1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài tập trắc nghiệm dòng điện không đổi có lời giải chi tiết

99 321 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 582,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

các hạt mang điện đều chuyển động theo một hướng bên trong nguồn điện Hiển thị lời giải Đáp án: B HD Giải: Các nguồn điện duy trì được sự tích điện khác nhau ở hai cực của nguồn điện là

Trang 1

Bài tập trắc nghiệm Dòng điện không đổi có lời giải chi tiết

100 câu trắc nghiệm Dòng điện không đổi có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 1)

100 câu trắc nghiệm Dòng điện không đổi có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 2)

100 câu trắc nghiệm Dòng điện không đổi có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 3)

100 câu trắc nghiệm Dòng điện không đổi có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 1)

100 câu trắc nghiệm Dòng điện không đổi có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 2)

100 câu trắc nghiệm Dòng điện không đổi có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 3)

Trang 2

Bài tập trắc nghiệm

100 câu trắc nghiệm Dòng điện không đổi có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 1) Bài 1: Dòng điện là

A dòng chuyển dời có hướng của các điện tích

B dòng chuyển động của các điện tích

C dòng chuyển dời có hướng của electron

D dòng chuyển dời có hướng của ion dương

Hiển thị lời giải

Đáp án: A

HD Giải: Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các điện tích.

Bài 2: Tác dụng nổi bậc của dòng điện là

HD Giải: Tác dụng nổi bậc của dòng điện là tác dụng từ.

Bài 3: Chọn câu phát biểu đúng.

A Dòng điện là dòng chuyển dời của các điện tích

B Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều không thay đổi

C Dòng điện không đổi là dòng điện có cường độ (độ lớn) không thay đổi

D Dòng điện có các tác dụng như: từ, nhiệt, hóa, cơ, sinh lý…

Trang 3

Hiển thị lời giải

Bài 5: Dòng điện không đổi là gì?

A Dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian

B Dòng điện có cường độ không đổi theo thời gian

C Dòng điện có chiều không đổi theo thời gian

D Dòng điện có chiều và cường độ thay đổi theo thời gian

Hiển thị lời giải

Đáp án: A

HD Giải: Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi

theo thời gian

Bài 6: Dòng điện chạy trong mạch nào dưới đây không phải là dòng điện không

đổi?

Trang 4

A Trong mạch điện thắp sáng đèn trong mạng điện gia đình

B Trong mạch điện kính của đèn pin

C Trong mạch điện kính thắp sáng đèn với nguồn điện là acquy

D Trong mạch điện kính thắp sáng đèn với nguồn điện là pin mặt trời

Hiển thị lời giải

Đáp án: A

HD Giải: Mạng điện gia đình sử dụng điện xoay chiều.

Bài 7: Cường độ dòng điện được đo bằng

HD Giải: Để đo cường độ dòng điện ta sử dụng ampe kế

Bài 8: Đơn vị của cường độ dòng điện là

Trang 5

Bài 9: Cường độ dòng điện có thể có đơn vị là

A jun (J)

B cu – lông (C)

C Vôn (V)

D Cu – lông trên giây (C/s)

Hiển thị lời giải

Bài 11: Mối liên hệ giữa cường độ dòng điện (I), điện lượng (q) qua tiết diện

thẳng của một dây dẫn được biểu diễn bằng đồ thị ở hình vẽ nào sau đây?

Trang 6

Hiển thị lời giải

Đáp án: B

HD Giải: I = q/t là hàm bậc nhất có dạng đường thẳng qua gốc toạ độ

Bài 12: Đơn vị của điện lượng (q) là

HD Giải: Đơn vị của điện lượng (q) là cu – lông (C)

Bài 13: Chọn câu sai

A Đo cường độ dòng điện bằng ampe kế

B Ampe kế mắc nối tiếp vào mạch điện cần đo cường độ dòng điện chạy qua

C Dòng điện chạy qua ampe kế có chiều đi vào chốt dương (+) và đi ra từ (-)

D Dòng điện chạy qua ampe kế có chiều đi vào chốt âm (-) và đi ra từ chốt (+)

Hiển thị lời giải

Bài 14: Hạt nào sau đây không thể tải điện?

A Prôtôn

Trang 7

HD Giải: Photon là hạt ánh sáng không mang điện

Bài 15: Điều kiện để có dòng điện là chỉ cần

A có các vật dẫn điện nối liền nhau thành mạch điện kín

B duy trì một hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn

Bài 16: Khi có dòng điện chạy qua vật dẫn là đoạn mạch nối giữa hai cực của

nguồn điện thì các hạt mang điện tham gia vào chuyển động có hướng dưới tácdụng của lực

Trang 8

HD Giải: Khi có dòng điện chạy qua vật dẫn là đoạn mạch nối giữa hai cực của

nguồn điện thì các hạt mang điện tham gia vào chuyển động có hướng dưới tácdụng của lực điện

Bài 17: Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách

A tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion về các cực củanguồn

B sinh ra electron ở cực âm

C sinh ra ion dương ở cực dương

D làm biến mất electron ở cực dương

Hiển thị lời giải

Đáp án: A

HD Giải: Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách tách electron ra

khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion về các cực của nguồn

Bài 18: Các nguồn điện duy trì được sự tích điện khác nhau ở hai cực của nguồn

điện là do

A có sự xuất hiện của lực điện trường bên trong nguồn điện

B có sự xuất hiện của lực lạ bên trong nguồn điện

C các hạt mang điện chuyển động hỗn loạn bên trong nguồn điện

D các hạt mang điện đều chuyển động theo một hướng bên trong nguồn điện

Hiển thị lời giải

Đáp án: B

HD Giải: Các nguồn điện duy trì được sự tích điện khác nhau ở hai cực của

nguồn điện là do có sự xuất hiện của lực lạ bên trong nguồn điện để tách electron

ra khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion về các cực của nguồn

Bài 19: Bên trong nguồn điện, việc tách các electron ra khỏi nguyên tử do lực nào

thực hiện?

Trang 9

HD Giải: Lực lạ có tác dụng tách các electron ra khỏi nguyên tử

Bài 20: Các lực lạ bên trong nguồn điện không có tác dụng

A Làm cho điện tích dương dịch chuyển ngược chiều điện trường bên trongnguồn điện

B Tạo ra các điện tích mới cho nguồn điện

C Tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện

D Tạo ra sự tích điện khác nhau giữa hai cực của nguồn điện

Hiển thị lời giải

Đáp án: B

HD Giải: Lực lạ không có tác dụng tạo ra các điện tích mới cho nguồn điện Bài 21: Câu nào sau đây sai khi nói về lực lạ trong nguồn điện?

A Lực lạ chỉ có thể là lực hóa học

B Điện năng tiêu thụ trong toàn mạch bằng công của lực lạ bên trong nguồn điện

C Sự tích điện ở hai cực khác nhau ở hai cực của nguồn điện là do lực lạ thựchiện công làm dịch chuyển các điện tích

D Lực lạ có bản chất khác với lực tĩnh điện

Hiển thị lời giải

Đáp án: A

Trang 10

HD Giải: Lực lạ có thể là lực hoá học, lực từ, lực cơ

Bài 22: Trong các đại lượng vật lý sau:

I Cường độ dòng điện II Suất điện động III Điện trở trong IV Hiệu điện thế.Các đại lượng vật lý nào đặc trưng cho nguồn điện?

HD Giải: Nguồn điện được đặc trưng bởi suất điện động và điện trở trong

Bài 23: Gọi E là suất điện động của nguồn điện, A là công của nguồn điện, q là độ

lớn điện tích dương Mối liên hệ giữa ba đại lượng trên được diễn tả bởi công thứcnào sau đây?

Bài 24: Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khẳ năng

A tạo ra điện tích dương trong một giây

Trang 11

B tạo ra các điện tích trong một giây.

C thực hiện công của nguồn điện trong một giây

D thực hiện công của nguồn điện khi di chuyển một đơn vị điện tích dươngngược chiều điện trường bên trong nguồn điện

Hiển thị lời giải

Đáp án: D

HD Giải: Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khẳ năng

thực hiện công của nguồn điện khi di chuyển một đơn vị điện tích dương ngượcchiều điện trường bên trong nguồn điện

Bài 25: Đơn vị của suất điện động là

HD Giải: Đơn vị của suất điện động là vôn (V)

Bài 26: Ngoài đơn vị là vôn (V), suất điện động có thể có đơn vị là

A Jun trên giây (J/s)

B Cu – lông trên giây (C/s)

C Jun trên cu – lông (J/C)

D Ampe nhân giây (A.s)

Hiển thị lời giải

Đáp án: C

Trang 12

HD Giải: E = A/q => 1 V = 1 J/C

Bài 27: Câu 27 Để đo suất điện động của nguồn điện người ta dùng

A ampe kế mắc nối tiếp với nguồn điện

B ampe kế mắc song song với nguồn điện

C vôn kế mắc song song với nguồn điện nối với dây dẫn thành một mạch kính

D vôn kế mắc song song với nguồn điện để hở

Hiển thị lời giải

Đáp án: D

HD Giải: Để đo suất điện động của nguồn điện người ta dùng vôn kế mắc song

song với nguồn điện để hở

Bài 28: Hai nguồn điện có ghi 20V và 40V, nhận xét nào sau đây là đúng

A Hai nguồn này luôn tạo ra một hiệu điện thế 20V và 40V cho mạch ngoài

B Khả năng sinh công của hai nguồn là 20J và 40J

C Khả năng sinh công của nguồn thứ nhất bằng một nửa nguồn thứ hai

D Nguồn thứ nhất luôn sinh công bằng một nửa nguồn thứ hai

Hiển thị lời giải

Đáp án: C

HD Giải:

Bài 29: Trong các nhận định về suất điện động, nhận định không đúng là:

A Suất điện động là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện

Trang 13

B Suất điện động được đo bằng thương số công của lực lạ dịch chuyển điện tíchngược nhiều điện trường và độ lớn điện tích dịch chuyển.

C Đơn vị của suất điện động là Jun

D Suất điện động của nguồn có trị số bằng hiệu điện thế giữa hai cực khi mạchngoài hở

Hiển thị lời giải

Đáp án: C

HD Giải: Đơn vị của suất điện động là Vôn

Bài 30: Câu 30 Chọn câu đúng.

A Khi có dòng điện chạy qua, điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ luôn nhỏ hơncông của lực điện thực hiện khi dịch chuyển có hướng các điện tích

B Khi có dòng điện chạy qua, điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ luôn bằng côngcủa lực điện thực hiện khi dịch chuyển có hướng các điện tích

C Khi có dòng điện chạy qua, điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ luôn bằng nhiệtlượng toả ra trên đoạn mạch

D Khi có dòng điện chạy qua, điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ luôn lớn hơncông của lực điện thực hiện khi dịch chuyển có hướng các điện tích

Hiển thị lời giải

Đáp án: B

HD Giải: Khi có dòng điện chạy qua, điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ luôn bằng

công của lực điện thực hiện khi dịch chuyển có hướng các điện tích

Bài 31: Câu 31 Gọi A là điện năng tiêu thụ của đoạn mạch, U là hiệu điện thế hai

đầu đoạn mạch, I là cường độ dòng điện qua mạch và t là thời gian dòng điện điqua Công thức nêu lên mối quan hệ giữa bốn đại lượng trên được biểu diễn bởiphương trình nào sau đây?

Trang 14

Hiển thị lời giải

D Công tơ điện

Hiển thị lời giải

Đáp án: D

HD Giải: Điện năng tiêu thụ được đo bằng công tơ điện.

Bài 33: Cho đoạn mạch có hiệu điện thế hai đầu không đổi, khi điện trở trong

mạch được điều chỉnh tăng 2 lần thì trong cùng khoảng thời gian, năng lượng tiêuthụ của mạch

Trang 15

Bài 34: Cho một đoạn mạch có điện trở không đổi Nếu hiệu điện thế hai đầu

mạch tăng 2 lần thì trong cùng khoảng thời gian năng lượng tiêu thụ của mạch

HD Giải: A = UIt = U2/R.t => U tăng 2 thì A (năng lượng tiêu thụ) tăng 4

Bài 35: Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị điện

nào sau đây?

Bài 36: Khi một động cơ điện đang hoạt động thì điện năng được biến đổi thành

A năng lượng cơ học

B năng lượng cơ học và năng lượng nhiệt

C năng lượng cơ học, năng lượng nhiệt và năng lượng điện trường

D năng lượng cơ học, năng lượng nhiệt và năng lượng ánh sáng

Trang 16

Hiển thị lời giải

Đáp án: B

HD Giải: Khi một động cơ điện đang hoạt động thì điện năng được biến đổi thành

năng lượng cơ học (động cơ hoạt động) và năng lượng nhiệt (vật nóng lên)

Bài 37: Công thức tính công suất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch là

HD Giải: Công suất P = A/t

Bài 38: Chọn công thức sai khi nói về mối liên quan giữa công suất P, cường độ

dòng điện I, hiệu điện thế U và điện trở R của một đoạn mạch

Trang 17

C Vôn (V)

D Oát giờ (W.h)

Hiển thị lời giải

Đáp án: B

HD Giải: Đơn vị của công suất là Oát (W)

Bài 40: Trong các nhận xét sau về công suất điện của một đoạn mạch, nhận xét

không đúng là:

A Công suất tỉ lệ thuận với hiệu điện thế hai đầu mạch

B Công suất tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua mạch

C Công suất tỉ lệ nghịch với thời gian dòng điện chạy qua mạch

D Công suất có đơn vị là oát (W)

Hiển thị lời giải

Đáp án: C

HD Giải: Công suất điện của một đoạn mạch có giá trị không đổi theo thời gian.

100 câu trắc nghiệm Dòng điện không đổi có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 2) Bài 1: Hai đầu đoạn mạch có một hiệu điện thế không đổi, nếu điện trở của mạch

giảm 2 lần thì công suất điện của mạch

Trang 18

Bài 2: Công suất định mức của các dụng cụ điện là

A Công suất lớn nhất mà dụng cụ đó có thể đạt được

B Công suất tối thiểu mà dụng cụ đó có thể đạt được

C Công suất mà dụng cụ đó đạt được khi hoạt động bình thường

D Công suất mà dụng cụ đó có thể đạt được bất cứ lúc nào

Hiển thị lời giải

Đáp án: C

HD Giải: Công suất định mức là công suất mà dụng cụ đó đạt được khi hoạt động

bình thường

Bài 3: Trên một bóng đèn có ghi 12 V – 1,25 A Kết luận nào dưới đây là sai?

A Bóng đèn này luôn có công suất là 15 W khi hoạt động

B Bóng đèn này chỉ có công suất 15 W khi mắc nó vào hiệu điện thế 12 V

C Bóng đèn này tiêu thụ điện năng 15J trong 1 giây khi hoạt động bình thường

D Bóng đèn này có điện trở 9,6 Ohm khi hoạt động bình thường

Hiển thị lời giải

Đáp án: A

HD Giải: Bóng đèn này chỉ có công suất 15 W khi mắc nó vào hiệu điện thế 12 V Bài 4: Ngoài đơn vị là oát (W) công suất điện có thể có đơn vị là

A Jun (J)

B Vôn trên am pe (V/A)

C Jun trên giây J/s

D am pe nhân giây (A.s)

Hiển thị lời giải

Trang 19

Đáp án: C

HD Giải: P = A/t => 1 W = 1 J/s

Bài 5: Hai bóng đèn có công suất lần lượt là P1 < P2 đều làm việc bình thường ởhiệu điện thế U Cường độ dòng điện qua mỗi bóng đèn và điện trở của bóng nàolớn hơn?

Bài 6: Hai bóng đèn có các hiệu điện thế định mức lần lượt là U1 và U2 Nếu

công suất định mức của hai bóng đó bằng nhau thì tỷ số hai điện trở R1/R2 là

Hiển thị lời giải

Đáp án: C

HD Giải:

Trang 20

Bài 7: Trong mạch điện chỉ có R, khi dòng điện có cường độ I chạy qua mạch thì

nhiệt lượng toả ra trong đoạn mạch trong khoảng thời gian t được tính bằng côngthức

HD Giải: Nhiệt lượng Q = RI2t

Bài 8: Trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần, với thời gian như nhau, nếu cường

độ dòng điện giảm 2 lần thì nhiệt lượng tỏa ra trên mạch

HD Giải: Q = RI2t, nếu I giảm 2 thì Q giảm 4

Bài 9: Theo định luật Jun – Len – xơ, nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn tỷ lệ

A với cường độ dòng điện qua dây dẫn

B nghịch với bình phương cường độ dòng điện qua dây dẫn

C với bình phương điện trở của dây dẫn

D với bình phương cường độ dòng điện qua dây dẫn

Trang 21

Hiển thị lời giải

Đáp án: D

HD Giải: Q = RI2t, nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn tỷ lệ với bình phương cường

độ dòng điện qua dây dẫn

Bài 10: Đơn vị của nhiệt lượng là

HD Giải: Đơn vị của nhiệt lượng là Jun (J)

Bài 11: Chọn câu sai

A Công của dòng điện thực hiện trên đoạn mạch cũng là điện năng mà đoạn mạch

Hiển thị lời giải

Bài 12: Công suất toả nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua

A đặc trưng cho khả năng thực hiện công của dòng điện

B đặc trưng cho tốc độ toả nhiệt của vật dẫn đó

Trang 22

C bằng nhiệt lượng toả ra ở vật dẫn

D tăng đều theo thời gian

Hiển thị lời giải

Đáp án: B

HD Giải: Công suất toả nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua đặc trưng

cho tốc độ toả nhiệt của vật dẫn đó

Bài 13: Công thức nào sau đây không dùng để tính công suất toả nhiệt của vật dẫn

khi có dòng điện chạy?

Bài 14: Trong một đoạn mạch có điện trở thuần không đổi, nếu muốn tăng công

suất tỏa nhiệt lên 4 lần thì phải

A tăng hiệu điện thế 2 lần

B tăng hiệu điện thế 4 lần

C giảm hiệu điện thế 2 lần

D giảm hiệu điện thế 4 lần

Hiển thị lời giải

Đáp án: A

HD Giải: P = U2/R, để P tăng 4 thì U tăng 2

Trang 23

Bài 15: Trong một đoạn mạch có cường độ dòng điện không đổi, nếu muốn giảm

công suất tỏa nhiệt 9 lần thì phải

HD Giải: P = RI2, để P giảm 9 lần thì R giảm 9 lần

Bài 16: Công của nguồn điện là công của

A lực lạ trong nguồn

B lực điện trường dịch chuyển điện tích ở mạch ngoài

C lực cơ học mà dòng điện đó có thể sinh ra

D lực dịch chuyển nguồn điện từ vị trí này đến vị trí khác

Hiển thị lời giải

Đáp án: A

HD Giải: Công của nguồn điện là công của lực lạ trong nguồn.

Bài 17: Gọi A là công của nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r khi có

dòng điện I đi qua trong khoảng thời gian t được biểu diễn bởi phương trình nàosau đây?

A A = E.I/t

B A = E.t/I

C A = E.I.t

D A = I.t/ E

Trang 24

Hiển thị lời giải

Đáp án: C

HD Giải: Công của nguồn điện A = EIt

Bài 18: Công suất của nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r khi có

dòng điện I đi qua được biểu diễn bởi công thức nào sau đâu?

HD Giải: Công suất của nguồn điện P = EI

Bài 19: Công suất của nguồn điện được xác định bằng

A lượng điện tích mà nguồn điện sản ra trong một giây

B công mà lực lạ thực hiện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương ngượcchiều điện trường bên trong nguồn điện

C lượng điện tích chạy qua nguồn điện trong một giây

D công của nguồn điện thực hiện trong một đơn vị thời gian

Hiển thị lời giải

Đáp án: D

HD Giải: Công suất của nguồn điện được xác định bằng công của nguồn điện

thực hiện trong một đơn vị thời gian

Bài 20: Trong một mạch kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r

và mạch ngoài có điện trở R Hệ thức nào sau đây nêu lên mối quan hệ giữa cácđại lượng trên với cường độ dòng điện I chạy trong mạch?

Trang 25

Hiển thị lời giải

Đáp án: C

HD Giải:

Bài 21: Điện trở toàn phần của toàn mạch là

A toàn bộ các điện trở của nó

B tổng trị số các điện trở của nó

C tổng trị số các điện trở mạch ngoài của nó

D tổng trị số của điện trở trong và điện trở tương đương của mạch ngoài của nó

Hiển thị lời giải

Đáp án: D

HD Giải: Điện trở toàn phần của toàn mạch là tổng trị số của điện trở trong và

điện trở tương đương của mạch ngoài của nó

Bài 22: Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch

A tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn;

B tỉ lệ nghịch điện trở trong của nguồn;

C tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của nguồn;

D tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong và điện trở ngoài

Hiển thị lời giải

Đáp án: D

HD Giải: I = E/(R+r) , thì cường độ dòng điện cho toàn mạch tỉ lệ nghịch với

tổng điện trở trong và điện trở ngoài

Bài 23: Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài cho bởi biểu thức nào sau đây?

Trang 26

Bài 24: Câu 24 Mắc vào 2 cực một nguồn điện có suất điện động E, điện trở

trong r một bóng đèn có hiệu điện thế định mức Ud = E thì bóng đèn

A luôn sáng bình thường

B luôn sáng hơn mức bình thường

C luôn tối hơn mức bình thường

D có thể sáng hay tối hơn mức bình thường tuỳ theo điện trở của đèn lớn hay nhỏ

Hiển thị lời giải

Đáp án: C

HD Giải:Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là UN = E – rI < E nên UN < Ud Do

đó đèn sáng tối hơn mức bình thường

Bài 25: Hệ thức nào sau đây biểu thị mối liên hệ đúng giữa suất điện động của

nguồn điện và độ giảm thế trên mạch điện kín

Trang 27

Đáp án: B

HD Giải: I = E/(R+r) => E = IR + Ir

Bài 26: Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì

cường độ dòng điện chạy trong mạch

A tỷ lệ thuận với điện trở mạch ngoài

B tỷ lệ nghịch với điện trở mạch ngoài

C giảm khi điện trở mạch ngoài tăng

D tăng khi điện trở mạch ngoài tăng

Hiển thị lời giải

Đáp án: C

HD Giải: I = E/(R+r) , R tăng thì I giảm

Bài 27: Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì hiệu

điện thế mạch ngoài

A tỷ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch

B tỷ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy trong mạch

C tăng khi cường độ dòng điện chạy trong mạch tăng

D giảm khi cường độ dòng điện chạy trong mạch tăng

Hiển thị lời giải

Bài 28: Cho mạch điện như hình vẽ, biết R = r Cường độ dòng điện chạy trong

mạch có giá trị

Hiển thị lời giải

Đáp án: A

Trang 28

Bài 30: Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi

A Nối hai cực của một nguồn điện bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ

B Sử dụng các dây dẫn ngắn để mắc mạch điện

C Không mắc cầu chì cho mạch điện kín

D Dùng pin (hay ác quy) để mắc một mạch điện kín

Hiển thị lời giải

Trang 29

Bài 1: Chọn câu phát biểu sai.

A Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi điện trở của mạch ngoài rất nhỏ

B Tích của cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch và điện trở trong của nguồn

là hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch đó

C Suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng tổng các độ giảm thế ở mạchngoài và mạch trong

D Tích của cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch và điện trở của nó được gọi

là độ giảm thế trên đoạn mạch đó

Hiển thị lời giải

Đáp án: B

HD Giải: Tích của cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch và điện trở của nó

gọi là hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch đó

Bài 2: Khi khởi động xe máy, không nên nhấn nút khởi động quá lâu và nhiều lần

liên tục vì

A dòng đoản mạch kéo dài sẽ làm hỏng acquy

B tiêu hao quá nhiều năng lượng

C động cơ đề sẽ rất nhanh hỏng

D hỏng nút khởi động

Hiển thị lời giải

Đáp án: A

HD Giải: Khi khởi động xe máy, không nên nhấn nút khởi động quá lâu và nhiều

lần liên tục vì dòng đoản mạch kéo dài tỏa nhiệt mạnh sẽ làm hỏng acquy

Bài 3: Khi có hiện tượng đoản mạch xảy ra ở acquy chì thì

A dòng điện trong mạch rất nhỏ làm acquy không hoạt động

B dòng điện qua mạch sẽ rất lớn làm hỏng ngay acquy

Trang 30

C dòng điện qua mạch sẽ rất lớn và có thể làm hỏng acquy

D dòng điện qua mạch không đổi vì điện trở trong của acquy không đổi

Hiển thị lời giải

Đáp án: C

HD Giải: Khi có hiện tượng đoản mạch xảy ra ở acquy chì thì dòng điện qua

mạch sẽ rất lớn và trong thời gian dài có thể làm hỏng acquy

Bài 4: Trong mạch điện kín gồm có nguồn điện có suất điện động E, điện trở

trong r và mạch ngoài có điện trở R Khi có hiện tượng đoản mạch thì cường độdòng điện trong mạch I có giá trị

HD Giải: Khi xảy ra đoãn mạch R = 0 => I = E/r

Bài 5: Trong mạch điện kín gồm có nguồn điện có suất điện động E, điện trở

trong r và mạch ngoài có điện trở RN, I là cường độ dòng điện chạy trong mạchtrong khoảng thời gian t Nhiệt lượng toả ra ở mạch ngoài và mạch trong là

Trang 31

HD Giải: Theo định luật Jun – Lenxo thì Q = (RN+r)I2t

Bài 6: Tăng chiều dài của dây dẫn lên hai lần và tăng đường kính của dây dẫn lên

hai lần thì điện trở của dây dẫn sẽ

l tăng 2 lần, d tăng 2 nên R giảm 2 lần

Bài 7: Hiệu suất của nguồn điện được xác định bằng

A tỉ số giữa công có ích và công toàn phần của dòng điện trên mạch

B tỉ số giữa công toàn phần và công có ích sinh ra ở mạch ngoài

C công của dòng điện ở mạch ngoài

D nhiệt lượng tỏa ra trên toàn mạch

Hiển thị lời giải

Đáp án: A

HD Giải: Hiệu suất của nguồn điện được xác định bằng tỉ số giữa công có ích và

công toàn phần của dòng điện trên mạch

Bài 8: Đối với một nguồn điện thì hiệu suất của nó

Trang 32

A luôn bằng 1

B luôn nhỏ hơn 1

C luôn lớn hơn 1

D có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng 1

Hiển thị lời giải

Bài 10: Cho đoạn mạch AB có sơ đồ như hình vẽ, bỏ qua điện trở của dây nối.

Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B có biểu thức là

A UAB = E +I(R+r)

B UAB = E – I(R+r)

C UAB = - E + I(R+r)

Trang 33

D UAB = - E – I (R+r)

Hiển thị lời giải Đáp án: A

HD Giải: Khi đi từ A đến B ta gặp cực dương của nguồn (E > 0), dòng điện cùng

chiều từ A → B nên UAB = E +I(R+r)

Bài 11: Cho mạch điện như hình vẽ, bỏ qua điện trở của dây nối Hiệu điện thế

giữa hai điểm A và B có biểu thức là

HD Giải: Khi đi từ A đến B ta gặp cực dương của nguồn (E > 0), dòng điện

ngược chiều từ A → B nên UAB = -I (R+r) + E

Bài 12: Cho mạch điện như hình vẽ Công thức nào sau đây sai?

Hiển thị lời giải

Đáp án: C

Trang 34

HD Giải: Khi đi từ A đến B, gặp cực dương của nguồn, dòng điện cùng chiều A

đến B khi qua R2 và ngược chiều A đến B khi qua R1 nên UAB = E –I(R1+r) = I.R2

Bài 13: Bộ nguồn nối tiếp là bộ nguồn gồm các nguồn điện

A đặt liên tiếp cạnh nhau

B với các cực được nối liên tiếp với nhau

C mà các cực dương của nguồn này được nối với cực âm của nguồn điện tiếp sau

D với các cực cùng dấu được nối liên tiếp với nhau

Hiển thị lời giải

Đáp án: C

HD Giải: Bộ nguồn nối tiếp là bộ nguồn gồm các nguồn điện mà cáccực dương của nguồn này được nối với cực âm của nguồn điện tiếp sau

Bài 14: Khi ghép n nguồn điện nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động E và điện

trở trong r thì suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là

HD Giải: Khi ghép n nguồn nối tiếp giống nhau thì Eb = nE và rb = nr

Bài 15: Bộ nguồn song song là bộ nguồn gồm các nguồn điện

Trang 35

A có các cực đặt song song nhau

B với các cực thứ nhất được nối bằng dây dẫn vào một điểm và các cực còn lạiđược nối vào điểm khác

C được mắc thành hai dãy song song, trong đó mỗi dãy gồm một số nguồn mắcnối tiếp

D với các cực dương được nối bằng dây dẫn vào một điểm và các cực âm đượcnối vào một điểm khác

Hiển thị lời giải

Bài 16: Khi mắc song song n dãy, mỗi dãy m nguồn điện có điện trở trong r giống

nhau thì điện trở trong của cả bộ nguồn cho bởi biểu thức

HD Giải: Mắc hỗn hợp đối xứng nên rb = mr/n

Bài 17: Cho 4 nguồn giống nhau Cách ghép nào sau đây tạo ra bộ nguồn có suất

điện động lớn nhất?

A Song song

B Hỗn hợp 2 cụm nối tiếp, mỗi cụm 2 nguồn song song

C Nối tiếp

D Hỗn hợp 2 nhánh song song, mối nhánh 2 nguồn nối tiếp

Hiển thị lời giải

Đáp án: C

Trang 36

HD Giải: Khi ghép nối tiếp 4 nguồn giống nhau thì bộ nguồn có suất điện động

lớn nhất Eb = 4E

Bài 18: Cho mạch điện như hình vẽ, các pin giống nhau có cùng suất điện động E

và điện trở trong r Cường độ dòng điện qua mạch chính có biểu thức

Hiển thị lời giải

Đáp án: C

HD Giải: Mạch điện có n nguồn mắc nối tiếp Eb = nE, rb = nr

Bài 19: Cho mạch điện như hình vẽ, các pin giống nhau có cùng suất điện động E

và điện trở trong r Cường độ dòng điện qua mạch chính có biểu thức

Hiển thị lời giải

Đáp án: C

Trang 37

HD Giải: Mạch có n nguồn mắc song song Eb = E, rb = r/n nên

Bài 20: Một mạch điện kính gồm một pin có suất điện động E, điện trở trong r

được mắc với một bóng đèn thì thấy đèn sáng bình thường Hỏi độ sáng của đènthay đổi như thế nào khi mắc thêm một pin giống pin trước và song song với pintrước?

A Không thay đổi

B Mờ hơn trước

C Sáng hơn trước

D Chưa đủ cơ sở để kết luận

Hiển thị lời giải

Đáp án: C

HD Giải: Khi mắc thêm một pin song song với pin trước thì suất điện động của

bộ pin là Eb = E, điện trở trong của bộ pin là rb = r/2 Điện trở trong của bộ pingiảm nên cường độ dòng điện qua đèn sẽ tăng lên, đèn sáng hơn trước

Bài 21: Một nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r, mắc với điện trở

ngoài R = r tạo thành một mạch điện kín, khi đó cường độ dòng điện trong mạch

là I Nếu ta thay nguồn điện đó bằng 3 nguồn điện giống hệt nó mắc song song thìcường độ dòng điện trong mạch là

Trang 38

HD Giải: Cường độ dòng điện lúc đầu

Khi thay nguồn điện đó bằng 3 nguồn điện mắc song song thì suất điện động của

bộ pin là Eb = E và rb = r/3 Cường độ dòng điện trong mạch lúc này

Bài 22: Một nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r mắc với điện trở

ngoài R = r tạo thành một mạch điện kín, khi đó cường độ dòng điện trong mạch

là I Nếu ta thay nguồn điện đó bằng 3 nguồn điện giống hệt nó mắc nối tiếp thìcường độ dòng điện trong mạch là

HD Giải: Cường độ dòng điện lúc đầu

Khi thay nguồn điện đó bằng 3 nguồn điện mắc nối tiếp thì suất điện động của bộpin là Eb = 3E và rb = 3r Cường độ dòng điện trong mạch lúc này

Trang 39

Bài 23: Cho mạch điện như hình vẽ, bỏ qua điện trở của dây nối Cường độ dòng

Bài 24: Ghép 3 pin giống nhau nối tiếp mỗi pin có suất điện động 3 V và điện trở

trong 1 Ω Suất điện động và điện trở trong của bộ pin là

HD Giải: Ghép 3 nguồn nối tiếp nên Eb = 3E = 3.3 = 9V, rb = 3r = 3 Ω

Bài 25: Ghép song song một bộ 3 pin giống nhau loại 9 V – 1 Ω thì thu được bộ

nguồn có suất điện động và điện trở trong là

A 3 V – 3 Ω

Trang 40

HD Giải: Ghép 3 nguồn song song nên Eb = E = 9V, rb = r/3 = 1/3 Ω

Bài 26: Nếu ghép 3 pin giống nhau nối tiếp thu được bộ nguồn 7,5 V và 3 Ω thì

khi mắc 3 pin đó song song thu được bộ nguồn

Khi ghép song song Eb = E = 2,5V, rb = r/3 = 1/3 Ω

Bài 27: Người ta mắc một bộ 3 pin giống nhau song song thì thu được một bộ

nguồn có suất điện động 9 V và điện trở trong 3 Ω Mỗi pin có suất điện động vàđiện trở trong là

A 27 V; 9 Ω

B 9 V; 9 Ω

C 9 V; 3 Ω

D 3 V; 3 Ω

Ngày đăng: 29/10/2019, 20:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w