1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong các bài thực hành sinh học cơ bản lớp 10 cơ bản trường THPT hàm

26 135 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁTRƯỜNG THPT HÀM RỒNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN TRONG CÁC BÀI THỰC HÀNH SINH HỌC LỚP 10 CƠ BẢN, TRƯỜNG THPT

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT HÀM RỒNG

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN TRONG CÁC BÀI THỰC HÀNH SINH HỌC LỚP 10 CƠ

BẢN, TRƯỜNG THPT HÀM RỒNG

Người thực hiện: Phạm Thị Hằng Chức vụ: Giáo viên

SKKN thuộc môn: Sinh học

Trang 2

MỤC LỤC

1 MỞ ĐẦU……….1

1.1 Lí do chọn đề tài……… 1

1.2 Mục đích nghiên cứu……… 1

1.3 Đối tượng nghiên cứu……… 1

1.4 Phương pháp nghiên cứu……… 1

1.5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm……… 2

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN……… 2

2.1 Tổng quan về trắc nghiệm khách quan (TNKQ)……… 2

2.1.1 Tự luận và trắc nghiệm khách quan……… 2

2.1.2 Phân loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan ………3

2.1.3 Mối quan hệ giữa các dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan……… 6

2.2 Thực trạng việc dạy và học thực hành thí nghiệm ở trường THPT…….7

2.2.1 Đối với giáo viên……… 7

2.2.2 Đối với học sinh……….7

2.3 Phương pháp xây dựng câu hỏi trắc nghiệm liên qua đến các bài thực hành sinh học 10 Cơ bản THPT……….7

2.3.1 Phương pháp chung………7

2.3.2 Áp dụng cụ thể vào các bài thực hành trong chương trình sinh học 10 Cơ bản THPT………8

2.4 Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm trong dạy học thực hành sinh học 10 Cơ bản THPT……….13

2.4.1 Sử dụng trong dạy học bài mới……… 13

2.4.2 Sử dụng câu hỏi để học sinh tự học………13

2.4.3 Sử dụng để củng cố bài học……… 13

2.5 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm……….13

PHỤ LỤC VỀ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM……….13

3 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ……… 20

3.1 Kết luận……… 20

3.2 Đề nghị ………20

Trang 3

1 MỞ ĐẦU

1.1 Lí do chọn đề tài

Sinh học là môn khoa học thực nghiệm Vì vậy những bài thực hành thínghiệm là những bài học quan trọng góp phần gắn kết giữa lí thuyết với thực tiễn,giúp các em đi sâu nghiên cứu cơ chế của hiện tượng sinh học Học thực hành thínghiệm là điều kiện rất tốt để phát triển năng lực sáng tạo của học sinh, giúp quátrình học tập của học sinh từ thụ động sang chủ động Việc xây dựng các câu hỏitrắc nghiệm khách quan và sử dụng các câu hỏi khách quan cho nội dung kiến thứccác bài thực hành là rất cần thiết giúp học sinh chủ động trong việc tiếp thu bàihọc, hiểu sâu kiến thức bổ trợ cho kĩ năng thực hành Đồng thời giúp đánh giá họcsinh tốt hơn về các kĩ năng thực hành và kiến thức thực hành

Mặt khác hiện nay các kì thi học sinh giỏi và thi THPT Quốc gia lại rất chútrọng đến phần kiến thức thực hành và hỏi nhiều trong các nội dung thi đặc biệt thitrắc nghiệm nhưng các giờ dạy thực hành ở trường THPT hiện nay còn chưa đượcchú trọng, hiện tượng dạy qua loa, hình thức vẫn còn tồn tại Là một giáo viênTHPT nhiều năm giảng dạy tôi đã rất trăn trở với những giờ thực hành, làm sao đểcác tiết học thực hành thí nghiệm luôn thật sự hiệu quả, hấp dẫn học sinh và làmsao để đánh giá kiến thức của từng học sinh trong các giờ thực hành Tôi đã xâydựng và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan cho nội dung thực hành sinh họcTHPT và đưa vào giảng dạy thực hành tại trường THPT Hàm Rồng một vài nămgần đây Vì vậy mà tôi xin trình bày ngắn gọn trong nội dung sáng kiến kinh

nghiệm với đề tài: “Xây dựng và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong các bài thực hành sinh học lớp 10 cơ bản trường THPT Hàm Rồng”

1.2 Mục đích nghiên cứu

- Giúp học sinh hiểu rõ kiến thức, hứng thú tìm hiểu và học tốt các bài thựchành

- Phát huy khả năng hoạt động cá nhân của học sinh

- Đi đầu trong việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực

1.3 Đối tượng nghiên cứu

- Khách thể: Học sinh khối 10 trường THPT Hàm Rồng

- Đối tượng nghiên cứu: Nội dung các bài thực hành sinh học 10 cơ bản

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Đầu tiên tìm hiểu kĩ về tổng quan câu hỏi trắc nghiệm khách quan

- Tìm hiểu nội dung các bài thực hành

Trang 4

- Tìm hiểu kĩ thuật xây dựng các câu hỏi trắc nghiệm khách quan.

- Xây dựng các câu hỏi trắc nghiệm khách quan

- Tìm hiểu cách sử dụng câu hỏi TNKQ trong các bài thực hành

- Rút kinh nghiệm sao cho hiệu quả và phù hợp

1.5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm

- Tìm ra kĩ thuật xây dựng câu hỏi TNKQ áp dụng trong các bài thực hànhsinh 10

- Xây dựng được hệ thống các câu hỏi TNKQ phù hợp cho từng bài thựchành sinh học 10 cơ bản

- Đáp ứng nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học trong nhà trường THPT

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN 2.1 Tổng quan về trắc nghiệm khách quan (TNKQ)

2.1.1 Tự luận và trắc nghiệm khách quan

“Trắc nghiệm khách quan” Là một phương pháp khoa học cho phép dùngmột loạt những động tác xác định để nghiên cứu một hay nhiều đặc điểm, phân biệtđược bằng thực nghiệm với mục tiêu đi đến những mệnh đề lượng hóa tối đa có thểđược về mức độ biểu hiện tương đối của các đặc điểm cần nghiêm cứu

Trước đây, nhiều người cho rằng câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệmkhách quan ít liên quan với nhau Song, theo nghiên cứu, có mối quan hệ khá rõnét giữa câu hỏi tự luận (CHTL) và câu hỏi trắc nghiệm khách quan (CH TNKQ),còn bản thân CH TNKQ cũng có mối quan hệ với nhau Do đó, việc xây dựng và

sử dụng CH TNKQ trong dạy học, cần nghiên cứu trên cơ sở mối quan hệ này

Mối quan hệ giữa CHTL dạng khái quát tổng hợp thực chất là tập hợp củanhiều CHTL-trả lời ngắn Câu hỏi tự luận-trả lời ngắn tương đương với câu dẫncủa câu TNKQ nhưng khác phần hỏi, còn câu trả lời đúng là phương án chọn, cáccâu nhiễu là câu trả lời chưa chính xác hoặc sai Do đó, ta có thể viết câu hỏiTNKQ dạng nhiều lựa chọn bằng cách lấy chính câu hỏi trả lời ngắn đó sửa chữathành câu dẫn, các câu trả lời là phương án chọn và câu nhiễu Như vậy, thực chấtcủa việc phân tích tri thức cũng có liên quan với lôgíc này, từ một tri thức khómang tính bao quát có thể là khó với người học, người GV biết chia nhỏ thànhnhững tri thức nhỏ hơn, thì độ khó đã được giảm đáng kể, cuối cùng là những trithức không thể chia được nữa mà có tác giả gọi là đơn vị nhận thức

Điểm tương đồng giữa trắc nghiệm và tự luận:

- Tự luận hay trắc nghiệm đều có thể đo lường mọi thành quả học tập

- Trắc nghiệm hay tự luận đều thể hiện tính khuyến khích học sinh

Trang 5

- Cả hai loại hình kiểm tra này đều cho phép sự phán đoán chủ quan củacon người

Bảng so sánh giữa tự luận và trắc nghiệm

Một câu thuộc loại tự luận đòi hỏi thí

sinh phải tự mình soạn câu trả lời bằng

ngôn ngữ của mình

Một câu trắc nghiệm đòi hỏi mỗi thísinh phải lựa chọn câu trả lời đúng nhấttrong một số câu đã cho sẵn

Một bài tự luận gồm số câu hỏi

tương đối ít và có tính cách tổng quát,

đòi hỏi thí sinh phải triển khai câu trả

lời bằng lời lẽ dài dòng

Một bài trắc nghiệm thường gồm nhiềucâu hỏi có tính chuyên biệt chỉ đòi hỏinhững câu trả lời ngắn gọn

Khi làm một bài tự luận, thí sinh phải

bỏ ra phần lớn thời gian để suy nghĩ và

viết

Trong khi một bào trắc nghiệm thí sinhdùng phần lớn thời gian để suy nghĩ vàđọc

Chất lượng của bài làm tự luận phụ

thuộc chủ yếu vào kĩ năng của người

chấm bài

Chất lượng một bài trắc nghiệm phụthuộc phần lớn do kĩ năng của người soạntrắc nghiệm

Thí sinh có nhiều tự do bộc lộ cá tính

của mình trong các câu trả lời, người

chấm bài cũng có tự do cho điểm các

câu trả lời theo hướng của riêng mình

Người soạn thảo trắc nghiệm có nhiều

tự do bộc lộ kiến thức và các giá trị củacủa mình qua việc đặt các cấu hỏi

Trong các câu hỏi tự luận, nhiệm vụ

hoạc tập của người học và trên cơ sở

đó giám khảo thẩm định mức độ hoàn

thành các nhiệm vụ ấy không được

phát biểu một cách rõ ràng

Trong các câu hỏi trắc nghiệm, nhiệm

vụ hoạc tập của người học và trên cơ sở

đó giám khảo định mức độ hoàn thành cácnhiệm vụ ấy được phát biểu một cách rõràng

Sự phân bố điểm số của một bài tự

luận có thể được kiểm soát một phần

lớn do người chấm

Sự phân bố điểm hoàn toàn phụ thuộcvào bài thi trắc nghiệm

2.1.2 Phân loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan

2.1.2.1 Câu trắc nghiệm có nhiều lựa chọn

Câu trắc nghiệm có nhiều câu trả lời để lựa chọn (hay câu hỏi nhiều lựa chọn) làloại câu được ưa chuộng nhất và có hiệu quả nhất Một câu hỏi loại này thườnggồm một phần phát biểu chính, thường gọi là phần dẫn (câu dẫn) hay câu hỏi vàbốn, năm hay phương án trả lời cho sẵn để học sinh tìm ra câu trả lời đúng

nhất trong nhiều phương án trả lời có sẵn Ngoài câu đúng, các câu trả lời khác đều

có vẻ hợp lý (hay còn gọi là các câu nhiễu)

Trang 6

* Ưu điểm:

- Với sự phối hợp của nhiều phương án trả lời để chọn cho mỗi câu hỏi, giáoviên có thể dùng loại câu hỏi này để kiểm tra đánh giá những mục tiêu dạy họckhác nhau, chẳng hạn như:

+ Xác định mối tương quan nhân quả

+ Định nghĩa các khái niệm

+ Tìm nguyên nhân của một số sự kiện

+ Xác định thứ tự hay cách sắp đặt giữa nhiều vật

- Độ tin cậy cao hơn, khả năng đoán mò hay may rủi ít hơn so với các loạicâu hỏi TNKQ khác khi số phương án lựa chọn tăng lên, học sinh buộc phải xétđoán, phân biệt rõ ràng trước khi trả lời câu hỏi

- Tính khách quan khi chấm bài Điểm số bài TNKQ không phụ thuộc vàocác yếu tố như phẩm chất của chữ viết, khả năng diễn đạt tư tưởng của học sinhhoặc chủ quan của người chấm

* Những lưu ý khi soạn câu TNKQ nhiều lựa chọn

- Trong việc soạn các phương án trả lời sao cho câu đúng phải đúng mộtcách không tranh cãi được

- Các câu nhiễu phải có tác động gây nhiễu với các học sinh có năng lực tốt

và tác động thu hút các học sinh kém hơn

- Các câu trả lời đúng nhất phải được đặt ở các vị trí khác nhau một số lầntương đương ở mỗi vị trí A, B, C, D, E Vị trí các câu trả lời để chọn lựa nên đượcsắp xếp theo một thứ tự ngẫu nhiên

- Câu dẫn phải có nội dung ngắn gọn, diễn đạt rõ ràng một vấn đề hay nênmang trọn ý nghĩa

2.1.2.2 Câu trắc nghiệm "đúng- sai"

Là câu trắc nghiệm yêu cầu người làm phải phán đoán đúng hay sai với mộtcâu trần thuật hoặc một câu hỏi, cũng chính là để học sinh tuỳ ý lựa chọn một tronghai đáp án đưa ra

* Ưu điểm: - Đây là loại câu đơn giản nhất để trắc nghiệm kiến thức vềnhững sự kiện, mặc dù thời gian soạn cần nhiều công phu nhưng lại khách quan

Trang 7

khi chấm điểm Có thể khảo sát được nhiều mảng kiến thức của học sinh trong mộtkhoảng thời gian ngắn

* Nhược điểm:

- Có thể khuyến khích đoán mò vì vậy độ tin cậy thấp, dễ tạo điều kiện chohọc sinh học thuộc lòng hơn là hiểu Khó dùng để phát hiện ra yếu điểm của họcsinh ít phù hợp với đối tượng học sinh khá giỏi

* Những nguyên tắc khi xây dựng dạng câu đúng, sai:

- Câu nên hỏi những điều quan trọng, nội dung có giá trị chứ không phải lànhững chi tiết vun vặt, không quan trọng

- Tránh sử dụng các từ ngữ có tính giới hạn đặc thù mang tính ám thị Khi ýcủa đề là chính xác thì nên tránh dùng những từ “nói chung”, “thường thường”,

“thông thường”, “rất ít khi”, “có khi”, “một vài”, “có thể” để tránh cho đối tượngtham gia dựa vào những từ này đưa ra đáp án “đúng” từ đó đoán đúng câu trắcnghiệm

2.1.2.3 Câu trắc nghiệm ghép đôi (xứng – hợp)

Đây là loại hình đặc biệt của loại câu câu hỏi nhiều lựa chọn, trong loại này

có hai cột gồm danh sách những câu hỏi và câu trả lời Dựa trên một hệ thức tiêuchuẩn nào đó định trước, học sinh tìm cách ghép những câu trả lời ở cột này vớicác câu hỏi ở cột khác sao cho phù hợp Số câu trong hai cột có thể bằng nhau hoặckhác nhau Mỗi câu trong cột trả lời có thể được dùng một lần hay nhiều lần đểghép với một câu hỏi

* Ưu điểm:

- Câu hỏi ghép đôi dễ viết, dễ dùng loại này thích hợp với học sinh cấpTHCS Có thể dùng loại câu hỏi này để đo các mức trí năng khác nhau Nó thườngđược xem như hữu hiệu nhất trong việc đánh giá khả năng nhận biết các hệ thứchay lập các mối tương quan

* Nhược điểm: - Để soạn loại câu hỏi này để đo mức kiến thức cao đòi hỏinhiều công phu Hơn nữa nếu số câu trong các cột nhiều, học sinh sẽ mất nhiềuthời gian đọc nội dung mỗi cột trước khi ghép đôi

* Những nguyên tắc khi xây dựng dạng câu ghép đôi:

- Trong mỗi cột phải có ít nhất là sáu câu và nhiều nhất là mười hai câu Sốcâu chọn lựa trong cột trả lời nên nhiều hơn số câu trong cột câu hỏi, hoặc một câutrả lời có thể được sử dụng nhiều lần để này sẽ giúp giảm bớt yếu tố may rủi

- Phải xác định rõ tiêu chuẩn để ghép một câu của cột trả lời và câu trả lờitương ứng Phải nói rõ môi câu trả lời chỉ được sử dụng một lần hay được sử dụngnhiều lần

2.1.2.4 Câu trắc nghiệm điền khuyết

Trang 8

Đây là câu hỏi TNKQ mà học sinh phải điền từ hoặc cụm từ thích hợp vớicác chỗ để trống Nói chung, đây là loại TNKQ cóa câu trả lời tự do.

* Ưu điểm:

- Học sinh không có cơ hội đoán mò mà phải nhớ ra, nghĩ ra, tự tìm ra câutrả lời Loại này dễ soạn hơn câu hỏi nhiều lựa chọn Rất thích hợp cho việc đánhgiá mức độ hiểu bết của học sinh về các nguyên lí, giải thích các dữ kiện, diễn đạt

ý kiến và thái độ

* Nhược điểm:

- Khi soạn loại câu này thường dễ mắc sai lầm là người soạn thường tríchnguyên văn các câu từ SGK Ngoài ra loại câu hỏi này thường chỉ giới hạn vào chitiết vụn vặt chấm bài mất nhiều thời gian và thiếu khách quan hơn những dạng câuhỏi TNKQ khác

* Những nguyên tắc khi xây dựng dạng câu điền khuyết:

- Lời chỉ dẫn phải rõ ràng, tránh lấy nguyên văn các câu từ sách để khỏikhuyến khích học sinh học thuộc lòng

- Các khoảng trống nên có chiều dài bằng nhau để học sinh không đoán mò,nên để trống những chữ quan trong nhưng đừng quá nhiều

2.1.2.5 Câu hỏi bằng hình vẽ (kênh hình)

* Trên hình vẽ sẽ cố ý để thiếu hoặc chú thích sai yêu cầu học sinh chọn mộtphương án đúng hay đúng nhất trong số các phương án đã đề ra, bổ sung hoặc sửachữa sao cho hoàn chỉnh

* Sử dụng loại câu hỏi này để kiểm tra kiến thức thực hành như: kĩ năngquan sát thí nghiệm; điều chế các chất; an toàn trong khi thí nghiệm của học sinh

2.1.3 Mối quan hệ giữa các dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan.

Trong các dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan, câu hỏi nhiều lựa chọn lạibao hàm các dạng câu hỏi khác Ví dụ câu hỏi đúng – sai là câu hỏi nhiều lựa chọn

có hai phương án, câu hỏi ghép đôi là biến dạn của câu hỏi nhiều lựa chọn, câu hỏiđiền khuyết thực chất là một câu trả lời đúng người ta dấu đi những từ quan trọngphải tìm Câu hỏi bằng hình vẽ có thể ta có thể dung các dạng: đúng sai, điềnkhuyết, ghép đôi, nhiều lựa chọn Trong các dạng câu hỏi TNKQ thì câu hỏi nhiềulựa chọn là dạng câu hỏi có thể hỏi ở nhiều mức độ nhân thức khác nhau: Nhớ,hiểu, vận dụng thấp và vận dụng cao

2.2 Thực trạng việc dạy và học thực hành thí nghiệm ở trường THPT 2.2.1 Đối với giáo viên

- Các giờ dạy còn sơ sài, hình thức và chưa hiệu quả Nhiều giáo viên ngạilàm thực hành hoặc không có kĩ năng thực hành

Trang 9

- Việc chia nhóm thực hành ở các lớp trong các tiết thực hành rất mất thờigian.

- Giáo viên phải làm nhiều việc, hướng dẫn nhiều nên giờ dạy chưa hiệuquả

- Trang thiết bị thiếu thốn, hỏng hóc, hết hạn sử dụng

- Cán bộ phụ trách phòng thực hành thì kiêm nhiệm nhiều việc nên chưathực sự chuyên tâm trong chuyên môn nên chất lượng chuẩn bị giờ thực hành cònkém nên chưa đem lại kết quả mong muốn

- Phần trắc nghiệm khách quan cho các phần kiến thức thực hành rất ít Đa

số giáo viên không có kĩ năng xây dựng câu hỏi TNKQ hoặc ngại xây dựng dựavào tài liệu giải thích Các tài liệu trắc nghiệm hiện nay thì câu hỏi trắc nghiệm viếtcho các bài thực hành rất ít

2.2.2 Đối với học sinh

- Ngại học các giờ thực hành

- Không chịu tìm hiểu lí thuyết thực hành trước khi đến lớp

- Việc xử lí số liệu còn nhiều sai xót chưa chính xác và không linh hoạt

- Học sinh không quan tâm nhiều đến các bài thực hành do nội dung thi ít.Phần lớn học sinh theo các khối A, D, A1 rất ít học sinh theo khối B Theo lối thi

gì học nấy vì vậy không tích cực tìm hiểu nội dung

2.3 Phương pháp xây dựng câu hỏi trắc nghiệm liên qua đến các bài thực hành sinh học 10 Cơ bản THPT

2.3.1 Phương pháp chung

Bước 1: Từ nội dung của bài học ta đặt các câu hỏi tự luận Càng nhiều câu

hỏi tự luận càng tốt

Bước 2: Từ câu hỏi tự luận chia ra các câu hỏi trả lời ngắn Mỗi câu hỏi trả

lời ngắn chỉ nên hỏi một vấn đề

Bước 3: Lựa chọn câu hỏi để có tỉ lệ thích đáng giữa các mức độ nhận thức

phù hợp với đối tượng dạy học ( chủ thể của quá trình nhận thức = người học) Đây

là khâu quan trọng thể hiện năng lực của giáo viên

Bước 4: Khi đã có hệ thống câu hỏi tự luận trả lời ngắn ưng ý chúng ta tiến

hành hình thành các câu hỏi trắc nghiệm khách quan tùy mục đích sử dụng Tất cảcác câu hỏi cần được kiểm định chỉ tiêu định lượng mức độ nhớ, hiểu, vận dụngtrước khi sử dụng

Như vậy: 1 Câu hỏi tự luận = n (câu hỏi trả lời ngắn) = m (câu hỏi TNKQ).Câu hỏi tự luận, câu hỏi trả lời ngắn có thể là câu dẫn một số CH TNKQ Ở đây m

≥ n

Trang 10

Thông thường, theo nghiên cứu của các tác giả khác và thực tiễn nghiên cứucủa mình, mỗi giờ lý thuyết ở bậc phổ thông thì số lượng 5-10 câu Kinh nghiệmcho thấy, không phải xây dựng nhiều câu hỏi trắc nghiệm cho một giờ thực (hoặcquy đổi thành giờ lý thuyết) là tốt, mà chỉ xây dựng vừa phải, các câu hỏi đòi hỏi

tư duy và rèn luyện tư duy cho học sinh luôn được đánh giá cao

2.3.2 Áp dụng cụ thể vào các bài thực hành trong chương trình sinh học

10 Cơ bản THPT

- Căn cứ vào nội dung bài thực hành như: Dụng cụ, hóa chất, các bước tiếnhành thí nghiệm, kết quả thí nghiệm, giải thích thí nghiệm để xây dựng các câu hỏitrắc nghiệm

Bước 1: Xây dựng hệ thống các câu hỏi tự luận

Câu 1: Em hãy trình bày cách tiến hành thí nghiệm co nguyên sinh ở tế

bào biểu bì lá cây?

Câu 2: Em hãy trình bày cách tiến hành thí nghiệm phản co nguyên

sinh ở tế bào khí khổng lá cây?

Câu 3: Tế bào khí khổng trước và sau khi nhỏ nước muối có gì khác

nhau?

Câu 4: Tại sao khi nhỏ nước cất thì tế bào khí khổng mở trở lại?

Câu 5: Hiện tượng co và phản co nguyên sinh là gì?

Câu 6: So sánh co và phản có nguyên sinh giữa tế bào động vật và thực

vật?

Bước 2: Chia câu hỏi tự luận thành nhiều câu hỏi tự luận nhỏ:

Ví dụ ở câu 1 ta có thể chia thành các câu hỏi nhỏ như:

1 Cách làm tiêu bản để quan sát thí nghiệm co nguyên sinh nhưthế nào?

2 Nêu cách điều chỉnh kính hiển vi để quan sát thí nghiệm?

3 Quan sát thấy hình ảnh tế bào biểu bì trong thí nghiệm như thếnào?

Bước 3: Trả lời các câu hỏi nhỏ và điều chỉnh mức độ kiến thức:

1 Dùng dao tách lớp biểu bì của lá cây, đặt lên một phiến kính đã cósẵn một giọt nước, đặt lá kính lên mẫu vật

2 Đặt phiến kính lên giữa bàn kính hiển vi trường, quay vật kính x10

để quan sát vùng có mẫu vật

Chọn vùng có lớp tế bào mỏng, sau đó chuyển sang vật kính x40 đểquan sát cho rõ hơn

Trang 11

chất thu nhỏ lại tách khỏi thành tế bào.

Bước 4: Từ các bước trên hình thành các câu hỏi trắc nghiệm

Câu TNKQ 1: Cho các dữ kiện sau:

(1)Dùng dao tách lớp biểu bì của lá cây, đặt lên một phiến kính đã cósẵn một giọt nước, đặt lá kính lên mẫu vật

(2) Đặt phiến kính lên giữa bàn kính hiển vi trường, quay vật kính x10

Phát biểu nào sau đây về cách tiến hành thí nghiệm co nguyên sinh ở tế

bào biểu bì lá cây là sai?

A Dùng dao tách lớp biểu bì của lá cây, đặt lên một phiến kính đã cósẵn một giọt nước, đặt lá kính lên mẫu vật

B Đặt phiến kính lên giữa bàn kính hiển vi trường, quay vật kính x10

Bước 1: Xây dựng hệ thống các câu hỏi tự luận

Câu 1: Giải thích hiện tượng xảy ra ở ba đĩa thí nghiệm với enzim

catalaza?

Câu 2: Nêu các bước tiến hành thí nghiệm với enzim catalaza?

Câu 3: Viết phương trình phân giải H2O2 khi có enzim catalaza và khi

có xúc tác vô cơ?

Câu 4: Tại sao lại luộc khoai tây và bỏ khoai tây vào tủ lạnh?

Câu 5: Nêu các dụng cụ và hóa chất sử dụng trong thí nghiệm sử dụng

enzim trong quả dứa tươi để tách chiết ADN?

Bước 2: Chia câu hỏi tự luận thành nhiều câu hỏi tự luận nhỏ:

Ví dụ ở câu 1 ta có thể chia thành các câu hỏi nhỏ như:

1 Ở đĩa thí nghiệm 1 lát khoai tây sống có hiện tượng gì?

Trang 12

2 Ở đĩa thí nghiệm 2 lát khoai tây chín có hiện tượng gì?

3 Ở đĩa thí nghiệm 3 lát khoai tây sau khi bỏ vào ngăn đá trong tủlạnh có hiện tượng gì?

Bước 3: Trả lời các câu hỏi nhỏ và điều chỉnh mức độ kiến thức:

1 Ở đĩa thí nghiệm 1 lát khoai tây sống sủi nhiều bọt trắng

2 Ở đĩa thí nghiệm 2 lát khoai tây chín không sủi bọt

3 Ở đĩa thí nghiệm 1 lát khoai tây sau khi bỏ vào ngăn đá trong tủlạnh sủi ít bọt trắng

Bước 4: Từ các bước trên hình thành các câu hỏi trắc nghiệm

Câu TNKQ 1: Mô tả nào sau đây về kết quả thí nghiệm với enzim catalaza là không đúng?

A Lát khoai tây sống sủi nhiều bọt trắng

B Lát khoai tây chín không sủi bọt

C Lát khoai tây ngâm lạnh không sủi bọt

D Cả ba lát khoai tây đều sủi bọt

Câu TNKQ 2: Lát khoai tây sống sủi nhiều bọt sau khi nhỏ enzim

catalaza, giải thích nào sau đây là đúng?

A Có nhiều enzim catalaza

B Không còn enzim catalaza do đã bị phá hủy ở nhiệt độ cao

C Hoạt tính enzim catalaza bị giảm khi ở nhiệt độ thấp

Bước 1: Xây dựng hệ thống các câu hỏi tự luận

Câu 1: Mô tả diễn biến của NST ở các kì trong phân bào nguyên phân

của tế bào rễ hành?

Câu 2: Em hãy trình bày cách tiến hành thí nghiệm quan sát các kì của

nguyên phân trên tiêu bản rễ hành?

Câu 3: Giải thích tại sao cùng 1 kỳ nào đó của nguyên phân trên tiêu

bản lại trông khác nhau?

Câu 4: Em hãy đếm số lượng NST trong các tế bào rễ hành (2n=16) ở

các kì của phân bào nguyên phân?

Câu 5: Em hãy vẽ lại những hình ảnh các kì của nguyên phân của tế

bào rễ hành quan sát được?

Bước 2: Chia câu hỏi tự luận thành nhiều câu hỏi tự luận nhỏ:

Ví dụ ở câu 1 ta có thể chia thành các câu hỏi nhỏ như:

Cho hình ảnh :

Trang 13

Hình ảnh (1) về các kì của nguyên phân ở tế bào rễ hành

1 Đây là những kì nào?

2 Đặc điểm NST ở mỗi kì?

3 Số lượng NST trong tế bào?

Bước 3: Trả lời các câu hỏi nhỏ và điều chỉnh mức độ kiến thức:

1 Trong nguyên phân đây là các kì lần lượt là:

2 Kì đầu  Kì giữa  Kì sau  Kì cuối

+ NST kép tập trung thành một hàng dọc trên mặt phẳng xích đạo của

thoi phân bào

Bước 4: Từ các bước trên hình thành các câu hỏi trắc nghiệm

Câu TNKQ 1: Cho hình ảnh (1) sau về phân bào nguyên phân của tế

bào rễ hành, hãy cho biết thứ tự đúng của các kì?

A Kì đầu  Kì giữa  Kì sau  Kì cuối

B Kì cuối  Kì giữa  Kì sau  Kì đầu

C Kì đầu  Kì sau  Kì giữa  Kì cuối

D Kì đầu  Kì cuối  Kì sau  Kì giữa

Câu TNKQ 2: Đặc điểm nào sau đây mô tả đúng về diễn biến NST ở

kì giữa của nguyên phân của tế bào rễ hành?

A NST kép co ngắn, đóng xoắn

B NST kép tập trung thành một hàng dọc trên mặt phẳng xích đạo của

Ngày đăng: 28/10/2019, 19:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w