1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn trong dạy học chủ đề dinh dưỡng khoáng ở thực vật sinh học 11

37 120 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 388 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu: Đề xuất phương pháp tổ chức các hoạt động dạy học chủ đề Dinh dưỡng khoáng ở thực vật thông qua các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, quan sát và phân tích thực tiễn,

Trang 2

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI

Trang 3

Mục lục

I MỞ ĐẦU

I.1 Lý do chọn đề tài

I.2 Mục đích nghiên cứu

I.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1. Đối tượng nghiên cứu

I.4 Phương pháp nghiên cứu

I.5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm

II NỘI DUNG

Chương I: CỞ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1 Căn cứ để xây dựng chủ đề dạy học

2 Cơ sớ lý luận của hoạt động trải nghiệm sáng tạo

2.1 Khái niệm hoạt động trải nghiệm sáng tạo

2.2 Đặc điểm và mục tiêu của hoạt động TNST

2.3 Quan niệm về hoạt động TNST ở trường phổ thông

2.4 Hình thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông:…

2.5 Vai trò của giáo viên và học sinh trong dạy - học trải nghiệm sáng tạo2.6 Tiến trình xây dựng kế hoạch dạy học trải nghiệm sáng tạo

3 Cơ sở thực tiễn

3.1.Thực trạng dạy – học TNST ở trường phổ thông hiện nay

3.2 Ưu điểm của phương pháp:

Chương II: ĐIỂU TRA VÀ KHẢO SÁT THỰC TIỄN DẠY – HỌC CHỦ

ĐỀ: DINH DƯỠNG KHOÁNG Ở THỰC VẬT HIỆN NAY

1 Các nguồn thông tin khảo sát

2 Đánh giá dạy học chủ đề: Dinh dưỡng khoáng ở thực vật theo phương

pháp truyền thống

3 Kết quả khảo sát thu được như sau:

Chương III: TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ: DINH DƯỠNG KHOÁNG Ở

THỰC VẬT

1 Nội dung kiến thức liên quan đến chủ đề:

2 Dạy chủ đề: “Dinh dưỡng khoáng ở thực vật theo hướng phát triển nănglực của HS thông qua HĐTNST

2.4.2 Năng lực giải quyết vấn đề

2.4.3 Năng lực tư duy sáng tạo

2.4.4 Năng lực tự quản lý

2.4.5 Năng lực giao tiếp

2.4.6 Năng lực hợp tác

2.4.7 Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông : Tìm kiếm tài liệu từ mạng 2.5 Các năng lực chuyên biệt (đặc thù bộ môn Sinh học):

Trang 4

2.7 Chuẩn bị

2.7.1 Chuẩn bị của GV

2.7.2 Chuẩn bị của HS

2.8 Kế hoạch thực hiện chủ đề

2.9 Tiến trình bài dạy

3 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập:

Chương IV THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Trang 5

I.1 Lý do chọn đề tài:

Trong Nghị quyết 29- NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị TW 8 khóa XI về đổi mớicăn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, sau khi Quốc hội thông qua Đề án đổi mớichương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, bộ Giáo dục nêu rõ: “Tiếp tục đổimới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại, phát huy tính tích cực,chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học; Khắc phục lốitruyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ,khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới trí thức, kĩ năng,phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thành học tập đadạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa”

Sinh học là môn học thực nghiệm, có tính liên hệ thực tiễn rất cao; tuy nhiên thực tế dạy học Sinh học hiện nay chủ yếu diễn ra trong lớp học bao quanh bởi bốn bức tường, tài liệu học tập chính là SGK có bổ sung nữa chỉ là các sách tham khảo, điều đó đã làm cho HS học một cách thụ động, máy móc và nhàm chán, thiếu hứng thúhọc tập, chưa hình thành được đầy đủ những phẩm chất và năng lực ở mà môn học có thể mang lại Một trong những giải pháp giáo dục hiện đại giúp khắc phục những hạn chế nên trên đó là dạy học thông qua tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo (HĐTNST) nhằm gắn dạy học với việc giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn Bằng việc phát hiện và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong từng môn khoa học, từng lĩnh vực tri thức, quá trình học tập, đào tạo được gắn một cách hữu cơ vào cuộc sống xã hội, vào

đời sống khoa học Tổ chức HĐTNST là thực hiện nguyên lí “học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lí luận gắn liền với thực tiễn”; đồng thời,

người học thấy được giá trị thực tiễn của các tri thức, kĩ năng, kĩ xảo học được, điều

này tạo ra động cơ tích cực cho việc học Hiện nay việc sử dụng phân bón không hợp

lí đã gây ô nhiễm môi trường đất, nước, nông sản , từ đó ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe con người có mà có thể ngày một ngày hai chưa phát hiện ra Thông qua việc

đưa HS vào các hoạt động trải nghiệm thực tế, sẽ góp phần phát triển năng lực phẩm

chất cho HS đồng thời là cơ hội để các em vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết

vấn đề thực tiễn

Xuất phát từ thực trạng trên, tôi chọn đề tài: " Nâng cao năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn trong dạy học chủ đề dinh dưỡng kháng ở thực vật- Sinh học

11 cơ bản thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo”

I.2 Mục đích nghiên cứu:

Đề xuất phương pháp tổ chức các hoạt động dạy học chủ đề Dinh dưỡng khoáng ở thực vật thông qua các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, quan sát và phân tích

thực tiễn, các kiến thức khoa học Sinh học, các thí nghiệm thực hành, các kĩ thuật dạyhọc, nhằm tạo hứng thú đối với HS, góp phần phát triển HS năng lực và phẩm chất giảiquyết vấn đề thực tiễn, gắn kiến dạy học với thực tiễn, đáp ứng yêu cầu đổi mới GDphổ thông Cung cấp tài liệu cho GV tham khảo và vận dụng vào công tác giảng dạy

I.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

1 Đối tượng nghiên cứu

Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học chủ đề: Dinh dưỡng khoáng ở thực

vật Sinh học 11 ở trường THPT Nông Cống 3 năm học 2018 – 2019.

2 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung kiến thức, phương pháp dạy và học, phương tiện dạy và học, hình

Trang 6

- Trên địa bàn 2 xã Công Liêm, Công Chính

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 9/2018 đến tháng 12/2018

I.4 Phương pháp nghiên cứu:

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận: Cở sở lí luận dạy học theo hướng tổchức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, điều tra, khảo sát; dạy học giải quyết vấn đề

- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Thực tiễn dạy và học Sinh học ởtrường THPT Nông Cống 3; khảo sát biểu hiện của cây khi thừa hoặc thiếu nguyên tốdinh dưỡng khoáng, điều tra khảo sát về việc sử dụng phân bón hiện nay, thực trạng sửdụng các sản phẩm nông nghiệp sau khi bón phân; tuyên truyền người dân về tác hạicủa việc bón phân không hợp lí đến môi trường đất, nước, nông sản, tuyên truyềnngười dân kĩ thuật bón phân hợp lí và cách sử dụng nông sản sau khi bón phân

- Nhóm phương pháp quan sát: quan sát biểu hiện cây thiếu hoặc thừa nguyên

tố dinh dưỡng khoáng, quan sát kết quả thí nghiệm về vai trò của phân bón, quan sát kĩthuật bón phân; quan sát các sơ đồ chuyển hóa nitơ trong đất và cố định nitơ

- Nhóm phương pháp hỗ trợ: Phương pháp sử dụng kiến thức Hóa học, Côngnghệ, điều tra, xử lí số liệu

- Nghiên cứu các kĩ thuật dạy học tích cực để soạn nội dung tiết dạy: “Tiết 5,6,7 Chủ đề: Dinh dưỡng khoáng ở thực vật - Sinh học 11”; thực hành giảng dạy trên

lớp Cho HS làm bài kiểm tra sau khi dạy làm cơ sở để đánh giá tính hiệu quả của đềtài

I.5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm

- Nếu đề tài được áp dụng sẽ góp phần vào hệ thống cơ sở lí luận của dạy họcthông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo; giải quyết các vấn đề thực tiễn

- HS sẽ hứng thú hơn trong giờ học; HS sẽ biết cách quan sát và phân tích, tìmhiểu các hiện tượng xảy ra trong thực tiễn và tìm cách giải quyết vấn đề

- HS sẽ có một buổi tham gia trải nghiệm tìm hiểu về vai trò của nguyên tố dinhdưỡng khoáng đối với cây, quan sát nhận biết những biểu hiện bên ngoài của cây khithiếu hoặc thừa nguyên tố dinh dưỡng khoáng, điều tra khảo sát các nguồn cung cấpnguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thông quaviệc sử dụng phân bón hợp lí

- Đề xuất phương pháp và hình thức tổ chức dạy học chủ đề Dinh dưỡng khoáng ở thực vật, Sinh học 11, ở trường THPT Nông Cống 3, theo hướng trải nghiệm sáng tạo qua đó giải quyết vấn đề thực tiễn nâng cao nhận thức của người dân về bảo

vệ môi trường thông qua việc bón phân hợp lí và sử dụng các nông sản sau khi bón phân đảm bảo an toàn VSTP.

II NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Trang 7

Chương I: CỞ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1 Căn cứ để xây dựng chủ đề dạy học

Trên cơ sở công văn 791/HD-BGDĐT ra ngày 25/6/2013 của Bộ GDĐT và các

công văn hướng dẫn của Sở GDĐT Hà Tĩnh ban hành cho phép sắp xếp lại nội dung cấu trúc từng môn trong chương trình hiện hành theo hướng phát triển năng lực học sinh thành những bài học mới, có thể chuyển một số nội dung dạy học thành nội dung các hoạt động giáo dục và bổ sung các hoạt động giáo dục khác vào CT hiện hành; xây dựng kế hoạch dạy học, phân phối CT mới của các môn học, hoạt động giáo dục phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện thực tế nhà trường Tổ bộ môn nghiên

cứu, thảo luận và đi đến thống nhất sắp xếp nội dung các bài: bài 4 – Vai trò của cácnguyên tố khoáng, bài 5, 6 – Dinh dưỡng nitơ ở thực vật (trong chương trình Sinh học

11) thành chủ đề: Dinh dưỡng khoáng ở thực vật.

2 Cơ sớ lý luận

2.1 Cơ sớ lý luận của hoạt động trải nghiệm sáng tạo

2.1.1 Khái niệm hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Hoạt động TNST là hoạt động giáo dục, trong đó, dưới sự hướng dẫn và tổ chứccủa nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh được tham gia trực tiếp vào các hoạt động thực tiễn khác nhau của đời sống gia đình, nhà trường cũng như ngoài xã hội với tư cách là chủ thể của hoạt động, qua đó phát triển năng lực thực tiễn, phẩm chất nhân cách và phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình

2.1.2 Đặc điểm và mục tiêu của hoạt động TNST

- Đặc điểm

+ Trải nghiệm sáng tạo là dấu hiệu cơ bản của hoạt động

+ Nội dung của HĐTNST mang tính tích hợp và phân hóa cao

+ HĐTNST dưới nhiều hình thức đa dạng

+ HĐTNST đòi hỏi sự phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong vàngoài nhà trường

- Mục tiêu của hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm hình thành và phát triển phẩm chất nhâncách, các năng lực tâm lý – xã hội ; giúp học sinh tích luỹ kinh nghiệm riêng cũngnhư phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình, làm tiền đề cho mỗi cá nhân tạodựng được sự nghiệp và cuộc sống hạnh phúc sau này

Mục tiêu của HĐTNST phù hợp đáp ứng mục tiêu chương trình giáo dục phổthông mới: Chương trình giáo dục phổ thông nhằm tạo ra những con người Việt Namphát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, có những phẩm chất cao đẹp, có các nănglực chung và phát huy tiềm năng của bản thân, làm cơ sở cho việc lựa chọn nghềnghiệp và học tập suốt đời

Mục tiêu chương trình giáo dục cấp trung học phổ thông nhằm phát triển nhâncách công dân trên cơ sở phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần; duy trì, tăng cường

và định hình các phẩm chất và năng lực đã hình thành ở cấp trung học cơ sở, có kiếnthức, kỹ năng phổ thông cơ bản được định hướng theo lĩnh vực nghề nghiệp phù hợpvới năng khiếu và sở thích; phát triển năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển,tiếp tục học lên hoặc bước vào cuộc sống lao động

2.1.3 Quan niệm về hoạt động TNST ở trường phổ thông

HĐTNST là các HĐGD thực tiễn được tiến hành song song với hoạt động dạy học trong nhà trường phổ thông HĐTNST là một bộ phận của quá trình giáo dục, được tổ chức ngoài giờ học các môn văn hóa ở trên lớp và có mối quan hệ bổ sung, hỗ trợ cho hoạt động dạy học Thông qua các hoạt động thực hành, những việc làm cụ thể

Trang 8

và các hành động của học sinh, HĐTNST là các HĐGD có mục đích, có tổ chức được thực hiện trong hoặc ngoài nhà trường nhằm phát triển, nâng cao các tố chất và tiềm năng của bản thân học sinh, nuôi dưỡng ý thức sống tự lập, đồng thời quan tâm, chia

sẻ tới những người xung quanh Thông qua việc tham gia vào các HĐTNST, học sinh được phát huy vai trò chủ thể, tính tích cực, chủ động, tự giác và sáng tạo của bản thân Các em được chủ động tham gia vào tất cả các khâu của quá trình hoạt động: từ thiết kế hoạt động đến chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết quả hoạt động phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và khả năng của bản thân Các em được trải nghiệm, được bày tỏ quan điểm, ý tưởng, được đánh giá và lựa chọn ý tưởng hoạt động, được thể hiện, tự khẳng định bản thân, được tự đánh giá và đánh giá kết quả hoạt động của bản thân, củanhóm mình và của bạn bè,… Từ đó, hình thành và phát triển cho các em những giá trị sống và các năng lực cần thiết HĐTNST về cơ bản mang tính chất của hoạt động tập thể trên tinh thần tự chủ, với sự nỗ lực giáo dục nhằm phát triển khả năng sáng tạo và

cá tính riêng của mỗi cá nhân trong tập thể

HĐTNST có nội dung rất đa dạng và mang tính tích hợp, tổng hợp kiến thức, kĩnăng của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực học tập và giáo dục như: giáo dục đạo đức, giáo dục trí tuệ, giáo dục kĩ năng sống, giáo dục giá trị sống, giáo dục nghệ thuật, thẩm

mĩ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động, giáo dục an toàn giao thông, giáo dục môi trường, giáo dục phòng chống ma túy,…

Nội dung giáo dục của HĐTNST thiết thực và gần gũi với cuộc sống thực tế, đáp ứng được nhu cầu hoạt động của học sinh, giúp các em vận dụng những hiểu biết của mình vào trong thực tiễn cuộc sống một cách dễ dàng, thuận lợi HĐTNST có thể

tổ chức theo các quy mô khác nhau như: theo nhóm, theo lớp, theo khối lớp, theo trường hoặc liên trường Tuy nhiên, tổ chức theo quy mô nhóm và quy mô lớp có ưu thế hơn về nhiều mặt như đơn giản, không tốn kém, mất ít thời gian, học sinh tham giađược nhiều hơn và có nhiều khả năng hình thành, phát triển các năng lực cho học sinh hơn HĐTNST có khả năng thu hút sự tham gia, phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường như: giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, cán

bộ Đoàn, ban giám hiệu nhà trường, cha mẹ học sinh, chính quyền địa phương, Hội Khuyến học, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, những người lao động tiêu biểu ở địa phương, vv…

2.1.4 Hình thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông

HĐTNST được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau như hoạt động câu lạc

bộ, tổ chức trò chơi, diễn đàn, sân khấu tương tác, tham quan dã ngoại, các hội thi, hoạt động giao lưu, hoạt động nhân đạo, hoạt động tình nguyện, hoạt động cộng đồng, sinh hoạt tập thể, lao động công ích, sân khấu hóa (kịch, thơ, hát, múa rối, tiểu phẩm, kịch tham gia,…), thể dục thể thao, tổ chức các ngày hội,… Mỗi hình thức hoạt động trên đều mang ý nghĩa giáo dục nhất định

2.1.5 Vai trò của giáo viên và học sinh trong dạy - học trải nghiệm sáng tạo

- Vai trò của giáo viên

+ Khác với phương pháp dạy học truyền thống, giáo viên đóng vai trò trungtâm, là chuyên gia và là nhiệm vụ chính là truyền đạt kiến thức, trong dạy học trảinghiệm sáng tạo, giáo viên chỉ là người hướng dẫn, định hướng chứ không phải làngười “cầm tay chỉ việc” cho học sinh của mình

+ Giáo viên không dạy nội dung cần học theo cách truyền thống mà từ nộidung nhìn ra sự liên quan của bài học tới các địa chỉ, lĩnh vực, hình thành ý tưởng chohoạt động trải nghiệm sáng tạo gắn với nội dung cần học

Trang 9

+ Giáo viên không còn giữ vai trò chủ đạo trong quá trình dạy học mà trởthành người hướng dẫn, tổ chức cho học sinh, giúp đỡ các em trên con đường chiếm

lĩnh tri thức.

- Vai trò của học sinh

+ Học sinh được tự thành lập nhóm, là người quyết định các hoạt động cần tiếnhành để giải quyết vấn đề

+ Chính học sinh là người được tự tìm tòi tự khám phá thu thập thông tin, rồitổng hợp, phân tích và tích lũy kiến thức từ quá trình làm việc của chính các em

+ Học sinh vừa được tham quan, dã ngoại vừa hoàn thành việc học tập vừađược trình bày những hiểu biết, suy nghĩ, tình cảm của bản thân tích lũy được thôngqua hoạt động trải nghiệm sáng tạo

+ Học sinh tự tìm kiếm và tập giải quyết các vấn đề của thực tiễn cuộc sốngbằng các kĩ năng, năng lực thông qua hoạt động nhóm và hoạt động trải nghiệm sáng

tạo của bản thân.

2.1.6 Tiến trình xây dựng kế hoạch dạy học trải nghiệm sáng tạo

Việc xây dựng kế hoạch hoạt động trải nghiệm sáng tạo được gọi là thiết kếHĐTNST cụ thể Đây là việc quan trọng, quyết định tới một phần sự thành công củahoạt động Việc thiết kế các HĐTNST cụ thể được tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Xác định nhu cầu tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Bước 2: Đặt tên cho hoạt động

Bước 3: Xác định mục tiêu của hoạt động

Bước 4: Xác định nội dung và phương pháp, phương tiện, hình thức của hoạt động Bước 5: Lập kế hoạch

Bước 6: Thiết kế chi tiết hoạt động trên bản giấy

Bước 7: Kiểm tra, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình hoạt động

Bước 8:Lưu trữ kết quả hoạt động vào hồ sơ của học sinh

2.2 Cơ sở lí luận của dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề

2.2.1 Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề Năng lực GQVĐ

Là năng lực hoạt động trí tuệ của con người trứớc những vấn đề, những bài toán

cụ thể, có mục tiêu và có tính hứớng đích cao đòi hỏi phải huy động khả năng tư duy tích cực và sáng tạo nhằm tìm ra lời giải cho vấn đề Năng lực GQVĐ có thể đựợc hiểu là khả năng của con người phát hiện ra vấn đề cần giải quyết và biết vận dụng những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm của bản thân, sẵn sàng hành động để giải quyếttốt vấn đề đặt ra Năng lực GQVĐ là tổ hợp các năng lực thể hiện ở các kĩ năng (thao tác tư duy và hoạt động) trong hoạt động nhằm giải quyết có hiệu quả những nhiệm vụcủa vấn đề Có thể nói năng lực GQVĐ có cấu trúc chung là sự tổng hòa của các năng lực trên

2.2.2 Cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề

Năng lực GQVĐ là sự tổng hòa của các năng lực sau:

- Năng lực nhận thức, học tập bộ môn giúp người học nắm vững các khái niệm, quy luật, các mối quan hệ và các kỹ năng bộ môn

- Năng lực tư duy độc lập giúp người học có được các phương pháp nhận thức chung và năng lực nhận thức chuyên biệt, biết phân tích, thu thập xử lí, đánh giá, trình bày thông tin

- Năng lực hợp tác làm việc nhóm, giúp người học biết phân tích đánh giá, lựa chọn và thực hiện các phương pháp học tập, giải pháp GQVĐ và từ đó học được cách ứng xử, quan hệ xã hội và tích lũy kinh nghiệm GQVĐ cho mình

Trang 10

- Năng lực tự học giúp người học có khả năng tự học, tự trải nghiệm, tự đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch GQVĐ, vận dụng linh hoạt vào các tình huống khác nhau

- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống, giúp người học có khả năng phân tích, tổng hợp kiến thức trong việc phát hiện vấn đề và vận dụng nó để GQVĐ học tập có liên quan đến thực tiễn cuộc sống

3 Cơ sở thực tiễn

3.1 Thực trạng dạy – học TNST ở trường phổ thông hiện nay

1 Về phía giáo viên

Khi xây dựng phân phối chương trình cho môn Sinh học, các thành viên trong

tổ bộ môn đã nhận thức được tầm quan trọng của dạy học thông qua hoạt độngTNSTGV Các GV đều đồng tình với quan điểm giáo dục học sinh qua hoạt độngTNST sẽ góp phần phát triển những năng lực, phẩm chất mà hình thức tổ chức học tậpnày mang lại, hoạt động TNST sẽ kích thích hứng thú học tập, tăng tính thuyết phụctrong quá trình dạy học, khơi dậy sự đam mê nghiên cứu khoa học, đồng thời góp phầnđổi mới phương pháp dạy học, giảm phần lý thuyết, tính hàn lâm của kiến thức, tránhviệc áp đặt, rập khuôn cho học sinh

Tuy nhiên, các GV cũng băn khoăn, lo lắng và có phần lúng túng vì dạy họcchủ đề thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo còn rất mới mẻ, giáo viên chưa cókinh nghiệm, việc thiết kế các hoạt động trải nghiệm sáng tạo rất công phu và mấtnhiều thời gian, công sức; vấn đề quản lí học sinh tham gia TNST là cả vấn đề Để tổchức trải nghiệm sáng tạo cho học sinh cần phải có sự đồng ý của nhà trường, sự phốikết hợp của nhiều bộ phận trong nhà trường, phu huynh học sinh và các tổ chức khác

ngoài trường học; những trở ngại này làm cho GV lựa chọn giải pháp “an toàn” là tổ

chức dạy học trên HS làm việc với SGK, hình ảnh được chiếu trên máy chiếu, điều nàydẫn đến giờ học diễn ra nhàm chán – giảm hứng thú học tập, kiến thức học được thiếutính thuyết phục,vv…

2 Về phía học sinh

Theo khảo sát đầu năm học ở một số lớp hầu hết các em HS đều có chung ýkiến là rất hứng thú với các tiết dạy môn Sinh học thông qua các hoạt động trải nghiệmsáng tạo như phương pháp đóng vai, sử dụng trò chơi, xây dựng dự án, khảo sát thựcđịa, tham quan dã ngoại ,vv… Nếu được học theo hình thức TNST thì các em rất hàohứng bởi nó thực sự lôi cuốn sự chú ý của các em Tuy nhiên, các em cũng gặp phảimột số khó khăn trong quá trình nhận thức vì kiến thức Sinh học nhiều, trừu tượng,khô khan, có những kiến thức khó nhớ, hàn lâm Học sinh chưa chú trọng đầu tư, chưa

có hứng thú nên chưa thấy cái hay, chưa liên hệ với thực tế cuộc sống Bên cạnh đó,

tâm thế của HS trong các tiết học này vẫn còn khá thụ động, thường thì “trông chờ”

vào sự cung cấp từ GV mà chưa chủ động tìm tòi, phát hiện kiến thức, học theo kiểuđối phó, phục vụ cho kiểm tra, thi cử chứ chưa chú trọng vận dụng, giải quyết vấn đềthực tiễn

Một thực tế nữa nhiều HS học kiến thức lí thuyết rất tốt nhưng khi vận dụngkiến thức đã học vào giải quyết vấn đề thực tế rất lúng túng, các em không biết bắt đầu

từ đâu, kế hoạch thực hiện hiện như thế nào,…

3.2 Ưu điểm của phương pháp:

- Giúp HS phát triển, rèn luyện các năng lực và phẩm chất trong giải quyết vấn

đề thực tiễn mà hình thức dạy học thông thường không mang lại được;

Trang 11

- Gắn các kiến thức khoa học vào thực tiễn, giúp HS có khả năng quan sát, pháthiện, giải quyết các vấn đề trong thực tiễn; biết cách vận dụng các kiến thức thực tiễnvào quá trình học và vận dụng các kiến thức khoa học vào thực tiễn

- Giúp HS có kĩ năng thực hành thí nghiệm, kĩ năng điều tra, khảo sát thực tiễn,

kĩ năng thuyết phục – tuyên truyền

- Tạo hứng thú cho HS qua mỗi tiết học, giảm bớt sự căng thẳng, mệt mỏi,nhàm chán

- Phát triển phẩm chất và năng lực cho HS

- Tổ chức các hoạt động trải nghiệm, khảo sát thực tiễn để HS được tiếp cận vớithực tiễn giúp HS phát triển năng lực thực địa, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lựcthực hành, kĩ năng sống, năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn Góp phần giúp HS pháttriển toàn diện hơn

- Góp phần giúp HS tiếp cận với xu thế phát triển của GD và XH, đáp ứng yêucầu đổi mới căn bản, toàn diện GD – ĐT hiện nay

Chương II: ĐIỂU TRA VÀ KHẢO SÁT THỰC TIỄN DẠY – HỌC CHỦ ĐỀ: DINH DƯỠNG KHOÁNG Ở THỰC VẬT HIỆN NAY

1 Các nguồn thông tin khảo sát

- Qua dự giờ của đồng nghiệp về dạy các tiết 5,6,7 – Chủ đề: Dinh dưỡngkhoáng ở thực vật – Sinh học 11

- Khảo sát ý kiến của GV:

+ Khảo sát ý kiến của HS về tính ứng dụng của chủ đề vào giải quyết vấn nângcao năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn (vấn đề nâng cao nhận thức người dân về bảo

vệ môi trường ở địa phương thông qua bón phân hợp lí)

+ Khảo sát ý kiến của HS về tính cấp thiết của vấn đề nâng cao nhận thức củangười dân về bảo vệ môi trường ở địa phương hiện nay thông qua việc bón phân hợp lí + Thực trạng ý thức sử dụng phân bón của người dân hiện nay trong canh tácnông nghiệp

- Khảo sát ý kiến của GV Sinh học

+ Hình thức và cách thức tổ chức dạy học chủ đề: Dinh dưỡng khoáng ở thực vật nhằm nâng cao năng lực giải quyết vấn đề thông qua HĐTNST.

+ Cách thức tổ chức khảo sát thực tiễn về sử dụng phân bón hiện nay và cáchthức tuyên truyền về tác hại của việc bón phân không hợp lí đến môi trường địaphương

- Khảo sát ý kiến của GV Hóa học về:

+ Các dạng tồn tại của nitơ trong tự nhiên; các phản ứng hóa học chuyển hóanitơ trong tự nhiên để cung cấp đạm cho cây

- Khảo sát ý kiến của GV Công nghệ về:

+ Các dạng phân bón sử dụng chủ yếu hiện nay, kĩ thuật bón phân hợp lí

+ Các phương pháp bón phân; ảnh hưởng của phân bón đến năng suất câytrồng và môi trường

- Khảo sát ý kiến của GV GDCD và Đoàn trường về:

+ Các thức tuyên truyền giáo dục ý thực bảo vệ môi trường cho người dân

- Khảo sát ý kiến của GV Toán về:

+ Xử lí số liệu khảo sát

- Khảo sát ý kiến của GV Tin học về:

+ Cách trình trình bày văn bản và cách thu thập tài liệu qua mạng Internet, cách

sử dụng các phần mềm trong dạy học, vv

Trang 12

- Khảo sát ý kiến của GV Sinh học về dạy – học chủ đề Dinh dưỡng khoáng ở thực vật nhằm nâng cao năng lực giải quyết vấn đề thông qua HĐTNST

2 Đánh giá dạy học chủ đề: Dinh dưỡng khoáng ở thực vật theo phương

pháp truyền thống

Thông tin thu được từ khảo sát thực tế cho thấy:

Đa số GV được hỏi đều cho biết dạy chủ đề Dinh dưỡng khoáng ở thực vật

bằng phương pháp chủ yếu GV nêu nhiệm vụ kết hợp trình chiếu hình ảnh lên bảng

HS quan sát hình ảnh kết hợp SGK, làm việc theo nhóm thảo luận thống nhất kết quả, thực hành thí nghiệm, HS trình bày vai trò, nguồn cung cấp nguyên tố dinh dưỡng khoáng, quá trình chuyển hóa nitơ các biện pháp bón phân hợp lí để tăng năng suất câytrồng và bảo vệ môi trường

GV là người đóng vai trò trung tâm trong các hoạt động dạy học, việc tiếp thu bài học một cách thụ động, máy móc, HS không được trải nghiệm thực tế, việc vận

dụng kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn tuyên truyền người dân có ý thức bảo vệ môi trường đất, nước thông qua việc bón phân hợp lí chưa cao; chưa phát huy hết các

năng lực, phẩm chất có thể đạt được Do đó kết quả đạt được ở HS chưa đáp ứng yêu cầu dạy học

3 Kết quả khảo sát thu được như sau:

- Khảo sát HS:Tiến hành trên 2 lớp 11 với số lượng HS khảo sát là 80 HS

Phiếu khảo sát số 1: KHẢO SÁT KHẢ NĂNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC CHỦ

ĐỀ VÀO GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ NÂNG CAO NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN

VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THÔNG QUA VIỆC BÓN PHÂN HỢP LÍ

Sau khi học xong chủ đề Dinh dưỡng khoáng ở thực vật, em đã biết cách vận dụng kiến thức vào để nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường ở địa phương hay chưa?

Kết quả khảo sát học sinh:

Khả năng vận dụng Không biết cáchvận dụng Lúng túng Biết vận dụng

- Khảo sát GV: Tiến hành khảo sát 10 GV Sinh học trong trường

Phiếu khảo sát số 2: KHẢO SÁT VỀ Ý KIẾN CỦA GV SINH HỌC VỀ

Theo đồng chí dạy chủ đề Dinh dưỡng khoáng ở thực vật bằng hình thức hoạt động TNST nhằm nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường thông qua việc bón phân hợp lí có thật sự cần thiết hay không?

Kết quả thu được:

Rất cần thiết Cần thiết Có thì tốt hơn Bình thường Không cần thiết

Trang 13

Chương III: TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ: DINH DƯỠNG KHOÁNG Ở THỰC VẬT

1 Mạch kiến thức của chủ đề:

- Chủ đề là sự kết hợp của các bài:

Bài 4: Vai trò của nguyên tố dinh dưỡng khoáng

Bài 5 & 6: Dinh dưỡng nitơ ở thực vật (giảm tải muc II của bài 5)

Bài 7: Thực hành: Thí nghiệm về vai trò của phân bón

Trong chương trình SGK Sinh học 11

- Mạch kiến thức của chủ đề như sau:

I Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng

1 Đặc điểm của nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu

2 Vai trò của nguyên tố dinh dưỡng khoáng – Nitơ

II Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây

III Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất và cố định nitơ

1 Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất

2 Quá trình cố định nitơ

IV Phân bón với năng suất cây trồng và môi trường

2 Nội dung kiến thức của chủ đề

I Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng

1 Đặc điểm của nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu

- Đặc điểm của nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu:

+ Thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống

+ Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác

+ Trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cây

- Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu chia làm 2 loại:

+ Nguyên tố đại lượng: C, H, O, N, P, S, Ca, Mg,

+ Nguyên tố vi lượng: Fe, Mn, B, Cl, Zn,

2 Vai trò của nguyên tố dinh dưỡng khoáng – Nitơ

- Các nguyên tố khoáng đại lượng:

+ Chủ yếu đóng vai trò cấu trúc của tế bào, cơ thể VD: Nitơ là thành phần của hầu hết các hợp chất trong cây cấu tạo nên tế bào, cơ thể

+ Điều tiết các quá trình sinh lí VD: Nitơ tham gia thành phần của các enzim, hoocmôn… điều tiết các quá trình sinh lí, hoá sinh trong tế bào, cơ thể

- Các nguyên tố vi lượng: Chủ yếu đóng vai trò hoạt hóa các enzim

II Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây

- Nguồn từ đất: đóng vai trò chủ yếu, rễ cây hấp thụ được nguyên tố dinh dưỡng khoáng dạng hòa tan; dạng không hòa tan phải chuyển hóa thành dạng hòa tan

rễ cây mới hấp thụ được

+ Trong đất nitơ gồm có: nitơ vô cơ và nitơ hữu cơ trong xác của sinh vật

- Nguồn từ phân bón (phân hóa học, phân hữu cơ, phân vi sinh): đóng vai trò quan trọng

- Nguồn từ không khí: Đối với nitơ trong không khí tồn tại ở dạng N2

Ở điều kiện nhiệt độ khoảng 3000OC (hoặc tia lửa điện), xãy ra phản ứng chuyển hóaN2 thành đạm cho cây:

N2 + O2 → NO + O2 → NO2 + H2O → HNO3

III Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất và cố định nitơ

- Quá trình chuyển hoá nitơ trong đất nhờ các vi khuẩn:

Trang 14

- Quá trình đồng hoá nitơ trong khí quyển:

+ Nhờ vi khuần: Vi khuẩn tự do (Azotobacter, Anabaena…) và vi khuẩn cộng sinh (Rhizobium, Anabaena azollae…)

+ Thực hiện trong điều kiện:

Có các lực khử mạnh, được cung cấp ATP, có sự tham gia của enzim

nitrogenaza, thực hiện trong điều kiện kị khí

+ Đúng thời kì (căn cứ vào dáu hiệu bên ngoài của lá cây)

2 Dạy chủ đề: “Dinh dưỡng khoáng ở thực vật” theo hướng nâng cao năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn thông qua HĐTNST.

2.1 Cấu trúc chủ đề

- Chủ đề là sự kết hợp của các bài:

Bài 4: Vai trò của nguyên tố dinh dưỡng khoáng

Bài 5 & 6: Dinh dưỡng nitơ ở thực vật (giảm tải muc II của bài 5)

Bài 7: Thực hành: Thí nghiệm về vai trò của phân bón

2.2 Phương pháp

- Phương pháp thảo luận nhóm

- Phương pháp hoạt động trải nghiệm sáng tạo

- Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề

- Phương pháp dạy học dự án

2.3 Mục tiêu của HĐTNST

Sau khi học xong chủ đề này, học sinh phải cần đạt được các mục tiêu sau:

2.3.1 Về kiến thức

- Nêu được đặc điểm các nguyên tố dinh dưỡng khoáng

- Phân biệt được nguyên tố đại lượng và nguyên tố vi lượng

- Nêu được vai trò của nguyên tố dinh dưỡng khoáng (trong đó có nitơ) trong cây

- Nhận biết được biểu hiện của cây khi dư thừa hoặc thiếu một số nguyên tốdinh dưỡng khoáng

- Nêu được các nguồn cung cấp nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây

- Trình bày được quá trình chuyển hóa nitơ trong đất và cố định nitơ

- Trình bày được kĩ thuật bón phân

- Giải thích được cơ sở của việc bón phân hợp lí để tăng năng suất cây trồng

- Nêu được ảnh hưởng của phân bón đến môi trường

2.3.2 Về kỹ năng

Rèn luyện các kĩ năng sau:

- Kĩ năng thực hành thí nghiệm, rút ra nhận xét

- Kĩ năng tư duy, hợp tác, thảo luận nhóm, liên hệ thực tế

- Kĩ năng khoa học: quan sát; định nghĩa; phân loại

- Kỹ năng thực hành trải nghiệm thực tế

- Kĩ năng vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề thực tiễn

- Kĩ năng vận động, tuyên truyền

2.3.3 Thái độ

- Nhận thức được tầm quan trọng của việc bón phân hợp lí đến môi trường và

Trang 15

sức khỏe con người.

- Tuyên truyền cho người dân biết cách bón phân hợp lí không gây ô nhiễm môitrường

- Tuyên truyền mọi người biết cách sử dụng sản phẩm nông sản sau khi đã bón phân

- Có tình cảm gắn bó, yêu thiên nhiên, sẵn sàng góp sức xây dựng, bảo vệ quêhương, đất nước phù hợp với lứa tuổi

2.4 Định hướng các năng lực chính hướng tới

2.4.1 Năng lực chung

a Năng lực tự học

- Tự lập được kế hoạch học tập chủ đề

b Năng lực giải quyết vấn đề

- Tìm kiếm, thu thập các nguồn thông tin khác nhau nhằm giải quyết vấn đề nâng cao nhận thức của người dân về BVMT

c Năng lực tư duy sáng tạo

- Đề xuất các biện pháp để tuyên truyền vận động người dân có ý thức bảo vệmôi trường thông qua việc bón phân hợp lí

- Tìm ra được nguyên nhân mất đạm trong tự nhiên và cách khắc phục

d Năng lực tự quản lý

+ Quản lí hoạt động của các thành viên trong nhóm

e Năng lực giao tiếp

- Xác định đúng các hình thức giao tiếp: Ngôn ngữ nói, viết, phỏng vấn, trao đổi, phản biện, tuyên truyền…

f Năng lực hợp tác

- Làm việc nhóm cùng nhau khai thác nội dung kiến thức trong bài, giúp đỡ nhau trong thực hiện nhiệm vụ

g Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông

- Tìm kiếm tài liệu từ mạng internet, sử dụng các phần mềm dạy học, soạn thảo

văn bản,…

2.4.2 Các năng lực chuyên biệt (đặc thù bộ môn Sinh học)

1 Quan sát: quan sát thí nghiệm vai trò của phân bón, biểu hiện của cây thiếu một số nguyên tố dinh dưỡng khoáng, sơ đồ quá trình chuyển hóa nitơ trong đất và cố định nitơ,…

2 Thực địa và giáo dục bảo vệ môi trường: tham quan khảo sát hộ gia đình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn để tìm hiểu về vai trò của nguyên tố dinh dưỡng khoáng đối với cây, nguồn cung cấp nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây, bón phân hợp lí đểtăng năng suất cây trồng và bảo vệ môi trường…

3 Thực hành thí nghiệm: tiến hành thí nghiệm về vai trò của phân bón đối với cây rút ra nhận xét

Trang 16

2.5 Bảng mô tả đánh giá mức độ nhận thức của HS

NỘI

DUNG

MỨC ĐỘ NHẬN THỨC NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG THẤP VẬN DỤNG CAO

- Phân biệt nguyên tố vi lượng và đa lượng?

- Trình bày khái quát vai trò của nguyên tố dinh dưỡng khoáng trong cây?

- Tiến hành thí nghiệm chứng minh vai trò của phân bón N,P,K đối với cây trồng Giải thíchkết quả?

- Nhận biết biểu hiện của cây thiếu hoặc thừa một số nguyên

tố dinh dưỡng khoáng, từ đó đềxuất các biện pháp khắc phục?

- Trình bày được

sơ đồ quá trình chuyển hóa nitơ trong không khí

để cung cấp đạm cho cây ?

- Đề xuất một sốbiện pháp làm tăng quá trình khoáng hóa trong đất để cung cấp cho cây hấp thụ ?

- Lập dự án điều tra các nguồn cung cấp phân bón cho cây

- Trình bày sơ đồ con đường cố định nitơ phân tử?

- Giải thích nguyên nhân làmmất mát đạm trong đất? Qua

đó đề xuất các biện pháp khắc phục?

- Đề xuất các biện pháp kĩ thuật, canh tác

để tăng lượng nitơ trong đất cung cấp cho cây trồng?

- Nêu các phương pháp bón phân?

- Nêu tác hại của việc bón phân không hợp lí?

- Giải thích cơ sởcủa việc bón phân hợp lí?

- Giải thích cơ sởcủa các biện pháp bón phân?

- Lập dự án tuyên truyền người dân địa phương nâng cao nhận thức

về bảo vệ môitrường qua bón phân hợp lí

Trang 17

2.6 Chuẩn bị

2.6.1 Chuẩn bị của GV

- Máy tính, máy chiếu, máy ảnh

- Tài liệu: + SGK: Sinh học 11; Hóa học 11; Công nghệ 10

+ Phiếu khảo sát GV, phiếu khảo sát HS, phiếu điều tra khảo sát, phiếu thu ghi nội dung bài học

+ Mẫu bài thu hoạch của HS về tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường thông qua việc bón phân hợp lí, mẫu bài báo cáo thực hành

+ Phiếu học tập 1,2

+ Một số trang web liên quan

+ Một số hình ảnh về biểu hiện của cây khi thừa hoặc thiếu một số nguyên tố dinh dưỡng khoáng

- Chuẩn bị địa điểm cho TNST: Định hướng HS tiến hành khảo sát 2 xã Công Liêm và Công Chính (trong đó có cán bộ hội nông dân); định hướng số lượng đối tượng khảo sát

- Hệ thống câu hỏi cho từng cá nhân HS:

1 Trình bày đặc điểm của nguyên tố dinh dưỡng khoáng? Phân loại chúng?

2 Trình bày vai trò của nguyên tố dinh dưỡng khoáng trong cây?

3 Nêu các nguồn cung cấp nguyên tố dinh dưỡng khoáng (trong đó có nitơ cho cây)?

4.Trình bày được sơ đồ quá trình chuyển hóa nitơ trong không khí để cung cấp đạm cho cây ?

5 Đề xuất một số biện pháp làm tăng quá trình khoáng hóa trong đất để cung cấp cho cây hấp thụ ?

6.Trình bày sơ đồ con đường chuyển hóa nitơ trong đất?

7.Trình bày sơ đồ con đường cố định nitơ phân tử?

8 Giải thích nguyên nhân làm mất mát đạm trong đất? Qua đó đề xuất các biệnpháp khắc phục?

9 Trình bày các biện pháp bón phân hợp lí?

10 Giải thích ảnh hưởng xấu của việc bón phân không hợp lí đến môi trường đất, nước, nông sản? Liên hệ thực tiễn địa?

2.6.2 Chuẩn bị của HS

- Đối với từng cá nhân:

+ SGK Sinh học 11, Công nghệ 10, Hóa học 11

+ Nghiên cứu nội dung kiến thức chủ đề Dinh dưỡng khoáng ở thực vật, gồm các bài 4,5,6 và 7 SGK (giảm tải mục II, bài 5)

- Đối với nhóm:

+ Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất, mẫu vật theo hướng dẫn bài 7 SGK

+ Chuẩn bị nội dung, phương tiện, để tiến hành điều tra khảo sát, lập dự án nâng cao nhận thức người dân về bảo vệ môi trường xã Công Liêm, Công Chính thông qua việc bón phân hợp lí

+ Giấy, bút, máy tính, máy ảnh,…

2.7 Kế hoạch thực hiện chủ đề

Để tiến hành dạy – học chủ đề: Dinh dưỡng khoáng ở thực vật thông qua

HĐTNST, tôi đã tiến hành phân chia thời gian, công việc như sau:

Phần 1 (cuối giờ thực hành tiết 4):

- Lấy ý kiến của HS để phân nhóm và giao nhiệm vụ

Phần 2 (2 tiết): HĐTNST.

Trang 18

- HS tiến hành thí nghiệm về vai trò của phân bón theo hướng dẫn bài 7 SGK, viết tường trình thí nghiệm (làm ở nhà).

- HS tiến hành TNST tại địa bàn 2 xã Công Liêm, Công Chính:

+ Tiến hành điều tra khảo sát trên địa bàn 2 xã về: thực trạng sử dụng phân bónhiện nay; hiểu biết của người dân về ảnh hưởng của việc bón phân không hợp lí đến môi trường, về cách bón phân hợp lí để không gây ô nhiễm môi trường, về thời điểm

sử dụng nông sản sau khi bón phân

+ Lập dự án nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường thông quaviệc thông qua việc bón phân hợp lí

- HS lên kết hoạch thực hiện, thảo luận nhóm, tìm kiếm và xử lí thông tin thu thập được, thực hiện kết hoạch, viết báo cáo

Phần 3 (1 tiết):

- HS báo cáo kết quả làm việc nhóm từ đó rút ra nội dung kiến thức của chủ đề

- HS rút ra những kinh nghiệm cho bản thân sau khi được tham gia TNST GV phát hiện và bồi dưỡng những năng lực, phẩm chất cho HS

2.8 Dự kiến những sản phẩm của HS

- Kết quả điều tra, khảo sát

- Phiếu học tập hoàn thành

- Biên bản làm việc nhóm

- Những kinh nghiệm bản thân cho bản thân

- Các phốt tơ, bài thuyết trình tuyên truyền bảo vệ môi trường

- Bản tường trình làm việc nhóm

- Các việc làm bảo vệ môi trường ở địa phương, vv…

2.9 Tiến trình tổ chức dạy học

2.9.1 Phân nhóm và giao nhiệm vụ cho HS(tiến hành vào cuối giờ thực

hành của tiết học trước)

+ Nhóm II (các thành viên còn lại của nhóm 1 và các thành viên nhóm 3)

b Giao nhiệm vụ cho HS:

- Nhiệm vụ cá nhân: Nghiên cứu các bài 4,5,6 và 7 SGK trừ mục II của bài 5.

- Nhiệm vụ của nhóm:

- Tất cả các nhóm đều phải tìm hiểu những nội dung sau:

+ Tìm hiểu về quá trình chuyển hóa nitơ trong đất và cố định nitơ

+ Tìm hiểu các nguồn cung cấp nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu – nitơ cho cây

+ Tìm hiểu về các biện pháp bón phân hợp lí, ảnh hưởng của phân bón đến môitrường và sức khỏe con người

- Nhiệm vụ dành riêng cho từng nhóm:

Nhóm

1

Nhiệm vụ 1:

- Tiến hành thí nghiệm vai trò của phân bón

theo hướng dẫn bài 7 SGK.Viết bài thu hoạch

từ đó nêu vai trò của nguyên tố dinh dưỡng

- Sản phẩm thực hành, bài thu hoạch

- Phiếu học tập số 1 hoànthành

Ngày đăng: 28/10/2019, 19:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w