1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Vận dụng các định luật bảo toàn để giải nhanh bài toán về tính 0xi hóa của ion NO3

19 155 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 521,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bởi vì các ưu điểm mà nó mang lại là rất lớn như: Số lượng câu hỏi nhiều nên phương pháp TNKQ có thể kiểm tra nhiều nội dung kiến thức bao trùm gần cả chương, nhờ vậy buộc học sinh phải

Trang 1

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Bài tập hóa học trắc nghiệm khách quan hiện nay đang có xu hướng phát triển mạnh mẽ Bởi vì các ưu điểm mà nó mang lại là rất lớn như: Số lượng câu hỏi nhiều nên phương pháp TNKQ có thể kiểm tra nhiều nội dung kiến thức bao trùm gần cả chương, nhờ vậy buộc học sinh phải học kĩ tất cả các nội dung kiến thức trong chương, tránh được tình trạng học tủ, học lệch của HS; Thời gian làm bài từ 1 cho đến 3 phút 1 câu hỏi, hạn chế được tình trạng quay cóp và sử dụng tài liệu; Làm bài TNKQ học sinh chủ yếu sử dụng thời gian để đọc đề, suy nghĩ , không tốn thời gian viết ra bài làm như TN tự luận, do vậy có tác dụng rèn luyện

kĩ năng nhanh nhẹn, phát triển tư duy cho HS

Bài tập hóa học là nguồn cung cấp kiến thức mới, vận dụng kiến thức lí thuyết, giải thích các hiện tượng các quá trình hoá học, giúp tính toán các đại lượng: Khối lượng, thể tích, số mol Việc giải bài tập sẽ giúp học sinh được củng cố kiến thức lí thuyết đã được học vận dụng linh hoạt kiến thức vào làm bài Để giải được bài tập đòi hỏi học sinh không chỉ nắm vững các tính chất hoá học của các đơn chất và hợp chất đã học, nắm vững các công thức tính toán, mà còn biết cách tính theo phương trình hóa học và công thức hoá học Đối với những bài tập đơn giản thì học sinh thường đi theo mô hình đơn giản: như viết phương trình hoá học, dựa vào các đại lượng bài ra để tính số mol của một chất sau đó theo phương trình hoá học để tính số mol của các chất còn lại từ đó tính được các đại lượng theo yêu cầu của bài Nhưng đối với nhiều dạng bài tập thì nếu học sinh không nắm được bản chất của các phản ứng thì việc giải bài toán của học sinh sẽ gặp rất nhiều khó khăn và thường là giải sai như dạng bài tập liên quan đến tính oxi hóa của ion NO3- Dạng bài tập này không có gì mới với học sinh, tuy nhiên để làm đúng, nhanh không phải dễ Đặc biệt một vài năm gần đây hệ thống bài tập phức tạp, khó về ion NO3- xuất hiện càng nhiều trong các đề thi học sinh giỏi, đề thi THPT Quốc Gia ở mức độ vận dụng cao khiến cho việc đạt điểm 8, 9, 10 càng trở nên khó khăn hơn rất nhiều cho học sinh Vậy phương pháp nào để giải quyết bài toán khoa học nhất và nhanh nhất Đó là

lí do để tôi viết đề tài "Vận dụng các định luật bảo toàn để giải nhanh bài toán về tính oxi hóa của ion NO 3 - " làm sáng kiến kinh nghiệm cho mình Với

hy vọng đề tài này sẽ là một tài liệu tham khảo phục vụ tốt cho việc học tập của các em học sinh 11, 12 và cho công tác giảng dạy của các bạn đồng nghiệp

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu những dạng bài toán về tính oxi hóa của ion NO3- thường gặp trong đề thi học sinh giỏi và đề thi THPT Quốc Gia

- Vận dụng các định luật bảo toàn để giải nhanh bài toán góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn ở trường phổ thông và là hành trang vững chắc để các em chuẩn bị bước vào kì thi THPT

- Bản thân có cơ hội nghiên cứu, tìm hiểu và vận dụng các ý tưởng đó vào công tác giảng dạy của bản thân sau này

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu tính chất của ion NO3- trong môi trường axit

Trang 2

- Nghiên cứu các phương pháp bảo toàn electron, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn điện tích, bảo toàn khối lượng, phương pháp qui đổi và vận dụng phương pháp

đó để giải bài tập trắc nghiệm

- Trên cơ sở phương pháp trên hướng dẫn học sinh lập sơ đồ, kết hợp tư duy đi tắt đón đầu và giải bài toán

- Tuyển chọn, xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan về dạng bài tập tính oxi hóa của ion NO3-

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Nghiên cứu các tài liệu lí thuyết trong các sách tham khảo cũng như các tài liệu trên mạng từ đó phân tích và tổng hợp kiến thức rồi phân loại và hệ thống hoá kiến thức

- Phương pháp điều tra: Khảo sát học sinh lớp 11, 12 để nắm được khả năng tư duy và lĩnh hội kiến thức của học sinh cũng như kĩ năng giải bài tập tính oxi hóa của ion NO3-

- Phương pháp thực nghiệm khoa học: Chủ động tác động lên học sinh để hướng

sự phát triển theo mục tiêu dự kiến của mình

- Phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm: Nghiên cứu và xem xét lại những thành quả thực tiễn trong quá khứ để rút ra kết luận bổ ích cho thực tiễn

- Phương pháp thống kê và xử lí số liệu: Sử dụng xác suất thống kê để xử lí số liệu thu thập được

PHẦN 2: NỘI DUNG ĐỀ TÀI 2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN

Để hình thành được kỹ năng giải nhanh bài tập hóa học, ngoài việc giúp học sinh nắm được bản chất của quá trình phản ứng thì giáo viên phải hình thành cho học sinh một phương pháp giải nhanh Bên cạnh đó rèn cho học sinh tư duy định hướng khi đứng trước một bài toán và khả năng phân tích đề bài

Với hình thức thi trắc nghiệm như hiện nay thì việc giải nhanh các bài toán hóa là yêu cầu hàng đầu của học sinh Yêu cầu tìm ra phương pháp giải toán một cách nhanh nhất, không những giúp học sinh tiết kiệm được thời gian làm bài

mà còn rèn luyện được tư duy và năng lực phát hiện vấn đề của người học

2.2 THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ TRƯỚC KHI ÁP DỤNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

- Qua những năm giảng dạy tại trường phổ, tôi nhận thấy rất nhiều học sinh cứ loay hoay viết rất nhiều phương trình phản ứng khi cho hỗn hợp kim loại, oxit kim loại, muối tác dụng với ion NO3- trong môi trương axit Điều đó,

sẽ mất nhiều thời gian làm bài và đôi khi không làm ra được kết quả Với dạng bài tập này, sử dụng các phương pháp bảo toàn electron, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn điện tích, bảo toàn khối lượng, phương pháp quy đổi là những công cụ tối

ưu để giải những quyết những bài toán dạng này

- Vì vậy, ý tưởng là rất quan trọng, giúp học sinh định hướng được cách giải nhanh bài toán Thay vì các em phải viết rất nhiều phương trình, thì giờ học sinh chỉ lập sơ đồ phản ứng, kết hợp tư duy đi tắt đón đầu để giải bài toán

2.3 CÁC GIẢI PHÁP ĐÃ SỬ DỤNG ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

2.3.1 Lí thuyết cơ bản

Trang 3

a Tính chất của HNO 3

* Tính axit: HNO3 là axit mạnh, trong dung dịch loãng phân li hoàn toàn thành ion H+ và ion NO3- Dung dịch HNO3 làm đỏ quỳ tím; tác dụng với oxit bazơ, bazơ và muối của axit yếu hơn tạo muối nitrat

Ví dụ: CuO + 2 HNO3 → Cu(NO3)2 + H2O

Cu(OH)2 + 2 HNO3 → Cu(NO3)2 + 2 H2O

CaCO3 + 2 HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2 + 2 H2O

* Tính oxi hóa mạnh:

- Tác dụng với kim loại: HNO3 oxi hóa được hầu hết các kim loại kể cả kim loại có tính khử yếu như Cu, Ag… trừ Pt và Au Khi đó kim loại bị oxi hóa đến mức oxi hóa cao nhất và tạo muối nitrat Thông thường, nếu dùng dung dịch HNO3 đặc thì sản phẩm là NO2, còn dung dịch loãng thì tạo thành NO Với các kim loại có tính khử mạnh như Mg, Al, Zn,… HNO3 loãng có thể bị khử đến

N2O, N2, hoặc NH4NO3

Ví dụ: 3 Cu + 8 HNO3 → 3 Cu(NO3)2 + 2 NO + 4H2O

Cu + 4 HNO3 → Cu(NO3)2 + 2 NO + 2H2O

4 Mg + 10 HNO3 → 4 Mg(NO3)2 + N2O + 5 H2O

Trong dung dịch HNO3 đặc nguội, Al, Fe, Cr bị thụ động hóa

- Tác dụng với phi kim: Khi đun nóng HNO3 đặc có thể oxi hóa được các phi kim như C, S, P…

Ví dụ: S + 6 HNO3 → H2SO4 + 6 NO2 + 2 H2O

- Tác dụng với hợp chất: HNO3 đặc còn oxi hóa được nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ

Ví dụ: FeO + 4 HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + 2 H2O

b Tính oxi hóa của ion NO 3

- Trong môi trường trung tính, ion NO3- không có tính oxi hóa

- Trong môi trường axit, ion NO3- thể hiện tính oxi hóa giống như HNO3 Khi

đó nó sẽ oxi hóa được các chất có tính khử như: kim loại, phi kim và một số hợp chất Nếu chất khử là kim loại hoặc hợp chất của kim loại, ta có sơ đồ sau:

Chất khử + H + + NO 3 - → Muối + sản phẩm khử + H 2 O

- Các bán phản ứng phân bố nhiệm vụ của ion H+

2 H+ + NO3- + 1 e → NO2 + H2O

4 H+ + NO3- + 3 e → NO + 2 H2O

10 H+ + 2 NO3- + 8 e → N2O + 5 H2O

12 H+ + 2 NO3- + 10 e → N2 + 6 H2O

10 H+ + NO3- + 8 e → NH4+ + 3 H2O

2 H+ + + 2 e → H2

2 H+ + O2- → H2O

c Một số công thức tính nhanh

naxit nitric phản ứng = 4×n NO + ×2 n NO2 + ×10 n N O2 + ×12 n N2 + ×10 n NH NO4 3

n NO3− tạo muối = ne nhận = 3.n NO +n NO2 + 8n N O2 + 10n N2 + 8n NH NO4 3

mmuối = mkim loại + mgốc axit

mmuối = mkim loại + 62 (3.× n NO +n NO2 +8n N O2 +10n N2 +8n NH NO4 3) 80+ n NH NO4 3

Trang 4

2.3.2 Phương pháp giải.

* Bước 1: Nhận diện bài toán: Bài toán có sự tham gia của ba thành phần sau

thì thuộc dạng tính oxi hóa của ion NO3- trong môi trường axit:

- Chất khử: thường là kim loại, Fe2+,…

- Chất cung cấp ion H+: HNO3, HCl, H2SO4 loãng

- Chất cung cấp ion NO3-: HNO3, các muối nitrat M(NO3)n

* Bước 2: Sơ đồ hóa bài toán xác định chính xác các ion trong hỗn hợp muối

và các sản phẩm khử thu được.

Lưu ý:

- Sản phẩm khử có H2 chứng tỏ ion NO3- hết (Trừ trường hợp hỗn hợp đầu

có chứa KLK)

- Khi d của khí bé hơn 28 thì trong khí có H2

- Khi cho Fe tác dụng với dung dịch chứa H+ và NO3-, H2 thoát ra dung dịch thu được vẫn có thể chứa cả muối Fe3+ và Fe2+

- Dấu hiệu sản phẩm khử thu được có ion NH4+:

+ Các kim loại phản ứng là kim loại hoạt động hóa học mạnh như Mg, Al, Zn + Đề bài cho các thông tin để tính được số mol e chất khử cho và số mol e chất oxi hóa nhận mà ne cho > ne nhan

+ Bài toán cho thông tin để tính được khối lượng muối của kim loại và cho biết cả khối lượng muối thu đươc

* Bước 3: Sử dụng linh hoạt các phương pháp bảo toàn electron, bảo toàn

nguyên tố, bảo toàn điện tích, bảo toàn khối lượng, phương pháp quy đổi, phương pháp tăng giảm khối lượng, phương pháp ghép ẩn số, phương pháp ion – electron để giải bài toán

- Phương pháp 1: Phương pháp bảo toàn khối lượng

Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các chất tạo thành sau phản ứng

- Phương pháp 2: Phương pháp bảo toàn electron

Khi có nhiều chất oxi hoá, nhiều chất khử tham gia phản ứng ( có thể một hoặc nhiêù giai đoạn) thì “ tổng số mol e mà các chất khử cho bằng tổng số mol

e mà các chất oxi hoá nhận”

- Phương pháp 3: Phương pháp bảo toàn điện tích

Tổng điện tích dương luôn luôn bằng tổng điện tích âm về giá trị tuyệt đối

Do vậy dung dịch luôn trung hoà về điện

- Phương pháp 4: Phương pháp bảo toàn nguyên tố

Trong phản ứng hóa học, tổng số mol của nguyên tố trước và sau phản ứng luôn bằng nhau

- Phương pháp 5: Phương pháp tăng giảm khối lượng

Khi chuyển từ chất X thành chất Y thì khối lượng tăng lên hoặc giảm đi bao nhiêu gam ( thường tính theo số mol).Từ việc tăng hay giảm đó tìm được mối liên hệ giữa độ tăng hay giảm đó với các chất khác trong phương trình hoá học

- Phương pháp 6: Phương pháp ghép ẩn số

Có nhiều trường hợp bài toán tưởng như thiếu điều kiện không giải được, nhưng sự thật không cần tìm ra một số ẩn số riêng lẻ đó mà ta chỉ cần gộp chúng lại để tìm ra đáp số

Trang 5

- Phương pháp 7: Phương pháp ion – electron

Dùng phương trình bán phản ứng ion-electron để giải bài toán oxi hoá khử có môi trường

- Phương pháp 8: Phương pháp quy đổi

Quy đổi là một phương pháp biến đổi toán học nhằm đưa bài toán ban đầu là một hỗn hợp phức tạp về dạng đơn giản, qua đó làm cho các phép tính trở nên

dễ dàng, đơn giản thuận tiện hơn.Tuy nhiên, dù tiến hành quy đổi theo hướng nào thì cũng phải tuân theo 2 nguyên tắc sau:

- Bảo toàn nguyên tố, tức tổng số mol mỗi nguyên tố ở hỗn hợp đầu và hỗn hợp mới phải bằng nhau

- Bảo toàn số oxi hoá, tức tổng số oxi hoá của các nguyên tố trong hai hỗn hợp

là bằng nhau

2.3.3 Một số thí dụ minh họa

Câu 1: Cho 3,9 gam hỗn hợp Al, Mg tỉ lệ mol 2 : 1 tan hết trong dung dịch chứa

KNO3 và HCl Sau phản ứng thu được dung dịch A chỉ chứa m gam hỗn hợp các muối trung hòa và 2,24 lít hỗn hợp khí B gồm NO và H2 Khí B có tỉ khối so với

H2 bằng 8 Giá trị của m gần giá trị nào nhất?

 Hướng dẫn giải

3 2

2 3

4

2

Al 0,1

Mg 0, 05

KNO

Al 0,1

NH

Mg 0, 05 HCl

Cl

NO 0, 05

H 0, 05

+ + + +











4

[ e ]

NH

0,1.3 0, 05.2 0, 05.3 0, 05.2

8

+

3

[ N ]

n n + 0,01875 0,05 0,06875(mol)

[ , ]

Cl

n − 0,1.3 0,05.2 0,06875 0,01875 0,4875 (mol)

+ −

 → =

Câu 2: Cho 5 gam bột Mg vào dung dịch hỗn hợp KNO3 và H2SO4, đun nhẹ, trong điều kiện thích hợp, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A chứa m gam muối, 1,792 lít hỗn hợp khí B (đktc) gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí và còn lại 0,44 gam chất rắn không tan Biết tỉ khối hơi của B đối với H2 là 11,5 Giá trị của m là:

 Hướng dẫn giải

Trang 6

2

2

2

Mg 0,19 K

H O

0,19 mol Mg

NO 0,06mol

H 0,02 mol

+ + +

+   → 

[ e ]

  → Số mol NH 4+ = 0,02 (mol)

BTNT Nito

[K ]

 → Số mol K+ = 0,08 (mol)

[ , ] + −

 → Số mol 2

4

SO − = 0,24 (mol)

=> m = 31,08 gam

Câu 3: Cho một lượng dư Mg vào 500 ml dung dịch gồm H2SO4 1M và NaNO3 0,4M Sau khi kết thúc các phản ứng thu được Mg dư, dung dịch Y chứa m gam muối và thấy chỉ bay ra 2,24 lít khí NO (đkc) Giá trị của m là:

 Hướng dẫn giải

2

2

3

Mg

NO z

NO 0,1mol

+ + +



[ , ] + −

  → 2x y z 0,8+ − =

[ e ]

 → 2x 8y 0,1.3− =

[ N ]

 → y z 0,1+ =

x 0,39

y 0, 06

z 0, 04

=

⇒ =

 =

m 65, 52 gam

⇒ =

Câu 4: Cho 4,32 gam Mg vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H2SO4, đun nhẹ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A ; 0,896 lít (đktc) hỗn hợp khí B có khối lượng 0,92 gam gồm 2 khí không màu có một khí hóa nâu trong không khí và còn lại 2,04 gam chất rắn không tan Cô cạn cẩn thận dung dịch A thu được m gam muối khan Giá trị của m là:

 Hướng dẫn giải

Trang 7

2

2

2

Mg Na

H O

Mg 0,095

NO 0,03

H 0,01

+

+

+





+  → 



 4

[ e ]

NH

0,095.2 0, 03.3 0,01.2

8 +

3

[ N ]

2

[ , ]

SO

0, 095.2 0, 04 0, 01

2

=> m = 14,9 (gam)

Câu 5: Cho 31,15 gam hỗn hợp bột Zn và Mg (tỷ lệ mol 1:1) tan hết trong dung

dịch hỗn hợp gồm NaNO3 và NaHSO4 thu được dung dịch A chỉ chứa m gam hỗn hợp các muối và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí B gồm N2O và H2 Khí B có tỷ khối so với H2 bằng 11,5 m gần giá trị nào nhất?

 Hướng dẫn giải

2 2

2 3

4

4 2 2

Zn 0,35

Mg 0,35

dd A Na x 0, 25 H O NaNO 0, 25

Zn 0,35

NH 0,05

Mg 0,35 NaHSO x

SO x

N O 0,1

H 0,1

+

+

+

+

 

 

 

 



4

[ e ]

NH

0,35.2 0,35.2 0,1.8 0,1.2

8 +

3

[ N ]

NaNO

n 0, 05 0,1.2 0, 25 (mol)

Đặt x là số mol NaHSO4

[ , ]+ − 0,35.2 0,35.2 x 0,25 0,05 2x x 1,7 (mol)

=> m = 240,1 (gam)

Câu 6: Cho 5,6 gam hỗn hợp X gồm Mg và MgO có tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 4

tan vừa đủ trong dung dịch hỗn hợp chứa HCl và KNO3 Sau phản ứng thu được

Trang 8

0,224 lít khí N2O (đktc) và dung dịch Y chỉ chứa muối clorua Biết các phản ứng hoàn toàn Cô cạn cẩn thận Y thu được m gam muối Giá trị của m là:

 Hướng dẫn giải

2

2 4

3

2

Mg 0,18 K

H O HCl

Mg 0,1

NH KNO

MgO 0,08

Cl

N O 0, 01

+ + +









4

[ e ]

NH

0,1.2 0,01.8

n 0,015 (mol)

8 +

3

[ N ]

KNO K

n n + 0,015 0,01.2 0,035 (mol)

[+, ]

Cl

n − 0,18.2 0,035 0,015 0, 41 (mol)

=> m = 20,51 (gam)

Câu 7: Cho Zn tới dư vào dung dịch gồm HCl, 0,05 mol NaNO3, 0,1 mol KNO3 Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X chứa m gam muối, 0,125 mol hỗn hợp khí Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí Tỉ khối hơi của Y so với H2 là 12,2 Giá trị của m là:

A 64,05 gam B 49,775 gam C 57,975 gam D 61,375 gam

 Hướng dẫn giải

2

2

3

2

Na 0, 05

K 0,1

HCl

NO 0,1

H 0, 025

+

+

+

+









 4

[ N ]

NH

n + 0, 05 (mol)

[ e ]

Zn

0,05.8 0,1.3 0, 025.2

2

[ , ]

Cl

n − 0,05 0,1 0,375.2 0,05 0,95 (mol)

+ −

Vậy m = 64,05 (gam)

Trang 9

Câu 8: Cho 12,56 gam hỗn hợp gồm Mg và Mg(NO3)2 tan vừa đủ trong dung dịch hỗn hợp chứa 0,98 mol HCl và x mol KNO3 Sau phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa muối clorua và 0,04 mol khí N2 Cô cạn cẩn thận Y thu được m gam muối khan Biết các phản ứng hoàn toàn Giá trị của m là:

 Hướng dẫn giải

2

2 4

2

H O

N 0,04

+

+

+



+ −





Đặt y, z lần lượt là số mol của Mg và Mg(NO3)2

4

[ N ]

NH

n + x 2z 0,08 (mol)

[ , ]+ − 2(y z) x x 2z 0,08 0,98 (1)

[e] 2y 8(x 2z 0, 08) 0,04.10 (2)

Mặt khác : 12,56 = 24y + 148z (3)

x 0,09

y 0, 4

z 0, 02

=

=> =

 =

=> m = 49,28 (gam)

Câu 9: X là hỗn hợp rắn gồm Mg, NaNO3 và FeO (trong đó oxi chiếm 26,4% về khối lượng) Hòa tan hết m gam X trong 2107 gam dung dịch H2SO4 loãng, nồng

độ 10% thu được dung dịch Y chỉ chứa muối sunfat trung hòa và 11,2 lít (đkc) hỗn hợp NO, H2 có tỉ khối so với H2 là 6,6 Cô cạn dung dịch sau phản ứng được rắn khan Z và 1922,4 gam H2O Phần trăm khối lượng FeO trong X gần với giá trị nào nhất dưới đây?

 Hướng dẫn giải

2

n

2 1,45

2,15

2 4

2

Mg Na

Mg

m (g) X NaNO H SO NH

NO 0, 2

H 0,3

+ + + +









Trang 10

[ H ]

NH

2,15.2 1, 45.2 0,3.2

4 +

3

[ N ]

NaNO

n 0, 2 0, 2 0, 4 (mol)

[ O ]

O trong X

n 1, 45 0, 2 1,65 (mol)

→ = + = => mX = 100 (gam)

FeO O(FeO)

n = n =1,65 0, 4.3 0, 45 (mol)− = => %FeO = 32,4%

Câu 10: Cho 50,82 gam hỗn hợp X gồm NaNO3, Fe3O4, Fe(NO3)2 và Mg tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 1,8 mol KHSO4 loãng Sau khi các phản ứng xảy

ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa 275,42 gam muối sunfat trung hòa và 6,272 lít khí (đktc) Z gồm 2 khí trong đó có một khí hóa nâu trong không khí Biết tỉ khối của Z so với H2 là 11 Phần trăm khối lượng Mg trong hỗn hợp X là:

A

 Hướng dẫn giải

Chú ý: Kinh nghiệm cho thấy khi có khí có H 2 thì 60% - 70% ra Fe 2+

2

2 3

2

3 4

4 1,8

2 4

2

Mg Na Fe NaNO

275, 42 g H O

NO 0, 2

H 0, 08

+

+

+

+

+







[ m ]

H O H O 50,82 1,8.136 275, 42 0, 2.30 0,08.2 18.n n 0,78 (mol)

4

[ H ]

NH

1,8 0,78.2 0,08.2

4 +

3

3 4

[ N ]

N

NO (X)

Fe O [ O ]

O(X)

4

n 0,78 0, 2 0,98 (mol)

[ e ]

2.n 0,08.2 0,2.3 0,08.2 0,02.8 n 0,54 (mol)

Vậy %Mg = 25,5%

Câu 11: Cho 24,06 gam hỗn hợp X gồm Zn, ZnO và ZnCO3 có tỉ lệ số mol 3 :

1 : 1 theo thứ tự trên, tan hoàn toàn trong dung dịch Y gồm H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Z chỉ chứa 3 muối trung hòa và V lít hỗn hợp khí T (đktc)

Ngày đăng: 29/10/2019, 08:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w