1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tạo hứng thú, nâng cao kết quả học tập cho học sinh ở mục i chu trình nhân lên của virut

21 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một giáo viên trực tiếp tham gia giảng dạy bộ môn sinh học, tôiluôn trăn trở làm thế nào để mỗi tiết dạy của mình thật sự hiệu quả, tạo đượchứng thú học tập bộ môn cho học sinh, đặc b

Trang 1

1 MỞ ĐẦU

1.1 Lí do chọn đề tài.

- Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học

Giáo d ục - đào tạo luôn được xem là nhân tố quan trọng, quyết địnhcho sự phát triển kinh tế nhanh, mạnh và bền vững Thế kỉ XXI được xem

là thế kỉ của công ngh ệ thông tin và truyền thông , sự phát triển như vũbão của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ đã làm cho kh ối lượng trithức của nhân loại tăng lên một cách nhanh chóng Để không bị tụt hậutrong chặng đường thế kỉ này, giáo dục cần phải có sự đổi mới để đàotạo ra những con người năng động, sáng tạo đáp ứng được yêu cầu của thờiđại

Nghị quyết Trung ương 2 khóa VII, Đảng ta xác định: “Đổi mớiphương pháp d ạy và học ở tất cả các cấp học, bậc học Kết hợp tốt học điđôi với hành, học tập gắn liền với lao động sản xuất, thực nghiệm vànghiên cứu khoa học, gắn nhà trường với xã hội Áp dụng những phươngpháp dạy học hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy sángtạo…” Điều này cho thấy để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thìgiáo dục đào tạo phải đổi mới về nội dung, phương pháp, phương tiện vàthiết bị dạy học

- Xuất phát từ vị trí, vai trò của phương tiện dạy học và kỹ thuật khăn phủbàn trong dạy học Sinh học

Là một giáo viên trực tiếp tham gia giảng dạy bộ môn sinh học, tôiluôn trăn trở làm thế nào để mỗi tiết dạy của mình thật sự hiệu quả, tạo đượchứng thú học tập bộ môn cho học sinh, đặc biệt những kiến thức về quá trìnhsinh học là phần kiến thức khó Tuy nhiên sách giáo khoa Sinh học nói chung

và sách giáo khoa Sinh học 10 cơ bản nói riêng, nhìn chung ở nội dung về cơ chế của các quá trình có khá nhiều hình ảnh, màu sắc khá đa dạng, nhưng lại

chỉ là những hình ảnh tĩnh, chưa tạo được hứng thú học tập cho phần lớn họcsinh vì để phát hiện ra kiến thức đòi hỏi học sinh phải tư duy trừu tượng vềmối quan hệ giữa nhiều yếu tố tham gia trong nhiều giai đoạn của quá trình

Do đó để tạo hứng thú học tập cho học sinh và nâng cao kết quả học tập, pháttriển cho học sinh một số kỹ năng cơ bản trong bộ môn như kỹ năng: quansát, mô tả, tư duy trừu tượng, kỹ năng hợp tác nhóm và kỹ năng trình bày tôi

đã sử dụng “Slide có sơ đồ động kết hợp với kỹ thuật khăn phủ bàn”.

Từ những lí do trên tôi chọn “Tạo hứng thú học tập bằng cách sử dụng

slide có sơ đồ động kết hợp kỹ thuật khăn phủ bàn để dạy mục I Chu trình nhân lên của virut ( Tiết 32 – Sinh học 10 cơ bản ) nhằm nâng cao kết quả học tập cho học sinh” làm sáng kiến kinh nghiệm trong năm học 2018 - 2019,

với mong muốn được trao đổi với đồng nghiệp và tiếp tục rút kinh nghiệm đểđổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh

1.2 Mục đích nghiên cứu.

Trang 2

- Tạo được hứng thú cho học sinh khi học tập môn Sinh học

- Nâng cao được kết quả học tập môn Sinh học cho học sinh

- Góp phần nâng cao được hiệu quả sử dụng phương tiện trực quan và kỹ thuậtkhăn phủ bàn trong dạy học môn Sinh học

- Nâng cao hiệu của việc áp dụng công nghệ thông tin trong thiết kế bài học

- Góp phần thay đổi được thực trạng về sử dụng phương tiện dạy học môn Sinhhọc ở trường THPT hiện nay

- Rèn luyện, nâng cao được một số kĩ năng Sinh học cho học sinh như: kỹ năngquan sát sơ đồ, kỹ năng mô tả chính xác diễn biến các giai đoạn, kỹ năng hợptác, kỹ năng tư duy tổng hợp

1.3 Đối tượng nghiên cứu.

Để có cơ sở đánh giá về hiệu quả của việc áp dụng đề tài vào thực tế dạy học,tôi chọn 4 lớp thuộc ban khoa học cơ bản của Trường THPT Triệu Sơn 3, cụ thể:

- Lớp thực nghiệm: 10E1(năm học 2017 – 2018), 10E35 (năm học 2018 –2019)

- Lớp đối chứng: 10E3 ( năm học 2017 – 2018), 10G35 (năm học 2018 – 2019) Các lớp được chọn tham gia nghiên cứu cho đề tài có nhiều điểm tương đồngnhau về tỉ lệ giới tính, ý thức học tập của học sinh, đặc biệt là năng lực học tậpmôn Sinh học trước khi tác động

1.4 Phương pháp nghiên cứu.

- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Nghiên cứu các tài li ệu có liên quan tớidạy học theo kỹ thuật khăn phủ bàn, ứng dụng công nghệ thông tin và dạy họctheo định hướng phát triển năng lực của học sinh để nâng cao hi ệu quả trongquá trình dạy học

- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu nhận thông tin từ các lớp nghiêncứu

- Phương pháp thống kê, xử lí số liệu: Dùng để thống kê kết quả, xử lí số liệutrong quá trình nghiên cứu

2 NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.

2.1 Cơ sở lí luận.

“Để có 1 tiết học sinh động, hiệu quả, cần phải tăng cường sử dụng đồ dùng, phương tiện dạy học, kết hợp với các kỹ thuật dạy học tích cực” nhằm tạo được hứng thú học tập, giúp học sinh lĩnh hội kiến thức theo nguyên lí:“Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng” đem lại hiệu quả cao trong việc dạy và

học

Trang 3

Trực quan là một trong những nguyên tắc cơ bản của lí luận dạy học nhằmtạo cho học sinh những biểu tượng và hình thành các khái niệm trên cơ sở trựctiếp quan sát hiện vật đang học hay đồ dùng trực quan minh họa sự vật Đồ dùng trực quan là chỗ dựa để hiểu sâu sắc bản chất kiến thức

Khăn phủ bàn là một kĩ thuật dạy học đơn giản, dễ thực hiện, có thể tổ chứctrong tất cả các bài học, môn học, cấp học Trong kĩ thuật khăn phủ bàn đòi hỏitất cả các thành viên phải làm việc cá nhân, suy nghĩ, viết ra ý kiến của mìnhtrước khi thảo luận nhóm Như vậy có sự kết hợp giữa hoạt động cá nhân vàhoạt động nhóm Từ đó, các cuộc thảo luận thường có sự tham gia của tất cả cácthành viên và các thành viên có cơ hội chia sẽ ý kiến, kinh nghiệm của mình, tựđánh giá và điều chỉnh nhận thức của mình một cách tích cực Nhờ vậy hiệu quảhọc tập được đảm bảo và không mất thời gian của tiết học

Vậy để thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, làm tăng tính hấp dẫn đối

với nội dung học tập thông qua hệ thống hình ảnh sinh động kết hợp với sử dụng hợp lí kỹ thuật khăn phủ bàn nói riêng, các kỹ thuật dạy học tích cực khác nói

chung đã gây hứng thú học tập cho học sinh, việc học trở nên dễ dàng hơn,thuận lợi hơn Phương tiện trực quan đóng vai trò là nguồn kiến thức để học sinhkhai thác nội dung học tập một cách tích cực, tự giác Nếu thiếu đồ dùng, thiết bịdạy học và các kỹ thuật dạy học thì việc tổ chức các hoạt động của học sinh sẽgặp rất nhiều khó khăn, thì kết quả học tập cũng khó đạt được theo ý muốn

Vì vậy việc “Sử dụng Slide có sơ đồ động kết hợp với kỹ thuật khăn phủ

bàn” để dạy học về cơ chế của các quá trình nói chung và chu trình nhân lên của virut nói riêng là một việc làm cần thiết ”.

2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

2.2.1 Thực trạng về kiến thức:

+ Kiến thức về cơ chế của các quá trình là kiến thức đòi hỏi tư duy tổng hợp

về mối quan hệ giữa các thành phần tham gia Nhiều sự kiện khô khan và dễnhầm lẫn

+ Tranh trong sách giáo khoa là tranh tĩnh, học sinh khó nhận biết, khó tư duylogic để xác định tuần tự các sự kiện trong cơ chế

Do đó học sinh thấy phức tạp, khó mô tả, khó phân tích, không hứng thú dẫn tớingại học, ngại khám phá

2.2.2 Thực trạng về sử dụng và hiệu quả sử dụng phương tiện dạy học

Phương tiện sử dụng chủ yếu là tranh trong sách giáo khoa phóng to hoặc

sử dụng phần mềm PowerPoint cho việc trình chiếu Slide tranh về cơ chế cácquá trình dạng tĩnh Học sinh khó quan sát, khó xác định rõ mối quan hệ giữa

Trang 4

các yếu tố tham gia quá trình nếu giáo viên không khéo léo trong việc địnhhướng quan sát hoặc nếu định hướng học sinh quan sát tốt thì đòi hỏi học sinh

đó phải có khả năng tư duy tổng hợp tốt thì mới nắm bắt được bản chất của quátrình Do đó chưa khích lệ được học sinh say mê học tập, chất lượng dạy và học

bộ môn còn có những hạn chế nhất định Giáo viên đã cố gắng đưa ra hệ thốngcác câu hỏi gợi mở để dẫn dắt học sinh tìm hiểu các vấn đề nêu ra, học sinh tậptrung đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, tích cực suy nghĩ, phát hiện và giảiquyết các vấn đề theo yêu cầu của câu hỏi Tuy kết quả là học sinh thuộc bài,nhưng hiểu chưa sâu sắc về sự vật hiện tượng, kĩ năng vận dụng vào thực tếchưa cao, đặc biệt sau một thời gian không thường xuyên ôn tập hoặc khi tiếptục học thêm các nội dung tiếp theo thì học sinh không còn nắm vững được cáckiến thức đã học trước đó

2.2.3 Thực trạng về sử dụng và hiệu quả sử dụng các kỹ thuật dạy học tích cực

Trong những năm qua, phần lớn giáo viên đã tiếp cận với các phương pháp

và kỹ thuật dạy học tích cực Tuy nhiên vận dụng chúng còn hết sức hạn chế, cókhi còn máy móc, lạm dụng Đa số giáo viên chưa tìm được “chỗ đứng” của mỗi

kỹ thuật dạy học trong cả tiến trình tổ chức dạy học Phần lớn giáo viên khi sửdụng đều lo sợ mình sẽ “cháy giáo án” do học sinh không hoàn thành các hoạtđộng được giao trong quá trình dạy học Vì vậy dù đã cố gắng nhưng khi sửdụng các kỹ thuật dạy học tích cực chưa thực sự tổ chức được các hoạt độngnhận thức tích cực, sáng tạo, bồi dưỡng phương pháp tự học cho học sinh, tăngcường học tập cá nhân và học tập nhóm

Sau khi học tập huấn, nhà trường khuyến khích các thầy cô giáo tăng cường

sử dụng các kỹ thuật dạy học tích cực để nâng cao hiệu quả tiết dạy Tuy nhiên

do đặc thù học sinh của trường THPT Triệu sơn 3 có tới 8 xã là học sinh miềnnúi nên phương pháp học tập của các em còn quen với cách học thụ động tiếpnhận kiến thức, kỹ năng tự học, hợp tác nhóm hay kỹ năng kình bày còn mới lạ.Bên cạnh đó sĩ số lớp học thường là hơn 40 em, phương tiện hỗ trợ cho dạy họccòn hạn chế Do đó việc sử dụng kỹ thuật dạy học tích cực gặp khó khăn, hiệuquả chưa cao

2.2.4 Thực trạng về hứng thú, thái độ học tập của học sinh:

Sau khi dạy xong bài có kiến thức về cơ chế của các quá trình ở sinh họcbài Vận chuyển các chất qua màng sinh chất, Hô hấp tế bào ( Sinh học 10 cơbản) Tôi đã tiến hành khảo sát hứng thú của học sinh đối với kiến thức về cơchế của các quá trình ở 5 phút sau tiết dạy

2.2.4.1 Về hứng thú học tập của học sinh:

Trang 5

Lớp 10E1, 10E3 năm học: 2017 – 2018 và 10G35, 10E35 năm học:

2018-2019

Lớp Sĩ số

Mức độ hứng thúRất thích Bình thường Không thích

2.2.4.2 Nguyên nhân chủ yếu làm học sinh chưa hứng thú với tiết học

Do kiến thứcsách giáokhoa cònkhô khan,trừu tượng

Do đó làmôn họckhông chọn

để xét tốtnghiệp, đạihọc

Trang 6

học chưa phù hợp, do đó không đủ sức gây được sự chú ý, hấp dẫn từ phía ngườihọc, chưa phát huy được tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh tronggiờ học.

Vậy làm thế nào để các em có thể lĩnh hội, vận dụng được những kiến thức

về diễn biến của các quá trình một cách có hệ thống, bài bản mà không bị đơnđiệu, khô khan, nhàm chán Điều đó đòi hỏi những giáo viên dạy bộ môn phảibiết lựa chọn kiến thức, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức phù hợpvới từng bài, từng chủ đề, từng đối tượng học sinh, đặc biệt phải chú ý đến mong

muốn khám phá cái mới, cái độc đáo ở học sinh THPT Chính vì vậy năm học

2017 - 2018, năm học 2018-2019, tôi vận dụng kỹ thuật khăn phủ bàn kết hợpvới thiết kế slide có sơ đồ động để giảng dạy nhiều bài về quá trình sinh học ởkhối 10, khối 11, khối 12 đã thu được những tín hiệu tích cực từ học sinh, các

em đã hào hứng chờ đợi các tiết học Sinh học

Từ thực trạng trên cho thấy: Việc sử dụng Slide về cơ chế sự nhân lêncủa virut dạng sơ đồ động kết hợp với kỹ thuật khăn phủ bàn để giải quyết tìnhhuống có vấn đề sẽ tạo được hứng thú, ham mê học tập cho học sinh và chắcchắn kết quả học tập của học sinh sẽ được nâng lên, góp phần phát triển nănglực cho học sinh

2.3 Các sáng kiến kinh nghiệm đã sử dụng để giải quyết vấn đề

2.3.1 Giải pháp thực hiện.

2.3.1.1 Đối với lớp đối chứng:

Tôi thiết kế bài dạy theo hướng sử dụng tranh dạng tĩnh và học sinh hoạt động

cá nhân, định hướng học sinh khai thác kiến thức trong các lệnh hoạt động củasách giáo khoa và hệ thống câu hỏi

- Về phương tiện dạy học: Hình 30 Sự nhân lên của virut ( Sách giáo khoa Sinhhọc 10 cơ bản) phóng to khổ A0

2.3.1.2 Đối với lớp thực nghiệm:

2.3.1.2.1 Đối với giáo viên

- Thiết kế Slide có sử dụng sơ đồ động từ nguồn tư liệu Sinh học 10

Tôi sử dụng nguồn tư liệu Sinh học 10 kết hợp với phần mềm PowerPoint đểthiết kế Slide có sơ đồ động

Slide 1:Diễn biến các giai đoạn trong chu trình nhân lên của virut.

Slide 2: Diễn biến giai đoạn hấp phụ.

Slide3: Diễn biến giai đoạn xâm nhập.

Slide 4: Diễn biến giai đoạn sinh tổng hợp.

Slide 5: Diễn biến giai đoạn lắp ráp.

Slide 6, 7: Diễn biến giai đoạn phóng thích.

Trang 7

Slide 8: Đáp án phiếu học tập.

- Hướng dẫn học sinh cách thực hiện các hoạt động học tập theo kỹ thuật khăn phủ bàn ( Tôi hướng dẫn lại học sinh cách học tập theo kỹ thuậtkhăn phủ bàn ở mục dặn dò ở tiết trước)

- Chia học sinh thành các nhóm : khoảng 9 ->12 nhóm, Mỗi nhóm khoảng 2-4học sinh Mỗi nhóm cử một học sinh làm trưởng nhóm để phân công chuẩn bị,điều hành thảo luận và chốt kết quả chung của nhóm

Ví dụ: Nhóm 1: 4 em gồm em Khôi, em Trường, em Lan Anh, em Kiên, nhómtrưởng là em Khôi điều hành hoạt động nhóm, thư ký là em Lan Anh có nhiệm

vụ ghi chép kết quả thảo luận của nhóm

- Khi tiến hành hoạt động học, học sinh làm việc như sau:

Bước 01: Làm việc cá nhân

Học sinh làm việc cá nhân trên phiếu học tập trên tờ A4 được phát sau đó dùngbăng dính 2 mặt dán vào góc cá nhân ( Vì cách sắp xếp bàn ghế học sinh khóngồi xoay tròn)

Bước 02: Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến Nhóm trưởng hoặc một thành

viên đại diện cho nhóm viết từng nội dung thống nhất vào phần chính giữa

“khăn trải bàn”

Bước 03: Đại diện nhóm trình bày hoặc nhận xét kết quả của nhóm khác.

- Thiết kế Phiếu học tập cho mục I Chu trình nhân lên của virut.

Để thực hiện được mục tiêu của nội dung bài học và mục tiêu nghiên cứu

của đề tài, tôi thiết kế 01 phiếu học tập để tổ chức hoạt động theo nguyên tắc tổchức của kỹ thuật khăn phủ bàn khi quan sát sơ đồ động, cụ thể như sau:

PHIẾU HỌC TẬP

Họ và tên học sinh……….Nhóm ( Thời gian: 10 phút)Hãy quan sát sơ đồ động về cơ chế nhân lên của virut kết hợp với nghiên cứusách giáo khoa, làm việc cá nhân sau đó thảo luận nhóm hoàn thành phiếu họctập

Tên giai đoạn Diễn biến

.

………

3 Sinh tổng

hợp

………

………

Trang 8

5 Phóng thích ………

………

. 2.3.1.2.2 Đối với học sinh Học sinh học bài cũ ( Bài 29 - Cấu trúc các loại virut ), học sinh chuẩn bị bài học như sau: - Mỗi nhóm chuẩn bị một tờ giấy Ao có kẻ khung phiếu học tập vào giữa, trừ 4 góc để viết hoặc dán kết quả làm việc cá nhân - Bút viết để hoàn thành phiếu học tập theo yêu cầu sau khi theo dõi Slide - Mỗi học sinh được giao nhiệm vụ nghiên cứu sách giáo khoa theo định hướng là các câu hỏi trong lệnh hoạt động 2.3.2 Biện pháp thực hiện 2.3.2.1 Đối với lớp đối chứng: 2.3.2.1.1 Nêu mục tiêu: - Về kiến thức: Mô tả được diễn biến chính của chu trình nhân lên của virut - Về kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, mô tả 2.3.2.1.2 Giới thiệu tranh vẽ phóng to: Treo hình 30 phóng to khổ A0 lên bảng để giới thiệu về điểm giới hạn của các giai đoạn, lưu ý tên các thành phần tham gia và mối quan hệ của chúng

Viết ý kiến cá nhân (1) Viết ý kiến cá nhân (1)

Viết ý kiến cá nhân (3)

Ý kiến chung của cả nhóm về chủ đề

Viết ý

kiến cá

nhân (2)

Viết ý kiến

cá nhân (4)

Trang 9

Hình 30 Chu trình nhân lên của virut

2.3.2.1.3 Tổ chức thực hiện ( Thời gian 25 phút )

Thực hiện các hoạt động dạy học bình thường sử dụng tranh vẽ, định hướnghọc sinh làm việc cá nhân bằng các câu hỏi sau:

Câu 1 Quan sát hình 30 và sách giáo khoa cho biết chu trình nhân lên của virut

gồm những giai đoạn nào?

Câu 2 Dựa vào hình 30 và sách giáo khoa cho biết: hấp phụ có đặc điểm gì?

Tại sao mỗi loại virut chỉ hấp phụ và bám được vào bề mặt tế bào vật chủ này

mà không bám được vào tế bào vật chủ khác?

Câu 3 Dựa vào hình 30 và sách giáo khoa nêu đặc điểm của pha xâm nhập? Câu 4 Dựa vào hình 30 và sách giáo khoa nêu đặc điểm của pha sinh tổng hợp? Câu 5 Dựa vào hình 30 và sách giáo khoa nêu đặc điểm của pha lắp rắp?

Câu 6 Dựa vào hình 30 và sách giáo khoa nêu đặc điểm của pha phóng thích? Câu 7 Phân biệt chu trình sinh tan và chu trình tiềm tan?

2.3.2.2 Đối với lớp thực nghiệm.

2.3.2.2.1 Nêu mục tiêu:

- Về kiến thức: Mô tả được diễn biến của quá trình nhân lên của virut?

- Về kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, mô tả, tư duy trừu tượng, kỹ năng hợptác nhóm và kỹ năng trình bày

2.3.2.2.2 Bố trí sơ đồ lớp học:

Trang 10

Số nhóm tùy theo số học sinh của lớp Mỗi nhóm tôi sắp xếp tối đa 4 học sinh,

tối thiểu 2 học sinh

2.3.2.2.3 Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh:

Nhóm 2Nhóm 1

Nhóm 6

Nhóm 5Nhóm 4

Nhóm 3

Nhóm 7

Nhóm 9Nhóm 8

Kim HoàngThúy Hồng

Trúc Loan

PhươngLinh

Cẩm VânBích Trâm

Vũ LinhCường

BÀN GIÁO VIÊN

Ngày đăng: 28/10/2019, 19:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w