Lần đầu tiên Hiền tài là nguyên khí của quốc gia của Thân Nhân Trung được đưa vào chương trình SGK ngữ văn 10.. Đối tượng nghiên cứu Đề tài này nhằm nghiên cứu về Một hướng đổi mới phươn
Trang 1Mục lục
1 Mở đầu 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
2 Nội dung 3
2.1 Cơ sở lí luận 3
2.2 Thực trạng của vấn đề nghiên cứu 4
2.2.1 Thuận lợi 4
2.3 Giải pháp và tổ chức thực hiện 5
2.3.1 Giải pháp 5
2.3.2 Tố chức thực hiện 12
3 Kết luận, kiến nghị 20
3.1 Kết luận 20
3.2 Kiến nghị với các cấp lãnh đạo ngành Giáo dục 20
Trang 2
1 Mở đầu
1.1 Lý do chọn đề tài
Văn bia gồm bi kí, bi văn, bi minh, mộ chí minh Là những bài văn khắc
trên bia đá đặt ở chùa chiền, đền miếu, lăng mộ, cầu, đình… để ghi công tích cácbậc danh nhân, anh hùng hoặc các sự kiện đáng nhớ; thường được viết bằng vănxuôi, phần “minh” được viết bằng văn vần gồm phần ghi chép tiểu sử, lai lịch vàphần ngợi ca, phẩm bình
Đây là một thể loại của văn nghị luận trung đại, lần đầu được đưa vàochương trình Ngữ văn trung học phổ thông Vì vậy, về lý thuyết, khoa học vềphương pháp dạy học chưa được đề cập đến nhiều Nên việc tiếp cận và dạy -học văn bản này là rất khó khăn đối với giáo viên cũng như đối với học sinh.Bởi vậy, lần này chúng tôi mạnh dạn chọn đề tài nghiên cứu này với mongmuốn có được chút đóng góp cho việc dạy - học văn bản này ở trường trung họcphổ thông đạt hiệu quả hơn Nhằm gây được hứng thú trong quá trình tiếp nhận
và lĩnh hội thể loại này
Lần đầu tiên Hiền tài là nguyên khí của quốc gia của Thân Nhân Trung
được đưa vào chương trình SGK ngữ văn 10 Làm thế nào để việc dạy - học vănbản này đạt hiệu quả cao? Đó là vấn đề được đặt ra đối với người dạy và ngườihọc chương trình Ngữ văn mới này Chọn đề tài nghiên cứu này, chúng tôi hyvọng góp một ý kiến nhằm giải quyết những khó khăn, lúng túng mà người dạy -học ở trường trung học phổ thông đang gặp phải
1.2 Mục đích nghiên cứu
Khi quyết định lựa chọn đề tài này, mục đích nghiên cứu của tôi đặt ra là
để tìm một hướng tiếp cận đơn giản, dễ hiểu nhưng sâu sắc, cuốn hút đối vớigiáo viên trong giảng dạy và với học sinh trong quá trình các em lĩnh hội, tiếpthu kiến thức Biến giờ dạy của tác phẩm văn bia trung đại khô khan thànhnhững giờ dạy văn hấp dẫn nhưng rất thực tế, sinh động
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài này nhằm nghiên cứu về Một hướng đổi mới phương pháp dạy - học bài “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia” của Thân Nhân Trung - Ngữ văn 10, tập 2.
Để thử nghiệm đề tài tôi chọn 2 lớp 10: lớp 10A5 và lớp 10A6 Trường THPT Vĩnh Lộc, Năm học 2016-2017
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Tổng kết kinh nghiệm
- Nghiên cứu tài liệu: các loại sách tham khảo, tài liệu tham khảo về thể loại văn
bia nói chung và bài Hiền tài là nguyên khí của quốc gia của Thân Nhân Trung
nói riêng Phương pháp dạy – học theo định hướng phát triển năng lực của học sinh và kĩ thuật dạy học tích cực
- Xác định đối tượng học sinh áp dụng đề tài (Học sinh lớp 10A6)
- Kiểm tra sự tiếp thu của học sinh
- Đánh giá, đưa ra sự điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp
Trang 3Vì vậy, sau quá trình thực nghiệm, tôi xin được trình bày ý kiến riêng của
mình về vấn đề Một hướng đổi mới phương pháp dạy – học bài Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (của Thân Nhân Trung – Ngữ văn 10 – tập 2 – chương
trình chuẩn) Theo hướng tổ chức hoạt động của học sinh
Trang 42 Nội dung
2.1 Cơ sở lí luận
Trong những năm gần đây cùng với việc đổi mới chương trình sách giáokhoa đã dấy lên phong trào đổi mới phương pháp dạy học trong các trường phổthông Tại Nhị quyết số 29- NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban chấp
hành Trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học và theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học”. Đây được xem là hướng đi mới có nhiều hứa hẹn, vừađảm bảo tính cơ bản, tinh giản và hiện đại, sát thực tiễn Việt Nam, phù hợp với
xu thế tiên tiến của thế giới; vừa phát huy vai trò chủ động, sáng tạo, tích cựccủa học sinh vừa đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên Đặc biệt trongchương trình Ngữ văn lớp 10, phần Văn học trung đại
Văn học trung đại là khái niệm chỉ nền văn học viết từ thế kỷ X đến hết thế
kỷ XIX, với những phương thức nhận thức, phản ánh và đặc điểm nghệ thuậtđặc thù Văn học Trung đại Việt Nam chia làm 4 giai đoạn và nổi bật nhất là giaiđoạn từ thế kỷ XV đến thế kỷ XVII, được đánh dấu bằng cuộc chiến thắng quânMinh xâm lược và xây dựng quốc gia Đại Việt thịnh trị Ở giai đoạn này, nghệthuật chính luận tiếp tục phát triển, tạo nên những bài văn hùng biện xuất sắcnhư “Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba” Đây lànhững tiết văn bia, hơn nữa những văn bản này đa số là khô khan, khó tạo cảmxúc ở học sinh Vậy làm thế nào để có một giờ dạy hay, học sinh tích cực, chủđộng và hứng thú trong tiết học, đặc biệt là học sinh hiểu và cảm nhận được giátrị nội dung, nghệ thuật của văn bản? Đó là những băn khoăn, trăn trở không chỉriêng tôi mà ở mỗi một giáo viên dạy môn Ngữ văn
Trong quá trình dạy văn cần xác định học sinh là trung tâm, là chủ thể cảmthụ, sáng tạo Giáo viên không được cảm nhận thay mà chỉ là người định hướng,chỉ đường cho các em khám phá văn bản Con đường đó bao giờ cũng bắt đầu từcông việc tri giác ngôn ngữ, trải qua nhiều chặng đường, người giáo viên đóngvai trò khơi nguồn, tạo cảm hứng để học sinh tích cực tự giác trong việc cảmthụ, chiếm lĩnh tri thức và chủ động thưởng thức tác phẩm văn chương Nhưvậy, yêu cầu phát huy chủ thể học sinh gắn liền với tài năng sáng tạo của ngườigiáo viên Hay nói đúng hơn đó là sự kết hợp nhuần nhuyễn tính nghệ thuật vàtính sư phạm trong quá trình dạy văn
Trang 52.2 Thực trạng của vấn đề nghiên cứu
Nội) Về phía học sinh: Học sinh đều được trang bị một phần kiến thức nhất
định về văn bản nhật dụng và đọc - hiểu một số văn bản nhật dụng viết bằngphương thức lập luận ở THCS
- Về phía giáo viên: Bản thân tôi luôn yêu thích, say mê, tâm huyết với
nghề Trong mỗi bài giảng văn bản nhật dụng nói riêng và môn Ngữ văn nóichung, tôi luôn trăn trở, tìm tòi, nghiên cứu để có được những phương pháp dạyhọc đem lại hiệu quả cao cho học sinh
2.2.2 Khó khăn
- Về văn bản: văn bản “Hiền tài là nguyên khí của Quốc gia” (Thân NhânTrung) là văn bản viết bằng chữ Hán, thuộc thời kỳ văn học trung đại được vàochương trình Ngữ văn 10 Chính vì vậy, học sinh thường mang tư tưởng học đểbiết, ít có sự tìm tòi nghiên cứu sâu sắc
- Thực tế cho thấy, không ít giáo viên có tâm lí không mặn mà, ít hứng thúkhi dạy văn học trung đại nói chung và văn bia nói riêng Chính điều đó, khiếncho nhiều giáo viên cho rằng thể loại văn này bản khô khan, khó cảm nhận, khótruyền được hứng thú cho học sinh Do vậy, dẫn đến việc dạy sơ sài, thiếu tìmhiểu sâu, thiếu đầu tư cho tiết dạy này Với thực tế đó, hiệu quả giờ dạy văn bảnnghị luận trung đại nói chung và bài văn bia nói riêng khó đạt được như yêu cầuđặt ra
- Về phía học sinh, do chưa có thói quen chủ động tìm hiểu, khám phá cáctác phẩm; bởi việc đọc - hiểu văn bản văn học trung đại đã khó thì việc đọc -hiểu một văn bản nghị luận trung đại như bài văn bia càng khó hơn Điều đó,càng đọc học sinh càng không hiểu bởi vốn kiến thức hạn chế, từ ngữ “xa lạ”
2.2.3 Kết quả, hiệu quả của thực trạng trên
Năm học 2016 – 2017, tôi dạy lớp 10A6 (Sĩ số lớp 43 học sinh) TrườngTHTP Vĩnh Lộc Sau khi dạy văn bản “Hiền tài là nguyên khí của Quốc gia”(Thân Nhân Trung), tôi tiến hành kiểm tra 15 phút Kết quả cho thấy việc vậndụng của học sinh từ bài học vào thực tiễn chưa cao, số lượng bài điểm kém,yếu, điểm trung còn nhiều, điểm khá và giỏi còn khiêm tốn
Kết quả cụ thể như sau:
Trang 6Sĩ số Hứng thú Không hứng thú Giỏi Khá TB Yếu Kém
Từ thực trạng trên, để quá trình giảng dạy đạt hiệu quả hơn, tôi đã tìm tòinghiên cứu, mạnh dạn đổi mới phương pháp Dạy - học văn bản “Hiền tài lànguyên khí của Quốc gia” (Thân Nhân Trung) Theo hướng tổ chức hoạt độngcủa học sinh, nhằm tạo hứng thú trong quá trình học tập, khơi gợi tính tích cực,chủ động, sáng tạo ở học sinh
1 Tác giả: Thân Nhân Trung (1418 - 1499)
- Tự: Hậu Phủ; quê: Bắc Giang
- Có tài văn chương (Đỗ tiến sĩ, nổi tiếng văn chương, được vua Lê tin dùng,phong làm phó nguyên súy hội Tao Đàn)
=> một trong những hiền tài thời Lê
2 Văn bản
- Xuất xứ: Trích “Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ3” (1442)
- Hoàn cảnh ra đời:
+ Từ 1439: nhà Lê có nhiều việc làm để khuyến khích nhân tài
+ Bài văn bia được viết năm 1484, là một trong 82 bài văn bia ở văn miếu
- Thể loại: kí/ văn bia -> văn nghị luận
II Đọc- Hiểu văn bản
1 Đọc
Giọng chậm rãi, đĩnh đạc, trang trọng
2 Phân tích
a Tìm hiểu mạch lập luận của văn bản
Vài trò quan trọng của hiền tài
Khuyến khích hiền tàiViệc đã làm Việc tiếp tục làm:Khắc bia tiến sĩ
Ý nghĩa, tác dụng của việc khắc bia tiến sĩ
Trang 7 Nhận xét: Trình tự triển khai luận điểm từ khái quát đến cụ thể Văn bản
xác lập mối quan hệ giữa hiền tài với đất nước, khẳng định vai trò quan trọng của hiền tài (luận đề của văn bản) Vì vậy, hiền tài được khuyến khích Khắc bia tiến sĩ là việc làm có ý nghĩa lớn lao, vừa tôn vinh cái tốt, vừa loại trừ cái xấu Nhấn mạnh ý nghĩa của việc khắc bia tiến sĩ, văn bản
có ý nghĩa răn dạy sâu sắc
b Vai trò quan trọng của hiền tài
- “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia”:
+ Hiền tài: người tài cao, học rộng, có đạo đức
+ Nguyên khí: khí chất ban đầu tạo nên sự sống còn, phát triển
-> Khẳng định vai trò đặc biệt quan trọng của hiền tài: là khí chất ban đầu tạonên sự sống còn của quốc gia
-> Quan điểm đúng đắn, tiến bộ, là kết quả của tầm nhìn xa rộng
- Nghệ thuật:
+ Phân tích, suy luận:
Nguyên khí thịnh-> thế nước mạnh-> lên cao
Nguyên khí suy-> thế nước yếu -> xuống thấp
Người tài có quan hệ chặt chẽ, trực tiếp quyết định sự thịnh suy củađất nước
+ Giọng điệu: Khẳng định trang trọng -> yêu mến, tôn vinh
c Khuyến khích hiền tài
- Những việc đã làm: là chưa đủ để tôn vinh hiền tài, chưa xứng đáng với vai tròcủa hiền tài
- Mục đích khắc bia: giúp kẻ sĩ phấn chấn hâm mộ…, gắng sức…
- Nơi đặt bia: cổng Hiền Quan -> cái nôi đào tạo nhân tài
=> Khắc bia tiến sĩ là việc làm cần thiết, có ý nghĩa lớn lao để tôn vinh hiền tài
d Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc khắc bia tiến sĩ
- Với đương thời:
+ Đề cao người tài -> kẻ sĩ “tự trọng tấm thân”, ra sức báo đáp
+ Khuyến khích noi gương hiền tài
+ Ngăn ngừa điều ác
- Với đời sau:
+ Tôn vinh quá khứ, làm gương cho thế hệ tương lai
+ Tạo dựng truyền thống, làm cho nguyên khí quốc gia thêm bền vững
Việc khắc bia tiến sĩ vừa có ý nghĩa với thời đại trước mắt, vừa có tácdụng với đất nước lâu dài; vừa đề cao, vừa răn dạy
- Nghệ thuật:
+ Sử dụng thao tác quy nạp
+ Kết hợp nêu lí lẽ, dẫn chứng cụ thể
+ Cảm xúc, giọng điệu: xúc động, tự hào
Tự tin vào sức mạnh, tương lai dân tộc
Trang 8III Kiểm tra, đánh giá kết quả dạy – học
ĐỀ KIỂM TRA
(Thời gian 15 phút)
Bài học lịch sử từ bài văn bia Hiền tài là nguyên khí quốc gia và chính
sách đối với người hiền tài của nhà nước ta hiện nay
Minh cũng khẳng định: “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”)
b Chính sách đối với hiền tài của nhà nước ta hiện nay:
Nhà nước ta coi giáo dục là quốc sách hàng đầu ; hằng năm tổ chức lễ tôn vinh thủ khoa tại văn miếu ; cấp học bổng cho những học sinh có thành tích học tập cao bằng nhiều hình thức
*Tiêu chí đánh giá theo tổ chức hoạt động học:
+ Học sinh không tham gia tích cực vào hoạt động học đạt < 5 điểm.
+ Học sinh chỉ vận dụng được kiến thức được vận dụng trong hoạt động hình
thành kiến thức của văb bản: đạt 5- 6 điểm + Học sinh vận dụng được kiến thức được hình thành và vận dụng : đạt 7- 10 điểm.
B Mục tiêu
a Kiến thức- Hiểu được đặc điểm của văn nghị luận.
- Biết cách đọc văn nghị luận
b Kĩ năng
- Đọc - hiểu văn nghị luận theo đặc trưng thể loại
- Phân tích văn nghị luận căn cứ vào đặc điểm của loại văn bản này
c Thái độ
- Có thái độ tích cực và chủ động hơn trong việc đọc và học văn nghị luận
- Trân trọng, tự hào về người hiền tài; có ý thức phấn đấu trở thành hiền tài đểđược lưu danh
d Các năng lực hướng tới
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực giải quyết những vấn đề đặt ra trong các văn bản
- Năng lực đọc - hiểu văn nghị luận theo đặc trưng thể loại
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản
Trang 9- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.
- Năng lực viết một bài nghị luận ngắn về một về một vấn đề nào đó gắn với hoạt động của lớp của trường
C Bảng mô tả mức độ câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực học sinh qua bài học
Nội dung Nhận biết Thông
hiểu
Vận dụng Vận
dụng Cao
Các năng lực hướng tới của chủ đề
Hiểu được phong cách nghịluận của nhà văn
Làm rõ phong cách tác giả qua tác phẩm
Năng lực thu thấp thông tin liên quan đến tác giả
Mạch lậpluận trong bài
Khái quát được nội dung ,ý nghĩa của văn bản
Trình bày đượcnhững quan điểm riêng, phát hiệnsáng tạo
về văn bản
- Năng lựcgiải quyếtnhững vấn
đề đặt ratrong cácvăn bản
- Năng lựcđọc - hiểuvăn nghịluận theođặc trưngthể loại
- Năng lựctrình bàysuy nghĩ,cảm nhậncủa cá nhân
về ý nghĩacủa vănbản
- Năng lựchợp tác khitrao đổi,thảo luận vềnội dung vànghệ thuậtcủa tác
Liệt kê được các luận cứ làm rõ luận điểm
Hiểu được ý nghĩa củaviệc sắp xếp các luận cứ
để làm
rõ luận điểm
Tự đọc
và khám phá giá trị của một văn bản mới cùng thể loại
Trang 10Từ vấn đềđặt ra trongbài học, liên
hệ đến thực
tế để rút rabài học bàihọc
D Biên soạn câu hỏi, bài tập theo mức độ nhận thức
Hướng dẫn chung (của sở GD-ĐT):
NỘI DUNG Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận
dụng Cao
Các năng lực hướng tới của chủ đề Nội dung 1.
Nêu khái quát
về tác giả, tác
phẩm
- Nêu những nét
cơ bản về tác giả ?
- Nêu xuất
xứ, hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm? (Nêuxuất xứ, hoàn cảnh
ra đời và thểloại của vănbản)
Năng lực thu thấp thông tinliên quan đếntác giả, tác phẩm
Nội dung 2.
Tìm hiểu văn
bản
- Tìm các luận điểm trong bài
- Nêu mạch lập luận trong bài
- Tìm các luận cứ làm sáng tỏ luậnđiểm
- Hiền tài có
- Nhận xét mạch lập luận trong bài
- Em hiểu thế nào là
“hiền tài”,“nguyênkhí”? Khi nói “Hiền tài
là nguyên Em nhận
- Phân tích cách lập luận, sựkết hợpgiữa chất trí tuệ và cảm xúc ?
- Nănglực giảiquyếtnhữngvấn đềđặt ratrongcác vănbản
- Nănglực đọc -
Trang 11vai trò quantrọng như thế nào?
- Thân Nhân Trung
đã lí giải như thế nào
về sự cần thiết của việc khắc bia tiến sĩ?
- Tác giả đã chỉ ra
những tác dụng của việc khắc bia tiến sĩ đối với đương thời
và người đời sau như thế nào?
khí của quốcgia”, tác giả
đã khẳng định điều gì?)
- Để người đọc thấy được cụ thể hơn về vai trò của hiền tài, tác giả
đã tiến hành lập luận như thế nào?
Nhận xét về giọng điệu của tác giả trong những câu mở đầu văn bản?
- Em có nhận xét gì
về ý nghĩa, tác dụng củaviệc khắc biatiến sĩ?
- Theo em, tính thuyết phục trong cách tác giả nêu ý nghĩa của việc khắc bia tiến
sĩ được thể hiện như thế nào?
xét như thếnào về quan điểm của Thân Nhân Trung về vai trò của hiền tài?
hiểu vănnghịluậntheo đặctrưng thểloại
- Nănglực trìnhbày suynghĩ,cảmnhận của
cá nhân
về ýnghĩacủa vănbản
- Nănglực hợptác khitrao đổi,thảoluận vềnội dung
và nghệthuật củatác
phẩm
Nội dung 3.
Luyện tập
- Khái quát giá trị của văn bản?
- Hãy rút
ra bài học lịch sử từ việc khắc bia tiến sĩ được nói tới trong