1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp giúp học sinh tiếp thu bài nhanh và nhớ lâu khi giảng dạy môn sinh học ở trường THPT lê la

36 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 6,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trao đổi với HS tôi tìm ra nguyên nhân là do em không hiểu bài, không cóthời gian học bài cũ, do lượng kiến thức lớn, dàn trải ở nhiều môn học khácnhau, thậm chí nhiều HS không học bài l

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT LÊ LAI

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH TIẾP THU NHANH

VÀ NHỚ LÂU KHI GIẢNG DẠY MÔN SINH HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LÊ LAI

Người thực hiện: Hòa Thị Loan Chức vụ: Giáo viên

SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Sinh học

THANH HOÁ NĂM 2019

Trang 2

MỤC LỤC

1 Mở đầu 1

1.1 Lí do chọn đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm 2

2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm 2

2.1.1 Trí nhớ và các quá trình cơ bản của trí nhớ: 2

2.1.2 Hoạt động học tập và sự phát triển trí tuệ của học sinh THPT 3

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 4

2.2.1 Về phía giáo viên 4

2.2.2 Về phía học sinh 5

2.3 Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề 5

2.3.1.Yêu cầu học sinh nghiên cứu trước nội dung bài học 5

2.3.2 Tạo cho học sinh ấn tượng với bài học 8

2.3.3 Tăng cường củng cố, vận dụng kiến thức 13

2.3.4 Sử dụng mạng xã hội đinh hướng học sinh tìm kiếm thông tin, làm thêm các bài tập vận dụng 14

2.3.5 Tổ chức các hoạt động ngoại khóa 16

2.3.6 Tăng cường sử dụng TN – thực hành trong dạy học 16

2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm 17

2.4.1 Thái độ của học sinh đối với môn học 17

2.4 2 Kết quả làm bài khảo sát của học sinh 18

3 Kết luận, kiến nghị 18

3.1 Kết luận 18

3.2 Kiến nghị 19

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TÊN VIẾT TẮT TÊN ĐẦY ĐỦ

Trang 4

1 Mở đầu

1.1 Lí do chọn đề tài

Trong quá trình giảng dạy nhiều năm ở trường THPT Lê Lai, tôi thấy việchọc bài của nhiều HS chưa tốt, các em mau quên và dẫn đến kết quả thi chưacao Trao đổi với HS tôi tìm ra nguyên nhân là do em không hiểu bài, không cóthời gian học bài cũ, do lượng kiến thức lớn, dàn trải ở nhiều môn học khácnhau, thậm chí nhiều HS không học bài là do không thích môn học, không xácđịnh được mục tiêu, động lực của việc học và một phần do người dạy chưa cóphương pháp lôi cuốn HS

Thực tế cho thấy, những HS có kết quả học tập tốt chưa hẳn là do các em

có trí thông minh, phần nhiều là do khả năng ghi nhớ tốt do có phương pháp rènluyện khả năng ghi nhớ tốt Mặt khác, một HS có kết quả học tập không tốtkhông hẳn là do em đó lười học mà có thể do em chưa có phương pháp học hiệuquả, người dạy học chưa khơi gợi, đánh thức được tiềm năng ghi nhớ của HS

Kiến thức ở các cấp học luôn có sự đổi mới nhưng cũng thể hiện tính kếthừa, đồng tâm, xoắn ốc nối tiếp các năm học với nhau Để tiếp thu kiến mới,

HS phải dựa vào nền tảng kiến thức cũ Sẽ là vô cùng khó khăn nếu HS cứ trăntrở làm sao để có thể dung nạp kiến thức thêm vào bộ nhớ của mình? Tại saomình rất chăm chỉ học mà vẫn cứ “chữ thầy trả lại cho thầy”….?

Môn SH trong trường THPT là một môn khoa học tự nhiên nhưng có đặcđiểm là lượng kiến thức lý thuyết rất nhiều, trừu tượng…để nhớ được kiến thức

đa số HS chọn phương pháp học thuộc lòng Cách học của phần lớn HS hiện nay

là học vẹt, tức là đọc bài nhiều lần cho đến khi thuộc thì thôi Cách này làm mấtnhiều thời gian, HS không hiểu rõ bản chất của vấn đề, chỉ cần quên một từ thôi

là có thể quên cả đoạn, khi gặp câu hỏi ở mức độ thông hiểu hoặc vận dụng HS

sẽ lúng túng, không trả lời được Cách học này làm kiến thức sẽ bị lãng quên chỉtrong một thời gian ngắn Mặt khác, để làm các bài tập vận dụng trong SH thì

HS không những cần nắm chắc kiến thức mà còn phải hiểu rõ nội dung vấn đề,đây là điều mà với cách học vẹt HS không thể làm được

Việc ghi nhớ kém một phần do HS chưa có phương pháp học phù hợp,song phần còn lại cũng cần đề cập đến vai trò của người dạy Trong hoạt độnggiáo dục, GV chính là người dẫn dắt, định hướng để HS tiếp cận được kiến thứcmới Như vậy, hiệu quả học tập của HS phụ thuộc vào phương thức, đường đi

mà người thầy đã vạch ra Trong quá trình dạy học môn SH hiện nay nói riêng

và nhiều môn khác nói chung, nhiều GV chỉ lo truyền tải hết nội dung kiến thứcbài học mà chưa tìm biện pháp để HS hiểu bài, nhớ nội dung bài học nhanh hơn,hiệu quả hơn

Việc tiếp thu kiến thức ngay trên lớp của HS rất quan trọng, nếu GV cóphương pháp làm cho kiến thức đơn giản, gần gũi, sinh động hơn… hay nóicách khác là cách thức làm cho bài học trở nên dễ nhớ, dễ hiểu hơn thì HS cóthể ghi nhớ ngay tại lớp Sau vài lần củng cố, kiến thức đã nằm tương đối chắcchắn trong bộ nhớ của HS

Trang 5

Từ những vấn đề được nêu ở trên, với mong muốn nâng cao hiệu quả dạy

và học bộ môn SH, tôi đã chọn đề tài: “Một số giải pháp giúp học sinh tiếp thu

bài nhanh và nhớ lâu khi giảng dạy môn SH ở trường THPT Lê Lai”

1.2 Mục đích nghiên cứu

Tổng hợp được một số kinh nghiệm dạy học làm tăng khả năng ghi nhớcho HS khi dạy môn SH lớp ở trường THPT Lê Lai

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Một số kinh nghiệm dạy học làm tăng khả năng ghi nhớ cho HS khi dạymôn SH lớp ở trường THPT Lê Lai

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu các tài liệu liên quanđến đề tài để làm cơ sở lý luận cho đề tài

- Phương pháp điều tra:

+ Phỏng vấn HS về phương pháp học, về hứng thú đối với bộ môn SH.+ Thu thập ý kiến của GV dạy môn SH ở các trường THPT Lê lai về thựctrạng và những nguyên nhân của việc ghi nhớ kém ở HS

- Thực nghiệm sư phạm: Thực nghiệm sư phạm nhằm KT giả thuyết đãđưa ra

2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm

2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm

2.1.1 Trí nhớ và các quá trình cơ bản của trí nhớ:

Trí nhớ là một quá trình sinh lí phản ánh những kinh nghiệm của cá nhândưới hình thức biểu tượng, bao gồm sự ghi nhớ, gìn giữ và sự tái tạo sau đó ởtrong óc cái mà con người đã cảm giác, tri giác, rung động, hành động hay suynghĩ trước đây [1]

Trí nhớ có vai trò rất to lớn trong đời sống và hoạt động của con người:

- Nhờ có ghi nhớ mà chúng ta tích lũy được kinh nghiệm sống Nếukhông có kinh nghiệm sống thì mọi hoạt động của chúng ta sẽ rất khó khăn, màkinh nghiệm lại là nhờ trí nhớ

- Nhờ có nhận lại và nhớ lại mà ta có thể đem những kinh nghiệm sống đểứng dụng vào thực tiễn

- Không có trí nhớ, trong học tập sẽ không tư duy được

Trí nhớ của con người được hình thành bằng hoạt động quyết định Màhoạt động của con người rất đa dạng và phong phú nên trí nhớ cũng có nhiềuloại, như: Trí nhớ vận động, cảm xúc, hình ảnh, từ ngữ lôgic; trí nhớ bằng mắt,bằng tay…; trí nhớ không chủ định và trí nhớ có chủ định; trí nhớ ngắn hạn vàtrí nhớ dài hạn…

Trí nhớ của con người là một hoạt động tích cực, phức tạp bao gồm nhiềuquá trình khác nhau và có quan hệ qua lại với nhau:

Trang 6

- Quá trình ghi nhớ: Là giai đoạn đầu tiên của một hoạt động ghi nhớ cụthể nào đó Ghi nhớ là quá trình hình thành dấu vết của đối tượng mà ta đang trigiác trên vỏ não

+ Ghi nhớ không chủ định: Là loại ghi nhớ không cần đặt ra mục đích từtrước, nó không đòi hỏi sự nỗ lực nào của ý chí mà dường như được thực hiệnmột cách tự nhiên

+ Ghi nhớ có chủ định: Là loại ghi nhớ theo mục đích từ trước, có sự cốgắng cũng như thủ thuật và phương pháp ghi nhớ xác định

Loại ghi nhớ này được thực hiện:

+) Ghi nhớ máy móc: Là loại ghi nhớ dựa trên sự lặp đi lặp lại nhiều lầnmột cách đơn giản Biểu hiện điển hình của loại ghi nhớ này là học vẹt

+) Ghi nhớ có ý nghĩa: Là sự ghi nhớ được dựa trên sự thông hiểu nộidung tài liệu, trên sự nhận thức được mối liên hệ lôgic giữa các bộ phân của tàiliệu đó

- Quá trình gìn giữ: Là quá trình củng cố vững chắc những dấu vết đãhình thành được trên vỏ não trong quá trình ghi nhớ

- Quá trình nhận lại và nhớ lại:

Nhận lại là sự nhớ lại một đối tượng nào đó trong điều kiện tri giác lại đốitượng đó

Nhớ lại là quá trình tái hiện lại sự vật, hiện tượng khi không gặp lạichúng

Cơ chế sinh lí là quá trình khôi phục lại đường liên hệ thần kinh tạm thời

do kích thích trước đây gây ra

+ Tiến hành ôn tập ngay sau khi học

+ Phải ôn tập thường xuyên

+ Vận dụng nhiều giác quan tham gia vào ôn tập

+ Ôn tập phải kết hợp với thực hành, luyện tập

+ Ôn tập phải kết hợp với nghỉ ngơi

+ Giảng dạy chống nhồi nhét, ghi nhớ có điểm tựa [1]

2.1.2 Hoạt động học tập và sự phát triển trí tuệ của học sinh trung học phổ thông

- Đặc điểm của hoạt động học tập: Ở trường THPT, việc học tập của các

em phức tạp hơn một cách đáng kể Muốn lĩnh hội sâu sắc môn học, HS phải cótrình độ tư duy Đòi hỏi phải có tính năng động và độc lập ở lứa tuổi này Thái

độ học tập cũng có sự thay đổi, HS bắt đầu đánh giá hoạt động chủ yếu theoquan điểm tương lai của mình Có thái độ lựa chọn đối với từng môn học và đôikhi chỉ chăm học những môn học được cho là quan trọng và ảnh hưởng trực tiếpđến tương lai Ở lứa tuổi này, các hứng thú và khuynh hướng học tập đã trở nên

Trang 7

xác định và rõ ràng hơn, điều này kích thích nguyện vọng muốn mở rộng và đàosâu các tri thức trong các lĩnh vực tương ứng [2]

- Đặc điểm của sự phát triển trí tuệ: Do cơ thể được hoàn thiện nên tạođiều kiện cho sự phát triển trí tuệ Cảm giác và tri giác lứa tuổi này đã đạt mức

độ của người lớn Điều này làm cho năng lực cảm thụ được nâng cao Trí nhớcũng được phát triển rõ rệt, HS đã biết sử dụng nhiều phương pháp ghi nhớ chứkhông chỉ ghi nhớ một cách máy móc (học thuộc) Sự chú ý của HS THPT cũngphát triển Hoạt động tư duy của HS THPT phát triển mạnh, thời kỳ này HS cókhả năng tư duy lý luận, trừu tượng một cách độc lập và sáng tạo Những nănglực như phân tích, tổng hợp, so sánh cũng được phát triển [3]

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

2.2.1 Về phía giáo viên

Trong những năm gần đây, thực hiện theo quan điểm chỉ đạo đã được nêutrong nghị quyết số 29-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mớicăn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đội ngũ GV nói chung và GV dạy môn

SH nói riêng đã tích cực đổi mới phương pháp dạy học theo hướng hiện đại,phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học [4] Tuy nhiên, trongquá trình dạy học vẫn còn một số hạn chế:

- Một bộ phận GV vẫn còn sử dụng lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghinhớ máy móc HS bị động học theo những nội dung mà GV truyền tải nên kiếnthức thu nhận được ít và nhanh chóng bị lãng quên

- Hình thức tổ chức hoạt động học tập trong nhiều giờ học trên lớp cònnghèo nàn, ít gây được hứng thú học tập cho HS do đó làm giảm đi sự chú ý củacác em đối với bài học

- Việc sử dụng các phương tiện dạy học còn hạn chế Nhiều GV còn chưathật tích cực sử dụng chúng như một kênh khai thác và giúp HS khắc sâu kiếnthức, ngay cả hệ thống kênh hình trong SGK đôi khi còn bị “bỏ quên” hoặc sửdụng hời hợt

- GV chưa làm tốt công tác hướng dẫn HS tự làm việc với SGK Có điềunày là do GV chưa chú ý đến công tác độc lập của HS với SGK, chưa địnhhướng cho HS thấy rõ vai trò của việc đọc sách hoặc những câu hỏi cho HS cònchung chung, thiếu địa chỉ cụ thể để các em tập trung nghiên cứu

- Việc gây ấn tượng chưa hiệu quả: Ấn tượng để lại dấu vết rất lâu trên vỏnão Nếu tận dụng được quy luật ấn tượng thì HS sẽ có thể ghi nhớ thông tinnhanh và lâu hơn Tuy nhiên, việc tạo ấn tượng trong các giờ học chưa đượcnhiều GV quan tâm, làm “lãng phí” cơ hội ghi nhớ của HS

- Công tác ôn tập, củng cố kiến thức chưa hiệu quả

- Chưa chú trọng đến việc làm thí nghiệm, thực hành và hướng dẫn họcsinh làm thí nghiệm, thực hành

Trang 8

- Hoạt động củng cố, ôn tập và vận dụng kiến thức chưa thường xuyên.

- Thói quen học vẹt

Nhiều HS thường có thói quen học thuộc lòng theo những nội dung đãđược học nhưng lại không hiểu gì về các nội dung đó Chính điều này dẫn đếnkiến thức không thể lưu giữ được lâu trong trí nhớ và hiệu quả vận dụng kiếnthức rất thấp

- HS chưa tạo thành thói quen đọc bài mới trước khi đến lớp Học bài cũ

là công việc thường xuyên đối với HS, song nhiều em lại không có thói quenđọc bài mới trước khi đến lớp

- Kĩ năng đọc của HS chưa tốt, lúng túng trong việc xác định trọng tâmcủa bài Nhiều HS chưa rèn luyện được cho mình kĩ năng đọc, điều này dẫn đếnmất nhiều thời gian mà hiệu quả lại không cao

2.3 Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề

2.3.1.Yêu cầu HS nghiên cứu trước nội dung bài học

* Yêu cầu HS nghiên cứu trước sách giáo khoa

Để HS có thể tiếp thu bài nhanh và nhớ bài lâu hơn, GV nên yêu cầu HSnghiên cứu trước nội dung bài học ở nhà bằng cách nghiên cứu trước SGK Tuynhiên, không hẳn cứ đọc là sẽ lĩnh hội được những thông tin cần thiết Trongquá trình giảng dạy, GV cần hướng dẫn phương pháp để HS đọc sách có hiệuquả hơn Để làm được điều này, GV cần chú ý đặt ra những câu hỏi rõ ràng vềyêu cầu để HS tìm kiếm, khai thác thông tin; quan sát hình ảnh, sơ đồ… trongsách Bên cạnh đó GV cần lưu ý HS một số kĩ năng:

- Đầu tiên, hãy đọc mỗi bài từ phần tóm tắt cuối bài, qua đó HS có thểhình dung ra những nội dung chính của mỗi bài, thuận lợi cho quá trình đọc chitiết sau này

- Thứ hai, nên đọc nội dung theo từng cụm 5 – 7 từ để cải thiện tốc độ vànắm được các ý cơ bản của bài học

- Thứ ba, tập trung vào những từ khóa có liên quan đến chủ đề của bài

Trang 9

học, tiêu đề của từng mục.

Ví dụ: Khi dạy bài 36 – Quần thể sinh vật và mối quan hệ giữa các cá thểtrong quần thể, mục I Quần thể sinh vật và quá trình hình thành quần thể, trongSGK có viết:

“Quá trình hình thành một quần thể sinh vật thường trải qua các giai đoạn chủ yếu sau: Đầu tiên, một số cá thể cùng loài phát tán tới một môi trường sống mới Những cá thể nào không thích nghi được với điều kiện sống của môi trường sẽ bị tiêu diệt hoặc phải di cư đi nơi khác Những cá thể còn lại thích nghi dần với điều kiện sống Giữa các cá thể cùng loài gắn bó chặt chẽ với nhau qua các mối quan hệ sinh thái và dần dần hình thành quần thể ổn định, thích nghi với điều kiện ngoại cảnh”.[8]

Để ghi nhớ hết những thông tin trong đoạn văn trên sẽ khó khăn hơn việcghi nhớ những từ khóa Hãy thử KT bằng đoạn thông tin ở dưới:

“…, hình thành quần thể một số cá thể … phát tán…môi trường mới… không thích nghi…tiêu diệt …di cư … Thích nghi… quần thể mới”.

- Đánh dấu vào những thông tin chính có trong mỗi đoạn để tránh mấtthời gian trong quá trình xem lại sau này

Việc đọc bài mới nên được thực hiện trước mỗi buổi học, được vậy sẽgiúp HS biết được vấn đề mà bản thân còn chưa rõ trong nội dung của bài để tậptrung sự chú ý, làm cho tốc độ thu nhận kiến thức được nhanh hơn

Đối với hoạt động trên lớp, để nâng cao hiệu quả công tác nghiên cứu của

HS với SGK thì điều quan trọng là GV cần giao nhiệm vụ cụ thể cho các emtìm kiếm Đó có thể là câu hỏi cần trả lời, bảng biểu cần hoàn thành… và thôngtin có được từ SGK qua đó HS xác định được nhiệm vụ, mục tiêu cụ thể củaviệc đọc thông tin trong sách Cần lưu ý các câu hỏi trong sách, ở mỗi mục vìnhững câu hỏi này thường đòi hỏi HS phải làm việc nhiều hơn với SGK, qua đó

sự ghi nhớ cũng tốt hơn

Ngoài làm việc với SGK ở trên lớp vào mỗi buổi học, GV cũng có thểgiao nhiệm vụ liên quan đến bài mới để HS thực hiện tại nhà GV có thể thiết kếnhiệm vụ cho nhóm hoặc từng cá nhân, nêu rõ địa chỉ cụ thể để HS tìm kiếmthông tin Làm được việc này thì tốc độ của các hoạt động trên lớp sẽ nhanhhơn, GV có thêm thời gian giải đáp những thắc mắc, đưa ra những tình huốngmới giúp HS hiểu rõ hơn nội dung của bài

Ví dụ: Khi dạy bài về mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể, GV cóthể thiết kế bảng theo mẫu và giao cho HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm vềchuẩn bị trước:

? Hãy nghiên cứu thông tin ở mục II SGK bài 36, hoàn thành bảng:

Nội dung Quan hệ hỗ trợ Quan hệ canh tranhKhái niệm

Điều kiện

Ý nghĩa

Mức độ phổ biến

Ví dụ

Trang 10

Hoặc khi dạy về các quá trình tự nhân đôi ADN hay phiên mã, dịch mã,

GV có thể yêu cầu HS nghiên cứu thông tin ở các mục tương ứng trong SGK đểhoàn thành bảng:

Thời điểm và nơi xảy ra

Diễn biến

Kết quả

Nguyên tắc tổng hợp

* Yêu cầu học sinh nghiên cứu các nguồn tài liệu khác:

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ đã mở ra nhiều cánh cửagiúp HS tiếp cận nhiều nguồn tri thức Việc tìm kiếm thông tin không còn bóhẹp trong phạm vi quyển SGK mà có thể từ nhiều nguồn khác nhau như: máytính, điện thoại, ti vi, báo chí…

Để làm tốt việc này, GV cần thiết kế và giao nhiệm vụ liên quan đến nộidung của bài nhưng là những vấn đề mở rộng, bổ sung hay làm rõ hơn cho cáckiến thức đã có sẵn trong SGK GV cần giám sát quá trình thực hiện của HS đểtránh hiện tượng các em bị sa đà vào những vấn đề khác không liên quan Nhưvậy, nội dung kiến thức được tìm hiểu và đem ra trao đổi, thảo luận nhiều lần,các em sẽ ghi nhớ kiến thức tốt hơn, hứng thú học tập hơn, phát triển thêm nhiều

kĩ năng khác

Ví dụ: Trước khi dạy bài 6 – ĐB số lượng NST, GV có thể giao nhiệm vụ

cho các nhóm HS tiến hành tìm kiếm thông tin trên sách báo, internet để thựchiện yêu cầu:

1 Thế nào là ĐB số lượng NST? ĐB lệch bội và đa bội có gì giống vàkhác nhau?

2 Nguyên nhân và cơ chế phát sinh ĐB số lượng NST là gì?

3 Nêu các bệnh ở người liên quan đến ĐB số lượng NST Sưu tầmhình ảnh minh họa

4 ĐB số lượng NST có ý nghĩa như thế nào?

(Gợi ý tìm kiếm: Sách báo, Internet – từ khóa: ĐB số lượng NST; lệchbội, đa bội; nguyên nhân ĐB số lượng NST, hội chứng Đao, tớc nơ, claiphento,dưa hấu không hạt, nho không hạt…)

2.3.2 Tạo cho học sinh ấn tượng với bài học

Trí nhớ hoạt động tuân theo quy luật “Ấn tượng mạnh mẽ” tức là sứcmạnh của ấn tượng đầu tiên về một cái gì đều tồn tại trong trí nhớ, ấn tượngcàng mạnh thì khả năng ghi nhớ càng tốt

Áp dụng quy luật này trong dạy HS học, có thể thực hiện theo các hướng:

Trang 11

- Tạo ấn tượng bằng phương tiện trực quan

Như đã nói ở trên, hình ảnh được giữ lại đặc biệt vững chắc trong trí nhớ

là hình ảnh thu nhận được bằng trực quan Dựa vào đặc điểm này và trên thực tếcác phương tiện trực quan phục vụ cho dạy HS học tương đối phong phú, GV

có thể sử dụng một cách hợp lí, tăng cường tính trải nghiệm cho HS để các emghi nhớ kiến thức nhanh hơn và lâu hơn

- Gây ấn tượng trong quá trình dẫn dắt vào bài hoặc vào một mục mới của bài:

Ví dụ: Khi dạy bài 36 – Quần thể sinh vật và mối quan hệ giữa các cá thể

trong quần thể, mục II Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể, GV có thể chiếu

2 đoạn video ngắn về sự hỗ trợ trong đàn trâu rừng và sự cạnh tranh khi tranhgiành con cái gây sự chú ý của HS để đặt vấn đề vào mục:

GV: Các em hãy quan sát hai đoạn video ngắn sau, từ đó hãy trả lời câu hỏi:

“Em có suy nghĩ gì về mối quan hệ giữa các con trâu trong 2 đoạn video trên?”

Sau khi HS đã quan sát, nhận xét, các em sẽ cảm thấy tò mò, đặt ra câuhỏi “Tại sao?” thì GV hướng dẫn HS tìm hiểu mối quan hệ giữa các cá thể trongquần thể

- Gây ấn tượng trong quá trình tìm hiểu nội dung bài học:

Trong quá trình tìm hiểu nội sung bài học, GV có thể lồng ghép nhữngcâu chuyện thực tế, những đoạn video phù hợp, những đoạn thơ, thậm chí phổnhạc theo bài hát làm cho bài học thêm phần sinh động hơn

Ví dụ 1: khi dạy bài Nguyên phân – SH 10 tôi đã “chế nhạc” cho bài họcdựa trên bài hát “Quê hương” của nhạc sĩ Giáp Văn Thạch như sau:

Trang 12

Sau đó cho một “ca sĩ” của lớp trình bày, GV quay video lại và đăng lênnhóm facebook, chia sẻ lên nhóm Messenger Tiết mục đã được học sinh ủng hộnhiệt tình.

Nguyên phân là một quá trình cho

hai tế bào mỗi lần Nguyên phân gồm hai giai đoạn Trung

gian rồi lại phân chia Trung gian là lâu dài nhất G

1 S với G 2 G 1 chuẩn bị vật chất Cho

thằng S nó nhân đôi Nhân đôi A D en

N thành nhiễm thể kép em ơi G 2 là pha hoàn

thiện Cho ta bước tiếp chặng đường Nguyên phân kỳ ĐẦU xoắn

lại GIỮA kì xoắn tít em ơi Sang SAU tách ở tâm

động CUỐI ra hai tế bào rồi.

Nguyªn Ph©n

Nh¹c: Gi¸p V¨n Th¹chLêi : Hßa Loan

Trang 13

Ví dụ 2: khi dạy bài “Ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện của

gen” - SH 12, tôi lồng ghép đoạn thơ sau:

Của cùng một kiểu gen

Tuỳ môi trường thân quen

Gọi là MỨC PHẢN ỨNG

KIỂU HÌNH cũng có thểThay đổi theo môi trườngMỀM DẺO thật thân thương

Ta gọi là THƯỜNG BIẾN

Kiểu gen không thay đổiChỉ THAY ĐỔI KIỂU HÌNHGiúp THÍCH NGHI thật nhanh

Gián tiếp cho TIẾN HÓA

Ví dụ 3: khi dạy bài 33, sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất –

SH 12 tôi đã chế lời bài hát “Tấm cám, truyện Hậu Hoàng kể” đang rất thịnhhành trong giới trẻ thành bài hát (Phụ lục 7)

Sau đó, tôi sử dụng phần mềm Adobe Premiere Pro CC xóa phần lời gốccủa video, chèn lời mới do HS hát lại vào thành 1 video hoàn chỉnh Tôi chia sẻvideo lên nhóm Messenger , nhóm facebook được các em HS hưởng ứng nhiệttình và nhớ bài rất lâu

* Tạo ấn tượng bằng cách thức trình bày

Trong chương trình SH, ở một số chương có thể bắt gặp những bài với nộidung được trình bày tương tự nhau Dựa vào đặc điểm này, GV có thể tạo racách thức trình bày giống nhau, qua đó HS khi đã nắm được nội dung này thì dễdàng để liên hệ và nhớ tới nội dung kia, đồng thời cũng thuận lợi cho HS khi trảlời các câu hỏi so sánh

Ví dụ 1: Khi dạy về phần ĐB, GV có thể trình bày một số nội dung theo cùng cách thức:

Là những biến đổi trong cấu trúc của NST

Là những biến đổi về số lượng NST xảy ra ở một, một số hoặc toàn bộ cặp NST tương đồng

- Đa bội: Tự đa bội, dị đabội

Nguyên

nhân

- Tác động lí,

hóa, SH

- Rối loạn sinh

lí, hóa sinh của

tế bào

- Tác động lí, hóa,SH

- Rối loạn sinh lí,hóa sinh của tế bào

Trang 14

trong nhân đôi

các cặp NST trong quátrình nguyên phân hoặcgiảm phân

- Làm mất hoặcgiảm khả năng sinhsản

- Tăng cường hoặcgiảm sự biểu hiệncủa tính trạng

- Gây chết, giảm sứcsống, giảm khả năng sinhsản

- Cung cấp nguyênliệu cho tiến hóa vàchọn giống

- Cung cấp nguyên liệucho tiến hóa và chọngiống

- Sử dụng ĐB lệch bội xácđịnh vị trí của gen trênNST

- Góp phần hình thành loàimới

Ví dụ 2: Khi dạy các bài trong II – Các quy luật di truyền, GV có thể

trình bày một số nội dung theo cùng cách thức:

quy

luật Nội dung

Cơ sở tế bào học

Điều kiện nghiệm đúng

- Phân li tổ hợpNST dẫn đếnphân li và tổhợp các gen

- Các NSTphân li bìnhthường tronggiảm phân

- Phân li và tổhợp các NST làngẫu nhiên

- Sức sống cácgiao tử làngang nhau

Giải thíchtương quantrội lặn,không dùng

- Sự phân li độclập và tổ hợpngẫu nhiên của

- Các NSTphân li bìnhthường tronggiảm phân

- Mỗi gen nằmtrên 1NST

- Phân li và tổ

- Tạo nguồnbiến dị tổhợp là nguồnnguyên liệucho tiến hóa

giống;

Trang 15

trình hình thành

giao tử

các cặp NSTtương đồngtrong giảm phânhình thành giao

tử dẫn đến sựphân li độc lập

và sự tổ hợpngẫu nhiên củacác cặp alentương ứng

hợp các NST làngẫu nhiên

- Sức sống cácgiao tử làngang nhau

- Giải thíchđược sự đadạng, phongphú của sinhgiới

- Dự đoánđược kết quảphân li kiểuhình ở đờisau

- Các cặp genkhông alen nằmtrên các cặpNST tươngđồng khác nhau,phân li độc lập

và tổ hợp ngẫunhiên tronggiảm phân hìnhthành giao tử

- Mỗi gen nằmtrên 1NST

- Phân li và tổhợp các NST làngẫu nhiên

- Sức sống cácgiao tử làngang nhau

- 2 hay nhiềugen cùng tácđộng qui địnhmột tính trạng

- Giải thích,

mở rộng cho

QL mendel

về cách tácđộng giữa

không alen

- Giải thích

sự đa dạngtrong sinhgiới

* Tạo ấn tượng bằng hình thức làm nảy sinh mâu thuẫn

HS thường dễ bị thu hút sự chú ý bởi những điều mới lạ, trong đó cónhững điều mâu thuẫn với những gì được cho là đúng Trong dạy học cầnthường xuyên tạo ra những mâu thuẫn giữa cái đã có với cái mới, từ đó kíchthích HS tìm hiểu để thỏa trí tò mò Mâu thuẫn và lời giải cho mâu thuẫn đóchính là những yếu tố sẽ được lưu giữ lâu hơn trong trí nhớ của HS

Ví dụ: Khi dạy bài 11 – Liên kết gen - hoán vị gen, để dẫn dắt HS vào bài

và cũng nhằm thu hút sự chú ý, GV đưa ra bài tập

BT: Ở ruồi giấm cho biết gen B quy định thân xám trội hoàn toàn so vớigen b quy định thân đen, gen V quy định cánh dài trội hoàn toàn so với gen vquy định cánh cụt Cho lai hai dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài

và thân đen cánh cụt thu được F1 Cho ruồi đực F1 lai phân tích Xác định kếtquả thu được ở đời con của phép lai phân tích

Vì mới chỉ được học các quy luật di truyền của Menđen nên HS sẽ chorằng các cặp tính trạng trên di truyền độc lập với nhau Như vậy đời con củaphép lai phân tích sẽ có tỉ lệ là 1 thân xám, cánh dài : 1 thân xám, cánh cụt : 1thân đen, cánh dài : 1 thân đen, cánh cụt

Thực tế, sau khi nghiên cứu về TN của Moocgan thì kết quả không đúngnhư vậy Từ đó, trong suy nghĩ của HS đặt ra câu hỏi: Tại sao lại có sự sai khác

Trang 16

về kết quả ở F1? Quy luật phân li độc lập của Menđen liệu có sai không? → HStập trung để tìm ra câu trả lời.

2.3.3 Tăng cường củng cố, vận dụng kiến thức

* Củng cố kiến thức:

Việc củng cố kiến thức là vô cùng quan trọng Đây chính là quá trình giúpchuyển từ ghi nhớ tạm thời sang ghi nhớ bền lâu Có nhiều cách khác nhau để củng

cố bài học, trong đó củng cố bằng sơ đồ tư duy là một giải pháp khá hiệu quả

Trong sơ đồ tư duy thông tin được lưu trữ, sắp xếp bằng cách sử dụng từkhóa, hình ảnh chủ đạo Trong trường hợp này, cả hai bán cầu đại não được sửdụng đồng thời, hiệu quả ghi nhớ do đó được tăng cường

Các bước để vẽ sơ đồ tư duy gồm: GV sử dụng phần mềm iMindMap,Xác định từ khóa → Vẽ chủ đề ở trung tâm → Vẽ thêm các tiêu đề phụ (nhánhcấp 1) → Vẽ các nhánh cấp 2, cấp 3 → Thêm các hình ảnh minh họa

GV cần hướng dẫn chung và khi HS đã thành thạo, GV có thể yêu cầucác em tự xây dựng sơ đồ tư duy cho mỗi bài học, cho từng chương hoặc cảchương trình học

Một số ví dụ về xây dựng sơ đồ tư duy trong quá trình củng cố các bàihay các chương của chương trình SH 12:

Ví dụ 1: Sơ đồ tư duy sau khi học xong bài 4 - ĐB gen – SH 12 (GV thiết kế)

Trang 17

Ví dụ 2: Sơ đồ tư duy sau khi học xong chương IV – Ứng dụng di truyền học –

SH 12 (Phụ lục) – HS thiết kế

Ví dụ 3: Sơ đồ tư duy sau khi học xong bài 22: Dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất

và năng lượng – SH 10 (phụ lục) – HS thiết kế

* Vận dụng kiến thức: Ở cấp độ này, HS phải biết sử dụng kiến thức đã học để

giải quyết một vấn đề cụ thể Đó có thể là giải một bài tập, tìm hiểu và giải quyếttình huống gắn liền với thực tiễn,… Vận dụng giúp HS tiếp cận kiến thức theonhiều hướng khác nhau, đòi hỏi phải hiểu bản chất của kiến thức, phải nhớ thôngtin và biết lựa chọn những nội dung phù hợp để thực hiện yêu cầu được giao

Nhằm giúp HS ghi nhớ tốt hơn, lâu hơn, nắm vững kiến thức hơn, GV cóthể sử dụng những câu hỏi, bài tập ở mức vận dụng phù hợp với trình độ của HS đểcác em có thể thực hiện trên lớp hoặc về nhà Đây cũng có thể coi là môt lần củng

cố kiến thức sâu sắc hơn đối với HS, giúp các em lưu giữ lại kiến thức lâu hơn

Ví dụ 1: Sau khi học bài nguyên phân, GV có thể giao bài tập cho HS vận

Trang 18

ngoài, GVphải hướng dẫn HS chuyển phần phụ đề sang tiếng Việt để nắm bắtnội dung video tốt hơn bằng cách vào phần cài đặt ở cuối video  chọn phụ đề

Ví dụ 2: trước khi học bài vận chuyển các chất qua màng sinh chất GV

cung cấp đường link cho HS:

Cài đặt phụ đề

Cài đặt phụ đề

Ngày đăng: 28/10/2019, 19:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w