Với đặc trưng của môn hóa học là một môn khoa học kết hợp giữa lýthuyết và thực nghiệm học sinh có thể tự tìm tòi khám phá kiến thức dưới sựhướng dẫn của giáo viên thì việc áp dụng phươn
Trang 1I MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thế kỷ XXI với sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ, sự bùng
nổ của nền kinh tế tri thức đòi hỏi con người phải có một số phẩm chất vànăng lực nổi lên hàng đầu như năng lực hợp tác làm việc nhóm, năng lực hoạtđộng thực tiễn và giải quyết vấn đề do cuộc sống đặt ra, năng lực thíchứng… Những yêu cầu trên đặt ra nhiệm vụ cho ngành giáo dục phải đổi mớitoàn diện để đáp ứng tốt hơn nhu cầu giáo dục của xã hội và cá nhân, từ chế
độ đào tạo, cách thiết kế chương trình, tìm tòi những phương pháp, cách thứcđào tạo phù hợp
Đối với giáo dục ở bậc phổ thông trung học, chúng ta đã có sự đổi mới tolớn về chương trình đào tạo đó chính là sự ra đời của bộ sách giáo khoa mớivới nội dung và hình thức thể hiện mới Chính vì thế mà yêu cầu đổi mớiphương pháp dạy học cũng là một vấn đề cấp thiết của ngành giáo dục
Học hợp tác theo nhóm là một phương pháp dạy học tích cực đã đượcnghiên cứu và áp dụng có hiệu quả ở những nước phát triển … Phương phápnày ở Việt Nam đã được chú trọng nghiên cứu áp dụng trong đổi mới phươngpháp dạy học hiện nay Tuy nhiên việc nghiên cứu mới được thực hiện ở việc
áp dụng các cấu trúc chung của hoạt động học hợp tác
Với đặc trưng của môn hóa học là một môn khoa học kết hợp giữa lýthuyết và thực nghiệm học sinh có thể tự tìm tòi khám phá kiến thức dưới sựhướng dẫn của giáo viên thì việc áp dụng phương pháp dạy học theo nhómnhỏ bằng hoạt động học hợp tác sẽ đem lại hiệu quả cao, nhằm nâng cao chấtlượng dạy và học ở phổ thông trung học Sự áp dụng cấu trúc này sẽ khắcphục được những nhược điểm cơ bản của phương pháp và mang lại hiệu quả
cao Vì vậy tôi chọn đề tài: “Vận dụng cấu trúc Jigsaw hoạt động học hợp
tác trong dạy học về chất và nguyên tố, Hóa học lớp 10 – nâng cao THPT”.
-2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu vận dụng cấu trúc Jigsaw học hợp tác vào việc tổ chức hoạtđộng dạy học hợp tác cho học sinh trong giảng dạy về chất và nguyên tố, Hóahọc lớp 10 – nâng cao – THPT góp phần đổi mới phương pháp dạy học Hóa
Trang 23 Đối tượng nghiên cứu
- Các kiến thức trong chương trình THPT liên quan đến nội dung củaSKKN
- Hệ thống bài học áp dụng về chất và nguyên tố, Hóa học lớp 10 nâng cao
- Tình hình thực tiễn ở địa phương: Học sinh bậc trung học phổ thông, đặcbiệt là học sinh trường THPT Đào Duy Từ (nơi tôi trực tiếp giảng dạy)
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: phân tích tổng hợp các cơ sở lý luậnliên quan đến phương pháp dạy học theo hoạt động học hợp tác, theo các cấutrúc hoạt động học hợp tác
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Quan sát dự giờ tiết học của giáo viên có kinh nghiệm có áp dụng cáccấu trúc học hợp tác trong một bài dạy hóa học phổ thông cụ thể về chất vànguyên tố, Hóa học lớp 10 chương trình nâng cao
+ Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm sư phạmbước đầu kiểm nghiệm tính hiệu quả, khả thi của những đề xuất
+ Phương pháp xử lý thông tin: Xử lý kết quả thực nghiệm bằng phươngpháp thống kê
II NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
Dạy học theo hoạt động hợp tác là một hình thức tổ chức dạy học, trong
đó dưới sự tổ chức và điều khiển của GV, HS được chia thành từng nhóm nhỏliên kết lại với nhau trong một hoạt động chung, với phương thức tác động qualại của các thành viên, bằng trí tuệ tập thể mà hoàn thành các nhiệm vụ học tập.Phương pháp học hợp tác cho phép các thành viên trong nhóm chia sẻ nhữngbăn khoăn, kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng phương pháp nhậnthức mới Khi trao đổi, mỗi người nhận rõ trình độ hiểu biết của mình về chủ đềnêu ra, xác định được những điều cần học hỏi thêm Giờ học trở thành quá trìnhhọc hỏi lẫn nhau chứ không phải là sự tiếp thu thụ động từ GV
Sơ đồ tóm tắt cấu trúc hoạt động tương tác giữa GV và HS trong quá trìnhdạy học hợp tác theo nhóm được mô tả như sau:
Trang 3
Chính vì vậy việc “Vận dụng cấu trúc Jigsaw hoạt động học hợp tác trong dạy học về chất và nguyên tố, Hóa học lớp 10 – nâng cao - THPT”
là rất cần thiết, nó giúp cho sự phát triển của trí tuệ cùng các kĩ năng tư duy của
học sinh khi học tập môn Hóa học cũng như các môn học khác
2 Thực trạng việc sử dụng PPDH hợp tác theo nhóm nhỏ trong dạy học Hóa học THPT
Hiện nay giáo viên ở trường THPT chỉ áp dụng dạy học hợp tác trong cáctiết ôn tập đó là một hạn chế vì theo tôi nếu chỉ dừng lại ở một mục đích ôntập củng cố tri thức cũ sẽ làm giảm đi hiệu quả mà dạy học hợp tác theonhóm có thể mang lại Nói cách khác, không khai thác được tiềm năng vốn cócủa dạy học hợp tác Cần phải đa dạng mục đích sử dụng hoạt động học hợptác trong các bài ôn tập củng cố; lĩnh hội tri thức mới; khái quát và hệ thốnghóa kiến thức; hình thành kỹ năng, kỹ xảo
Vậy nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng trên? Qua sự quan sát giờ học,trao đổi với giáo viên, chúng tôi xin mạnh dạn đưa ra một số nguyên nhân sau:
Trao đổi kết quả các nhóm – hoạt động hợp tác với bạn trong lớpKết luận, đánh giá
Hoạt động của HS
Nhiệm vụ tự nghiên cứu theo cá nhân
Trao đổi nhóm – hoạt động hợp tác với bạn trong nhóm
Trang 4+ Thói quen sử dụng hình thức dạy học lớp – bài với tương tác GV với cảlớp đã ăn khá sâu vào trong giáo viên.
+ Đa số GV chưa hiểu đúng bản chất và cách thức tổ chức, điều khiển mộthoạt động học tập theo nhóm, cũng như các cấu trúc học hợp tác do đó cònlúng túng trong tổ chức hoạt động hợp tác hoặc sử dụng phương pháp này mộtcách hình thức Học sinh còn quen với cách học thụ động chưa có nhận thức,
kỹ năng cơ bản và thói quen học tập tự lực và hợp tác theo nhóm
+ Quy chế tính điểm đối với HS cũng như đánh giá GV chưa khuyếnkhích GV và HS áp dụng phươg pháp này
Nguyên nhân khách quan
+ Lớp học quá đông, bàn ghế cố định khó di chuyển
+ Phương pháp kiểm tra đánh giá vẫn còn những phần yêu cầu học thuộcmáy móc chưa phát huy được tính sáng tạo của HS Việc đánh giá cá nhân,nhóm chưa được thực hiện theo nguyên tắc khách quan, công bằng
Với những nhận xét và đánh giá ban đầu tôi đã mạnh dạn thực hiện một sốgiờ dạy có áp dụng cấu trúc học hợp tác Jigsaw để đánh giá bước đầu về tínhphù hợp và hiệu quả của phương pháp này
3 Vận dụng cấu trúc Jigsaw trong tổ chức hoạt động học hợp tác theonhóm cho một số nội dung về chất và nguyên tố, Hóa học 10 THPT – nâng cao
Quy trình tổ chức hoạt động học hợp tác hợp tác theo cấu trúc Jigsaw củaAronson :
1 GV nêu vấn đề nghiên cứu: GV chuẩn bị các yêu cầu cần làm rõ ở cácphần kiến thức trong nội dung (theo phiếu học tập)
2 Tổ chức các nhóm và nêu yêu cầu hoạt động nhóm
3 Báo cáo kết quả hoạt động nhóm trong thời gian xác định
4 Tiến hành làm bài kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động nhóm
GV cho HS làm bài kiểm tra cá nhân nội dung bài kiểm tra gồm các phầnkiến thức đã thảo luận Đưa ra đáp án cho HS tự chấm, nộp bài cho GV kiểmtra lại và tính điểm TBC của cả lớp từ đó tính chỉ số cố gắng của các thànhviên và của cả nhóm
3.1 Tổ chức hoạt động học hợp tác theo cấu trúc Jigsaw cho nội dung về chất và nguyên tố, Hóa học 10 -THPT – nâng cao
Trang 5Từ quy trình trên tôi tiến hành xây dựng cấu trúc hoạt động học hợp táctheo cấu trúc Jigsaw cho nội dung sau:
Ví dụ 1: Tính chất hóa học của SO 2
1 GV nêu yêu cầu, nội dung cần nghiên cứu: Tính chất hóa học của SO2
2 Tổ chức các nhóm học tập: Mỗi nhóm lớn gồm 3 - 4 HS 1 - 2 HS sẽnghiên cứu một phiếu học tập và trở thành nhóm chuyên gia Các nhómchuyên gia làm việc để đưa ra câu trả lời cho nội dung của mình
Phiếu học tập 1:
1 Vì sao lại nói SO 2 là một oxit axit, là anhiđrit axit của axit sunfurơ Chứng minh bằng các PTHH Axit sunfurơ là axit yếu hay mạnh? bền hay không bền
Trả lời:
SO2 là oxit axit vì nó là oxit của phi kim S có thể tác dụng với:
- dung dịch kiềm tạo muối: SO2 + 2 NaOH Na2SO3 + H2O
- Oxit bazơ tạo muối: SO2 + Na2O Na2SO3
SO2 là anhiđrit axit của axit sunfurơ vì nó tan trong nước tạo ra axitsunfurơ: SO2 + H2O H2SO3 ( axit sunfurơ).Axit này là một axit yếu chỉ mạnh hơn axit cácbonic và axit sunfuric,không bền, là axit 2 nấc
2 Khi cho SO 2 tác dụng với dung dịch kiềm thì có thể tạo ra mấy loại muối, tên gọi của các loại muối đó Tỉ lệ số mol SO 2 và kiềm như thế nào để tạo ra các loại muối trên?
Trang 6Xác định số oxi hóa của S trong SO 2 Vì sao SO 2 có tính khử, tính khử được thể hiện khi tác dụng với các chất nào? Dẫn ra cách tiến hành các
TN, hiện tượng, chứng minh bằng PTHH.
TN2: Dẫn khí SO2 qua dung dịch thuốc tím, dd mất màu tím:
2SO2 + 2KMnO4 + 2H2O K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4
Phiếu học tập số 3:
SO 2 có tính oxi hóa không? Tại sao Tính oxi hóa thể hiện khi tác dụng với các chất có tính khử như thế nào so với tính khử của SO 2. Dẫn ra các PTHH chứng minh.
Trả lời:
- SO2 có tính oxi hóa do số oxi hóa của S là +4 chưa phải là số oxh thấp nhấtcủa S, nó có thể nhận thêm e để xuống số oxh thấp hơn (0, -2)GV có thể hỏithêm nó có thể bị khử xuống số oxh -2 không?
S+4 + 4e S0 (thể hiện tính oxi hóa)
- Tính oxi hóa thể hiện khi tác dụng với các chất khử mạnh hơn SO2 (H2S,Mg…)
Trang 7Các thành viên trong nhóm phải tích cực thảo luận đưa ra những vấn đề chưa
rõ để các nhóm chuyên gia trả lời, vì nội dung GV đưa ra sẽ được vận dụngtrong bài kiểm tra cá nhân Thời gian thảo luận trong nhóm lớn là 3 phút
- GV quan sát giúp đỡ các nhóm thảo luận
3 Báo cáo kết quả hoạt động nhóm:
Tổ chức thảo luận chung cả lớp giữa các nhóm với nhau (5 phút)
GV sẽ gọi bất kỳ thành viên nào đó của bất kỳ các nhóm trả lời các nộidung trong phiếu học tập lần lượt cho đến hết, ở từng vấn đề có thể hỏi thêmcác kiến thức liên quan, bổ sung thêm tính tẩy màu của SO2, động viên HScác nhóm khác tích cực hỏi những nội dung chưa nắm rõ, hiểu kỹ để đảm bảokiến thức chuẩn bị cho bài kiểm tra cá nhân ngay sau đó
Trong khi các nhóm thảo luận GV thống nhất ý kiến, viết bảng hoặc trình chiếunhững kiến thức cơ bản cần nhớ (tóm tắt theo các nội dung như phiếu học tập)+ SO2 là oxit axit
+ SO2 vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử (các PTHH minh họa) Tínhkhử đặc trưng hơn tính oxi hóa
4 Tổ chức cho HS làm bài kiểm tra cá nhân (10 phút) để đánh giá kết quả,
có thể làm vào giấy hoặc vở bài tập chuyên dùng cho hoạt động nhóm để GV
có thể tiện thu và kiểm tra lại
Đề kiểm tra (10 phút)
Câu 1: Điều khẳng định nào sau đây không đúng:
A SO2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa
B SO2 là anhiđrit của axit sunfuric
C SO2 có thể bị khử thành S trong phản ứng với các chất oxi hóa
D SO2 thể hiện tính khử khi tác dụng với dd nước clo
Câu 2: Hoàn thành PTHH sau:
Trang 8Số mol SO2: 0,1 mol (0,25 mol), số mol NaOH: 0,15 mol (0,25 mol).
Tỉ lệ số mol NaOH/ số mol SO2 = 1,5 tạo ra 2 loại muối (0,25 đ)
1 Viết cấu hình electron của nguyên tử các halogen, xác định điểm giống
và khác nhau về cấu tạo nguyên tử của chúng?
2 Cho các giá trị độ âm điện :
2.66 3.98 2.96 3.16 2.1 0.9
Hãy lựa chọn các giá trị độ âm điện đúng với nguyên tử các nguyên tố Halogen điền vào bảng sau và rút ra quy luật biến đổi độ âm điện theo điện tích hạt nhân.
Trang 9Nguyên tố
Độ âm điệnNhận xét: 3.Tính chất hóa học đặc trưng của các halogen Viết PTHH minh họa
4 Hoàn thành PTHH sau ghi rõ điều kiện phản ứng Xác định quy luậtbiến đổi tính chất hóa học của các halogen theo điện tích hạt nhân
1.Tính chất hóa học của các Halogen hiđric? Viết PTHH minh họa
2.Cho biết vai trò của HX trong các phản ứng sau từ đó rút ra quy luậtbiến đổi tính chất của các Halogen hiđric
Phiếu học tập số 3.
a Viết CTHH hợp chất chứa oxi của clo, brom xác định số oxi hóa củacác nguyên tố halogen trong các hợp chất đó
b Xác định số oxi hóa của flo trong hợp chất OF2 Số oxi hóa của nguyên
tố Flo trong hợp chất chứa oxi của flo và các halogen còn lại có điểm gì khácnhau? vì sao
Phiếu học tập số 4: Trình bày nguyên tắc, phương pháp điều chế các halogen trong PTN và trong CN Viết PTHH minh họa
F2
Trang 10Câu 2: Cho phản ứng sau: Cl2 + Br2 + H20 HBrO3 +
Hệ số cân bằng đơn giản nhất trước Cl2 là:
A 5 B 10 C 1 D 2
Câu 3: Ion có tính khử mạnh nhất là:
A B C D
Câu 4: Khí clo tiếp xúc với quỳ tím ẩm, hiện tượng xảy ra là :
A Giấy quỳ chuyển sang màu đỏ
B Giấy quỳ mất màu
C Giấy quỳ ban đầu màu đỏ, sau đó bị mất màu
D Giấy quỳ giữ nguyên màu tím.
Câu 5: Cho các chất sau: H2SO4 loãng, H2SO4 đặc, KCl, FeCl3, MnO2, Fe,NaOH, Cl2, NaNO3 Số chất có phản ứng với HI là:
A.5 B 6 C 7 D 4
Câu 6: Giải thích tại sao các nguyên tử Cl, Br, I lại chỉ có các số oxi hóa
dương là: +1,+3,+5,+7 trong các hợp chất mà không có số oxi hóa dươngchẵn.(do các nguyên tử có AOd, ở trạng thái kích thích các nguyên tử này cóthể có 3 , 5, 7 electron độc thân, ở trạng thái cơ bản có 1e độc thân)
Câu 7: Cho 2,06 g muối natri halogenua (A) tác dụng với dung dịch
AgNO3 đủ thu được kết tủa (B) Kết tủa này sau khi phản ứng phân hủy hoàntoàn cho 2,16g bạc Tìm công thức muối A (NaBr)
Trang 11Câu 8: Cho 200 g dung dịch HX (X là các nguyên tố halogen) nồng độ
14.6 % Để trung hòa dung dịch trên cần vừa đủ 250 ml dung dịch NaOH 3,2
M Hãy tìm CTPT HX (HCl)
Câu 9: Sục 2,24l khí Cl2 (đktc) vào 500 ml dung dịch gồm NaBr 0,32M
và NaI 0,1 M Hãy tính nồng độ mol/l của dung dịch sau phản ứng (coi thểtích dung dịch thay đổi không đáng kể)
(số mol Cl2 = 0,1 mol, số mol NaBr = 0,16 mol, số mol NaI = 0,05 mol.PTHH: Cl2 + 2NaI 2NaCl + I2 (1)
0,025 mol 0,05 mol 0,05 mol
Cl2 + 2NaBr 2NaCl + Br2 (2)
0,075 mol 0,15 mol 0,15 mol
Do I- có tính khử mạnh hơn Br- nên phản ứng xảy ra theo thứ tự như trên.Vậy dung dịch sau phản ứng gồm:
NaCl: 0,2 mol CM =
NaBr dư: 0,01 mol CM =
Trang 123.2 Xây dựng giáo án bài dạy có tổ chức hoạt động học tập hợp tác theo cấu trúc Jigsaw
Giáo án bài luyện tập chất và nguyên tố
Chương VI: Nhóm oxi
Bài luyện tập: Luyện tập về oxi, ozon và hiđro peoxit
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
+ Củng cố tính chất hoá học của oxi (tính oxi hoá mạnh) và so sánh vớiozon, ozon có tính oxi hoá mạnh hơn oxi Các PTHH chứng minh
+ Các phương pháp điều chế oxi trong PTN và trong CN
+ Củng cố kiến thức về tính chất hoá học của hiđro peoxit (vừa có tính oxihoá vừa có tính khử) Giải thích
1 Viết CTCT, cấu hình electron của oxi, số oxh
Trả lời: O = O, cấu hình e của 8O: 1s2 2s2 2p4, số oxh hóa đặc trưng là -2trong hợp chất với các nguyên tố khác
2 Tính chất hoá học đặc trưng của oxi (giải thích) oxi có thể tác dụng được
với các chất nào? Viết các PTHH minh hoạ
Trả lời:
+ Tính chất hóa học đặc trưng: tính oxi hóa mạnh do oxi có độ âm điện lớn(chỉ nhỏ hơn F) lớp ngoài cùng có 6e dễ dàng nhận 2 e để tạo thành cấu hìnhelectron bền vững của khí hiếm
+ Oxi có thể tác dụng với:
- Kim loại (trừ Au, Pt ): 4Na + O2 2Na2O
- Phi kim (trừ halogen): C + O2 CO2.
- Hợp chất (vô cơ, hữu cơ): C2H5OH + 3O2 2CO2 +3H2O
Trang 131 CTCT của ozon theo quy tắc bát tử
2 Tính chất hoá học đặc trưng của ozon (giải thích), so sánh với oxi Viếtcác PTHH minh hoạ sự khác nhau đó
H – O – O – H, số oxi hóa của oxi là -1, của H là +1.
2 Nêu các tính chất hoá học, giải thích và viết PTHH minh hoạ các tínhchất
Trang 14Tính oxi hóa: H2O2+2KI I2 + 2KOH.
Ðể nhận biết oxi và ozon người ta không thể dùng:
A DD KI và hồ tinh bột B PbS (đen) C Ag D Cácbon
Câu 4 (3 đ):
Nêu hiện tượng và viết PTHH và cho biết vai trò các chất trong phản ứngtrong các trường hợp sau:
a Nhỏ vài giọt dung dịch H2O2 vào ống nghiệm đựng hỗn hợp 1ml dd KI và
3 – 4 giọt dung dịch hồ tinh bột
b Nhỏ 4-5 giọt dung dịch H2SO4 loãng vào ống nghiệm đựng 2ml ddKMnO4, sau đó nhỏ tiếp 4-5 giọt dd H2O2
c Đưa 2 thanh kim loại bạc vào hai bình đựng khí oxi và bình khí ozon
Câu 5 (3 đ):
Có một hỗn hợp khí oxi và ozon có tỉ khối so với nitơ là 1,5 Hơ nóng 1thanh Mg có khối lượng 16.8g rồi đưa vào bình đựng hỗn hợp khí trên đến khiphản ứng hoàn toàn thấy khối lượng thanh Mg tăng thêm 20 % so với ban đầu.Tính số mol các khí trong hỗn hợp ban đầu