1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

MỘT SỐ GIẢI PHÁP RÈN LUYỆN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC SINH YẾU, KÉM MÔN HÓA HỌC LỚP 9 HỌC SINH YẾU, KÉM MÔN HÓA HỌC LỚP 9

35 171 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 193,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình dạy học đối tượng học sinh yếu, kém nếu không phân loại, không có phương pháp thích hợp sẽ không tiếp thu được kiến thức sẽ dẫn tới chán học, nên việc học Hoá học 9 ở trường THCS Thổ Tang còn gặp khó khăn. Nhiều học sinh không chủ động học tập, không nắm bắt được kiến thức cơ bản về lý thuyết, không tự giải được các bài tập. Kết quả học tập và khảo sát môn hóa học qua các lần kiểm tra đánh giá của học sinh trường THCS Thổ Tang đạt kết quả thấp và xếp thứ hạng thấp so với các trường trong huyện , tỉnh. Chính vì những trăn trở này mà tôi muốn tìm ra biện pháp nào đó để giải quyết vấn đề học sinh học yếu, kém môn hóa học. Với suy nghĩ trên tôi tìm tòi và xây dựng chuyên đề “một số giải pháp rèn luyện nâng cao chất lượng học sinh yếu, kém môn hóa học lớp 9”, . Nhằm nâng cao chất lượng học sinh nói chung trong đó quan tâm nhiều đến học sinh yếu, kém nói riêng

Trang 1

HỘI THẢO CHUYÊN ĐỀ MÔN : HÓA HỌC

Tác giả chuyên đề:

Chức vụ: Tổ trưởng

Đơn vị công tác: Trường THCS.

Tên chuyên đề: MỘT SỐ GIẢI PHÁP RÈN LUYỆN NÂNG CAO CHẤT

cả các ngành học, bậc học, cấp học, trong đó có bậc THCS Trongbối cảnh toàn ngành đang nỗ lực đổi mới phương pháp dạy họctheo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của họcsinh trong hoạt động học tập Trong điều kiện hiện nay khi khoahọc kĩ thuật của nhân loại phát triển như vũ bão, nền kinh tế trithức có tính toàn cầu thì nhiệm vụ của ngành giáo dục vô cùng tolớn: đào tạo những con người "lao động, tự chủ, sáng tạo" có nănglực thích ứng với nền kinh tế thị trường, năng lực giải quyết đượcnhững vấn đề thường gặp, biết cách vận dụng kiến thức vào cuộcsống

Ở cấp THCS, Hoá học là bộ môn khoa học tự nhiên mà học sinhđược tiếp cận muộn hơn so với các môn học khác, nhưng nó lại cóvai trò quan trọng trong nhà trường phổ thông Môn Hoá học cungcấp cho học sinh một hệ thống kiến thức cơ bản và thiết thực vềhoá học, rèn cho học sinh óc tư duy sáng tạo và khả năng trựcquan nhanh nhạy Vì vậy giáo viên bộ môn Hoá học cần hình thànhcho các em phương pháp học tập cơ bản, từ đó tạo cho học sinhthói quen học tập và làm việc khoa học, làm nền tảng để các emphát triển khả năng nhận thức và năng lực hành động, hình thànhcho các em những phẩm chất cần thiết như cẩn thận, kiên trì,trung thực, tỉ mỉ, chính xác

Tuy nhiên khi học sinh học tập môn học này ít nhiều làm cho các

em bỡ ngỡ,chỉ một số ít các em có khả năng học tốt các môn tự

Trang 2

nhiên còn tìm tòi thích thú đối với môn học mới này, nhưng đa số các em đều cảm thấy xa lạ, khó, nếu không có biện pháp thích hợpcác em rất dễ chán nản, bỏ học Vì thực tế đối với các em, ngay từkhi bắt đầu học môn học này phải học thuộc lòng rất nhiều các kiến thức, khái niệm như nguyên tử, phân tử, NTHH, KHHH, NTK, hóa trị… Khi tiếp cận với các bài tiếp theo lại khó và cần các kĩ năng tính toán nên các em nhận thức yếu và lười học sẽ chán nản, dẫn đến hiện tượng nhiều học sinh nhận thức và học yếu môn hóahọc

Trong quá trình dạy học đối tượng học sinh yếu, kém nếu không phân loại, không có phương pháp thích hợp sẽ không tiếp thu đượckiến thức sẽ dẫn tới chán học, nên việc học Hoá học 9 ở trường THCS Thổ Tang còn gặp khó khăn Nhiều học sinh không chủ động học tập, không nắm bắt được kiến thức cơ bản về lý thuyết, không

tự giải được các bài tập Kết quả học tập và khảo sát môn hóa học qua các lần kiểm tra đánh giá của học sinh trường THCS Thổ Tang đạt kết quả thấp và xếp thứ hạng thấp so với các trường trong huyện , tỉnh

Chính vì những trăn trở này mà tôi muốn tìm ra biện pháp nào đó

để giải quyết vấn đề học sinh học yếu, kém môn hóa học Với suy

nghĩ trên tôi tìm tòi và xây dựng chuyên đề “một số giải pháp rèn luyện nâng cao chất lượng học sinh yếu, kém môn hóa học lớp 9”, Nhằm nâng cao chất lượng học sinh nói chung trong

đó quan tâm nhiều đến học sinh yếu, kém nói riêng

II THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG SO VỚI TOÀN HUYỆN, TỈNH NĂM HỌC 2018 - 2019

1 Chất lượng chung của toàn trường.

Trong năm học qua nhà trườngTHCS Thổ Tang đã thực hiện nghiêm túc Quyếtđịnh số 2086/QĐ-UBND ngày 25/7/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành

Kế hoạch thời gian từ năm học 2017-2018 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổthông và giáo dục thường xuyên tỉnh Vĩnh Phúc; Công văn số: 526/HD-GDĐT ngày18/9/2018 về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục THCS năm học 2018-2019của Phòng GD&ĐT Vĩnh Tường

Triển khai đồng bộ và hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua củangành phát động Thực hiện giảng dạy theo đúng chương trình, nội dung theohướng tinh giảm, đáp ứng mục tiêu giáo dục, chú trọng lồng ghép, tích hợp giáo dục

Trang 3

đạo đức, giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục kỹ năng sốngcho học sinh qua các môn học và các hoạt động giáo dục.

Tiếp tục thực hiện đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá, thúc đẩy đổi mớiphương pháp dạy học trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáodục phổ thông, tạo sự chuyển biến mới về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mớikiểm tra đánh giá, nâng cao chất lượng giáo dục

Tiếp tục củng cố xây dựng đội ngũ cán bộ giáo viên có phẩm chất chính trị, đạođức và năng lực chuyên môn giỏi, tăng cường củng cố đầu tư xây dựng cơ sở vậtchất, mua sắm các trang thiết bị phục vụ cho dạy và học, đẩy mạnh xã hội hoá giáodục, phát huy mọi tiềm năng, nguồn lực trong xã hội để phát triển giáo dục, củng cố

và phát huy danh hiệu trường đạt chuẩn Quốc gia

Luôn đổi mới công tác quản lý giáo dục, tăng cường nề nếp, kỷ cương ngăn chặnmọi biểu hiện tiêu cực trong giáo dục, duy trì phổ cập giáo dục THCS Thành tích đạt được trong năm qua được đánh giá qua bảng thống kê sau:

2 Kết quả khảo sát môn hóa học của trường

- Năm học 2017-2018, kết quả khảo sát môn hóa học của trườngđạt kết quả thấp so với điểm chung của huyện Xếp thứ 29 tronghuyện

- Qua khảo sát thì đối tượng học sinh yếu, kém nhiều

Bảng 1: Bảng thống kê điểm kiểm tra đầu vào với lớp nhiều đối tượng học yếu, kém môn hóa học

họ c sin h

Điểm/số học sinh đạt điểm Tổn

g số điể m

Điể m trun g bìn h

0

Trang 4

III THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.

Không có thời gian học chuyên đề để rèn luyện kiến thức kĩ năng làm bài tập cho học sinh, đặc biệt học sinh đối tượng học yếu, kém

Cụ thể:

- Học sinh chưa nắm vững được các kiến thức lý thuyết và bài tập

cơ bản ,công thức và kĩ năng lập PTHH nên ảnh hưởng đến khả năng giải bài tập hoá học

- Môn học liên quan nhiều tới kiến thức môn khác đặc biệt môn toán và kĩ năng tính toán nên học sinh học yếu toán, lý rất khó khăn trong học bộ môn, không muốn học

- Đối tượng học sinh yếu có những khác biệt về cách nhận thức, đaphần là do hoàn cảnh gia đình, kinh tế, lười học hoặc thiếu sự quantâm của cha mẹ,

Trang 5

- Đặc điểm của trường là ở nơi buôn bán, nhiều phụ huynh đi làm

ăn xa chưa quan tâm nhiều đến con em mình

- Mặt khác, còn một bộ phận học sinh ỷ lại, lười suy nghĩ, khôngchuẩn bị bài ở nhà, trong giờ học thì lơ là, không tập trung, làmgiảm khả năng tư duy của học sinh

2 Nguyên nhân dẫn đến học sinh yếu, kém.

Chúng tôi nhận thấy có một số nguyên nhân dẫn đên tình trạng trên:

2.1 Góc nhìn từ học sinh:

- Chất lượng đầu vào thấp, học sinh học yếu môn Toán, Lý nên khả năng tiếp thu kiến thức môn Hóa học yếu do đó sợ môn Hóa và không ham thích học Hóa

- Một số em lười học, còn ham chơi thiếu sự chuẩn bị chu đáo

trong học tập dẫn tới không nắm được các kĩ năng trong việc học

và vận dụng bộ môn

- Một số em chưa chịu tìm tòi, sáng tạo trong học tập, không có sựphấn đấu vươn lên trong học tập, lười suy nghĩ hay ỉ nại vào giáo viên, bạn bè, học tập một cách thụ động

- Học sinh không hứng thú học tập bộ môn:

Khi tiếp cận với môn Hóa Học có nhiều khái niệm trừu tượng như nguyên tử, phân tử, PƯHH, PTHH… khó, kiến thức mới khó tiếp nhận, học sinh hạn chế kiến thức cơ bản, do đó học sinh tiếp thu kiến thức ngày càng khó khăn và thiếu hụt

- Qua tìm hiểu có tới 70% học sinh THCS ngại học môn Hoá học

Trang 6

- Không nắm chắc đối tượng dẫn tới yêu cầu quá cao hoặc quá thấp đối với học sinh.

- Chưa tạo được không khí học tập thân thiện Giáo viên bộ môn chưa phối kết hợp tốt với giáo viên chủ nhiệm và phụ huynh học sinh

- Phương pháp dạy học chậm đổi mới: Nhiều giáo viên chưa chú ý đến phương pháp dạy học đặc trưng của bộ môn: không có thí nghiệm trên lớp, bỏ giờ thực hành thí nghiệm, phương tiện dạy họcnghèo nàn, lạc hậu

- Việc kiểm tra, đánh giá chưa nghiêm túc, chưa có tác dụng khích

lệ học sinh trong học tập, thậm chí còn buông lỏng do bị đánh giá

là môn học phụ nên đã tạo điều kiện cho học sinh chây lười

- Chưa tổ chức được các buổi ngoại khóa, những hoạt động ngoài giờ lên lớp cho học sinh tham gia

Việc học tập của học sinh chủ yếu ở giờ chính khoá nên không cóthời gian ôn tập, củng cố cũng như hướng dẫn các dạng bài tậpcho học sinh

- Việc áp dụng lí thuyết vào giải bải tập của học sinh chưa linh hoạtsáng tạo

2.3 Góc nhìn từ phụ huynh học sinh và xã hội:

- Học sinh là con em nhân dân lao động, nghèo ít có điều kiện đầu

tư việc học cho con cái

- Một số gia đình học sinh mải làm kinh tế, mức độ nhận thức củaphụ huynh học sinh còn hạn chế, không có điều kiện quan tâm đếnviệc học tập của con em mình

- Sự phát triển bùng nổ của công nghệ thông tin cùng với internet với các dịch vụ vui chơi, giải trí hấp dẫn đã tác động tới các em nên dẫn đến tình trạng học sinh lười học, không học bài ở nhà, mảichơi

Để nâng dần chất lượng học sinh không phải là chuyện một sớmmột chiều mà nó đòi hỏi phải có sự kiên nhẫn và lòng quyết tâmcủa người giáo viên

Trang 7

Phụ đạo học sinh yếu, kém phải được giáo viên quan tâm nhất làtrong tình hình học tập hiện nay của học sinh, nhưng phụ đạo nhưthế nào, phương pháp ra sao thì đó cũng là một vấn đề đòi hỏi giáoviên cần phải không ngừng tìm hiểu.

3 Đối tượng chuyên đề áp dụng.

- Là học sinh yếu, kém môn hóa học khối 9 Đây là lớp cuối cấp,lượng kiến thức nhiều, đa dạng, phức tạp Yêu cầu về việc nắmkiến thức và vận dụng vào làm bài tập cao đặc biệt môn hóa học

là môn học có thể tham gia vào kì thi tuyển sinh THPT Do đó việcgiúp học sinh nhất là học sinh yếu, kém nắm được kiến thức, vậndụng vào làm bài tập càng cao hơn

- Về số tiết dạy: Áp dung cho toàn bộ chương trình hóa học lớp 9

về các dạng bài tập và cách làm bài tập Thời lượng bồi dưỡngkhoảng 20 tiết

IV MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC SINH YẾU, KÉM TRONG GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC LỚP 9.

- Đối với môn Hóa học( hay một số môn khác), để rèn luyện học sinh yếu, kém thì giáo viên cần rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh Bài tập hóa học có tác dụng :

+ Phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh

+ Giúp học sinh hiểu rõ và khắc sâu kiến thức

+ Hệ thống hóa các kiến thức đã học…

+ Rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo( sử dụng ngôn ngữ hóa học, lập công thức,cân bằng phương trình, tính theo công thức và phương trình, các tính toán đại số : quy tắc tam suất, giải phương trình, hệ

Trong quá trình rèn kĩ năng giải bài tập thì giáo viên cần:

Trang 8

- Lựa chọn bài tập tiêu biểu, điển hình Phân loại cụ thể, chi tiếtcác dạng bài tập.

Biên soạn hệ thống các bài tập để làm tài liệu tiện sử dụng như : các bài tập cơ bản, điển hình; sắp xếp theo từng dạng bài tập; sắp xếp theo mức độ từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp

- Cho các em nắm chắc phương pháp giải các bài tập cơ bản : giáo viên cần đưa ra cách làm bài cụ thể cho từng dạng bài Chữa bài tập mẫu thật kĩ (giảng chậm, giảng kĩ để các em hiểu thật rõ và nắm chắc) ; cho thêm các bài tập tương tự ở mức độ khó dần, ôn luyện thường xuyên Nếu các em quên ta cũng kiên trì nhắc lại một cách vui vẻ

- Phân các nhóm học tập, trong mỗi nhóm phải có một vài học sinh

có ý thức và nhận thức nhỉnh hơn để khi làm bài vận dụng có thể hướng dẫn các bạn cùng giáo viên

- Khi làm bài tương tự vận dụng giáo viên theo dõi và hướng dẫn theo nhóm để nắm bắt việcnắm bài, vận dụng của các em

- Thường xuyên kiểm tra bài để các em thuộc bài đã học( có thể hệthống hóa kiến thức ở từng bài) Sau đó rèn kỹ năng giải bài tập theo sự phân loại dựa vào nội dung mà các em vừa mới học

Trước khi tìm hiểu một số dạng bài tập hóa học trong chươngtrình hóa học 9 ta cần biết để việc rèn kĩ năng giải bài tập hóa họcmang lại kết quả cao, giáo viên phải cho học sinh thấy được mặc

dù mỗi bài tập hóa học có nhiều cách giải khác nhau nhưng đềuđược thực hiện theo qui trình đủ 4 bước như sau:

Bước 1: Tìm hiểu đề bài: Xác định đại lượng đã cho và đại lượngcần cần tìm, hiểu ý nghĩa của từng đại lượng mở rộng Cần tóm tắt

đề bài bằng kí hiệu hóa học, chuyển đổi đơn vị nếu cần thiết

Bước 2: Xác định hướng giải bài tập: Tái hiện lại các khái niệm,các qui tắc, công thức, có liên quan.Từ đó tìm ra mối liên hệ giữađiệu kiện đề bài cho với yêu cầu bài tập

Bước 3: Trình bày lời giải: Thực hiện các bước đã vạch ra

Bước 4: Kiểm tra kết quả: Xem lại đã trả lời đúng yêu cầu của bàichưa? Tính toán có sai sót không?

Trang 9

Để rèn luyện, nâng cao chất lượng học sinh yếu, kém môn hóahọc thì một trong các giải pháp quan trọng là hướng dẫn học sinhthực hiện làm tốt các bài tập hóa học qua các chuyên đề về làmcác dạng bài tập hóa học Dưới đây là các dạng bài tập hóa học cơbản lớp 9 và các chuyên đề mà tôi thực hiện để giúp học sinh họcyếu, kém nhận biết và thực hiện.

V HỆ THỐNG CÁC DẠNG BÀI TẬP ĐẶC TRƯNG CỦA CHUYÊN ĐỀ.

5.1.Dạng bài tập định tính ( bài tập lí thuyết)

5.1.1.Bài tập về thực hiện tính chất của các chất viết PTHH.

a Đặc điểm bài toán- Phương pháp

Trong dạng bài tập này thường thực hiện việc viết PTHH trên cơ

sở các tính chất hóa học của các chất vì vậy người giáo viên yêu cầu học sinh phải nắm chắc, thuộc các tính chất hóa học của các chất vô cơ hay hữu cơ đã học trên cơ sở tính chất chung thực hiện các yêu cầu của bài

Dạng bài tập này dải đếu ở hấu hết tất cả các phần bài tập sau học lý thuyết, nhằm củng cố khắc sâu kiến thức lý thuyết của học sinh

Trang 10

Ví dụ 2: ( Bài 3 SGK trang 14)

c Các bài tập tương tự tự luyện:

( Bài 2,3,4 SGK trang 6), ( Bài 4,5 SGK trang 11), ( Bài 2,3, SGK trang 14), ( Bài 2,3, SGK trang 14), ( Bài 1,5, SGK trang 18), ( Bài 1,2, SGK trang 21), ( Bài 2 SGK trang143)

5

1.2.Bài tập về thực hiện dãy chuyển hóa.

a Đặc điểm bài toán - Phương pháp

Đây là dạng bài củng cố khắc sâu kiến thức lí thuyết và rèn kĩnăng viết PTHH trên cơ sở các tính chất đã học Để thực hiện đượcloại bài này học sinh ngoài việc nắm được tính chất hóa học cònphải thành thạo kĩ năng viết PTHH Để thực hiện dãy biến hóa thìhọc sinh phải vận dụng linh hoạt các tính chất Dạng bài tập nàycũng có ở hấu hết tất cả các phần bài tập và các bài luyện tậpchương, học kì, các bài kiểm tra hay khảo sát chất lượng

Các bài tập tương tự tự luyện:

( Bài 5 SGK trang 21,) ( Bài 1 SGK trang 30) ( Bài 3, 4 SGK trang 41), ( Bài 4, SGK trang 51), ( Bài 4, SGK trang 69), ( Bài 1,2 SGK trang 71), ( Bài,2, SGK trang 143) …

5.1.3.Bài tập về nhận biết các chất.

A Phương pháp chung làm bài tập nhận biết

Trang 11

Cơ sở để giải bài tập này là dựa vào các tính chất khác nhau củatừng chất Vậy học sinh cần hiểu tính chất vật lý, tính chất hóa họccủa các chất, các loại hợp chất.

Nguyên tắc: Dùng hóa chất thông qua phản ứng có hiện tượngxuất hiện để nhận biết các hóa chất đựng trong các bình mấtnhãn

Phản ứng nhận biết: Phản ứng hóa học được chọn để nhận biết làphản ứng đặc trưng đơn giản, nhanh nhạy, có hiện tượng rõ ràng(kết tủa, hòa tan, sủi bọt khí, mùi, thay đổi màu sắc)

Cách trình bày bài tập nhận biết:

Bước 1: Trích mẫu thử (Đánh số thứ tự tương ứng)

Bước 2: Chọn thuốc thử để nhận biết (Tùy theo yêu cầu của đềbài: thuốc thử không giới hạn, có giới hạn hay không dùng thuốcthử nào khác)

Bước 3: Cho thuốc thử vào mẫu thử, trình bày hiện tượng quansát được (mô tả hiện tượng xảy ra) rút ra kết luận đã nhận biếtđược chất nào

Bước 4: Viết phương trình phản ứng xảy ra khi nhận biết để minhhọa

B Một số dạng bài tập nhận biết

I Dạng toán không giới hạn thuốc thử:

1 Nhận biết chất rắn:

a Đặc điểm bài toán - Phương pháp

Khi nhận biết các chất rắn cần lưu ý một số vấn đề sau:

- Nếu đề yêu cầu nhận biết các chất ở thể rắn, hãy thử nhận biếttheo thứ tự:

Bước 1: Thử tính tan trong nước.

Bước 2: Thử bằng dung dịch axit (HCl, H2SO4, HNO3…)

Bước 3: Thử bằng dung dịch kiềm.

- Có thể dùng thêm lửa hoặc nhiệt độ, nếu cần

b.Ví dụ

Ví dụ 1: Bài 3 SGK trang 72): Có 3 kim loại là nhôm, bạc, sắt.

Hãy nêu phương pháp hoá học để nhận biết từng kim loại Các

Trang 12

dụng cụ hóa chất coi như có đủ Viết các phương trình hóa học đểnhận biết.

a Đặc điểm bài toán - Phương pháp

- Nếu phải nhận biết các dung dịch mà trong đó có axit hoặc bazơ

và muối thì nên dùng quì tím (hoặc dung dịch phenolphtalein) đểnhận biết axit hoặc bazơ trước rồi mới nhận biết đến muối sau

- Nếu phải nhận biết các muối tan, thường nên nhận biết anion(gốc axit) trước, nếu không được thì mới nhận biết cation (kim loạihoặc amoni) sau

b.Ví dụ

Ví dụ 1 : (Bài 1 SGK trang 27): có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng

một chất rắn sau: NaOH, Ba(OH)2 NaCl Trình bày chất đựng trongmỗi lọ bằng phương pháp hóa học Viết PTHH nếu có

Hướng dẫn giải

- Hòa tan các chất trên vào nước và trích mẫu thử

- Dùng giấy quỳ tím nhúng vào các lọ chứa các chất lỏng, xuấthiện hai nhóm

+ nhóm 1: Quỳ tím hóa xanh đó là dung dịch NaOH, Ba(OH)2

+ nhóm 2: Quỳ tím không đổi màu đó là dung dịch NaCl ( nhận

ra lọ đựng NaCl)

- Các lọ còn lại, trích mỗi lọ một ít làm các mẫu thử Sau đó dùngthuốc thử Na2SO4 nhỏ vào các mẫu thử, mẫu thử nào xuất hiện kếttủa trắng đó là dung dịch Ba(OH)2 Dung dịch không phản ứng làdung dịch NaOH

Trang 13

PTPƯ: Na2SO4+ Ba(OH)2 BaSO4trắng + 2 NaOH

II Dạng toán có giới hạn thuốc thử

a Đặc điểm bài toán - Phương pháp

Nguyên tắc: Dạng bài tập này dùng thuốc thử đã cho nhận biếtđược một trong vài chất cần nhận biết Sau đó dùng lọ vừa tìmđược cho phản ứng với các lọ còn lại để nhận biết các chất cần tìm

b.Ví dụ

Có 4 dung dịch HCl, NaOH, AgNO3, bị mất nhãn Chỉ dùng quỳ tímlàm thuốc thử duy nhất hãy phân biệt các loại hóa chất trên

Hướng dẫn giải

- Dùng giấy quỳ tím nhúng vào các dung dịch trên ta thấy có một

lọ làm đổi màu giấy quỳ tím thành màu xanh nhận được lọ chứadung dịch NaOH, một lọ làm đổi màu giấy quỳ tím thành màu đỏnhận được lọ chứa dung dịch HCl

- Lọ còn lại trích một ít làm các mẫu thử sau đó dùng dung dịchHCl vừa nhận được nhỏ vào mẫu thử ta thấy xuất hiện kết tủatrắng nhận được dung dịch AgNO3,

c Các bài tập tương tự tự luyện:

( Bài 1, 2 SGK trang 9) ( Bài 2 SGK trang 11), ( Bài 3, SGK trang 19) ( Bài 4, SGK trang 25), ( Bài 2 SGK trang 30), ( Bài,2, SGK trang 33)

5.1.4.Dạng bài tập tách chất ra khỏi hỗn hợp

a Đặc điểm bài toán- Phương pháp

- Dùng phương pháp hóa học tách riêng 1 chất ra khỏi hỗn hợphoặc tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp

- Phản ứng dùng để tách chỉ tác dụng lên 1 chất trong hỗnhợp( thường là chất muốn tách), sản phẩm tạo thành có thể tách

dễ dàng khỏi hỗn hợp, sản phẩm đó dễ tái tạo lại được chất banđầu

- Phương pháp này dùng để tách 1 chất ra khỏi hỗn hợp khi chấtcần tách khó hoặc không tham gia phản ứng hóa học:

b.Ví dụ

Trang 14

Ví dụ 1 : Có hỗn hợp bột kim loại Fe và Cu Trình bày phương

pháp tách riêng từng kim loại và các phản ứng đã dùng

Dựa vào tính chất hóa học của oxit để giải quyết bài toán

- Dẫn hỗn hợp khí trên đi qua dung dịch Ca(OH)2 có dư Khi đócác khí CO2, SO2 bị hấp thụ theo phản ứng

Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag

- Lọc dung dịch và rửa sạch được Ag

c Các bài tập tương tự tự luyện:

( Bài 5 SGK trang 6), ( Bài 2 SGK trang 54), ( Bài 4, SGK trang 58), ( Bài 3, SGK trang 60,) ( Bài 4 SGK trang 116) ) …

5.1.5.Dạng bài tập điều chế các chất

Trang 15

a Đặc điểm bài toán- Phương pháp

1 Điều chế oxit:

Phi kim + oxi Nhiệt phân

axit(axit mất nước)

Kim loại + oxi OXIT Nhiệt phân muối

Oxi + hợp chất Nhiệt phân ba zơ không tan

Kim loại mạnh + oxit kim loại yếu

4 Điều chế hiđroxit lưỡng tính:

Muối của nguyên tố lưỡng tính+ NH4OH( hoặc kiềm vừa đủ)Hi

ddroxxit lưỡng tính+ muối mới

5 Điều chế muối :

a, Từ đơn chất b, Từ hợp chất

Muối axit + Oxit ba zơ

Muối axit + Ba zơ

Kim loại +Phi Kim MUỐI Kiềm + dd muối

Dd muối +

dd muối

Trang 16

Kim loại + dd muối Axit + Bazo

Axit + Oxit bazoOxit axit + Oxit bazo

b.Ví dụ

Hướng dẫn:

- Thực chất đây là kiểu bài tập thực hiện quá trình biến hoá nhưngchỉ cho biết chất đầu và chất cuối Học sinh phải suy nghĩ và lựa chọn con đường đúng nhất và ngắn nhất để thực hiện (Vì chất điềuchế được phải tinh khiết và về nguyên tắc nếu đi bằng con đường dài hơn nhưng không sai thì vẫn giải quyết được yêu cầu của đề bài nhưng sẽ mất nhiều thời gian để viết các phương trình đã dùngđến một cách không cần thiết)

Ví dụ 1: (Bài 1 SGK trang 14): 1 Từ Mg, MgO, Mg(OH)2 và dung dịch axit sunfuric loãng, hãy viết các phương trình hóa học đều chếMgSO4

Giải:

- Mg → MgSO4

Cho Mg tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng tạo ra MgSO4

Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2 Tương tự MgO → MgSO4

MgO + H2SO4 → MgSO4 + H2O

Mg(OH)2 → MgSO4

Mg(OH)2 + H2SO4 → MgSO4 +2 H2O

c

Các bài tập tương tự tự luyện:

( Bài 1 SGK trang 19), ( Bài 3 SGK trang 25), ( Bài 2 SGK trang 27), ( Bài 7,8 SGK trang 81), ( Bài 5 SGK trang 143,) ( Bài 3 SGK trang 167) …

5

2 Dạng bài tập định lượng ( bài tậpcó tính toán)

5.2.1 / Bài toán tính theo PTHH dạng cơ bản

a Đặc điểm bài toán-Phương pháp

Trang 17

Là dạng bài toán hóa học cơ bản, tính khối lượng, thể tích chất khídựa vào PTHH của phản ứng xảy ra Học sinh phải nắm và nhớ cáccông thức chuyển đổi, nắm tốt các bước để làm bài toán và thựchiện thành thạo kĩ năng tính toán.

c Các bài tập tương tự tự luyện:

( Bài 6 SGK trang 19,)( Bài 5 SGK trang 25), ( Bài 5 SGK trang 36), ( Bài 6 SGK trang 51), ( Bài 5 SGK trang 60), ( Bài 3 SGK trang 116), ( Bài 4 SGK trang 119)

5.2.2 Dạng bài tập về lượng chất dư

a Đặc điểm bài toán - Phương pháp

Khi trường hợp bài toán cho biết lượng của hai chất tham gia vàyêu cầu tính lượng chất tạo thành Trong số hai chất tham giaphản ứng sẽ có một chất tham gia phản ứng hết Chất kia có thểphản ứng hết hoặc dư (Hoặc cả hai chất còn dư sau phản ứng.Tuy nhiên với bài tập hóa học lớp 9 chỉ học dạng một chất phảnứng hết còn một chất dư) Lượng chất tạo thành tính theo lượng

Ngày đăng: 30/10/2019, 14:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w