1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

KHẢO sát THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH sử DỤNG đất PHÁT TRIỂN đô THỊ tại QUẬN NINH KIỀU TP cần THƠ năm 2018

31 161 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 23,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT CẦN THƠKHOA NÔNG NGHIỆP– SINH HỌC ỨNG DỤNG BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ KHẢO SÁT THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TẠI QUẬN NINH KIỀU NĂM 2018... T

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP– SINH HỌC ỨNG DỤNG

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TẠI QUẬN NINH KIỀU

NĂM 2018

Trang 2

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP– SINH HỌC ỨNG DỤNG

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TẠI QUẬN NINH KIỀU

NĂM 2018

Trang 3

MỤC LỤC

3

Trang 4

Hình 4.2 Một góc đô thị quận Ninh Kiều

Hình 5 Bản đồ các khu vực chức năng của Q.Ninh KiềuHình 5.1 Công trình giáo dục

Hình 5.2 Công trình y tế

Hình 5.3 Công trình thể thao

Hình 5.4 Công trình văn hóa

Hình 5.5 Công trình thương mại và dịch vụ

Hình 5.6 Công trình thông tin và truyền thông

Trang 6

PHẦN GIỚI THIỆU

1 Đặt vấn đề

Hiện nay, tình trạng sử dụng đất phát triển đô thị đang là một vấn đề đáng quan tâm

Sự gia tăng dân số trong các nước đang phát triển đang là áp lực đè nặng lên nguồn tàinguyên đất đai và cũng là nguyên nhân gây ra sự suy thoái đất đai Những phươngpháp chuyên ngành cho việc quy hoạch để giảm bớt tình trạng này hiện nay vẫn chưacho được hiệu quả, và phương pháp tổng hợp đòi hỏi phải bao gồm tất cả các chủ thểtham gia từ sự bắt đầu, điều tiết chất lượng và những sự giới hạn của mỗi thành phầnđơn vị đất đai, đến tính sản xuất của các khả năng chọn lựa sử dụng đất đai Nhữngquan điểm và định nghĩa liên hệ đến phương pháp cụ thể nhằm hổ trợ cho việc thiếtlập nên những vấn đề quyết định ở các mức độ quy hoạch khác nhau mà nước ta cũngđang quan tâm đến Trong đó thành phố Cần Thơ cũng đang hết sức quan tâm đến vấn

đề này Đặc biệt là quận Ninh Kiều là quận trung tâm của thành phố Cần Thơ, vớidiện tích đô thị hóa sầm uất, đô thị hóa nhanh cùng với kinh tế phát triển, hiện đại, vớikhông gian đô thị bề thế và hạ tầng hoàn thiện tạo nên một đô thị miền sông nước vănminh Ninh Kiều chính là cái lõi đô thị loại I trực thuộc trung ương, thu hút được cácnhà đầu tư, tập đoàn lớn (Vincom, Mường Thanh, Lotte…) đến đầu tư trên địa bànquận Thành phố đã chủ trương đấu giá quyền thuê đất và lựa chọn mô hình đầu tưphù hợp Xác định cấu trúc tổ chức không gian đô thị; các dự án phát triển đô thị; hệthống hạ tầng khung để triển khai các dự án đầu tư xây dựng, quản lý quy hoạch xâydựng và kiểm soát sự phát triển đô thị theo quy hoạch và có kế hoạch trên địa bànquận Đồng thời, quận Ninh Kiều phát triển theo hướng đô thị thông minh; phát triểnthương mại-dịch vụ và đặc biệt là du lịch Xuất phát từ những vấn đề trên nên việc

chọn đề tài “ Khảo sát hiện trạng tình hình sử dụng đất phát triển đô thị tại Quận Ninh Kiều Thành phố Cần Thơ năm 2018 ” là việc làm tất yếu để nắm bắt tình hình

quy hoạch sử dụng đất hiện tại để có các kế hoạch phù hợp, kịp thời đảm bảo trongquá trình quy hoạch đất ở quận Ninh Kiều nói riêng và thành phố Cần Thơ nói chung

2 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu.

2.1 Mục đích

Đánh giá hiện trạng và tình hình quy hoạch để phát triển đô thị ở quận Ninh Kiều

2.2 Mục tiêu

- Khảo sát, tìm số liệu dẫn chứng cụ thể về tình sử dụng đất ở địa bàn quận Ninh Kiều

- Phân tích số liệu để đưa ra hướng sử dụng đất phát triển đô thị

- Đề ra kế hoạch cụ thể để quy hoạch đất phát triển đô thị có hiệu quả

3 Đối tượng nghiên cứu: Tình hình sử dụng đất phát triển đô thị tại quận Ninh Kiều.

4 Giới hạn nghiên cứu

Giới hạn thời gian: 01/10/2018 – 15/12/2018

6

Trang 7

Giới hạn về không gian: Quận Ninh Kiều.

Giới hạn về nội dung: Thực trạng sử dụng đất tại quận Ninh Kiều

5 Phương tiện và phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương tiện nghiên cứu

Giấy, viết, xe máy đi lại, laptop, điện thoại

5.2 Phương pháp nghiên cứu

5.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Lược khảo tài liệu: nguồn internet, Sở tài nguyên môi trường, sách chuyên ngành,các bài báo chuyên đề

- Khảo sát thực địa: khảo sát hiện trạng sử dụng đất và đô thị tại Q Ninh Kiều, TP.Cần Thơ

Các chỉ tiêu được ghi nhận bao gồm:

7

Trang 8

- Loại hình sử dụng đất nuôi tôm.

- Loại hình sử dụng đất lúa - màu

- Loại hình sử dụng đất cây ăn quả

- Loại hình sử dụng đất chuyên hóa

- Loại hình sử dụng đất chuyên màu

1.1.2 Đặc điểm

Đặc điểm của các loại hình sử dụng đất:

a Loại hình sử dụng đất chuyên lúa

Loại hình sử dụng đất này chủ yếu được trồng phổ biến ở địa phương Nơi đồng bằng

có địa hình bằng phẳng, hệ thống tưới tiêu tốt, đất màu mỡ thuận lợi cho việc trồnglúa Đây là loại hình sử dụng đất truyền thống và tồn tại từ lâu, được nhiều hộ gia đình

sử dụng phổ biến, các kiểu sử dụng chính là lúa đông xuân và hè thu

b Loại hình sử dụng đất lúa – màu

Loại hình này đã được nhân dân sử dụng từ lâu với hình thức luân canh xen vụ bà con

đã nâng cao được giá trị kinh tế Loại hình sử dụng đất này phân bố chủ yếu ở cácchân đất và chủ động được lượng nước tưới tiêu, có thành phần cơ giới thịt nhẹ, tầngđất dày Có hai kiểu sử dụng là Lúa Xuân – Lúa Mùa – Ngô Đông, Lúa Xuân – LúaMùa – Rau Đông

c Loại hình sử dụng đất chuyên màu

Loại hình này với địa hình bằng phẳng, tầng đất rất tơi xốp phù hợp cho việc trồng cácloại cây công nghiệp ngắn ngày như cây đậu tương, ngô, lạc, khoai lang Ngoài ra câyrau các loại: rau được trồng liên tục quanh năm và thường trồng chủ yếu các loại raunhư: rau muống, su hào, rau cải, rau thơm, hành tỏi

Với việc có được đất đai màu mỡ như vậy nên sản lượng cũng như chất lượng câytrồng cũng được nâng cao, tạo cho người dân có cuộc sống ổn định hơn có nhiều mặthằng nông sản để tiêu thụ có chất lượng và năng suất Loại hình sử dụng đất thường

có thời vụ gieo trồng là vụ xuân, vụ hè – thu và vụ thu – đông

d Loại hình sử dụng đất cây ăn quả

Loại cây trồng chủ yếu là vải, nhãn, táo Ngoài ra còn có các loại cây khác như ổi, na,bưởi, xoài, dừa trong đó cây nhãn và vải cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất.Phân bố rãi rác khắp nơi

e Loại hình sử dụng đất nuôi cá

Loại hình nuôi trồng là nuôi tôm và cá Với loại hình chuyên cá bao gồm nuôi cá nước

lợ và nuôi cá nước mặn Thường tập trung ở các ao hồ rải rác khắp vùng và các đầmven biển và các diện tích trồng lúa kém hiệu quả chuyển sang nuôi cá

f Loại hình sử dụng đất nuôi tôm

8

Trang 9

Loại hình này mới phát triển mạnh vài năm trở lại đây Những năm trước, loại hìnhnuôi tôm thường là nuôi trồng tự nhiên Hiện tại, nhiều hộ dân đã mạnh dạn đầu tư cơ

sở vật chất để phát triển nuôi tôm công nghiệp đem lại hiệu quả kinh tế cao

1.1.3 Chức năng

- Đất đai giữ vai trò thụ động với chức năng là cơ sở không gian và vị trí để hoànthiện quá trình lao động, là kho tàng dự trữ trong lòng đất (các ngành khai tháckhoáng sản) Quá trình sản xuất và sản phẩm được tạo ra không phụ thuộc vào đặcđiểm, độ phì nhiêu của đất, chất lượng thảm thực vật và các tính chất tự nhiên có sẵntrong đất

Hình 1.1 Khai thác khoáng sản (Lê Hải, 2015)

- Đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất, là điều kiện vật chất - cơ sở khônggian, đồng thời là đối tượng lao động (luôn chịu sự tác động của quá trình sản xuấtnhư cày, bừa, xới xáo ) và công cụ hay phương tiện lao động (sử dụng để trồng trọt,chăn nuôi ) Quá trình sản xuất nông - lâm nghiệp luôn liên quan chặt chẽ với độ phìnhiêu quá trình sinh học tự nhiên của đất

9

Trang 10

Hình 1.2 Vườn cao su (Lê Hải, 2015)

- Chức năng môi trường sống

Đất đai là cơ sở của mọi hình thái sinh vật sống trên lục địa thông qua việc cung cấpcác môi trường sống cho sinh vật và gen di truyền để bảo tồn cho thực vật, động vật

và các cơ thể sống cả trên và dưới mặt đất

- Chức năng sản xuất

Đất đai là cơ sở cho rất nhiều hệ thống phục vụ cuộc sống con người qua quá trìnhsản xuất, cung cấp lương thực, thực phẩm và rất nhiều sản phẩm sinh vật khác cho conngười sử dụng trực tiếp hay gián tiếp qua chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại thuỷhải sản

Hình 1.3 Cánh đồng lúa (Chí Kiên, 2018)

- Chức năng cân bằng sinh thái

10

Trang 11

Đất đai và việc sử dụng nó là nguồn và là tấm thảm xanh, hình thành một thể cânbằng năng lượng trái đất, sự phản xạ, hấp thụ và chuyển đổi năng lượng phóng xạ từmặt trời và của tuần hoàn khí quyển địa cầu.

- Chức năng tàng trữ và cung cấp nguồn nước

Đất đai là kho tàng lưu trữ nước mặt và nước ngầm vô tận, có tác động mạnh đến chutrình tuần hoàn nước trong tự nhiên và có vai trò điều tiết nước rất to lớn

Hình 1.4 Hồ Xáng Thổi

- Chức năng lưu trữ

Đất đai là kho tài nguyên khoáng sản cung cấp cho mọi nhu cầu sử dụng của conngười

- Chức năng không gian sự sống

Đất đai có chức năng tiếp thu, gạn lọc, là môi trường đệm và làm thay đổi hình thái,tính chất của các chất thải độc hại

- Chức năng bảo tồn, bảo tàng lịch sử

Đất đai là trung gian để bảo vệ, bảo tồn các chứng cứ lịch sử, văn hoá loài người Lànguồn thông tin về các điều kiện khí hậu, thời tiết trong quá khứ và cả về việc sử dụngđất đai trong quá khứ

Hình 1.5 Hố bom (Trần Viễn Sự, 2014)

- Chức năng vật mang sự sống

11

Trang 12

Đất đai là không gian cho sự chuyển vận của con người, cho đầu tư, sản xuất và cho

sự dịch chuyển của động vật, thực vật giữa các vùng khác nhau của hệ sinh thái tựnhiên

biệt Quy mô dân số toàn đôthị đạt từ 5.000.000

người trở lên; khu vựcnội thành đạt từ3.000.000 người trở lên

Vị trí, chức năng, vai trò là Thủ đô hoặc trungtâm tổng hợp cấp quốc gia, quốc tế về kinh tế,tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y

tế, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông,giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúcđẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước

Đô thị loại

I

Quy mô dân số: Đô thị

là thành phố trực thuộctrung ương: quy mô dân

số toàn đô thị đạt từ1.000.000 người trở lên,khu vực nội thành đạt từ500.000 người trở lên;

đô thị là thành phố thuộctỉnh hoặc thành phốthuộc thành phố trựcthuộc trung ương: quy

mô dân số toàn đô thịđạt từ 500.000 người trởlên, khu vực nội thànhđạt từ 200.000 người trởlên

Tỷ lệ lao động phi nôngnghiệp toàn đô thị đạt từ65% trở lên; khu vực nộithành đạt từ 85% trở lên

Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm tổng hợpcấp quốc gia, cấp vùng hoặc cấp tỉnh về kinh tế,tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y

tế, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông,giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúcđẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của một vùngliên tỉnh hoặc cả nước

Đô thị loại

II Quy mô dân số toàn đôthị đạt từ 200.000 người

trở lên; khu vực nội

Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm tổng hợphoặc trung tâm chuyên ngành cấp vùng, cấp tỉnh

về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo,12

Trang 13

thành đạt từ 100.000người trở lên.

Tỷ lệ lao động phi nôngnghiệp toàn đô thị đạt từ65% trở lên; khu vực nộithành đạt từ 80% trở lên

du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, trung tâmhành chính cấp tỉnh, đầu mối giao thông, có vaitrò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội củamột tỉnh hoặc một vùng liên tỉnh

Đô thị loại

III

Quy mô dân số toàn đôthị đạt từ 100.000 ngườitrở lên; khu vực nộithành, nội thị đạt từ50.000 người trở lên

Tỷ lệ lao động phi nôngnghiệp toàn đô thị đạt từ60% trở lên; khu vực nộithành, nội thị đạt từ 75%

trở lên

Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm tổng hợphoặc trung tâm chuyên ngành về kinh tế, tàichính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế,khoa học và công nghệ cấp tỉnh, đầu mối giaothông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế -

xã hội của tỉnh, vùng liên tỉnh

Đô thị loại

IV

Quy mô dân số toàn đôthị đạt từ 50.000 ngườitrở lên; khu vực nội thị(nếu có) đạt từ 20.000người trở lên

Tỷ lệ lao động phi nôngnghiệp toàn đô thị đạt từ55% trở lên; khu vực nộithị (nếu có) đạt từ 70%

trở lến

Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm tổng hợphoặc trung tâm chuyên ngành cấp tỉnh, cấphuyện về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục,đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ,trung tâm hành chính cấp huyện, đầu mối giaothông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế -

xã hội của tỉnh, huyện hoặc vùng liên huyện

Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm hànhchính hoặc trung tâm tổng hợp cấp huyện hoặctrung tâm chuyên ngành cấp huyện về kinh tế,văn hóa, giáo dục, đào tạo, đầu mối giao thông,

có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hộicủa huyện hoặc cụm liên xã

1.3 Cơ sở pháp lý

- Quy hoạch sử dụng đất

Luật đất đai 2013

- Quy hoạch đô thị

Luật Quy hoạch Đô thị 2009

Nghị định 37/2010/NĐCP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị kèm theo Thông tư 10/2010/TT-BXD quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị

Trang 14

Nghị định 39/2010/NĐ-CP về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị - kèm theoThông tư 11/2010/TT-BXD hướng dẫn về quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đôthị do Bộ Xây dựng ban hành.

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ ĐÔ THỊ TẠI

NINH KIỂU TPCT

2.1 Hiện trạng sử dụng đất tại Q.Ninh Kiều

2.1.1 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại Q Ninh Kiều

14

Trang 15

Hình 2.1 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại Q Ninh Kiều

(Sở tài nguyên và môi trường, 2018)

2.1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội Q Ninh Kiều

Quận Ninh Kiều có diện tích 29,2 km2 với dân số 287.450 người 95% dân số là ngườithành thị Quận được chia làm 13 phường Bản đồ hành chính quận Ninh Kiều thểhiện rõ nhất vị trí các phường với các khối màu khác nhau

Theo đó, quận Ninh Kiều có các phường sau: An Bình, Thới Bình, An Phú, An Lạc,Anh Khánh, An Cư, An Nghiệp, An Hòa, An Phú, Xuân Khánh, Tân An, Cái Khế, An

Hội (Ban Do Kho Lon, 2018)

15

Trang 16

Hình 3.1 Bản đồ quận Ninh Kiều và các đơn vị hành chính

(Ban do kho lon, 2018)

Là trung tâm kinh tế của TP Cần Thơ, trong những năm qua nền kinh tế của quậnNinh Kiều liên tục có được những bước phát triển vượt bậc Nền kinh tế phát triểntoàn diện, đặc biệt là hoạt động thương mại dịch vụ và du lịch phát triển nhanh chóng,nên nguồn thu ngân sách của Ninh Kiều những năm gần đây liên tục tăng Quận NinhKiều có những lợi thế, tiềm năng mà nhiều quận, huyện khác không có được, đó làphát triển thương mại và dịch vụ, du lịch Để làm được điều này quận đã tạo điều kiện

để các thành phần kinh tế đầu tư phát triển thương mại – dịch vụ với nhịp độ nhanh,hiệu quả cao và bền vững, đồng thời chú trọng chất lượng các loại hàng hóa, dịch vụ,gắn liền chế biến với thị trường tiêu thụ sản phẩm Bên cạnh đó, quận cũng tiếp tụcđẩy nhanh, mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường nội địa vàxuất khẩu Phối hợp với các ngành Trung ương và thành phố xây dựng các siêu thị,trung tâm thương mại cấp vùng, xây dựng các chợ đầu mối trái cây, thủy sản… đi liềnvới củng cố và phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn, tạo đà cho hoạt động thương mại

Trang 17

- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

- Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

- Đất có di tích lịch sử văn hóa

- Đất chợ

- Đất xây dựng cơ sở y tế

- Đất ở tại đô thị

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà hỏa tang

- Đất xây dựng cơ sở văn hóa

2.1.3.2 Các dự án quy hoạch

Với tình hình phát triển như hiện nay của Q Ninh Kiều có một số dự án đang bắt đầuphát triển một cách nhanh chóng và rộng rãi ở khắp khu vực quận như:

• Quy hoạch Khu đô thị và vui chơi giải trí hơn 93ha tại Cồn Khương

Vị trí tại phường Cái Khế, quận Ninh Kiều Khu đô thị và vui chơi giải trí tại CồnKhương có phía Đông Bắc giáp sông Hậu; Phía Đông Nam và Tây Nam giáp rạchKhai Luông; Phía Tây Bắc giáp đường Nguyễn Văn Cừ Khu đô thị và vui chơi giải trítại Cồn Khương có tổng diện tích 93,19ha

Chỉ tiêu quy hoạch và cơ cấu sử dụng đất khu đô thị và vui chơi giải trí tại CồnKhương được quy hoạch cụ thể như sau:

Khu vui chơi giải trí ngoài trời và trong nhà có diện tích 262.700 m2

Khu vui chơi được đào nhiều ao, hồ và rạch nhân tạo, trồng cây ăn trái, kết hợp vớicông trình kiến trúc mang tính chất nghệ thuật cao để tạo ta khu vui chơi giải trí vừahiện đại, vừa mới lạ lại rất gần gũi với vùng sông nước

Khu dịch vụ thương mại có diện tích 132.186,56 m2

Khà vườn Nam Bộ có diện tích có diện tích 70.540,55 m2

Mặt nước tự nhiên có diện tích 32.809,56 m2

Mặt nước có diện tích 32.809,56 m2

Đất cây xanh có diện tích 50.013,7 m2

Đất xây dựng công trình kỹ thuật có diện tích 5.651,5 m2

Đất xây dựng công trình giao thông + bãi đậu xe (Khu A) có diện tích 90.389,32 m2

Đất xây dựng nhà ở liên kế và nhà cao tầng có diện tích 165.874 m2 (nhà cao tầng tối

đa 30 tầng, thấp tầng tối đa 5 tầng)

Đất xây dựng công trình giáo dục có diện tích 4.800 m2

17

Ngày đăng: 28/10/2019, 20:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w