Căn cứ vào tình hình học tập của học sinh trung học phổ thông trong việc học tập môn vật lí , đa phần các học sinh đều lúng túng khi làm các bài toán tìm thời gian hai vật gặp nhau và bà
Trang 1MỤC LỤC Nội dung Trang
1.5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm 2
2.2 thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 2
2.3 Giải pháp sử dụng để giải quyết vấn đề 3
2.3.2 Mối quan hệ giữa dao động điều hòa và chuyển động tròn
2.3.4 Phương pháp biểu diễn số phức (dùng máy tính cầm tay) 4
Dạng 1: Hai vật dao động điều hòa cùng vị trí cân bằng, cùng tần
Dạng 2:Hai vật dao động điều hòa khác vị trí cân bằng, cùng tần
số
6
Dạng 3:Hai vật dao động điều hòa có tần số khác nhau 8
Dạng 4: Hai phần tử dao động điều hòa tai hai vị trí khác nhau
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục , với bản
Trang 2
1 Mở đầu
1.1 Lí do chọn đề tài
Giải bài toán hai vật dao động điều hòa là một trong những bài toán thường
hay đề cập đến trong các kỳ thi THPT QG do Bộ GD và ĐT tổ chức
Căn cứ vào tình hình học tập của học sinh trung học phổ thông trong việc học tập môn vật lí , đa phần các học sinh đều lúng túng khi làm các bài toán tìm thời gian hai vật gặp nhau và bài toán tìm khoảng cách giữa hai vật trong dao động điều hòa do bài toán này cần huy động rất nhiều các kiến thức liên quan
mà học sinh không biết cách huy động các kiến thức liên quan để giải bài toán toán Chính vì vậy đa phần học sinh khi gặp bài toán nay đều bị lúng túng không tìm được hướng giải quyết bài toán một cách nhanh chóng
Nếu hệ thống được phương pháp giải bài tập này thì học sinh sẽ rễ ràng giải quyết bài tập một cách nhanh chóng đây là một nhu cầu quan trọng của học sinh khi làm các bài tập trắc nghiệm
Chính vì những lí do trên tôi đã chọn đề tài và đưa ra phương pháp để giải các dạng bài tập liên quan đến hai chất điểm trong dao động điều hòa
1.2 Mục đích nghiên cứu.
- Đối với học sinh: Giúp các em đưa ra hướng giải nhanh các bài tập về hai chất điểm dao động điều hòa
Đối với giáo viên: Làm tài liệu tham khảo để phục vụ giảng dạy học sinh
1.3 Đối tượng nghiên cứu: Học sinh lớp 12 và giáo viên dạy bộ môn vật li 1.4 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lí thuyết
- Nghiên cứu lí luận dạy học vật lí
- Lựa chọn những bài tập có nội dung và kiến thức liên quan đến đề tài
1.5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm.
So với các sáng kiến cùng chủ đề của các năm trước thì sáng kiến có những điểm mới sau:
- Đối với giáo viên:
+ Cung cấp các bài tập một cách hệ thống ,chuyên sâu
+ Giúp giáo viên thiết kế bài giảng trên lớp thuận lợi hơn
- Đối với học sinh:
+ Giúp cac em giải quyết nhanh và chính xác các bài tập
+ Giúp các em hệ thống được các dạng bài tập và kiến thức liên quan
2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm.
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến: Đề tài của tôi dựa vào các kiến thức trong
chương trình vật lí phổ thông:
- Tổng hợp hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số , phương pháp giản
đồ Fre - nen
- Sóng cơ và sự truyền sóng cơ
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Trang 3- Trong quá trình dạy học sinh lớp 12, đặc biệt là những học sinh ôn thi THPT
QG tôi nhận thấy các em gặp phải các dạng bài tập thuộc dạng này thường lúng túng không có hướng giải quyết rõ ràng chính vì vậy mà các em mất rất nhiều thời gian cho loại bài tập này mà kết quả vẫn sai
- Giáo viên khi dạy cho học sinh các loại bài tập này cảm thấy khó khăn khi hướng dẫn cho học sinh làm bài tập
2.3 Giải pháp sử dụng để giải quyết vấn đề
2.3.1 Véc tơ quay
Khi điểm M chuyển động tròn đều thì vectơ vị trí quay đều với cùng tốc độ góc Khi ấy x = Acos(t + ) là phương trình của hình chiếu của vectơ quayOMuuuur
lên trục x Dựa vào đó, người ta đưa ra cách biểu diễn phương trình của dao
động điều hoà bằng một vectơ quay được vẽ tại thời điểm ban đầu
Vectơ quay có những đặc điểm sau:
+ Có gốc tại gốc toạ độ của trục Ox
+ Có độ dài bằng biên độ dao động, OM = A
+ Hợp với Ox một góc bằng pha ban đầu (chọn
chiều dương là chiều dương của đường tròn lượng giác)
2.3.2 Mối quan hệ giữa dao động điều hòa và chuyển động tròn đều
Thời gian chất điểm dao động điều hòa chuyển
động từ M1 đến M2 bằng thời gian chất chất điểm chuyển
động tròn đều đi từ M0 đến M vì hình chiếu của
chuyển động tròn đều là dao động đều là dao
động đều hòa
khi đó ta có thời gian chất điểm dao động đều hòa chuyển
động từ M1 đến M2 là:
2.3.3 Phương pháp giản đồ vectơ Fre-nen
Để tổng hợp hai dao động điều hoà có cùng phương, cùng tần số nhưng biên độ khác nhau và pha khác nhau, ta thường dùng giản đồ vectơ của Frexnen Trong đó, véc tơ biểu diễn dao động =A1.
véc tơ biểu diễn dao động =A2.
Và biểu diễn dao động tổng hợp của hai dao động x1 và x2
Phương trình dao động tổng hợp x = x1 + x2 =A.
Với: Biên độ
Và góc
M x O
x
M0 M
x M2
Trang 42.3.4 Phương pháp biểu diễn số phức (dùng máy tính cầm tay)
Cơ sở của phương pháp: Dựa vào phương pháp biểu diễn số phức của
một đại lượng sin (hoặc cos)
Như ta đã biết, một dao động điều hoà x = A có thể được biểu diễn bằng một vectơ có độ dài tỉ lệ với giá trị biên độ A và tạo với trục hoành một góc bằng góc pha ban đầu Mặt khác, một đại lượng cos cũng có thể được biểu diễn bằng số phức dưới dạng mũ là
Như vậy, việc tổng hợp các dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số bằng phương pháp Fre-nen cũng đồng nghĩa với việc cộng các số phức biểu diễn của các dao động đó
Các thao tác cộng số phức dưới dạng mũ được thực hiện dễ dàng với máy tính CASIO fx – 570MS, CASIO fx – 570VN PLUS, Để thực hiện các phép
tính về số phức thì ta phải chọn Mode của máy tính ở dạng Complex, bằng cách
nhấn phím MODE 2 phía trên màn hình xuất hiện chữ CMPLX.
Các cài đặt đơn vị đo góc (Deg, Rad, Gra) cũng có tác dụng với số phức Nếu trên màn hình hiển thị kí hiệu D thì ta phải nhập các góc của số phức có đơn vị đo góc là độ
Để nhập ký hiệu góc “�” của số phức ta ấn SIHFT (-)
2.3.5 Phương pháp lượng giác
Dựa vào các công thức lượng giác sau:
Phương pháp này sử dụng thuận lợi khi hai dao động điều hòa cùng biên độ lúc
đó ta co thể sử dụng công thức cộng lượng giác
Hai dao động =A1 và =A2 khi A1 = A2 khi đó ta có:
2.3.6 Phương trình sóng
- Giả sử sóng tại nguồn O có phương trình:
- Phương trình sóng tại một điểm M bất kỳ do sóng tại nguồn O truyền tới:
+ Bước sóng: là quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kỳ
+ Độ lệch pha giữa hai điểm M, N trên phương truyền sóng Trong đó d là khoảng cách giữa hai điểm M,N
2.3.7 Các dạng bài tập
Dạng 1: Hai vật dao động điều hòa cùng vị trí cân bằng, cùng tần số
Trang 5* Phương pháp:
+ Viết phương trình khoảng cách giữa hai vật
+ Dùng mối quan hệ giữa dao động điều hòa và chuyển động tròn đều để giải quyết yêu cầu bài toán
Ví dụ 1: Hai chất điểm dao động điều hoà trên cùng một trục tọa độ 0x, coi
trong quá trình dao động hai chất điểm không va chạm vào nhau Biết phương trình dao động của hai chất điểm lần lượt là: x1 = 5cos(5t +) cm; x2 = 10cos(5t +) cm a.Xác định khoảng cách lớn nhất giữa hai chất điểm trong quá trình dao động b.Tìm thời điểm đầu tiên hai chất điểm gặp nhau lần đầu tiên kể từ lúc hai chất điểm bắt đầu dao động
Giải
a Khoảng cách giữa hai chất điểm là
Ở đây nếu sử dụng công thức tính biên độ và pha ban đầu thì trong phương pháp giãn đồ Frenen thì phải chuyển dấu (-) thành dấu (+) ở trước x1
Còn nếu sử dụng máy tính nhấn như sau : 10� - (5� nhấn SHIFT 23 = khi đó ta sẽ
có hai giá trị biên độ và pha ban đầu của như trên
Khoảng cách lớn nhất khi:
Vậy:
b Hai chất điểm gặp nhau khi = 0
Tại thời điểm t = 0 ta có
Hai chất điểm gặp nhau đầu tiên khi đó
góc
Thời gian hai chất điểm gặp nhau lần đầu tiên là:
* Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Hai chất điểm dao động điều hoà trên cùng một trục tọa độ 0x, coi trong
quá trình dao động hai chất điểm không va chạm vào nhau Biết phương trình dao động của hai chất điểm lần lượt là: x1 = cos(5t ) cm; x2 = cos(5t + ) cm Khoảng cách lớn nhất giữa hai chất điểm trong quá trình dao động là:
A 2cm B 3cm D 4cm D 5 cm
Đáp án: A
Câu 2: Hai chất điểm dao động điều hoà trên cùng một trục tọa độ 0x, coi trong
quá trình dao động hai chất điểm không va chạm vào nhau Biết phương trình dao động của hai chất điểm lần lượt là: x1 =4 cos(5t - ) cm; x2 = 4cos(5t ) cm Thời điểm hai chất điểm gặp nhau lần đầu tiên kể từ lúc hai chất điểm bắt đầu dao động là:
A B C D
Đáp án: C
Câu 3: Hai chất điểm dao động điều hoà trên cùng một trục tọa độ 0x, coi trong
quá trình dao động hai chất điểm không va chạm vào nhau Biết phương trình dao động của hai chất điểm lần lượt là: x1 =2 cos(5t + ) cm; x2 = 2 cos(5t - ) cm
Khoảng cách lớn nhất giữa hai chất điểm trong quá trình dao động là:
5
M0 2,5 M
Trang 6A 3cm B 4cm C 2,5cm D 2cm
Đáp án: B
Câu 4: Hai chất điểm dao động điều hoà trên cùng một trục tọa độ 0x, coi trong
quá trình dao động hai chất điểm không va chạm vào nhau Biết phương trình dao động của hai chất điểm lần lượt là: x1 = 8cos(2t - ) cm; x2 = cos(2t - ) cm Thời điểm hai chất điểm gặp nhau lần thứ hai kể từ lúc hai chất điểm bắt đầu dao động là:
A B C D
Đáp án: D
Câu 5: Hai chất điểm dao động điều hoà trên cùng một trục tọa độ 0x, coi trong
quá trình dao động hai chất điểm không va chạm vào nhau Biết phương trình dao động của hai chất điểm lần lượt là : ; cm Tại thời điểm t = s Khoảng cách giữa hai chất điểm là:
A 2 cm B C D 6cm
Đáp án: B
Dạng 2
Hai vật dao động điều hòa khác vị trí cân bằng, cùng tần số
* Phương pháp:
+ Chọn gốc tọa độ là vị trí cân bằng của một trong hai vật
+ Viết phương trình tọa độ của hai vật
+ Viết phương trình khoảng cách giữa hai vật
+ Dùng mối quan hệ giữa dao động điều hòa và chuyển động tròn đều để giải quyết yêu cầu bài toán
Ví dụ 2: Hai chất điểm dao động điều hòa trên một đường thẳng, chất điểm thư
nhất dao động điều hòa với phương trình ; chất điểm thứ hai dao động điều hòa với phương trình vị trí cân bằng của hai chất điểm cách nhau O1O2= 2 cm
a Xác định khoảng cách lớn nhất giữa hai chất điểm trong quá trình dao động
b Tìm thời điểm đầu tiên hai chất điểm gặp nhau kể từ lúc bắt đầu dao động Giải:
a.+ Chọn gốc tọa độ là vị trí cân bằng của vật thứ nhất: O
+ Phương trình tọa độ của mỗi vật là : x1 =cos(10t + ) cm; = O1O2 + cos(10t + ) cm
+ Phương trình khoảng cách giữa hai vật là : x1 = O1O2 + 2cos(10t - ) cm
+ Khoảng cách lớn nhất
b Đặt X = - O1O2 = 2cos(10t - ) cm
Tại t = 0 ta có X = - 1 cm
Thời điểm hai chất điểm gặp nhau lần thứ nhất khi X = - 2 cm
Thời điểm hai chất điểm gặp nhau lần thứ nhất là :
O -1
X M0
2 M
- 2
Trang 7)
Suy ra:
* Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Hai chất điểm dao động điều hòa trên một đường thẳng với phương trình
; vị trí cân bằng của hai chất điểm cách nhau O1O2= 7 cm Khoảng cách lớn nhất giữa hai chất điểm trong quá trình dao động là :
A 9 cm B 10cm C 11cm D 12cm Đáp án: D
Câu 2: Hai chất điểm dao động điều hòa trên một đường thẳng với phương trình
; vị trí cân bằng của hai chất điểm cách nhau O1O2= 4 cm Thời điểm hai chất điểm gặp nhau kể từ lúc bắt đầu dao động là :
A B C D
Đáp án: A
Câu 3: Hai chất điểm dao động điều hòa trên một đường thẳng với phương trình
:; vị trí cân bằng của hai chất điểm cách nhau O1O2= 3cm Tại thời điểm khoảng cách giữa hai chất điểm dao động là:
A 4 cm B 2cm C 3cm D 5cm Đáp án: B
Câu 4: Hai chất điểm dao động điều hòa trên một đường thẳng với phương trình
; vị trí cân bằng của hai chất điểm cách nhau O1O2= cm Lần thứ ba hai vật gặp nhau kể từ lúc bắt đầu dao động vào thời điểm:
A B C D
Đáp án: A
Câu 5: Hai chất điểm dao động điều hòa trên một đường thẳng với phương trình
:; vị trí cân bằng của hai chất điểm cách nhau O1O2= 4 cm Tại thời điểm t = 1/20 (s) độ lớn hiệu vận tốc giữa hai vật là:
A B C D
Đáp án: B
Dạng 3: Hai vật dao động điều hòa có tần số khác nhau
*Phương pháp :
- Chuyển về hàm lượng giác quen thuộc
- Giải phương trình lượng giác để thực hiện các bước tiếp theo yêu cầu của bài toán
* Cần lưu ý rằng đây là dạng bài tập đòi hỏi học sinh phải co một kiến thức lượng giác nhất định và đòi hỏi học sinh phải biêt cách biến đổi các phương trình về các phương trình đơn giản.Thông thường thi học sinh thường chuyển về hàm bậc hai hoặc bậc 3 thông qua các cách biến đổi lượng giác và những bài toán thường ở những hàm đặc biệt đó là cùng biên độ hoặc có tần số gấp đôi nhau
Trang 8Ví dụ 3: Hai chất điểm dao động điều hòa trên một đường thẳng với phương
trình ; Vị trí cân bằng của hai chất điểm cách nhau O1O2=20cm Tìm khoảng cách nhỏ nhất giữa hai chât điểm
Giải :
* Phân tích: Ta thấy hai hàm có tính chất đăc biệt là dao động ngược pha và tần
số góc gấp đôi nhau chính vì vậy ta có thể chuyển hàm thông qua công thức hạ bậc để đưa về hàm bậc hai khi đó ta sẽ tìm được khoảng cách nhỏ nhất giữa hai chất điểm
-Khoảng cách giữa hai chất điểm :
-Biến đổi toán học ta được :
d = | 20 + 5(2cos2ωt – 1) + 10cosωt = 15 + 10(cos2ωt + cosωt)|
�d = |15 + 10(cos2ωt + 2 cosωt + ) – 2,5| = |12,5 + (cosωt + )2|
Vậy khoảng cách nhỏ nhất giữa hai vật dmin = 12,5cm xảy ra khi cosωt =
-*Bài tập trắc nghiệm :
Câu 1: Hai chất điểm dao động điều hòa trên trục ox với cùng vị trí cân bằng O
phương trình dao động điều hòa của hai chất điểm lần lượt là: ; Thời điểm hai vật gặp nhau lần đầu tiên là:
A B C D
Đáp an: D
Câu 2: Hai chất điểm dao động điều hòa trên trục ox với cùng vị trí cân bằng O
phương trình dao động điều hòa của hai chất điểm lần lượt là: ; thời điểm hai vật gặp nhau lần thứ hai là
A B C D
Đáp án: B
Câu 3: Hai chất điểm dao động điều hòa trên trục ox vị trí cân bằng của hai chât
điểm cách nhau O1O2= 12cm; phương trình dao động điều hòa của hai chất điểm lần lượt là: ; Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai chất điểm là:
A B C D
Đáp án: A
Câu 4: Hai chất điểm dao động điều hòa trên trục ox vị trí cân bằng của hai chât
điểm cách nhau O1O2= 10cm; phương trình dao động điều hòa của hai chất điểm lần lượt là: ; Khoảng cách lớn nhất giữa hai chất điểm là:
A B C D
Đáp án: C
Câu 5: Hai chất điểm dao động điều hòa trên trục ox vị trí cân bằng của hai chât
điểm cách nhau O1O2= 8cm; phương trình dao động điều hòa của hai chất điểm lần lượt là:; Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai chất điểm là:
A B C D
Đáp án: D
Dạng 4
Hai phần tử dao động điều hòa tai hai vị trí khác nhau trong sóng cơ
* Phương pháp :
Trang 9- Áp dụng công thức tính độ lệch pha giữa hai điểm:
- Viết biểu thức hiệu li độ giữa hai chất điểm
- Dùng mối quan hệ giữa dao động điều hòa và chuyển động tròn đều để giải quyết yêu cầu của bài toán
Ví dụ 4: Sóng tại nguồn O trên mặt nước truyền đến hai điểm M và N Điểm
M nằm gần nguồn O hơn cách O là 2cm , hai điểm M và N cách nhau 8cm , bước sóng là 24cm ,phương trình sóng tại nguồn O có dạng
Tìm :
a Khoảng cách lớn nhất giữa hai phần tử tại M và N trong quá trình dao động
b Thời gian ngắn nhất hai phần tử có cung li độ
Giải:
a - Độ lệch pha giữa hai điểm M và N là :
- Phương trình sóng tại M là :
+ Với d1=OM
- Phương trình sóng tại N là :
+ Với d2=ON
Hiệu li độ giữa hai phần tử là :
- Khoảng cách lớn nhất giữa hai phần tử là :
Hình vẽ minh họa
b Hai phần tử có cùng li độ khi
+ Tại thời điểm t=0 thì Ứng với điểm M0 trên đường tròn
+ Thời gian ngắn nhất hai phần tử có cùng li độ ứng với chất điểm trên đường tròn di chuyển ngược chiều kim đồng hồ từ M0 đến điểm M
+ Ta có :
* Bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Hai phần tử tại M và N trên mặt nước dao động điều hòa với biên độ là
1cm Hai điểm M Và N cách nhau 3cm dao động ngược pha với nhau Khoảng cách lớn nhất giữa hai phần tử M và N trong quá trình dao động là :
xMN
d M
N
M
O
Trang 10A 2cm B 4cm C D
Đáp án: D
Câu 2: Hai phần tử tại M và N trên mặt nước dao động điều hòa với biên độ cm.
Hai điểm M và N cách nhau 4 cm luôn dao động cùng pha với nhau Khoảng cách lớn nhất giữa hai phần tử M và N trong quá trình dao động là :
A 4cm B 4+cm C cm D 8cm
Đáp án: A
Câu 3: Sóng tại nguồn O trên mặt nước dao động điều hòa dao với phương
trình Vận tốc truyền sóng là 18cm/s Hai điểm M và Ncách nhau 2,25cm Điểm
M gần nguồn O hơn, điểm N cách nguồn O là 9cm Khoảng cách lớn nhất giữa hai phần tử M và N trong quá trình dao động là:
A 2cm B.cm C 6,66cm D cm
Đáp án: C
Câu 4: Sóng tại nguồn O trên mặt nước dao động điều hòa dao với phương trình
Vận tốc truyền sóng là 18cm/s Hai điểm M và Ncách nhau 2,25cm Điểm M gần nguồn O hơn, điểm N cách nguồn O là 9cm khoảng thời gian ngắn nhất hai chất điểm có cùng li độ là:
A B C D
Đáp án: B
Câu 5: Sóng tại nguồn O trên mặt nước truyền đến điểm M và N Điểm M nằm
gần nguồn O hơn cách O là 1cm, hai điểm M và N cách nhau 1cm, bước sóng là 6cm, phương trình sóng tại nguồn O có dạng khoảng cách giữa hai phần tử tại
M và N tại thời điểm là:
A B C.2cm D
Đáp án: D
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục , với bản thân , đồng nghiệp và nhà trường
Sáng kiến kinh nghiệm đã được áp dụng thí điểm trong năm 2017 -2018 ;
2018 - 2019 vào dạy thực nghiệm các lớp 12B đối chứng với lớp 12I Trường THPT Nga Sơn có học lực tương đương nhau trong điều kiện dạy ôn tập không
áp dụng sang kiến kết quả cho thấy
Học sinh lớp được áp dụng sáng kiến tự tin hơn khi giải quyết bài tập , các em làm nhanh hơn cho kết quả chính xác hơn so với các em không được áp dụng sáng kiến
Bảng kết quả kiểm tra :
Bảng kết quả kiểm tra :
Lớp sĩ số
Điểm
Từ 0 đến 4 Từ 5 đến 7 Từ 8 đến 10
Lớp thực nghiệm
12B