Chương I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH GẮN VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ VÀ XÂY DỰNG NÔ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN VĂN THẾ
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH GẮN VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRẢNG BOM – TỈNH ĐỒNG NAI
GIAI ĐOẠN 2011 - 2025
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp Hồ Chí Minh - Năm 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN VĂN THẾ
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH GẮN VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRẢNG BOM – TỈNH ĐỒNG NAI
GIAI ĐOẠN 2011 - 2025
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60310102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS HOÀNG AN QUỐC
Tp.Hồ Chí Minh - Năm 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành gắn với xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Trảng Bom - tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011
- 2025 là công trình nghiên cứu của tác giả dưới sự hướng dẫn khoa học của TS
Hoàng An Quốc Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn dẫn rõ ràng, không sao chép từ công trình nghiên cứu khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Thế
Trang 4MỤC LỤC
Trang Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục bảng biểu
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 1
3 Mục tiêu nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Kết cấu của luận văn 5
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH GẮN VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 6
1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ VÀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 6
1.1.1 Những khái niệm cơ bản về cơ cấu kinh tế và nông thôn mới 6
1.1.2 Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và xây dựng nông thôn mới 9
1.1.3 Các nhân tố tác động tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành gắn với xây dựng nông thôn mới 10
1.1.4 Hiệu quả của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành gắn với xây dựng nông thôn mới 12
Trang 51.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VÀ QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG – NHÀ NƯỚC VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH GẮN VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN
MỚI 13
1.2.1 Một số lý thuyết hiện đại về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành 13
1.2.2 Quan điểm của Đảng – Nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành gắn với xây dựng nông thôn mới 15
1.3 KINH NGHIỆM CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ GẮN VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG 17
1.3.1 Kinh nghiệm của Thị xã Long Khánh, Tỉnh Đồng Nai 17
1.3.2 Kinh nghiệm của Huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh 19
1.3.3 Kinh nghiệm của Huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh 20
1.3.4 Những bài học rút ra trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành gắn với xây dựng nông thôn mới 22
TÓM TẮT CHƯƠNG I 25
Chương II: THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH GẮN VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRẢNG BOM GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA 26
2.1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA HUYỆN TRẢNG BOM 26
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 26
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 26
2.2 THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH GẮN VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRẢNG BOM 30
2.2.1 Chuyển dịch cơ cấu giữa các ngành nông nghiệp - công nghiệp – dịch vụ 30
2.2.2 Chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành 34
Trang 62.3 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA TRONG CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ GẮN VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA HUYỆN
TRẢNG BOM 38
2.3.1 Những kết quả đạt được 38
2.3.2 Những vấn đề đặt ra 42
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 47
Chương III: QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH GẮN VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRẢNG BOM GIAI ĐOẠN 2016 - 2025 48
3.1 NHỮNG QUAN ĐIỂM CƠ BẢN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ GẮN VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRẢNG BOM 48
3.2 PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ GẮN VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRẢNG BOM 51 3.2.1 Những định hướng cơ bản 51
3.2.2 Những mục tiêu chủ yếu 54
3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ GẮN VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRẢNG BOM 57
3.3.1 Xây dựng chiến lược và quy hoạch phát triển đồng bộ các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ 57
3.3.2 Khai thác tối đa mọi nguồn lực, tập trung phát triển các ngành nghề có tiềm năng, thế mạnh 65
3.3.3 Xây dựng, hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội, tạo tiền đề và cơ sở cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế 67
3.3.4 Mở rộng, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa 71
Trang 73.3.5 Nâng cao chất lượng và hiệu lực của bộ máy quản lý, các cấp chính quyền 72
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 75 PHẦN KẾT LUẬN 76 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC WEBSITE
PHẦN PHỤC LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Thứ tự Từ viết tắt Ý nghĩa
8 CN – TTCN Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
18 VH – TT – DL Văn hóa – thể thao – du lịch
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động huyện Trảng Bom, giai đoạn 2010 – 2015 27
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Trảng Bom tới năm 2020 và 2025 56
2 Danh mục biểu Biểu 2.1: Cơ cấu kinh tế huyện Trảng Bom, giai đoạn 2011 –2015 31
Biểu 2.2: Tốc độ tăng trưởng thu nhập và tăng trưởng GTSX 31
Biểu 2.3: Cơ cấu lao động các ngành nghề kinh tế 32
Biểu 2.4: Cơ cấu vốn đầu tư theo ngành nghề kinh tế 34
Biểu 2.5: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp 35
Biểu 2.6: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành công nghiệp 36
Biểu 2.7: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành dịch vụ 37
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trảng Bom là một huyện của tỉnh Đồng Nai, trung tâm cách TP Hồ Chí Minh 50 km, TP Biên Hòa 20 km, nằm trong vùng quy hoạch phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam, những năm gần đây, Huyện đã đạt được những thành tựu phát triển tốt về kinh tế Giai đoạn 2011 đến 2015, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ( GTSX) trên địa bàn bình quân đạt 15,98%/năm; cơ cấu kinh tế ngành ( CCKTN) tiếp tục chuyển dịch đúng hướng về quy mô, năm 2015 tỉ trọng ngành Công nghiệp (CN) chiếm 68,9%; Dịch vụ (DV) chiếm 25,3%; Nông nghiệp (NN) chiếm 5,7%, GDP bình quân đầu người năm 2015 đạt 67,5 triệu đồng/người/năm
Tuy nhiên, với sự tăng trưởng tốt nhưng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ( CDCCKTN) trên địa bàn vẫn bọc lộ nhiều vấn đề cần tháo gỡ Ngành CN tăng trưởng tăng nhanh về số lượng, quy mô song chất lượng và đảm bảo an toàn môi trường chưa được quan tâm chú trọng; ngành DV có tốc độ tăng trưởng nhanh nhưng tỉ trọng còn thấp và vẫn còn rời rạc thiếu tính liên kết; ngành
NN thiếu các sản phẩm nổi bật có giá trị, đặc trưng về lợi thế của địa phương Bên cạnh đó, việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới ( NTM) có ý nghĩa vô cùng to lớn, đến năm 2015 huyện chỉ có 13/16 xã đạt xã NTM
Do đó, việc nghiên cứu quá trình CDCCKTN gắn với xây dựng NTM có vai trò quan trọng nhằm đề ra phương hướng giải quyết những vấn đề tồn động góp phần đẩy mạnh sự phát triển kinh tế trên địa bàn
Vì vậy tác giả lựa chọn đề tài: “ Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế gắn với xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Trảng Bom – tỉnh Đồng Nai, giai đoạn
2011 – 2025” làm đề tài nghiên cứu của luận văn
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế ( CDCCKT) nói chung và CDCCKTN nói riêng đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu, bên cạnh đó việc nghiên cứu xây
Trang 11dựng NTM là vấn đề cấp thiết Điều này cho thấy tầm quan trọng của vấn đề mà luận văn đang xem xét Nghiên cứu này khảo lược một số công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan tới về vấn đề CDCCKTN gắn với NTM như sau:
― CDCCKT theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ( CNH – HĐH) nền kinh tế quốc dân Tác giả Ngô Đình Giao, 1994 Ở tài liệu này, tác giả đã phân tích
các căn cứ lý luận thực tiễn trong quá trình CDCCKT Việt Nam bên cạnh việc trình bày hệ thống lý luận về CCKT, mô hình CNH – HĐH ở một số quốc gia và tác giả chỉ ra được mối quan hệ giữa CDCCKT với quá trình CNH - HĐH
― “ CDCCKTN và phát triển các ngành trọng điểm, mũi nhọn ở Việt Nam”
do tác giả Đỗ Hoài Nam chủ biên (1996) Công trình đã luận giải lý thuyết cơ bản
và kinh nghiệm thế giới về CDCCKTN, nghiên cứu đã chỉ ra những tiêu chí căn bản
đo lường, xác định ngành kinh tế trọng điểm, mũi nhọn trong quá trình phát triển kinh tế; 2 tiêu chí quan trọng đó là định hướng sử dụng lợi thế so sánh và chỉ số ICOR thấp
― “ CDCCKTN ở Việt Nam” do Bùi Tất Thắng chủ biên (2006) Tác giả đã
đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới CDCCKTN như: vốn đầu tư, thị trường và trình
độ phát triển của nền kinh tế thị trường, trình độ khoa học kỹ thuật, nhân tố lợi thế
so sánh về tự nhiên; nhân tố kinh tế - xã hội ( KT – XH) nhằm luận giải quá trình CDCCKTN ở Việt Nam để đưa ra phương hướng xác định cách thức CDCCKTN ở
Việt Nam
― Vấn đề tái CCKT trong xây dựng NTM Bùi Tất Thắng (2011) Bài viết đã
trình bày và phân tích vấn đề tái cơ cấu ngành kinh tế thông qua con đường CNH
để xây dựng CDCCKTN nhìn từ những chỉ tiêu CDCCKTN như: tỷ trọng các khu vực NN, phi NN trong GDP; tổng lao động xã hội; tỷ trọng giá trị sản phẩm có hàm lượng khoa học công nghệ cao; sản phẩm qua chế biến trong tổng giá trị hàng hóa Ông chỉ ra rằng, để đẩy mạnh phát triển CDCCKTN cần gia tăng nền sản xuất NN
dựa trên việc tiến hành sản xuất và kinh doanh theo lối công nghiệp bằng cách: thứ
Trang 12nhất, sản xuất dựa trên nền tảng công nghệ - kỹ thuật hiện đại; thứ hai, mở rộng quá
trình phân công lao động và nâng cao mức cầu của thị trường
― “Chương trình NTM ở Việt Nam một số vấn đề đặt ra và kiến nghị” của
Tác giả Đỗ Kim Chung, Kim Thị Dung (2012) Tác giả cho rằng xây dựng NTM là
sự phát triển nông thôn và chỉ ra những bất cập và đề xuất một số giải pháp về chính sách nhằm hoàn thiện chương trình NTM ở nước ta
― “ Chuyển đổi CCKTN trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh Việt Nam hội nhập khu vực và thế giới” của Hoàng An Quốc (2009) Trong
tác phẩm này, tác giả đã khái quát những vấn đề lý luận và kinh nghiệm về chuyển đổi CCKTN trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế cũng như thực trạng và các vấn
đề đặt ra trong chuyển đổi CCKTN trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến những vấn đề cơ bản về cơ cấu và tái CCKTN gắn với quá trình CNH - HĐH đất nước nhằm mục tiêu xác định CCKT hợp lý để đưa ra giải pháp nhằm phát triển bền vững; bên cạnh
đó, việc nghiên cứu nâng cao chất lượng cuộc sống người dân cũng được sự quan tâm thích đáng trong mỗi công trình Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có công trình nào đi sâu phân tích về thực trạng CDCCKTN gắn với xây dựng NTM, cũng như đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quá trình này trong điều kiện
cụ thể trên địa bàn huyện Trảng Bom – tỉnh Đồng Nai
3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận văn là: Nghiên cứu quá trình CDCCKTN gắn với chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM trong điều kiện cụ thể của huyện Trảng Bom – tỉnh Đồng Nai
Trang 13Trảng Bom, nguyên nhân thành công và những mặt hạn chế, bất cập trong quá trình CDCCKTN gắn với chương trình xây dựng NTM
- Trên cơ sở đó, đề xuất quan điểm, phương hướng và các giải pháp cụ thể
để đẩy mạnh việc CDCCKTN trên địa bàn huyện Trảng Bom theo hướng hiệu quả, bền vững, gắn với thực hiện thành công chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: là những vấn đề lý luận và thực tiễn trong quá trình
CDCCKTN gắn với xây dựng NTM mới trên địa bàn huyện Trảng Bom
Phạm vi nghiên cứu: Về không gian, giới hạn trên địa bàn Trảng Bom – tỉnh
Đồng Nai Về thời gian, giới hạn trong khoảng thời gian những năm 2011 – 2015, định hướng và đề xuất các giải pháp đến năm 2020 và 2025
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được thực hiện dựa trên nền tảng thế giới quan, phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phương pháp trừu tượng hoá khoa học của chủ nghĩa Mác – Lênin kết hợp phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp, vận dụng các quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước để giải quyết các vấn đề nêu ra trong luận văn
Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Xem xét, đánh giá
một cách khách quan, toàn diện vấn đề CDCCKT trong quá trình xây dựng NTM trên địa bàn huyện Trảng Bom trong các giai đoạn cụ thể, gắn với đối tượng cụ thể
Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Dựa vào thực tiễn CDCCKTN
trong quá trình xây dựng NTM trên địa bàn huyện Trảng Bom để rút ra những kết luận về thành tựu, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm đẩy nhanh CDCCKT ngành nông nghiệp trong quá trình xây dựng và phát triển NTM mới hiện nay ở nước ta
Phương pháp thống kê: Tập hợp các dữ liệu thống kê về phát triển kinh tế -
Trang 14xã hội trên địa bàn huyện Trảng Bom, thể hiện qua các số liệu về: cơ cấu ngành nông nghiệp, GTSX ngành, dân số, lao động, thu nhập bình quân đầu người,…
Phương pháp phân tích – tổng hợp: Dựa trên cơ sở các số liệu thu thập
được về tình hình phát triển KT - XH huyện Trảng Bom, tiến hành các phân tích, đánh giá thực trạng CDCCKTN trên địa bàn và luận giải các vấn đề nghiên cứu
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được chia làm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về CDCCKTN gắn với xây dựng
NTM
Chương 2: Thực trạng quá trình CDCCKTN gắn với xây dựng NTM trên
địa bàn huyện Trảng Bom – tỉnh Đồng Nai và những vấn đề đặt ra
Chương 3: Quan điểm, mục tiêu và giải pháp thúc đẩy CDCCKTN gắn với
xây dựng NTM trên địa bàn huyện Trảng Bom – tỉnh Đồng Nai
Trang 15Chương I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH GẮN VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH
KINH TẾ VÀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1.1 Những khái niệm cơ bản về cơ cấu kinh tế và nông thôn mới
Cơ cấu kinh tế
Nghiên cứu từ sự phân công lao động trong xã hội, Các Mác chỉ ra rằng
CCKT được sản sinh từ phân công lao động trong xã hội, đó là cách thức tổ chức
bên trong của nền kinh tế, nó là “ tổng thể những mối quan hệ về chất và lượng giữa
các bộ phận cấu thành nền kinh tế trong một thời gian và trong điều kiện kinh tế xã
hội nhất định” [17] Như vậy, các bộ phận trong CCKT có vị trí, tỉ trọng tương ứng
và có quan hệ tương tác với nhau trong quá trình sản xuất xã hội C.Mác cũng chỉ ra
rằng CCKT có xu hướng luôn vận động phát triển theo sự phát triển của lực lượng
sản xuất trong mỗi hình thái kinh tế xã hội nhất định
Xét trên tổng thể, CCKT bao gồm CCKT ngành, CCKT vùng lãnh thổ và cơ
cấu thành phần kinh tế… Mỗi loại hình CCKT có ý nghĩa riêng trong việc nhìn
nhận sự phát triển kinh tế Tuy nhiên cơ cấu ngành là cơ bản nhất và then chốt nhất
Cơ cấu kinh tế ngành
CCKTN là tổng thể các ngành trong nền kinh tế quốc dân, được hợp thành
theo một quan hệ tỷ lệ về lượng giữa các ngành tạo thành nền kinh tế, thể hiện mối
quan hệ giữa các ngành và phản ánh trình độ phát triển của nền kinh tế Như vậy
CCKT ngành chính là biểu hiện mối quan hệ về vị trí và tỷ trọng giữa các ngành
kinh tế trong nền kinh tế quốc dân, biểu hiện trạng thái chung và tỷ lệ đầu vào, đầu
Trang 16ra của nền kinh tế quốc dân Do đó, CCKTN là bộ phận then chốt trong cơ cấu kinh
tế và cũng là bộ phận động nhất trong CCKT nói chung
Khi phân tích CCKTN của một quốc gia thì thường xem xét CCKTN theo 3 nhóm ngành chính bao gồm CN - DV - NN
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
Quá trình CDCCKTN là quá trình thay đổi tỷ trọng, vị trí các ngành, các lĩnh vực, các bộ phận kinh tế trên cơ sở phù hợp với điều kiện khách quan và chủ quan
nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế [12] Như vậy, CDCCKTN về
thực chất là sự điều chỉnh, cơ cấu lại các yếu tố: nhân lực, nguồn vốn, công nghệ, tài nguyên, thị trường giữa các ngành về số lượng, chất lượng nhằm mục tiêu đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế quốc gia CDCCKT hay CDCCKTN đều chịu ảnh hưởng của việc tăng năng suất lao động, tăng vốn đầu tư so với các yếu tố khác
Kinh nghiệm trên thế giới cho thấy xu hướng CDCCKTN là từ NN – CN –
DV sang CN – DV – NN, chuyển sang DV – CN – NN trong đó nền sản xuất nông nghiệp có phương thức sản xuất và kinh doanh theo lối công nghiệp
Bên cạnh đó, nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng: “Đối với các nước có nền công nghiệp phát triển, có vốn tích lũy nhiều, thì mô hình kinh tế được lựa chọn ưu tiên phát triển công nghiệp nặng; đối với các nước xuất phát điểm thấp là nền kinh tế nông nghiệp, dân cư nông nghiệp chiếm ưu thế thì mô hình kinh tế dễ dàng được lựa chọn đó là phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ” [7]
Có nhiều cách nhìn nhận và đánh giá khác nhau về cách thức CDCCKTN Tuy nhiên quá trình CDCCKTN thì hai cách được đánh giá chủ yếu sau:
o Một là, CDCCKTN theo chiều rộng: CDCCKTN hướng vào lượng của CCKTN trên phương diện: tốc độ, số lượng, phạm vi nhằm mở rộng, phát triển các ngành nghề mới để đạt được CCKTN theo quy mô và không tập trung vào chất lượng
Trang 17o Hai là, CDCCKTN theo chiều sâu: CDCCKTN hướng vào chất lượng của CCKTN để phát triển kinh tế theo hướng hiệu quả, có sức cạnh tranh cao và bền vững
Còn nhiều cách thức CDCCKTN khác như: CDCCKTN trong nội bộ ngành
và CDCCKTN giữa các ngành; CDCCKTN trong ngắn hạn và CDCCKTN trong dài hạn …
Nông thôn mới và tiêu chí xây dựng nông thôn mới
Nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng các yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay
Tính tiên tiến về mọi mặt của nông thôn mới được thể hiện ở 5 nội dung cơ bản là: Nông thôn có làng, xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; Sản xuất bền vững theo hướng sản xuất hàng hóa; Đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; Bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển; Xã hội nông thôn được quản lý tốt và dân chủ
Ngày 04 tháng 6 năm 2010 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 Mục tiêu chung của Chương trình được xác định là:
“xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môi trường sinh thái đươc bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa” [15]
Trang 181.1.2 Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và xây dựng nông thôn mới
CDCCKTN và xây dựng NTM hai biện pháp hướng tới mục tiêu phát triển bền vững
CDCCKTN và xây dựng NTM là hai trong nhiều biện pháp nhằm đạt mục tiêu phát triển kinh tế xã hội bền vững ở các vùng nông nghiệp – nông thôn CDCCKTN có ý nghĩa to lớn tìm ra hướng phát triển không ngừng của quá trình hình thành ngành nghề kinh tế hiện đại nhất, người lao động có kỹ năng chuyên môn hóa sâu đem lại giá trị gia tăng, cũng như nâng cao thu nhập người lao động trong nền kinh tế Xây dựng NTM vừa có ý nghĩa là giá đỡ cho phát triển kinh tế nông thôn gắn với quá trình CNH - HĐH thông qua việc đẩy mạnh sản xuất phát triển kinh tế nông thôn
CDCCKTN là tiền đề, điều kiện, thúc đẩy chương trình mục tiêu xây dựng NTM
CDCCKTN sẽ thúc đẩy, phát triển các ngành có năng suất lao động cao hơn, giá trị gia tăng cao hơn nhằm đạt được hiệu quả kinh tế dẫn dắt hoàn thiện người lao động đạt tới trình độ, kiến thức, kỹ năng chuyên môn hóa là điều cần thiết để nâng cao thu nhập, tạo nên nếp sống văn minh trí thức trong cộng đồng Bên cạnh đó, việc nâng cao trình độ trí thức cho người lao động trong quá trình CDCCKTN sẽ giảm thiểu các hoạt động gây ô nhiễm môi trường và các vấn nạn xã hội thông qua các hoạt động sản xuất hiện đại, tiến tiến nhất kết hợp với mối quan hệ xã hội văn minh hiện đại là nền tảng thúc đẩy tiến trình xây dựng NTM
Xây dựng NTM là mục tiêu, hỗ trợ, duy trì và phát huy kết quả đạt được của quá trình CDCCKTN
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một cuộc vận động lớn, tạo tiền đề cho sự phát triển của ngành nông nghiệp và thay đổi căn bản
bộ mặt nông thôn Việt Nam, giúp nông thôn tiến gần hơn với thành thị trong việc
Trang 19nâng cao thu nhập, mức sống, cải thiện an sinh xã hội Trong chương trình này, mục tiêu nâng cao thu nhập, chuyển đổi mô hình sản xuất được cụ thể hóa thành các tiêu chí rõ ràng, cụ thể trong đó vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế được xem là động lực chính để thực hiện thành công các tiêu chí này
1.1.3 Các nhân tố tác động tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành gắn với xây dựng nông thôn mới
Tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên thiên là một trong những yếu tố nguồn lực đầu vào của quá trình sản xuất trong bất cứ ngành nghề nào và là nhân tố căn bản đóng góp vào việc hình thành CCKT của một quốc gia hoặc địa phương Bên cạnh đó, tài nguyên thiên nhiên là công cụ để tạo công bằng hóa xã hội, giúp mọi người dân quyền tiếp cận nhằm sử dụng, khai thác theo sự hướng dẫn của pháp luật trong việc củng cố năng lực sản xuất, gia tăng thu nhập cho chính bản thân họ Do vậy, việc sử dụng, khai thác nguồn lực tài nguyên đòi hỏi phải có chính sách đúng đắn, phù hợp trong việc thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế bền vững Việc tiến hành ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ hiện đại, tiến tiến trong việc sử dụng, khai thác tài nguyên ngày càng cấp thiết và song hành với việc bảo vệ môi trường
Nguồn nhân lực
Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, nguồn nhân lực tức lượng lao động có trình độ
và năng lực có tác động cùng chiều tới tốc độ và chất lượng CDCCKTN, ảnh hưởng trực tiếp tới thu nhập, chất lượng cuộc sống người lao động
Nguồn nhân lực có trình độ, chuyên môn, năng lực kém sẽ kìm hãm CDCCKTN thông qua năng suất lao động thấp ; CCKT hướng chuyển dịch sang thâm dụng nhiều nguồn lực tài nguyên, lao động sẽ phát triển như nông nghiệp, khai thác khoản sản,tài nguyên thiên nhiên Điều này, ảnh hưởng nghiêm trọng, kéo lùi
sự phát triển kinh tế, chất lượng cuộc sống và gây ra ô nhiễm môi trường
Trang 20Nguồn nhân lực có trình độ cao, chuyên môn hóa sâu sẽ thúc đẩy CDCCKTN sang các ngành có hàm lượng chất xám, khoa học công nghệ cao như ngành CN sáng tạo, chế tạo, dịch vụ giá trị gia tăng Điều này, thúc đẩy sự phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng đời sống người dân và có xu hướng bảo vệ tích cực môi trường tự nhiên
Ngày nay, với việc cạnh tranh gay gắt, việc đòi hỏi đầu tư vào hàm lượng khoa học công nghệ tiên tiến, lao động trí thức trong sản phẩm là một điều kiện không thể thiếu được trong nền kinh tế thị trường, nhờ ưu thế về nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa
Nguồn vốn đầu tư
Vốn đầu tư là nhân tố đầu vào tất yếu quan trọng trong hàm phát triển kinh
tế Vốn đầu tư không chỉ tác động làm thay đổi cơ cấu và tỷ trọng đóng góp của các ngành vào tổng sản phẩm quốc dân (GDP) mà còn tác động đến chất lượng cơ cấu, chất lượng tỷ trọng trong việc đóng góp GDP, gia tăng thu nhập, việc làm, tích lũy của cải của nền kinh tế Trong từng ngành, đầu tư hướng vào ngành có điều kiện lợi thế nhằm gia tăng quy mô, năng lực sản xuất để phát triển, phát huy được lợi thế cạnh tranh của ngành đó về phương diện: hàm lượng công nghệ, hàm lượng tri thức, v.v… tạo ra các sản phẩm chất lượng cao, đa dạng, phong phú đáp ứng nhu cầu của
xã hội Đặc biệt, nó cũng thúc đẩy tạo hiệu ứng lan tỏa cho các ngành khác cùng phát triển, gia tăng việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân và thúc đẩy các mối quan hệ sản xuất phát triển
Thị trường
Thị truờng là nơi trao đổi các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà nền kinh tế tạo
ra “mọi nhu cầu của xã hội được phản ánh thông qua thị trường, không có thị trường thì không có kinh tế hàng hoá” [11] Thị trường phản ánh trình độ, năng lực
sản xuất của các ngành kinh tế; chất lượng cuộc sống của người dân Thông qua thị trường, nhu cầu xã hội sẽ được phản ánh thông qua yêu cầu chất lượng hàng hóa, dịch vụ tất yếu tác động trực tiếp đến quy mô, trình độ phát triển của các ngành kinh
Trang 21tế và dẫn dắt xu hướng phát triển và phân công lao động xã hội thông qua vị trí, tỉ trọng các ngành, lĩnh vực trong CCKT của nền kinh tế quốc dân
1.1.4 Hiệu quả của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành gắn với xây dựng nông thôn mới
Để đánh giá hiệu quả của CDCCKTNT cần dựa trên ba nhóm chỉ tiêu chủ yếu sau:
- Nhóm tiêu chí phản ánh hiệu quả xét về mặt kinh tế, bao gồm: i) Giá trị
sản phẩm và tỷ trọng giá trị sản phẩm của các ngành (nông nghiệp – công nghiệp - dịch vụ); ii) Giá trị tăng thêm và tỷ trọng giá trị tăng thêm của các ngành; iii) Tốc
độ tăng trưởng chung và tốc độ tăng trưởng của từng ngành; iv) Thu nhập bình quân đầu người và tốc độ tăng của thu nhập bình quân đầu người; v) Thu nhập bình quân của một lao động và tốc độ tăng của thu nhập bình quân một lao động; vi) Giá trị sản lượng và tăng giá trị sản lượng trên một đơn vị diện tích hoặc một lao động …
- Nhóm tiêu chí phản ánh hiệu quả xét về mặt xã hội, bao gồm: i) Số tuyệt
đối và tương đối của lao động có việc làm và thất nghiệp trong quá trình CDCCKTNT; ii) Cơ cấu lao động trong các ngành KTNT; iii) Tỷ lệ hộ đói, nghèo ở
Trang 22nông thôn; iv) Tỷ lệ hộ dân sử dụng điện, nước sạch; v) Tỷ lệ người được tiếp cận dịch vụ giáo dục, y tế; vi) Các vấn đề về giao thông, thông tin, liên lạc…
- Nhóm tiêu chí phản ánh hiệu quả về mặt môi trường, trong đó có: i) Môi
trường tự nhiên (có bị ô nhiễm hay không, khả năng cải thiện như thế nào ….) ; ii) Môi trường xã hội (trật tự, an ninh có được đảm bảo không, các tệ nạn xã hội có được đẩy lùi không …)
Ba nhóm tiêu chí trên phản ánh tương đối đầy đủ và toàn diện hiệu quả cơ cấu KT - XH của quá trình CDCCKTN gắn với xây dựng NTM Để đánh giá hiệu quả việc CDCCKTN cần phải xem xét cả ba mặt kinh tế, xã hội và môi trường Đây cũng là các tiêu chí để đánh giá việc xây dựng nông hôn mới văn minh, hiện đại
*
1.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VÀ QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG – NHÀ NƯỚC VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH GẮN VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.2.1 Một số lý thuyết hiện đại về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
Lý thuyết phân kỳ phát triển kinh tế của Walt Rostow
Theo lý thuyết này, bất kì quốc gia nào trên thế giới cũng trải qua 5 giai đoạn phát triển tuần tự gồm: Xã hội truyền thống; Tiền cất cánh; Cất cánh; Trưởng thành; Tiêu dùng cao
Việt Nam đang nằm trong giai đoạn 2 và 3 Trong cơ cấu kinh tế ngành của Việt Nam cần phải hình thành được những ngành công nghiệp chế biến có khả năng thúc đẩy toàn bộ nền kinh tế tăng trưởng Trong chính sách cơ cấu, cần xét đến trật
tự ưu tiên phát triển những ngành, lĩnh vực có khả năng đảm trách vai trò đầu tàu kinh tế trong mỗi giai đoạn phát triển khác nhau
Lý thuyết nền kinh tế nhị nguyên của A.Lewis
Theo lý thuyết này, nền kinh tế ở các quốc gia đang phát triển có hai khu vực kinh tế song song tồn tại: i) Khu vực truyền thống, chủ yếu là sản xuất nông nghiệp
Trang 23và có đặc trưng là trì trệ, năng suất lao động thấp và lao động dư thừa; ii) Khu vực công nghiệp hiện đại có đặc trưng năng suất lao động cao, có khả năng tự tích lũy
Do khu vực nông nghiệp có lao động dư thừa nên việc chuyển một phần lao động thặng dư từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp không gây ảnh hưởng gì đến sản lượng nông nghiệp Như vậy, để thúc đẩy sự phát triển, cần phải
mở rộng khu vực công nghiệp hiện đại bằng mọi giá mà không quan tâm đến khu vực truyền thống Sự tăng trưởng của khu vực công nghiệp tự nó sẽ thu hút hút hết lượng lao động dư thừa trong nông nghiệp chuyển sang và từ trạng thái nhị nguyên, nền kinh tế sẽ chuyển sang một nền kinh tế công nghiệp phát triển
Lý thuyết phát triển không cân đối hay các “cực tăng trưởng”
Lý thuyết này cho rằng không thể và không nhất thiết đảm bảo tăng trưởng bền vững bằng cách duy trì cơ cấu cân đối liên ngành Ðể phát triển được, cần phải tập trung đầu tư vào một số ngành nhất định, tạo ra một "cú hích" thúc đẩy và có tác dụng lôi kéo đầu tư trong các ngành khác theo kiểu lý thuyết số nhân, từ đó kéo theo sự phát triển của nền kinh tế
Trong mỗi giai đoạn phát triển, vai trò "cực tăng trưởng" của các ngành trong nền kinh tế là không giống nhau Vì vậy, cần tập trung những nguồn lực (vốn khan hiếm) cho một số lĩnh vực cụ thể trong một thời điểm nhất định
Lý thuyết về các giai đoạn chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Lý thuyết này cung cấp một bức tranh tổng thể khá chính xác về sự phát triển
và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên thế giới Lịch sử phát triển của kinh tế thế giới đã cho thấy quá trình phát triển kinh tế cũng đồng nghĩa với quá trình chuyểh dịch cơ cấu kinh tế, từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu tiến lên một nền kinh tế công nghiệp hóa và dần chuyển sang một nền kinh tế mà trong đó dịch vụ đóng vai trò quan trọng nhất hay còn gọi là một nền kinh tế đã phát triển
Thực tiễn phát triển kinh tế thế giới đã cho thấy rằng quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế đã và đang trải qua bốn giai đoạn Giai đoạn 1: Nông nghiệp – Công
Trang 24nghiệp – Dịch vụ; Giai đoạn 2: Công nghiệp – Nông nghiệp – Dịch vụ; Giai đoạn 3: Công nghiệp – Dịch vụ – Nông nghiệp; Giai đoạn 4: Dịch vụ – Công nghiệp – Nông nghiệp
1.2.2 Quan điểm của Đảng – Nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành gắn với xây dựng nông thôn mới
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986) đã đánh dấu bước ngoặc quyết định trong sự chuyển đổi cơ chế nền kinh tế theo hướng kinh tế thị trường Đại hội
đã đề ra quan điểm: “Lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu, ra sức đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu Phấn đấu đưa nông nghiệp trở thành nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa xã hội chủ nghĩa… Xây dựng cơ chế mới phù hợp với quy luật khách quan và trình độ phát triển của nền kinh tế” [3]
Đại hội VII của Đảng (1991) đã khẳng định và làm rõ tầm quan trọng của
vấn đề CDCCKT và xây dựng NTM Đại hội chỉ rõ: “Phát triển nông, lâm, ngư nghiệp gắn với công nghiệp chế biến, phát triển toàn diện kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu để ổn định tình hình kinh tế - xã hội” [3] Hội nghị Trung ương 5, khoá VII (tháng 6 - 1993) lần đầu tiên
đã đưa ra khái niệm công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và kinh tế nông thôn, coi đó là nhiệm vụ chiến lược có tầm quan trọng hàng đầu
Đại hội VIII (1996) đã phát triển nội dung CDCCKT trong quá trình CNH –
HĐH nông nghiệp, nông thôn, đó là: “Phát triển toàn diện nông – lâm nghiệp với công nghiệp chế biến nông – lâm – thủy sản và đổi mới cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa … Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế -
xã hội, từng bước hình thành nông thôn mới văn minh, hiện đại” Nghị quyết 06
của Bộ Chính trị khoá VIII về một số vấn đề phát triển nông nghiệp và nông thôn
đã cụ thể hoá về nội dung công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn
cũng nêu rõ: “Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp chế biến, ngành nghề gắn sản xuất với thị trường để hình thành
sự liên kết nông - công nghiệp - dịch vụ và thị trường ngay trên địa bàn nông
Trang 25thôn và trên phạm vi cả nước; gắn phát triển nông nghiệp với xây dựng nông thôn mới ” [3]
Đại hội IX (2001) tiếp tục bổ sung, phát triển những quan điểm cơ bản về
vấn đề này, chỉ rõ “Phát triển công nghiệp, dịch vụ, các ngành nghề đa dạng, chú trọng công nghiệp chế biến, cơ khí phục vụ nông nghiệp, các làng nghề, chuyển một bộ phận quan trọng lao động nông nghiệp sang khu vực công nghiệp và dịch
vụ, tạo nhiều việc làm mới; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cải thiện đời sống nông dân và dân cư ở nông thôn”.[3]
Đại hội X (2006) khẳng định “Đẩy mạnh thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng tạo ra các vùng sản xuất hàng hoá tập trung chuyên canh, thâm canh, có năng suất, chất lượng cao, áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ mới, nhất là công nghệ sinh học, gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm Khẩn trương xây dựng các quy hoạch phát triển nông thôn, thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới” [3]
Đại hội XI (2011) chỉ rõ: “Phát triển nông - lâm - ngư nghiệp toàn diện theo hướng CNH, HĐH Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ ở khu vực nông thôn Phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hoá lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, thân thiện với môi trường, gắn sản xuất với chế biến và thị trường, mở rộng xuất khẩu ” Hội nghị Trung ương
7 khóa X đã ra Nghị quyết số 26 “Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn” tiếp tục khẳng định những quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp xây dựng nền nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả v.v [3]
Đại hội XII của Đảng (2016) một lần nữa đã xác định phương hướng, nhiệm
vụ phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn trong giai đoạn hiện nay, đó là “xây dựng nền nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, ứng dụng công nghệ cao, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao giá trị gia tăng, đẩy mạnh xuất khẩu” Muốn vậy phải chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông
thôn mới và quá trình đô thị hóa một cách hợp lý, nâng cao chất lượng dịch vụ và
Trang 26kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, phối hợp các chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn với phát triển công nghiệp, dịch vụ và đô thị [3]
Đại hội XII cũng xác định mục tiêu của Chương trình xây dựng nông thôn
mới giai đoạn 2016-2020 là: H oàn thiện cơ chế, chính sách và tiêu chí xây dựng nông thôn mới phù hợp đặc thù từng vùng; ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước, tín dụng ưu đãi và huy động các nguồn lực ngoài nhà nước để đầu tư xây dựng
hạ tầng kinh tế - xã hội; đồng thời đẩy mạnh đào tạo nghề với các hình thức đa dạng, phù hợp, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động nông thôn. Phấn đấu đến năm 2020
có từ 40% đến 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới
**
1.3 KINH NGHIỆM CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ GẮN VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG
1.3.1 Kinh nghiệm của Thị xã Long Khánh, Tỉnh Đồng Nai
Thị xã Long Khánh nằm ở giữa về phía Đông của tỉnh Đồng Nai, cùng thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, tiếp giáp với vùng kinh tế chiến lược Đông Nam
Bộ, có nhiều tuyến đường giao thông quốc gia , đầu mối giao lưu hàng hóa với các tỉnh, tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển thương mại-dịch vụ
Về nông nghiệp, Long Khánh có diện tích đất đai màu mỡ thuận lợi cho phát triển các loại cây công nghiệp, cây ăn trái, cây có giá trị kinh tế cao, có khả năng xuất khẩu như: cao su, cà phê, chôm chôm, sầu riêng, bơ, …
Thị xã đã quy hoạch 2 khu công nghiệp: KCN Long Khánh diện tích khoảng
264 ha và KCN Suối Tre diện tích khoảng 150 ha nằm trên địa bàn thị xã và thu hút được 4 dự án đầu tư nước ngoài, một số doanh nghiệp nhà nước, trên 100 doanh nghiệp ngoài quốc doanh, v.v
Long Khánh là một trong hai đơn vị cấp huyện đầu tiên của cả nước đạt danh hiệu NTM năm 2014; có nhiều thành công trong phát triển kinh tế Quá trình
Trang 27chuyển dịch CCKTN gắn với xây dựng NTM trên địa bàn thị xã có nhiều điểm sáng, cụ thể:
Thực hiện Nghị quyết Đảng bộ thị xã nhiệm kỳ 2011 – 2015: “Tập trung phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ, đồng thời đẩy mạnh CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn theo hướng xây dựng NTM; chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng CNH - HĐH, hiện đại hóa; tăng cường đầu tư xây dựng và hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế, kỹ thuật và văn hóa, xã hội trên địa bàn… Phát triển mạnh mẽ hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế kỹ thuật nông thôn, đặc biệt là tập trung vào hệ thống giao thông, điện, thủy lợi, phúc lợi văn hóa, y tế, giáo dục…tạo điều kiện cho các vùng nông thôn phát triển nhanh về kinh tế xã hội”
Sau 4 năm triển khai, thực hiện và tích cực thực hiện Nghị quyết 26 – NQ/TW ngày 05/08/2008 của Ban chấp hành Trung ương Đảng, cơ cấu kinh tế của
thị xã tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng CN - DV và giảm tỷ trọng NN
Cơ cấu kinh tế năm 2014 là NN chiếm 9,8%, CN chiếm 41,5% và DV chiếm 48,7% Đến năm 2015, DV chiếm 56,8%; Công nghiệp-Xây dựng chiếm 31,4%;Nông-Lâm nghiệp-Thủy sản chiếm 11,8% Thu nhập bình quân đầu người năm 2015 đạt 77.500.000 vnđ
Thị xã Long Khánh đã thực hiện tốt các giải pháp xây dựng NTM của chương trình mục tiêu quốc gia, cụ thể thông qua chính sách khuyến khích về thuế, mặt
bằng, vốn tín dụng thu hút doanh nghiệp đầu tư vào khu CN, khu vực nông thôn; chuyển dịch lao động từ NN sang CN, DV ngay càng gia tăng Vận dụng tốt chính sách để khuyến khích mô hình liên kết giữa sản xuất, bao tiêu đảm bảo đầu ra cho nông sản; chính sách hỗ trợ, đào tạo nghề để tăng năng suất lao động đặc biệt trong nông thôn Chính quyền, người dân Long Khánh cũng đã khai thác tốt những
lợi thế của địa phương để phát triển song hành giữa nông nghiệp và công nghiệp, dịch vụ trong xây dựng NTM Trong đó, tập trung khai thác thế mạnh phát triển các
ngành nghề nông thôn, đẩy mạnh công nghiệp hóa, phát triển mạnh các loại hình
Trang 28thương mại dịch vụ quy mô lớn, các ngành DV chất lượng cao, có giá trị tăng cao
để đóng góp vào quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế của địa phương
1.3.2 Kinh nghiệm của Huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh
Trước những năm 2005, với nền kinh tế thuần nông lạc hậu, phần lớn hộ dân
Củ Chi nằm trong diện “xóa đói giảm nghèo” phải nhận cứu trợ dài hạn của thành phố Từ năm 2005, huyện đã tiến hành nhiều giải pháp nhằm đẩy mạnh CDCCKT phát triển KT - XH, nâng cao đời sống nhân dân Nổi bật nhất là nâng cao vai trò của chính quyền địa phương Huyện kết hợp với sự hỗ trợ từ cấp chính quyền Thành phố bằng cách tháo gỡ khó khăn về tiếp cận nguồn vốn cho doanh nghiệp, người dân thông qua chương trình đẩy mạnh kết nối ngân hàng – doanh nghiệp với nông dân – nông thôn
Chương trình kết nối này tập trung tạo điều kiện cho nông dân vay vốn đầu
tư sản xuất cây con nông nghiệp công nghệ cao đan xen với kế hoạch thực hiện xây dựng NTM thông qua gói hỗ trợ ưu đãi riêng từ các ngân hàng trên địa bàn; đồng thời xây dựng kế hoạch mời các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, bà con nông dân để vay vốn trong sản xuất nông nghiệp kỹ thuật cao Chương trình kết nối cũng nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có điều kiện tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng với lãi suất phù hợp nhằm đảm bảo phát triển dài hạn Nguồn vốn cho doanh nghiệp trong khoản mục này trong năm 2015 đã tăng gấp 1,5 lần so với năm 2014 phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh
Ngoài ra, chính quyền Huyện tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là hệ thống giao thông công chánh, công trình thủy lợi và hệ thống giao thông nông thôn, đường liên xã đã góp phần đáng kể trong việc tích cực tạo
sự CDCCKT theo hướng công nghiệp – thương mại, dịch vụ - nông nghiệp, tạo sức
bật kinh tế nông nghiệp đô thị Kết quả triển khai cho thấy:
Giai đoạn 2006-2010, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hằng năm của huyện Củ Chi đạt 20,26%, trong đó, công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp tăng 20,76% chiếm tỉ trọng 71,73%; nông nghiệp tăng 9,41% chiếm tỉ trọng 10,87%; thương
Trang 29mại-dịch vụ tăng 27,34% chiếm 18,86% Huyện đã thành công trong công tác xóa đói giảm nghèo và phổ cập giáo dục phổ thông cơ sở
Giai đoạn 2011 – 2015, tốc độ tăng trưởng bình quân của Huyện khá cao gần 60%, tỉ trọng đóng góp của CN – DV gia tăng và nông nghiệp có xu hướng giảm dần CCKT của địa bàn đến năm 2015 thì CN chiếm 59%, DV chiếm 32%, NN chiếm 9%
Nhằm tạo sức bật cho sự CDCCKT theo hướng công, nông, thương mại và dịch vụ, chuẩn bị cho chương trình thực hiện CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn, lãnh đạo huyện Củ Chi đã đề ra chính sách tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là công trình thủy lợi kênh Đông (hồ Dầu Tiếng) và hệ thống giao thông nông thôn, đường liên xã Qua đó đã đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng tăng giá trị kinh tế trên một diện tích, biến những vùng đất ruộng khô cằn, sản xuất 1 vụ bấp bênh thành 3 vụ ổn định Huyện cũng đã thành lập các KCN/CCN và nhiều vùng chuyên canh, làng nghề, trang trại sản xuất hàng hóa, như rau an toàn, cây ăn trái, hoa kiểng, cá cảnh, trại chăn nuôi bò sữa, đà điểu… Đàn bò sữa của Củ Chi hiện có gần 20.000 con, chiếm 30% tổng đàn bò sữa của Thành phố Hồ Chí Minh, cho sản lượng hơn 100 tấn sữa tươi/ngày Cuộc sống nhân dân có phần ổn định, nâng cao chất lượng; mức thu nhập bình quân đầu người của huyện năm 2015 đã trên 37 triệu đồng/ người/năm
1.3.3 Kinh nghiệm của Huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh
Huyện Hóc Môn giữ vị trí và vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội theo hướng Tây - Bắc của Tp Hồ Chí Minh, nhiều tiền năng phát triển đặc biệt
là phát triển đô thị Huyện đã hướng phát triển kinh tế đô thị đan xen với phát triển NTM
Giai đoạn 2010 – 2015, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 19,95%/năm, CCKT chuyển dịch theo hướng CNH - HĐH Thu ngân sách tăng bình quân 7,19%/năm, đảm bảo được nguồn vốn để thực hiện nhiệm vụ phát triển địa phương Cơ sở hạ tầng được nâng cấp, sửa chữa 230 tuyến đường, thu nhập bình
Trang 30quân đầu người năm 2010 đạt 17 triệu đồng/người/năm, đến cuối năm 2014, thu nhập tại các xã đạt 44,9 triệu đồng/người/năm Sau 5 năm, toàn huyện có 15.221 hộ thoát nghèo, hiện không còn hộ nghèo và hộ có thu nhập dưới 12 triệu đồng/người/năm
Đồng thời chủ trương thực hiện xây dựng NTM trong thời kỳ đẩy mạnh CNH – HĐH theo tinh thần nghị quyết 26 – NQ/TW ngày 05/08/2008 Năm 2015, Huyện đã có 10/10 xã đều đạt chuẩn xã CDCCKTN và được Thủ tướng Chính phủ công nhận đạt chuẩn CDCCKTN năm 2015
Kết quả đạt được chuyển dịch CCKTN đúng hướng và thực hiện tốt mục tiêu xây dựng NTM nhờ sự nỗ lực thực hiện ở các chính sách sau:
Giai đoạn 2006 – 2011, Hóc Môn đã huy động tối đa các nguồn lực trong xã hội, đẩy mạnh chuyển dịch CCKT theo hướng: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp;
thương mại, dịch vụ, du lịch; nông nghiệp, phát triển đô thị gắn với mỹ quan, môi trường sinh thái, chất lượng cuộc sống cộng đồng
Đẩy mạnh các ngành công nghiệp có lợi thế khai thác tiềm năng đất đai và lao động như: chế biến lương thực, thực phẩm; may mặc nội địa; chế biến gỗ nhựa,
tế tập thể làm nhiệm vụ chiến lược lâu dài vừa là mục tiêu, vừa là động lực đưa nền sản xuất nông nghiệp phát triển theo hướng CNH – HĐH, xây dựng nông nghiệp, nông dân, CDCCKTN.Đã góp phần nâng cao thu nhập cho người dân
Chú trọng phát triển hài hòa, đồng bộ giữa nông nghiệp, nông thôn với công nghiệp, dịch vụ nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của nông dân; kéo giảm hộ
Trang 31nghèo bền vững, nâng cao thu nhập cho nhân dân gắn với thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội
Nâng cao chất lượng công tác chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện của
Ban Chỉ đạo chương trình CDCCKTN huyện, Văn phòng điều phối xây dựng CDCCKTN huyện; Đảng ủy - UBND, Ban quản lý xây dựng CDCCKTN các xã; tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường gắn với chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; Thành viên Đoàn tham gia giám sát, góp ýcác giải pháp huy động nguồn lực, duy trì và nâng cao chất lượng việc thực hiện 19 tiêu chí xây dựng NTM
Huyện đã đẩy mạnh thực hiện chương trình hỗ trợ nguồn vốn cho 1.687 lượt
hộ nông dân vay 189 tỷ đồng để SX, Hội Nông dân huyện phối hợp với các ban, ngành bảo lãnh tín chấp cho hơn 13 ngàn lượt hộ vay gần 500 tỷ đồng
Hóc Môn rất thành công trong việc tuyên truyền, vận động người dân cùng tham gia, đóng góp sức người, sức của, cùng chính quyền xây dựng NTM
Xây dựng, giữ gìn môi trường văn hóa, xã hội nông thôn lành mạnh; xây dựng hệ thống chính trị thật sự trong sạch, vững mạnh, giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội
1.3.4 Những bài học rút ra trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành gắn với xây dựng nông thôn mới
Từ thực tiễn CDCCKTN và xây dựng NTM của một số địa phương như trên,
có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm như sau:
Thứ nhất: Khai thác, phát huy tiềm năng và lợi thế đặc thù của địa phương, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực xã hội
Cần phải chủ động tìm tòi phát hiện lợi thế của địa phương, khai thác phát huy các lợi thế đó ở từng ngành nghề, trong mọi lĩnh vực thông qua giải pháp hàng đầu là cải thiện môi trường kinh doanh, ban hành nhiều chính sách mang tính đặc thù, nhất quán về thu hút đầu tư, về tạo điều kiện thúc đẩy các thành phần kinh tế phát triển, trong đó chú trọng yếu tố vùng và phát triển bền vững Đồng thời,
Trang 32khuyến khích doanh nghiệp tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào sản xuất cùng với phát triển chất lượng nguồn nhân lực để chuyển biến từ sản xuất có năng suất thấp với cơ hội hạn chế cho sự thay đổi công nghệ và mở rộng giá trị gia tăng, hướng tới hoạt động có năng suất cao với những cơ hội lớn hơn cho sự đổi mới và nâng cao giá trị gia tăng trở thành cốt lõi cho sự thay đổi cơ cấu và rộng hơn
là phát triển kinh tế Cần hoàn thiện các cơ chế, chính sách huy động tối đa các nguồn lực trong xã hội kết hợp với lợi thế từng ngành nghề ở địa phương để phát triển một cách hiệu quả
Thứ hai: Phát triển hài hòa, đồng bộ giữa nông nghiệp với công nghiệp và dịch vụ, gắn quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế với việc nâng cao thu nhập, cải thiện cuộc sống của người dân
Việc phát triển hài hòa, đồng bộ giữa NN với CN – DV là yêu cầu của quá trình CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn Nông nghiệp là cơ sở nền tảng để phát triển loại hình công nghiệp chế biến hay dịch vụ thương mại, du lịch,… đặc biệt góp phần không nhỏ trong việc xây dựng môi trường sinh thái cho đô thị, khu dân cư Ngành dịch vụ không những đóng vai trò giải quyết tốt gắn kết nguồn cung ứng đầu vào sản xuất trong công nông nghiệp mà còn đẩy mạnh sản lượng tiêu thụ và tạo dựng hình ảnh thông qua dịch vụ thương mại và truyền thông đến với thị trường trong và ngoài nước Quá trình CDCCKT hướng đến các ngành có nhiều tiềm năng phát triển về nhân lực, thế lực sử dụng hiệu quả tối đa các nguồn lực sản xuấtcần lấy mục tiêu trọng tâm là nâng cao chất lượng cuộc sống người dân và môi trường sinh hoạt là đích đến
Thứ ba: Bám sát các chủ trương, chính sách của Đảng - Nhà nước,
Các chủ trương, chính sách của Đảng – Nhà nước có tác động trực tiếp mạnh
mẽ đến việc triển khai, thực hiện các chương trình về CDCCKT hay xây dựng mục tiêu quốc gia NTM ở mỗi địa phương như: chính sách công nghiệp, chính sách thuế, chính sách tín dụng, chính sách đất đai, … Trong chính sách công nghiệp, nhà nước
có thể phát triển các ngành công nghiệp cơ bản, công nghiệp phụ trợ, … đi kèm với
Trang 33đầu tư cơ sở hạ tầng Chính sách thuế được chính phủ sử dụng để vừa động viên các nguồn lực phục vụ phát triển từng ngành nghề kinh tế, vừa có tác dụng điều chỉnh
cơ cấu kinh tế theo hướng CNH – HĐH hay phát triển bền vững, vừa có tác dụng bảo hộ các ngành nghề non trẻ trong nước Chính sách tín dụng có khả năng tạo thêm nguồn vốn ưu đãi, cần thiết cho các ngành công, nông nghiệp, dịch vụ ưu tiên đồng thời có khả năng điều chỉnh giá tương ứng có lợi trong các hoạt động sản xuất kinh doanh Do vậy, cần nắm vững, bám sát các chủ trương và chính sách của Đảng – Nhà nước để quán triệt trong từng khâu, chuỗi quá trình thực hiện nhằm đạt được hiệu quả cao nhất
Thứ tư: Nâng cao chất lượng công tác chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện của các cấp chính quyền
Trong quá trình Việt Nam ngày càng hội nhập quốc tế sâu, rộng đòi hỏi việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực công – tư ngày càng trở nên cấp thiết Trong công tác phục vụ, dẫn dắt các chủ thể kinh tế đa thành phần hoạt động đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh theo nền kinh tế thị trường định hướng XHCN trở nên nhiều thách thức đối với nguồn nhân lực công Do đó, việc nâng cao công tác phục vụ, dẫn dắt, điều hành kinh tế, văn hóa, xã hội và tổ chức thực hiện của các cấp chính quyền luôn là yêu cầu cấp thiết cần được xác định đó là trọng tâm chiến lược cốt lõi, trường kỳ cần được đầu tư, xây dựng một cách thích đáng Việc nâng cao này nhằm tăng cường tính hướng dẫn, thực thi và kiểm soát, giám sát hoạt động kinh doanh của các chủ thể kinh tế trên địa bàn nhằm đảm bảo đúng pháp luật, tuân thủ theo quan điểm, định hướng của Đảng và Nhà nước
Trang 34TÓM TẮT CHƯƠNG I
Trong chương này, để làm rõ CDCCKTN gắn với xây dựng NTM trên địa bàn Huyện Trảng Bom mà đề tài nghiên cứu, thì trước tiên đề tài nghiên cứu đã trình bày cơ sở lý lý luận về CCKT, CCKTN, CDCCKTN và xây dựng NTM Từ
đó, tác giả xây dựng được các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến CDCCKTN gắn với xây dựng NTM là: nhân tố nguồn lực tự nhiên, nhân tố nguồn vốn, nhân tố nguồn nhân lực, nhân tố thị trường và nhân tố cơ chế chính sách làm cơ sở cho việc phân tích đánh giá và nhận biết các vấn đề CDCCKTN gắn với xây dựng NTM trên địa bàn Huyện trong thời gian 2011 – 2015
Tác giả tổng quan lại quan điểm của Đảng về CDCCKTN và NTM thông qua văn kiện các kỳ đại hội tiêu biểu từ đại hội VI đến đại hội XII làm nền tảng xây dựng quan điểm, định hướng và mục tiêu cho quá trình CDCCKTN gắn với việc xây dựng NTM ở chương III Bên cạnh đó, tác giả cũng đi sâu nghiên cứu kinh nghiệm CDCCKTN gắn với xây dựng NTM ở một số địa phương là: Huyện Hóc Môn, TP.HCM; Huyện Củ Chi, TP HCM và Huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai làm bài học kinh nghiệm cho việc CDCCKTN gắn với xây dựng NTM trên địa bàn Huyện
Tóm lại, chương 1 của luận văn tập trung nghiên cứu lý luận cơ sở của
CDCCKTN gắn với xây dựng NTM nhằm xây dựng nền tảng phân tích đánh giá thực trạng CDCCKTN gắn với xây dựng NTM trên địa bàn, từ đó hình thành các quan điểm, định hướng và mục tiêu cho quá trình xây dựng CCKTN và NTM trên địa bàn huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai
Trang 35Chương 2 THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH GẮN VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRẢNG BOM GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA
2.1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA HUYỆN TRẢNG BOM
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Huyện Trảng Bom nằm ở phía Đông của tỉnh Đồng Nai, thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có 17 đơn vị hành chính (1 thị trấn Trảng Bom và 16 xã) Trung tâm huyện Trảng Bom cách thành phố Biên Hoà khoảng 20km, cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 50km Với vị trí địa lý này đã xác định cho Trảng Bom phát triển trở thành đô thị vệ tinh trong vùng nên thuận tiện cho việc giao thương, buôn bán và đầu tư công nghiệp
Huyện Trảng Bom nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo rất thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh,
phát triển dịch vụ và ngành nông nghiệp đặc biệt là ngành ngành chăn nuôi
Nhìn chung đất của Trảng Bom đều có địa hình tương đối bằng phẳng thích hợp cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, dịch vụ và phát triển công nông nghiệp Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Trảng Bom có 32.368 ha, chiếm 5,5% trong tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Đồng Nai Trong đó, đất nông nghiệp là chủ yếu, chiếm 78,3%; đất phi nông nghiệp chiếm 21,7% và đất chưa sử dụng đã được đưa vào khai thác cho cụm khu công nghiệp
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Dân số - Lao động
Trang 36Trảng Bom là một huyện đông dân với dân số 295.703 người, 72.727 hộ, mật
độ dân số được xem là cao với 783,5 người/km2
Dân số lao động của Huyện tăng nhanh trong giai đoạn 2011 – 2015, tỉ lệ tăng trung bình khoảng 1,92%, chiếm 70,09 % tổng dân số; trong đó: nguồn lao động làm việc cho các ngành nghề kinh tế quốc dân tăng trung bình là 2,46%, chiếm tỉ trọng 55,15 %; lao động làm việc khác như đi học, nội trợ, việc làm thời gian, chưa có việc làm hay không có nhu cầu làm việc giảm trung bình 0,9%, chiếm
tỉ trọng 14,94 % tổng dân số
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động huyện Trảng Bom, giai đoạn 2010 – 2015
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Trảng Bom [ Phục lục 3]
Cơ sở vật chất kỹ thuật
Hệ thống giao thông trên địa bàn huyện giai đoạn 2011 – 2015 đã được đầu
tư 117,033 km được nhựa hóa bê tông, đồng thời có 04 công trình hồ chưa, 5 công trình đập dâng, có khoảng 35,2 km kênh mương và suối nhỏ dùng phục vụ cho sản xuất NN Đến nay có 100 % số xã có vùng điện thoại , vô tuyến truyền hình cung cấp phục vụ cho người dân Giai đoạn 2011 – 2015, huyện đã đầu tư xây dựng trên 33,73 km đường dây điện trung thế, 34 km điện hạ thế và 34 trạm biến áp, tổng dung lượng 751.466 KVA cung cấp nguồn điện cho hoạt động sản xuất kinh doanh
và tiêu dùng của người dân địa bàn đạt 99,98%
Trang 37Trên cơ sở khai thác tối đa và hài hòa các nguồn lực của địa phương, huyện
đã xây dựng và từng bước nâng cao trường học, hoàn chỉnh cơ sở vật chất văn hóa thể thao có cơ sở hiện đại ở mọi vùng nông thôn: toàn huyện có 73 trường học, trong đó 68/68 trường có cơ sở vật chất đạt chuẩn, đạt tỷ lệ 100%, trong đó có 23 trường đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỷ lệ 33,8% Hiện nay, huyện có 16/16 xã có trung tâm văn hóa thể thao và sân vận động; tai thị xã có 01 Trung tâm Văn hóa, 01 Trung tâm Thể thao có hồ bơi và sân bóng đá đạt chuẩn quốc gia, 01 Thư viện – Nhà truyền thống huyện Bên cạnh đó, Huyện có 04 khu, điểm du lịch đang hoạt động hiệu quả gồm: + Khu du lịch sinh thái thác Giang Điền (thuộc xã Giang Điền); Sân Goft Đồng Nai (thuộc Thị trấn Trảng Bom và xã Sông Trầu), được xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế, được bầu chọn là một trong 10 sân goft có cảnh quan đẹp nhất Việt Nam; v.v …
Do thu nhập người dân có sự gia tăng qua các năm và phần nào tạo được tích lũy, đồng thời các dịch vụ cung cấp vật tư thiết bị luôn đáp ứng một cách năng động, nên nhà cửa nông thôn đã được xây dựng kiên cố đạt chuẩn xây dựng 90% trở lên, và có nhiều nhà khang trang; không còn gia đình ở trong nhà tạm, nhà dột nát Bên cạnh đó với sự giúp sức của nhà nước và đóng góp của người dân địa phương, các tuyến đường giao thông đã được nhựa hóa và bê tông hóa tận thôn xóm là 100%, các tuyến đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện đạt 100% Các dịch vụ tiện ích Internet, điện thoại di động, máy tính đã được triển khai 100% ở các xã.Các cơ sở vật chất văn hóa để nhân dân địa phương sinh hoạt đạt chuẩn của bộ văn hoa, thể thao và du lịch.Ngoài ra, còn có nhiều điểm học
tập, trao đổi cộng đồng thông tin khoa học – công nghệ rải rác ở các xã
Tăng trưởng kinh tế
Kinh tế của Huyện những năm qua có tốc độ phát triển khá cao Mức tăng trưởng tổng GTSX trên địa bàn bình quân giai đoạn 2011 – 2015 là 15,98%/ năm; trong đó khu vực dịch vụ tăng 16,07%/ năm; công nghiệp – xây dựng tăng 14,26
%/ năm; và nông - lâm - ngư nghiệp tăng 4,67 %/ năm
Trang 38Năm 2015, GTSX trên địa bàn đạt 79.427,05 tỉ đồng, GDP bình quân đầu người đạt 67,5 triệu đồng/người/năm
Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trên địa bàn huyện Trảng Bom tăng nhanh qua các năm Tổng vốn đầu tư xã hội đạt 16.259 tỷ đồng giai đoạn 2006 –
2010 và đạt 30.199,74 tỷ đồng giai đoạn 2011 – 2015 với tốc độ tăng trưởng bình quân là 16,39% Trong đó nguồn vốn đầu tư từ ngân sách các cấp chiếm 4,5 – 6,0%; vốn của doanh nghiệp và dân cư chiếm 39 – 40%; vốn đầu tư nước ngoài chiếm 50 – 51 % và các nguồn vốn khác chiếm 4,5 – 5,0% Các nguồn vốn đầu tư đã góp phần tăng năng suất lao động, kết cấu hạ tầng, CDCCKTN, v.v… và đáp ứng tốt hơn yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
An sinh xã hội
Nhìn chung, KT – XH trên địa bàn huyện Trảng Bom trong thời gian qua đã
có bước phát triển đáng kể, bộ mặt huyện đã có sự thay đổi rõ rệt, đời sống vật chất người dân được cải thiện qua đó góp phần tạo nên sự phát triển chung của tỉnh Đồng Nai
Qua hơn 5 năm thực hiện nghị quyết số 26 – NQ/TW của Trung Ương, đến nay diện mạo nông thôn trên địa bàn huyện Trảng Bom nhìn chung có sự đổi mới Chương trình mục tiêu quốc gia xây dưng CDCCKTN đã được thực hiện đồng bộ
và vững chắc Kết cấu hạ tầng nông thôn từng bước được cải thiện, tạo điều kiện cho người dân đi lại thuận lợi, hàng hóa lưu thông dễ dàng Công tác đào tạo nghề cho người lao động được quan tâm đúng mức Sản xuất, thu nhập và đời sống nhân dân được cải thiện Hiện có 13/16 xã đạt chuẩn NTM, chiếm tỉ lệ 81,25%; còn 03/16 xã còn lại ( Hố Nai 3, Bình Minh, Bàu Hàm) đã hoàn thành 18/19 tiêu chí, huyện đã có kế hoạch hoàn thành 19/19 tiêu chí NTM trong năm 2016
Mức sống dân cư trên địa bàn nhìn chung có xu hướng tăng, qua đó đã từng bước làm thay đổi cơ cấu chi tiêu để thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Đến nay, cơ cấu chi tiêu thì tỷ lệ chi cho ăn uống chiếm 48,5%; chi cho chăm sóc sức khỏe, giải trí và giáo dục đạt 17,6%
Trang 39Công tác giảm nghèo trên địa bàn được tập trung thực hiện tốt; đã nhân rộng
mô hình giảm nghèo hiệu quả Huyện thuộc nhóm địa phương có tỷ lệ hộ nghèo thấp trong toàn tỉnh Đồng Nai, tỉ lệ hộ nghèo giảm từ 14,1% năm 2005 xuống 3,0% vào năm 2010, năm 2015 tỉ lệ là 2%
**
2.2 THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH GẮN VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRẢNG BOM
2.2.1 Chuyển dịch cơ cấu giữa các ngành nông nghiệp - công nghiệp – dịch vụ
2.2.1.1 Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất
Trong bối cảnh có nhiều khó khăn và thuận lợi đan xen nhau, bằng những chủ trương, giải pháp phát triển kết hợp với những nỗ lực của nhân dân, Đảng bộ và chính quyền các cấp nền KT – XH huyện Trảng Bom đã có nhiều chuyển biến tích cực và đạt được những thành tựu quan trọng về nhiều mặt Nền kinh tế tiếp tục đạt tốc độ tăng trưởng cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực
Cụ thể, Nghị quyết chương trình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội
giai đoạn 2011 – 2015 Đảng bộ huyện Trảng Bom xác định “ Công nghiệp phát triển sẽ là “đòn bẩy” giúp thương mại - dịch vụ khởi sắc và góp phần CDCCKT ”
Với việc xây dựng chương trình hỗ trợ CDCCKT, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế huyện giai đoạn 2011 – 2015 mục tiêu 2020 là một trong sáu chương trình
đột phá của địa bàn với mục tiêu cụ thể: “ tập trung các nguồn lực đẩy mạnh cơ cấu kinh tế, phát triển nhanh các ngành, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ có hàm lượng công nghệ cao, giá trị gia tăng”
Qua đó, tổng GTSX trên địa bàn Huyện đạt 41.215 tỉ đồng vào năm 2010 và đạt 79.416 tỉ đồng vào năm 2015 Nhịp độ tăng trưởng bình quân là 15,98% trong giai đoạn 2011 – 2015 Trong đó sản xuất NN dù gặp khó khăn về thời tiết, bệnh dịch nhưng vẫn đạt 4,8%/năm giai đoạn 2011 – 2015, là kết quả chuyển đổi cơ cấu
Trang 40cây trồng, vật nuôi, sử dụng giống cho năng suất, chất lượng cao, đẩy mạnh cơ giới hóa và ứng dụng khoa học và công nghệ sản xuất Còn khu vực phi NN có tốc độ tăng trưởng nhanh, bằng 1,04 lần so với mức tăng chung của nền kinh tế
Biểu 2.1: Cơ cấu kinh tế huyện Trảng Bom, giai đoạn 2011 –2015 ( tỉ đồng)
Nguồn: Niên giám thống kê hội huyện Trảng Bom [ Phục lục 2]
Giá trị tăng thêm bình quân đầu người trên địa bàn Huyện Trảng Bom ( theo giá hiện hành) đạt 34,8 triệu đồng vào năm 2010 ( bằng 2,6 lần so với năm 2005) và đạt 67,5 triệu đồng vào năm 2015 ( bằng 1,9 lần so với năm 2010), giữ mức tăng bình quân thu nhập là 14,8%/ năm trong giai đoạn 2011 - 2015
Biểu 2.2: Tốc độ tăng trưởng thu nhập và tăng trưởng GTSX
trên địa bàn Trảng Bom, giai đoạn 2011 – 2015 ( đv: %)
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Trảng Bom [ Phục lục 2 và Phục lục 3]