SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁTRƯỜNG THPT CHUYÊN LAM SƠN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM HỆ THỐNG HÓA LÍ THUYẾT, BÀI TẬP PHẦN DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ VÀ TIẾN HÓA NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC,
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LAM SƠN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
HỆ THỐNG HÓA LÍ THUYẾT, BÀI TẬP PHẦN DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ VÀ TIẾN HÓA
NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC,
ÔN THI THPT QUỐC GIA VÀ HSG CÁC CẤP
Người thực hiện: Lê Hồng Điệp
Chức vụ: TTCM tổ Sinh học
SKKN thuộc môn: Sinh học
THANH HÓA, THÁNG 5 NĂM 2019
Trang 21 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm 3
2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng SKKN 3
3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề 4
4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo
dục, với bản thân, với đồng nghiệp và nhà trường
Trang 3nhận được sự quan tâm của nhiều nhà sinh học đó là di truyền học quần thể vàtiến hoá
Trên cơ sở đó, trong những năm gần đây các đề thi Đại học (đến năm2014) đề thi THPT Quốc gia (từ năm 2015), đề thi học sinh giỏi (HSG) các cấp(tỉnh, quốc gia, quốc tế) nội dung ở phần di truyền học quần thể được đề cậpnhiều hơn, thường có những nội dung mang tính ứng dụng thực tiễn Tuy nhiên,nội dung này trong chương trình sách giáo khoa phổ thông hiện hành được phânphối với thời lượng tương đối ít, chỉ 2 tiết lý thuyết và không có tiết bài tập rènluyện Vì vậy, việc tiếp cận kiến thức về di truyền học quần thể của học sinhchưa nhiều, mới chỉ hiểu được phần nào vai trò, ý nghĩa lý thuyết cũng như thựctiễn của di truyền học quần thể, đặc biệt là ở quần thể giao phối
Hình thức thi của các kì thi cũng rất khác nhau: Kì thi THPT Quốc giamôn Sinh học đã và đang được thi dưới hình thức trắc nghiệm còn thi HSG cấptỉnh, cấp quốc gia thi theo hình thức tự luận, kì thi HSG Olympic quốc tế thitheo hình thức trắc nghiệm Vì vậy, trong quá trình dạy học, giáo viên phải rèncho học sinh các kĩ năng học tập và làm bài sao cho phù hợp với mỗi hình thứcthi Và cho dù thi dưới hình thức nào thì vấn đề cốt lõi vẫn là học sinh phải nhớ,hiểu và biết vận dụng kiến thức đã học
Trên thực tế cũng đã có nhiều đề tài, SKKN viết về nội dung di truyềnhọc quần thể, như: Phương pháp giải một số dạng bài tập phần quần thể ngẫuphối – tự phối (Nguyễn Thị Hồng Giang, THPT Lê Quý Đôn, Quảng Nam),kinh nghiệm dạy học sinh giải bài tập di truyền học quần thể khi quần thể chịu
sự tác động của một số nhân tố tiến hoá (Lê Thị Dung, THPT Trần Phú, ThanhHóa)…nhưng chưa có đề tài nào hệ thống lại kiến thức, bài tập phần di truyềnquần thể và tiến hoá, hơn nữa các đề tài chưa được mở rộng kiến thức để phùhợp hơn với đối tượng là các em thi HSG các cấp
Với những lí do trên, tôi chọn đề tài: Hệ thống hóa lí thuyết, bài tập phần
di truyền học quần thể và tiến hoá, nhằm nâng cao hiệu quả dạy học, ôn thi THPT quốc gia và HSG các cấp
2 Mục đích nghiên cứu.
Hệ thống hóa lí thuyết, bài tập phần di truyền học quần thể và tiến hoá cóthể giúp giáo viên giảng dạy và học sinh ôn thi tốt nghiệp THPT, ôn thi HSG cáccấp tốt hơn, nhằm giúp học sinh đạt kết quả cao trong các kì thi này
3 Đối tượng nghiên cứu.
Hệ thống lí thuyết, các dạng bài tập về di truyền quần thể và tiến hóa
4 Phương pháp nghiên cứu.
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu:
- PP nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết: Nghiên cứu lí thuyết về hệ thốnghóa, lý thuyết về kiến thức di truyền học quần thể và tiến hóa
Trang 4- PP điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin: Điều tra, khảo sát thực tế
về những thuận lợi và khó khăn trong dạy và học phần di truyền học quần thể vàtiến hóa
- PP thống kê, xử lý số liệu: Kiểm tra học sinh (tự luận, trắc nghiệm), thống
kê kết quả, đánh giá hiệu quả của việc áp dụng SKKN dựa trên đánh giá của cácgiáo viên tham gia
PHẦN II NỘI DUNG
1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.
1.1 Khái niệm hệ thống
Trang 5Theo Vonbertalanffy “Hệ thống là một tổng thể các phần tử có quan hệtương tác với nhau” Hay định nghĩa của Miller “Hệ thống là tập hợp các yếu tốcùng với mối quan hệ tương tác giữa chúng với nhau”
Hệ thống là tổ hợp các yếu tố luôn tác động qua lại với nhau theo quan hệhàng ngang và quan hệ trên dưới để tạo thành một chỉnh thể thống nhất và tồntại trong một môi trường xác định [7]
1.2 Khái niệm hệ thống hóa kiến thức
Hệ thống hóa là làm cho các kiến thức về các sự vật, hiện tượng, quanhệ trở nên có hệ thống
Trong dạy học, khi học các nội dung kiến thức nào đó, người ta thườngphân tích để sắp xếp chúng theo những quan hệ nhất định tạo thành một tổ hợp
hệ thống lôgic gọi là hệ thống hóa kiến thức.
Việc hệ thống hóa kiến thức phải dựa trên quan điểm tiếp cận cấu trúc hệthống và có thể trình bày bằng hệ thống, sơ đồ hệ thống hay trình bày theo mộtlôgic nhất định
1.3 Vai trò của hệ thống hóa kiến thức
- Sử dụng để giáo viên tóm tắt tài liệu, SGK một cách cô đọng Đồng thời tổchức cho học sinh nghiên cứu các nguồn tài liệu và diễn đạt những thông tin đọcđược, gia công nó theo một định hướng nhất định để rút ra được những mốiquan hệ có tính quy luật giữa các sự vật, hiện tượng
- Giúp học sinh hình thành được kiến thức mới, củng cố những kiến thức đã học,sắp xếp chúng thành một hệ thống chặt chẽ, đồng thời hình thành kiến thức dướimột góc độ mới, lí giải được ý nghĩa sâu xa của kiến thức, biết cách diễn đạt ýtưởng của mình bằng ngôn ngữ riêng khi nghiên cứu nội dung sinh học
- Trong việc hệ thống hóa kiến thức sẽ có tác dụng rèn luyện học sinh nhữngphẩm chất trí tuệ, như: rèn luyện kĩ năng tóm tắt kiến thức, thiết lập được mốiquan hệ giữa các thành phần kiến thức, vận dụng thành thạo các thao tác tư duy(phân tích, tổng hợp, khái quát hóa ), phát triển năng lực tiếp nhận và giảiquyết các vấn đề, năng lực tự học, tự sáng tạo
1.4 SKKN nghiên cứu nội dung kiến thức chương III – Di truyền học quần thể,
phần Di truyền học và chương I – Bằng chứng và cơ chế tiến hóa, phần Tiến hóa
trong Chương trình sinh học THPT hiện hành
2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
2.1 Chương trình sinh học THPT hiện nay, phần di truyền di truyền học quần
thể và phần nguyên nhân và cơ chế tiến hóa đang được tách thành hai chươngriêng biệt và cách xa nhau trong phân phối chương trình Điều này gây ra nhữngkhó khăn nhất định cho cả giáo viên và học sinh trong việc hiểu và vận dụnglinh hoạt nội dung kiến thức di truyền học quần thể và tiến hóa Cụ thể:
Các công thức phần di truyền học quần thể đã có trong sách giáo khoa chỉ
áp dụng được trong trường hợp quần thể không chịu áp lực của chọn lọc tựnhiên, không có đột biến, di - nhập gen … nghĩa là quần thể không chịu tácđộng của các nhân tố tiến hóa, nên quần thể ngẫu phối luôn đạt trạng thái cânbằng có nghĩa là không tiến hóa Nhưng trong thực tế hiếm gặp một quần thể
Trang 6luôn duy trì được vốn gen không đổi qua các thế hệ ngẫu phối bởi quần thể luônchịu tác động của các nhân tố tiến hóa
2.2 Trong những năm gần đây các đề thi đề thi THPT Quốc gia (từ năm 2015),
đề thi học sinh giỏi các cấp nội dung ở phần di truyền học quần thể được đề cậpnhiều hơn Ví dụ, ở kì thi THPT quốc gia, phần di truyền học quần thể là 2câu/40 câu, phần nguyên nhân và cơ chế tiến hóa thường liên quan đến nhân tốtiến hóa từ 1 – 2 câu/40 câu
Tuy nhiên, nội dung này trong chương trình sách giáo khoa phổ thônghiện hành được phân phối với thời lượng tương đối ít, chỉ 2 tiết lý thuyết vàkhông có tiết bài tập rèn luyện Mặt khác, mặc dù khối lượng kiến thức là khôngnhiều, nhưng có thể xây dựng nhiều bài tập áp dụng Điều này cũng gây khókhăn cho việc ôn tập kiến thức của học sinh
Ngoài ra, hình thức thi của các kì thi rất khác nhau cũng gây không ít khókhăn cho học sinh nếu tham gia đồng thời nhiều kì thi khác nhau, và điều đó đòihỏi học sinh phải có các kĩ năng học tập và làm bài sao cho phù hợp với mỗihình thức thi
2.3 Đối với tình hình chung hiện nay, đa phần các em học sinh chỉ tập chung
vào các môn theo khối thi của mình đã chọn và không chú tâm đến việc học cácmôn khác, môn sinh cũng ít được các em chú tâm đến nên việc dạy của giáoviên gặp rất nhiều khó khăn
3 Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.
Đề tài tập trung vào các giải pháp sau:
- Hệ thống hóa lý thuyết phần di truyền học quần thể và tiến hóa và các câuhỏi kiểm tra các khái niệm
- Hệ thống hóa các dạng bài tập và bài tập minh họa
- Xây dựng hệ thống các câu hỏi, bài tập (phần phụ lục)
- Cách sử dụng các dạng câu hỏi và bài tập vào việc ôn tập cho các kì thikhác nhau
3.1 Hệ thống hóa lý thuyết phần di truyền học quần thể và tiến hóa
3.1.1 Kiến thức cơ bản
3.1.1.1 Quần thể
- Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng chung sống trong một khoảngkhông gian xác định, vào một thời điểm nhất định, có khả năng sinh sản để tạothành các thế hệ mới
- Quần thể có các đặc trưng cơ bản : tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi, kiểu phân bố vàmật độ cá thể
- Về mặt di truyền: Mỗi quần thể được đặc trưng về vốn gen, tần số các alen, tần
số kiểu gen và kiểu hình
Quần thể không phải là một tập hợp cá thể ngẫu nhiên, nhất thời Mỗiquần thể là một cộng đồng có một lịch sử phát triển chung, có thành phần kiểugen đặc trưng và tương đối ổn định
Trang 7- Tuỳ theo hình thức sinh sản của các loài mà có quần thể sinh sản hữu tính và
vô tính
Quần thể sinh sản hữu tính gồm các dạng sau :
+ Quần thể tự phối điển hình: là các quần thể thực vật tự thụ phấn, động vậtlưỡng tính tự thụ tinh
+ Quần thể giao phối: là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng chung sống trong
một khoảng không gian xác định, tồn tại qua thời gian nhất định, giao phối với nhau sinh ra thế hệ sau.
Quần thể giao phối bao gồm:
Quần thể giao phối cận huyết: bao gồm những các cá thể có cùng quan hệhuyết thống giao phối với nhau
Quần thể giao phối có lựa chọn: các cá thể động vật có xu hướng lựa chọnkiểu hình khác giới thích hợp với mình
Quần thể ngẫu phối: diễn ra sự bắt cặp giao phối ngẫu nhiên giữa các cáthể đực và cái trong quần thể Đây là dạng quần thể tồn tại phổ biến ở động vật
3.1.1.2 Tần số alen và tần số kiểu gen
- Tần số alen của một gen nào đó được tính bằng tỉ lệ giữa số lượng alen đó trêntổng số các alen khác nhau của gen đó trong quần thể tại một thời điểm xác định
- Tần số tương đối của một kiểu gen được xác định bằng tỉ số cá thể có kiểu gen
đó trên tổng số cá thể trong quần thể
Giả sử ta xét 1 gen có 2 alen, ví dụ A và a thì trong quần thể có 3 kiểu genkhác nhau là AA, Aa, aa Với số lượng tương ứng là D AA, H Aa, R aa
Ta có:
+ Tần số tương đối của kiểu gen AA: d = D/N
+ Tần số tương đối của kiểu gen Aa: h = H/N
+ Tần số tương đối của kiểu gen aa: r = R/N
Trong đó N = D + H + R và d + h + r = 1+ Tần số tương đối của alen A: p = d + h/2
+ Tần số tương đối của alen a: q = r + h/2
Trong đó p + q = 1
3.1.1.3 Quá trình di truyền trong quần thể tự phối/nội phối
a Dấu hiệu đặc trưng của một quần tự phối/nội phối
- Quá trình tự phối làm cho quần thể dần dần phân hoá thành các dòng thuần cókiểu gen khác nhau
- Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng giảmdần tỉ lệ dị hợp, tăng dần tỉ lệ đồng hợp nhưng tần số các alen không thay đổi
b Thành phần kiểu gen của quần thể tự phối
Trong quần thể, thành phần dị hợp thể Aa qua tự phối hay nội phối sẽ diễn
ra sự phân li, trong đó các thể đồng hợp trội AA và lặn aa được tạo ra với tần sốngang nhau trong mỗi thế hệ
Quá trình tự phối liên tiếp qua nhiều thế hệ, không làm thay đổi tần số tươngđối của các alen nhưng làm thay đổi tần số tương đối các kiểu gen theo hướng giảmdần tần số kiểu dị hợp, tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp
- Trong trường hợp quần thể ban đầu gồm toàn cá thể dị hợp Aa
Thành phần kiểu gen ở thế hệ n tự phối là :
Trang 8Aa =
n
12
- Nếu quần thể ban đầu có kiểu gen dAA + hAa + raa = 1 thì sau n thế hệ tự
thụ phấn, thành phần kiểu gen của quần thể là :
n
1 1 2
1 1 2
3.1.1.4 Quần thể ngẫu phối
a Dấu hiệu đặc trưng của một quần thể ngẫu phối
- Các cá thể giao phối tự do với nhau
- Quần thể ngẫu phối rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình
- Mỗi quần thể xác định được phân biệt với những quần thể khác cùng loài vềtần số alen, tần số kiểu gen và vốn gen
- Tần số tương đối của các alen về một hoặc vài gen điển hình nào đó là dấuhiệu đặc trưng cho sự phân bố các kiểu gen và kiểu hình trong quần thể đó
- Trong những điều kiện nhất định, tần số tương đối của các alen và thành phầnkiểu gen của quần thể được duy trì ổn định qua các thế hệ
Trên thực tế, quần thể luôn có sự biến động tần số tương đối của các alenbởi các nhân tố tiến hoá như áp lực của quá trình đột biến, áp lực của quá trìnhchọn lọc tự nhiên
b Định luật Hacđi Vanbec
- Nội dung : Trong những điều kiện nhất định, tần số tương đối của các alen
và thành phần kiểu gen của quần thể ngẫu phối được duy trì ổn định qua cácthế hệ
Khi xảy ra ngẫu phối, quần thể đạt trạng thái cân bằng theo định luật Hacđi Vanbec Khi đó thoả mãn đẳng thức :
p2AA + 2pqAa + q2aa = 1
Trong đó : p là tần số alen A ; q là tần số alen a ; p + q = 1
- Điều kiện nghiệm đúng của định luật :
+ Quần thể phải có kích thước lớn
+ Các cá thể trong quần thể phải giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên
+ Không có tác động của chọn lọc tự nhiên (các cá thể có kiểu gen khác nhau cósức sống và khả năng sinh sản như nhau)
+ Không có đột biến (đột biến không xảy ra hoặc xảy ra thì tần số đột biếnthuận phải bằng tần số đột biến nghịch)
+ Quần thể phải được cách li với quần thể khác (không có sự di nhập gen)
- Ý nghĩa :
+ Phản ánh trạng thái cân bằng di truyền trong quần thể Giải thích tại sao trongthiên nhiên có những quần thể được duy trì ổn định qua thời gian dài Trong tiếnhoá, mặt ổn định cũng có ý nghĩa quan trọng không kém mặt biến đổi, cùng giảithích tính đa dạng của sinh giới
Trang 9+ Cho phép xác định tần số tương đối của các alen, các kiểu gen từ kiểu hìnhcủa quần thể ® có ý nghĩa đối với y học và chọn giống.
3.1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc di truyền quần thể
a Nhân tố tiến hoá: Là các nhân tố làm biến đổi tần số tương đối của các alen
và thành phần kiểu gen của quần thể
b Vai trò và đặc điểm của các nhân tố tiến hóa
gen của quần thể
- ĐBG làm phát sinh alen mới
- ĐB phát sinh ngẫu nhiên, vô hướng
- Đa số các đột biến tự nhiên thường là có hại, vàphần lớn các alen đột biến ở trạng thái lặn
- Tần số đột biến tự nhiên là rất thấp (10-6 – 10-4),ngoài ĐBG thuận còn có đột biến nghịch nên áp lựccủa quá trình đột biến là không đáng kể
- Mặc dù tần số đột biến gen là rất thấp, tuy nhiên doquần thể có nhiều gen nên tỉ lệ giao tử mang độtbiến về gen này hoặc gen khác là khá lớn
- Giá trị của một đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen(kiểu gen) và điều kiện môi trường
- Không làm thay đổi tần số tương đối của các alen
- Quần thể tự thụ phấn và giao phối gần tỉ lệ dị hợpgiảm dần, tỉ lệ đồng hợp tăng dần qua các thế hệ
- Kết quả tác động của giao phối không ngẫu nhiêndẫn đến làm nghèo vốn gen, giảm sự đa dạng ditruyền của quần thể
- Đào thải các đột biến và biến dị có hại, tích luỹcác đột biến và biến dị có lợi
- Chọn lọc tự nhiên phân hoá khả năng sống sót vàsinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhautrong quần thể
- CLTN tiến hành theo hướng nhất định
hoá vốn gen của
- Dễ xảy ra đối với các quần thể có kích thước nhỏ
- Làm thay đổi TSTĐ các alen một cách ngẫunhiên, không định hướng
- Làm thay đổi nhanh chóng TSTĐ các alen trongquần thể, thậm chí làm biến mất hoàn toàn mộtalen nào đó bất kể đó là alen có lợi hay có hại
- Có thể cố định các gen có hại trong quần thể
- Kết quả tác động của các yếu tố ngẫu nhiên có thểlàm nghèo vốn gen, giảm sự đa dạng di truyền của
Trang 10quần thể cách li quần thể
gen của quần thể
- Di nhập gen là hiện tượng lan truyền gen từ quầnthể này sang quần thể khác ở các quần thể khôngcách li hoàn toàn
- Làm biến đổi tần số tương đối của các alen vàthành phần kiểu gen của quần thể một cách ngẫunhiên
- Sự trao đổi các cá thể giữa các quần thể có thể tạo
ra “dòng gen” lưu thông giữa các quần thể
- Mức độ biến đổi TSTĐ các alen và thành phầnkiểu gen trong quần thể phụ thuộc vào số lượng cáthể và giao tử di cư
- Có thể làm phong phú thêm (nhập gen) hoặcnghèo đi (di gen) vốn gen của quần thể
3.1.2 Một số câu hỏi, bài tập kiểm tra khái niệm
Quần thể tự phối Quần thể ngẫu phối
Tần số alen Không thay đổi qua các thế hệ
(trong những điều kiện nhất định)
Không thay đổi qua cácthế hệ (trong những điềukiện nhất định)
Tần số các
kiểu gen (cấu
trúc di truyền)
Thay đổi theo hướng tăng dần tần
số kiểu gen đồng hợp, giảm dầntần số kiểu gen dị hợp
Quần thể phân hóa thành các dòngthuần có các kiểu gen khác nhau
Tần số các kiểu gen khôngthay đổi trong những điềukiện nhất định và đặctrưng cho mỗi quần thể
Giả sử một quần thể có 200 locus gen trong đó có 100 locus gen cố định,
và mỗi locus trong số các locus còn lại có 2 alen Chúng ta có thể tìm được baonhiêu alen khác nhau trong toàn bộ vốn gen của quần thể Giải thích
Hướng dẫn:
- 100 locus gen cố định, có nghĩa là mỗi locus có 1 alen → có 100 alen
- 100 locus mỗi locus gen có 2 alen → có 100 x 2 = 200 alen
→ trong quần thể có tổng số: 100 + 200 = 300 alen
Trang 11Câu 3.
Trong một quần thể người, có một locus gồm 2 alen gây nguy cơ mắcbệnh thoái hóa thần kinh lây nhiễm, 20 người có kiểu gen AA, 70 người có kiểugen Aa, 10 người có kiểu gen aa Hãy sử dụng phương trình Hacdi – Vanbec đểxác định xem quần thể này có đang tiến hóa hay không?
0,4375AA + 0,125Aa + 0,4375aa = 1
c Khi giao phấn ngẫu nhiên cấu trúc di truyền của quần thể sẽ đạt trạng thái cânbằng ở các thế hệ sau
Cấu trúc di truyền của quần thể giao phấn ngẫu nhiên 3 thế hệ:
0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1
Trang 12- Chọn lọc ưu thế thể dị hợp, nếu kiểu hình Aa là cực đoan hơn so với AA và aathì đây là chọn lọc vận động.
Giải thích: chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, dạng chọnlọc này sẽ duy trì các cá thể có kiểu hình vượt trội so với 2 dạng còn lại
3.2 Hệ thống hóa các dạng bài tập và bài tập minh họa.
3.2.1 Dạng bài tập về quần thể tự phối
Nếu quần thể ban đầu có kiểu gen dAA + hAa + raa = 1 thì sau n thế hệ tựthụ phấn, thành phần kiểu gen của quần thể là :
n
1 1 2
1 1 2
3
1 1 2 2
Thành phần kiểu gen : 0,475AA + 0,05Aa + 0,475 aa = 1
Tỉ lệ kiểu hình: 52,5% lông dài : 47,5% lông ngắn
3.2.2 Dạng bài tập về quần thể ngẫu phối
Dạng 1: Sự cân bằng của quần thể với một locus có 2 alen nằm trên NST thường
Ở trạng thái cân bằng, thành phần kiểu gen của quần thể sẽ tuân theophương trình Hacdi – Vanbec:
p2AA + 2pqAa + q2aa = 1Trong đó : p là tần số alen A ; q là tần số alen a ; p + q = 1
Ví dụ 1:
Một số quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền như sau:
a 0,42 AA: 0,48 Aa: 0,10 aa c 0,25 AA: 0,50 Aa: 0,25 aa
b 0,34 AA: 0,42 Aa: 0,24 aa d 0,01 AA: 0,18 Aa: 0,81 aa