Các kết quả đó còn được đúc kết dưới các dạng định luật được mô tả bằng công cụ toán học.Vì vậy, cũng như các môn khoa học tự nhiên khác để khắc sâu kiến thức Sinh học phải biết ghi nhớ
Trang 11 MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài
Sinh học là môn khoa học tự nhiên, kiến thức Sinh học ngoài các kết quảquan sát thực nghiệm để xây dựng nên hệ thống lý thuyết hoàn chỉnh về sự sốngcủa muôn loài Các kết quả đó còn được đúc kết dưới các dạng định luật được
mô tả bằng công cụ toán học.Vì vậy, cũng như các môn khoa học tự nhiên khác
để khắc sâu kiến thức Sinh học phải biết ghi nhớ kiến thức với các khái niệm cơbản và biết vận dụng để giải một số dạng bài tập
Đối với học sinh THP, việc giải nhanh các bài toán Sinh học để đáp ứngvới yêu cầu của phương pháp trắc nghiệm thực sự không dễ Tuy nhiên nếu họcsinh biết vận dụng linh hoạt các kiến thức lý thuyết và vận dụng phương phápgiải toán thì có thể giải quyết một cách nhanh chóng
Năm 2019 trong kì thi THPT QG hình thức thi và cấu trúc đề thi hầu nhưkhông thay đổi Nội dung kiến thức cũng có trong chương trình lớp 11, nhưngchủ yếu là chương trình 12 Với kiến thức Sinh học 12, các nội dung thi vẫn nhưcác năm trước và các câu hỏi vẫn phủ kín các chuyên đề trọng tâm Hai chương
có số lượng câu hỏi nhiều nhất là Tính quy luật của hiện tượng di truyền và cơchế di truyền, biến dị Đây cũng là hai chương có tỉ lệ câu hỏi ở mức vận dụng -vận dụng cao nhiều nhất Với thời gian 60 phút các em phải trả lời 40 câu hỏi,trong đó có nhiều câu yêu cầu học sinh phải vận dụng giải toán thì việc giảinhanh và chính xác các bài toán trong thi trắc nghiệm là yêu cầu hàng đầu củahọc sinh, không chỉ giúp các em tiết kiệm được thời gian mà còn rèn luyện được
tư duy và năng lực phát hiện vấn đề của người học
Vì những lí do trên cũng như để giúp các em làm bài tốt môn Sinh học
trong kì thi THPT QG, tôi chọn đề tài: Một số kĩ năng giúp học sinh ôn thi THPT QG hiệu quả môn Sinh học ở trường THPT Hà Văn Mao
1.3 Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu cấu trúc đề thi THPT Quốc Gia để định hướng, phân loạikiến thức để ôn tập cho học sinh
- Hướng dẫn học sinh kĩ năng làm bài trắc nghiệm
- Hướng dẫn học sinh kĩ năng phân tích đề để giải nhanh các dạng bài tậpchương II Các quy luật di truyền: Sinh học 12
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Đưa đề tài vào áp dụng với các lớp đã giảng dạy và tổng hợp để đốichứng với các lớp không sử dụng đề tài Từ đó so sánh giữa hai phương pháp đểrút ra kinh nghiệm cho những năm học tiếp theo
Trang 22 NỘI DUNG 2.1 Cơ sở lí luận
Từ năm học 2006 - 2007 đã chuyển hình thức thi từ tự luận sang trắcnghiệm, trong đó môn Sinh học đã được áp dụng từ những năm học đầu tiên,việc chuyển đổi hình thức thi này đã được nhiều người ủng hộ vì nó giảm bớttình trạng học vẹt, học tủ, yêu cầu học sinh phải học nhiều bao quát được nhiềukiến thức Thế nhưng để đạt được điểm cao bằng hình thức thi này là điều không
dễ đối với học sinh, vì vậy các em phải có phương pháp học phù hợp
Một thực tế nữa hiện nay cho thấy việc phân bổ phân phối chương trìnhcho môn Sinh học 12 theo cảm nhận của bản thân tôi còn nặng về chương trình,thể hiện qua số tiết, cả năm có 1,5 tiết như tại trường THPT Hà Văn Mao nơi tôiđang công tác, theo phân phối chương trình nhà trường học kì I là một tiết/ tuầnhọc kì II 2 tiết / tuần trong khi đó nhiều tuần nghỉ lễ, nghỉ do các kế hoạch củanhà trường dẫn đến chậm tiết, gần cuối năm thường phải dạy bù (chạy chươngtrình) trong khi đó khối lượng kiến thức lớp 12 lại rất nhiều, phần lý thuyết thìnhiều, dài, khó nên đôi khi có những tiết giáo viên dạy không hết bài nên việchọc là tương đối khó khăn
Hơn nữa, số tiết bài tập là rất ít so với yêu cầu thực tế trong các đề thi.Vậy phải học như thế nào để đạt được kết quả cao trong các kì thi sắp tới, vì vậyđịnh hướng ôn tập và hướng dẫn học sinh ôn tập cần phải có hệ thống, bám sátcấu trúc đề thi, phân loại kiến thức thành từng dạng Kiến thức Sinh học 12 gồm
2.2 Thực trạng
Trong những năm qua quá trình dạy ôn ở các lớp 12 bản thân tôi cũng nhưcác đồng nghiệp đều quan tâm đến vấn đề hướng dẫn học sinh ôn tập và rènluyện các kĩ năng làm bài trắc nghiệm để đạt kết quả cao Tuy nhiên ở trườngTHPT Hà Văn Mao là vấn đề còn nhiều khó khăn vì chất lượng đầu vào thấp, cónhững năm thi tuyển sinh vào lớp 10 chỉ cần tránh điểm liệt là trúng tuyển.Trong nhiều trường hợp học sinh yếu cả về năng lực và phương pháp tự họccũng như các kĩ năng làm bài Trong nhiều năm qua bản thân tôi và các đồngnghiệp trong nhóm chuyên môn cũng đã tìm tòi học hỏi và mong muốn tìm racách thức để học sinh nêu cao ý thức tự học từng bước nâng cao kiến thức cơbản Ngay từ đầu khóa học, nhà trường cũng đã phân loại năng lực học tập của
Trang 3học sinh qua việc phân bổ vào các lớp cũng như thể theo nguyện vọng, nhu cầucủa học sinh để từ đó xây dựng kế hoạch dạy học, phù đạo, bồi dưỡng đúng đốitượng cũng như thuận lợi cho giáo viên trong quá trình giảng dạy Trong nhómchuyên môn cũng đã áp dụng những phương pháp dạy học tích cực phù hợp với
bộ môn, vận dụng linh hoạt các chuyên đề bồi dưỡng giáo viên phù hợp với đốitượng học sinh để nâng cao chất lượng giảng dạy cho học sinh Tuy nhiên kếtquả thu được vẫn còn khiêm tốn, chưa được như mong muốn của cả giáo viên vàhọc sinh Một khó khăn nữa trong thực tế nhiều năm qua công tác tại trường tôithấy, học sinh ở các lớp 12 cuối cấp đa phần là các em chỉ thi xét tốt nghiệpTHPT và hầu hết là đăng kí bài tổ hợp khoa học xã hội, số còn lại đăng kí xơcua tổ hợp tự nhiên Lí - Hóa - Sinh Vì vậy mà thời lượng phân phối ôn tập chomôn Sinh học là ít so với một số môn khác Ngoài những lí do trên, tôi nhậnđịnh ngoài chất lượng đầu vào của học sinh thì một phần phương pháp ôn vàphương pháp học của học sinh chưa phù hợp, đặc biệt kĩ năng làm bài trắcnghiệm chưa được bồi dưỡng đúng mức và có thời gian Vì vậy học sinh thườnghay mắc nhiều lỗi sai cả về kiến thức và cách thức Từ thực trạng trên qua cácđợt tập huấn chuyên đề, qua học hỏi kinh nghiệm từ đồng nghiệp, tự học, tựnghiên cứu của bản thân và đặc biệt qua kết quả thi của học sinh qua các năm,tôi đã đưa ra cho học sinh một số kĩ năng học ôn, kĩ năng làm bài trắc nghiệmnói chung và kĩ năng giải nhanh một số bài tập trắc nghiệm thuộc chương II -Quy luật di truyền trong chương trình Sinh học 12 như sau:
2.3 Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề
2.3.1Kĩ năng học ôn thi THPT Quốc Gia
Thứ nhất: Phải nghiên cứu cấu trúc đề thi, sau đó sử dụng mục lục sách
giáo khoa để ghi rõ số câu cho mỗi phần, mỗi chương để từ đó phân bổ thời giancho hợp lí
Thứ hai: Bám sát chuẩn kiến thức kĩ năng để loại bỏ phần giảm tải và
không học tủ, học lệch để tránh thiếu hụt kiến thức Vì đề thi Sinh học ra rất đadạng và có tính phân loại cao, số lượng đề thi trong những năm gần đây là 24 đề,mức độ câu hỏi giống giữa các đề là rất nhỏ
Thứ ba: Lập dàn ý chi tiết cho mỗi bài bằng cách lập ra các ý chính và
nắm chắc kiến thức trọng tâm
Thứ tư: Ngoài các tài liệu tham khảo khác thì sách giáo khoa là tài liệu bắt
buộc vì nhìn chung đề thi THPT QG bám sát chương trình Sinh học 12 là chủyếu Để hệ thống hóa kiến thức học sinh có thể tiến hành các bước sau
Chương trình Sinh học 12 có tất cả ba phần và chia thành 10 chương Phần năm: Di truyền học gồm hai chương
Chương I: Cơ chế di truyền và biến dị gồm 7 bài
Bài 1: Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN
Bài 2: Phiên mã, dịch mã
Bài 3: Điều hòa hoạt động gen
Bài 4: Đột biến gen
Bài 5: NST và đột biến cấu trúc NST
Trang 4Bài 6: Đột biến số lượng NST
Bài 7: Thực hành
Chương II: Tính quy luật của hiện tượng di truyền ( lưu ý đây là chương
có số câu hỏi dạng vận dụng và vận dụng cao khá nhiều)
Gồm nội dung
- Các quy luật di truyền của Men Đen
+ Quy luật phân li
+ Quy luật phân li độc lập
- Quy luật tương tác gen và tác động đa hiệu của gen (Bổ sung quy luậtMen Đen)
- Các quy luật di truyền của Moocgan
+ Liên kết gen và hoán vị gen
+Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân
- Ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện của gen
- Thực hành: Lai giống
- Bài tập chương I, II
Trong mỗi bài học sinh cần nắm những ý chính
Ví dụ: Bài Quy luật phân li độc lập, học sinh cần nắm các ý sau
+ Thí nghiệm phép lai hai cặp tính trạng ( lưu ý kết quả thí nghiệm, vì đây
là nội dung quan trọng giúp học sinh vận dụng giải một số bài tập và bổ trợ kiếnthức cho những bài tiếp theo)
+ Nội dung quy luật
+ Cơ sở tế bào học
+Ý nghĩa các quy luật ( lưu ý nghĩa của việc xây dựng các công thức tổngquát ở cuối bài, bởi việc nắm vững công thức tổng quát sẽ giúp em trả lời nhanhcác câu hỏi trắc nghiệm ở mức hiểu, vận dụng và vận dụng cao) và các ví dụsách giáo khoa tuyệt đối các em cũng không nên bỏ qua
Thứ năm: Kĩ năng phân loại nhóm kiến thức và phương pháp học
- Kiến thức khái niệm, yêu cầu học sinh phải nhớ chính xác, chủ yếuthuộc dạng dạng câu hỏi ở mức nhận biết nên học sinh cần nhớ theo kiến thứctái hiện( lưu ý cần nắm rõ bản chất của khái niệm)
Ví dụ: Khái niệm về quần thể sinh vật, các em cần nắm rõ bản chất, được gọi làmột quần thể khi nào?
+ Thứ nhất, các cá thể đó phải cùng loài
+ Thứ hai, cùng sống trong một sinh cảnh
+ Thứ ba, cùng khoảng thời gian
+ Thứ tư, có khả năng sinh sản
Như vậy khi học sinh nắm rõ bản chất của khái niệm thì các em sẽ vậndụng để trả lời các câu hỏi ở mức hiểu, vận dụng thậm chí cả các câu hỏi vậndụng cao
Ví dụ: Khi câu hỏi cho dưới dạng, các ví dụ sau đây, đâu là quần thể , đâukhông phải Là quần thể thì học sinh sẽ dễ dàng chọn được đáp án đúng khi trongcác ví dụ đó, ví dụ nào có đầy đủ cả bốn yếu tố như vừa phân tích ở trên
Trang 5Ví dụ: Cho các nhóm sinh vật sau, đâu là quần thể
A Cá rô phi đơn tính sống trong ao
B Một góc rừng mưa nhiệt đới
C Cá trong chậu cá cảnh
D Bầy voi trong rừng Tánh Linh
Đáp án D là đúng còn ba ví dụ A, B ,C không đủ 4 yếu tố cấu thành quần thể
- Kiến thức thuộc dạng các quá trình, dạng kiến thức này nó không phảnánh một sự kiện, một hiện tượng riêng lẻ mà là phản ánh cả một quá trình vớinhiều chuỗi sự kiện diễn ra liên tiếp thì học sinh cần phải nắm được trình tự củaquá trình gồm những giai đoạn và những giai đoạn đó xảy ra ở đâu, cần nhữngthành phần nào, vai trò của các thành phần đó và kết quả của quá trình đó là gì.Câu hỏi thuộc kiến thức quá trình Sinh học không khó nhưng học sinh khôngthể yêu cầu trả lời đúng từng chữ như kiến thức khái niệm mà chủ yếu học thuộclòng và nhớ máy móc mà học sinh cần phải biết sử dụng kiến thức tư duy
Ví dụ: Quá trình nhân đôi ADN (tái bản ADN) Học sinh cần nắm các ý:+ Quá trình này diễn ra ở đâu( vị trí diễn ra)
+ Các thành phần tham gia
+ Diễn biến của quá trình (Trình tự các bước)
+ Kết quả ( tại sao lại tạo thành hai phân tử ADN con giống nhau vàgiống ADN mẹ, vậy nó phải thực hiện theo nguyên tắc nào?) như vậy học sinh
sẽ nắm vững bản chất của quá trình
- Kiến thức về các quy luật Sinh học, học sinh cần nắm được các ý sau+ Thí nghiệm được tiến hành để tìm ra quy luật
+ Nội dung quy luật
+ Bản chất của quy luật
+ Ý nghĩa của quy luật (cần lưu tâm áp dụng công thức của quy luật đểtính toán)
Thứ sáu: Không nên học thuộc lòng các câu hỏi và đáp án cụ thể, vì chỉ
cần thay đổi câu dẫn sẽ cho các đáp án khác nhau
Thứ bảy: Ôn theo chuyên đề, sau đó làm câu hỏi ôn tập theo chuyên đề Thứ tám: Tăng cường kĩ năng học nhóm để trao đổi kiến thức, vì nhiều
học sinh quan niêm " học thầy không tày học bạn" có nghĩa cách diễn đạt, truyềnthụ kiến thức nhiều học sinh khó hiểu nhưng bạn hiểu và truyền đạt theo cáchhiểu của bạn lại giúp mình hiểu hơn
Thứ chín: Ngoài định hướng các thầy cô ôn tập có thể không bao quát hết,
đủ với học sinh này nhưng lại thừa hoặc chưa đủ với học sinh khác nên các emcần chủ động ôn tập theo kế hoạch của mình để lấp chỗ hổng kiến thức
Thứ mười: Sau khi ôn tập cơ bản nội dung các chủ đề, các em cần sưu tầm
các đề thi thử ở các trường, đề thi chính thức của Bộ giáo dục các năm để giúpphản xạ nhanh hơn với đề thi để đánh giá khả năng của bản thân, từ đó điềuchỉnh chính mình ( Nguồn đề thi các em có thể tham khảo qua các sách bộ đề,trên mạng) đặc biệt những câu hỏi các em còn thắc mắc, phân vân khi chưa rađược đáp án thì các em có thể tham khảo bạn bè, thầy cô
Trang 62.3.2 Kỹ năng làm bài thi trắc nghiệm để đạt điểm cao
Ngoài việc nắm vững kiến thức thì kĩ năng làm bài là yếu tố quan trọng ảnhhưởng đến tiến độ và chất lượng bài thi của thí sinh Nắm được các kỹ năng làmbài, cộng với nền tảng kiến thức tốt, các em hoàn toàn có thể hoàn thành bài thitrắc nghiệm một cách chính xác nhất trong thời gian quy định
Thứ nhất: Sự phân hóa đề thi
Đề thi có sự phân hóa rõ ràng với đối tượng xét tuyển, một thuận lợi cơbản cho các em là một vài năm gần đây đề thi được sắp xếp theo thứ tự câu hỏi
từ dễ đến khó nên không làm mất thời gian cho các em so với trước đây nên đốivới học sinh chỉ xét tốt nghiệp các em cần tập trung làm 24 câu đầu vì trong 24câu này chủ yếu dạng câu hỏi nhận biết và thông hiểu Còn với học sinh cần xéttuyển Đại học các em cần lưu tâm ở những câu tiếp theo
Thứ hai: Tốc độ làm bài.
Khi làm bài học sinh phải đọc kĩ đề, dùng bút gạch chân những từ khóa,
đề thi môn Sinh học thường nhiều chữ, dài hơn mô Hóa học và Vật lý nên tuyệtđối không bao giờ đọc xong đề mới làm vì như vậy sẽ không đủ thời gian, trongquá trình đọc thấy câu nào dễ, đọc xong là biết ngay đáp án thì khoanh luôn còncâu nào còn cảm thấy băn khăn thì để lại sau Đối với các câu hỏi dạng bài tậpdạng đếm thì tính toán ý nào xong các em ghi kết quả vào cuối ý đó luôn, sau đótổng hợp lại
Thứ ba: Làm câu dễ trước, câu khó, câu dài làm sau
Mặc dù đề thi đã sắp xếp câu hỏi theo mức độ từ dễ đến khó song có thể
dễ với người này, khó với người kia khi ôn chưa hệ thống hết các nội dung vìvậy điều tối kị là không nên mất quá nhiều thời gian cho một câu hỏi, dù câu hỏi
dễ hay khó thang điểm cũng như nhau mà thôi
Thứ tư: Với những câu hỏi khẳng định thì câu trả lời thường đáp án nằm ở
câu trả lời dài nhất hoặc tất cả các đáp án trên, với các câu phủ định đáp ánthường nằm ở các câu trả lời ngắn nhất
Thứ năm: Với những câu không thể dùng phương án loại suy, các em nên
đánh một đáp án duy nhất, như vậy cơ may sẽ cao hơn khi các em đánh đáp ánngẫu nhiên
Thứ sáu: Không trông chờ, ỷ lại hay trao đổi với bạn bè vì thời gian ngắn,
đề thi không giống nhau nên các em phải hoàn toàn tự lực trong quá trình làmbài
Thứ bảy: " Đánh nhầm còn hơn bỏ sót" là phương châm mà các thầy cô
thường dạy các em trong khi làm bài chắc nghiệm, khi hết giờ làm bài các emcần tô hết đáp án cho 40 câu hỏi, bởi biết đâu những câu bài tập khó một chútmay rủi các em lại trả lời đúng
2.3.3 Kĩ năng phân tích đề để giải nhanh một số dạng bài tập trắc nghiệm Sinh học trong chương II Quy luật di truyền Sinh học 12
Theo cấu trúc đề thi của nhiều năm tôi nhận thấy đối với kiến thức Sinhhọc 12 để đạt điểm cao 8, 9, 10 học sinh cần nắm chắc các quy luật di truyền,phả hệ bởi các câu hỏi vận dụng cao thường rơi vào phần này còn với học sinh
Trang 7chỉ xét tốt nghiệp các em nên tập trung vào phần cơ chế di truyền và biến dị,quần thể, tiến hóa, sinh thái Trong phạm vi đề tài tôi đưa ra một số dạng bài tậpphần các quy luật di truyền nhằm hướng dẫn các em rèn luyện kĩ năng phân tích
đề để giải nhanh một số dạng bài tập thuộc chương II sinh học 12
Dạng 1: Quy luật phân li, quy luật phân li độc lập của Men Đen.
Câu 1 Khi lai 2 thứ đậu thuần chủng hạt trơn, không có tua cuốn và hạt nhăn có
tua cuốn với nhau đều được F1 toàn hạt trơn có tua cuốn Sau đó cho F1 giaophấn với nhau, cho rằng 2 cặp gen qui định 2 cặp tính trạng trên cùng nằm trênmột cặp NST tương đồng và liên kết hoàn toàn với nhau thì F2 có tỉ lệ phân likiểu hình là:
A 1 hạt trơn có tua cuốn : 1 hạt nhăn không có tua cuốn
B 1 hạt trơn không có tua cuốn : 2 hạt trơn có tua cuốn : 1 hạt nhăn có tua cuốn
C 9 hạt trơn có tua cuốn : 3 hạt nhăn không có tua cuốn : 3 hạt trơn có tuacuốn : 1 hạt nhăn không có tua cuốn
D 3 hạt trơn có tua cuốn : 1 hạt nhăn không có tua cuốn
Nhận xét đề: P trơn, không có tua x nhăn, có tua cuốn F1 toàn hạt trơn, có
tua cuốn P liên kết đối (dị hợp chéo) kết quả tương tự phép lai 1 cặp tính
trạng trội không hoàn toàn Chọn đáp án B.
Câu 2 Ở đậu Hà lan gen (A) hạt vàng trội hoàn toàn so với gen (a) hạt xanh,
gen (B) hạt trơn trội hoàn toàn so với gen (b) hạt nhăn Các gen phân li độc lập.Cho đậu Hà lan hạt vàng, trơn lai với đậu hạt vàng, trơn thu được đời con có tỷ
lệ hạt xanh, nhăn bằng 1
16 Kiểu gen của bố mẹ là:
A AaBb x AaBB B Aabb x AABb
Nhận xét đề: Kiểu hình xanh, nhăn có kiểu gen aabb chiếm 1
Câu 3 Cho một cá thể có kiểu gen AABbccDdEe tự thụ phấn, tỉ lệ phân li về
kiểu hình ở F1 như thế nào? (Biết: mỗi gen qui định một tính trạng, trội lặn hoàntoàn và các gen phân li độc lập)
A 9 : 3 :3 :1 B 27: 9: 9: 9: 3: 3: 3: 1
C 1: 1: 1: 1: 2: 2: 2: 2: 4 D 3 : 3 : 1 : 1
Nhận xét đề: Đây là phép lai các tính trạng trội, lặn hoàn toàn và các gen phân
li độc lập, cá thể tự thụ có 3 cặp gen dị hợp kết quả lai về kiểu hình là (3:1) 3
Chọn đáp án B
Câu 4 Mỗi gen qui định một tính trạng các gen là trội hoàn toàn Phép lai nào
sau đây cho thế hệ sau phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 1: 1: 1: 1
A Aabb x aaBb B AaBb x aaBb C aaBb x AaBB D aaBb x aaBb
Nhận xét đề: Thế hệ con có 4 kiểu hình bằng nhau (1A-B-: 1A-bb-: 1aaB-:
1aabb) => mỗi cá thể đời P phải cho 2 loại giao tử bằng nhau loại đáp án B
Trang 8Mỗi cá thể đời P cho loại giao tử ab để có kiểu gen aabb loại đáp án C Đáp
án D không có gen A nên không thể cho 4 loại kiểu hình Chọn đáp án A Câu 5 Ở cà chua, A: quả đỏ, a : quả vàng; B quả tròn, b : quả bầu dục Lai 2
giống cà chua quả đỏ, bầu dục với quả vàng, tròn được F1 quả đỏ, tròn F1 tựthụ phấn được F2 có 2036 cây, trong đó có 1145 cây quả đỏ tròn Các tính trạngtrên di truyền theo qui luật nào ?
A Tương tác gen không alen B Liên kết gen hoàn toàn
C Phân li độc lập D Liên kết gen không hoàn toàn
Nhận xét đề: đây là phép lai 2 tính F1 đồng tính, dị hợp 2 cặp gen(A-B-); đỏ
tròn (A-B-) ở F2 chiếm tỉ lệ 1145/2036 = 56.25% = 9/16 đây là kết quả phép
lai phân li độc lập Chọn đáp án C
Câu 6 Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a
quy định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy địnhhoa trắng Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1
phân li theo tỉ lệ 37,5% cây thân cao, hoa trắng : 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ :12,5% cây thân cao, hoa đỏ : 12,5% cây thân thấp, hoa trắng Cho biết không cóđột biến xảy ra Kiểu gen của cây bố, mẹ trong phép lai trên là:
A Ab ab
aB ab
ab ab
Nhận xét đề: Trội lặn hoàn toàn, F1 cho 4 loại tổ hợp bằng nhau từng đôi 1 nên
Pdị hợp lai phân tích, và có hoán vị gen Chọn đáp án A
Câu 7 Màu sắc của hoa loa kèn do gen nằm trong tế bào chất quy định, trong đó
hoa vàng trội so với hoa xanh Lấy hạt phấn của cây hoa màu vàng thụ phấn chocây hoa màu xanh được F1 Cho F1 tự thụ phấn, tỷ lệ kiểu hình ở đời F2 là:
A 100% cây cho hoa màu vàng
B 100% cây cho hoa màu xanh
C 75% cây cho hoa màu vàng : 25% cây cho hoa màu xanh
D Trên mỗi cây đều có cả hoa vàng và cả hoa xanh
Nhận xét đề: Màu hoa do gen nằm trong tế bào chất quy định nên khi lấy hạt
phấn của cây hoa vàng thụ phấn cho cây hoa xanh thì F1 đồng loạt hoa xanh.Suy ra cơ thể cái F1 cũng có hoa màu xanh do đó đời F2 100% cây cho hoa màuxanh Chọn đáp án B
Câu 8: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng là trội hoàn toàn so với gen a
quy định hạt xanh Cho lai giữa hai thứ đậu Hà Lan có tính trạng tương phảnnhau, ở F1 thu được 100% đậu hạt vàng Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được
F2 Chọn ngẫu nhiên một cây đậu hạt vàng F2 lai với đậu hạt vàng thế hệ P; thế
hệ con thu được:
A 100% đậu hạt vàng
B 50% đậu hạt vàng : 50% đậu hạt xanh
C 75% đậu hạt vàng : 25% đậu hạt xanh
D A và B đều có thể xảy ra
Trang 9Nhận xét đề: F1 thu được 100% đậu hạt vàng -> kiểu gen của bố(AA), mẹ (aa);kiểu gen F1(Aa); F2 thu được 3/4 hạt vàng, trong đó hạt vàng thuần chủng(AA)chiếm 1/3 số đậu hạt vàng; 2/3 đậu vàng lai(Aa).
Kiểu gen của thế hệ P vàng(AA) x F2 vàng (AA hoặc Aa) -> thế hệ con 100%
đậu hạt vàng -> Chọn đáp án A.
Câu 9: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với alen a
quy định thân thấp Cho cây cao thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, thuđược F1 Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 Tiếp tục cho các cây F2 tự thụphấn, thu được F3 Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết tỉ lệ phân likiểu hình ở F3 là:
A.1 cây thân cao : 1 cây thân thấp
B.3 cây thân cao : 5 cây thân thấp
C.3 cây thân cao : 1 cây thân thấp
D.5 cây thân cao : 3 cây thân thấp
Nhận xét đề: Alen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp Cho cây cao
thuần chủng giao phấn với cây thân thấp thì kiểu gen của
Câu 10: Ở người, alen B quy định màu da bình thường là trội so với alen b quy
định bệnh bạch tạng Một cặp vợ chồng có màu da bình thường nhưng đều manggen gây bệnh Xác xuất để hai con được sinh ra của cặp vợ chồng này đều bịbệnh bạch tạng là?
A 50% B 25% C 12,5% D 6,25%
Nhận xét đề: Cả hai vợ chồng đều có kiểu hình da bình thường nhưng đều
mang gen gây bệnh nên kiểu gen của hai vợ chồng này là:
P: Bb x Bb -> con thứ nhất bị bệnh bạch tạng là 1/2a x 1/2a -> 1/4aa ; con thứhai bị bệnh bạch tạng là : 1/4 aa
Xác suất để hai con sinh ra đều bị bạch tạng là; 1/4 x 1/4 = 1/16 hay 6,25%
-> Chọn đáp án D
Dạng 2:Tương tác gen
Câu 1 Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen A và B
tương tác với nhau quy định Nếu trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B chokiểu hình hoa đỏ; khi chỉ có một loại gen trội A và B hay toàn gen lặn cho kiểuhình hoa trắng Tính trạng chiều cao cây do một gen gồm hai alen D và d quyđịnh, trong đó gen D quy định thân thấp trội hoàn toàn so với gen d quy địnhthân cao Tính theo lí thuyết phép lai AaBbDd x aabbDd cho đời con có kiểuhình thân cao, hoa đỏ chiếm tỷ lệ
Nhận xét đề: Xét phép lai AaBbDd x aabbDd
Aa x aa →1/2Aa : 1/2aa; Bb x bb→1/2Bb : 1/2bb; Dd x Dd→3/4D : 1/4dd
Trang 10Cây cao, hoa đỏ có kiểu gen dạng A-B-D- chiếm tỷ lệ 1/2.1/2.3/4=18,75%chọn đáp án D
Câu 2 Ở một loài thực vật, cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng
thuần chủng thu được F1 toàn cây hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn được F2 có 245cây hoa trắng : 315 cây hoa đỏ Nếu cho cây F1 lai phân tích thì tỷ lệ kiểu hình ởđời con sẽ là:
A 75% cây hoa đỏ, 25% cây hoa trắng C 75% cây hoa trắng, 25% cây hoa đỏ
B 50% cây hoa đỏ, 50% cây hoa trắng D 100% cây hoa đỏ
Nhận xét đề: F2 có 245 cây hoa trắng : 315 cây hao đỏ→ Tỷ lệ kiểu hình 9 cây
hoa đỏ : 7 cây hoa trắng→ Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.F2 có 16 kiểu tổ hợp chứng tỏ F1 có hai cặp gen dị hợp Trong trường hợptương tác bổ sung loại có hai kiểu hình tỷ lệ 9 : 7, cơ thể dị hợp hai cặp gen laiphân tích thì đời con có tỷ lệ kiểu hình 3 : 1 Tức 75% hoa trắng : 25% hoa đỏ
Chọn đáp án C
Câu 3 Trong một loài thực vật, nếu có cả 2 gen A và B trong cùng kiểu gen cho
kiểu hình quả tròn, các kiểu gen khác cho kiểu hình quả dài Cho lai phân tíchcác cá thể dị hợp cả 2 cặp gen, tính theo lí thuyết thì kết quả phân li kiểu hình ởđời con sẽ là:
A 3 quả tròn : 1 quả dài B 1 quả tròn : 3 quả dài
C 1 quả tròn : 1 quả dài D 100% quả tròn
Nhận xét đề: Đây là phép lai phân tích 2 cặp gen dị hợp, có sự tương tác gen
kết quả lai cho 4 tổ hợp loại đáp án C,D Chỉ có kiểu gen A-B- cho kiểu
hình quả tròn Chọn đáp án B
Câu 4: Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do sự tương tác của hai gen
trội A và B quy định Trong kiểu gen khi có cả A và B thì cho lông đen, khi có
A hoặc B thì cho lông nâu, khi không có alen trội nào thì cho lông trắng Cho
phép lai P: AaBb x aaBb thì theo lí thuyết trong số các cá thể thu được ở F1, số
cá thể lông đen có kiểu gen dị hợp tử về cả hai cặp gen chiếm tỉ lệ
A 50% B 37,5% C 25% D 6,25%
Nhận xét đề: Đây là phép lai về tương tác bổ sung
Phép lai P: AaBb x aaBb -> F1 cho 8 loại kiểu gen, trong đó kiểu gen AaBbchiếm tỉ lệ 3/8 hay 37,5%
Chọn đáp án B
Câu 5 Sự biểu hiện màu lông ở ngựa là do tương tác của hai cặp gen nằm trên
hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng Gen A không át, aa át B và bb, do đó trongkiểu gen có chứa aa sẽ biểu hiện kiểu hình lông trắng, gen B quy định lôngxám, b quy định lông đen Cho lai giữa hai con ngựa có kiểu gen dị hợp 2 cặpalen Tỉ lệ phân tính kiểu hình ở thế hệ F1 là
A 9 lông trắng : 3 lông đen : 4 lông xám
B 13 lông trắng : 3 lông xám
C 9 lông xám : 3 lông đen : 4 lông trắng