ội, 1985 ủa bọn chúa đất và thực dân xâm ọn thực dân, chúa đất áp bức, đày đoạ, giam hãm trong ất áp bức, đày đoạ, giam hãm trong ực dân, chúa đất áp bức, đày đoạ, giam hãm trong lượng n
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH ÔN LUYỆN PHẦN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC (CÁC TÁC PHẨM TỰ SỰ LỚP 12, CHƯƠNG
TRÌNH CHUẨN) TRONG ĐỀ THI THPT QUỐC GIA
Người thực hiện: Hoàng Thị Hồng Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực: Ngữ văn
Trang 2MỤC LỤC
1 MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọn đề tài ……… 1
1.2 Mục đích nghiên cứu ……… 1
1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ……… 1
1.4 Phương pháp nghiên cứu ……… 2
1.5 Những điểm mới của SKKN ……… 2
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Cơ sở lí luận 2
2.1.1 Định hướng mới 2
2.1.2 Đặc trưng của truyện ngắn 2
2.1.3 Tư tưởng nghệ thuật của nhà văn 2
2.1.4 Hình tượng nghệ thuậtng ngh thu tệ thuật ật 3
2.1.5 Chi tiết trong tác phẩm tự sự 3
2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng SKKN 3
2.3 Giải pháp đã sử dụng 4
2.3.1 Thấu suốt chủ đề, tư tưởng là chìa khóa mở ra mọi miền kiến thức của một tác phẩm văn học 4
2.3.2 Nắm chắc các chi tiết nghệ thuật tiêu biểu là sức mạnh kiến thức về một tác phẩm tự sự 5
2.3.3 Giới thiệu các dạng đề thường gặp 7
2.3.4.Phương pháp làm bài chung cho dạng đề như minh họa của Bộ GD&ĐT 2019 8
2.3.5 Phương pháp viết phần “nhận xét, đánh giá ”
trong câu nghị luận văn học 9
2.3.6 Các dạng đề 9
2.3.7 Hiệu quả sáng kiến kinh nghiệm 18
a) Đối với giáo viên b) Đối với học sinh 3 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 3.1 Kết luận 19
3.2 Kiến nghị ……… 20
Trang 31 MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọn đề tài
Định hướng đổi mới cách ra đề thi THPT Quốc gia cho học sinh là thựchiện tinh thần chỉ đạo của Bộ GD&ĐT; trong đó câu 2 phần làm văn trong cấutrúc đề là rất quan trọng, chiếm 50% số điểm bài thi của học sinh
Về số lượng các tác phẩm tự sự: Trong chương trình ngữ văn 12 kỳ IIgồm 5 tác phẩm học chính, 4 tác phẩm đọc thêm Đây là những nội dung rấttrọng tâm trong chương trình nên có nhiều vấn đề quan trọng về góc nhìn bộmôn cần được khai thác, xử lí
Hiện trạng học sinh xa rời văn bản văn học, học hời hợt đang ngày mộtnhiều Cốt yếu chỉ nắm được phần kiến thức chung chung mà câu chữ, hình ảnh,lối hành văn… lại không biết cách khai thác
Vấn đề nghiên cứu ở đây không mới Đặc biệt với bản thân tôi cũng đã
từng viết về đề tài Hướng dẫn học sinh khai thác chi tiết theo nhân vật trong tác phẩm tự sự, chương trình lớp 12, phần cơ bản và đã được xếp loại B cấp ngành Song, phần Một số giải pháp giúp học sinh ôn luyện phần nghị luận văn học (các tác phẩn tự sự lớp 12,chương trình chuẩn) trong đề thi THPT Quốc gialà
một nội dung nghiên cứu mới, cập nhật yêu cầu đổi mới kiểm tra đánh giá theohướng phát triển năng lực học sinh
Đó là lí do tôi chọn đề tài: Một số giải pháp giúp học sinh ôn luyện phần nghị luận văn học(các tác phẩn tự sự lớp 12,chương trình chuẩn) trong đề thi THPT Quốc gia
1.2.Mục đích nghiên cứu
Thứ nhất: Giúp học sinh ôn luyện tốt, chuẩn bị vững vàng về kiến thức và
kỹ năng cho kỳ thi THPT Quốc gia
Thứ hai: Giúp nâng cao hiệu quả giờ đọc văn, ôn tập và tự học về vănbản
Thứ ba: Rèn luyện tư duy logic cho học sinh, nhất là tư duy phân tích, cắtnghĩa, so sánh, liên tưởng, tổng hợp
Thứ tư: Cải thiện hứng thú học văn bản tự sự của học sinh giúp tạo bầu không khí văn chương cho giờ học.
1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
+ Phương pháp:
Hướng dẫn học sinh phương pháp làm bài văn cho câu Nghị luận văn học
Áp dụng cho các tiết tự chọn, tiết ôn tập, cho hoạt động tự học
Trang 41.4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp áp dụng với học sinh: Vấn đáp, gợi mở, giao nhiệm vụ, phânnhóm thảo luận, kiểm tra đánh giá
- Phương pháp hình thành đề tài: Phương pháp khảo sát, phương pháp thống kê,phân loại
1.5 Những điểm mới của SKKN
- Hướng dẫn ôn tập theo hướng ra đề mới của Bộ GD & ĐT năm 2019, kết hợpgiới thiệu một số dạng đề đã quen
- Khai thác tác phẩm cần bắt đầu từ chủ đề, tư tưởng làm định hướng và kết thúcmỗi bài làm văn nghị luận văn học cần nhận xét, đánh giá các giá trị nội dung vànghệ thuật mà tác phẩm đạt được như những thành tựu nhà văn đã đóng góp
- Tạo tâm thế ôn luyện chủ động cho học sinh
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 Cơ sở lí luận
2.1.1 Định hướng mới
Trong định hướng ra đề của Bộ năm học 2017-2018 và 2018-2019, vẫn làcấu trúc cũ nhưng câu nghị luận văn học là dạng đề mang tính hướng nội là chủyếu, tức là quan tâm nhiều hơn đến những chi tiết, thậm chí những tiểu tiết đượcnhìn theo góc độ đối sánh để thấy hướng vận động, phát triển của hình tượngvăn học trong một quá trình, từ đó chủ đề tư tưởng hay những ý đồ về conngười, về cuộc sống, về xã hội của tác giả được bộc lộ
2.1.2 Đặc trưng của truyện ngắn
Nhà văn Nguyễn Minh Châu cho rằng:
“Truyện ngắn là tác phẩm tự sự cỡ nhỏ, thường được viết bằng văn xuôi, phản ánh cuộc sống trong tính khách quan của nó thông qua con người, hành vi
và các sự kiện Truyện ngắn đề cập đến hầu hết các phương diện của đời sống con người và xã hội Nét nổi bật của truyện ngắn là sự hạn chế về dung lượng”
“Nếu tiểu thuyết là một đoạn của dòng đời thì truyện ngắn chỉ là mặt cắt của dòng đời như mặt cắt của một thân cây cổ thụ Chỉ liếc qua những đường vân trên khoanh gỗ tròn kia dù trăm năm vẫn thấy cả cuộc đời thảo mộc”
Nhà văn Nga Pautôpxki cũng viết: “Tôi nghĩ rằng truyện ngắn là một truyện ngắn gọn, trong đó cái không bình thường hiện ra như một cái gì bình thường và một cái gì bình thường hiện ra như cái không bình thường”
Như vậy, khi viết truyện ngắn, nhà văn phải có năng lực quan sát sắc sảo,khả năng khái quát cao độ, để có thể phản ánh được bản chất của con người vàđời sống qua một hiện tượng, nột biến cố, một lát cắt Nhà văn phải dồn nénhiện thực và tư tưởng vào trong những chi tiết nghệ thuật có dung lượng ý nghĩa
lớn lao như “bàn tay siết lại thành nắm đấm” (Ơ.Hê-minh-uê)
Các chi tiết nghệ thuật trong một tác phẩm có quan hệ máu thịt với nhau,cho nên khi khai thác, chúng ta phải đặt chi tiết đang tìm hiểu trong mối quan hệkhăng khít với các chi tiết khác trong chỉnh thể nghệ thuật toàn vẹn của tácphẩm
2.1.3 Tư tưởng nghệ thuật của nhà văn
Trang 5Văn học nghệ thuật thực chất là một hoạt động tư tưởng Khi nghiên cứumột nhà văn xét đến cùng là nghiên cứu tư tưởng của nhà văn đó Tư tưởng củacon người có sự sống của nó Nó không tĩnh tại, chết cứng mà luôn luôn vậnđộng biến đổi Tư tưởng nghệ thuật của nhà văn cũng vậy Nghệ thuật chânchính không bao giờtự lặp lại
“Giá tr c a tác ph m ngh thu t tr ị của tác phẩm nghệ thuật trước hết là giá trị tư tưởng của ủa tác phẩm nghệ thuật trước hết là giá trị tư tưởng của ẩm nghệ thuật trước hết là giá trị tư tưởng của ệ thuật trước hết là giá trị tư tưởng của ật trước hết là giá trị tư tưởng của ước hết là giá trị tư tưởng của c h t là giá tr t t ết là giá trị tư tưởng của ị của tác phẩm nghệ thuật trước hết là giá trị tư tưởng của ư ưởng của ng c a ủa tác phẩm nghệ thuật trước hết là giá trị tư tưởng của
nó Nh ng là t t ư ư ưởng của ng đã đ ược rung lên ở các cung bậc của tình cảm , chứ c rung lên các cung b c c a tình c m , ch ởng của ật trước hết là giá trị tư tưởng của ủa tác phẩm nghệ thuật trước hết là giá trị tư tưởng của ảm , chứ ứ không ph i t t ảm , chứ ởng của ư ưởng của ng th ng đ trên trang gi y Có th nói, tình c m c a ẳng đơ trên trang giấy Có thể nói, tình cảm của ơ trên trang giấy Có thể nói, tình cảm của ấy Có thể nói, tình cảm của ể nói, tình cảm của ảm , chứ ủa tác phẩm nghệ thuật trước hết là giá trị tư tưởng của
ng ư i vi t là khâu đ u tiên và là khâu sau cùng trong quá trình xây d ng ết là giá trị tư tưởng của ầu tiên và là khâu sau cùng trong quá trình xây dựng ựng
m t tác ph m ngh thu t ột tác phẩm nghệ thuật ẩm nghệ thuật trước hết là giá trị tư tưởng của ệ thuật trước hết là giá trị tư tưởng của ật trước hết là giá trị tư tưởng của ”.
Tư tưởng nghệ thuật là sản phẩm của tư duy nghệ thuật Tư duy nghệthuật là một trạng thái tinh thần đặc thù, trong đó cả lí trí, tình cảm đều vận hành
mà vận hành cùng một nhịp với nhau và chuyển hoá sang nhau Thao tác cănbản của nó là hình tượng hóa Kết quả cuối cùng của nó là những hình tượngnghệ thuật sống động súc tích Cho nên tư tưởng nghệ thuật không bao giờ tồntại bên ngoài hình tượng
2.1.4 Hình tượng nghệ thuật
Hình tượng nghệ thuật là căn cứ duy nhất nhà nghiên cứu có thể “tómbắt” được tư tưởng nghệ thuật của ông ta Hình tượng nghệ thuật phải được đẻ
ra từ máu thịt tâm hồn của nhà văn (Nguyễn Đăng Mạnh)
Như vậy, hình tượng nghệ thuật chính là cách biểu hiện duy nhất để xácđịnh tư tưởng nghệ thuật của nhà văn Chính vì vậy, nhà văn nào không sáng tạođược những hình tượng nghệ thuật thực sự thì sẽ không có tư tưởng nghệ thuật.Chỉ có những hình tượng nghệ thuật có giá trị đích thực, được xây dựng từnhững rung động sâu sắc của trái tim, được sinh ra từ máu thịt, từ tâm hồn củanhà văn, được nảy sinh ra từ sự tư duy trăn trở ngày đêm của tác giả mới là nơichứa đựng tư tưởng nghệ thuật của nhà văn
2.1.5 Chi tiết trong tác phẩm tự sự
Theo Từ điển thuật ngữ văn học của nhóm tác giả Lê Bá Hán, Trần Đình
Sử, Nguyễn Khắc Phi, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2009, chi tiết nghệ thuật là“những tiểu tiết của tác phẩm mang sức chứa lớn về cảm xúc và tư tưởng”
Như vậy, chi tiết nghệ thuật gắn với quan niệm nghệ thuật và quan niệmnhân sinh của nhà văn Đối với người đọc, khi nhận biết được các chi tiết đắt giátrong tác phẩm, chúng ta có thể làm sáng rõ được ý nghĩa của hình tượng nghệthuật, tư tưởng chủ đề của tác phẩm và ý đồ sáng tạo của nhà văn
Trong xây dựng nhân vật, chi tiết nghệ thuật có vai trò quan trọng trongviệc khắc họa tính cách, làm cho nhân vật trở nên chân thực, cụ thể, sinh động
và có tính khái quát cao Sự lựa chọn chi tiết “đắt giá” có khả năng “nói” đượcnhiều về tính cách nhân vật, thể hiện tài quan sát, tài vận dụng đồng thời là quanniệm nghệ thuật của nhà văn về con người, cuộc đời
làm nên b i vàng c a tác ph m.” ụi vàng của tác phẩm.” ủa tác phẩm nghệ thuật trước hết là giá trị tư tưởng của ẩm nghệ thuật trước hết là giá trị tư tưởng của
Trang 6Khai thác chi tiết phải gắn với những nhân vật chính, nhân vật trung tâmcủa truyện hoặc những hình tượng văn học khác.
2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Tìm hiểu và đối sánh các chi tiết trong truyệnngắn tự sự là một yêu cầu và
kỹ năng cần thiết đối với một học sinh khi tìm hiểu tác phẩm.Là một nội dungquan trọng, một nhiệm vụ lớn trong giờ đọc văn được các giáo viên luôn quantâm giải quyết trong giáo án, cũng như tìm cách hướng dẫn học sinh thực hiện.Nhưng bộ phận không nhỏ học sinh đang có xu hướng xa rời văn bản Khi làmvăn, nhiều bài viết chung chung, thiếu những dẫn chứng chi tiết, phân tích, cảmthụ chi tiết Nguyên nhân do thiếu kiến thức văn bản dẫn đến viết dài nhưng lanman, có học sinh không nhớ rõ nên lẫn lộn, thậm chí còn bịa chi tiết; có học sinhlại không thể viết được dài do hạn chế diễn đạt và một phần không nhỏ cũng do
không có gì để viết, không nhớ
Tư tưởng là toàn bộ những nhận thức, lí giải và thái độ đối với toàn bộ nộidung cụ thể, sống động của tác phẩm văn học cũng như những vấn đề nhân sinhđược đặt ra trong đó Tư tưởng là linh hồn, là hạt nhân của tác phẩm, là kết tinhcủa những cảm nhận, suy nghĩ của nhà văn về cuộc đời, về con người
a/ Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài, 1952):
Chủ đề: Câu chuy n v nh ng ngệ thuật ề những người dân lao động vùng cao Tây Bắc ững người dân lao động vùng cao Tây Bắc ười dân lao động vùng cao Tây Bắci dân lao đ ng vùng cao Tây B cội, 1985) ắckhông cam ch u b n th c dân, chúa đ t áp b c, đày đo , giam hãm trongịu bọn thực dân, chúa đất áp bức, đày đoạ, giam hãm trong ọn thực dân, chúa đất áp bức, đày đoạ, giam hãm trong ực dân, chúa đất áp bức, đày đoạ, giam hãm trong ất áp bức, đày đoạ, giam hãm trong ức, đày đoạ, giam hãm trong ạ, giam hãm trong
cu c s ng tăm t i đã vùng lên ph n kháng, đi tìm cu c s ng t do.ội, 1985) ống tăm tối đã vùng lên phản kháng, đi tìm cuộc sống tự do ống tăm tối đã vùng lên phản kháng, đi tìm cuộc sống tự do ải , ội, 1985) ống tăm tối đã vùng lên phản kháng, đi tìm cuộc sống tự do ực dân, chúa đất áp bức, đày đoạ, giam hãm trong
Tư tưởng: Nhà văn t cáo t i ác c a b n chúa đ t và th c dân xâmống tăm tối đã vùng lên phản kháng, đi tìm cuộc sống tự do ội, 1985) ủa bọn chúa đất và thực dân xâm ọn thực dân, chúa đất áp bức, đày đoạ, giam hãm trong ất áp bức, đày đoạ, giam hãm trong ực dân, chúa đất áp bức, đày đoạ, giam hãm trong
lượng nghệ thuậtc vùng cao, lên án nh ng h t c l c h u làm h i ngững người dân lao động vùng cao Tây Bắc ủa bọn chúa đất và thực dân xâm ục lạc hậu làm hại người dân lương thiện; ạ, giam hãm trong ật ạ, giam hãm trong ười dân lao động vùng cao Tây Bắci dân lương thiện;ng thi n;ệ thuật
đ ng th i ng i ca v đ p th ch t, tâm h n và s c s ng ti m tàng mãnhời dân lao động vùng cao Tây Bắc ợng nghệ thuật ẻ đẹp thể chất, tâm hồn và sức sống tiềm tàng mãnh ẹp thể chất, tâm hồn và sức sống tiềm tàng mãnh ể chất, tâm hồn và sức sống tiềm tàng mãnh ất áp bức, đày đoạ, giam hãm trong ức, đày đoạ, giam hãm trong ống tăm tối đã vùng lên phản kháng, đi tìm cuộc sống tự do ề những người dân lao động vùng cao Tây Bắc
li t c a nh ng ngệ thuật ủa bọn chúa đất và thực dân xâm ững người dân lao động vùng cao Tây Bắc ười dân lao động vùng cao Tây Bắci dân lao đ ng mi n núi và kh ng đ nh ch có s vùngội, 1985) ề những người dân lao động vùng cao Tây Bắc ẳng định chỉ có sự vùng ịu bọn thực dân, chúa đất áp bức, đày đoạ, giam hãm trong ỉ có sự vùng ực dân, chúa đất áp bức, đày đoạ, giam hãm trong
d y c a chính h , đật ủa bọn chúa đất và thực dân xâm ọn thực dân, chúa đất áp bức, đày đoạ, giam hãm trong ượng nghệ thuậtc ánh sáng cách m ng soi đạ, giam hãm trong ười dân lao động vùng cao Tây Bắcng sẽ d n t i cu c đ iẫn tới cuộc đời ới , Hà Nội, 1985) ội, 1985) ời dân lao động vùng cao Tây Bắc
Nh n đ nh liên quan:ật ịu bọn thực dân, chúa đất áp bức, đày đoạ, giam hãm trong
“Viết văn là một quá trình đấu tranh để nói ra sự thật Đã là sự thật thì không tầm thường, cho dù phải đập vỡ những thần tượng trong lòng người đọc”
Trang 7Tư tưởng: Ngay bên bờ vực của cái chết, con người vẫn hướng về sựsống, tin tưởng ở tương lai, khát khao gia đình và thương yêu, đùm bọc lẫnnhau.
Nh n đ nh liên quan:ật ịu bọn thực dân, chúa đất áp bức, đày đoạ, giam hãm trong
“ khi đói người ta không nghĩ đến con đường chết mà chỉ nghĩ đến con đường sống Dù ở tình huống bi thảm đến đâu, dù kề bên cái chết vẫn khao khát hạnh phúc, vẫn hướng về ánh sáng, vẫn tin vào sự sống và vẫn hy vọng vào tương lai, vẫn muốn sống, sống cho ra người”
(Nhà văn Kim Lân nói về tác phẩm Vợ nhặt – GS Hà Minh Đức, Nhà văn nói về tác phẩm, NXB Văn học, 1998)
“R ng xà nu ừng xà nu là truy n c a m t đ i, và đệ thuật ủa bọn chúa đất và thực dân xâm ội, 1985) ời dân lao động vùng cao Tây Bắc ượng nghệ thuậtc k trong m t đêm Đó làể chất, tâm hồn và sức sống tiềm tàng mãnh ội, 1985)
trong s s ng v t v , đau kh và h nh phúc trực dân, chúa đất áp bức, đày đoạ, giam hãm trong ống tăm tối đã vùng lên phản kháng, đi tìm cuộc sống tự do ất áp bức, đày đoạ, giam hãm trong ải , ổ và hạnh phúc trường tồn ở đây Bởi “nhà ra ạ, giam hãm trong ười dân lao động vùng cao Tây Bắcng t n đây B i “nhà raở đây Bởi “nhà ra ở đây Bởi “nhà ra
xa, đ n hút t m m t cũng không th y gì khác ngoài nh ng r ng xà nu n i! ầm mắt cũng không thấy gì khác ngoài những rừng xà nu nối ắc ất áp bức, đày đoạ, giam hãm trong ững người dân lao động vùng cao Tây Bắc ừng xà nu nối ống tăm tối đã vùng lên phản kháng, đi tìm cuộc sống tự do
ti p ch y đ n chân tr i” ! ạ, giam hãm trong ! ời dân lao động vùng cao Tây Bắc (Nguyên Ng c, “V truy n ng n ọn thực dân, chúa đất áp bức, đày đoạ, giam hãm trong ề những người dân lao động vùng cao Tây Bắc ệ thuật ắc R ng xà nu ừng xà nu ”, Nhà
văn nói v tác ph m ề văn ẩm nghệ thuật trước hết là giá trị tư tưởng của , Hà Minh Đ c biên so n, Nxb Giáo d c, 2000).ức, đày đoạ, giam hãm trong ạ, giam hãm trong ục lạc hậu làm hại người dân lương thiện;
“G ươ trên trang giấy Có thể nói, tình cảm của m nào chia đ ược rung lên ở các cung bậc của tình cảm , chứ c dòng B n H i ết là giá trị tư tưởng của ảm , chứ
L a nào thiêu đ ửa nào thiêu được dãy Trường Sơn ược rung lên ở các cung bậc của tình cảm , chứ c dãy Tr ư ng S n ơ trên trang giấy Có thể nói, tình cảm của Căm h n l i gi c căm h n ại giục căm hờn ụi vàng của tác phẩm.”
Máu kêu tr máu đ u van tr đ u ảm , chứ ầu tiên và là khâu sau cùng trong quá trình xây dựng ảm , chứ ầu tiên và là khâu sau cùng trong quá trình xây dựng ”
(T H uống tăm tối đã vùng lên phản kháng, đi tìm cuộc sống tự do ững người dân lao động vùng cao Tây Bắc )
d/ Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu, 1983):
Chủ đề: Nghịch cảnh cuộc sống của người lao động làng chài trongthờihậu chiến
Tư tưởng: Mỗi người trong cõi đời, nhất là người nghệ sĩ cần phải nhìnnhận cuộc sống và con người một cách đa diện, nhiều chiều; phát hiện bản chấtthật sau vẻ đẹp bên ngoài của hiện tượng Hãy tìm lối thoát cho những nghịchcảnh, tìm lời kết cho những nghịch lí ở đời; hãy phê phán cái xấu, cái ác để gópphần hoàn thiện nhân cách con người, làm cho cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn
Nh n đ nh liên quan:ật ịu bọn thực dân, chúa đất áp bức, đày đoạ, giam hãm trong
“Nhà văn không có quyền nhìn sự vật một cách đơn giản, nhà văn cần phấn đấu để đào xới bản chất con người vào các tầng sâu của lịch sử”
(Nguyễn Minh Châu)
Nguyễn Minh Châu là “người mở đường tinh anh và tài năng nhất của văn học Việt Nam thời kỳ đổi mới” (Nguyên Ngọc)
Hành trình “Khám phá con người bên trong con người” (Bakhtin),
Trang 82.3.2 Nắm chắc các chi tiết nghệ thuật tiêu biểu là sức mạnh kiến thức về một tác phẩm tự sự
a/ Vợ chồng A phủ:
Chi tiết Mị khóc ròng mấy tháng, trốn về, định ăn lá ngón rồi lại ném nắm
lá ngón xuống đất và đành trở lại nhà thống lí Pá Tra
Chi tiết: Lần lần, mấy năm qua, mấy năm sau, bố Mị chết Nhưng Mị cũng không còn tưởng đếnMị có thể ăn lá ngón tự tử nữa Ở lâu trong cái khổ, Mị quen khổ rồi Bây giờ Mị tưởng mình cũng là con trâu, mình cũng là con ngựa Mỗi ngày Mị càng không nói, lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa
Chi tiết: Căn buồng Mị nằmvà dây trói (dây thắt lưng và thúng dây đay)
Chi tiết: Tiếng sáo gọi bạn tình trong đêm mùa xuân (7 lần biến chuyển)
Chi tiết: Mị vùng bước đi trong đêm xuân gọi tình khi toàn thân bị trói đứng
Chi tiết: Mị vụt chạy ra và băng đi theo A Phủ trong đêm đông để tự giải thoát
cho mình
Chi tiết: Cảnh xử kiện A Phủ diễn ra từ trưa hôm trước đến sáng hôm sau trongnhà thống lí Pá Tra: tiệc ăn, tiệc đánh, tiệc hút, tiệc chửi
b/ Vợ nhặt:
Chi tiết: Nụ cười của Tràng:Nhiều lần, suốt tác phẩm
- Khi đẩy xe bò thóc, hắn vuốt mồ hôi trên mặt, cười
- Trên đường dẫn người vợ nhặt về: hắn tủm tỉm cười nụ một mình và haimắt thì sáng lên lấp lánh
- Khi trẻ con xóm ngụ cư trêu chọc, Tràng bật cười: “Bố ranh!”
- Khi người vợ nén tiếng thở dài trước quang cảnh tồi tàn nhà Tràng, hắnquay lại nhìn thị cười cười
Chi tiết: Nụ cười và giọt nước mắt của bà cụ Tứ
- Nụ cười: Khi niêu cháo lõng bõng đã hết nhẵn, bã lão lật đật, lễ bễ bê
nồi cháo cám rồi vừa khuấy vừa cười: “- Chè đây Chè khoán đây, ngon đáo để cơ” Bà múc cháo cho từng đứa con, “người mẹ vẫn tươi cười, đon đả”
Chi tiết: Cách ăn của người vợ nhặt (thị):
Khi ăn bánh đúc “Thế là thị ngồi sà xuống ăn thật Thị cắm đầu ăn một chặp bốn bát bánh đúc liền chẳng chuyện trò gì Ăn xong thị cầm dọc đôi đũa quệt ngang miệng thở: - Hà ngon! Về chị ấy thấy hụt tiền thì bỏ bố”
Khi ăn cháo cám: “Người con dâu đón lấy cái bát, đưa lên mắt nhìn, hai con mắt thị tối lại Thị điềm nhiên và vào miệng”
Chi tiết: Bữa cơm ngày đói: Giữa cái mẹt rách có độc một lùm rau chuối thái rối,một đĩa muối ăn với cháo, một niêu cháo lõng bõng, một nồi cháo cám
Chi tiết: Quang cảnh, không khí căn nhà trước và sau khi Tràng có vợ
Trang 9Chi tiết: Những người nghèo đói ầm ầm kéo nhau đi trên đê Sộp và lá cờ đỏ bayphấp phới
c/ Rừng xà nu:
Chi tiết: Rừng trong tầm đại bác của giặc: Cả rừng xà nu hàng vạn cây không cócây nào không bị thương: những cây bị chặt đứt ngang nửa thân, đổ ào ào nhưmột trận bão; những cây con vừa lớn ngang tầm ngực người lại bị đạn đại bácchặt đứt làm đôi; những cây vượt lên được cao hơn đầu người Đạn đại báckhông giết nổi chúng
Chi tiết: Tnú không cứu sống được mẹ con Mai: Tnú xông ra, quật ngã thằnggiặc to béo, ôm vợ và con trai vào lòng nhưng không cứu được Cụ Mết nhắc đi
nhặc lại tới 4 lần “Tnú không cứu được vợ con” ; “Tnú không cứu được mẹ con Mai”
Chi tiết: Mười đầu ngón tay của Tnú đã thành mười ngọn đuốc rực cháy và tiếngthét căm hờn của người chỉ huy như hiệu lệnh nổi dậy chống lại kẻ thù tàn ácChi tiết:Đêm đồng khởi của dân làng Xô Man: Tiếng “Giết” của Tnú vang dộithành sự đồng thanh của làng tiếng chân đạp trên sàn nhà ào ào tiếng bọngiặc kêu thất thanh tiếng cụ Mết ồ ồ tiếng anh Brôi trầm tĩnh suốt đêm cảrừng Xô Man ào ào rung động
Chi tiết: Đôi bàn tay của Tnú
Chi tiết: Những đồi xà nu nối tiếp tới chân trời(đầu tác phẩm) và những rừng xà
nu nối tiếp chạy đến chân trời (cuối tác phẩm)
d/ Chiếc thuyền ngoài xa:
Chi tiết: Con thuyền trong cảnh biển buổi sớm mờ sương
Chi tiết: Những con người xấu xí, tàn ác và khổ đau hiện ra
Chi tiết: Những nghịch lí tại tòa án huyện
Chi tiết: Tấm ảnh nghệ thuật trong bộ lịch
2.3.3 Giới thiệu các dạng đề thường gặp
* D ng 1 : ạng 1 : C m nh nải , ật (phân tích) hình tượng nghệ thuậtng nhân v tật
- Gi i thi u khái quát: Tác gi (v trí, phong cách ), tác ph m (hoànới , Hà Nội, 1985) ệ thuật ải , ịu bọn thực dân, chúa đất áp bức, đày đoạ, giam hãm trong ẩm mới , Hà Nội, 1985)
c nh ra đ i, c t truy n, ch đ - t tải , ời dân lao động vùng cao Tây Bắc ống tăm tối đã vùng lên phản kháng, đi tìm cuộc sống tự do ệ thuật ủa bọn chúa đất và thực dân xâm ề những người dân lao động vùng cao Tây Bắc ư ưở đây Bởi “nhà rang, nhân v t )ật
- Lai l ch, hoàn c nh riêng – chungịu bọn thực dân, chúa đất áp bức, đày đoạ, giam hãm trong ải ,
- Phân tích:
Cách 1: Phân tích s ph n cu c đ i (theo bi n c , s ki n cu c đ i t khóống tăm tối đã vùng lên phản kháng, đi tìm cuộc sống tự do ật ội, 1985) ời dân lao động vùng cao Tây Bắc ! ống tăm tối đã vùng lên phản kháng, đi tìm cuộc sống tự do ực dân, chúa đất áp bức, đày đoạ, giam hãm trong ệ thuật ội, 1985) ời dân lao động vùng cao Tây Bắc ừng xà nu nốikhăn, gian kh đ n gi i thoát, h nh phúc đ rõ t ng tính cách nhân v t)ổ và hạnh phúc trường tồn ở đây Bởi “nhà ra ! ải , ạ, giam hãm trong ể chất, tâm hồn và sức sống tiềm tàng mãnh ừng xà nu nối ậtCách 2: Phân tích đ c đi m tính cách (phân tích t ng bi u hi n tính cáchặc điểm tính cách (phân tích từng biểu hiện tính cách ể chất, tâm hồn và sức sống tiềm tàng mãnh ừng xà nu nối ể chất, tâm hồn và sức sống tiềm tàng mãnh ệ thuật
Cách 3: Phân tích nhân v t theo v n đ (khía c nh) đ t ra trong đ thì tùyật ất áp bức, đày đoạ, giam hãm trong ề những người dân lao động vùng cao Tây Bắc ạ, giam hãm trong ặc điểm tính cách (phân tích từng biểu hiện tính cách ề những người dân lao động vùng cao Tây Bắcthu c đ v n d ng linh ho t trên c s d a vào cách 1 và cách 2 nêu trênội, 1985) ể chất, tâm hồn và sức sống tiềm tàng mãnh ật ục lạc hậu làm hại người dân lương thiện; ạ, giam hãm trong ơng thiện; ở đây Bởi “nhà ra ực dân, chúa đất áp bức, đày đoạ, giam hãm trong
- Bàn lu n(ho c nh n xét) v ý nghĩa hình tật ặc điểm tính cách (phân tích từng biểu hiện tính cách ật ề những người dân lao động vùng cao Tây Bắc ượng nghệ thuậtng, ch đ t tủa bọn chúa đất và thực dân xâm ề những người dân lao động vùng cao Tây Bắc ư ưở đây Bởi “nhà rangtác ph mẩm mới , Hà Nội, 1985)
+ D ng 2 : ạng 1 : C m nh n, phân tích đo n trích văn xuôiải , ật ạ, giam hãm trong đ làm rõ m t v n đ ;ể chất, tâm hồn và sức sống tiềm tàng mãnh ội, 1985) ất áp bức, đày đoạ, giam hãm trong ề những người dân lao động vùng cao Tây Bắc
t đó nh n xét v khía c nh phong cách tác gi hay giá tr n i dung ho cừng xà nu nối ật ề những người dân lao động vùng cao Tây Bắc ạ, giam hãm trong ải , ịu bọn thực dân, chúa đất áp bức, đày đoạ, giam hãm trong ội, 1985) ặc điểm tính cách (phân tích từng biểu hiện tính cách
Trang 10Phương thiện;ng pháp làm:
- Gi i thi u khái quát: Tác gi (v trí, phong cách ), tác ph m (hoànới , Hà Nội, 1985) ệ thuật ải , ịu bọn thực dân, chúa đất áp bức, đày đoạ, giam hãm trong ẩm mới , Hà Nội, 1985)
c nh ra đ i, c t truy n, ch đ - t tải , ời dân lao động vùng cao Tây Bắc ống tăm tối đã vùng lên phản kháng, đi tìm cuộc sống tự do ệ thuật ủa bọn chúa đất và thực dân xâm ề những người dân lao động vùng cao Tây Bắc ư ưở đây Bởi “nhà rang, nhân v t )ật
- Đánh giá chung đ c s c, thành công(đi m gi ng và khác – ặc điểm tính cách (phân tích từng biểu hiện tính cách ắc ể chất, tâm hồn và sức sống tiềm tàng mãnh ống tăm tối đã vùng lên phản kháng, đi tìm cuộc sống tự do n u c n ết là giá trị tư tưởng của ầu tiên và là khâu sau cùng trong quá trình xây dựng )
c a hai đo nủa bọn chúa đất và thực dân xâm ạ, giam hãm trong
- Nh n xét v v n đ theo yêu c u đ raật ề những người dân lao động vùng cao Tây Bắc ất áp bức, đày đoạ, giam hãm trong ề những người dân lao động vùng cao Tây Bắc ầm mắt cũng không thấy gì khác ngoài những rừng xà nu nối ề những người dân lao động vùng cao Tây Bắc
* D ng 3 : ạng 1 : C m nh nải , ật (phân tích)chi ti t ! đ làm rõ m t khía c nh phongể chất, tâm hồn và sức sống tiềm tàng mãnh ội, 1985) ạ, giam hãm trongcách tác gi hay giá tr n i dung ho c ngh thu t c a tác ph m.ải , ịu bọn thực dân, chúa đất áp bức, đày đoạ, giam hãm trong ội, 1985) ặc điểm tính cách (phân tích từng biểu hiện tính cách ệ thuật ật ủa bọn chúa đất và thực dân xâm ẩm mới , Hà Nội, 1985)
- Gi i thi u khái quát: Tác gi (v trí, phong cách ), tác ph m (hoànới , Hà Nội, 1985) ệ thuật ải , ịu bọn thực dân, chúa đất áp bức, đày đoạ, giam hãm trong ẩm mới , Hà Nội, 1985)
c nh ra đ i, c t truy n, ch đ - t tải , ời dân lao động vùng cao Tây Bắc ống tăm tối đã vùng lên phản kháng, đi tìm cuộc sống tự do ệ thuật ủa bọn chúa đất và thực dân xâm ề những người dân lao động vùng cao Tây Bắc ư ưở đây Bởi “nhà rang, nhân v t )ật
- Đánh giá chung đ c s c, thành công (đi m gi ng và khác – ặc điểm tính cách (phân tích từng biểu hiện tính cách ắc ể chất, tâm hồn và sức sống tiềm tàng mãnh ống tăm tối đã vùng lên phản kháng, đi tìm cuộc sống tự do n u c n ết là giá trị tư tưởng của ầu tiên và là khâu sau cùng trong quá trình xây dựng )
c a hai chi ti tủa bọn chúa đất và thực dân xâm !
- Nh n xét v v n đ theo yêu c u đ raật ề những người dân lao động vùng cao Tây Bắc ất áp bức, đày đoạ, giam hãm trong ề những người dân lao động vùng cao Tây Bắc ầm mắt cũng không thấy gì khác ngoài những rừng xà nu nối ề những người dân lao động vùng cao Tây Bắc
* D ng 4 : ạng 1 : Ngh lu n ý ki n bàn v nhân v t, ý ki n bàn v tác ph m,…ịu bọn thực dân, chúa đất áp bức, đày đoạ, giam hãm trong ật ! ề những người dân lao động vùng cao Tây Bắc ật ! ề những người dân lao động vùng cao Tây Bắc ẩm mới , Hà Nội, 1985)
- Gi i thích ý ki n: Gi i thích t ng , hình nh, câu tr ng tâm c a ýải , ! ải , ừng xà nu nối ững người dân lao động vùng cao Tây Bắc ải , ọn thực dân, chúa đất áp bức, đày đoạ, giam hãm trong ủa bọn chúa đất và thực dân xâm
- Gi i thi u khái quát: Tác gi (v trí, phong cách ), tác ph m (hoànới , Hà Nội, 1985) ệ thuật ải , ịu bọn thực dân, chúa đất áp bức, đày đoạ, giam hãm trong ẩm mới , Hà Nội, 1985)
c nh ra đ i, c t truy n, ch đ - t tải , ời dân lao động vùng cao Tây Bắc ống tăm tối đã vùng lên phản kháng, đi tìm cuộc sống tự do ệ thuật ủa bọn chúa đất và thực dân xâm ề những người dân lao động vùng cao Tây Bắc ư ưở đây Bởi “nhà rang, nhân v t )ật
b ng ki n th c tác ph m Bàn lu n b ng hi u bi t văn h cằng kiến thức tác phẩm Bàn luận bằng hiểu biết văn học ! ức, đày đoạ, giam hãm trong ẩm mới , Hà Nội, 1985) ật ằng kiến thức tác phẩm Bàn luận bằng hiểu biết văn học ể chất, tâm hồn và sức sống tiềm tàng mãnh ! ọn thực dân, chúa đất áp bức, đày đoạ, giam hãm trong
d ng, ý nghĩa c a ý ki nục lạc hậu làm hại người dân lương thiện; ủa bọn chúa đất và thực dân xâm !
- Đánh giá giá tr c a v n đ văn h c địu bọn thực dân, chúa đất áp bức, đày đoạ, giam hãm trong ủa bọn chúa đất và thực dân xâm ất áp bức, đày đoạ, giam hãm trong ề những người dân lao động vùng cao Tây Bắc ọn thực dân, chúa đất áp bức, đày đoạ, giam hãm trong ượng nghệ thuậtc nêu trong đ ề những người dân lao động vùng cao Tây Bắc
* D ng 5 : ạng 1 : D ng đ so sánh văn h cạ, giam hãm trong ề những người dân lao động vùng cao Tây Bắc ọn thực dân, chúa đất áp bức, đày đoạ, giam hãm trong
- Đề so sánh hai ý kiến:Cách làm:
Giải thích ý kiến
Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm
Cảm nhận về nội dung và nghệ thuật của đoạn văn( nhân vật, hoặc vấn đềvăn học ) theo hướng làm rõ ý kiến
Bình luận: Đánh giá, nhận xét
- Đề so sánh hai đoạn văn:Cách làm:
Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm:
Cảm nhận về nội dung và nghệ thuật từng đoạn văn
Bình luận: Đánh giá, nhận xét
- Đề so sánh hai nhân vật: Cách làm
Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm:
Cảm nhận (phân tích từng nhân vật) về số phận, tính cách, hành động; vềnghệ thuật xây dựng nhân vật
Đánh giá chung về nội dung, tư tưởng và phong cách nghệ thuật của nhàvăn
Trang 11Bình luận: Đánh giá, nhận xét theo yêu cầu đề
* D ng 6: ạng 1 : Đ lề những người dân lao động vùng cao Tây Bắc iên h ệ thuật văn h cọn thực dân, chúa đất áp bức, đày đoạ, giam hãm trong
- M bài ch d n d t, gi i thi u v n đ ngh lu n l nh chính (vở đây Bởi “nhà ra ỉ có sự vùng ẫn tới cuộc đời ắc ới , Hà Nội, 1985) ệ thuật ất áp bức, đày đoạ, giam hãm trong ề những người dân lao động vùng cao Tây Bắc ịu bọn thực dân, chúa đất áp bức, đày đoạ, giam hãm trong ật ở đây Bởi “nhà ra ệ thuật !
trưới , Hà Nội, 1985)c) c a đủa bọn chúa đất và thực dân xâm ề những người dân lao động vùng cao Tây Bắc
- Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm:
- Liên h v i v n đ đệ thuật ới , Hà Nội, 1985) ất áp bức, đày đoạ, giam hãm trong ề những người dân lao động vùng cao Tây Bắc ượng nghệ thuậtc yêu c u ầm mắt cũng không thấy gì khác ngoài những rừng xà nu nối
- Đánh giá chung v đi m gi ng và khác nhau (chú ý vào nh ng đ cề những người dân lao động vùng cao Tây Bắc ể chất, tâm hồn và sức sống tiềm tàng mãnh ống tăm tối đã vùng lên phản kháng, đi tìm cuộc sống tự do ững người dân lao động vùng cao Tây Bắc ặc điểm tính cách (phân tích từng biểu hiện tính cách
s c riêng c a t ng tác gi , tác ph m)ắc ủa bọn chúa đất và thực dân xâm ừng xà nu nối ải , ẩm mới , Hà Nội, 1985)
- Nh n xét v v n đ đ yêu c uật ề những người dân lao động vùng cao Tây Bắc ất áp bức, đày đoạ, giam hãm trong ề những người dân lao động vùng cao Tây Bắc ề những người dân lao động vùng cao Tây Bắc ầm mắt cũng không thấy gì khác ngoài những rừng xà nu nối
2.3.4: Phương pháp làm bài chung cho dạng đề như minh họa của Bộ GD&ĐT 2019
- Mở bài: Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề cần nghị luận, trích dẫn (nếu cần)
- Thân bài:
+ Khái quát chung về: Vị trí, phong cách tác giả; hoàn cảnh ra đời tácphẩm; chủ đề tư tưởng, cốt truyện, bút pháp nghệ thuật Khái quát về vị tríđoạn trích, dẫn dắt đến nội dung đoạn trích (viết khoảng 7 đến 10 dòng)
+ Phân tích (hoặc cảm nhận) đoạn 1: Khai thác nội dung và nghệ thuật+ Phân tích (hoặc cảm nhận) đoạn 2: Khai thác nội dung và nghệ thuật+ Đánh giá chung những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của cả haiđoạn (nếu là dạng đề so sánh thì đánh giá điểm giống, điểm khác nhau)
+ Nhận xét, bàn luận về vấn đề đề bài đặt ra (phần nâng cao, viết dài hayngắn phụ thuộc vào kiến thức, kĩ năng)
- Kết bài: Khái quát chung; cảm nghĩ chung về vấn đề nghị luận
2.3.5 – Phương pháp viết phần “nhận xét, đánh giá ” trong câu nghị luận
văn học
a Phần nhận xét, đánh giálà phần sau của đề, vế thứ hai trong đề thi minh
họa THPT Quốc gia 2019
b Cách viết: Có thể linh động quanh các ý sau:
- Đánh giá khái quát những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các đoạn văn
đã cảm nhận và phân tích ở trên
- Nhận xét về chủ đề tư tưởng của truyện:
- Khẳng định những điểm mới, những đóng góp của nhà văn cho văn học giaiđoạn, thời kì nhất định Khẳng định vị trí, tên tuổi của nhà văn trong nền vănhọc Khẳng định đặc sắc trong phong cách nghệ thuật nhà văn Sức sống củahình tượng văn học
là cái xác chết đứng đấy cũng thế thôi” Nhưng sau đó thì Mị lại cắt đứt dây trói
cho A Phủ và cùng anh chạy trốn khỏi Hồng Ngài
Trang 12Anh (chị) hãy phân tích hình ảnh Mị để làm rõ sự thay đổi đó và nhận xét
về những điểm mới trong giá trị nhân đạo của tác phẩm
Gợi ý làm bài:
- Mở bài: Nhà văn lỗi lạc nước Nga A.Sê- khốp từng nói "Một người nghệ
sĩ chân chính phải là một nhà nhân đạo từ trong cốt tủy" Tô Hoài là một người nghệ sĩ chân chính như thế.Trong truyện ngắn nổi tiếng Vợ chồng A phủ, hình
tượng nhân vật Mị được tác giả xây dựng để gửi gắm tư tưởng nhân đạo sâu sắc,mới mẻ của mình Đặc biệt là những thay đổi tâm lí của cô trong đoạn kết phầnmột: Từ chỗ trơ lì, vô cảm đến hành động cắt dây trói cứu A Phủ và tự cứu đờimình
- Thân bài:
+ Phải gánh món nợ truyền kiếp nghèo của cha mẹ, Mị chịu đựng cuộc sống làmdâu trâu ngựa trong nhà thống lí Pá Tra đến mức dần bị tha hóa Sau đêm tìnhmùa xuân với sự hồi sinh khát vọng tình yêu, với một cuộc vượt ngục về tinhthần ngoạn mục, Mị lại rơi vào trạng thái vô cảm, vô hồn, nguy cơ không thểcứu vãn Minh chứng là khi chứng kiến cảnh A Phủ bị trói đứng vào cột mấyngày sắp chết
+ Lúc đầu, Mị dửng dưng, lạnh lùng, vô cảm
++ Mị vô cảm với chính mình
++ Mị vô cảm với người đồng cảnh ngộ - A Phủ
+ Từ vô cảm đến đồng cảm; từ cam chịu đến vùng lên cứu người và tự giải thoátthân phận cho mình
++ Nước mắt A Phủ giúp Mị sống lại hồi ức khổ đau; thức dậy lòng nhânái
++ Thương mình, thương người
++ Nhận thức tội ác của kẻ thù
++ Yên phận và chịu sự khống chế của thần quyền (cái chết)
++ Nhận thức được sự phi lí, bất công
++ Tưởng tượng cảnh chết thế
++ Tinh thần hy sinh cao thượng quên mình cứu người
++ Cắt dây trói cứu A Phủ
++ Sức phản kháng mãnh liệt và hành trình đến với tự do: Chạy theo và tựgiải thoát thân phận nô lệ cho mình, vượt lên mọi khống chế, giam hãm
+ Nghệ thuật:
++ Tình huống truyện độc đáo
++ Miêu tả tâm lí nhân vật bất ngờ, ngẫu nhiên, biến hóa
++ Ngôn ngữ mộc mạc, giản dị
++ Trần thuật hấp dẫn
+ Nhận xét về sự thay đổi của Mị:
++ Hai hành động là bước chuyển biến tâm lý, thể hiện cuộc đấu tranh nộitâm, thể hiện sự phát triển tâm lí và hành động của con người
++ Là điều kiện thôi thúc Mị dẫn đến quyết định chạy theo và tự giảithoát cho mình
+ Nhận xét về giá trị nhân đạo sâu sắc, mới mẻ của tác phẩm