1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

MỞ RỘNG BÀI tập PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ TRONG DUNG DỊCH CHẤT điện LI

27 113 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 214,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phương pháp quan sát thực tế: quan sát các cách cân bằng phản ứng oxi hóakhử, cách giải bài tập bảo toàn electron, bài tập phản ứng oxi hoá - khử trongdung dịch điện li củ

Trang 1

1 MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài

Trong dạy học hóa học, mỗi một phần nội dung kiến thức đều vô cùng quantrọng Nó là cơ sở, là tiền đề để tiếp thu, để phát triển những nội dung kiến thứckhác Để nâng cao chất lượng dạy học và phát triển năng lực nhận thức cho họcsinh ta có nhiều biện pháp, phương pháp khác nhau Trong đó, giải bài tập hóahọc với tư cách là một phương pháp dạy học có tác dụng rất tích cực đến việcgiáo dục, rèn luyện và phát triển học sinh, cũng là thước đo thực chất sự nắmvững kiến thức và kỹ năng hóa học của học sinh

Trong chương trình hóa học phổ thông dung lượng kiến thức về phản ứng oxihóa - khử tương đối lớn, phạm vi sử dụng rộng, xuyên suốt cả quá trình hóa họcphổ thông Khái niệm về phản ứng oxi hóa - khử được củng cố, hoàn thiện vàphát triển qua từng lớp học Ở lớp 10 chúng ta nghiên cứu phản ứng oxi hóa khửtrên cơ sở lý thuyết chủ đạo về cấu tạo nguyên tử, liên kết hóa học và cân bằng,phân loại các phản ứng oxi hóa – khử, các bài tập về bảo toàn electron Đến lớp

11 khái niệm phản ứng oxi hóa khử được củng cố và mở rộng trong dung dịchchất điện li qua nghiên cứu nhóm nguyên tố VA, IVA Đến lớp 12 khái niệmphản ứng oxi hóa - khử được phát triển và mở rộng ở phần pin điện hóa và phảnứng điện phân, các nhóm nguyên tố nhôm, sắt, crom, đồng

Là giáo viên tham gia giảng dạy môn hóa học ở trường trung học phổ thông,tôi nhận thấy rằng cần có một hệ thống bài tập cụ thể, đầy đủ, với độ chính xáccao, nhằm mục đích củng cố, phát triển và hoàn thiện về nội dung kiến thứcphần phản ứng oxi hóa - khử cho học sinh nhằm phục vụ tốt nhất cho kì thi

THPTQG Vì thế, tôi lựa chọn và triển khai đề tài sáng kiến kinh nghiệm:

“MỞ RỘNG BÀI TẬP PHẢN ỨNG OXI HÓA - KHỬ TRONG DUNG

DỊCH CHẤT ĐIỆN LI”.

1.2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu, xây dựng, tuyển chọn và sử dụng bài tập về phản ứng oxi hóa khử xảy ra trong dung dịch chất điện li

Trang 2

Trang bị cho học sinh hệ thống bài tập nhằm củng cố và phát triển kiến thứccho học sinh về phản ứng oxi hóa - khử trong dung dịch chất điện li.

- Nâng cao chất lượng dạy và học môn hóa học trong trường THPT

1.3 Đối tượng nghiên cứu

+ Đối tượng nghiên cứu:

Bài tập oxi hóa - khử trong dung dịch chất điện li

+ Khách thể nghiên cứu:

Những học sinh lớp 11A1, 12A1 Trường PT Nguyễn Mộng Tuân nămhọc 2018 -2019

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu tư liệu và sản phẩm hoạt động sư phạm

- Phương pháp quan sát thực tế: quan sát các cách cân bằng phản ứng oxi hóakhử, cách giải bài tập bảo toàn electron, bài tập phản ứng oxi hoá - khử trongdung dịch điện li của học sinh

- Phương pháp hỏi đáp: trao đổi trực tiếp với giáo viên, học sinh về những vấn

đề liên quan đến nội dung đề tài

1.5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm

- Sử dụng bài tập hóa học để củng cố và phát triển khái niệm phản ứng oxihóa - khử trong dung dịch chất điện li

- Trích dẫn được nhiều bài tập chuyên sâu về phản ứng oxi hóa – khử trongdung dịch chất điện li có trong các đề thi THPTQG những năm gần đây

- Tôi đã phân ra thành từng dạng từ dễ đến khó Ở mỗi bài tập đều có hướngdẫn học sinh phân tích đề và cách vận dụng lí thuyết cho từng dạng bài đó Saukhi giải quyết xong từng dạng bài tập tôi đã đưa ra một số bài tập có đáp án vàkhông có đáp án để học sinh có thể tự giải, tự rèn luyện kĩ năng tư duy cũng nhưsáng tạo của các em

Trang 3

2 NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN

Trong số các môn học tự nhiên thì Hóa Học là môn khoa học nghiên cứu cácchất, sự biến đổi các chất và ứng dụng của nó trong đời sống và sản xuất.Nhưng đối với học sinh THPT, lượng kiến thức lại rất nhiều, đặc biệt việc vậndụng kiến thức vào giải bài tập trong đề thi THPTQG còn gặp nhiều khó khăn

- Bài tập hóa học là những vấn đề lí thuyết, thực tiễn thuộc ngành khoa họchóa học được mô hình hóa trong các dữ kiện của các dạng bài tập nhận thức đặt

ra cho học sinh dưới dạng câu hỏi, bài toán và trong khi tìm lời giải đáp họ sẽtiếp thu được những kiến thức và kĩ năng hóa học

- Như vậy, bài tập và lời giải là nguồn tri thức mới đối với học sinh Để giảibài tập, học sinh cần tìm kiếm các tri thức đã học, các nguồn thông tin bổ sung,sử dụng cách thức tư duy sáng tạo và các phương pháp nhận thức khoa học

- Bài tập hóa học tạo điều kiện phát triển tư duy học sinh, khi giải bài tập đòihỏi học sinh phải suy lí, qui nạp, diễn dịch, loại suy Khi kết hợp bài tập hóa họcvới các hoạt động tự lực cùng sách giáo khoa tài liệu tham khảo, thì bài tập hóahọc có vai trò kích thích, định hướng nhận thức việc nghiên cứu để tìm tòi, giảiquyết vấn đề đặt ra

- Kiến thức lí thuyết và bài tập phần phản ứng oxi hóa – khử là nội dung kiếnthức vô cùng quan trọng, xuyên suốt cả quá trình môn hóa học THPT Đặc biệt

là bài tập phản ứng oxi hóa – khử trong chương điện li

- Trong tất cả các đề thi THPTQG của những năm gần đây đều có những bàitập ở dạng lí thuyết cũng như bài tập ở mức độ thông hiểu hay vận dụng thấp,vận dụng cao thuộc nội dung kiến thức phản ứng oxi hóa – khử, nhưng học sinhthì thường bị vướng mắc do kĩ năng và mức độ nắm bắt kiến thức chưa vững

- Tôi lựa chọn và triển khai đề tài sáng kiến kinh nghiệm “MỞ RỘNG BÀI TẬP PHẢN ỨNG OXI HÓA - KHỬ TRONG DUNG DỊCH CHẤT ĐIỆN LI” với mong muốn các em học sinh của mình nắm vững kiến thức và phương

Trang 4

pháp giải các bài toán về phản ứng oxi hóa - khử trong dung dịch điện li Từ đógiúp các em tạo hứng thú trong học tập môn hóa học và nâng cao chất lượng họctập Nhằm giúp các em đạt kết quả cao nhất trong kì thi THPTQG.

2.2 THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

- Học sinh chưa vận dụng thành thạo các bài tập về phản ứng oxi hoá khử nhất

là các bài tập ở mức độ vận dụng và vận dụng cao trong các đề thi THPTQG

- Phần lớn học sinh chưa làm được các bài tập về bảo toàn electron, bảo toànđiện tích

* Qui tắc tính số oxi hóa

+ Số oxi hóa của các nguyên tố trong đơn chất bằng 0

+ Tổng số oxi hóa của các nguyên tử trong một phân tử bằng 0

+ Trong hợp chất số oxi hóa của nguyên tử H thường là +1 (trừ các hidruakim loại),của nguyên tử oxi thường là -2 (trừ OF2, các peroxit) Của kim loại làđiện tích của ion đơn nguyên tử của kim loại đó

Trang 5

+ Tổng số oxi hóa của các nguyên tử trong một ion bằng điện tích của ion đó.Dựa vào sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tử trong phản ứng oxi hóa – khử

mà ta xác định được sự cho, nhận electron

2.3.1.2 Các phương pháp lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa - khử

Thông thường ta sử dụng chủ yếu hai phương pháp đó là: Phương pháp thăngbằng electron và phương pháp thăng bằng ion - electron

* Phương pháp thăng bằng electron

Phương pháp này dựa trên nguyên tắc: Tổng sô electron do chất khử nhườngphải đúng bằng tổng số electron mà chất oxi hóa nhận ( ne cho = n e nhận)

Ví dụ: Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa - khử theo sơ đồ sau:FeO + HNO3 ⃗ Fe(NO3)3 + NO + H2O

Bước 1: Xác định số oxi hóa của những nguyên tố có số oxi hóa thay đổi.

FeO H NO      Fe(NO )  N O H O 

Bước 2: Viết quá trình oxi hóa, quá trình khử và cân bằng mỗi quá trình

Fe2+ ⃗ Fe3+ + 1e (1) quá trình oxi hóa

N+5 +3e ⃗ N+2 (2) quá trình khử

Bước 3: Tìm hệ số thích hợp sao cho: ne cho = n e nhận

Hệ số của (1) là 3; Hệ số của (2) là 1

Bước 4: Đặt hệ số vừa chọn vào công thức hóa học tương ứng, hoàn thành

phương trình hóa học

3FeO + 10HNO3 ⃗ 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O

Nhận xét: Phương pháp thăng bằng electron không nhữngthiết lập được mọi

phương trình hóa học mà còn chỉ ra được chất oxi hóa, chất khử, sự oxi hóa, sựkhử

Từ phương pháp thăng bằng electron ta còn ứng dụng trong giải bài tập cónhiều phản ứng oxi hóa - khử trên cơ sở sự bảo toàn electron

Trang 6

Tuy nhiên phương pháp thăng bằng electron không phân tích rõ bản chất củaphản ứng oxi hóa- khử trong dung dịch chất điện li.

* Phương pháp thăng bằng ion - electron

Phương pháp này cũng dựa trên nguyên tắc:

Tổng số e chất khử nhường = Tổng số e chất oxi hóa nhận

Ví dụ: Lập phương trình phản ứng hóa học của phản ứng oxi hóa - khử

Môi trường bazo hoặc sinh ra bazo H2O OH

-Bước 3: Tìm hệ số thích hợp sao cho: ne cho = n e nhận sau đó cộng 2 quá trìnhoxi hóa và quá trình khử vào phương trình ion của phản ứng đã cho

5 _

Nhận xét: Đây là phương pháp khoa học nhất để lập phương trình hóa học

của phản ứng oxi hóa khử xảy ra trong dung dịch chất điện li Phương pháp nàyphân tích rõ:

+ Chất oxi hóa - sự khử; chất khử- sự oxi hóa

Trang 7

+ Vai trò của môi trường trong phản ứng oxi hóa - khử

+ Bản chất của phản ứng oxi hóa - khử trong dung dịch chất điện li

2.3.2 Phát triển kiến thức về phản ứng oxi hóa - khử trong dung dịch chất điện li chương trình hóa học 11

Ở chương trình lớp 11, trên cơ sở thuyết điện li và sự nghiên cứu các nhómnguyên tố: Nhóm nitơ, Nhóm cacbon Khái niệm về phản ứng oxi hóa - khửđược củng cố và phát triển là chỉ ra được bản chất của phản ứng oxi hóa - khửxảy ra trong dung dịch chất điện li Từ các kiến thức đã được mở rộng, đào sâucủa khái niệm phản ứng oxi hóa - khử mà học sinh có thể vận dụng giải quyếtnhững vấn đề học tập như:

Ví dụ: Vì sao kim loại Cu không tan trong dung dịch HCl hoặc dung dịchNaNO3, nhưng lại tan trong hỗn hợp dung dịch HCl, NaNO3?

Phân tích

Cu đứng sau H trong dãy hoạt động hoá học của kim loại nên Cu không tantrong HCl hoặc không tác dụng với dd NaNO3 đơn lẻ, nhưng trong hỗn hợpHCl, NaNO3 thì Cu tan ra tạo dung dịch màu xanh và khí không màu bay lênhoá nâu ngoài không khí là do NO3- có tính oxi hoá mạnh trong môi trường axit

H+ và Cu có tính khử Trong dung dịch các chất điện li đã xảy ra phản ứng oxihóa - khử sau:

3Cu + 8 HCl + 2NaNO3 ⃗ 3 CuCl2 + 2 NaCl + 2NO + 4 H2O

2NO + O2 ⃗ 2NO2

(Không màu) ( nâu đỏ)

Bản chất của phản ứng trên là:

3Cu + 8 H+ + 2NO 3 

⃗ 3 Cu2+ + 2 NO + 4 H2O Nhờ có sự tiếp xúc đồng thời của chất khử (Cu) và chất oxi hoá (có trongNaNO3 cùng với chất tạo môi trường: H+ từ HCl mà phản ứng oxi hóa – khử đãxảy ra, các thành phần khác như: Na+, Cl- thực chất không tham gia vào phản

Trang 8

ứng hoá học Như vậy có thể khái quát: muối Nitrat có khả năng oxi hoá được

Cu trong môi trường axit

Ví dụ: Thêm dung dịch H2SO4 loãng vào dd Fe(NO3)2 thấy bọt khí không màuthoát ra và dung dịch không màu đổi thành màu vàng Viết phương trình hoáhọc dạng ion và xác định vai trò của các chất phản ứng?

Phân tích

3Fe2+ + NO 3 

+ 4 H+ ⃗ 3Fe3+ + NO + 2H2OPhương pháp cân bằng ion – electron

Vận dụng kiến thức này học sinh có thể hiểu rõ hơn bản chất của quá trình oxihoá- khử xảy ra trong dung dịch chất điện li có ảnh hưởng bởi môi trường,thường gặp là môi trường axit

2.3.3 Phát triển kiến thức về phản ứng oxi hóa - khử trong phản ứng điện phân hóa học lớp 12

* Khái niệm về điện phân:

Điện phân thực ra là quá trình oxi hóa - khử trên bề mặt điện cực dưới tácdụng của dòng điện một chiều bên ngoài

* Cơ chế điện phân

Tại catot: Xảy ra sự khử chất oxi hóa

Rn+ + ne ⃗ R

Nếu ở catot có mặt đồng thời nhiều chất oxi hóa thuộc các cặp oxi hóa khửkhác nhau với một điện thế điện phân thích hợp, chất oxi hóa thuộc cặp oxi hóa -khử nào có thế điện cực cao hơn, tức là có tính oxi hóa mạnh hơn thì bị khửtrước Thứ tự khử gần đúng từ dễ đến khó được quy ước như sau:

(1) Ưu tiên trước hết là khử các cation từ cuối dãy điện hóa

Ví dụ: Au3+, Ag+, Fe3+, H+, Fe2+, Zn2+

(2) Khử H2O: 2H2O +2e ⃗ H2 + 2OH

-(3) Khử : Al3+, Mg2+, K+ Các cation kim loại mạnh không bị khử khi điệnphân trong dung môi nước(trừ trường hợp sử dụng catot bằng vật liệu đặc biệt)

Trang 9

Tại anot: Xảy ra sự oxi hóa chất khử

R ⃗ Rn+ + ne

- Nếu ở anot có mặt đồng thời nhiều chất khử thuộc các cặp oxi hóa - khửkhác nhau thì chất khử thuộc thuộc cặp oxi hóa – khử nào có thế điện cực thấphơn, tức là có tính khử mạnh hơn thì bị oxi hóa trước

- Nếu anot là kim loại thông thường thì anot bị oxi hóa, ta có hiện tượng anottan

- Nếu anot trơ thì một cách gần đúng có thể xếp thứ tự sự oxi hóa xảy ra ởanot khi điện phân dung dịch nước từ dễ đến khó là:

(1) Các anion gốc axit không có oxi: S2-,, I-, Br-, Cl

-(2) Khử H2O: 2H2O ⃗ O2 + 4H+ +4e

(3) Khử OH-: 4OH- ⃗ O2 +2H2O +4e

(4) Ion F- và các anion gốc axit có oxi như NO ; SO 3  24 

nói chung không bịoxi hóa khi điện phân dung dịch (trừ trường hợp đặc biệt)

* Phân loại điện phân

- Điện phân nóng chảy: Dùng để điều chế kim loại có tính khử mạnh như Na,

Ca, Al……

- Điện phân dung dịch chất điện li với điện cực trơ (hay anot trơ)

Ví dụ: Điện phân dung dịch CuCl2

Sơ đồ điện phân:

CuCl2 ⃗H2O Cu2+ + 2Cl

-Anot có: Cl-, H2O sự oxi hóa: 2Cl- ⃗ 2e + Cl2

Catot có: Cu2+, H2O sự khử: Cu2+ +2e ⃗ Cu

Phương trình điện phân: CuCl2 ⃗dpdd Cu + Cl2

Ví dụ: Điện phân dung dịch AgNO3

Sơ đồ điện phân: AgNO   3 H O2  Ag  NO3

Anot có: NO , H O 3  2

sự oxi hóa: 2H2O ⃗ 4e +O2 +4H+

Trang 10

Catot có: Ag , H O  2

sự khử: Ag+ + 1e ⃗ Ag+

Phương trình điện phân: 4AgNO3 +2 H2O ⃗dpdd 4Ag +4HNO3 + O2

* Biểu thức của định luật Faraday

Số mol electron trao đổi trên điện cực: e

It n

9600

I(ampe): cường độ dòng điện; t thời gian điện phân

Ví dụ: Điện phân dung dịch chứa 0,2 mol CuSO4 và 0,12 mol HCl bằng điệncực trơ, I= 1,433 A trong 4 giờ Tính thề tích khí thoát ra ở anot

Ta thấy Cu2+> H+ về tính oxi hóa nên trên catot ion Cu2+ bị khử trước

Phản ứng xảy ra trên catot

Cu2+ + 2e ⃗ Cu

0,1 0,2

Ta thấy Cu2+ chưa khử hết, dư( 0,2 - 0,1=0,1) Vậy H+ chưa diện phân

Phản ứng xảy ra trên anot: Thứ tự xảy ra như sau:

Thể tích khí trên anot : V Cl O 2 2  0,08.22,4 1,792(lit) 

2.3.4 BÀI TẬP PHẢN ỨNG OXI HÓA - KHỬ TRONG DUNG DỊCH CHẤT ĐIỆN LI VÀ CÁCH SỬ DỤNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC

Trang 11

2.3.4.1 Bài tập hóa học giúp định hướng hoạt động của học sinh nhằm xây dựng và phát triển kiến thức mới, kỹ năng mới cho học sinh

Sử dụng khi nghiên cứu bài muối nitrat

Vì sao kim loại Cu không tan trong dung dịch HCl, hoặc dung dịch NaNO3,nhưng lại tan trong hỗn hợp dung dịch HCl, NaNO3?

Phân tích

Cu đứng sau H trong dãy hoạt động hoá học của kim loại nên Cu không tantrong HCl hoặc không tác dụng với dung dịch NaNO3 đơn lẻ, nhưng trong hỗnhợp HCl, NaNO3 thì Cu tan ra tạo dung dịch màu xanh và khí không màu baylên hoá nâu ngoài không khí là do: NO3- có tính oxi hoá mạnh trong môi trườngaxit H+ và Cu có tính khử Trong dd các chất điện li đã xảy ra phản ứng oxi hóa– khử sau:

3Cu + 8 HCl + 2NaNO3 ⃗ 3 CuCl2 + 2 NaCl + 2NO + 4 H2O

2NO + O2 ⃗ 2NO2

(Không màu) ( nâu đỏ)

Bản chất của phản ứng trên là

3Cu + 8 H+ + 2NO 3 

⃗ 3 Cu2+ + 2 NO + 4 H2O Đến đây học sinh củng cố được kiến thức cũ: Phản ứng của Cu trong axitnitric loãng Qua đây học sinh thấy được vai trò của ion NO3 

trong môi trườngaxit Vậy kiến thức mới được hình thành và phát triển

Sử dụng khi nghiên cứu tínhchất hóa học của hợp chất sắt Fe(II)

Thêm dd H2SO4 loãng vào dd Fe(NO3)2 thấy bọt khí không màu thoát ra vàdung dịch không màu đổi thành màu vàng Viết phương trình hoá học dạng ion

và xác định vai trò của các chất phản ứng?

Phân tích

Tính chất hóa học đặc trưng của hợp chất Fe(II) là tính khử đó là:

Fe2+ - 1e ⃗ Fe3+

3Fe2+ + NO + 4 H+ ⃗ 3Fe3+ + NO + 2H O

Trang 12

2.3.4.2 Bài tập nhằm phát triển năng lực vận dụng, củng cố kiến thức và

kỹ năng cho học sinh

Hòa tan một hỗn hợp gồm 0,01 mol FeO và 0,02 mol Fe2O3 trong dung dịchcó chứa 0,14 mol HCl thu được dung dịch A Cho A tác dụng với dung dịchKMnO4 dư đã được axit hóa bằng dung dịch H2SO4 loãng thì thu được khí B.Viết các phương trình hóa học và tính thể tích khí B (ở đktc)

 , sau đó FeCl2 bị oxi hóa bởi KMnO4

trong môi trường axit H2SO4

Phương trình hóa học của phản ứng:

10FeCl2 + 6KMnO4 + 24 H2SO4 ⃗ 5Fe2(SO4)3 + 3K2SO4 + 6MnSO4 +

10Cl2 + 24H2O

Trang 13

10FeCl3 + 6KMnO4 + 24 H2SO4 ⃗ 5Fe2(SO4)3 + 3K2SO4 + 6MnSO4 +

15Cl2 + 24H2OVậy n Cl 2  0,07(mol) ⇒ VCl2  1,568(lit).

2.3.4.3 Bài tập sử dụng hiệu quả định luật bảo toàn khối lượng và bảo toàn nguyên tố để củng cố và phát triển kiến thức phản ứng oxi hóa - khử

Hòa tan hết 8,56 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và CuO trong 400ml dung dịchHNO3 1M, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y và 0,01 mol NO( sản phẩmkhử duy nhất) Điện phân dung dịch Y(điện cực trơ, không màng ngăn, hiệu suất100%) với cường độ dòng điện không đổi 5A, trong 1giờ 20 phút 25 giây Khốilượng catot tăng lên và tổng thể tích khí thoát ra(đktc) ở hai điện cực khi kếtthúc điện phân lần lượt là

A 2,4 gam và 1,4 lít B 2,4 gam và 1,848 lít

C 1,28 gam và 1,4 lít C 1,28 gam và 2,744 lít

Phân tích

Phương trình hóa học của các phản ứng

CuO + 2HNO3 ⃗ Cu(NO3)2 + H2O

Điện phân dung dịch Y( Cu2+, Fe3+, H+, NO3 , H2O)

Phản ứng xảy ra ở anot:

2H2O – 4e ⃗ 4H+ + O2

Ngày đăng: 29/10/2019, 08:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w