1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYÊN ĐỀ: PHÂN DẠNG BÀI TẬP DI TRUYỀN QUẦN THỂ

32 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 797,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian gần đây, các đề thi tuyển sinh đại học – cao đẳng có xuất hiện các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến di truyền học quần thể ở mức độ khó và dạng bài tập rất đa dạng. Tuy nhiên, sách giáo khoa Sinh học lớp 12 cơ bản chỉ giới thiệu cách tính tần số alen, tần số kiểu gen, cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn, giao phối gần và quần thể ngẫu phối. Sách giáo khoa Sinh học lớp 12 nâng cao, trang 84 (bài 21: Trạng thái cân bằng của quần thể giao phối ngẫu nhiên), thì nêu ra một công thức tính số loại kiểu gen trong quần thể là r(r+1)2. Hệ thống bài tập liên quan đến phần di truyền quần thể rất cơ bản không đáp ứng đƣợc yêu cầu của đề thi đại học – cao đẳng.

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG ÔN THI THPT QUỐC GIA

MÔN: SINH HỌC

TÊN CHUYÊN ĐỀ:

PHÂN DẠNG BÀI TẬP DI TRUYỀN QUẦN THỂ

Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy Mai Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị: Trường THPT Tam Dương Đối tượng: Học sinh lớp 12

cơ bản không đáp ứng được yêu cầu của đề thi đại học – cao đẳng

Hiện tại, tôi vẫn chưa tìm thấy tài liệu tham khảo nào viết một cách hệ thống các

dạng bài tập di truyền quần thể Ở các trang web như Thư viện bài giảng điện tử đã có

rất nhiều câu hỏi, bài tập được học sinh trao đổi, tuy nhiên đó vẫn chỉ là các bài giải cho một bài tập cụ thể hoặc những trường hợp nhỏ mà chưa đầy đủ, khái quát

Do đó, tôi viết chuyên đề “ Phân dạng bài tập phần di truyền quần thể” nhằm hệ

thống và khái quát hóa các dạng bài tập liên quan đến phần di truyền quần thể, từ đó có thể giúp học sinh giải được các dạng bài tập có liên quan một cách dễ dàng, đặc biệt là trong việc ôn tập chuẩn bị cho các kì thi lớn như thi đại học và cao đẳng

Trang 2

MỤC LỤC

CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG ÔN THI THPT QUỐC GIAMÔN: SINH HỌC 153

MỞ ĐẦU 153

MỤC LỤC 154

NỘI DUNG 155

A CƠ SỞ LÍ LUẬN 155

I Khái niệm quần thể: 155

II Các đặc trưng di truyền của quần thể: 155

III Đặc điểm di truyền của quần thể tự phối : 156

IV Đặc điểm di truyền của quần thể ngẫu phối 156

B PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN QUẦN THỂ 158

DẠNG 1 Tính tần số tương đối của các alen 158

DẠNG 2 Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối 159

DẠNG 3 Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối 161

DẠNG 4 Áp dụng định luật Hac đi – Van bec cho một gen gồm nhiều alen 163

DẠNG 5 Xác định số loại kiểu gen tối đa trong quần thể lưỡng bội và số kiểu giao phối 165

DẠNG 6 Vận dụng định luật Hacđi – vanbec cho bài toán gồm 2 gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau 171

DẠNG 7 Cấu trúc quần thể ngẫu phối khi chịu tác động của nhân tố chọn lọc tự nhiên 172

DẠNG 8 Bài toán liên quan đến nhân tố đột biến 175

DẠNG 9 Bài toán liên quan đến nhân tố di – nhập gen: 176

DẠNG 10 Bài tập xác suất phần di truyền quần thể 177

DẠNG 11 Ứng dụng di truyền quần thể giải toán di truyền 179

KẾT LUẬN 184

Trang 3

NỘI DUNG

A CƠ SỞ LÍ LUẬN

I Khái niệm quần thể:

Là một tập hợp các cá thể cùng loài, chung sống trong một khoảng không gian xác định, tồn tại qua thời gian nhất định, có thể giao phối với nhau sinh ra thế hệ sau (quần thể giao phối)

II Các đặc trưng di truyền của quần thể:

- Mỗi quần thể có vốn gen đặc trƣng Vốn gen là tất cả các alen của tất cả các gen

có trong quần thể ở một thời điểm xác định

- Vốn gen thể hiện ở tần số các alen và tần số các kiểu gen của quần thể

+ Tần số alen của 1 gen = tỉ lệ giữa số lƣợng alen đó/tổng số các loại alen khác nhau của gen đó trong quần thể tại một thời điểm xác đinh

+ Tần số của 1 KG = tỉ lệ giữa số lƣợng cá thể có KG đó/tổng số các cá thể trong quần thể

- Ví dụ: Trong một quần thể cây đậu Hà Lan, gen quy định màu hoa chỉ có hai alen: A quy định hoa đỏ, a: quy định hoa trắng Cây hoa đỏ có kiểu gen AA chứa 2 alen

A, cây hoa đỏ Aa chứa 1 alen A và 1 alen a, cây hoa trắng aa chứa 2 alen a Giả sử quần thể ban đầu có 1000 cây với 500 cây có kiểu gen AA, 200 cây có kiểu gen Aa, 300 cây có kiểu gen aa Xác đinh cấu trúc di truyền của quần thể và tính tần số alen A và a?

Bài làm

* Cấu trúc di truyền quần thể: 0,5AA + 0,2Aa + 0,3aa = 1

* Tính tần số alen A, a Gọi p, q lần lƣợt là tần số alen A, a (p + q = 1)

Cách 1: Tính tần số alen theo lí thuyết

Tổng số alen A = (500 x 2) + 200 = 1200

Tổng số alen a = (300 x 2) + 200 = 800

Tổng số alen A và a là: 1000 x 2 = 2000

Vâ ̣y tần số alen A trong quần thể là: 1200 / 2000 = 0.6

Tần số alen a = 800 / 2000 = 0,4

Cách 2: Tần số alen bằng phần trăm số giao tử mang gen đó trong quần thể

Trang 4

p(A) = 0,5 + 0,2 /2 = 0,6; q(a) = 0,3 + 0,2 /2 = 0,4

III Đặc điểm di truyền của quần thể tự phối :

- Là các quần thể thực vật tự thụ phấn, quần thể động vật lưỡng tính tự thụ tinh, các quần thể giao phối gần (giao phối cận huyết)

- Gồm nhiều dòng thuần có kiểu gen khác nhau Các gen chủ yếu ở trạng thái

 , q = y

z 2

Qua n thế hệ tự phối thành phần kiểu gen như sau :

AA =

n1 1 2

  

 

  ; aa =

n112

- Trong quá trình tự phối liên tiếp qua nhiều thế hệ thì:

+ Tần số tương đối của các alen không đổi

+ Thành phần kiểu gen của quần thể tự thụ qua các thế hệ sẽ thay đổi theo hướng tăng dần tần số kiểu gen đồng hơ ̣p tử và giảm dần tần số kiểu gen di ̣ hợp tử

IV Đặc điểm di truyền của quần thể ngẫu phối

* Khái niệm: là quần thể trong đó các cá thể kết đôi giao phối với nhau một cách hoàn

toàn ngẫu nhiên

* Đặc điểm

- Các cá thể giao phối tự do với nhau

- Quần thể giao phối đa dạng về kiểu gen và kiểu hình

Trang 5

- Quần thể ngẫu phối có thể duy trì tần số kiểu gen khác nhau trong quần thể không

đổi qua các thế hệ trong những điều kiện nhất định

* Trạng thái cân bằng của quần thể: Một quần thể được gọi là đang ở TTCB di

truyền khi tỉ lệ các KG (TPKG) của quần thể tuân theo công thức sau: p2

+ 2pq + q2 = 1 Trong đó:

p: là tần số của alen trội q: là tần số của alen lặn

p2: là tần số của KG đồng hợp trội 2pq: là tần số của KG dị hợp

q2: là tần số của KG đồng hợp lặn

* Nội dung định luật Hacđi – Vanbec: Trong quần thể lớn, ngẫu phối, nếu không

có các yếu tố làm thay đổi tần số alen thì thành phần kiểu gen của quần thể sẽ duy trì

không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác theo đẳng thức : p2AA + 2pqAa+q2aa =1

- Khi xảy ra ngẫu phối, quần thể đạt trạng tái cân bằng theo định luật Hacđi –

Vanbec Khi đó thỏa mãn công thức:

p2AA + 2pqAa+q2aa =1

Trong đó: p: tần số alen A, q : tần số alen a, p + q =1

- Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể còn được phản ánh qua mối tương

quan:

p 2 q 2 = (2pq/2) 2 Nghĩa là tích tần số tương đối của thể đồng hợp trội và đồng hợp lặn

bằng bình phương một nửa tần số tương đối của thể dị hợp Có thể sử dụng đẳng thức này

để xác định trạng thái cân bằng hay không của các quần thể

* Điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi- Vanbec

- Quần thể phải có kích thước lớn

- Các cá thể trong quần thể phải giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên

- Các cá thể có kiểu gen khác nhau phải có sức sống và khả năng sinh sản như

nhau (ko có chọn lọc tự nhiên)

- Không xảy ra đột biến, nếu có thì tần số đột biến thuận bằng tần số đột biến

nghịch

- Không có sự di - nhập gen( Phải có sự cách li với quần thể khác)

Trang 6

* Ý nghĩa của định luật Hacđi- Vanbec

- Giải thích tại sao một số quần thể trong tự nhiên có thể duy trì ổn định qua các

thế hệ

- Khi biết quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền, từ tần số các cá thể có kiểu hình lặn , chúng ta có thể tính được tần số alen lặn, alen trội cũng như tần số của các loại kiểu gen trong quần thể

B PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN QUẦN THỂ DẠNG 1 Tính tần số tương đối của các alen

1.1 Phương pháp:

- Tần số alen của 1 gen = tỉ lệ giữa số lượng alen đó/tổng số các loại alen khác

nhau của gen đó trong quần thể tại một thời điểm xác đinh

- Khi biết quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền, từ tần số các cá thể có kiểu hình lặn , chúng ta có thể tính được tần số alen lặn, alen trội cũng như tần số của các loại kiểu gen trong quần thể

1.2 Bài tập vận dụng

Câu 1 (ĐH 2008) Ở một loài thực vật, gen trội A quy định quả đỏ, alen lặn a quy định

quả vàng Một quần thể của loài trên ở trạng thái cân bằng di truyền có 75% số cây quả đỏ

và 25% số cây quả vàng Tần số tương đối của các alen A và a trong quần thể là

A 0,5A và 0,5a B 0,6A và 0,4a C 0,4A và 0,6a D 0,2A và 0,8a Câu 2 (CĐ 2008) Giả sử một quần thể giao phối có thành phần kiểu gen là 0,21AA :

0,52Aa : 0,27aa, tần số của alen A và alen a trong quần thể đó là:

A A = 0,73; a = 0,27 B A = 0,27; a = 0,73 C A =0,53; a =0,47 D A = 0,47; a = 0,53 Câu 3 (ĐH 2013) Ở một loài sinh vật, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2

alen là A và a Một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số kiểu gen đồng hợp trội bằng hai lần tần số kiểu gen dị hợp Theo lí thuyết, tần số alen A

và a của quần thể này lần lượt là

A 0,2 và 0,8 B 0,33 và 0,67 C 0,67 và 0,33 D 0,8 và 0,2

Trang 7

DẠNG 2 Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối

2.1 Phương pháp

- Giả sử quần thể tự phối ban đầu có kiểu gen: x AA : y Aa: z aa

Xác định cấu trúc di truyền của quần thể qua n thế hệ tự phối

- Tần số kiểu gen sau n thế hệ tự thụ phấn là:

  

 

  : aa =

1 (1/ 2)2

Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu: 0,2 AA + 0,6 Aa + 0,2 aa = 1

Tìm cấu trúc di truyền của quần thể sau 2 thế hệ tự phối?

  

 

  : aa =

1 (1/ 2)2

Câu 1 Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định

hoa vàng Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể tự thụ phấn có tần số các kiểu gen là 0,6AA: 0,4Aa Biết rằng không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen của quần thể, tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây hoa đỏ ở F1 là:

Trang 8

Câu 2 (ĐH 2011) Từ một quần thể thực vật ban đầu (P), sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì

thành phần kiểu gen của quần thể là 0,525AA : 0,050Aa : 0,425aa Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác, tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của (P) là:

A 0,400AA : 0,400Aa : 0,200aa B 0,250AA : 0,400Aa : 0,350aa

C 0,350AA : 0,400Aa : 0,250aa D 0,375AA : 0,400Aa : 0,225aa Câu 3 (CĐ 2008) Giả sử một quần thể thực vật có thành phần kiểu gen ở thế hệ xuất phát

là : 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa Nếu cho tự thụ phấn nghiêm ngặt thì ở thế hệ sau thành phần kiểu gen của quần thể tính theo lý thuyết là:

A 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa B 0,375AA : 0,250Aa : 0,375aa

C 0,125AA : 0,750Aa : 0,125aa D 0,375AA : 0,375Aa : 0,250aa

Câu 4 (ĐH 2010) Một quần thể thực vật có tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là

0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa

Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen của quần thể này sau ba thế hệ tự thụ phấn bắt buộc (F3) là:

A 0,375AA : 0,100Aa : 0,525aa B 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa

C 0,35AA : 0,20Aa : 0,45aa D 0,425AA : 0,050Aa : 0,525aa

Câu 5 Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là:

0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa

Cho biết các cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen thu đƣợc ở F1 là:

A 0,525AA : 0,150Aa : 0,325aa B 0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa

C 0,36AA : 0,24Aa : 0,40aa D 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa

Câu 6 (ĐH 2013) Ở một loài thực vật, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa đỏ trội

hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể thuộc loài này có tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, ở F3cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 7,5% Theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ P là

A 0,1AA + 0,6Aa +0,3aa = 1 B 0,3AA + 0,6Aa +0,1aa = 1

C 0,6AA + 0,3Aa +0,1aa = 1 D 0,7AA + 0,2Aa +0,1aa = 1

Trang 9

Câu 7 (ĐH 2014) Một quần thể thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn

toàn so với alen a quy định thân thấp Ở thế hệ xuất phát (P) gồm 25% cây thân cao và 75% cây thân thấp Khi (P) tự thụ phấn liên tiếp qua hai thế hệ, ở F2, cây thân cao chiếm tỉ

lệ 17,5% Theo lí thuyết, trong tổng số cây thân cao ở (P), cây thuần chủng chiếm tỉ lệ

DẠNG 3 Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối

3.1 Phương pháp

- Tính tần số tương đối của các alen

- Quần thể ở trạng thái cần bằng khi: p2AA + 2pqAa+q2aa =1, p + q =1

* Lưu ý: Trong trường hợp gen quy định tính trạng nằm trên NST thường

- Từ một quần thể (tần số các alen giống nhau ở hai giới) có cấu trúc di truyền chưa

cân bằng qua ngẫu phối đã đạt trạng thái cân bằng di truyền ngay ở thế hệ sau

- Trong một quần thể, Nếu tần số tương đối của của các alen khác nhau ở hai giới thì sự cân bằng di truyền sẽ đạt được sau hai thế hệ ngẫu phối Trong đó, ở thế hệ thứ nhất diễn ra sự cân bằng tương đối về giới tính của hai alen, ở thế hệ thứ hai mới diễn ra sự cân bằng về di truyền

3.2 Ví dụ

Ở người, bệnh bạch tạng do gen d nằm trên nhiễm sắc thể thường gây ra Những người bạch tạng trong quần thể cân bằng được gặp với tần số 0,04% Tìm cấu trúc di truyền của quần thể người nói trên ?

Câu 1(ĐH 2011): Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một lôcut có hai alen, alen

A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Quần thể ban đầu (P)

Trang 10

có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ 25% Sau một thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa, kiểu hình thân thấp ở thế hệ con chiếm tỉ lệ 16% Tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể (P) là:

A 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa B 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa

C 0,30AA : 0,45Aa : 0,25aa D 0,10AA : 0,65Aa : 0,25aa

Câu 2 (CĐ 2010): Một quần thể ban đầu có cấu trúc di truyền là: 0,6AA : 0,4Aa Sau

một thế hệ ngẫu phối, người ta thu được ở đời con 8000 cá thể Tính theo lí thuyết, số cá thể có kiểu gen dị hợp ở đời con là

A 320 B 7680 C 5120 D 2560

Câu 3 (ĐH 2008): Một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có

hai alen (A và a), người ta thấy số cá thể đồng hợp trội nhiều gấp 9 lần số cá thể đồng hợp lặn Tỉ lệ phần trăm số cá thể dị hợp trong quần thể này là

A 37,5% B 18,75% C 3,75% D 56,25%

Câu 4: Một quần thể có 60 cá thể AA; 40 cá thể Aa; 100 cá thể aa Cấu trúc di truyền của

quần thể sau một lần ngẫu phối là:

A 0,36 AA: 0,48 Aa: 0,16 aa B 0,16 AA: 0,36 Aa: 0,48 aa

C 0,16 AA: 0,48 Aa: 0,36 aa D 0,48 AA: 0,16 Aa: 0,36 aa

Câu 5 (CĐ 2008): Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền?

A 0,01Aa : 0,18aa : 0,81AA B 0,81 Aa : 0,01aa : 0,18AA

C 0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa D 0,81Aa : 0,18aa : 0,01AA

Câu 6(CĐ 2008): Ở một loài thực vật, gen A quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so với

alen a quy định hạt dài Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền gồm 6000 cây, trong đó có 960 cây hạt dài Tỉ lệ cây hạt tròn có kiểu gen dị hợp trong tổng số cây hạt tròn của quần thể này là

A 48,0% B 42,0% C 25,5% D 57,1%

Câu 7(ĐH 2014): Một quần thể động vật , ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen

ở giới cái là 0,1 AA : 0,2 Aa : 0,7 aa; ở giới đực là 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa Sau một thế hệ ngẫu phối thì thế

hệ F1

A đạt trạng thái cân bằng di truyền

Trang 11

B có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 56%

C có kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm tỉ lệ 16%

D có kiểu gen đồng hợp tử lặn chiếm tỉ lệ 28%

Câu 8 (CĐ 2014): Một quần thể ngẫu phối, xét một gen có 2 alen, alen A quy định thân

cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Cho biết quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số kiểu gen dị hợp tử gấp 8 lần tần số kiểu gen đồng hợp tử lặn Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình của quần thể là

A 36% cây thân cao: 64% cây thân thấp

B 84% cây thân cao: 16% cây thân thấp

C 96% cây thân cao: 4% cây thân thấp

D 75% cây thân cao: 25% cây thân thấp

Câu 9 (CĐ 2014): Một quần thể thực vật giao phấn, xét một gen có 2 alen, alen A quy

đinh hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Khi quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền, số cây hoa đỏ chiểm tỉ lệ 91% Theo lí thuyết, các cây hoa

đỏ có kiểu gen đồng hợp tử trong quần thể này chiếm tỉ lệ

DẠNG 4 Áp dụng định luật Hac đi – Van bec cho một gen gồm nhiều alen

4.1 Phương pháp

- Giả sử một gen gồm r alen khác nhau kí hiệu A1, A2, …, Ar có tần số tương ứng

lá p1, p2,…,pr Quần thể đạt trạng thái cân bằng có dạng:

(A1 + A2 +…+ Ar) 2 = 1 và p1 + p2 +…+ pr = 1(*)

- Dựa vào tỉ lệ kiểu hình lặn tìm được tỉ lệ alen lặn

- Dựa vào công thức (*) tính được tỉ lệ các alen còn lại từ đó xác định được cấu

trúc di truyền quần thể

4.2 Ví dụ

Ở một loài bướm, màu cánh được xác định bởi một lôcút gồm ba alen :

C1 ( Cánh đen ) > C2 ( Cánh xám ) > C3 ( Cánh trắng )

Trang 12

Trong đơ ̣t điều tra mô ̣t quần thể bướm có 6500 con ở mô ̣t đi ̣a p hương, người ta thu được

tần số các alen như sau : C1 = 0,5 ; C2 = 0,4 ; C3 = 0,1 Nếu quần thể bướ m này giao phối

ngẫu nhiên, hãy xác định số lượng bướm của mỗi kiểu hình?

Câu 1: Một quần thể người có 36% có nhóm máu A, 12 % nhóm máu B,

3 % nhóm máu AB và 49% nhóm máu 0 Gọi p,q, r lần lượt là tần số của alen IA, IB, IO

Thì tần số của các alen trong quần thể này là:

A p = 0,22 ; q = 0,08 ; r = 0,7 B p = 0,08 ; q = 0,22 ; r = 0,7

C p = 0,7 ; q = 0,22 ; r = 0,08 D p = 0,7; q = 0,08 ; r = 0,22

Câu 2: Một quần thể giao phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, có một locut gen

gồm 4 alen với các tần số như sau:a1(0,1), a2(0,3), a3(0,4), a4(0,2) Tần số kiểu gen a4a4 và

a2a3 là:

A 0,20 và 0,70 B 0,04 và 0,24 C 0,08 và 0,12 D 0,04 và 0,12

Câu 3: Một loài thú, locut quy định màu lông gồm 3 alen theo thứ tự át hoàn toàn như

sau: A > a1 > a trong đó alen A quy định lông đen, a1- lông xám, a – lông trắng Quá

trình ngẫu phối ở một quần thể có tỷ lệ kiểu hình là 0,51 lông đen: 0,24 lông xám: 0,25

lông trắng Tần số tương đối của 3 alen là:

A A = 0, 4 ; a1= 0,1 ; a = 0,5 B A = 0, 5 ; a1 = 0,2 ; a = 0,3

C A = 0,7 ; a1= 0,2 ; a = 0, 1 D A = 0,3 ; a1= 0,2 ; a = 0,5

Trang 13

Câu 4: Ở người gen IA quy định máu A, gen IB quy định máu B, IOIO quy định máu O,

IAIB quy định máu AB Một quần thể người khi đạt trạng thái cân bằng có số người mang máu B (kiểu gen IBIB và IBIO) chiếm tỉ lệ 21%, máu A (kiểu gen IAIA và IAIO) chiếm tỉ lệ 45%, nhóm máu AB (kiểu gen IA

IB) chiếm 30%, còn lại là máu O Tần số tương đối của các alen IA, IB, IO trong quần thể này là:

Gọi: + r: số alen khác nhau của một gen

+ n: số gen khác nhau, các gen di truyền phân li độc lập với nhau

Thì số kiểu gen khác nhau trong một quần thể là:

+ Nếu có n gen , mỗi gen có số alen khác nhau, các gen phân li độc lập tổ hợp tự

do Tính số kiểu gen có thể có trong quần thể: Áp dụng công thức (1) cho từng gen, sau

đó nhân kết quả của từng gen với nhau ta được số kiểu gen cần tìm

* Ví dụ: Ở người, gen quy định màu mắt có 2 alen (A và a), gen quy định dạng tóc

có 2 alen (B và b),gen quy định nhóm máu có 3 alen (IA, IB và Io) Cho biết các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thểthường khác nhau Số kiểu gen tối đa có thể được tạo ra từ 3 gen nói trên ở trong quần thể người là bao nhiêu?

Bài làm:

Áp dụng công thức (1) cho 3 gen có số lượng alen khác nhau ta có số kiểu gen khác nhau trong quần thể người về ba gen trên là:

Trang 14

 : số kiểu gen của giới đồng giao tử

r: số kiểu gen của giới dị giao tử

* Ví dụ: Ở một quần thể ngẫu phối, xét hai gen: gen thứ nhất có 3 alen, nằm trên

đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; gen thứ hai có 5 alen, nằm trên nhiễm sắc thể thường Trong trường hợp không xảy ra đột biến, số loại kiểu gen tối đa về

cả hai gen trên có thể được tạo ra trong quần thể này là bao nhiêu?

Trang 15

Ở giới XX hoặc giới XY:

 Số loại kiểu gen đồng hợp ở mỗi giới = r

 Số loại kiểu gen dị hợp ở mỗi giới = C2

r =

2

)1(r

r

 Số loại kiểu gen ở mỗi giới =

2

) 1 (r

r

= r (r + 1)

* Ví dụ: Ở một loài côn trùng ( ♂ XX; ♀ XY) Một locut gen có 3 alen M> m> m1 nằm trên NST giới tính X có alen tương ứng trên Y Hãy xác định

a) Số loại kiểu gen ở giới cái? Đó là các kiểu gen nào?

b) Tổng số loại kiểu gen trong quần thể?

Bài làm

a) Số loại kiểu gen ở giới cái:

Giới cái có cặp NST giới tính XY, locut gen nằm trên X có alen tương ứng trên Y

 Số kiểu gen ở giới cái là

2

)1(r

r

= 2

)13(

3 

= 6

Đó là các kiểu gen: X M Y M ; X m Y m ;X m1 Y m1 ;X M Y m ;X M Y m1 ;X m Y m1

b) Tổng số loại kiểu gen trong quần thể: r (r + 1) = 3(3+1) = 12

d Gen nằm trên NST giới tính Y không có alen trên X

* Phương pháp:

Vì locut gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y không có alen tương ứng trên X, tính

trạng chỉ biểu hiện ở giới dị giao tử XY nên chỉ ở giới XY mới xác định kiểu gen Số kiểu

gen ở giới XY cũng chính là số alen = r

* Ví dụ: Ở một loài côn trùng (♀XX; ♂ XY) Một locut gen có 4 alen T, Ts, Tr, t

nằm trên NST giới tính Y không có alen tương ứng trên X Hãy xác định các kiểu gen trong quần thể?

Bài làm:

Vì locut gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y không có alen tương ứng trên X, tính trạng chỉ biểu hiện ở giới dị giao tử XY nên chỉ ở giới XY mới xác định kiểu gen và số kiểu gen cũng chính là số alen = 4 Đó là các kiểu gen: XYT

, XYTs, XYTr, XYt

Trang 16

e Tính số kiểu gen tối đa trong trường hợp các gen liên kết nằm trên NST thường:

* Phương pháp

- Cho gen I gồm n alen, gen II có m alen Hai gen này cùng nằm trên NST thường

- Do 2 gen nằm trên cùng một NST nên ta xem tổ hợp 2 gen là một gen( gọi là M) Khi đó

gen M có số alen là tích 2 alen của 2 gen I, II = n.m

* Ví dụ: Xét 2 locut gen cùng nằm trên một cặp NST thường, locut thứ nhất có 5

alen, locut thứ hai có 2 alen Hãy xác địnhsố kiểu gen có thể có trong quần thể?

* Ví dụ: Ở một loài côn trùng ( cái XX; đực XY) Xét 2 locut gen cùng

nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y, locut thứ nhất có 2 alen B và

b Locut thứ hai có 3 alen E, E’, e Cho biết tổng số kiểu gen trong quần thể ?

g Số kiểu giao phối:

* Gen nằm trên NST thường

Số kiểu giao phối : x + Cx2 (x là số kiểu gen)

Ngày đăng: 28/10/2019, 13:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w