xin gửi lời cám ơn sâu sắc nhất đến giảng viên hướng dẫn ThS. Hoàng Thị Mai Khánh, cám ơn cô đã dành những thời gian quý báu hướng dẫn em cũng như các bạn trong quá trình thực hiện. Cùng với sự tâm huyết với nghề và những kinh nghiệm tích lũy được, cô đã truyền đạt cho chúng em những kiến thức cốt lõi, luôn theo dõi và chỉ dẫn cũng như đưa ra những góp ý chân thành để em hoàn thiện bài một cách tốt nhất. Về phía công ty KPMG, đối với em, được thực tập trong những công ty kiểm toán hàng đầu tại Việt Nam đã là nguyện vọng ngay từ những ngày đầu bước vào giảng đường đại học. Em rất vinh dự khi được thực tập tại đây – nơi em có cơ hội tiếp xúc và trải nghiệm môi trường làm việc chuyên nghiệp. Mặc dù chỉ có 3 tháng thực tập, song những điều mà em nhận được hơn cả sự mong đợi. Em xin gửi lời cám ơn chân thành đến các anh chị trợ lý kiểm toán, trưởng nhóm kiểm toán. Với lòng nhiệt huyết với nghề, với sự năng động và hòa đồng, các anh chị luôn giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong công việc cũng như hỗ trợ trong việc thực hiện khóa luận. Các nguồn thông tin, dữ liệu cũng như những kinh nghiệm mà cácxin gửi lời cám ơn sâu sắc nhất đến giảng viên hướng dẫn ThS. Hoàng Thị Mai Khánh, cám ơn cô đã dành những thời gian quý báu hướng dẫn em cũng như các bạn trong quá trình thực hiện. Cùng với sự tâm huyết với nghề và những kinh nghiệm tích lũy được, cô đã truyền đạt cho chúng em những kiến thức cốt lõi, luôn theo dõi và chỉ dẫn cũng như đưa ra những góp ý chân thành để em hoàn thiện bài một cách tốt nhất. Về phía công ty KPMG, đối với em, được thực tập trong những công ty kiểm toán hàng đầu tại Việt Nam đã là nguyện vọng ngay từ những ngày đầu bước vào giảng đường đại học. Em rất vinh dự khi được thực tập tại đây – nơi em có cơ hội tiếp xúc và trải nghiệm môi trường làm việc chuyên nghiệp. Mặc dù chỉ có 3 tháng thực tập, song những điều mà em nhận được hơn cả sự mong đợi. Em xin gửi lời cám ơn chân thành đến các anh chị trợ lý kiểm toán, trưởng nhóm kiểm toán. Với lòng nhiệt huyết với nghề, với sự năng động và hòa đồng, các anh chị luôn giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong công việc cũng như hỗ trợ trong việc thực hiện khóa luận. Các nguồn thông tin, dữ liệu cũng như những kinh nghiệm mà các
Trang 1i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH BÁN HÀNG - THU TIỀN
TẠI CÔNG TY TNHH KPMG VIỆT NAM
GVHD : Th.S Hoàng Thị Mai Khánh SVTH : Nguyễn Thị ^
MSSV : K154090891 LỚP : K15409
TP HCM, Tháng 3/2019
Trang 2ii
Trang 3iii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH BÁN HÀNG - THU TIỀN
TẠI CÔNG TY TNHH KPMG VIỆT NAM
GVHD : Th.S Hoàng Thị Mai Khánh SVTH : Nguyễn Thị ^
MSSV : K154090891 LỚP : K15409
TP.HCM, Tháng 3/2019
Trang 4iv
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, ngoài sự cố gắng của bản thân, em xin chân thành gửi lời cảm
ơn đến Thầy Cô Khoa Kế toán- Kiểm toán trường Đại Học Kinh tế- Luật ĐHQG TP Hồ Chí Minh đã nhiệt tình hướng dẫn cũng như về phía Qúy Công ty Kiểm toán KPMG đã tạo điều kiện tốt nhất giúp em hoàn thành bài báo cáo thực tập này
Không có sự thành công nào không gắn liền với sự hỗ trợ, trong suốt bốn năm học, em đã nhận được nhiều sự quan tâm, giúp đỡ tận tình từ phía các thầy cô bộ môn Và để hoàn thành được đề tài này, em xin gửi lời cám ơn sâu sắc nhất đến giảng viên hướng dẫn ThS Hoàng Thị Mai Khánh, cám ơn cô đã dành những thời gian quý báu hướng dẫn em cũng như các bạn trong quá trình thực hiện Cùng với sự tâm huyết với nghề và những kinh nghiệm tích lũy được, cô đã truyền đạt cho chúng em những kiến thức cốt lõi, luôn theo dõi và chỉ dẫn cũng như đưa ra những góp ý chân thành để em hoàn thiện bài một cách tốt nhất
Về phía công ty KPMG, đối với em, được thực tập trong những công ty kiểm toán hàng đầu tại Việt Nam đã là nguyện vọng ngay từ những ngày đầu bước vào giảng đường đại học Em rất vinh dự khi được thực tập tại đây – nơi em có cơ hội tiếp xúc và trải nghiệm môi trường làm việc chuyên nghiệp Mặc dù chỉ có 3 tháng thực tập, song những điều mà em nhận được hơn cả sự mong đợi Em xin gửi lời cám ơn chân thành đến các anh chị trợ lý kiểm toán, trưởng nhóm kiểm toán Với lòng nhiệt huyết với nghề, với sự năng động và hòa đồng, các anh chị luôn giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong công việc cũng như hỗ trợ trong việc thực hiện khóa luận Các nguồn thông tin, dữ liệu cũng như những kinh nghiệm mà các anh chị chia sẻ qua những năm làm việc
đã góp phần giúp em hiểu rõ hơn đề tài mình đang thực hiện
Trong quá trình thực hiện đề tài do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế, khó tránh khỏi các thiếu sót, em rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý chân thành từ các Thầy Cô
Xin chân thành cám ơn
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị ^
Trang 5
MỤC LỤC CHƯƠNG MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Phạm vi và hạn chế của đề tài 2
5 Bố cục đề tài 2
CHƯƠNG 1: Giới thiệu về công ty kiểm toán KPMG Việt Nam 4
1.1 Lịch sử hình thành 4
1.2 Các dịch vụ chính và cơ cấu tổ chức 4
1.3 Số lượng văn phòng và khách hàng 6
1.4 Khách hàng chính 6
1.5 Giải thưởng và thành tựu 6
1.6 Văn hóa 6
CHƯƠNG 2: Quy trình kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền tại KPMG 7
2.1 Tổng quan về chu trình bán hàng- thu tiền 7
2.1.1 Bản chất và những chức năng cơ bản của chu trình bán hàng-thu tiền 7
2.1.2 Những dạng gian lận phổ biến trong doanh nghiệp liên quan đến chu trình bán hàng- thu tiền 9
2.1.3 Mục tiêu của kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong kiểm toán BCTC 11
2.2 Minh họa quy trình kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền tại công ty khách hàng của KPMG 13
2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền 13
Trang 62.2.2 Thực hiện kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu 26CHƯƠNG 3: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán chu trình bán hàng, thu tiền do công ty KPMG thực hiện 37
3.1 Đánh giá về quy trình kiểm toán- bán hàng thu tiền do công ty KPMG thực hiện 37
3.1.1 Về ưu điểm 373.1.2 Về nhược điểm 393.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền tại công ty TNHH KPMG Việt Nam 40
Trang 7
1
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Hiện tại, kiểm toán đã trở thành một nhu cầu tất yếu trong các công ty, không chỉ ở những tập đoàn đa quốc gia mà kể cả các công ty trong nước, đặc biệt là công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Báo cáo tài chính được kiểm toán đang trở thành yêu cầu bắt buộc đối với các hợp đồng vay, các khoản đầu tư tài chính…và điều đó đã khẳng định vai trò của kiểm toán độc lập trong nền kinh tế thị trường, bao gồm cả Việt Nam
Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin mang tính quyết định cho các đối tượng
sử dụng, cho nên các công ty kiểm toán ngày càng cố gắng hoàn thiện về trình độ và kĩ thuật kiểm toán để phát huy vai trò của mình Đối với hầu hết các đơn vị, doanh thu được xem là các khoản mục trọng yếu và thể hiện rõ nét tình hình hoạt động cũng như lợi nhuận của doanh nghiệp Ngoài ra, doanh thu có quan hệ mật thiết với kết quả lãi lỗ và là
cơ sở để đánh giá kết quả hoặc thành tích nên khả năng khoản mục này bị “thổi phồng” là một thực tế, đặc biệt là trong bối cảnh kinh tế khủng hoảng toàn cầu như hiện nay Hơn nữa, cũng phải nhìn nhận rằng bởi tính chất nhạy cảm của hai khoản mục này mà các kiểm toán viên thường rất thận trọng và dành nhiều thời gian khi tiến hành kiểm toán Cho nên, một quy trình kiểm toán doanh thu có hiệu quả về mặt thời gian và chi phí là một vấn đề rất đáng được quan tâm
Trong bài viết này, người viết xin được trình bày đề tài và minh họa rõ cụ thể đối với quy trình kiểm toán chu trình bán hàng, thu tiền khách hàng ABC của công ty kiểm toán KPMG
2 Mục tiêu nghiên cứu
• Nắm bắt và hiểu rõ quy trình kiểm toán chung tại công ty KPMG
• Đi sâu nghiên cứu để nắm bắt quy trình kiểm toán áp dụng đối với khoản mục doanh thu tại KPMG
• Minh họa cụ thể một quy trình kiểm toán chu trình bán hàng, thu tiền tại khách hàng ABC
Trang 82
• Đánh giá ưu nhược điểm của quy trình, đánh giá tính linh hoạt khi áp dụng quy trình
so với lý thuyết và đưa ra kiến nghị
3 Phương pháp nghiên cứu
• Thu thập tài liệu và thông tin khách hàng tại kho dữ liệu điện tử của công ty KPMG
• Quan sát và thu thập số liệu từ khách hàng: sổ cái, sổ chi tiết, nhật ký chung, hợp đồng…
• Nghiên cứu hồ sơ kiểm toán năm trước của công ty ABC
• Phỏng vấn: Ban Giám Đốc, kế toán và các bộ phận liên quan
• Tham gia kiểm toán trực tiếp công ty ABC
4 Phạm vi và hạn chế của đề tài
• Phạm vi: nghiên cứu quy trình kiểm toán doanh thu khách hàng ABC của công ty KPMG
• Hạn chế: thời gian thực tập còn hạn chế nên chưa thể nghiên cứu quy trình ở các công
ty có quy mô và ngành nghề kinh doanh khác nhau Đồng thời, để bảo mật thông tin
và số liệu thực tế của khách hàng nên việc minh họa là dựa trên số liệu giả định
CHƯƠNG 2: Quy trình kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền tại KPMG
2.1 Tổng quan về chu trình bán hàng- thu tiền
2.1.1 Bản chất và những chức năng cơ bản của chu trình bán hàng-thu tiền
2.1.2 Những dạng gian lận phổ biến trong doanh nghiệp liên quan đến chu trình bán hàng- thu tiền
2.1.3 Mục tiêu của kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong kiểm toán BCTC
Trang 9b Hoạt động KSNB chu trình thu tiền bán hàng
c Đánh giá thiết kế, việc thực hiện và hiệu quả hoạt động của kiểm soát được chọn
d Đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu (RoSM)
2.2.1.3 Xác lập mức trọng yếu
2.2.2 Thực hiện kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu
2.2.2.1 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro có sai sót trọng yếu
a Các thủ nghiệm cơ bản đối với doanh thu
b Các thủ nghiệm cơ bản đối với nợ phải thu khách hàng
2.2.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền tại công ty TNHH KPMG Việt Nam
3.1 Đánh giá về quy trình kiểm toán- bán hàng thu tiền do công ty KPMG thực hiện
3.1.1 Về ưu điểm
3.1.1.1.Về công tác lập kế hoạch kiểm toán
3.1.1.2 Về công tác thực hiện kiểm toán
3.1.1.3 Về công tác kết thúc, lưu trữ hồ sơ kiểm toán
3.1.2 Về nhược điểm
3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền tại công ty TNHH KPMG Việt Nam
Trang 104
CHƯƠNG 1: Giới thiệu về công ty kiểm toán KPMG Việt Nam
1.1 Lịch sử hình thành
KPMG là tên viết tắt của Klynveld Peat Marwick Goerdeler, các công ty tiền thân của
KPMG Sau cuộc đại hợp nhất đầu tiên trong ngành kế toán vào năm 1987 giữa KMG và Peat Marwick, KPMG đã được thành lập Năm 1991 được đổi tên là KPMG Peat Marwick McClintock nhưng năm 1995 lại quay trở lại tên cũ KPMG được lấy làm tên thương mại cho đến ngày nay.KPMG xuất hiện tại Việt Nam từ năm 1994 với 3 văn phòng ở Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng (mới thành lập vào ngày 17 tháng
12 năm 2015) Từ đó, công ty này đã trở thành một trong những công ty cung cấp dịch vụ kiểm toán hàng đầu được công nhận bởi Bộ Tài chính và VACPA về mặt doanh thu, số lượng khách hàng
Trang 115
Có sự khác biệt nhỏ giữa KPMG Global và KPMG Việt Nam khi ở KPMG Việt Nam còn có thêm các dịch vụ khác như Legal (Tư vấn Pháp lý) bao gồm các dịch vụ bản
quyền, thâm nhập thị trường, tái cấu trúc và các dịch vụ pháp lý liên quan đến M&A,
Deals Advisory (Tư vấn tài chính và mua bán doanh nghiệp) hỗ trợ khách hàng đạt
được giá trị mong muốn trong suốt quá trình mua bán doanh nghiệp
Sơ đồ 01 – Cơ cấu quản lý và hoạt động tại KPMG
Trưởng nhóm kiểm toán (Senior)
Trợ lí kiểm toán (Audit assistant)
Chủ phần hùn (Partner) Giám đốc (Director)
Bộ phận Dịch
vụ Kiểm toán
Bộ phận dịch vụ Thuế và
Tư vấn
Bộ phận
Tư vấn tài chính và mua bán doanh nghiệp
KTV cấp cao – quản
lý (Senior Manager)KTV cấp cao (Manager)
Trang 126
1.3 Số lượng văn phòng và khách hàng
KPMG Global lại nằm ở Amstelveen, Hà Lan Trên toàn cầu KPMG có 189,000 nhân viên đang làm việc và cam kết mang lại giá trị tại 155 đất nước trên thế giới Số lượng nhân viên ở KPMG Việt Nam cũng là một con số đáng ngưỡng mộ với hơn 1,000 nhân viên ở 3 văn phòng chính Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng
• Trụ ở của KPMG Việt Nam: Tầng 46, tòa nhà Kaengnam, Phạm Hùng, Hà Nội
• Văn phòng ở Hồ Chí Minh: Tầng 10, tòa nhà Sunwah, đường Nguyễn Huệ, Quận 1, HCM
1.4 Khách hàng chính
Các khách hàng lớn của KPMG phải kể tên tập đoàn Pepsico, hãng sản xuất ô tô Rolls Royce, một trong những ngân hàng lớn nhất thế giới Citigroup,…Ở Việt Nam, KPMG đã kiểm toán cho nhiều công ty, tập đoàn lớn đáng chú ý là Vinamilk, Petrolimex, Masan, Big C, CJ, ngân hàng SABCndard Chartered
1.5 Giải thưởng và thành tựu
KPMG UK nằm trong Top 25 công ty đáng làm việc nhất ở Anh năm 2017 cùng với PwC, Deloitte, PA Consulting Group Đáng chú ý là KPMG đã dẫn đầu trong các công ty kiểm toán lớn nhất trong danh sách 100 công ty đáng làm việc nhất của Fortune
KPMG Việt Nam đã đoạt giải thưởng Rồng Vàng ghi nhận những đóng góp tích cực thông qua hiệu quả kinh doanh và nghĩa vụ thuế với Nhà nước, giải quyết công ăn việc làm và trách nhiệm với cộng đồng
1.6 Văn hóa
Phương châm hoạt động của KPMG là “Cutting through complexity” – Đơn giản hóa mọi sự phức tạp Với câu slogan này, KPMG muốn định hướng cho nhân viên của mình tìm ra cách xử lí tình huống tốt nhất cho mọi vấn đề bằng cách nhìn nhận các vấn
đê phức tạp và thể hiên nó một cách rõ ràng và đơn giản để đưa ra quyết định đúng đắn
Trang 137
KPMG luôn hướng tới giá trị cốt lõi là:
• Lãnh đạo bằng cách nêu gương;
• Làm việc trên tinh thần đồng đội;
• Tôn trọng từng cá nhân;
• Tìm hiểu sự thật và thấu hiểu bản chất;
• Cởi mở và thành thật trong giao tiếp;
• Cam kết với cộng đồng;
• Hành động liêm trực
Điều đặc biệt ở KPMG còn có KPMG Business School (Phòng học nghiệp vụ KPMG) giúp học viên tiếp cận những kiến thức mới nhất về nghiệp vụ, công việc và kỹ năng lãnh đạo Ngay cả khi không có thời gian ngồi học nhân viên vẫn luôn có cơ hội học tập Điều này cho thấy vấn đề tích lũy trau dồi kiến thức, đào tạo cho nhân viên để có được một nguồn nhân lực chất lượng tốt luôn là sự ưu tiên hàng đầu của KPMG Một hoạt động thú
vị ở KPMG là chương trình “Feel Good Friday” vào thứ 6 hàng tuần Mọi người sẽ được làm việc ở bất kỳ nơi nào mình muốn và không phải mặc đồ công sở
CHƯƠNG 2: Quy trình kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền tại KPMG
2.1 Tổng quan về chu trình bán hàng- thu tiền
2.1.1 Bản chất và những chức năng cơ bản của chu trình bán hàng-thu tiền
Bản chất của chu trình bán hàng- thu tiền là quá trình chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ từ người bán sang người mua, được thực hiện thông qua quá trình trao đổi hàng- tiền Kết quả của chu trình bán hàng – thu tiền sẽ cho biết doanh nghiệp có thu hồi được vốn đã bỏ ra hay không và có được lợi nhuận để tái sản xuất, mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao đời sống của người lao động, đóng góp vào Ngân sách nhà nước hay không? Điều này một lần nữa nhấn mạnh vai trò của chu trình bán hàng- thu tiền đối với hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
Trang 148
Bán hàng là một quá trình có mục đích thống nhất song phương thức thực hiện rất
đa dạng Chẳng hạn theo phương thức trao đổi và thanh toán, có thể có bán hàng theo phương thức thu tiền mặt trực tiếp, qua ngân hàng hoặc bán chịu ( thu tiền sau), bán hàng theo phương thức gửi đại lý)…
Đối với mỗi phương thức bán hàng thì các thủ tục giao nhận và thanh toán khác nhau, tổ chức kế toán và kiểm soát cũng có điểm khác biệt dẫn đến nội dung và cách thức kiểm toán cụ thể khác nhau
Xuất phát từ bản chất và chức năng biểu hiện, chu trình bán hàng thu tiền được biểu hiện cụ thể hóa thành các chức năng sau:
• Xư lý đơn đặt hàng của người mua
• Xét duyệt bán chịu
• Chuyển giao hàng
• Gửi hóa đơn cho khách hàng và ghi sổ nghiệp vụ bán hàng
• Xử lý và ghi sổ các khoản thu tiền
• Xử lý và ghi sổ hàng bán bị trả lại và khoản chiết khấu, giảm giá
• Lập dự phòng phải thu khó đòi
➢ Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:
(a) Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hàng hóa cho người mua
(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng (e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Như vậy khi hoạch toán doanh thu phải xác định xem doanh thu từ nghiệp vụ bán hàng
đã thỏa mãn những quy định về xác định và điều kiện ghi nhận doanh thu hay chưa
Trang 159
2.1.2 Những dạng gian lận phổ biến trong doanh nghiệp liên quan đến chu trình bán hàng- thu tiền
Dạng 1: Ký thêm phụ lục hợp đồng (Side agreement)
Dựa vào quy định về sửa đổi hợp đồng liên quan đến bán hàng, các doanh nghiệp thường
ký với nhau các điều khoản hợp đồng ban đầu rồi ký thêm phụ lục hợp đồng để sửa đổi những thỏa thuận ban đầu Thường thì phụ lục hợp đồng sẽ quy định thêm về các điều khoản liên quan đến:
Đổi trả hàng vô điều kiện;
Hủy mua hàng bất kỳ lúc nào;
Quyền tiếp tục thương thảo;
Kéo dài thời gian chi trả
Dạng 2: Quyền tự do đổi trả, hoàn lại tiền (Liberal return)
Doanh thu trong một vài trường hợp vẫn được phép ghi nhận trong cả trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa đã mua Vì thế, hầu hết các doanh nghiệp đều cho phép khách hàng trả lại hàng hóa cho người bán với những lý do hợp lý như hư hỏng, lỗi thời Lợi dụng điều này, doanh nghiệp cố tình thiết lập các chính sách kế toán hoặc các thỏa thuận bán hàng nới lỏng để gia tăng doanh thu trong kỳ hiện tại, ghi nhận doanh thu kể cả trong trường hợp không đủ điều kiện ghi nhận doanh thu:
Cấp cho khách hàng quyền lợi đổi trả tự do trong mọi trường hợp;
Không ấn định giá bán;
Điều khoản trên hợp đồng về thời hạn thanh toán không rõ ràng (thời hạn thanh toán kéo dài bất thường: 10 năm, 12 năm…)
Dạng 3: Giao sớm sản phẩm (Early delivery)
Các trường hợp giao sớm sản phẩm bao gồm:
Giao sản phẩm chưa hoàn thành, bán thành phẩm cho khách hàng hoặc giao tại thời điểm
mà khách hàng chưa sẵn sàng trong việc nhận hàng để ghi nhận doanh thu;
Tham gia vào “soft sales” (giao cho khách hàng chưa đồng ý mua);
Ghi nhận toàn bộ giá trị hợp đồng là doanh thu khi chưa bàn giao đầy đủ hàng hóa và dịch vụ;
Trang 1610
Ghi nhận toàn bộ tiền ứng trước từ khách hàng là doanh thu
Để phát hiện ra các vấn đề kiểm toán viên cần thực hiện các thủ tục phân tích như sau:
So sánh doanh thu bị trả lại giữa kỳ này với kỳ trước;
So sánh chi phí giao hàng giữa kỳ này với kỳ trước
Dạng 4: Giao dịch Bill and hold (Bill and hold transactions)
Đây là trường hợp doanh nghiệp đã nhận được đơn hàng, xử lý và sẵn sàng giao hàng cho khách nhưng vì một lý do nào đó khách hàng chưa sẵn sàng hoặc chưa có khả năng nhận hàng nên doanh nghiệp đẩy hàng sang nhà kho của một bên thứ ba cho đến khi khách hàng sẵn sàng nhận hàng Doanh nghiệp cố tình ghi nhận doanh thu mặc dù chưa đủ điều
kiện ghi nhận doanh thu vì hàng hóa chưa được chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích
Dạng 5: Tạo ra doanh thu ảo (Fictitious sales)
Doanh thu ảo được ghi nhận thông qua việc tạo ra các đơn đặt hàng không có thật, hư cấu cho những khách hàng hiện tại hoặc những khách hàng không có thực Để hợp lý hóa phần nào những gian lận về ghi nhận doanh thu, doanh nghiệp tạo ra các hồ sơ khách hàng giả, những chứng từ đi kèm chứng minh thu nhập đã phát sinh, hàng hóa đã được chuyển giao hoặc dịch vụ đã được cung cấp
Dạng 6: Giao dịch lòng vòng (Round tripping)
Thủ thuật “round tripping” bao gồm việc ghi nhận các giao dịch xảy ra giữa các doanh nghiệp nhưng không đem lại lợi ích kinh tế cho bất kì bên nào Ví dụ, công ty A cung cấp khoản vay cho khách hàng để khách hàng đó sử dụng khoản vay cho mục đích mua lại sản phẩm của công ty A Nếu khoản vay được cho vay mà không có triển vọng tạo ra lợi nhuận trong tương lai thì khách hàng đó sẽ không cần thiết phải hoàn trả Những giao dịch đó được thực hiện với mục đích duy nhất là làm khống doanh thu và tạo ra khối lượng lớn các hàng hóa được bán
Dạng 7: Ghi nhận khống doanh thu với các bên liên quan (Related party)
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động Thông thường, các giao dịch sẽ là giao dịch bán hàng của công ty mẹ cho công ty con hoặc ngược lại Bằng việc bán hàng với một mức lợi nhuận nhất định, công ty mẹ được
Trang 1711
ghi nhận một khoản lãi làm tăng lợi nhuận Ngoài ra, công ty mẹ còn tiết kiệm được một khoản chi phí bán hàng nhất định như chi phí quảng cáo, vận chuyển và một số chi phí liên quan khác (phí quản lý, luật sư, bảo hiểm, …) không phát sinh khi bán cho bên liên quan Qua đó, lợi nhuận công ty mẹ được tăng một cách đáng kể và số dư tài sản trên báo cáo tài chính hợp nhất sẽ tăng một khoản tương ứng với mức tăng lợi nhuận
2.1.3 Mục tiêu của kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong kiểm toán BCTC
Chuẩn mực kiểm toán số 200, khoản 11 đã xác định rõ “Mục tiêu của kiểm toán BCTC là giúp cho kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hoặc được chấp nhận, có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không?”
Đối với kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền, chu trình này bao gồm hai nghiệp vụ bán hàng và nghiệp vụ thu tiền Mặc dù hai nghiệp vụ này có quan hệ chặt chẽ với nhau nhưng mỗi loại lại có yêu cầu riêng và phản ánh cụ thể vào sổ kế toán theo trình tự độc lập Cụ thể:
Mục tiêu kiểm toán chung Mục tiêu kiểm toán đặc thù
đều được ghi sổ
Tiền thu được, mọi khoản phải thu ở khách hàng đều được ghi nhận
Quyền và nghĩa vụ Hàng hóa đã bán thuộc sở
hữu của đơn vị
Doanh nghiệp có quyền đối với các khoản phải thu
Trang 1812
sổ đúng số lượng, chủng loại hàng hóa và hóa đơn bán hàng đã được lập đúng
Các khoản tiền ghi sổ và đã nhận đều đúng với giá hàng bán, các khoản phải thu khách hàng được định giá một cách đáng tin cậy Đối với nghiệp vụ thu tiền bằng ngoại tệ, kiểm toán viên cần quan tâm đến tỉ giá hối đoái quy đổi
được tính đúng, các con số cộng sổ, chuyển sổ, lên báo cáo khớp sổ với nhau
Các khoản thu tiền được tính đúng, các con số cộng
sổ, chuyển sổ, lên báo cáo khớp sổ với nhau
Phân loại và trình bày Các nghiệp vụ bán hàng
được phân loại thích hợp:
theo từng loại doanh thu, theo từng mức thế suất
Các khoản tiền được phân loại đúng, các khoản phải thu được ghi nhận theo đúng đối tượng theo dõi
Trang 192.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền
Công ty là một khách hàng cũ của KPMG và đây là năm thứ 3 KPMG thực hiện kiểm toán cho đơn vị này Thông tin về khách hàng:
• Tên: Công ty ABC Ho Chi Minh
• Lĩnh vực hoạt động: là doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp và hoàn thiện nội thất gia đình, phụ kiện và đèn xuất khẩu
• Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc ngày 31 tháng 12
• Hình thức kế toán áp dụng: nhật ký chung
Giai đoạn tiền kế hoạch bao gồm ký kết hợp đồng, xác định nhu cầu và thỏa thuận giữa hai bên đã được thực hiện ở năm đầu tiên Năm nay KPMG chỉ tiến hành thủ tục xem xét, đánh giá khả năng tiếp tục cung cấp dịch vụ cho khách hàng mà thôi Trong phạm vi đề tài, người viết xin phép không đi sâu vào việc nghiên cứu quá trình đánh giá khách hàng
hàng thu tiền
Kết thúc kiểm toán và công bố báo
cáo kiểm toán
Trang 2014
+ Ngành công nghiệp và các nhân tố bên ngoài
Tài liệu về các yếu tố chính của sự hiểu biết về ngành công nghiệp của doanh nghiệp và các yếu tố bên ngoài khác Tài liệu này bao gồm các yếu tố có liên quan đến việc xác định và đánh giá rủi ro và thiết kế các thủ tục kiểm toán tiếp theo
- Thị trường Thị trường các sản phẩm của Công ty ABC rất tiềm năng
Tuy có nhiều công ty trong ngành công nghiệp sản xuất cung cấp đồ nội thất từ gỗ nhưng sản phẩm Công ty được coi là cao cấp, chất lượng vượt trội làm cho nó khác biệt với các sản phẩm của các Nhà sản xuất khác Ngoài ra, Công ty có nhiều bên liên quan để giúp phân phối các sản phẩm của mình Các sản phẩm của Công ty chủ yếu dành cho thị trường cao cấp (hiện đang chủ yếu là thị trường
Mỹ và thị trường châu Âu)
- Sản phẩm Các sản phẩm của Công ty là đồ nội thất, phụ kiện và đèn
được dựa trên theo đơn đặt hàng từ các bên liên quan của
nó Sản phẩm cụ thể cho từng đơn hàng
- Khách hàng Theo Giấy phép đầu tư, các sản phẩm của công ty phải là
100% xuất khẩu Trong năm, không có doanh thu trong nước Tất cả các sản phẩm được bán cho bên liên quan (Công ty thương mại quốc tế ABC) Sản phẩm được bán cho người dùng cuối ở Mỹ, Anh, Ý và Châu Úc
+ Chính sách kế toán
mục Doanh thu bán hàng công nhận khi phát hành hóa đơn cùng Nguyên liệu
Trang 2115
ngày với ngày phát hành hàng hóa từ Công ty kho Có thể có
nguy cơ doanh thu ghi nhận lớn hơn doanh thu thực tế do bán
hàng công nhận, mặc dù rủi ro và phần thưởng đáng kể vẫn
chưa được chuyển cho người mua
Công cụ và vật tư Thành phẩm dở dang Hàng hóa
Giá vốn hàng bán Công ty phải tuân theo VAS trong việc chuẩn bị các báo cáo
theo chuẩn mực Kế toán Việt Nam
Nó cũng cần được chuẩn bị theo Chuẩn mực báo cáo tài chính
Quốc tế IFRS cho mục đích hợp nhất nhóm
Hàng tồn kho được định giá theo phương pháp nhập trước xuất
+ Hoạt động của doanh nghiệp
Tài liệu về các yếu tố chính liên quan đến sự hiểu biết của doanh nghiệp bao gồm các yếu
tố liên quan đến xác định và đánh giá rủi ro và thiết kế các thủ tục kiểm toán tiếp theo
vốn nước ngoài được thành lập ở Việt Nam Các
Trang 2216
hoạt động chính của Công ty là sản xuất, lắp ráp và hoàn thiện nội thất gia đình, phụ kiện và đèn xuất khẩu
Tiến hành hoạt động Công ty có hai địa điểm: một
ở Linh Trung EPZ II (bao gồm nhà máy và kho trong đó chủ yếu thuộc về Nội thất cao cấp Sài Gòn) và một nhà kho tại Linh Trung 1 EPZ
bên liên quan của ABC Inc
đến các hoạt động hoạt động của Công ty Họ là chủ yếu nhập gỗ từ nước ngoài và các công cụ từ các bên liên quan đến ABC
nhân viên (ngày 31 tháng 12 năm 2017: 3,457 nhân viên) Không có quy định cụ thể của chính quyền địa phương áp dụng cho ngành công nghiệp bên cạnh tuân thủ bắt buộc với Bộ luật Lao động
hữu trong năm Công ty có tiền mặt dương dòng chảy từ hoạt động điều hành, được sử dụng cho các hoạt động đầu tư và tài chính Nó đã tham gia vào các thỏa thuận cho vay với AmyBank và VCB, và PMI
+ Quyền sở hữu và quản trị
ABC HCM Company được thành lập tại Việt Nam như một Công ty 100% vốn nước ngoài tại Linh Trung EPZ Các hoạt động chính của Công ty như đã nêu trong Giấy phép đầu tư là sản xuất, lắp ráp và hoàn thiện đồ nội thất gia đình, phụ kiện và đèn để xuất
Trang 23quan đáng kể giao dịch?
Tiến hành theo các điều khoản chiếm ưu thế trong một thời
dịch?
1 ABC2 Limited (Bên liên quan):
- Thanh toán thay mặt cho công ty
Trang 2418
+ Công nghệ thông tin
Kiểm toán viên đã hỏi ông Trần Văn Phát, giám đốc Công Nghệ Thông Tin ( CNTT) để
có được sự hiểu biết về:
- Cấu trúc quản trị CNTT
- Tổng quan về cơ sở hạ tầng CNTT
- Các ứng dụng CNTT có liên quan được sử dụng cho các hoạt động tài chính và kinh doanh
- CNTT được sử dụng để hỗ trợ các hoạt động kinh doanh như thế nào
Kiểm toán viên đã hỏi ông Quân, Trưởng phòng Kế toán để có được sự hiểu biết về:
- Sự phụ thuộc của báo cáo tài chính / hoạt động kinh doanh vào việc sử dụng CNTT
- Các dự án CNTT đã hoàn thành gần đây và hiện đang diễn ra và tác động đã biết / dự kiến đối với quy trình báo cáo tài chính / hoạt động kinh doanh
- Mọi sự cố CNTT gần đây hoặc đang diễn ra có ảnh hưởng đến quá trình / doanh nghiệp báo cáo tài chính hoạt động
2.2.1.2 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro có sai sót trọng yếu
a Tìm hiểu chung phương thức tổ chức hạch toán kế toán bán hàng – thu tiền ở công ty khách hàng ABC
Sơ đồ 03 : Quy trình luân chuyển chứng từ trong chu trình thu tiền, bán hàng
Lệnh bán hàng
Thủ trưởng đơn vị
Phê chuẩn lệnh bán hàng, phương thức bán chịu
Bộ phận bán hàng
Hóa đơn bán hàng
Bộ phận kho
Phiếu xuất kho
Ghi
sổ, lập BC
Kế toán thanh toán
Trang 2519
b Hoạt động kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng- thu tiền
Ở phần này, kiểm toán viên mô tả các hoạt động kế toán và các kiểm soát nội bộ có liên quan, các điểm có khả năng xảy ra sai sót trọng yếu và thực hiện kiểm tra từ đầu đến cuối
(Walk- through test) đối với hoạt động và các kiểm soát nội bộ được áp dụng trong
doanh nghiệp
Các bước công việc thực hiện:
Chọn 1 nghiệp vụ bán hàng bất kỳ để kiểm tra từ đầu đến cuối chu trình (walk through test):
-Kết quả kiểm tra các kiểm soát chính:
Kiểm soát chính (1) Có Không Tham
Hóa đơn bán hàng chỉ được lập khi
đơn hàng và lệnh xuất kho đã được phê
duyệt
Đối chiếu phiếu xuất kho với hóa đơn
để đảm bảo rằng một khoản doanh thu
không bị xuất hóa đơn và ghi sổ kế
toán nhiều lần
Chứng từ vận chuyển, đơn đặt hàng,
phiếu xuất hàng phải được đánh số thứ
tự để kiểm soát, so sánh với hóa đơn về
số lượng xuất, thời gian xuất
[Định kì], phải tiến hành đối chiếu
công nợ với KH Các chênh lệch phải
được điều tra, xử lý
Giá bán trên hóa đơn được [người có
Trang 2620
Kiểm soát chính (1) Có Không Tham
thẩm quyền] kiểm tra, đối chiếu với
bảng giá và được cộng lại trước khi
chuyển cho khách hàng
[Hàng tháng] kế toán lập biên bản đối
chiếu nợ phải thu với phòng kinh
doanh
[Người có thẩm quyền] đánh giá khả
năng thanh toán của KH trước khi bán
Hoạt động kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng thu tiền cần đáp ứng được nhứng
điều kiện cơ bản sau:
- Sự đồng bộ sổ sách
- Đánh số thứ tự các chứng từ một cách liên tục:
Đây là một hoạt động KSNB hiệu quả, có tác dụng vừa đề phòng bỏ sót,vừa tránh trùng lặp các khoản phải thu, các khoản ghi sổ bán hàng
Trang 2721
- Lập bảng cân đối tiền thanh toán tiền hàng và gửi cho người mua: Các công ty có nghiệp vụ bán hàng và thu tiền lớn, thông thường hàng tháng có tổng hợp và lập bảng cân đối giữa giá trị hàng bán với các khoản dã thu tiền và các khoản còn phải thu để kiểm soát công việc bán hàng và thu tiền Đây là một hoạt động kiểm soát hiệu quả nếu quá trình lập và gửi bảng cân đối thanh toán tiền hàng đảm bảo tính khách quan ( được lập bởi người độc lập với chức năng thu tiền hàng, ghi sổ bán hàng và gửi qua đường bưu điện, hoặc qua máy fax)
- Xét duyệt nghiệp vụ bán hàng
Hầu hết các nghiệp vụ bán hàng phải được phê chuẩn trên ba mặt:
+ Việc bán chịu phải được phê chuẩn một cách cẩn trọng trước khi bán hàng
+Hàng bán chỉ được vận chuyển sau khi duyệt đầy đủ chứng từ (tài khoản, con dấu, chữ
ký hợp pháp của bên mua)
+Giá bản phải được phê chuẩn bao gồm cả phí vận chuyển, khoản giảm giá, điều khoản thanh toán)
- Phân cách nhiệm vụ đầy đủ trong tổ chức công tác tài chính kế toán:
Phân cách người ghi sổ bán hàng với nười ghi sổ khoản phải thu, phân cách người thu tiền với người ghi sổ khoản phải thu, phân cách người thực hiện chức năng bán hàng với người chịu trách nhiệm phê chuẩn việc bán chịu
Sau đó, kiểm toán viện thực hiện các thủ tục quan sát, phỏng vấn để thu thập những thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng ABC như sau:
Sản phẩm được sản xuất bởi ABC HCM được bán cho ABC International, một lượng rất nhỏ được bán phế liệu suốt cả năm
Khi cô Sam (nhân viên CSR) nhận được Đơn đặt hàng được gửi từ khách hàng trên hệ thống, cô ấy sẽ trích xuất số đơn đặt hàng mua tự động chuyển đến Phòng Kế hoạch và Sản xuất, nơi chuẩn bị kế hoạch sản xuất, và việc sản xuất đang chạy
Sau khi sản xuất kết thúc, Cục Xuất nhập khẩu sẽ lập một báo cáo về danh sách đóng gói (chi tiết về số lượng và các mặt hàng sẽ được giao) cho mỗi lô hàngđã giao hàng Giá của từng mặt hàng đã được lập trình trên hệ thống
Trang 2822
Giá bán mà ABC HCM tính cho ABC International dựa trên chi phí sản xuất + đánh dấu
cụ thể lên Việc đánh dấu cho từng loại hàng hóa là khác nhau, khoảng 10% đến 25% Điểm trung bình tăng là như sau:Giá bán = Chi phí sản xuất trên mỗi đơn vị * 1,25
Bà Hiền (kế toán bán hàng) sẽ kiểm tra kỹ số lượng trong danh sách đóng gói, giá áp dụng, trước khi xuất hóa đơn MOF
Cục Xuất nhập khẩu chịu trách nhiệm sắp xếp hàng hóa để giao hàng (thuê ngoài dịch vụ vận chuyển bằng đường thủy, hoặc đường hàng không), và cũng chịu trách nhiệm như vậycác tài liệu hỗ trợ như Vận đơn, Tuyên bố tùy chỉnh, GIN (Ghi chú phát hành hàng hóa) được phát hành và ký bởi người quản lý kho như một chỉ báo vềhàng hóa chuyển ra khỏi kho
Bà Hiền sẽ ghi nhận doanh thu khi Hóa đơn, Tuyên bố tùy chỉnh và Danh sách đóng gói được hoàn thành (không phải vào ngày Vận đơn) Do đó, điều này hàm ý một rủi ro bán hàng cắt đứt vấn đề, để bán ở nước ngoài
Sau khi hỏi khách hàng, chúng tôi đã nhận được rằng Incoterms được sử dụng cho bán hàng nước ngoài là FOB (miễn phí trên tàu) Chúng tôi sẽ thực hiện cắt giảm doanh số vào cuối năm, xem xét những yếu tố này
Mục kế toán như sau:
DR Các khoản phải thu
và mô tả lại các kiểm soát được đơn vị sử dụng để ngăn ngừa những rủi ro này như sau:
Theo báo cáo quản lý hàng tháng từ chị Tuyền (GA) và chị Trang (kế toán quản trị), ông Jess (GD) sẽ so sánh kết quả hàng tháng với ngân sách hàng năm, Early Birds báo cáo
và tìm ra bất kỳ sự nhầm lẫn đáng kể nào
Trang 29Anh Minh: (phòng kinh doanh)
Bởi vì giá bán được đồng ý với khách hàng trong hợp đồng nên khi nhận được yêu cầu sản xuất từ phòng kế hoạch sản xuất Tôi sẽ kiểm tra đơn giá và số lượng xem có theo hợp đồng hay thư tín dụng của khách hàng không Nếu có sai sót, tôi sẽ báo cho phòng kế hoạch để họ điều chỉnh
Sau khi nhận lệnh bán hàng, phòng sản xuất chuẩn bị yêu cầu sản xuất
và gửi lại cho anh
Vũ kiểm tra và TGĐ kí duyệt
Anh Thanh: (kế toán bán hàng)
Hàng ngày, khi nhận được tờ khai và phiếu xuất kho từ thủ kho, tôi đối chiếu giữa yêu cầu sản xuất được TGĐ duyệt nhận từ phòng kế hoạch, bộ chứng từ (tờ khai, hợp đồng, phiếu đóng gói và vận đơn) nhận từ phòng kinh doanh và phiếu xuất kho nhận từ thủ kho
Thu thập 25 mẫu phiếu xuất kho và kiểm tra sự khớp đúng số lượng và giá trị giữa phiếu xuất kho, hợp đồng (thư tín dụng) và hóa đơn Những gì được
kiểm tra lại khi
Trang 3024
toán một phần hóa đơn)
d Đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu (RoSM)
Bước tiếp theo của quy trình là đánh giá RoSM cho từng mục tiêu kiểm toán doanh thu và nợ phải thu đã xác định ở phía trên Kết quả RoSM của từng mục tiêu sẽ là căn cứ quyết định các thử nghiệm cơ bản cần thực hiện
• Với mục tiêu kiểm toán áp dụng tiếp cận kiểm soát thì RoSM là kết quả tổng hợp
từ đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát
• Với mục tiêu kiểm toán áp dụng tiếp cận cơ bản thì đánh giá RoSM chỉ căn cứ vào rủi ro tiềm tàng
Đơn vị có rủi ro tiềm tàng thấp và kiểm soát là hiệu quả đối với tất cả các mục tiêu kiểm toán doanh thu và nợ phải thu, cho nên RoSM được xác định là thấp theo như bảng dưới:
Cơ sở để đánh giá rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu (RoSM)
Tuy nhiên, do doanh thu và nợ phải thu là những tài khoản trọng yếu (significant accounts) nên dù RoSM được đánh giá ở mức độ nào, kiểm toán viên KPMG cũng đều
Trang 3125
phải thực hiện đủ 2 loại thủ tục cơ bản nêu trên Kết quả là các thủ tục kiểm tra chi tiết đối với doanh thu và nợ phải thu khách hàng của vẫn được tiến hành bình thường
2.2.1.3 Xác lập mức trọng yếu
Chỉ tiêu được chọn để tính toán mức trọng yếu cho tổng thể báo cáo tài
Chính (M) của công ty là lợi nhuận trước thuế, tỉ lệ M được xác định là 10% lợi nhuận trước thuế Các chỉ tiêu kiểm toán viên sử dụng để đánh giá các sai lệch phát hiện trong quá trình kiểm toán được tính toán như sau:
• Tổng lợi nhuận trước thuế: 54,631,672
• Mức trọng yếu tổng thể báo cáo tài chính: M = 1% Revenue= 546,000
• Mức trọng yếu khoản mục: PM = 75% M = 410,000
• Ngưỡng sai sót cần điều chỉnh AMPT = 5% M = 27,000
Ở KPMG, mức trọng yếu khoản mục (PM) thường tính theo % mức trọng yếu tổng thể báo cáo tài chính (M) và áp dụng chung cho tất cả các khoản mục trên báo cáo Kiểm toán viên không tiến hành phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục tùy vào mức độ phức tạp của các giao dịch liên quan và khả năng xảy ra sai sót của khoản mục đó Điều này đã gây ra khó khăn và tốn nhiều thời gian, công sức của kiểm toán viên trong việc tập trung vào những khoản mục trọng yếu và làm giảm hiệu quả của cuộc kiểm toán
Mức trọng yếu tổng thể báo cáo tài chính và mức trọng yếu khoản mục chỉ là căn cứ định lượng để đánh giá sai lệch và mức độ ảnh hưởng của sai lệch đó lên báo cáo tài chính Cho nên, trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên cần phải xem xét thêm cả yếu
tố định tính của sai lệch như bản chất của nghiệp vụ hoặc các gian lận có liên quan… Khi phát hiện chênh lệch lớn hơn ngưỡng sai sót cần điều chỉnh và nhỏ hơn mức trọng yếu khoản mục (AMPT < Chênh lệch < PM) thì kiểm toán viên sẽ đưa ra bút toán điều chỉnh cho đơn vị:
Trường hợp đơn vị chấp nhận điều chỉnh thì bút toán này sẽ nằm trong phần tổng hợp các bút toán điều chỉnh của báo cáo tài chính (Summary of Audit
Differences - SAD)
Trường hợp đơn vị từ chối điều chỉnh thì:
Nếu chênh lệch này là sai sót nhỏ hơn mức trọng yếu khoản mục thì được
Trang 3226
coi là không trọng yếu, kiểm toán viên sẽ đưa các bút toán này vào phần tổng hợp các chênh lệch không điều chỉnh (Summary of Uncorrected Audit Diffences - SUAD)
Nếu chênh lệch này liên quan đến lỗi của cả hệ thống, do phương pháp ghi nhận nghiệp
vụ sai hoặc có liên quan đến gian lận thì được xem là trọng yếu và phải điều chỉnh, lúc này bút toán điều chỉnh nằm trong phần SAD
Sau cùng, kiểm toán viên cần phải xem xét xem tổng hợp các sai sót không trọng yếu trong phần SUAD có tạo thành sai sót trọng yếu lên tổng thể báo cáo tài chính không để
có các thủ tục kiểm toán bổ sung, yêu cầu đơn vị điều chỉnh hoặc lưu ý ảnh hưởng của sai sót này đến việc cho ý kiến trên báo cáo kiểm toán
2.2.2 Thực hiện kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu
2.2.2.1 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản
a Các thủ nghiệm cơ bản và chi tiết đối với doanh thu
Thủ tục phân tích doanh thu Mục tiêu kiểm toán Thực
hiện bởi
Tham chiếu
C E A V O P
1 Tiến hành phân tích xu hướng biến
động doanh thu trong năm theo tháng
C E A V O P
2 Xem xét biến động tỉ lệ lãi gộp trong
năm, thu thập các giải trình hợp lý cho
những biến động bất thường
.1.0010
3 Ước tính doanh thu bằng cách nhân
doanh số bán với đơn giá được duyệt
Phân tích sự hợp lý về hoạt động bán
hàng
.1.0010
Trang 3327
Kiểm tra chi tiết doanh thu
1.Khớp đúng doanh thu với bảng cân
.1.0010
2 Chọn mẫu phiếu giao hàng và đối
chiếu với hóa đơn, hợp đồng về số
lượng Kiểm tra đơn giá bán trên hóa
đơn với bảng giá đã được duyệt
√
3.2.10.4 1.0010
3 Kiểm tra chi tiết việc ghi sổ các
nghiệp vụ bán hàng bằng cách chọn
mẫu đối chiếu giữa hóa đơn với báo
cáo bán hàng và ngược lại
C E A V O P + Kiểm tra các hóa đơn bán hàng và
báo cáo sau niên độ, liệt kê các số tiền
trọng yếu và đảm bảo chúng được ghi
chép đúng kỳ
.4.0010
• Bước 1: Thực hiện các thủ tục phân tích xu hướng đối với doanh thu
Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số năm trước Đối chiếu các số liệu trên bảng
số liệu tổng hợp với bảng cân đối số phát sinh, sổ cái, sổ chi tiết… và giấy tờ làm việc của kiểm toán năm trước (nếu có)