1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tình trạng thiếu vắng các doanh nghiệp công nghiệp quy mô vừa tại thành phố hồ chí minh

127 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 3,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu này nhằm mục đích xác định tình trạng thiếu vắng các doanh nghiệp quy mô vừa, các nguyên nhân gây ra tình trạng này và vai trò của doanh nghiệp quy mô vừa trong 02 ngành Cơ kh

Trang 1

-

NGUYỄN THỊ THANH UYÊN

TÌNH TRẠNG THIẾU VẮNG CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP

QUY MÔ VỪA TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Tình huống nghiên cứu:

Ngành Điện tử - Công nghệ thông tin và ngành Cơ khí

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

TP Hồ Chí Minh, năm 2017

Trang 2

CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT

-

NGUYỄN THỊ THANH UYÊN

TÌNH TRẠNG THIẾU VẮNG CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP

QUY MÔ VỪA TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Tình huống nghiên cứu:

Ngành Điện tử - Công nghệ thông tin và ngành Cơ khí

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

Chuyên ngành: Chính sách công Mã số: 60340402

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS VŨ THÀNH TỰ ANH

TP Hồ Chí Minh, năm 2017

Trang 3

Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện Các trích dẫn và số liệu

sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao trong phạm vi hiểu biết của tôi Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright

Nguyễn Thị Thanh Uyên

Trang 4

Để hoàn thành Luận văn này, đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy Vũ Thành Tự Anh – người đã gợi ý cho tôi hướng nghiên cứu, trực tiếp hướng dẫn tôi về mặt học thuật và động viên tinh thần tôi trong suốt quá trình

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Khu Công nghiệp TP.HCM, Hiệp hội Doanh nghiệp các KCX-KCN Thành phố, Công viên Phần mềm Quang Trung, Hội Tin học, Hiệp hội Doanh nghiệp, Hội Cơ khí, Hội Cơ khí Điện, Viện nghiên cứu kinh tế TP.HCM đã nhiệt tình hỗ trợ tôi kết nối với các doanh nghiệp SME, dành nhiều thời gian trả lời phỏng vấn, đặc biệt Cục Thống kê TP.HCM và Sở Kế hoạch và Đầu

tư TP.HCM đã cung cấp cho tôi nhiều nguồn dữ liệu quý, giúp tôi có đủ cơ sở để lập luận trong các kết luận nghiên cứu của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn ông Nguyễn Thành Tài, nguyên Phó Chủ tịch UBND TP.HCM

và lãnh đạo các doanh nghiệp SME tại TP.HCM đã tham gia cùng tôi trong luận văn này

Sự hỗ trợ quý báu này giúp cho luận văn của tôi trở nên thú vị, có chiều sâu và thực tiễn Tôi gửi lời cảm ơn đến Tiến sĩ Nguyễn Thanh Tuyên – Phó Vụ Trưởng, Vụ Công nghệ Thông tin (Bộ Thông tin và Truyền thông) đã quan tâm hỗ trợ, cho tôi nhiều góc nhìn rộng hơn về khái niệm “the missing middle”, dành thời gian trả lời phỏng vấn và đồng hành cùng tôi trong thời gian nghiên cứu

Tôi xin cảm ơn bác Phạm Chánh Trực, nguyên Trưởng ban Ban Quản lý Khu Công nghệ cao TP.HCM và Phó Trưởng ban Lê Bích Loan đã ủng hộ, động viên tinh thần cho tôi bền chí với nghiên cứu của mình Xin cảm ơn lãnh đạo Phòng Quản lý Doanh nghiệp và tập thể đồng nghiệp đã tương trợ công việc cho tôi thời gian qua

Tôi gửi gắm nơi đây lời cảm ơn và tình cảm yêu quý của mình với các thầy cô, bạn bè lớp MPP8 và đội ngũ đang làm việc tại Fulbright, nơi đã cho tôi khoảng thời gian trải nghiệm tuyệt vời và nhiều kỷ niệm Đặc biệt, tôi cảm ơn những người bạn đã kề vai sát cánh cùng tôi, không ngừng động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu vừa qua

Cuối cùng, tôi gửi lời yêu thương đến con gái yêu quý của mình, người đã hy sinh rất nhiều trong hai năm qua để tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn ý nghĩa này

Trang 5

Nghiên cứu này nhằm mục đích xác định tình trạng thiếu vắng các doanh nghiệp quy mô vừa, các nguyên nhân gây ra tình trạng này và vai trò của doanh nghiệp quy mô vừa trong

02 ngành Cơ khí và Điện tử - Công nghệ thông tin, từ đó đưa ra một số khuyến nghị chính sách khắc phục tình trạng thiếu vắng doanh nghiệp quy mô vừa cho TP.HCM Kết quả nghiên cứu cho biết,

Thứ nhất, có tình trạng thiếu vắng doanh nghiệp quy mô vừa trong 02 ngành nghiên cứu tại

TP.HCM Ngoài ra, không đơn thuần chỉ là tình trạng thiếu vắng số lượng doanh nghiệp quy mô vừa hoặc số lao động của nhóm doanh nghiệp quy mô vừa, nghiên cứu cho thấy tình trạng thiếu vắng còn tồn tại ở các yếu tố khác như nguồn vốn, tài sản đầu tư, giá trị xuất khẩu, doanh thu, lợi nhuận, nợ vay, thu nhập bình quân người lao động

Thứ hai, doanh nghiệp quy mô vừa (viết tắt là ME) được chứng minh có vai trò quan trọng, tạo ra các nguồn lực cho nền kinh tế tốt hơn các nhóm quy mô doanh nghiệp còn lại Các nguồn lực bao gồm khả năng huy động vốn, đầu tư công nghệ, khả năng tiếp cận thị trường/ tiếp cận thông tin chính sách của Nhà nước, khả năng liên kết các nguồn lực, tạo thu nhập cho người lao động tốt hơn và năng suất lao động cao hơn

Thứ ba, 08 giả thuyết xây dựng được chứng minh là rào cản của các SME hiện nay khi xét

ở góc độ tăng trưởng quy mô doanh nghiệp Trong đó, yếu tố về môi trường kinh doanh, chính sách hỗ trợ của nhà nước, khả năng tiếp cận thông tin … là những rào cản lớn của doanh nghiệp trong cả 02 ngành nghiên cứu

Thứ tư, mối liên kết của các SME với nhau, và giữa SME với các doanh nghiệp lớn/FDI và với các Sở ban ngành/ Hiệp hội khá lỏng lẻo Mối quan hệ tương tác này có tương quan thuận với quy mô doanh nghiệp

Thứ năm, môi trường kinh doanh của TP.HCM hiện chưa tốt, cần điều chỉnh Môi trường kinh doanh còn tồn tại các chi phí giao dịch cao, là lực cản cho các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ phát triển quy mô

Cuối cùng, nguyên nhân cốt lõi của hiện trạng thiếu vắng các các doanh nghiệp quy mô vừa hiện nay là do doanh nghiệp không muốn lớn (nghiêng về quy mô nhỏ) và doanh nghiệp không dám lớn (nghiêng về quy mô siêu nhỏ)

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC PHỤ LỤC viii

DANH MỤC BẢNG ix

DANH MỤC HÌNH x

DANH MỤC BIỂU ĐỒ xi

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 Bối cảnh nghiên cứu 1

1.2 Tính cấp thiết của đề tài 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 4

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 4

1.5 Phương pháp nghiên cứu 5

1.5.1 Quy trình nghiên cứu 5

1.5.2 Phương pháp chọn mẫu 5

1.6 Cấu trúc luận văn 6

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KHUNG PHÂN TÍCH 7

2.1 Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) 7

2.1.1 Khái niệm 7

2.1.2 Tiêu chí phân loại SME 7

2.2 The missing middle 8

2.2.1 Khái niệm 8

2.2.2 Khung phân tích 9

2.3 Thiết lập giả thuyết và thiết kế nghiên cứu 12

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH “ME”, TÌNH TRẠNG “MM” CỦA 02 NGÀNH ĐIỆN TỬ - CNTT, CƠ KHÍ TẠI TP HỒ CHÍ MINH 13

3.1 Xu hướng “MM” của 02 ngành nhìn từ nhiều góc độ () 13

3.2 Kết luận chương 14

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16

4.1 Sự cần thiết phát triển ME 16

4.1.1 Vai trò ME qua lắt cắt bình quân 01 DN 16

Trang 7

4.1.3 Phân tích góc độ chuyên gia 19

4.1.4 Kết luận chung về vai trò ME 20

4.2 Lý do thiếu vắng ME 22

4.2.1 Lý do thiếu vắng ME nhìn từ kết quả ĐTKS của nghiên cứu 22

4.2.2 Ý kiến chuyên gia về lý do thiếu vắng ME 23

4.2.3 Phân tích riêng về khả năng liên kết, 25

4.2.4 Bảng tóm tắt lý do thiếu vắng ME (Bảng 4.3) 26

4.2.5 Kết luận chung về lý do thiếu vắng ME 30

4.2.6 Phát hiện mới về “MM” và vai trò của ME 31

4.3 Đánh giá về chính sách hỗ trợ của Nhà nước 32

4.3.1 Từ ĐTKS 32

4.3.2 Từ góc nhìn chuyên gia () 33

4.3.3 Kết luận 34

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 35

5.1 Khuyến nghị chung để khắc phục tình trạng thiếu vắng ME 35

5.2 Hạn chế của nghiên cứu: 41

KẾT BÀI 42

Tài liệu tham khảo 44

Trang 8

Từ viết tắt Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt

MSE Micro - Small Enterprises Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ

Trang 9

Từ viết tắt Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt

Manufacturing

Tự thiết kế, tự mua nguyên liệu và có nhãn hiệu riêng của doanh nghiệp

Development Programme Chương trình phát triển Liên hợp quốc

Trang 10

Phụ lục 1 : Biểu đồ số liệu về SME của ngành Cơ khí, Điện tử - CNTT tại TP.HCM 50

Phụ lục 2: Tiêu chuẩn phân loại SME của quốc tế 51

Phụ lục 3: Tóm tắt các nghiên cứu về vai trò của SME 52

Phụ lục 4: Lược khảo các nghiên cứu quốc tế về các rào cản tăng trưởng của SME 54

Phụ lục 5: Mục tiêu thiết kế bảng câu hỏi khảo sát DN 58

Phụ lục 6: Biểu đồ tổng quan về tình hình phát triển SME, SE và ME của 02 ngành 60

Phụ lục 7: Vai trò và các hạn chế của 02 ngành Cơ khí và ĐT-CNTT 69

Phụ lục 8: So sánh giá trị bình quân giữa SME, ME và BE – theo ĐTKS DN 2016 80

Phụ lục 9: Danh sách các chuyên gia phỏng vấn 83

Phụ lục 10: Thống kê số lượng câu hỏi phỏng vấn chuyên gia 87

Phụ lục 11: Tổng hợp một số ý kiến khác của các chuyên gia 88

Phụ lục 12: Kết quả ĐTKS DN của nghiên cứu 90

Bảng 1: Kết quả ĐTKS về khả năng tiếp cận vốn 90

Bảng 2: Kết quả ĐTKS về khả năng tiếp cận công nghệ 90

Bảng 3: Kết quả ĐTKS về năng lực quản trị 91

Bảng 4: Kết quả ĐTKS về nguồn nhân lực và đào tạo 91

Bảng 5: Kết quả ĐTKS về khả năng tiếp cận MBSX 91

Bảng 6: Kết quả ĐTKS về khả năng tiếp cận thông tin, thị trường 91

Bảng 7: Kết quả ĐTKS chi phí giao dịch 92

Bảng 8: Kết quả ĐTKS về chính sách hỗ trợ của Nhà nước 92

Bảng 9: Kết quả ĐTKS về đánh giá mối quan hệ của DN với các Sở/ ban/ ngành 92

Phụ lục 13: Chính sách hỗ trợ DN cần (theo kết quả ĐTKS của nghiên cứu) 93

Phụ lục 14: Bảng câu hỏi Điều tra khảo sát DN 2017 của nghiên cứu() 94

Phụ lục 15: Nội dung phỏng vấn sâu Vụ CNTT thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông về đánh giá ngành ĐT-CNTT và chính sách dành cho ngành 106

Trang 11

Bảng 1.1: Số DN của 02 ngành tại TP.HCM phân theo QMLĐ, tính đến 31/12/2014 3

Bảng 2.1: Tiêu chuẩn phân loại SME của Việt Nam 8

Bảng 2.2: Kết quả khảo sát về rào cản tăng trưởng DN của Vietnam Report 2016 11

Bảng 3.1: Xu hướng "MM" với số LĐ, nguồn vốn, Nợ phải trả, Thu nhập NLĐ 13

Bảng 3.2: Xu hướng "MM" ở các yếu tố VCSH, Doanh thu, XK và Lợi nhuận 14

Bảng 4.1: So sánh giá trị bình quân của 01 DN trong các nhóm QMDN 17

Bảng 4.2: Tổng hợp vai trò ME từ 03 nguồn đánh giá 21

Bảng 4.3: Bảng tóm tắt lý do MM của nghiên cứu 27

Trang 12

Hình 1.1: Xu hướng tăng số DN có dưới 200 LĐ – ngành CN 1

Hình 1.2: Xu hướng biến động ME tại TP.HCM, 2011-2014 1

Hình 1.3: Xu hướng biến động DN theo quy mô vừa của 02 ngành 4

Hình 1.4: Xu hướng MM về số DN của 02 ngành tại TP.HCM – năm 2014 4

Hình 1.5: Thiết kế nghiên cứu 6

Hình 2.1: Biểu đồ phân phối QMDN () 9

Hình 2.2: Các nhân tố ảnh hưởng đến thành công của doanh nghiệp SME 11

Hình 2.3: Các giả thuyết nghiên cứu 12

Hình 3.1: “MM” về LĐ của mỗi ngành - theo QMLĐ năm 2016 13

Hình 4.1: Thu nhập bình quân NLĐ/năm– ĐTKS DN 2016 16

Hình 4.2: NSLĐ theo đầu người– ĐTKS DN 2016 17

Hình 5.1: Mô hình liên kết cần thiết để phát triển QMDN 39

Hình 5.2: Mô hình giải pháp chính sách 40

Trang 13

PL1 - Biểu đồ 1.1 Xu hướng tăng MSE - ngành Cơ khí 50

PL1 - Biểu đồ 1.2: Biến động MSE - Ngành ĐT-CNTT 50

PL 6- Biểu đồ 3.1: Số DN hoạt động tại TP.HCM giai đoạn 2010 – 2011 60

PL 6- Biểu đồ 3.2: Xu hướng biến động MSE tại TP.HCM, 2011 - 2014 60

PL 6- Biểu đồ 3.3: Xu hướng MM về số DN ngành CN chế biến chế tạo – năm 2014 61

PL 6- Biểu đồ 3.4: Xu hướng MM của các phân ngành thuộc Cơ khí tại TP.HCM 61

PL 6- Biểu đồ 3.5: Xu hướng MM về số DN - phân ngành SX SP từ kim loại đúc sẵn 62

PL 6- Biểu đồ 3.6: Xu hướng MM về số DN ngành ĐT-CNTT – năm 2014 62

PL 6- Biểu đồ 3.7: Xu hướng “MM” về số DN của 02 ngành theo QMLĐ năm 2016 63

PL 6- Biểu đồ 3.8: Xu hướng “MM” về vốn chủ sở hữu theo QMLĐ– năm 2016 63

PL 6- Biểu đồ 3.9: Xu hướng “MM” về Lợi nhuận theo QMLĐ– năm 2016 64

PL 6- Biểu đồ 3.10: Xu hướng “MM” về doanh thu theo QMLĐ – năm 2016 64

PL 6- Biểu đồ 3.11: Xu hướng “MM” về giá trị XK theo QMLĐ, ngành Cơ khí(1) 65

PL 6- Biểu đồ 3.12: Xu hướng “MM” về giá trị XK theo QMLĐ, ngành ĐT-CNTT 65

PL 6- Biểu đồ 3.13: Xu hướng MM về tổng lao động của 02 ngành năm 2016 66

PL 6- Biểu đồ 3.14: Xu hướng “MM” về nguồn vốn theo QMLĐ – năm 2016 66

PL 6- Biểu đồ 3.15: Xu hướng “MM” về Nợ phải trả theo QMLĐ, năm 2016 67

PL 6- Biểu đồ 3.16: Xu hướng “MM” về Thu nhập NLĐ của 02 ngành theo QMLĐ 67

PL 7- Biểu đồ 1: Giá trị công nghiệp ngành SX SP điện tử, máy vi tính, SP quang học – phân theo khu vực qua các năm 70

PL 7 – Biểu đồ 2: Tốc độ tăng GTGT của 02 ngành so với toàn ngành CN 71

PL 7 – Biểu đồ 3: Giá trị CN ngành kim loại đúc sẵn, phân theo khu vực kinh tế 71

PL 7 – Biểu đồ 4: Giá trị SXCN của 02 ngành so với toàn ngành CN – năm 2014 72

PL 7 – Biểu đồ 5: Xu hướng biến động giá trị SXCN của 02 ngành qua các năm 72

PL 7 – Biểu đồ 6 Giá trị vốn SXKD của 02 ngành so với ngành CN tại TP.HCM 73

PL 7 – Biểu đồ 7: Vốn sản xuất kinh doanh của ngành cơ khí qua các năm 74

PL 7 – Biểu đồ 8: Vốn SXKD của ngành ĐT-CNTT qua các năm 74

PL 7 – Biểu đồ 9: Giá trị SXCN của các nhóm ngành ĐT-CNTT qua các năm 75

PL 7 – Biểu đồ 10: Giá trị SXCN ngành ĐT-CNTT qua các năm, phân theo khu vực 75

Trang 14

PL 7 – Biểu đồ 12: Giá trị SXCN ngành Cơ khí qua các năm – phân theo khu vực 76

PL 7 – Biểu đồ 13: Giá trị công nghiệp của ngành SX kim loại qua các năm 77

PL 7 – Biểu đồ 14: Tỷ trọng vốn đầu tư của 02 ngành qua các năm 77

PL 7 – Biểu đồ 15: Xu hướng tăng tài sản cố định của 02 ngành qua các năm 78

PL 7 – Biểu đồ 16: So sánh LĐ của 02 ngành trong tương quan ngành CN TP.HCM 78

PL 7 – Biểu đồ 17: LĐ ngành Cơ khí năm 2014 – phân theo khu vực kinh tế (2) 79

PL 7 – Biểu đồ 18: Số LĐ ngành ĐT-CNTT qua các năm 79

PL 8 – Biểu đồ 4.1 Thu nhập bình quân của NLĐ theo QMLĐ (3) 80

PL 8 – Biểu đồ 4.2: Tài sản bình quân của DN theo QMLĐ (4) 80

PL 8 – Biểu đồ 4.3 : Nợ phải trả bình quân 01 DN (5) 81

PL 8 – Biểu đồ 4.4: Vốn chủ sở hữu bình quân 01 DN (6) 81

PL 8 – Biểu đồ 4.5: Doanh thu bình quân 01 DN (7) 82

PL 8 – Biểu đồ 4.6: Lợi nhuận trước thuế bình quân 01 DN (8) 82

Trang 15

1.1 Bối cảnh nghiên cứu

Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) là trung tâm kinh tế, khoa học công nghệ (KHCN) lớn của cả nước, đầu mối giao lưu hội nhập quốc tế vùng kinh tế trọng điểm phía Nam(1) Năm

2014, với gần 140.000 doanh nghiệp (DN) hoạt động, TP.HCM chiếm 34% số DN, 23% số lao động (LĐ), 23,4% GDP, 30% giá trị sản xuất công nghiệp (SXCN), 30% kim ngạch XK

và 33% tổng thu ngân sách của cả nước Tuy nhiên, DN của TP.HCM có 98% là DN nhỏ và

vừa (SME)(2), trong đó DN nhỏ và siêu nhỏ (MSE) chiếm 96% DN quy mô vừa (ME) chỉ

chiếm khoảng 02% SME và đang có xu hướng giảm dần

Giai đoạn 04 năm (2011-2014), nhóm MSE đã có biến động tăng(3), tỷ lệ tăng 26-27% và gần

tương đương mức tăng chung của SME (Hình 1.1) Trong ngành CN, MSE tăng gần 33%(4)

, ngược lại ME giảm 10%(5) Số liệu cho biết nhóm ME không chỉ chiếm tỷ phần rất ít ỏi về số

lượng DN mà còn có xu hướng giảm qua các năm (Hình 1.2)

Hình 1.1: Xu hướng tăng số DN có dưới 200 LĐ – ngành CN

DN quy mô vừa - TP.HCM DN quy mô vừa - ngành Công nghiệp

Trang 16

Thứ nhất, định hướng phát triển kinh tế của TP.HCM giai đoạn 2015-2020(6) và hỗ trợ phát triển DN đến năm 2020(7) xác định “đến năm 2020, xây dựng DN thành phố có năng lực cạnh

tranh (NLCT), phát triển bền vững, có ít nhất 500.000 DN hoạt động, trong đó có các DN có quy mô lớn, nguồn lực mạnh, khu vực tư nhân đóng góp 65% GRDP và 64% tổng vốn đầu tư toàn xã hội” Tuy nhiên, để đạt được các chỉ tiêu của TP.HCM trong bối cảnh DN như hiện

nay (96% tập trung ở MSE) thật sự là vấn đề khó khăn cho TP.HCM trong cả ngắn hạn và trung hạn(8) Theo Meghana Ayyagari (2011)(9), xét trên tổng thể, các DN nhỏ (SE) có vai trò

đóng góp đáng kể đối với vấn đề tạo việc làm của địa phương Tuy nhiên, ở góc độ NSLĐ thì

các SE luôn thấp hơn so với các DN lớn nên rất khó đóng góp cho tăng trưởng kinh tế địa

phương Vì vậy, việc thiếu vắng các DN quy mô lớn sẽ là trở ngại quan trọng cho sự phát triển kinh tế bền vững của địa phương nói riêng và quốc gia nói chung

Thứ hai, Cơ khí là ngành công nghiệp nền tảng, có lịch sử phát triển lâu đời ở Việt Nam Ngược lại, ĐT-CNTT lại là ngành chủ lực của thời đại kỷ nguyên số và công nghệ ngày nay

Cả 02 ngành được TP.HCM xác định là 02 trong 04 ngành CN trọng yếu của Thành phố giai đoạn 2011-2025(10)

Xét về tốc độ tăng trưởng(11), cả hai ngành đều có dư địa phát triển(12) Tuy nhiên, hiện nay hai ngành đều có tỷ trọng DN tham gia rất thấp, phần lớn nằm trong nhóm MSE(13) (ĐT-CNTT chiếm 0,54% và Cơ khí chiếm 3,12% tổng số DN của TP.HCM)(14), chưa có dấu hiệu tăng trưởng quy mô sang hướng quy mô DN (QMDN) lớn hơn

(xem Bảng 1.1, Hình 1.3 và 1.4, PL 1 - Biểu đồ 1.1, 1.2) Trong khi đó, số ME của Cơ khí chỉ

6

Quyết định số 3293/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 về Kế hoạch triển khai những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, môi trường đầu tư, nâng cao NLCT cấp tỉnh (PCI) của TP.HCM, giai đoạn 2011- 2015; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ TP.HCM lần IX (nhiệm kỳ 2010 – 2015);Hội nghị TW 5 Ban chấp hành TW Đảng khóa XII (tháng 5/2017) nhấn mạnh vai trò của khu vực kinh tế tư nhân là động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

7

Quyết định số 3907/QĐ-UBND ngày 01/8/2016 về ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 35/NQ-CP

8

SME Việt Nam có ý nghĩa quan trọng trên cả phương diện kinh tế lẫn xã hội nhưng đang gặp phải nhiều rủi ro trong quá

trình khởi nghiệp và phát triển vì vị thế còn nhiều hạn chế của mình” (nguồn: Sách Trắng Việt Nam về SME năm 2014, trang 22)

9 Nghiên cứu 104 quốc gia, giai đoạn 2006 – 2010 với 49.370 DN

10

Nghị quyết số 16-NQ/TW ngày 10/8/2012 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển TP.HCM đến năm

2020,

11

Xem thêm Phụ lục 7 – Vai trò và các hạn chế của 02 ngành

12 So sánh trong tương quan với toàn ngành CN chế biến, chế tạo cũng như với các địa phương lân cận

Trang 17

DN)

Như vậy, xét về số DN tham gia vào ngành theo quy mô LĐ (QMLĐ) cho thấy cả 02 ngành đang ở trong tình trạng thiếu hụt số lượng DN có QMLĐ trên 200 người (ME, BE) Tình trạng này đặt ra câu hỏi về những rào cản khiến các DN 02 ngành chậm tăng trưởng quy mô tại TP.HCM Lập luận rằng, đa phần các DN trong nước đều có xuất phát điểm từ quy mô nhỏ

(SE) hoặc siêu nhỏ (SSE) trong giai đoạn đầu và tăng trưởng quy mô qua thời gian Như vậy,

việc thiếu vắng các ME đồng nghĩa với quá trình chậm hoặc không tăng QMDN

Bảng 1.1: Số DN của 02 ngành tại TP.HCM phân theo QMLĐ, tính đến 31/12/2014

Sản xuất SP từ kim loại đúc sẵn (trừ MMTB) 2,531 18 15

Sản xuất MMTB chưa được phân vào đâu 535 3 9

Trang 18

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ NGTK 2015

Hình 1.4: Xu hướng MM về số DN của 02 ngành tại TP.HCM – năm 2014

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ NGTK 2015

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Trong khuôn khổ luận văn này, tác giả muốn tìm hiểu về tình trạng thiếu vắng ME (thuật

ngữ tiếng Anh là “missing middle) ở 02 ngành Cơ khí và ĐT-CNTT tại TP.HCM, xác định

vai trò của ME và các nguyên nhân dẫn đến thiếu vắng ME, bởi nguồn lực hạn chế của MSE không đủ để thay đổi QMDN hay bởi môi trường kinh doanh đặc thù của địa phương khiến MSE “không muốn phát triển quy mô” (N.Bình, 2016), từ đó đưa ra khuyến nghị chính sách khắc phục hiện tượng thiếu vắng ME của TP.HCM cho 02 ngành

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

Thứ nhất, các nguyên nhân gây ra hiện tượng thiếu vắng ME nói chung và của mỗi ngành nói riêng tại TP.HCM

DN quy mô vừa - ngành Cơ khí

DN quy mô vừa - ngành ĐTCNTT

Trang 19

ngành trong giai đoạn tới?

1.5 Phương pháp nghiên cứu

1.5.1 Quy trình nghiên cứu

Bước 1, tác giả vận dụng lý thuyết tăng trưởng DN, tổng quan các nghiên cứu quốc tế lý giải

về hiện tượng thiếu vắng ME để thiết lập các giả thuyết chính có liên quan đến QMDN

Bước 2, vận dụng phương pháp thống kê mô tả từ nguồn số liệu điều tra khảo sát (ĐTKS)

DN của Cục Thống kê TP.HCM (Cục TK) qua 03 năm (2014-2016), so sánh hiệu quả hoạt

động của các nhóm DN (MSE, ME, BE) để xác định vai trò ME và tình trạng thiếu vắng ME trong 02 ngành nghiên cứu

Bước 3, bằng phương pháp điều tra xã hội học, tác giả thực hiện khảo sát DN thông qua các

câu hỏi trắc nghiệm kết hợp câu hỏi mở để thu thập ý kiến của DN trả lời các giả thuyết đã thiết lập, xác định nguyên nhân của thiếu vắng ME ở từng QMDN và từng ngành

Bước 4, tác giả tham chiếu thêm phần phỏng vấn (PV) sâu với chuyên gia, các nhà quản lý

tại địa phương/ các tổ chức hiệp hội/ DN đầu đàn để đúc kết các nguyên nhân của hiện tượng một cách đa chiều và khách quan

Bước 5, vận dụng lại phương pháp thống kê mô tả, tác giả tính tỷ lệ % đạt được của mỗi nội

dung câu hỏi trong mỗi nhóm QMDN (SSE, SE, ME, BE), so sánh kết quả giữa 04 nhóm, từ

đó đúc kết các yếu tố cản trở việc tăng trưởng QMDN đặc thù ở TP.HCM nói chung và của ngành Cơ khí, ngành ĐT-CNTT nói riêng, kết luận về sự khác biệt giữa các nhóm DN(15)

và ngành nghiên cứu

15

SSE (dưới 10 LĐ), SE (10 – 200 LĐ), ME (201 – 300 LĐ), BE (301 LĐ trở lên)

Trang 20

Nguồn: Tác giả

1.6 Cấu trúc luận văn

Luận văn dự kiến gồm 05 chương, bao gồm: Chương 1, giới thiệu tổng quan về bối

cảnh nghiên cứu, tính cấp thiết, mục tiêu, phạm vi và phương pháp nghiên cứu, cấu trúc luận

văn Chương 2, trình bày cơ sở lý thuyết và khung phân tích, bao gồm các khái niệm về

SME, “MM”, lược khảo các nghiên cứu quốc tế giải thích hiện tượng, thiết lập giả thuyết

nghiên cứu Chương 3, phân tích về xu hướng thiếu vắng ME của ngành ĐT – CNTT và ngành Cơ khí tại TP.HCM nhìn từ nhiều góc độ Chương 4, trình bày kết quả nghiên cứu,

xác định (1) vai trò ME, (2) các nguyên nhân dẫn đến thiếu vắng ME từ góc nhìn của SSE,

SE và góc nhìn của ngành, (3) đánh giá chính sách hỗ trợ của Nhà nước dành cho MSE

Chương 5, kết luận chung, các phát hiện mới, khuyến nghị chính sách khắc phục tình trạng

thiếu vắng ME cho ngành nói riêng, toàn ngành Công nghiệp nói chung, hạn chế của nghiên cứu

Trang 21

Chương này trình bày cơ sở nghiên cứu, bao gồm (i) nêu một số khái niệm liên quan đến các vấn đề cần nghiên cứu (SME và missing middle), (ii) các tiêu chí xác định SME theo tiêu chuẩn quốc tế, Việt Nam và lựa chọn của nghiên cứu, (iii) vai trò của SME và tổng quan các nguyên nhân, nhân tố ảnh hưởng và hệ quả tác động của tình trạng thiếu vắng các ME, (iv) thiết lập giả thuyết nghiên cứu và thiết kế bảng câu hỏi kiểm chứng giả thuyết

2.1 Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME)

2.1.1 Khái niệm

Ở Việt Nam, SME được hiểu là “cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định

pháp luật, được chia thành 03 cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn hoặc QMLĐ, trong đó nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên 16

2.1.2 Tiêu chí phân loại SME

2.1.2.1 Phân loại SME theo tiêu chuẩn quốc tế

Hiện nay, không có tiêu chuẩn cố định để phân loại SME mà thường phụ thuộc vào quan điểm của từng quốc gia hoặc tổ chức Các tổ chức quốc tế hầu hết tập trung vào số lượng LĐ hoặc doanh thu hàng năm, trong đó yếu tố LĐ được sử dụng nhiều nhất17 Các tổ chức WB, UNDP, OECD, IMF phân loại SME theo 02 tiêu chí chính là số LĐ và doanh thu, mặc dù với mỗi tổ chức, các tiêu chí này có sự khác biệt về ngưỡng quy định(18) Theo LĐ, SME có quy mô dao động trong khoảng dưới 100 (IMF) đến dưới 500 (OECD) Theo doanh thu, tối

đa không quá 03 triệu USD (IMF) hoặc 40 triệu Euro (EU) (Chi tiết xem Phụ lục 2)

2.1.2.2 Phân loại SME theo tiêu chuẩn của Việt Nam

Tại Việt Nam, việc phân loại DN dựa trên 02 tiêu chí chính là số LĐ và nguồn vốn Tùy theo lĩnh vực mà các tiêu chí này có thể khác nhau Trong lĩnh vực CN, SME có số LĐ từ 300

người trở xuống và nguồn vốn không lớn hơn 100 tỷ đồng (Bảng 2.1)

Trang 22

Từ trên 20 tỷ đồng đến

100 tỷ đồng

Từ trên 200 đến 300 LĐ

II Công nghiệp

và xây dựng ≤ 10 LĐ ≤ 20 tỷ

đồng

Từ trên 10 đến 200 LĐ

Từ trên 20 tỷ đồng đến

100 tỷ đồng

Từ trên 200 đến 300 LĐ

III Thương mại

và dịch vụ ≤ 10 LĐ ≤ 10 tỷ đồng đến 50 LĐ Từ trên 10

Từ 10 tỷ đồng đến 50

tỷ đồng

Từ trên 50 đến 100 LĐ

Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP

Trong nghiên cứu này, để đảm bảo tương đồng chung giữa tiêu chuẩn của quốc tế với Việt

Nam, tác giả lựa chọn tiêu chí QMLĐ để phân loại 04 nhóm DN thuộc 02 ngành Cơ khí và

middle” là tình trạng thiếu tài chính của các SME(23)

Gần đây, Hsied và Olken (2014)cho

So sánh trong tương quan với SE và BE

22 Ở các nước có thu nhập cao, DN nhỏ và vừa (DNNVV) có vai trò tạo ra 50% GDP và 60% việc làm Nhưng với các nước thu nhập thấp thì con số này ít hơn: 30% việc làm và 17% GDP

23

Các DN lớn thường chiếm ưu thế tài chính ngân hàng, DN siêu nhỏ chủ yếu được tài trợ bởi các tổ chức tài chính vi mô, trong khi đó các DN nhỏ và vừa (SME) thường khó tiếp cận tài chính

Trang 23

middle” (ký hiệu “MM”) để hiểu là tình trạng thiếu vắng tuyến giữa của các yếu tố được

phân tích

2.2.2 Khung phân tích

2.2.2.1 Về sự cần thiết của ME

Để có cơ sở nghiên cứu về vai trò của ME và lý do thiếu vắng ME cho 02 ngành ĐT-CNTT

và Cơ khí tại TP.HCM, tác giả đã bỏ công tìm hiểu các nghiên cứu quốc tế bàn riêng về vai trò của ME tại các quốc gia đang phát triển Tuy nhiên, trong nguồn lực giới hạn của tác giả, kết quả cho biết rằng gần như chưa có nghiên cứu quốc tế nào nhắc đến vai trò của riêng nhóm ME mà thường nhắc chung đến vai trò của cả nhóm SME Cụ thể, vai trò quan trọng của SME được các nghiên cứu quốc tế nhắc đến nhiều(26 )

là khả năng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, gia tăng sức cạnh tranh, sự đổi mới, hiệu quả đầu tư và tạo ra những SP, dịch vụ, việc

24 Định nghĩa của Giáo sư Pritchett, Đại học Harvard Trung tâm Phát triển quốc tế Đại học Harvard xây dựng thường được trích dẫn để minh họa khái niêm về MM

Trang 24

doanh của DN(27) (xem Phụ lục 3 – Tổng quan các nghiên cứu quốc tế về vai trò SME)

2.2.2.2 Cơ sở lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu về lý do thiếu vắng ME

Thứ nhất, tác giả dựa vào 02 lý thuyết về DN: (1) Lý thuyết tăng trưởng của Edith Penrose,

cho rằng năng lực quản lý và khả năng phối hợp các nguồn lực là các nhân tố chính quyết

định đến kết quả tăng trưởng của DN; (2) Lý thuyết về quy mô DN tối ưu cho rằng các DN có

xu hướng chuyển từ quy mô ban đầu sang quy mô có chi phí trung bình tối ưu nhất để tối đa hóa lợi nhuận, trong đó DN nhỏ tăng trưởng nhanh hơn DN lớn đến khi đạt quy mô tối ưu Thứ hai, tác giả dựa vào một số nghiên cứu quốc tế bàn về tăng trưởng DN gồm Geroski(28)(1999), Javed Mahmood Jasra(29) (2011) (hình 2.2), Hsieh và Olken(30)(2014), nghiên cứu tổng

quát của Azfar Sadun Khan (2014) về các rào cản tăng trưởng của SME (xem Phụ lục 4)

Thứ ba, một số nghiên cứu SME và hiện tượng “missing middle” tại Việt Nam của Phạm & Takayama(31) (2015), Catherine và các cộng sự(32) (2017), Nguyễn Ánh Dương(33)(2016);

WB(34) (2015) và OECD(35) (2014) về SME tại các quốc gia đang phát triển

Thứ tư, nghiên cứu của Vietnam Report 2016(36) về các rào cản tăng trưởng của DN (Bảng

2.2)

Thứ năm, khung chính sách dự thảo Luật hỗ trợ Doanh nghiệp 2016 của Chính phủ(37)

27

OECD: Mức viện trợ cho khu vực tư nhân tính đến tháng 9/2013 đã lên đến 24,5 tỷ USD

28 QMDN càng lớn thì tốc độ tăng trưởng càng chậm và các nhân tố tác động đến tăng trưởng của DN là chi phí SX, công nghệ, năng lực quản lý, độ cạnh tranh thị trường, nguồn nhân lực, số năm hoạt động và hình thức pháp lý của DN

29

Nghiên cứu về các nhân tố quyết định thành công của DN, gồm 520 mẫu SME tại Pakistan nhằm xem xét vai trò các yếu tố then chốt cho thành công của SMEs tại Pakistan Kết luận: Sự phát triển của DN có mối quan hệ với các yếu tố về năng lực tài chính, năng lực công nghệ, chiến lược marketing, chiến lược kinh doanh, năng lực quản trị của DN, khả năng tiếp cận thông tin, sự hỗ trợ của chính phủ

30 Nghiên cứu tại 03 quốc gia (Ấn Độ, Mexico, Indonesia) cho kết quả: BE thường gặp phải những quy định phiền hà và chi phí đầu vào cao, hoặc chi phí cố định của việc trở thành BE là cao đối với các nước nghèo

Khảo sát dữ liệu của 11.618 DN quy mô nhỏ và vừa khu vực ngoài quốc doanh trong giai đoạn 2006-2011 tại Việt Nam (ứng với 69.708 quan sát), kết luận năm yếu tố then chốt thuộc nhóm thể chế, có ý nghĩa thống kê tác động đến QMLĐ của DNNVV khu vực ngoài quốc doanh gồm (1) chất lượng đào tạo LĐ, (2) tính thực thi của hệ thống pháp luật, (3) quyền sở hữu đất đai, (4) chi phí không chính thức, (5) chi phí giao dịch (chi phí thời gian, chi phí gia nhập thị trường).

34

Sự thiếu tài chính BE thường chiếm ưu thế tài chính ngân hàng, MSE chủ yếu được tài trợ bởi các tổ chức tài chính vi mô, trong khi những ME (ở giữa) thường khó tiếp cận tài chính, do đó tạo ra hiện tượng MM về mặt tài chính cho các SME 35

SME chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực truyền thống, phải đối mặt với nhiều áp lực từ môi trường kinh doanh nên rất ít khả năng SE có thể phát triển thành BE

36

Khảo sát DN Việt Nam trong 03 năm 2012-2015

Trang 25

Yếu tố bên ngoài

Kết quả khảo sát (%)

Hình 2.2: Các nhân tố ảnh hưởng đến thành công của doanh nghiệp SME

(Nguồn: Javed Mahmood Jasra, 2011)

37

Bao gồm (1) hỗ trợ tín dụng, (2) hỗ trợ thủ tục hành chính trong kế toán và thuế, (3) hỗ trợ MBSX, (4) hỗ trợ mở rộng thị trường, (5) hỗ trợ thông tin, tư vấn và pháp lý, (6) hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực, (7) hỗ trợ đổi mới sáng tạo, (8) hỗ trợ liên kết cụm ngành/ chuỗi giá trị.

Thành công của doanh nghiệp SME

Nguồn lực tài chính

Chiến lược kinh doanh

Nguồn lực công nghệ

Sự hỗ trợ của chính phủ

Tiếp cận thông tin

Kế hoạch kinh doanh

Kỹ năng doanh nhân

Trang 26

Dựa trên tổng quan các nghiên cứu và xét các yếu tố chung nhất được liệt kê tại phần trên,

tác giả đề xuất 08 yếu tố làm giả thuyết nghiên cứu (hình 2.3), bao gồm (i) các nhân tố đầu

vào của DN, (ii) các yếu tố từ môi trường kinh doanh

Hình 2.3: Các giả thuyết nghiên cứu

Nguồn: Tác giả

Bảng câu hỏi (Phụ lục 14) được thiết kế với 66 câu hỏi để khảo sát mức độ cản trở của từng

yếu tố theo thang đo likert (bao gồm các câu hỏi mở nhằm nhận dạng rõ vấn đề của DN xung

quanh 08 nhóm giả thuyết được xác lập (Xem Mục tiêu thiết kế bảng câu hỏi - Phụ lục 5)

Trang 27

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH “ME”, TÌNH TRẠNG “MM” CỦA 02

NGÀNH ĐIỆN TỬ - CNTT, CƠ KHÍ TẠI TP HỒ CHÍ MINH

Chương này, tác giả phân tích hiện tượng “MM” của 02 ngành ĐT-CNTT và Cơ khí tại TP.HCM dựa trên các nguồn số liệu từ ĐTKS DN năm 201638 của Cục TK

3.1 Xu hướng “MM” của 02 ngành nhìn từ nhiều góc độ (39)

Xem QMLĐ là cơ sở để phân tích các yếu tố khác như số lượng DN, LĐ, doanh thu, vốn, lợi nhuận, XK và thu nhập người lao động (NLĐ):

(1) Xu hướng “MM” rõ ở các yếu tố LĐ, nguồn vốn, nợ phải trả, thu nhập NLĐ trong cả

02 ngành Các yếu tố còn lại, “MM” thể hiện khác nhau ở mỗi ngành (Bảng 3.1, Hình

3.1)

Bảng 3.1: Xu hướng "MM" với số LĐ, nguồn vốn, Nợ phải trả, Thu nhập NLĐ

Hình 3.1: “MM” về LĐ của mỗi ngành - theo QMLĐ năm 2016

Nguồn: Tác giả tính toán từ dữ liệu ĐTKS DN, Cục TK 2016

(2) Với ngành ĐT-CNTT, 03 biến VCSH, lợi nhuận, giá trị XK không có hiện tượng

“MM”, mà tương quan thuận với QMDN, đặc biệt biến lợi nhuận và XK tăng rõ rệt ở

38

Tổng số mẫu điều tra là 24.666 DN, trong đó tác giả lọc ra 764 DN thuộc 02 ngành và lọc tiếp còn 572 DN Cơ khí và

192 DN ĐT-CNTT theo tiêu chí về ngành và loại hình DN (khu vực ngoài quốc doanh)

Trang 28

phân khúc ME-BE Ngành Cơ khí, “MM” thể hiện rõ với biến doanh thu và XK (biến

VCSH có “MM” nhưng không rõ ràng, biến lợi nhuận không có “MM” nhưng tương

quan thuận với QMDN) Riêng biến “số DN”, tình trạng MM chưa rõ ràng vì số lượng

BE không có cách biệt lớn so với ME (Bảng 3.2) (Xem thêm các Biểu đồ từ 3.7 đến 3.16 – Phụ lục 6)

Bảng 3.2: Xu hướng "MM" ở các yếu tố VCSH, Doanh thu, XK và Lợi nhuận

3.2 Kết luận chương

Thứ nhất, nghiên cứu của Carl & Mead (1987) và Hsied và Olden (2014) 40 chỉ cho biết

“MM” theo số lượng LĐ và đóng góp cho GDP Kết quả nghiên cứu của tác giả cho thấy rằng “MM” không chỉ miêu tả tình trạng thiếu vắng về “số DN”, “số LĐ” mà còn về tình trạng thiếu vắng các nhân tố khác, bao gồm nguồn nợ phải trả, nguồn vốn, thu nhập NLĐ

Thứ hai, có mối tương quan thuận giữa QMDN với các yếu tố như vốn CSH, lợi nhuận,

giá trị XK Nghĩa là QMDN càng lớn thì các nguồn lực này của DN càng lớn

Thứ ba, khối ME đóng vai trò khiêm tốn trong việc giải quyết bài toán LĐ(41), doanh thu

và nguồn vốn khi so với khối MSE và BE(42)

Thứ tư, vai trò khiêm tốn của ME được giải thích từ việc cắt lớp DN theo QMLĐ: (i) Các MSE có số lượng DN lớn hơn nhiều so với ME và BE; (ii) Dù BE có số DN không

Trang 29

nhiều đáng kể so với ME(43) nhưng vì QMDN lớn nên tổng các giá trị như LĐ, vốn, XK, doanh thu của BE đều đạt cao hơn ME

Cuối cùng, để phân tích rõ hơn vai trò của ME, tác giả sẽ tiến hành đánh giá các chỉ số

này giữa 04 nhóm QMDN thông qua lát cắt giá trị bình quân của một DN (44)

Trang 30

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương này đi vào kết quả ĐTKS DN và phỏng vấn sâu chuyên gia để kết luận 03 vấn đề (1) sự cần thiết phát triển ME, (2) lý do thiếu vắng ME của 02 ngành nói riêng và

TP.HCM nói chung, (3) đánh giá chính sách hỗ trợ của Nhà nước Nguồn dữ liệu phân

tích từ ĐTKS của Cục TK năm 2016 và ĐTKS của tác giả(45), phần phỏng vấn 20 chuyên gia(46)

4.1 Sự cần thiết phát triển ME

4.1.1 Vai trò ME qua lắt cắt bình quân 01 DN

So sánh các giá trị bình quân của 01 DN giữa các nhóm DN, các biểu đồ Phụ lục 8(47)

chỉ ra ME có mức thu nhập bình quân NLĐ, VCSH, doanh thu, lợi nhuận cao hơn MSE Riêng với ngành ĐT-CNTT, thu nhập bình quân NLĐ của ME cao hơn cả BE Đặc biệt, xét về khả năng tạo ra thu nhập cho NLĐ, ME thể hiện vai trò tốt nhất so với các nhóm

(xem Hình 4.1, Bảng 4.1 và tham khảo thêm các Biểu đồ từ 4.1 đến 4.6 – Phụ lục 8)

Xét NSLĐ bình quân 01 DN ở 02 ngành, 01 ME có NSLĐ cao gấp đôi so với MSE và bằng 150% BE Xét từng ngành, NSLĐ của ME cao vượt trội hơn so với 02 nhóm còn

lại, trong đó ĐT-CNTT có NSLĐ cao hơn Cơ khí trong cả 03 nhóm (Hình 4.2)

Các yếu tố doanh thu, lợi nhuận, nguồn vốn, vốn CSH, giá trị XK có tương quan thuận

với QMDN Nghĩa là, QMDN càng lớn thì khả năng tạo ra các giá trị này càng lớn

Chứng tỏ năng lực của ME tốt hơn MSE Đặc biệt, ME có năng lực tốt hơn cả BE về

Tổng số mẫu gồm 60 DN, phân đều 02 ngành Mẫu có 86% cơ cấu LĐ trong nhóm SME và 14% số LĐ trong nhóm

BE, 88% DN hoạt động ổn định từ 03 năm trở lên (trong đó 68% DN hoạt động từ 10 năm trở lên, 59% tăng mức từ 10

130.02

97.31 60.00

110.00

160.00

Cơ khí ĐT-CNTT

Trang 31

Bảng 4.1: So sánh giá trị bình quân của 01 DN trong các nhóm QMDN

Hình 4.2: NSLĐ theo đầu người– ĐTKS DN 2016

NSLĐ của tổng 02 ngành

(Đvt: triệu đồng/ngày/người)

NSLĐ của từng ngành (Đvt: triệu đồng/ngày/người)

Nguồn: Tính toán từ ĐTKS DN 2016, Cục TK

(1) Về vốn: Kết quả ĐTKS câu 13 và 16 (Phụ lục 12) cho biết ME có lợi thế rõ ràng hơn

MSE về khả năng tiếp cận vốn Đồng thời, QMDN càng lớn, DN càng ít bị làm phiền bởi

các yếu tố về“thủ tục vay vốn”, “chi phí giao dịch”, “khả năng bị phân biệt đối xử bởi

Cơ khí ĐT-CNTT

Trang 32

(2) Về công nghệ: Kết quả ĐTKS câu 20, 22, 24, 25 (Phụ lục 12) cho biết DN càng quy

mô lớn, càng tăng khả năng đầu tư MMTB hiện đại(49), càng chứng tỏ nguồn lực tốt hơn

về khả năng liên kết(50) Ngược lại QMDN càng nhỏ, DN càng có xu hướng sử dụng VCSH để đầu tư R&D Vì vậy, phát triển DN sang quy mô ME sẽ tạo điều kiện thuận lợi

cho hoạt động R&D của DN, gia tăng NLCT cho ngành và nền kinh tế

(3) Về năng lực quản trị: Kết quả ĐTKS câu 27, 28, 29, 30, 32 (Phụ lục 12) cho biết DN

càng quy mô lớn, càng có ý thức cao và nguồn lực tốt hơn, tăng khả năng đáp ứng được các tiêu chuẩn kinh doanh quốc tế, càng có xu hướng quản trị hiện đại(51)

(4) Về nguồn nhân lực và đào tạo: Kết quả ĐTKS câu 34, 37, 38 (Phụ lục 12) cho biết

QMDN càng lớn, càng có nhiều nguồn lực để gia tăng trình độ LĐ, khả năng thu hút LĐ

kỹ năng hơn so với QMDN nhỏ(52)

(5) Về MBSX: Kết quả ĐTKS câu 40 và 41 (Phụ lục 12) cho biết ME có tiềm lực tiếp cận

tốt hơn các nhóm khác về khả năng tiếp cận MBSX(53)

(6) Về khả năng tiếp cận thông tin, thị trường: Kết quả ĐTKS câu 45, 47, 49, 50, 58

(Phụ lục 12) cho biết QMDN càng lớn, DN càng có khả năng tiếp cận thông tin, càng đầu

tư cho nghiên cứu và giới thiệu SP mới Ngược lại, QMDN càng nhỏ, DN càng hạn chế khả năng tiếp cận thông tin, thị trường(54)

(7) Về khả năng liên kết, hợp tác: Kết quả ĐTKS câu 25 và 60 (Phụ lục 12) chứng minh

ME và BE có năng lực liên kết, hợp tác tốt hơn các nhóm DN còn lại(55) Kết quả này phù

49

Lý do: Mức độ “tái đầu tư từ lợi nhuận”và “khả năng tăng cường MMTB” tương quan thuận với QMDN ME có nhiều khả năng muốn tăng cường MMTB và KHCN nhiều nhất, phù hợp với đặc điểm QMDN: ME (không quá lớn để gặp khó khăn về huy động nguồn lực, cũng không quá nhỏ để bị các rào cản về nguồn lực làm giới hạn nỗ lực của DN) 50

Lý do: ME có tỷ lệ đầu tư R&D và kế hoạch tăng cường MMTB cao nhất và ưu tiên phương án “liên kết/ hợp tác” hơn các nhóm còn lại 75% DN có đầu tư R&D trong 03 năm qua, trong đó ME là nhóm có tỷ lệ DN đầu tư cao nhất (100%), tiếp đến là BE và SE (75%), SSE (64%)

51

Lý do: ME có năng lực SX, khả năng phát triển thương hiệu và phương thức quản trị tốt hơn so với MSE SSE có tỷ

lệ thấp nhất đạt chứng nhận chất lượng quốc tế

52

Lý do: ME (i) nằm trong nhóm thấp nhất có tỷ lệ LĐ trên đại học ở mức thấp dưới 30%, (ii) có thời gian tuyển dụng

LĐ kỹ năng ngắn hơn MSE, (iii) mức độ khó khăn về tuyển dụng LĐ kỹ năng thấp nhất so với các nhóm

53

Lý do: ME có tỷ lệ cao về QSDĐ hơn MSE và nhu cầu mở rộ/g MBSX cao nhất

54

Lý do: (i) ME, BE chứng tỏ năng lực tốt hơn SE và hơn hẳn SSE về khả năng giới thiệu SP mới, khả năng tiếp cận

thông tin thị trường; (ii) ME vượt trội về khả năng mở thị trường mới; (iii) ME sử dụng kênh tiếp thị của nhà cung cấp cao hơn các nhóm

55

Lý do: (i) ME thể hiện rõ xu thế “liên kết/ hợp tác” là phương án ưu tiên(55), nghĩa là ME đánh giá tốt ưu thế của mình trong việc kết nối/ hợp tác với các nguồn lực khác bên ngoài; (ii) ME, BE nằm trong “mức 1” (tỷ lệ cao nhất) khi xét về mức độ gắn bó với các Sở ngành/ Hiệp hội

Trang 33

hợp với nhận định của TS Vũ Thành Tự Anh: “nhóm ME có vai trò như là chất keo, kết

dính nhu cầu liên kết giữa SE và MSE với các BE”56

Kết luận về vai trò ME qua ĐTKS của nghiên cứu

Thứ nhất, kết quả nghiên cứu cho biết QMDN có xu hướng tương quan nghịch với các yếu tố về rào cản vốn, thủ tục vay vốn, chi phí giao dịch Nghĩa là, QMDN càng nhỏ thì

các yếu tố này càng cao Ngoài ra, QMDN càng lớn thì thời gian tuyển dụng LĐ kỹ năng

càng ít

Thứ hai, QMDN có xu hướng tương quan thuận với các yếu tố về năng lực quản trị (bao gồm phương thức sản xuất, chứng nhận chất lượng quốc tế, cơ cấu lãnh đạo thuê ngoài), khả năng tiếp cận MBSX/ tiếp cận thị trường/ chính sách hỗ trợ, khả năng mở rộng thị trường mới/ SP mới Nghĩa là QMDN càng lớn thì mức độ các yếu tố này càng cao Ngoài ra, QMDN càng lớn, thời gian giải quyết TTHC và áp lực thanh/kiểm tra càng cao

4.1.3 Phân tích góc độ chuyên gia

100% chuyên gia(57) nhất trí rằng việc phát triển ME cho cả 02 ngành và toàn ngành CN

TP.HCM là rất cần thiết Theo đó, 36% chuyên gia nhìn nhận ME ở vai trò tiếp cận vốn,

18% ở vai trò tiếp cận công nghệ, 18% năng lực quản trị, 36% nguồn nhân lực, 9% MBSX, 18% tiếp cận thông tin thị trường, 9% chính sách hỗ trợ Nhà nước Đặc biệt, các chuyên gia nhìn nhận cao ở khả năng liên kết/ hợp tác (54,5%), lợi thế kinh tế theo quy mô/ khả năng thích ứng (45%) Cụ thể, các lý giải được phân tích:

(1) Về lợi thế kinh tế theo quy mô và khả năng thích ứng: (i) MSE có quy mô nhỏ (rất dễ

giải tán), BE quy mô lớn (khó hình thành từ đầu), ME quy mô tương đối (dễ hình thành

hơn BE, khó “tan rã” hơn MSE); (ii) QMLĐ nhỏ, tiềm lực tài chính cũng nhỏ, khó thu hút nhân lực kỹ năng, dẫn đến NLCT thấp và rất dễ rời khỏi ngành; (iii) QMDN nhỏ, khó

có khả năng tích tụ được KHCN và khả năng đạt được các phát minh sáng chế để tăng lợi

thế cạnh tranh, kể cả chất lượng LĐ; (iv) ME có khả năng thích ứng tốt với nền kinh tế,

MSE lại kinh doanh “manh mún”, khó năng thích ứng nhanh vì thiếu các nguồn lực hỗ trợ, BE khó thích ứng vì bộ máy cồng kềnh đòi hỏi quy chuẩn cao

56

Bài phỏng vấn Tiến sĩ Vũ Thành Tự Anh, “Lý do DN không muốn lớn”, Cafebiz, đăng ngày 15/3/2017: Việc thiếu vắng các ME sẽ khiến 96% MSE và SE không thể kết nối được với 02% BE của TP.HCM, từ đó làm hạn chế các giá trị gia tăng được tạo ra từ quá trình kết nối cung – cầu giữa các nhóm DN(

57

Bao gồm: S02, S04, S05, S07, S08, S10, S12, S14, S17, S18, S19, S20

Trang 34

(2) Về năng lực quản trị: (i) ME kinh doanh bài bản hơn MSE, có thể tận dụng được lợi

thế kinh tế theo quy mô để hợp tác kỹ thuật cả với BE lẫn SE, giữ vai trò “người dẫn dắt”

có khả năng mở ra thị trường lớn hơn cho ngành; (ii) ME có “đủ hình hài” về cấu trúc tổ

chức/ nguồn lực, năng lực quản trị của DN sẽ tốt hơn, giúp Nhà nước quản lý dễ hơn, đẩy

mạnh môi trường kinh doanh minh bạch, giúp nền kinh tế có nội lực hơn

(3) Về khả năng liên kết và cạnh tranh: (i) ME liên kết với các BE tạo ra được môi

trường/ hệ sinh thái bền vững, tạo ra sức cạnh tranh của nền kinh tế, tạo thị trường và đáp ứng yêu cầu thị trường tốt hơn MSE(58)

, là nền tảng để phát triển thị trường lành mạnh;

(ii) ME liên kết, nắm bắt được mục tiêu của chính quyền địa phương và Chính phủ tốt

hơn, từ đó có được lộ trình tốt để phát triển; (iii) MSE có năng lực liên kết kém, không tích tụ được nguồn lực về đất đai, vốn và các tài nguyên

(5) Về thị trường: ME có lợi thế lập thị trường 01 cách tập trung(59)

Đặc biệt, với TP.HCM(60), cần phải có ME và BE cho lĩnh vực CN và dịch vụ để giải quyết việc làm và gắn kết nguồn lực R&D tại các trường Đại học

4.1.4 Kết luận chung về vai trò ME

Số liệu ĐTKS Cục TK, chứng minh ME ở vai trò tạo thu nhập NLĐ, Khả năng tạo ra

VCSH, doanh thu, lợi nhuận tốt hơn MSE Đặc biệt là NSLĐ

Số liệu ĐTKS của tác giả, chứng minh ME ở vai trò huy động vốn, hoạt động hiệu quả

(kênh tăng vốn), khả năng đầu tư R&D, khả năng tiếp cận MBSX, khả năng phát triển thị trường/ tiếp thị, giới thiệu SP mới, năng lực quản trị của DN (chứng nhận quốc tế, website, cơ cấu thành phần lãnh đạo), khả năng liên kết/ hợp tác

Góc nhìn chuyên gia, cho biết ME được nhìn nhận cao hơn MSE ở vai trò liên kết hợp tác, lợi thế kinh tế theo quy mô/ gồm cả khả năng thích ứng tiếp cận thông tin thị trường,

khả năng tiếp cận vốn, tiếp cận công nghệ, năng lực quản trị, nguồn nhân lực, đào tạo, MBSX, chính sách hỗ trợ Nhà nước

Kết luận: Như vậy, khi xét khía cạnh đóng góp của mỗi DN(61), ME chứng tỏ vai trò

quan trọng do khả năng tạo ra nội lực đáng kể cho nền kinh tế, nâng cao NLCT của

58 ME cọ sát trên nền tảng Luật, trong khi MSE đa phần có văn hóa kinh doanh là thỏa thuận miệng (S18)

61

03 góc độ dữ liệu: (1) ĐTKS DN năm 2016 của Cục TK, (2) ĐTKS 2017 của nghiên cứu, (3) Phỏng vấn chuyên gia

Trang 35

ngành và khả năng kết nối các nguồn lực, tạo ra thu nhập tốt hơn cho NLĐ và NSLĐ tốt hơn cho DN(62)

Vì vậy,việc thiếu vắng các ME đồng nghĩa với quá trình chậm tăng trưởng hoặc không tăng trưởng của DN, sẽ là một lực cản lớn cho sự phát triển kinh tế bền vững của địa phương Vì vậy, nếu muốn nâng cao “năng lực nội sinh” cho nền kinh

tế, rất cần khuyến khích phát triển ME (xem Bảng 4.2)

Bảng 4.2: Tổng hợp vai trò ME từ 03 nguồn đánh giá

gia

Thu nhập bình quân NLĐ > MSE (ĐT-CNTT: > BE)

(C13, 16)

> MSE (08, S10, S17, S19)

(C25, 60)

> MSE (S04, S05, S18, S10, S12, S20) Lợi thế kinh tế theo quy mô

Trang 36

4.2 Lý do thiếu vắng ME

ĐTKS cho biết tốc độ tăng trưởng và lợi nhuận của MSE tăng từ khá trở lên nhưng DN vẫn không tăng QMDN Để tìm hiểu nguyên nhân, tác giả dựa vào 02 nguồn dữ kiện:

4.2.1 Lý do thiếu vắng ME nhìn từ kết quả ĐTKS của nghiên cứu

(1) Khả năng tiếp cận vốn : 88% DN xem "huy động vốn" là rào cản mở rộng QMDN

Về ngành, cả 02 ngành đều vướng cao nhất ở yếu tố “không có kế hoạch phát triển thị

trường” Về QMDN, MSE gặp rào cản chủ yếu về thiếu TS thế chấp/ thủ tục vay vốn/ chi

phí giao dịch/ ngân hàng phân biệt đối xử” (tập trung ở SSE) Như vậy, DN có quy mô

càng lớn, càng dễ huy động vốn (xem kết quả ĐTKS tại Câu 11, 13, 14, 16 – Phụ lục 12)

(2) Về khả năng đổi mới công nghệ: 96% DN đánh giá yếu tố này là rào cản Ngành

ĐT-CNTT chủ yếu vướng vì "đội ngũ nhân sự không đủ năng lực", Cơ khí vì "hoạt động

hiện tại đã ổn định” “Vốn" không phải là rào cản cho cả 04 nhóm(65) MSE bị cản trở bởi (i) hoạt động hiện tại đã ổn định, (ii) không muốn mở rộng SX và phát triển kinh doanh, (iii) ưu tiên phương án tự tài trợ bằng VCSH và lợi nhuận để tái đầu tư công nghệ (66), cơ cấu sử dụng TB tự động và kế hoạch tăng cường đầu tư cho MMTB/R&D ở mức thấp

(xem kết quả ĐTKS tại Câu 11, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26 – Phụ lục 12)

(3) Về nguồn nhân lực: 100% DN cho rằng yếu tố này có ảnh hưởng, trong đó cả 04

nhóm đều đánh giá ở mức khó và rất khó (72%) Theo đó, việc khó tuyển dụng LĐ kỹ năng và “không đủ khả năng chi trả lương” là vấn đề chính của MSE Ngành ĐT-CNTT

có mức độ khó khăn hơn Cơ khí Ngoài ra, cơ cấu LĐ cũng cho thấy nguồn lực LĐ của SSE có nhiều hạn chế hơn ME(67) (xem kết quả ĐTKS tại Câu 34, 38 – Phụ lục 12)

(4) Về MBSX: 84% DN xác nhận là rào cản, nhưng nhìn chung ở mức “vừa”, không

chênh lệch nhiều giữa 04 nhóm(68) MSE cho thấy hạn chế về QSDĐ, không có nhu cầu

mở rộng MBSX Lý do chủ yếu của MSE bởi không đủ tài chính chi trả mặt bằng, chi phí

giao dịch cao, không nhận được nhiều sự hỗ trợ của Nhà nước (xem kết quả ĐTKS tại

Câu 40, 41, 42, 43 – Phụ lục 12)

(5) Về năng lực quản trị DN: 97% DN xem đây là rào cản Với SSE, năng lực quản trị

thể hiện các hạn chế ở phương thức SX, chứng nhận chất lượng quốc tế, việc xây dựng

65

Trong 03 lý do được gợi ý, 75% DN đưa lý do "hoạt động hiện tại ổn, không cần thiết đầu tư thêm, 25% DN đưa lý

do "đội ngũ nhân sự không đủ năng lực thực hiện", không có DN nào đưa yếu tố "không có vốn" làm lý do

66

VCSH và lợi nhuận của MSE vốn đang là điểm hạn chế của DN

67

Riêng BE tập trung đông số LĐ phổ thông, là điều phù hợp thực tiễn hiện nay của Việt Nam

68 Rào cản cao nhất thuộc về BE (51%), tiếp đến là SE (47%), SSE (45%), ME (40%)

Trang 37

hình ảnh/ thương hiệu, mô thức quản lý và cách thức giải quyết áp lực cạnh tranh Về

ngành, Cơ khí đánh giá là rào cản cao hơn so với ĐT-CNTT (xem kết quả ĐTKS tại Câu

27, 28, 29, 30, 31, 32 – Phụ lục 12)

đáng kể giữa 02 ngành về mức độ đánh giá MSE hạn chế về kết quả mở rộng thị trường

và SP mới, khả năng tiếp cận và kế hoạch mở rộng thị trường (xem kết quả ĐTKS tại Câu

45,47, 49, 50 – Phụ lục 12)

các yếu tố (i) kênh tiếp cận thông tin thị trường (dựa chủ yếu vào MQH cá nhân), (ii) khả năng nhận biết chính sách, (iii) việc xây dựng MQH với Sở ngành/Hiệp hội(70)

(xem kết

quả ĐTKS tại Câu 58, 59, 60, 61, 64 – Phụ lục 12)

phí phi chính thức(72), BE và ME bị hạn chế về mức độ thanh kiểm tra(73) và TTHC(74)

Ngành ĐT-CNTT xem là rào cản cao hơn Cơ khí MSE (xem kết quả ĐTKS tại Câu 51,

52, 53, 54, 55, 56, 57 – Phụ lục 12)

4.2.2 Ý kiến chuyên gia về lý do thiếu vắng ME

Các chuyên gia đều nhìn nhận 08 giả thuyết của nghiên cứu đều là rào cản tăng trưởng QMDN Đánh giá theo mức chung, 100% chuyên gia nhận định do khả năng tiếp cận thông tin/ thị trường của MSE, 55% do yếu tố vốn, 50% do môi trường kinh doanh/ thể chế, 39% do công nghệ và năng lực quản trị, 33% do nguồn nhân lực, 17% do chi phí giao dịch Ngoài ra, các chuyên gia còn đưa ra một số yếu tố mới ngoài 08 giả thuyết của tác giả, bao gồm yếu tố về SP/ thị trường, yếu tố DN đầu đàn, đặc điểm riêng của ngành/ Văn hóa kinh doanh, yếu tố QMDN, quy mô nền kinh tế Cụ thể,

các nhóm còn lại không đáng kể Về tỷ lệ chi (tính trên doanh thu), SE chi cao nhất (trên 10%), SSE từ 5% trở lên, BE

thấp (0-2%) Thực chất 0-2% của BE cũng cao hơn rất nhiều 10% của SE hoặc 5-8% của SSE Về mức tăng, 33% mức cao (71% SSE, 40% ME, 35% BE, 23% SE)

73

53% DN có bị thanh tra/ kiểm tra trong năm 2016, thuộc nhóm BE 100%, ME 80%, SE 50% chủ yếu

74 BE mất nhiều thời gian nhất, tiếp theo là ME Nhóm có ít thời gian cho TTHC nhất là MSE (64%) Cơ khí bị chiếm nhiều thời gian hơn ĐT-CNTT.

Trang 38

(1) Về nguồn lực của MSE (gồm nhân lực, vốn, kỹ thuật/ công nghệ, năng lực quản trị,,

khả năng liên kết) chưa đủ để chuyển đổi QMDN( 75 )

(i) MSE nhỏ lẻ, nguồn lực chấp

vá(76 ), công nghệ chấp vá( 77 ), vốn liếng nhỏ, khả năng liên kết, huy động các nguồn lực bên ngoài kém, hiệu quả kinh doanh kém(78)

, rất khó để MSE chuyển đổi QMDN nếu như không có chính sách hỗ trợ(79)

(ii) Về năng lực quản trị, MSE thường quản trị kiểu gia đình, thiếu kỷ luật, tầm nhìn chiến lược ngắn hạn(80), không có ý thức xây dựng thương hiệu(81)

(2) Yếu tố SP và thị trường: “Yếu tố mấu chốt dẫn dắt DN phát triển quy mô là vấn đề

thị trường, bao gồm đầu vào & đầu ra Tuy nhiên, hiện nay, bản thân DN chưa xác định

được SP chủ lực của mình, SP của MSE thiếu tính ổn định lâu dài(82)

, thiếu các nguồn lực hỗ trợ cả đầu vào/ đầu ra, phụ thuộc vào đơn hàng của đối tác(83)

, luôn chậm hơn FDI trong việc tiếp cận thị trường nên thường lỡ mất các cơ hội đầu tư, không tạo động cơ để tăng QMDN

(3) Yếu tố văn hóa kinh doanh: Thuộc tính của SME là tiểu nông, nhỏ lẻ, thiếu liên kết/

hợp tác, thiếu chữ tín, thiếu phân công dây chuyền, đầu tư manh mún theo thời vụ/ trào lưu, cạnh tranh không lành mạnh, tâm lý an phận, không mạnh dạn chấp nhận rủi ro, cách thức SX (tự làm toàn bộ) làm giảm lợi thế kinh tế theo quy mô của chính DN Văn hóa liên kết của MSE rất kém, làm hạn chế khả năng tham gia các chuỗi liên kết nên DN

“nhỏ vẫn cứ nhỏ, không thể liên kết để lớn lên được” (84)

(4) Yếu tố môi trường kinh doanh: Là yếu tố tác động mạnh nhất của nguyên nhân thiếu

vắng “ME”(85)

(i) Môi trường kinh doanh dựa trên nền tảng chính trị dẫn đến tâm lý DN

81

Ý kiến của S04, S05, S10

82 Ảnh hưởng bởi văn hóa kinh doanh

83 Vì hoạt động theo mô thức gia công là chủ yếu

84

Ý kiến của S02, S04, S05, S15, S17

85

Bao gồm ý kiến của 08 chuyên gia: S02, S04, S06, S07, S14, S15, S17, S18

vốn và nhân lực để mở rộng QMDN nhưng đã chọn cách thu hẹp quy mô thay vì mở rộng vì nhận thấy môi trường kinh

Trang 39

ánh sáng, càng sáng thì DN càng lo ngại bị soi rọi”; (ii) Hệ sinh thái chưa tốt cho DN

phát triển(87)

, cơ chế “xin cho” buộc DN mất nhiều nguồn lực hơn khi QMDN lớn

hơn(88)

“Môi trường kinh doanh hiện nay chung quy là thiếu an toàn, thiếu thuận lợi, chi

phí giao dịch cao Khi DN càng kinh doanh tốt thì càng được nhiều cơ quan thanh tra/kiểm tra soi rọi vào” Nếu để trở thành 01 DN mà bị hệ thống pháp luật ràng buộc/“soi đủ kiểu” thì DN chẳng dại gì tăng QMDN” (S06 - Chủ tịch 01

hiệp hội DN tại TP.HCM)

“Nhà nước chưa tạo môi trường kinh doanh thông thoáng cho DN, còn bị ràng buộc rất nhiều ở TTHC và tư duy hỗ trợ DN kiểu “méo mó” từ đó làm méo mó thị trường, làm DN cảm thấy ngột ngạt”(S04 – nguyên lãnh đạo Sở).

“Nền kinh tế của ta không tạo điều kiện tốt để hình thành các ME Vì vậy, với ưu

điểm linh hoạt, dễ thích ứng trong môi trường kinh doanh còn nhiều bất ổn hiện nay, quy mô MSE là một lựa chọn ưu tiên của các DN (S14 – một SE).

(5) Yếu tố về chính sách hỗ trợ(89), được đánh giá là cực kỳ quan trọng với các ngành

nhưng Nhà nước chưa tạo được hệ thống pháp lý thông thoáng, minh bạch để thực hiện tốt Việc xây và thực thi chính sách còn nhiều bất cập (90), cơ chế “xin cho” bám rễ trong quá trình xây dựng chính sách91)

, chưa hỗ trợ DN chuyển đổi quy mô(92)

“Nếu chính sách tốt, tự động giải quyết được vấn đề nguồn nhân lực, tự động

làm thị trường phát triển, nguồn lực sẽ tự điều tiết và thích ứng tốt” (S08)

4.2.3 Phân tích riêng về khả năng liên kết,

100% chuyên gia(93) nhận định rằng tính liên kết hiện nay giữa các DN rất kém Các nguyên nhân được nhận diện bao gồm: (i) Yếu tố tâm lý tự ti với chính mình(94)

; (ii) Văn

doanh của Việt Nam chậm thích ứng với thế giới, cơ chế vận hành dựa chủ yếu trên nền tảng chính trị, cơ hội KD của

DN gắn chặt với ý chí chính trị của bộ máy nhà nướcquá rủi ro cho DN

87 Theo S15, DN sẽ tự phát triển thành DN lớn nếu có được 01 hệ sinh thái tốt

Trang 40

hóa kinh doanh,thiếu độ tin tưởng lẫn nhau(95); (iii) BE chưa có ý định xây dựng hệ sinh

thái xung quanh họ(96); (iv), MSE chưa đủ năng lực để liên kết với BE(97) hoặc chưa tìm ra

được đối tác tương đồng để liên kết; (v) Tư tưởng “sính ngoại”, không thích liên kết lẫn

nhau, hoạt động theo mô thức truyền thống, luật chơi không rõ ràng nên khó liên kết

được với FDI; (vi) Nhà nước chưa có chính sách tốt hỗ trợ (vii) Thiếu vai trò dẫn dắt của

DN “đàn anh” để đưa các MSE vào dây chuyền SX (viii) Yếu tố thị trường tác động (98)

Góc nhìn 01 chuyên gia, nguyên là lãnh đạo TP.HCM (S02), liên kết SME trong nước

kém vì nhiều nguyên nhân nhưng quan trọng nhất là vai trò của Nhà nước làm chưa tốt

Vì QMDN nhỏ nên không chủ động xây dựng các mối liên kết Mặc khác, TSCĐ của SME khó có thể tăng thêm, DN

tự đánh giá không thể mở rộng được quy mô sản xuất nên mang tâm lý không cần phải giao lưu mở rộng các mối quan

Các công ty lớn (DNNN) thường hoạt động theo chuỗi khép kín, thành lập các công ty con Mặt khác, FDI đầu tư

vào Việt Nam cũng đã có sẵn chuỗi cung ứng trước đó của tập đoàn (S12)

97 Về trình độ, yếu tố kỹ thVì luật để đ áp ứng yêu cầu các DN lớn

98

Vì liên kết tất yếu phải gắn với thị trường (S04)

Ngày đăng: 28/10/2019, 00:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm