1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lồng ghép các kiến thức thực tế vào dạy bài tụ điện và bài ghép các nguồn điện thành bộ

26 162 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 3,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên khi dạy sang phần điện học thuộc chương trìnhvật lí 11 hiện hành tôi nhận thấy các kiến thức thực tiễn về điện trở, tụ điện, cuộncảm, Diode Đi - ốt, Transistor, ghép các nguồ

Trang 1

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Dạy học tích cực ……… DHTC

Dạy học tích hợp ……… DHTH

Giáo dục kỹ thuật tổng hợp ……… GDKTTHGiáo dục kỹ thuật tổng hợp và hướng nghiệp………… GDKTTH&HNGiáo dục hướng nghiệp ………GDHN

Giáo dục môi trường ………GDMT

Giáo dục tư tưởng ……… GDTT

Trang 2

I MỞ ĐẦU 1.1 Lí do chọn đề tài

Từ ngày xưa, Ông Bà ta đã dạy “ học phải đi đôi với hành” Cũng tại Hộinghị cán bộ Đảng ngành giáo dục (6-1957), Bác Hồ đã nói: "Giáo dục trong nhàtrường dù tốt mấy nhưng thiếu giáo dục trong gia đình và ngoài xã hội thì kết quảcũng không hoàn toàn” Và Người cũng yêu cầu phải lấy nguyên tắc thống nhấtgiữa lý luận và thực tiễn làm nguyên tắc cơ bản cho việc xây dựng các phươngpháp về giáo dục Dạy và học phải gắn tri thức lý luận với thực tiễn cuộc sống Học

và hành phải luôn đi đôi với nhau, gắn bó mật thiết với nhau Người nhấn mạnh:

"Học phải suy nghĩ, học phải liên hệ với thực tế, phải có thí nghiệm và thực hành Học với hành phải kết hợp với nhau” Người chỉ rõ: “ Học để hành, học mà không hành thì vô ích, hành mà không học thì không trôi chảy” Lời dạy của Bác có ý

nghĩa rất quan trọng đối với việc dạy học của chúng ta hiện nay [1]

Không phải ngẫu nhiên trong Luật Giáo dục của nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam đã xác định rõ mục tiêu, tính chất, nguyên lý, phương pháp và nội

dung giáo dục: “… Nguyên lý giáo dục là học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp

với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội Nội dung giáo dục phải bảo đảm tính cơbản, toàn diện, thiết thực, hiện đại và có hệ thống;… ” [2]

Các năm qua, toàn Ngành giáo dục đã có nhiều cố gắng làm chuyển biến tíchcực chất lượng dạy học gắn liền thực tiễn và cụ thể hoá bằng nhiều cách làm hay,

mô hình tốt như: dạy học trải nghiệm tại các cơ quan hành chính, khu di tích, bảotàng, công ty, nhà máy sản xuất, khu chế biến; lao động chăm sóc khu vườn trường;dạy học theo dự án, dạy học qua sản phẩm; … Tuy nhiên, xét về tổng thể trong quátrình giáo dục thì dạy học gắn liền thực tiễn chưa được quan tâm thiết kế một cáchbài bản và thực hiện còn rời rạc ở các khâu trong quá trình giáo dục Các chuyêngia về giáo dục nhận định nội dung chương trình dạy học trong trường phổ thôngcòn nặng về lý thuyết, kiến thức hàn lâm, thiếu gắn kết và cập nhật thực tế cuộcsống từ sách giáo khoa đến các hoạt động giảng dạy trên lớp, cách kiểm tra đánhgiá, tổ chức dạy nghề cho học sinh

Từ những nhận định trên, thấm nhuần nguyên lý giáo dục, những năm quatrong quá trình xây dựng tiến trình dạy học tôi luôn cố gắng gắn kết và cập nhật cáckiến thức thực tiễn vào bài giảng để các em học sinh có thể liên hệ và vận dụng vàothực tế cuộc sống

Tại địa bàn trường tôi tuyển sinh Theo tìm hiểu của cá nhân tôi thì phần lớnhọc sinh sau khi học xong là các em đi làm công nhân cho các nhà máy lắp ráp điện

tử, giày da, may mặc, sửa chữa ô tô, xe máy…

Trang 3

Trong chương trình Vật lí phổ thông, có rất nhiều bài học có thể lồng ghépcác nội dung thực tiễn Tuy nhiên khi dạy sang phần điện học ( thuộc chương trìnhvật lí 11 hiện hành ) tôi nhận thấy các kiến thức thực tiễn về điện trở, tụ điện, cuộncảm, Diode (Đi - ốt), Transistor, ghép các nguồn điện… khá bổ ích và có ý nghĩathiết thực đối với các em, nhất là các em học xong đi làm trong các công ty lắp rápđiện tử, điện gia dụng, sửa chữa điện, điện tử, sửa chữa ô tô, xe máy… Cho nêntrong chương I – Điện tích Điện trường và chương II – Dòng điện không đổi, tôi

đã chủ động lồng ghép – tích hợp các nội dung thực tiễn vào hai bài dạy Đó là lí

do tôi chọn đề tài “ Lồng ghép các kiến thức thực tế vào dạy bài tụ điện và bài ghép các nguồn điện thành bộ ” sách giáo khoa Vật lí 11 THPT ban cơ bản

1.2 Mục đích nghiên cứu

- Các kiến thức thực tiễn về tụ điện và ghép các nguồn điện vào bài dạy

- Nghiên cứu biện pháp dạy học tích hợp - lồng ghép vào dạy học Vật lí

- Nghiên cứu tiến trình dạy học tích hợp - lồng ghép các kiến thức thực tế về

tụ điện và ghép các nguồn điện vào bài dạy

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Quá trình “ Lồng ghép các kiến thức thực tế vào dạy bài tụ điện và bài ghép các nguồn điện thành bộ ” vào các lớp 11B2, 11B4, trường THPT Thạch Thành 3.

1.4 Phương pháp nghiên cứu

 Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến nội dung, phương pháp và biện phápvận dụng dạy học tích hợp lồng ghép vào bài dạy

 Phương pháp điều tra, khảo sát

 Phương pháp quan sát sư phạm

 Phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh

II NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm

2.1.1 Dạy học tích hợp – lồng ghép

Dạy học tích hợp là dạy cho học sinh cách sử dụng kiến thức và kỹ năng của

mình để giải quyết và ứng dụng trong những tình huống cụ thể, và với mục đíchphát triển năng lực người học Ngoài ra dạy học tích hợp còn tạo mối liên hệ giữacác kiến thức và kỹ năng của các chuyên ngành hoặc các môn học khác nhau đểđảm bảo cho học sinh phát huy có hiệu quả những kiên thức và năng lực của mìnhtrong việc giải quyết các tình huống tích hợp cụ thể

1 Tích hợp là một hoạt động mà ở đó cần phải kết hợp, liên hệ, huy động cácyếu tố, có liên quan với nhau của nhiều lĩnh vực để giải quyết một vấn đề,

qua đó đạt được nhiều mục tiêu khác nhau

Trang 4

2 Dạy học tích hợp Là định hướng dạy học trong đó GV tổ chức, hướng dẫn để

HS biết huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng,… thuộc nhiều lĩnh vực ( mônhọc/ HĐGD) khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập; thông qua đóhình thành các kiến thức, kĩ năng mới; phát triển được những năng lực cầnthiết, nhất là năng lực giải quyết vấn đề trong học tập và thưc tiễn cuộc sống

3 "Tích hợp" là nói đến mục tiêu của hoạt động dạy học còn "liên môn" là đềcập tới nội dung dạy học

Ở mức độ thấpdạy học tích hợp là lồng ghép các nội dung, kiến thức thực tế cầnthiết vào những nội dung vốn có của một môn học Thí dụ: lồng ghép nội dung giáodục dân số, giáo dục môi trường, bảo vệ sức khỏe, giáo dục tiết kiệm, giáo dục kĩthuật tổng hợp và hướng nghiệp … vào nội dung các môn học: địa lí, sinh học, vật

lí, hóa học, toán, ngoại ngữ, giáo dục công dân, …

Mức độ tích hợp cao: xử lí các nội dung kiến thức trong mối liên quan với nhau,

bảo đảm cho học sinh vận dụng tổng hợp các kiến thức để giải quyết các vấn đề trong học tập, trong cuộc sống, đồng thời tránh việc học sinh phải học lại nhiều lần cùng một nội dung kiến thức ở các môn học khác nhau [3]

2.1.2 Những nguyên tắc vận dụng DHTH trong dạy học Vật lí

DHTH làm cho các quá trình học tập có ý nghĩa phong phú hơn bằng cáchđặt quá trình học tập vào các tình huống thực tế để HS thấy được ý nghĩa của cáckiến thức, kỹ năng, năng lực cần lĩnh hội Tạo động lực học tập cho HS, đem lạiniềm vui, hứng thú học tập, trong quá trình học tập như vậy các kiến thức, kỹ năng,năng lực của HS đều được huy động gắn với thực tế cuộc sống

- Không làm cho HS học tập quá tải

- Vận dụng hợp lý các phương pháp DHTC, phương tiện dạy học để tạo rahiệu quả tích hợp cao

- Tăng cường khai thác mối liên hệ liên môn và liên kết các kiến thức trongnội bộ môn học

2.1.3 DHTH với việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức của HS trong dạy học Vật lý

Việc vận dụng DHTH trong dạy học Vật lí ở trường phổ thông là rất tựnhiên Trước hết nó được thể hiện qua việc thực hiện các nhiệm vụ dạy học Vật lí,

cụ thể hoá một số nội dung cơ bản qua chương trình và SGK Vật lí Các nhiệm vụcủa dạy học Vật lí bao gồm:

+ Trang bị cho HS những kiễn thức Vật lí phổ thông cơ bản, hiện đại, có hệthống : Các khái niệm Vật lí, các định luật, thuyết Vật lí, ứng dụng của Vật lí trongđời sống và sản xuất, các phương pháp nhận thức phổ biến dùng trong Vật lí

Trang 5

+ Phát triển tư duy khoa học và năng lực sáng tạo của HS.

+ Hình thành thế giới quan duy vật biện chứng

+ Các nhiệm vụ: Phát triển tư duy, GDTGQDVBC, GD KTTH&HN, GDMT

là nhiệm vụ chung của các môn học trong nhà trường vì vậy có thể xem là mục tiêutích hợp

+ Việc thực hiện các mục tiêu tích hợp trên dẫn đến liên kết các môn học Cụthể khi dạy học Vật lí có thể liên kết với các môn: Toán học, sinh học, công nghệ,GDCD…

+ Các phần của môn Vật lí cũng có tính độc lập tương đối, vận dụng tưtưởng tích hợp để liên kết kiến thức trọng nội bộ môn học sẽ nâng cao được chấtlượng nắm vững kiến thức, phát triển hứng thú, tư duy và năng lực vận dụng kiếnthức của HS

Những phân tích trên đây dẫn đến kết luận: Cần thiết phải vận dụng DHTHtrong dạy học Vật lí để phát triển hứng thú và năng lực vận dụng kiến thức của HS

2.1.4 Tích hợp - lồng ghép các kiến thức thực tế vào dạy học Vật lí

Các kiến thức Vật lí đều được vận dụng vào quá trình lao động sản xuất, vào

kỹ thuật và công nghệ… phục vụ cho cuộc sống con người Do vậy dạy học Vật lí

không thể tách rời với thực tiễn cuộc sống mà phải luôn luôn tạo cơ sở với nhữngtình huống xuất phát từ cuộc sống và diễn giải để phù hợp với đặc điểm nhận thứccủa HS

Trong quá trình dạy học giáo viên cần tích hợp - lồng ghép các ví dụ minh hoạ, các sự kiện Vật lí kỹ thuật, các thành tựu khoa học trong cuộc sống… vào bài

học cho HS hiểu và thấy được mặt thực tế của kiến thức, thấy được khả năng nhậnthức và cải tạo thế giới tự nhiên vì cuộc sống của con người

Các kiến thức thực tế được tích hợp- lồng ghép trong từng bài học sẽ đảmbảo cho HS có hứng thú học tập, đảm bảo cho quá trình dạy học gắn bó mật thiết

với cuộc sống Nó góp phần phát triển tối đa năng lực của mỗi HS, giúp họ định hướng nghề nghiệp, biết cảm thụ cái đẹp và khả năng thích nghi nhanh với sự phân

công lao động xã hội cũng như hoạt động sáng tạo

2.1.5 Sử dụng các bài tập có nội dung thực tế, kỹ thuật vào dạy học Vật lí

Trang 6

Bài tập Vật lí có nội dung thực tế là bài tập đề cập tới những vấn đề liênquan trực tiếp tới đối tượng có trong đời sống, kỹ thuật Trong những bài tập có nộidung thực tế, những bài tập mang nội dung kỹ thuật có tác dụng lớn về GDKTTH& HN Đây là một trong những biện pháp cơ bản thực hiện nội dung GDKTTH & HN

Nội dung của bài tập có tính kỹ thuật tổng hợp phải được rút ra từ nhữnghiện tượng thực tế, kỹ thuật và đời sống xã hội Những số liệu của bài tập phải phùhợp với thực tế Khi sử dụng những bài tập này hợp lí, nó sẽ đem lại hiệu quả rấtlớn cho giáo dục vì nó có thể được tích hợp từ các kiến thức đơn lẻ của nhiều bài,nhiều phần, từ các tình huống khác nhau trong cuộc sống, sản xuất

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

Thực tế khi tôi hỏi các em học sinh lớp 12 đã học qua kiến thức liên quanđến bài tụ điện và ghép các nguồn điện 1 chiều, tôi rút ra kết luận sau:

Các kiến thức về tụ điện: đa số các em chỉ biết nó là một linh kiện điện, điện

tử nhưng mô tả rất mơ hồ về cấu tạo, rất ít em nhận dạng được tụ điện trong mạchđiện, điện tử Nhiều em không biết đọc các thông số ghi trên nhãn một tụ điện…

Các ứng dụng hay gặp của tụ điện: Các em cho biết là hay gặp trong quạt

điện, máy bơm, mạch điện tử của đầu DVD, đầu kĩ thuật số, điện thoại…

Cách đơn giản xác định tụ điện ở quạt hay máy bơm đã bị hỏng hay chưa ?

đại đa số các em đều không biết cách

Các kiến thức về ghép nguồn điện thành bộ: Nhiều em chỉ ra được 2 cáchghép các nguồn điện thành bộ

Nhận biết qua thực tế các ghép nguồn điện thành bộ ( trên điều khiển tivi, xe đạp, xe máy điện): số em nhận ra được cách ghép các nguồn điện trong thực tế

không nhiều

2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề

2.3.1 Vị trí bài dạy “ Tụ điện ” và bài “ ghép các nguồn điện thành bộ ”

a) Bài “ Tụ điện ” nằm trong chương I – Điện tích Điện trường, là bài học lý thuyết của chương, được dạy trong 1 tiết Bài gồm các kiến thức trọng tâm sau:

+ Bài tập thực tế liên quan đến các thông số của tụ điện

Trang 7

b) Bài “ Ghép các nguồn điện thành bộ ” nằm trong chương II – Dòng điện

không đổi, cũng là bài học lý thuyết và được dạy trong 1 tiết Bài gồm các kiến thức cơ bản sau:

- Lý thuyết :

+ Đoạn mạch chứa nguồn điện + Ghép các nguồn điện thành bộ

- Bài tập: Các bài tập có liện quan đến ghép các nguồn điện

2.3.2 Vai trò của kiến thức về tụ điện và ghép các nguồn điện thành bộ

Tụ điện là một trong những linh kiện quan trọng trong số 5 linh kiện của thiết bị điện tử Tụ điện không thể thiếu trong các mạch lọc, mạch dao động và các loại mạch truyền dẫn tín hiệu xoay chiều Cấu tạo và hoạt động cũng như ứng dụng của tụ điện là điều rất cần thiết

Ghép các nguồn điện thành bộ là một kĩ thuật hay gặp trong thực tế khi sử dụng các nguồn điện một chiều Các kiến thức cơ bản về các cách ghép là rất cần

thiết để có thể ghép an toàn và hiệu quả các nguồn điện một chiều lại với nhau.

2.3.3 Các hoạt động xây dựng tiến trình DHTH cho một bài học

Để xây dựng tiến trình DHTH cho một bài học cụ thể người GV phải tiến hành tốt các hoạt động sau đây:

1 Nghiên cứu kỹ nội dung chương trình sách giáo khoa nắm được mục tiêu

chung, nghiêu cứu cụ thể nội dung bài học để xác định được mục tiêu bài học, cầnchỉ ra được nội dung nào là quan trọng, biến đổi các nội dung này thành mục tiêu,

từ đó hình thành các mức năng lực

2 Xác định các mục tiêu tích hợp – lồng ghép và năng lực cần hình thành

3 Xây dựng tiến trình dạy học: xây dựng logíc khoa học hình thành kiến

thức, trên cơ sở đó đưa ra các mục tiêu tích hợp – lồng ghép ở vị trí thích hợp phùhợp với nội dung học tập

4 Lựa chọn và vận dụng các PPDH phù hợp, trong đó chú trọng đến các

phương pháp dạy học tích cực

2.3.4 Xây dựng tiến trình dạy học tích hợp – lồng ghép

a Xác định rõ nội dung của bài học

- Kiến thức cần đạt sau mỗi nội dung, mỗi bài học?

- Những kỹ năng cần hình thành ở HS, thái độ, đạo đức tác phong cần xáclập ?

- Chuẩn bị của GV và HS cho bài học cụ thể như thế nào?

b Xác định mục tiêu tích hợp vào bài học

- Sử dụng DHTH vào bài học ở phần nào, khi nào cho hợp lý Tích hợp –lồng ghép những vấn đề gì ? tích hợp – lồng ghép như thế nào? để giúp HS pháttriển được hứng thú và năng lực vận dụng kiến thức

- Lựa chọn PPDH, PTDH để thực hiện việc dạy học tích hợp – lồng ghép

c Thiết lập phương án dạy học

Trang 8

Xác định kiến thức, kỹ năng và thái độ cần hình thành và phát triển ở họcsinh trong bài học.

- Xác định các nội dung cần tích hợp – lồng ghép, vị trí tích hợp – lồng ghéptrong bài và thời gian cụ

thể

- Dựa vào kinh nghiệm đã có của HS, nội dung kiến thức của bài để cóphương án hướng dẫn HS tích hợp trong các tình huống thực tế

- Lường trước những sai lầm và khó khăn HS thường mắc khi học bài

d Chuẩn bị thiết bị dạy học

Cần chuẩn bị những thiết bị dạy học nào phù hợp để phục vụ cho nội dungbài giảng Đối với các phần bài tụ điện ngoài các tụ mẫu có sẵn GV nên sử dụngcác thiết bị hiện đại đa phương tiện, Máy vi tính kết nối máy chiếu, các đoạn videoclip, …

2.3.5 Xây dựng tiến trình lồng ghép kiến thức thực tế vào bài “ Tụ điện ”

Bài 1 : TỤ ĐIỆN

I Mục tiêu

1 Kiến thức

 Nêu được nguyên tắc cấu tạo của tụ điện

 Nhận dạng được các tụ điện thường dùng

 Phát biểu định nghĩa điện dung của tụ điện và nhận biết được đơn vị đo điện dung

 Nêu được ý nghĩa các số ghi trên mỗi tụ điện

- Nghiêm túc, thận trọng trong nghiên cứu bài học

- Giáo dục kỹ thuật tổng hợp, niềm yêu thích môn học

4 Những năng lực cốt lõi cần chú trọng: tư duy, phát hiện và giải quyết vấn đề,

làm việc hợp tác

5 Trọng tâm bài học: Cấu tạo và điện dung của tụ điện

II Chuẩn bị cho bài giảng

1 Giáo viên

- Hình ảnh liên quan dến các loại tụ điện, laptop, máy chiếu projector

- Một số loại tụ điện lấy từ quạt bàn, máy bơm, mạch điện tử thông dụng

- Phiếu học tập

2 Học sinh

III Các nội dung có thể lồng ghép

Trang 9

1 Giáo dục kĩ thuật tổng hợp

- Nhận biết tụ điện trên một mạch điện tử

- Xác định các thông số kĩ thuật của tụ điện

- Cách kiểm tra chất lượng tụ điện

- Thay thế tụ hỏng trong một số thiết bị điện dân dụng như: Quạt bàn, máy bơm…

2 Giáo dục tư tưởng, thái độ

- Chủ động trong việc khắc phục những hư hỏng thường gặp liên quan đến tụđiện ở quạt hay máy bơm nước khi sử dụng

- Đam mê và yêu thích khoa học, kĩ thuật điện

IV Tiến trình dạy học cụ thể bài “Tụ điện”

Hoạt động 1 ( 5 phút ) Đề xuất vấn đề

Tái hiện kiến thức cũ

+ Hãy kể tên các linh kiện điện, điện tử

Hoạt động 2 ( 10 phút) Tìm hiểu về cấu tạo tụ điện

+ Tổ chức cho HS quan sát để mô tả cấu

tạo, kí hiệu của tụ điện

- kí hiệu tụ

điện

Câu hỏi thảo luận:

- Ta tích điện cho tụ như thế nào ?

- Sau khi tích điện, nếu nối hai bản tụ

bằng một dây dẫn thì xảy ra hiện tượng

+ HS quan sát và mô tả cấu tạo tụ điện

Trả lời: Tụ điện là một hệ hai vật dẫn

đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện Hai vật dẫn đó gọi là hai bản của tụ điện

HS thảo luận chung Trả lời: - Ta nối mỗi bản của tụ điện

với mỗi cực của nguồn điện; bản tụ nối với cực (+) sẽ tích điện dương, bản tụ

Trang 10

- Làm thí nghiệm biểu diễn kiểm chứng

sự phóng điện khi nối hai bản tụ đã tích

điện với nhau cho HS quan sát

nối với cực (-) sẽ tích điện âm

- Sau khi tích điện, nếu nối hai bản tụ bằng một dây dẫn sẽ xảy ra hiện tượng phóng điện

Hoạt động 3 ( 10 phút) Tìm hiểu về điện dung của tụ điện

Đặt vấn đề cho mục II

- Quan sát vỏ tụ điện ta thấy có ghi

1000F – 50V Những số liệu trên có ý

nghĩa gì ?

Gợi ý: hãy tìm hiểu về khả năng tích

điện của tụ điện qua mục II- Điện dung

của tụ điện

- Hỏi: Điện dung là gì ? Biểu thức định

nghĩa ? đơn vị của điện dung

- Yêu cầu trả lời câu hỏi đặt vấn đề ở

trên

Lồng ghép nội dung thực tế:

+ Ngoài ra trong thực tế thường thấy

trên nhãn tụ thường ghi kiểu như sau;

+ 882K – 100V

+ 102 – 25V

HS thảo luận chung

- Tìm hiểu nội dung theo gợi ý của giáo

U Trong đó, C là điện dung của tụ điện, Q

là điện tích của tụ điện, U là hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện

+ Đơn vị của điện dung là fara (F)

Ta thường dùng các ước số của fara :

1 F = 1.106 F ; 1 nF = 1.109 F ;

1 pF = 1.1012 F

- Trả lời:

+ 1000F là điện dung của tụ

+ 50V là điện áp tối đa tụ có thể chịu được

Trang 11

+ 4n7 – 50V

+ 272J

Giới thiệu cách xác định:

Mã số thường được dùng cho các loại tụ có giá

trị nhỏ trong đó các giá trị được định nghĩa lần

lượt như sau:

– Giá trị thứ 1 là số hàng chục

– Giá trị thứ 2 là số hàng đơn vị

– Giá trị thứ 3 là số số không nối tiếp theo giá

trị của số đã tạo từ giá trị 1 và 2 Giá trị của tụ

được đọc theo chuẩn là giá trị picro Fara (pF)

– Chữ số đi kèm sau cùng đó là chỉ giá trị sai

- Cho HS xem hoặc sử dụng CNTT để

trình chiếu hình ảnh về các loại tụ điện

để học sinh nhận diện

+ Tiếp thu và ghi nhớ

+ Nhận diện, trả lời: tụ giấy, tụ gốm, tụ

hóa, tụ xoay…

+ Quan sát, ghi nhớ

+ Tiếp thu, ghi nhớ

Hoạt động 4 ( 10 phút) GDKTTH, tăng cường vận dụng kiến thức thực tế

+ Làm thế nào để biết một tụ điện đã

hỏng hay chưa ?

* Gợi ý kiểm tra tụ bằng vạn năng kế:

+ Tách tụ ra khỏi mạch, lấy đồng hồ vạn

năng đặt ở thang đo điện trở, ghí 2 kim

vào 2 đầu tụ nếu thấy kim có chạy về

hướng có điện trở rồi chạy ù về vô cùng

là tụ tốt, còn nếu chạy về 0 hay đứng

* Đề xuất ý tưởng

+ Lấy nó ra chập chập hai chân vào nguồn một chiều (hoặc xoay chiều) vài giây rồi lấy ra chập chân nó lại nếu nổ lét đét và có tia lửa xanh thì tụ tốt, nếu lửa vàng thì tụ giảm trị số, nếu không

có tia lửa thì tụ hỏng

Trang 12

nguyên ở vô cùng là hỏng [4]

GV trong thực tế khi sử dụng quạt

điện (hay máy bơm) nếu các em thấy (

có thể dùng CNTT để mô phỏng cách nối )

Hiện tượng quạt điện bị chạy yếu,

không chạy dù đã vệ sinh tra dầu cũng

như kiểm tra cuộn dây đồng thì 99% lỗi

này là do tụ điện quạt bị hỏng Muốn tiếp

tục sử dụng, ta cần thay tụ cho quạt điện.

- Các bước thay tụ cho quạt điện bạn

nên biết

+ Bước 1: hãy rút điện và tháo phần đáy

quạt ra

+ Bước 2: tháo tụ quạt

+ Bước 3: thay tụ mới cho quạt (thường

từ 1,5 uF đến 2.5 uF)

+ Bước 4: lắp tụ và phần đáy quạt vào

như ban đầu

+ Bước 5: kiểm tra, chạy thử

+ Yêu cầu đọc thêm về năng lượng điện

trường trong tụ điện trong mục II.4

- Cá nhân nhận phiếu học tập và làm việc độc lập với phiếu học tập

- Thảo luận, thống nhất lời giải

- Cá nhân nhận nhiệm vụ học tập

Trang 13

2.3.6 Xây dựng tiến trình lồng ghép kiến thức thực tế vào bài “ Ghép nguồn điện thành bộ ”

Bài 2: GHÉP CÁC NGUỒN ĐIỆN THÀNH BỘ

- Tính tích cực, khả năng làm việc tự lực, chủ động chiếm lĩnh kiến thức

- Giáo dục kỹ thuật tổng hợp, niềm yêu thích môn học

4 Những năng lực cốt lõi cần chú trọng: tư duy, phát hiện và giải quyết vấn đề,

vận dụng kiến thức và thực tế cuộc sống

5 Trọng tâm bài học: ghép nối tiếp và ghép song song các nguồn điện thành bộ

II Chuẩn bị

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Các hình ảnh và các bộ nguồn có ghép nối các nguồn điện một chiều trong thức tế

- Phiếu học tập

2 Chuẩn bị của học sinh

III Các nội dung có thể lồng ghép

1 Giáo dục kĩ thuật tổng hợp

- Nhận biết các nguồn điện đã ghép

- Ghép các nguồn điện một chiều

2 Giáo dục tư tưởng, thái độ

- Đam mê và yêu thích khoa học, kĩ thuật điện

3 Giáo dục môi trường

- Xử lí các nguồn điện đã hỏng, hoặc hết hạn sử dụng

IV Tiến trình dạy học cụ thể bài “ ghép các nguồn điện thành bộ ”

*Mục I Đoạn mạch chứa nguồn điện ( nguồn phát điện ) Là mục học sinh đọc thêm [8]

Hoạt động 1 (5 phút ) Đề xuất vấn đề cần nghiên cứu

ĐVĐ- Trong thực tế các nguồn điện một

chiều thường được sản xuất với suất - Cá nhân nhận thức vấn đề

Ngày đăng: 28/10/2019, 21:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w