Qua thực tế giảng dạy trong những năm gần đây, khi đề cập đến kiến thức về “Máy điện và truyền tải điện năng”, tôi thấy vai trò của nó là rất lớn, rất thiết thực, HS thường xuyên được ti
Trang 11 MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Chương trình giáo dục PT hiện nay đã chuyển từ chương trình định hướng nội dung sang chương trình định hướng năng lực, hình thức dạy học không nhất thiết là những tiết lý thuyết trên lớp mà tùy vào tình hình thực tế của nhà trường
và địa phương mà GV có thể tổ chức tiết học dưới nhiều hình thức khác nhau, đặc biệt chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học, trải nghiệm sáng tạo, gắn với cơ sở sản xuất - kinh doanh tại đại phương
Qua thực tế giảng dạy trong những năm gần đây, khi đề cập đến kiến thức
về “Máy điện và truyền tải điện năng”, tôi thấy vai trò của nó là rất lớn, rất thiết thực, HS thường xuyên được tiếp xúc với một phần của hệ thống điện, tuy nhiên còn ít hiểu biết về quá trình truyền tải, những ảnh hưởng đến Kinh tế-Xã hội, môi trường
Trong chiến lược đảm bảo năng lượng của từng quốc gia và trên toàn cầu,
hệ thống điện là một thành phần rất quan trọng Hệ thống điện quốc gia đảm bảo việc sản xuất, truyền tải và phân phối điện năng cung cấp cho các nghành thuộc lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp…và sinh hoạt
Xuất phát từ những vấn đề trên tôi chọn đề tài: “Xây dựng và Dạy học theo chuyên đề Máy điện và truyền tải điện năng, chương trình VL 12 - Cơ bản, theo định hướng phát triển năng lực của Học sinh”.
1.2 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng và thực hiện dạy học theo chủ đề “Máy điện và truyền tải điện năng, chương trình VL 12 - Cơ bản” qua những hoạt động trải nghiệm tại cơ sở sản xuất - kinh doanh ở địa phương nhằm phát triển năng lực cho HS, đáp ứng yêu cầu đổi mới trong dạy học hiện nay
1.3 Đối tượng nghiên cứu
- Quá trình dạy học bài “Máy điện và Truyền tải điện năng” ở trường PT
- Máy biến áp
- Hệ thống điện quốc gia trong khu vực Huyện Đông Sơn – Thanh Hóa
- HS khối 12 và GV vật lí, công nghệ dạy khối 12
1 4 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận: Đọc các sách, tài liệu về những vấn đề liên quan đến
việc giải quyết các nhiệm vụ của đề tài
- Nghiên cứu thực tiễn:
+ Phân tích cấu trúc nội dung chương trình các môn học có liên quan đến
đề tài
+ Thăm dò, khảo sát cơ sở sản xuất - kinh doanh máy biến áp công suất nhỏ + Đi thực tế tại Điện lực huyện Đông Sơn và các trạm biến áp ở các xã lân cận trường học
1.5 Những điểm mới của SKKN
Qua quá trình học tập lien kiến thức và những hoạt động trãi nghiệm tại cơ
sở sản xuất – kinh doanh ở địa phương từ đó phát triển năng lực thực tiễn cho
HS, đáp ứng yêu cầu đổi mới trong dạy học hiện nay
Trang 22 NỘI DUNG 2.1 Cơ sở lý luận của đề tài
a Các thành tố trong quá trình dạy học
- Về mục tiêu dạy học: Ngoài các yêu cầu về mức độ như nhận biết, tái hiện
kiến thức cần có những mức độ cao hơn như vận dụng kiến thức trong các tình huống, các nhiệm vụ gắn với thực tế Các mục tiêu này đạt được thông qua các hoạt động trong và ngoài nhà trường
- Về phương pháp dạy học: Ngoài cách dạy học thuyết trình cung cấp kiến
thức cần tổ chức hoạt động dạy học thông qua trải nghiệm, giải quyết những nhiệm vụ thực tiễn Như vậy thông thường, qua một hoạt động học tập, HS sẽ được hình thành và phát triển không phải một loại năng lực mà là được hình thành đồng thời nhiều năng lực hoặc nhiều năng lực thành tố mà ta không cần (và cũng không thể) tách biệt từng thành tố trong quá trình dạy học
- Về nội dung dạy học: Cần xây dựng các hoạt động, chủ đề, nhiệm vụ đa
dạng gắn với thực tiễn
- Về kiểm tra đánh giá: Về bản chất đánh giá năng lực cũng phải thông qua
đánh giá khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng thực hiện nhiệm vụ của HS trong các loại tình huống phức tạp khác nhau
b Định hướng chuẩn đầu ra về năng lực (năng lực chung)
* Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân:
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực tự quản lí
* Nhóm năng lực về quan hệ xã hội:
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
* Nhóm năng lực công cụ (Các năng lực này sẽ được hình thành trong quá trình hình thành các năng lực ở trên):
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tính toán
c Năng lực chuyên biệt của bộ môn vật lí
*Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức VL:
K1 Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lý VL cơ bản, các phép đo, hằng số VL
K2 Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức VL
K3 Sử dụng được kiến thức VL để thực hiện các nhiệm vụ học tập
K4 Vận dụng kiến thức VL vào các tình huống thực tiễn (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp…)
* Nhóm năng lực thành phần về phương pháp:
P1 Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện VL
P2 Mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ VL và chỉ ra được các quy luật VL trong hiện tượng đó
Trang 3P3 Thu thập đánh giá và xử lý thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập VL
P4 Vận dụng sự tương tự về mô hình để xây dựng kiến thức VL
P5 Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập VL P6 Chỉ ra những điều kiện lý tưởng của hiện tượng VL
P7 Đề xuất được giả thuyết: suy ra các hệ quả có thể kiểm tra được
P8 Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả
và rút ra nhận xét
P9 Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí nghiệm và tính đúng đắn của các kết luận được khái quát
* Nhóm năng lực trao đổi thông tin:
X1 Trao đổi kiến thức và ứng dụng VL bằng ngôn ngữ VL và các cách diễn tả đặc thù của VL
X2 Phân biệt được những mô tả các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ VL
X3 Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau
X4 Mô tả được cấu tạo nguyên tắc hoạt động của các thiết bị VL
X5 Ghi lại được các kết quả VL từ hoạt động học tập
X6 Trình bày các kết quả hoạt động học tập VL của mình
X7 Thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan X8 Tham gia hoạt động nhóm trong học tập VL
* Nhóm năng lực liên quan đến cá thể:
C1 Đánh giá được trình độ hiện có về kiến thức, kỹ năng thái độ của cá nhân trong học tập VL
C2 Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập của bản thân
C3 Chỉ ra được vai trò và hạn chế của quan điểm VL trong các trường hợp
cụ thể của môn VL và ngoài môn VL
C4 So sánh và đánh giá được các giải pháp kỹ thuật khác nhau về mặt kinh
tế, xã hội và môi trường
C5 Sử dụng được kiến thức VL để đánh giá và cảnh báo mực độ an toàn của thí nghiệm và của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại C6 Nhận ra được ảnh hưởng của VL lên các mối liên hệ xã hội và lịch sử
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Chúng ta biết rằng, dạy học chủ đề theo định hướng phát triển năng lực HS
là một trong những yêu cầu đổi mới trong giáo dục hiện nay Tuy nhiên, thực tế
ở các trường THPT nói chung và Trường THPT Đông Sơn 2 nói riêng, việc thực hiện chủ đề dạy học đang ở mức độ thấp, hiệu quả chưa cao, GV và HS chưa coi trọng việc thực hiện dạy học theo chủ đề và các bài học mang tính thực tế, trải nghiệm Vì vậy, dạy học gắn với hoạt động trải nghiệm tại địa phương chưa có, chưa phát huy tính chủ động, sáng tạo của HS
2.3 Xây dựng nội dung chuyên đề “Máy điện và Truyền tải điện năng – VL 12 cơ bản”
2.3.1 Bài toán truyền tải điện năng đi xa
Trang 4U1 D1 D2 U2
Công suất phát từ nhà máy: Pphát = UphátI
trong đó I là cường độ dòng điện hiệu dụng trên đường dây
Công suất hao phí do toả nhiệt trên đường dây:
phá
phá
2 t
t
hp
Muốn giảm Php ta phải giảm R (không thực tế) hoặc tăng Uphát (hiệu quả) Trong quá trình truyền tải điện năng, phải sử dụng những thiết bị biến đổi điện áp.
2.3.2 Máy biến áp
Máy biến áp là những thiết bị có khả năng biến đổi điện áp (xoay chiều)
a Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của máy biến áp
* Cấu tạo: Gồm 3 bộ phận chính:
- Lõi thép:
+ Công dụng: dùng làm mạch từ, đồng thời làm khung quấn dây
+ Hình dáng lõi thép: thường được chia làm 2 loại: kiểu bọc (dây quấn được lồng trên trụ giữa), kiểu lõi (dây quấn được lồng trên 2 trụ)
Lõi thép được ghép bằng những lá thép KTĐ dày khoảng 0,3 0,5mm là thép hợp kim có thành phần silíc, bên ngoài có sơn phủ êmay cách điện
- Dây quấn máy biến áp:
Thường làm bằng đồng được tráng men hoặc
bọc cách điện bằng vải mềm có độ bền cơ học
cao,khó đứt,dẫn điện tốt
Dây điện có hai cuộn: cuộn sơ cấp và cuộn
thứ cấp: dây quấn nối với nguồn là cuộn sơ
cấp,dây quấn nối với tải là cuộn thứ cấp
- Vỏ máy: Thường làm bằng kim loại,dùng để bảo vệ máy đồng thời là nơi
để gá lắp đồng hồ đo điện,đèn báo,chuông báo, ổ lấy điện…
* Ký hiệu: hoặc
* Nguyên tắc hoạt động: Dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ
Đặt điện áp xoay chiều tần số f ở hai đầu cuộn sơ cấp Nó gây ra sự biến thiên từ thông trong hai cuộn dây Gọi từ thông này là: F0 = Fmcoswt
Từ thông qua cuộn sơ cấp và thứ cấp:
F1 = N1Fmcoswt
F2 = N2Fmcoswt
Trong cuộn thứ cấp xuất hiện suất điện động cảm ứng e2:
e2=−dϕϕ
dϕt =N2ω ϕ m sinωtωt
Khi làm việc, trong cuộn thứ cấp xuất hiện dòng điện xoay chiều cùng tần
số với dòng điện ở cuộn sơ cấp
b Các công thức máy biến áp
Ở chế độ không tải: U 2 U 1 = N 2 N 1
Trang 5S
1
0
Dây trung hòa
1
3
Nếu
2
1
N
N > 1: Máy tăng áp.
Nếu
2
1
N
N < 1: Máy hạ áp.
Công suất máy biến áp nhận từ nguồn: P1 = U1I1
Công suất máy biến áp cấp cho phụ tải: P2 = U2I2 (đơn vị: VA, KVA, MVA)
Khi máy biến áp làm việc trong điều kiện lý tưởng:
P1 = P2 hay U 2 U 1 = I 1 I 2=N 2
N 1
c Ứng dụng của máy biến áp
- Truyền tải điện năng
- Nấu chảy kim loại, hàn điện
2.3.3 Máy phát điện xoay chiều
a Máy phát điện xoay chiều một pha
* Cấu tạo:
- Phần cảm (rôto) tạo ra từ thông biến thiên bằng các nam châm quay
- Phần ứng (stato) gồm các cuộn dây giống nhau, cố định trên một vòng tròn
* Nguyên tắc hoạt động: Dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Từ thông qua mỗi cuộn dây biến thiên tuần hoàn với tần số f np
trong đó:
n (vòng/s); p: số cặp cực Trong các cuộn dây xuất hiện một suất điện động xoay chiều hình sin cùng tần số f Khi mạch ngoài nối kín sẽ có dòng điện xoay chiều hình sin cùng tần số f chạy qua
b Máy phát điện xoay chiều ba pha
Là máy tạo ra 3 suất điện động xoay chiều hình sin cùng tần sồ, cùng biên
độ và lệch pha nhau 2π/3
* Cấu tạo:
- Phần ứng (stato): Ba cuộn dây hình trụ giống nhau
gắn cố định trên một đường tròn tại ba vị trí đối xứng có
trục đồng quy tại tâm O và lệch nhau 1200
- Phần cảm (rôto): Một nam châm NS có thể quay
quanh trục O với vận tốc góc ω không đổi
* Nguyên tắc hoạt động: Dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Khi nam châm quay, từ thông qua mỗi cuộn dây biến thiên điều hòa cùng tần số góc ω, cùng biên độ và lệch pha nhau 2π/3 Kết quả, trong ba cuộn dây xuất hiện ba suất điện động xoay chiều cùng tần số, cùng biên độ và lệch pha nhau 2π/3
* Cách mắc mạch ba pha:
Trang 6Máy phát điện ba pha được nối với ba mạch tiêu thụ điện năng (tải) Các tải giả thiết đối xứng
Các điện áp u10, u20, u30 gọi là điện áp pha; Các điện áp u12, u23, u31 gọi là điện áp dây Udây = √3Upha
* Dòng ba pha:
Là hệ ba dòng điện xoay chiều hình sin có cùng tần số, nhưng lệch pha với nhau 2π/3 từng đôi một Nếu tải đối xứng thí ba dòng điện này có cùng biên độ
* Những ưu việt của dòng ba pha:
- Tiết kiệm dây dẫn
- Cung cấp điện cho các động cơ ba pha, dùng phổ biến trong các nhà máy,
xí nghiệp
2.3.4 Hệ thống điện quốc gia
a Khái niệm về hệ thống điện quốc gia
Hệ thống điện quốc gia gồm có: Nguồn điện (các nhà máy điện), các lưới điện và các hộ tiêu thụ điện trong toàn quốc, được liên kết với nhau thành một
hệ thống để thực hiện quá trình sản xuất, truyền tải, phân phối và tiêu thụ
b Sơ đồ lưới điện quốc gia
Lưới điện quốc gia là một tập hợp gồm các đường dây dẫn điện và các trạm điện (trạm biến áp, trạm đóng cắt ) có chức năng truyền tải điện năng được sản xuất ở các nhà máy điện đến các nới tiêu thụ điện trong toàn quốc
- Cấp điện áp của lưới điện
Phụ thuộc vào mỗi quốc gia, lưới điện có thể có nhiều cấp điện áp khác nhau: 800kV,500kV, 220kV, 110kV, 66kV, 35kV, 22kV, 10,5kV, 6kV, 0,4kV
- Lưới điện truyền tải: 66kV trở lên
- Lưới điện phân phối: 35kV trở xuống
- Sơ đồ lưới điện
Sơ đồ lưới điện trình bày các phần tử chủ yếu của lưới điện như đường dây, máy biến áp…và cách nối giữa chúng
Trên sơ đồ ghi rõ các cấp điện áp và các số liệu kĩ thuật của các phần tử
- Vai trò của hệ thống điện quốc gia
Hệ thống điện quốc gia đảm bảo việc sản xuất, truyền tải và phân phối điện năng cung cấp cho các nghành thuộc lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp…và sinh hoạt
Nhờ có hệ thống điện quốc gia nên việc điều hành tập trung đảm bảo cung cấp và phân phối điện với độ tin cậy cao, chất lượng điện năng tốt, an toàn và kinh tế
2.4 Xây dựng và Dạy học theo chuyên đề Máy điện và truyền tải điện năng, chương trình VL 12 - Cơ bản, theo định hướng phát triển năng lực của Học sinh.
TÊN CHỦ ĐỀ: MÁY ĐIỆN VÀ TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG
(Thời lượng dạy học: 4 tiết)
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Trang 7- Viết được biểu thức của điện năng hao phí trên đường dây tải điện, từ đó suy ra những giải pháp giảm điện năng hao phí trên đường dây tải điện, trong đó tăng áp là biện pháp triệt để và hiệu quả nhất
- Phát biểu được định nghĩa, nêu được cấu tạo và nguyên tắc làm việc của máy biến áp
- Viết được hệ thức giữa điện áp của cuộn thứ cấp và của cuộn sơ cấp trong máy biến áp
- Mô tả được sơ đồ cấu tạo và giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều 1 pha và máy phát điện 3 pha
- Hiểu được nguồn điện ba pha và các đại lượng đặc trưng của mạch điện
ba pha
- Hiểu được khái niệm về hệ thống điện quốc gia và sơ đồ lưới điện
- Hiểu được vai trò của hệ thống điện quốc gia
2 Kĩ năng
- Vận dụng được hệ thức giữa điện áp của cuộn thứ cấp và của cuộn sơ cấp trong máy biến áp
- Giải được các bài tập đơn giản về máy biến áp và bài toán truyền tải điện năng
- Đọc được sơ đồ hệ thống, lưới điện quốc gia
- Vẽ được sơ đồ của lưới điện
- Đọc được các số liệu định mức của máy biến áp
- Phân tích được hoạt động của máy phát điện xoay chiều ba pha và các cách mắc mạch ba pha
- Biết được cách nối nguồn và tải hình sao,hình tam giác và quan hệ giữa đại lượng dây và pha
3 Thái độ
- Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học
- HS liên hệ thực tế để thấy được vai trò của máy biến áp đối với truyền tải
và phân phối điện năng
- Học tập nghiêm túc, biết yêu quý môn học
- Nghiêm túc trong quá trình học tập để đạt được kiến thức và kĩ năng trên
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung:Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
- Năng lực chuyên biệt có thể phát triển trong quá trình thực hiện chủ đề:
Năng lực thành phần Mô tả mức độ thực hiện trong chủ đề
Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức VL
K1: Trình bày được kiến
thức về các hiện tượng,
đại lượng, định luật,
nguyên lí VL cơ bản, các
- Phát biểu được định nghĩa, nêu được cấu tạo và nguyên tắc làm việc của máy biến áp, công dụng của máy biến áp
- Trình bày được cấu tạo và nguyên tắc hoạt
Trang 8phép đo, các hằng số VL động của máy phát điện xoay chiều 1 pha, 3 pha.
- Trình bày được khái niệm về hệ thống điện quốc gia và sơ đồ lưới điện
K3: Sử dụng được kiến
thức VL để thực hiện các
nhiệm vụ học tập
- Sử dụng được kiến thức VL để thảo luận và đưa ra giải pháp giảm điện năng hao phí trên đường dây tải điện, trong đó tăng áp là biện pháp triệt để và hiệu quả nhất
- Sử dụng được các công thức của máy biến áp
để giải được các bài tập đơn giản về máy biến áp
và bài toán truyền tải điện năng
K4: Vận dụng (giải thích,
dự đoán, tính toán, đề ra
giải pháp, đánh giá giải
pháp…) kiến thức VL
vào các tình huống thực
tiễn
- Giải thích được tại sao phải dùng máy biến áp trong truyền tải điện năng
- Phân tích được hoạt động của máy phát điện xoay chiều ba pha và các cách mắc mạch ba pha
- Vẽ được sơ đồ lưới điện quốc gia trong khu vực huyện Đông Sơn - Thanh Hóa
Nhóm năng lực thành phần về phương pháp
P1: Đặt ra những câu hỏi
về một sự kiện VL
Đặt ra những câu hỏi liên quan đến hệ thống điện quốc gia: Hệ thống điện quốc gia gồm có những thành phần nào? Hệ thống điện quốc gia
có quan trọng đối với chúng ta hay không? Máy biến áp có cấu tạo và nguyên tắc hoạt động như thế nào? Vai trò của máy biến áp trong hệ thống điện quốc gia? Tại sao lưới điện quốc gia có nhiều cấp điện áp? Trong khu vực địa phương huyện Đông Sơn có các cấp điện áp nào?
P3: Thu thập, đánh giá,
lựa chọn và xử lí thông
tin từ các nguồn khác
nhau để giải quyết vấn đề
trong học tập VL
- Quan sát cấu tạo của máy biến áp công suất nhỏ tại cơ sở sản xuất – kinh doanh tại địa phương
- Học cách quấn máy biến áp công suất nhỏ tại
cơ sở sản xuất – kinh doanh
- Quan sát hệ thống dây dẫn điện và máy biến áp được lắp đặt tại địa phương trong khu vực
- Tham khảo sách giáo khoa
P4: Vận dụng sự tương
tự và các mô hình để xây
dựng kiến thức VL
- Biết được nguyên tắc hoạt động của máy biến
áp ba pha cũng giống như máy biến áp một pha, nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều ba pha cũng tương tự như máy phát điện xoay chiều một pha
- Biết được nguyên tắc cấu tạo của máy biến áp công suất lớn cũng tương tự như máy biến áp công suất nhỏ
P6: Chỉ ra được điều kiện
lý tưởng của hiện tượng
Nếu bỏ qua sự hao tổn điện năng trên máy biến
áp (máy biến áp lý tưởng) thì công suất máy
Trang 9VL cung cấp cho phụ tải bằng công suất máy nhận
được từ nguồn
Nhóm năng lực trao đổi thông tin
X1: Trao đổi kiến thức
và ứng dụng VL bằng
ngôn ngữ VL và các cách
diễn tả đặc thù của VL
Trao đổi, diễn tả, giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều, máy biến
áp, máy hàn, hệ thống điện quốc gia bằng ngôn ngữ VL
X2: Phân biệt được
những mô tả các hiện
tượng tự nhiên bằng
ngôn ngữ đời sống và
ngôn ngữ VL
Biết được khi nói về “đường mười” và “đường bốn” nghĩa là nói về đường dây tải điện áp 10kV
và 0,4kV
X3: Lựa chọn, đánh giá
được các nguồn thông tin
khác nhau
So sánh những nhận xét từ kết quả quan sát được
ở cơ sở sản xuất – kinh doanh, kết quả tham gia thực tế tại trạm biến áp ở địa phương của nhóm mình với nhóm khác và kết luận nêu ở sách giáo khoa
X4: Mô tả được cấu tạo
và nguyên tắc hoạt động
của các thiết bị kỹ thuật,
CN
Mô tả được cấu tạo của và nguyên tắc hoạt động của máy biến áp, máy phát điện xoay chiều
X5: Ghi lại được các kết
quả từ các hoạt động học
tập VL của mình (nghe
giảng, tìm kiếm thông
tin, thí nghiệm, làm việc
nhóm…)
Ghi nhận lại được các kết quả từ hoạt động trải nghiệm thực tế, hoạt động học tập trên lớp
X6: Trình bày các kết quả
từ các hoạt động học tập
VL của mình (nghe giảng,
tìm kiếm thông tin, thí
nghiệm, làm việc nhóm…)
một cách phù hợp
- Đại diện nhóm trình bày kết quả hoạt động nhóm mình trước cả lớp Cả lớp thảo luận để đi đến kết quả
- Trình bày được các kết quả từ hoạt động học tập và hoạt động trải nghiệm của cá nhân và nhóm
X7: Thảo luận được kết
quả công việc của mình
và những vấn đề liên
quan dưới góc nhìn VL
Thảo luận nhóm về kết quả thu được từ thực tế
và kết quả hoạt động học tập, rút ra nhận xét
X8: Tham gia hoạt động
nhóm trong học tập VL
Tham gia hoạt động nhóm trong học tập và trải nghiệm
Nhóm năng lực liên quan đến cá thể
C1: Xác định được trình
độ hiện có về kiến thức,
kĩ năng , thái độ của cá
nhân trong học tập VL
Xác định được trình độ hiện có về các kiến thức liên quan đến hệ thống điện quốc gia thông qua các bài kiểm tra ngắn ở lớp, và thực tế tại địa phương mình sinh sống
Trang 10C2: Lập kế hoạch và thực
hiện, điều chỉnh kế hoạch
học tập nhằm nâng cao
trình độ bản thân
Lập kế hoạch và thực hiện, điều chỉnh kế hoạch học tập trên lớp và ở nhà đối với toàn chủ đề sao cho phù hợp với điều kiện học tập
C4: So sánh và đánh giá
được - dưới khía cạnh
VL- các giải pháp kỹ
thuật khác nhau về mặt
kinh tế, xã hội và môi
trường
Nêu được ưu điểm về mặt kinh tế, môi trường và
kỹ thuật của các thiết bị máy biến áp, máy phát điện xoay chiều, hệ thống dây dẫn điện
C5: Sử dụng được kiến
thức VL để đánh giá và
cảnh báo mức độ an toàn
của thí nghiệm, của các
vấn đề trong cuộc sống
và công nghệ hiện đại
Cảnh báo về an toàn khi trải nghiệm thực tế tại
cơ sở sản xuất kinh doanh và ở trạm biến áp
C6: Nhận ra được ảnh
hưởng VL lên các mối
quan hệ xã hội và lịch sử
Nhận ra được vai trò của hệ thống điện quốc gia đối với con người, khoa học và đời sống
B CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
Máy biến
áp
- Phát biểu được định nghĩa máy biến
áp và công dụng của máy biến áp
- Biết được hệ thức máy biến áp
- Biết được vai trò của máy biến áp trong
hệ thống điện quốc gia
- Nêu được cấu tạo và nguyên tắc làm việc của máy biến áp
- Hiểu được các thông tin ghi trên trạm biến áp
- Hiểu được nếu bỏ qua sự hao phí trên máy biến áp (máy biến áp lý tưởng) thì công suất máy cung cấp cho phụ tải bằng công suất máy nhận được
từ nguồn
- Vận dụng hệ thức máy biến
áp vào giải các bải tập cơ bản về máy biến áp
- Giải thích được các điện
áp ở hai cuộn
sơ cấp và thứ cấp là có cùng tần số
- Vận dụng được kiến thức VL để thảo luận và đưa
ra giải pháp giảm điện năng hao phí trên đường dây tải điện
- Giải thích được tại sao phải dùng máy biến áp trong truyền tải điện năng
- Tìm hiểu thiết
kế máy biến áp một pha công suất nhỏ
- Giải thích được máy hàn điện theo nguyên tắc biến áp
Máy phát - Nhớ lại được - Trình bày - Vận dụng