Trong thực tế giảng dạy ôn thi THPT Quốc Gia tôi nhận thấy có rất nhiềucâu trắc nghiệm dưới dạng bài tập ngắn về quá trình nguyên phân, giảm phânnhất là những câu hỏi liên quan tới sự ph
Trang 1SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
VẬN DỤNG CƠ CHẾ GIẢM PHÂN ĐỂ GIẢI NHANH VÀ
CHÍNH XÁC BÀI TẬP ĐỘT BIẾN
NHIỄM SẮC THỂ
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT YÊN ĐỊNH 3
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
VẬN DỤNG CƠ CHẾ GIẢM PHÂN ĐỂ GIẢI NHANH
VÀ CHÍNH XÁC BÀI TẬP ĐỘT BIẾN
NHIỄM SẮC THỂ
Người thực hiện: Thiều Thị Tâm Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc môn: Sinh học
THANH HÓA NĂM 2018
Trang 2MỤC LỤC
1 MỞ ĐẦU 2
1.1 Lý do chọn đề tài 2
1.2.Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.5 Điểm mới trong nghiên cứu 3
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 4
2.1 Cơ sở lí luận của sang kiến kinh nghiệm 4
2.1.1 Giảm phân 4
2.1.2 Đột biến nhiễm sắc thể 5
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 7
2.2.1 Đột biên cấu trúc nhiễm sắc thể 7
2.2.2 Đột biến số lượng nhiễm sắc thể (đột biến lệch bội) 11
2.3 Giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề 13
2.3.1 Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể 13
2.3.2 Đột biến số lượng nhiễm sắc thể trong giảm phân tạo giao tử 13
2.3.3 Bài tập về giao tử đột biến 14
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm 17
3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 20
3.1 Kết luận 20
3.2 Kiến nghị 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 31 MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài.
Ngày nay việc đánh giá học sinh được thay đổi theo hướng trắc nghiệmkhách quan, trong đó thời lượng phân bố cho việc hoàn thành một câu trắcngiệm rất ngắn (khoảng 1,25 phút/ 1 câu) Vì vậy việc giúp học sinh linh hoạthơn khi giải bài tập ngắn là rất cần thiết và quan trọng
Trong thực tế giảng dạy ôn thi THPT Quốc Gia tôi nhận thấy có rất nhiềucâu trắc nghiệm dưới dạng bài tập ngắn về quá trình nguyên phân, giảm phânnhất là những câu hỏi liên quan tới sự phân li của các cặp nhiễm sắc thể (NST)trong quá trình giảm phân không bình thường làm học sinh rất lúng túng và tỏ rakhông mấy hào hứng với dạng bài tập này nhất là đối với học sinh có lực họctrung bình và ngay cả một số học sinh có lực học khá Khi gặp những bài tậpnày đa số học sinh chọn đáp án theo cảm tính, không có cơ sở khoa học dẫn tớichọn sai đáp án Xuất phát từ thực tế này trong quá trình giảng dạy ôn thi THPTQuốc Gia tôi đã thiết kế chi tiết hơn về sự phân li của các cặp NST trong quátrình giảm phân không bình thường (có đột biến) để các em hiểu được bản chấtcủa vấn đề từ đó vận dụng linh hoạt và chính xác hơn khi làm bài tập Đó chủyếu là những bài tập liên quan tới đột biến nhiễm sắc thể Vì vậy tôi chọn đề tài
là" Vận dụng cơ chế giảm phân để giải nhanh và chính xác bài tập đột biến
- Nhằm trau dồi và nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân.
1.3 Đối tượng nghiên cứu.
Đề tài được thực hiện với nội dung chủ yếu là những bài tập về đột biếnNST(chủ yếu là đột biến lệch bội) trong kỳ thi THPT Quốc Gia
Đối tượng: Học sinh chuẩn bị bước vào lớp 12 - Trường THPT Yên Định 3
- Nhóm thực nghiệm: sử dụng cách lấy giao tử trong di truyền – lớp 12 A4
- Nhóm đối chứng: áp dụng cơ chế giảm phân bình thường và không bìnhthường – Lớp 12A7
Thời gian nghiên cứu: cuối hè năm học 2016-2017
1.4 Phương pháp nghiên cứu.
- Để cho học sinh học tốt phần này, tôi đã làm rõ các vấn đề:
+ Nghiên cứu sự phân li của các cặp NST trong quá trình nguyên phân,giảm phân bình thường từ đó giúp học sinh tự suy luận về sự phân li của các cặpNST trong quá trình nguyên phân và giảm phân không bình thường (có độtbiến)
Trang 4+ Nhận biết được bài toán thuộc dạng nào? Kĩ năng giải nhanh, chính xácbài toán đó như thế nào?
- Để đạt được mục đích đã đề ra trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụng các
phương pháp nghiên cứu sau:
+ Nghiên cứu tài liệu: sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu và sách thamkhảo,……
+ Nghiên cứu và tổng kết kinh nghiệm giảng dạy
+ Phân tích, tổng hợp và hệ thống lí thuyết
+ Tổng hợp các dạng bài toán có liên quan đến nội dung nghiên cứu
1.5 Điểm mới trong nghiên cứu.
Khai thác kiến thức chủ yếu thông qua hình vẽ, bảng biểu, sơ đồ từ đó học sinhnắm được bản chất của sự phân li nhiễm sắc thể trong quá trình nguyên phân,giảm phân bình thường và không bình thường nên khi vận dụng vào bài tập linhhoạt hơn, nhanh chóng, chính xác và đạt hiệu quả cao trong làm bài
Trang 52 NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
2.1.1 Giảm phân
Giảm phân là hình thức phân bào diễn ra ở tế bào sinh dục chín, gồm 2 lầnphân bào liên tiếp nhưng nhiễm sắc thể chỉ nhân đôi một lần ở kì trung giantrước lần phân bào I (giảm phân I) Lần phân bào II (giảm phân II) diễn ra saumột kì trung gian rất ngắn
a Lần phân bào I
Các giai
Kì đầu I - Các nhiễm sắc thể kép bắt đầu co xoắn
- Tiếp hợp và trao đổi chéo (trao đổi các đoạn ADN tương ứngbởi các nhiễm sắc tử không chị em)
- Thoi phân bào hình thành (hình thành protein vi ống)
- Màng nhân và nhân con tiêu biến
Kì sau I - Thoi phân bào gắn các cromatit bị phân hủy làm các nhiễm
sắc thể kép tương đồng tách nhau ra và di chuyển về hai phíacủa tế bào
Kì cuối I
- Tại mỗi cực tế bào, các NST kép tháo xoắn
- Thoi phân bào tiêu biến Màng nhân và nhân con hình thành
- Tế bào chất phân đôi tạo thành 2 tế bào con có bộ NST képbằng 1/2 bộ NST của TB mẹ
Quá trình giảm phân I của cơ thể có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6(Nguồn Cambpell)
Trang 6- Thoi vô săc hình thành
- Màng nhân và nhân con tiêu biến
Kì giữa II - NST co ngắn cực đại,
- NST đính vào sơi thoi vô sắc và tập trung thành 1 hàng ởmặt phẳg xích đạo của thoi phân bào
Kì sau II - Các NST kép tách nhau ra ở tâm động taọ thành 2 NST
đơn, hình thành 2 nhóm NST tiến về 2 cực TB theo do sựphân hủy của thoi vô sắc
Kì cuối II - Tại mỗi cực tế bào, các NST tháo xoắn
- Màng nhân và nhân con hình thành Tế bào chất phân đôitạo thành 2 tế bào con (giao tử) có bộ NST đơn bằng 1/2 bộNST của TB mẹ
Quá trình giảm phân II của cơ thể có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6( nguồn Cambpell)
Trang 7- Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thực chất là sự sắp xếp lại cả nhóm gen(đảo đoạn) hoặc làm giảm (mất đoạn) hay tăng số lượng gen (lặp đoạn) trên nhiễmsắc thể Loại đột biến này có thể quan sát trực tiếp trên nhiễm sắc thể của tiêu bản
- Lặp đoạn:
Một đoạn nhiễm sắc thể nào đó được lặp đi lặp lại một lần hay nhiều lần,làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể Đột biến lặp đoạn có thể do đoạn nhiễmsắc thể bị đứt được nối xen vào nhiễm sắc thể tương đồng hoặc do nhiễm sắc thểtiếp hợp không bình thường, do sự trao đổi chéo không đều giữa các crômatit
Dạng đột biến này gây nên những hậu quả khác nhau có thể làm tăng cườnghay giảm bớt mức độ biểu hiện của tính trạng Ở ruồi giấm, lặp đoạn 16A hai lầntrên nhiễm sắc thể X làm cho mắt hình cầu trở thành mắt dẹt Ở đại mạch, lặpđoạn làm tăng hoạt tính enzim amilaza rất có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuấtbia
- Đảo đoạn:
Một đoạn nhiễm sắc thể bị đứt ra rồi quay ngược lại 1800 và gắn vàonhiễm sắc thể, làm thay đổi trật tự phân bố gen Đoạn bị đảo ngược có thể mangtâm động hoặc không
Đột biến này thường ít ảnh hưởng tới sức sống của cơ thể Vì vật chất ditruyền không bị mất mát Sự sắp xếp lại gen trên nhiễm sắc thể do đảo đoạn gópphần tạo ra sự đa dạng giữa các nòi trong cùng một loài
Ở một loài ruồi giấm (Drosophila Obscura) người ta đã phát hiện được 12đoạn đảo trên nhiễm sắc thể số 3, liên quan đến khả năng thích nghi với nhữngđiều kiện nhiệt độ khác nhau trong môi trường
- Chuyển đoạn:
Một đoạn nhiễm sắc thể này bị đứt ra và gắn vào một nhiễm sắc thể khác,hoặc hai nhiễm sắc thể khác cặp cùng đứt một đoạn nào đó rồi trao đổi đoạn bịđứt với nhau, các đoạn trao đổi có thể là tương đồng hoặc không
Đột biến chuyển đoạn tạo nên sự phân bố lại gen giữa các nhiễm sắc thể,một số gen trong nhóm gen liên kết này chuyển sang nhóm gen liên kết khác Sựchuyển đoạn lớn thường gây chết hay mất khả năng sinh sản Trong thiên nhiên
đã phát hiện được nhiều chuyển đoạn nhỏ ở lúa, chuối, đậu Trong thực tế vậndụng cơ chế chuyển đoạn đã chuyển được gen cố định nitơ của vi khuẩn vào hệ
Trang 8gen của hướng dương, tạo ra giống hướng dương có hàm lượng nitơ cao trong dầu.
b Đột biến số lượng (đột biến lệch bội)
- Lệch bội cũng có thể diễn ra trong nguyên phân (trong phạm vi nguyêncứu của sáng kiến này tôi không đề cập – vấn đề này cũng rất đơn giản trong đềthi cũng như trong lý thuyết)
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Trong các đề thi THPT Quốc Gia hiện nay bài tập về đột biến NST chiếm
số lượng ít câu hỏi trong bài thi, xong nó thường phức tạp đòi hỏi học sinh phảinhanh nhẹn và vận dụng thật tốt, nếu không nhạy bén trong giải quyết bằngphương pháp giải nhanh thì gần như bài tập dạng này vô cùng khó khăn cho họcsinh Trong thực tế chương trình sinh học 12, số tiết bài tập không nhiều Vì vậycác em học sinh thường có tâm lí là bỏ qua phần kiến thức rất quan trọng này
Với hình thức thi trắc nghiệm, trong một khoảng thời gian ngắn học sinhphải giải quyết được một lượng khá lớn các câu hỏi, bài tập Điều này khôngnhững yêu cầu học sinh phải nắm vững, hiểu rõ kiến thức mà còn phải thànhthạo trong kĩ năng giải bài tập và đặc biệt phải có phương pháp giải bài tập trắcnghiệm hợp lí Thực tế cho thấy có nhiều học sinh có kiến thức vững vàngnhưng trong các kì thi vẫn còn tình trạng làm chưa chính xác Lí do chủ yếu làcác em chưa nắm rõ cơ chế , việc này làm mất rất nhiều thời gian nên từ đấykhông tạo được hiệu quả cao trong việc làm bài thi trắc nghiệm Vì vậy việc xâydựng và tìm ra các phương pháp giải nhanh bài tập sinh học là một việc rất cầnthiết để giúp các em học sinh đạt hiệu quả cao trong các kì thi Trong quá trìnhgiảng dạy của mình, đặc biệt là dạy ôn thi THPT Quốc Gia, tôi nhận thấy khi sửdụng một số kĩ năng toán học để giải quyết các bài tập đã tiết kiệm được rấtnhiều thời gian Học sinh đã giải bài tập nhanh chóng và chính xác hơn trongviệc lựa chọn đáp án đúng
2.2.1 Đột biên cấu trúc nhiễm sắc thể
- Tiếp hợp và trao đổi chéo không cân đối giữa 2 cromatit khác nguồn gốc trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng dẫn đến đột biến chuyển đoạn (hình bên)
- Kết quả tạo ra 4 loại giao tử trong đó 2 loại giao tử bình thường và 2 loại giao
tử đột biến
Trang 9- Tỉ lệ giao tử tạo thành sau khi giảm phân,
xuất hiện đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
+ Giao tử bình thường: 1
2+ Giao tử đột biến: 1
Ví dụ 1: Ở cà độc dược bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24 Có một thể đột
biến, trong đó ở một chiếc của cặp số 1 bị mất một đoạn, một chiếc của cặp số 5
bị đảo một đoạn các cặp còn lại bình thường Khi giảm phân nếu các cặp phân libình thường
a Giao tử bình thường chiếm tỉ lệ:
100%
Giao tử đột biến 1
2
1 2
Trang 10+ Tỉ lệ giao tử đột biến 1 NST (NST số 1 bình thường, NST số 5 đột biến vàngược lại): 2.1
2.1
2.100% = 50% (2)
Từ (1) và (2) tỉ lệ giao tử đột biến: 25% + 50% = 75% đáp án C
Tuy nhiên với câu này ta có thể tính đơn giản như sau:
Tỉ lệ giao tử đột biến = 1 – tỉ lệ giao tử bình thường = 1 – 25% = 75%
Nhận xét: khi tính toán ra ta thấy bài toán cực kì đơn giản, nhưng mấu chốt vấn
đề ở đây học sinh không hiểu được bản chất tại sao trong 1 cặp NST đột biến trước hoặc sau khi giảm phân tạo giao tử 50% bình thường: 50% đột biến
Ví dụ 2: Ở ruồi giấm bộ NST 2n = 8, một cá thể bị đột biến mất một đoạn ở
NST số 1, đảo một đoạn ở NST số 2, lặp một đoạn ở NST số 3 Giả sử quá trìnhgiảm phân diễn ra bình thường thì trong các giao tử được sinh ra, lấy ngẫu nhiên
1 2
1 2
100%
Giao tử đột biến 1
2
1 2
1 2
0
a Xác suất thu được 2 giao tử mang đột biến
- Giao tử bình thường chiếm tỉ lệ: 1
2 1
2.1
2 = 18
- Giao tử đột biến chiếm tỉ lệ: 1 - 1
8= 78Xác suất thu được 2 giao tử đột biến là: (7
8)2 = 49
64 đáp án A
b Xác suất thu được 1 giao tử bình thường và một giao tử mang đột biến 2 NST
Trang 11- Giao tử bình thường chiếm tỉ lệ: 1
Nhận xét: Ở bài toán này đòi hỏi học sinh phải nắm vững kiến thức
Trường hợp 2: Tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 cromotit của các cặp NST khác nhau
Cặp NST
Tỉ lệ giao tử
Cặp NST giảm phân bìnhthường
Ví dụ 1: Ở một loài có bộ NST 2n = 40 Vào kì đầu của giảm phân I có 1% số tế
bào xảy ra sự trao đổi đoạn giữa một crômatit của NST số 1 với một crômatitcủa NST số 3, các cặp còn lại giảm phân bình thường Giả sử sự sắp xếp của cácNST tại kì giữa và sự phân li của các NST tại kì sau của giảm phân là hoàn toànngẫu nhiên Theo lí thuyết, trong số các giao tử được tạo ra thì tỷ lệ giao tử bịđột biến là
A 0,375% B 0,25% C 0,75% D 0,4375%.
Hướng dẫn giải
Mỗi cặp NST có 2 chiếc Do xảy ra tiếp hợp và trao đổi chéo giữa một crromatitcủa NST số 1 với cromatit của NST số 3 => Mỗi cặp NST có 1 chiếc NST độtbiến, 1 chiếc bình thường
=> Tỷ lệ giao tử bình thường là: 1
2 1
2 = 14
Trang 122.2.2 Đột biến số lượng nhiễm sắc thể (đột biến lệch bội)
Trong quá trình giảm phân tạo giao tử để đi vào quá trình thụ tinh tạo hợp tử có hiện tượng đột biến
Giả sử bộ nhiễm sắc thể 2n = 4 được kí hiệu bằng các chữ cái như sau: AaBb đi vào giảm phân bị đột biến (một hoặc một số cặp không phân li)
Bộ NST
Nhân đôi ở pha S của
kì trung gian
(1)AABB (2) aabb
(1)AABB (2)aabb
(1)AABB (2)aabb
(1)AABB (2)aabb
(1)AAaaBB (2)bb
(1)AAaaBB (2)bb
(1)AAaaBB (2)bb
(1)AAaaBB (2)bb (1)AAaaBB(2)bb
4 giao
tử với tỉ
lệ AaB =
AABB Aabb
AABB Aabb
AABB aabb
AABB aabb
AAB B aab b
b b AaB AaB
Trang 13= aa = 1
4, 0 = 1
2
Ví dụ 1: Xét cặp NST giới tính XY của một cá thể đực Trong quá trình giảm
phân một số tế bào xảy ra sự phân li bất thường ở kì sau Cá thể trên có thể tạo
ra những loại giao tử nào?
A XY và O B X, Y, XY và O
C XY, XX, YY và O D X, Y, XX, YY, XY và O
Hướng dẫn giải
Cặp nhiễm sắc thể XY
- Phân li bình thường tạo ra 2 loại giao tử: X và Y (1)
- Phân li không bình thường ở kì sau của giảm phân I cho 2 loại giao tử: XY và
0 (2)
- Phân li không bình thường ở kì sau của giảm phân II cho ra 3 loại giao tử: XX,
YY và 0 (3)
Từ (1), (2) và (3) đáp án D
Nhận xét: Bài này tuy rất đơn giản nhưng rất nhiều học sinh không hiểu rõ
bản chất của vấn đề đột biến trong giảm phân tạo giao tử nên học sinh thường chọn theo cảm tính hoặc chọn đáp án B
Ví dụ 2 (ĐH- 2007.) Một cơ thể có tế bào chứa cặp NST XAXa Trong quá trìnhgiảm phân tạo giao tử, ở một số tế bào cặp NST này không phân li trong lầnphân bào II Các loại giao tử có thể được tạo ra từ cơ thể trên là:
A XAXa, XaXa ,XA, Xa, 0 B XAXA, XAXa ,XA, Xa, 0
C XAXA, XaXa ,XA, Xa, 0 D XAXa , 0, XA, XAXA
Hướng dẫn giải
Tế bào chứa cặp NST XAXa đi vào giảm phân
- Một số tế bào không phân li trong giảm phân II tạo ra giao tử: XAXA, XaXa và 0(1)
- Một số tế bào giảm phân bình thường tạo ra giao tử: XA, Xa (2)
Từ (1) và (2) đáp án A
Ví dụ 4: Một cơ thể có kiểu gen AaBbDd Nếu trong quá trình giảm phân, có
12% số tế bào bị rối loạn phân li của cặp NST mang cặp NST gen Bb ở giảmphân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác Trong các giao tửđược sinh ra, lấy ngẫu nhiên một giao tử thì xác suất để thu được giao tử mangABbD là bao nhiêu?
Trang 14Hướng dẫn giải
Cách thông thường Sử dụng phương pháp trong sáng kiến
- Kiểu gen AaBbDd giảm phân
tạo giao tử, cặp Bb không phân
li trong giảm phân I cho 8 loại
giao tử với tỉ lệ: ABbD =
aBbD = ABbd = aBbd = AD =
2 = 1,5% đáp án B
Nhận xét: khi so sánh 2 phương pháp ta thấy phương pháp sử dụng trong
sáng kiến này dễ dàng, nhanh chóng và độ chính xác cao hơn phương pháp thông thường Ngoài ra sử phương pháp thông thường học sinh thường mắc những sai lầm sau:
- Dễ nhầm lẫn trong lấy giao tử từ kiểu gen
- Tâm lí trong thi cử nên khi lấy giao tử độ chính xác không cao
- Mất nhiều thời gian trong việc viết các loại giao tử
2.3 giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
2.3.1 Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
a Trao đổi chéo không cân đối giữa 2 cromatit trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng
Trao đổi chéo không cân đối giữa 2 cromatit trong cặp NST tương đồngdẫn đến đột biến mất đoạn hoặc lặp đoạn Kết quả sẽ tạo ra 50% số NSTmang giao tử bị đột biến và 50% số NST mang giao tử bình thường
b Trao đổi chéo giữa 2 cromatit của các cặp nhiễm sắc thể không tương đồng
Trao đổi chéo giữa 2 cromatit trong cặp NST không tương đồng dẫn đếnđột biến chuyển đoạn hoặc đảo đoạn NST Kết quả sẽ tạo ra 25% số NSTmang giao tử bị đột biến và 75% số NST mang giao tử bình thường
2.3.2 Đột biến số lượng nhiễm sắc thể trong giảm phân tạo giao tử
Ví dụ: cặp nhiễm sắc thể không phân li trong quá trình giảm phân tạo giao tử
Nếu không phân li trong giảm phân I và giảm phân II bình phân li bình thường thì 2 loại giao tử: Aa và 0
Nếu không phân li trong giảm phân II và giảm phân I bình thường thì cho 3 loại giao tử: AA, aa Cặp Aa giảm phân