Bộ môn Công nghệ phổ thông cónhiệm vụ trang bị cho học sinh những nguyên lý chung nhất của các quá trình sảnxuất chủ yếu, các phương tiện kĩ thuật chủ yếu và cách thức sử dụng chúng tron
Trang 11 Mở đầu.
1.1 Lý do chọn đề tài:
Công nghệ là bộ môn mang tính ứng dụng; nó giữ vai trò quan trọng trong thời kì
công nghiệp hóa – hiện đại hóa của nước ta Bộ môn Công nghệ phổ thông cónhiệm vụ trang bị cho học sinh những nguyên lý chung nhất của các quá trình sảnxuất chủ yếu, các phương tiện kĩ thuật chủ yếu và cách thức sử dụng chúng trongcác quá trình công nghệ cơ bản Đặc trưng của môn Công nghệ là tính ứng dụng vàtính thực tiễn Bộ môn Công nghệ được hợp thành từ nhiều phân môn khác nhau,mỗi phân môn có tính đặc thù riêng của nó Phân môn kĩ thuật cơ khí được dạy ởlớp 11 trung học phổ thông với một lượng kiến thức lớn; do đó vấn đề đặt ra là đòihỏi người giáo viên phải biết lựa chọn phương pháp dạy học sao cho đạt hiệu quảcao nhất
Phương pháp dạy học trực quan là một trong những phương pháp dạy học đượcứng dụng nhiều trong giảng dạy ở phổ thông Xuất phát từ nhiệm vụ, nội dung củamôn học cũng như đặc điểm của phương pháp dạy học trực quan, tôi nhận thấyphương pháp dạy học trực quan là phương pháp dạy học rất phù hợp với nội dung
và đặc điểm của chương trình môn Công nghệ lớp 11 trung học phổ thông Phươngpháp dạy học trực quan là phương pháp dạy học có khả năng nâng cao chất lượngdạy học của bộ môn Công nghệ giúp cho học sinh có cơ sở để phát triển tư duylogic, tư duy trừu tượng và năng lực sáng tạo kĩ thuật
Phần lớn, vấn đề dạy học công nghệ phổ thông những năm qua cho thấy, đa
số các giáo viên vẫn giảng dạy theo phương pháp thông báo, tái hiện, học sinh ítđược tạo điều kiện bồi dưỡng các phương pháp nhận thức, rèn luyện tư duy khoahọc Điều này do nhiều nguyên nhân nhưng trong đó nguyên nhân chính và chủ yếu
là do giáo viên chưa vận dụng đúng phương pháp – phương tiện dạy học tối ưu dạyhọc công nghệ phổ thông những năm qua cho thấy, đa số các giáo viên vẫn giảngdạy theo phương pháp thông báo, tái hiện, học sinh ít được tạo điều kiện bồi dưỡngcác phương pháp nhận thức, rèn luyện tư duy khoa học Điều này do nhiều nguyênnhân nhưng trong đó nguyên nhân chính và chủ yếu là do giáo viên chưa vận dụngđúng phương pháp – phương tiện dạy học tối ưu
Với mong muốn tìm con đường để nâng cao chất lượng dạy học môn công nghệ lớp 11 trung học phổ thông nói chung , tôi quyết định lựa chọn đề tài sáng
kiến kinh nghiệm mang tên: Một số kinh nghiệm sử dụng hiệu
quả phương pháp dạy học trực quan trong môn công nghệ 11 trung học phổ thông
1.2 Mục đích nghiên cứu:
Vận dụng hiệu quả phương pháp dạy học trực quan , sử dụng phương tiện dạy họctối ưu với mong muốn tìm con đường để nâng cao chất lượng dạy học môn công nghệ lớp 11 trung học phổ thông nói chung
Trang 21.3 Đối tượng nghiên cứu:
Trong phạm vi một sáng kiến kinh nghiệm, đề tài này chủ yếu đề cập đếnphương pháp dạy học trực quan , sử dụng phương tiện dạy học tối ưuvới mong muốn tìm con đường để nâng cao chất lượng dạy học môn công
nghệ lớp 11 trung học phổ thông
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
+ Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lí thuyết
+ Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế, thu thập thông tin
+ Phương pháp thống kê, xử lí số liệu
+ Phương pháp so sánh
2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm:
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm:
Cơ sở lí thuyết:
Chúng ta đều biết rằng mọi lý thuyết bắt nguồn từ thực tiễn Vì vậy, lí luận
về nhận thức coi thực tiện là cơ sở, là động lực, là mục đích đồng thời là tiêu chuẩnkiểm tra kiến thức Theo quan điểm duy vật biện chứng quá trình nhận thức trải qua
ba giai đoạn: giai đoạn nhận thức cảm tính, giai đoạn nhận thức lí tính, giai đoạn tái
sinh cái cụ thể và cái trừu tượng Vấn đề này Lênin đã chỉ ra: “ Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn đó là con đường biện chứng của nhận thức chân lí, nhận thức thức thực tại khách quan”
Quan điểm này cho rằng trực quan là xuất phát điểm của nhận thức, tức là
trực quan là nguồn cung cấp tri thức Sự trực quan sinh động được đặc trưng bởiquá trình tâm lí, đó là: cảm giác, tri giác biểu tượng, các quá trình tình cảm và ýchí Sự nhận thức này mới chỉ phản ánh được các thuộc tính bên ngoài, thuộc tínhkhông bản chất Tuy nhiên, ở đây đã xuất hiện yếu tố cơ sở của tư duy ( hình ảnhtrực quan) Để nhận thức được bản chất của sự vật và hiện tượng cần xử lí cácthông tin trí óc Từ hình tượng cảm tính thu được, loại bỏ các khía cạnh ngẫu nhiênkhông bản chất ghi lại những dấu hiệu cơ bản, giống nhau; nghĩa là để nắm đượcbản chất cần có tư duy
Tri thức cần phải kiểm tra và vận dụng qua thực tiễn, tức là kết quả cao nhấtcủa nhận thức Thực tiễn cao hơn này lại tạo thành sự trực quan sinh động cao hơncho quá trình nhận thức mới Quá trình nhận thức là sự thống nhất giữa trực quansinh động và tư duy trừu tượng với sự xâm nhập của thực tiễn vào cả hai
Như vậy, trực quan sinh động – nhận thức cảm tính, tư duy trừu tượng và nhận thức
lí tính là những bộ phận hữu cơ của quá trình lĩnh hội tri thức
Trang 3- Xây dựng tinh thần tự giác, ý thức bảo vệ môi trường và nguồn tài nguyênnăng lượng đặc biệt là Xăng, Dầu, khí đốt.
Sử dụng các phương pháp dạy học trực quan trong dạy học công nghệ 11.
* Sử dụng phương pháp dạy học trực quan trong việc hình thành khái niệm:
Tiến trình :
Sử dụng phương pháp dạy học trực quan để dạy các khái niệm có thể mô tả tóm
tắt như sơ đồ sau:
Ghi chú: PTTQ ( phương tiện trực quan)
Hướng dẫn Biểu diễn
- Định nghĩa các khái niệm ( theo các quy tắc định nghĩa)
- Vận dụng khái niệm; chỉ rõ ngoại diên và những biểu hiện trong thực tiễn củakhái niệm
* Sử dụng các phương pháp dạy học trực quan để dạy về cấu tạo của các thiết bị
PTTQ
Vật thật
PTTQTranh vẽ
PTTQ
Mô hình
PTTQThao tác
Quan sát, nhận xét, liệt kê dấu hiệuCác dấu hiệu chung, bản
Trang 4Tiến trình:
- Chọn loại PTTQ để học sinh quan sát ( hình vẽ, mô hình, vật thật, thao tác mẫu)
- Chọn vị trí đặt PTTQ
- Giới thiệu khái quát về PTTQ
- Tìm hiểu tên gọi, hình dạng, công dụng của các bộ phận, chi tiết trên PTTQ
- Kết luận về cấu tạo chung của thiết bị ( gồm những bộ phận chính nào? Chứcnăng của từng bộ phận, hình dạng thực tế của chúng, cách ghép nối giữa các bộphận trong thực tế…)
* Sử dụng các phương pháp dạy học trực quan để dạy về nguyên lý làm việc của các thiết bị kỹ thuật.
Tiến trình:
- Giới thiệu tổng quát về PTTQ
- Nên cơ sở khoa học để xây dựng nguyên lí hoạt động của thiết bị
- Phân tích các quá trình vật lý – kĩ thuật xảy ra trên PTTQ, chú ý nơi xảy racác hiện tượng chính
- Đặc điểm hoạt động, hình thức điều khiển – điều chỉnh hoạt động
- Điều kiện hoạt động, các yêu cầu kinh tế, kỹ thuật
Yêu cầu:
- Chuẩn bị các phương tiện trực quan phù hợp, thiết thực với mục tiêu bài dạy/đoạn bài dạy và đặc điểm nguyên lý làm việc đối tượng kĩ thuật ( vật thật, mô hình,hình vẽ, sơ đồ…)
- Hướng dẫn học sinh quan sát các phương tiện trực quan nói trên ( bộ phận/ từngphần hoặc toàn thể ); nhận xét về mối liên hệ giữa các bộ phận ( về chức năng, vềcác hiện tượng vật lý – kĩ thuật xảy ra trong đó…); nêu rõ cơ sở khoa học ( cácnguyên lý, định lý, định luật …để xây dựng nêu nguyên lí làm việc của thiết bị/ loạithiết bị); mối liên hệ giữa các thông số, quá trình, chu trình xảy ra trong thiết bị đó
- Kết luận: Phát biểu về nguyên lý làm việc chung của thiết bị, chú ý thể hiện chínhxác các hiện tượng, quá trình, các mối liên hệ nhân quả; liên hệ với những thiết bịkhác cùng loại hoặc tương tự về cơ sở khoa học đề xây dựng nguyên lý; cách điềukhiển/ điều chỉnh hoạt động của thiết bị; các yêu cầu kĩ thuật…
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm :
a Đối với giáo viên: Thực trạng dạy học công nghệ phổ thông những năm qua cho
thấy, đa số các giáo viên vẫn giảng dạy theo phương pháp thông báo, tái hiện, học
Trang 5sinh ít được tạo điều kiện bồi dưỡng các phương pháp nhận thức, rèn luyện tư duykhoa học Điều này do nhiều nguyên nhân nhưng trong đó nguyên nhân chính vàchủ yếu là do giáo viên chưa vận dụng đúng phương pháp – phương tiện dạy họctối ưu
Công nghệ là môn không tổ chức các kì thi quan trọng như: Thi tốt nghiệp,thi đại học vì vậy một số giáo viên đã ỷ lại và ít đầu tư chuyên sâu cho bộ môn Cácthầy cô còn có tâm lí lên lớp giảng dạy cho hoàn thành chương trình mà chưa thật
sự quan tâm tới chất lượng học tập của học sinh Từ những quan điểm sai lầm đódẫn đến sức hấp dẫn trong bài giảng đối với học sinh có phần giảm sút
b Đối với học sinh
Do trường THPT Hậu Lộc 4 đóng trên địa bàn 5 xã miền biển là vùng kinh tếcòn nhiều khó khăn Học sinh của trường còn nhiều em mải chơi, chưa thực sự ýthức tự giác học hành quan điểm chung của học sinh đều coi đây là môn phụ nênhầu hết đều không mấy quan tâm do đó sự cảm nhận của các em về bài giảng cònthiết sâu sắc Từ những suy nghĩ của đại bộ phận học sinh như thế dẫn đến chấtlượng và hiệu quả của các bài giảng trên lớp của các thầy cô chưa cao
Đối với bản thân tôi nhận thấy khi dạy theo phương pháp truyền thống họcsinh ít chú ý đến bài giảng dẫn đến chất lượng dạy học chưa cao
C Kết quả thực trạng:
Từ thực trạng trên dẫn đến kết quả đa số học sinh không thích học môn Côngnghệ, nếu có thì chưa có hứng thú cao đối với môn học
Kết quả học tập chưa cao, tỉ lệ học sinh yếu kém còn cao
Cụ thể, kết quả học tập môn công nghệ 3 lớp 11A8, 11A9, 11A10 năm học
sáng kiến kinh nghiệm : Một số kinh nghiệm sử dụng hiệu quả phương pháp dạy
học trực quan trong môn công nghệ 11 trung học phổ thông.
2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề ở một số bài giảng điển hình như
Trang 6Phần II : Chế tạo cơ khí
Tiết 20: Bài 16: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI ( Tiết 1 )
CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÚC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Qua bài dạy GV cần phải làm cho HS:
- Biết được bản chất của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc, hiểu đượccông nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc trong khuôn cát
2 Kĩ năng:
Lập được qui trình công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc
3 Thái độ:
* Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong chế tạo phôi
II CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG
1 Chuẩn bị nội dung
- Nghiên cứu nội dung bài 16 SGK
- Sưu tầm thông tin , hình ảnh liên quan đến công nghệ chế tạo phôi bằng phươngpháp đúc
2 Chuẩn bị phương tiện dạy học
- Tranh vẽ phóng to hình 16.1 SGK
- Chuẩn bị một số sản phẩm được chế tạo bằng các công nghệ chế tạo trên
- Máy chiếu đa nang
- Hình ảnh liên quan đến công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc
III.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1 Cấu trúc và phân bố bài giảng
Bài giảng thực hiện trong hai tiết
Tiết 1 : Công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc
2 Các hoạt động dạy học
- Ổn định lớp – sĩ số:̣ (1’)
- Kiểm tra bài cũ: (̃̃̃̃̃̃̃̃ 5 ’)
+Trình bày các tính chất đặc trưng của vật liệu ?
+ Tính chất và ứng dụng của các vật liệu thường dùng trong ngành cơ khí?
- Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài học
Hoạt động 1 :(18 ’) Tìm hiểu bản chất và ưu nhược điểm của công nghệ chế tạo phôi
Trang 72 Ưu , nhược điểm:
a Ưu điểm :
- Đúc được tất cả các kim loại vàhợp kim khác nhau
- Có thể đúc được vật thể từ vàigam đến vài trăm tấn ; có thể đúcđược vật đúc có hình dạng và kếtcấu phức tạp
- Nhiều phương pháp đúc hiện đại
có độ chính xác và năng suất cao ,
hạ thấp chi phí sản xuất
b Nhược điểm:
Gây ra các khuyết tật như: rỗ khí, rỗ
xỉ, không điền đầy hết lòng khuôn,vật đúc bị nứt
*)Tích hợp giáo dục bảo
vệ môi trường:
? Khi nấu chảy kim loại,
có các chất thải nào thải
vào không khí?
HS trả lời qua quansát thực tế và gợi ýcủa GV
(khí thải từ nhiều chấtphụ gia-CO2, SO2,
SO3,…-gây ô nhiễm
kk, ảnh hưởng đến sứckhỏe con người vàsinh vật)
Hoạt động 2 : (13 ’) Tìm hiểu công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc trong khuôn
Trang 8tiến, lò điện hồ quang, lò
nồi…) để nấu chảy KL và
rót kim loại lỏng vào
khuôn để đúc chi tiết
HS trả lời các câu hỏi
Ghi nhận những ýchính
- Bước 1 : Chuẩn bị mẫu và vật liệu
làm khuôn:
Mẫu làm bằng gỗ hoặc nhôm , cóhình dạng và kích thước của vật cầnđúc
Vật liệu làm khuôn gồm : cát, chấtkết dính và nước
- Bước 2: Tiến hành làm khuôn:
Dùng mẫu làm khuôn trên nền cátđược lòng khuôn có hình dạng vàkích thước giống vật đúc
- Bước 3: Chuẩn bị vật liệu nấu:
Gồm kim loại hoặc hợp kim cầnnấu, than đá, chất trợ dung ( đá vôi)
- Bước 4 : Nấu chảy và rót kim loại
lỏng vào khuôn
IV Tổng kết, đánh giá và giao nhiệm vụ về nhà:
- GV đặt một số câu theo nội dung bài giảng (sgk ) để HS trả lời
- Hướng dẫn HS trả lời cá câu hỏi trong bài và yêu cầu HS đọc trước nội dung mới
Trang 9Tiết: 21 Bài: 16 CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI ( Tiết 2 )
CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG ÁP LỰC VÀ PHƯƠNG PHÁP HÀN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Dạy xong bài này, GV cần làm cho HS:
- Biết được bản chất của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp gia công áplực và hàn
2 Kĩ năng:
3 Thái độ:
* Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong chế tạo phôi
II CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG
1 Chuẩn bị nội dung
- Nghiên cứu nội dung bài 16 SGK
- Sưu tầm thông tin liên quan đến công nghệ chế tạo phôi bằng phương phápgia công áp lực và hàn
2 Chuẩn bị phương tiện dạy học
- Tranh vẽ phóng to hình 16.2 và hai hình trong bảng16.1 SGK
- Chuẩn bị một số sản phẩm được chế tạo bằng các công nghệ chế tạo trên
- Máy chiếu đa năng
III.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1 Cấu trúc và phân bố bài giảng
Bài giảng thực hiện trong hai tiết
Tiết 2 : Công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp gia công áp lực và phươngpháp hàn
2 Các hoạt động dạy học
- Ổn định lớp – sĩ số: (1’)
- Kiểm tra bài cũ: (5’)
+Trình bày ưu nhược điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc ?+ Nêu công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc trong khuôn cát?
Bài mới:
Hoạt động 1 (18 ’ ) : Tìm hiểu công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp gia công áp lực
Hoạt động2 (13’) : Tìm hiểu công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp hàn
Trang 10Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
III Công nghệ chế tạo phôi bằng
phương pháp hàn :
1 Bản chất: Hàn là phương pháp nối
các chi tiết kim loại với nhau bằng
cách nung nóng chổ nối đến trạng thái
chảy, sau khi kim loại kết tinh sẽ tạo
thành mối hàn
2 Ưu nhược, điểm:
a Ưu điểm: Tiết kiệm được kim loại,
có thể nối được các kim loại có tính
chất khác nhau Hàn tạo ra được các
chi tiết có hình dạng, kết cấu phức tạp
Mối hàn có độ bền cao
b Nhược điểm: Chi tiết hàn dễ bị
cong, vênh , nức do biến dạng nhiệt
* Gia công kim loại bằngphương pháp hàn có ưu vànhược điểm gì ?
*) Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường:
? Hàn hồ quang điện ảnh hưởng dến ôi trường ntn?
? Khi hàn nối kim loại có tác động ntn đối với môi trường?
○ Trả lờinhư phầnnội dung
○ Trả lờinhư phầnnội dung
○ Đọcsách giáokhoa và trảlời nhưphần nộidung
○ Lắngnghe vàghi chépnhư phầnnội dung
○ Trả lờinhư phầnnội dung
4 Củng cố : (5’ ) Gọi học sinh nhắc lại :
- Công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc
- Công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp gia công áp lực
- Công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp hàn
Trang 11Phần III : động cơ đốt trong
Bài 21: NGUYÊN LÍ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
-*** -I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Dạy xong bài này, giáo viên học cần làm cho học sinh đạt được
- Hiểu được một số khái niệm cơ bản về động cơ đốt trong
- Nguyên lí làm việc của động cơ đốt trong
- Chuẩn bị nghiên cứu nội dung bài 21 sgk
- Đọc tài liệu có liên quan đến động cơ đốt trong
- Phóng to bảng 21.1, 21.2 và 21.3 sgk
- Máy chiếu đa năng các hình ảnh , hình ảnh động biểu diễn nguyên lílàm việc của động cơ dốt trong
2 Học sinh :
Xem trước nội dung bài học ở nhà
III Hoạt động trên lớp :
1 Ổn định lớp : (1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5 ’ )
Câu 1: Sơ lượt lịch sủa phát triển động cơ đốt trong.
Câu 2: Khái niệm và phân loại động cơ đốt trong.
Câu 3: Cấu tạo chung của động cơ đốt trong.
3 Giảng bài mới : 34 ’
Hoạt động 1 (20’): Tìm hiểu về một số khái niệm của động cơ đốt trong