1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước đã cổ phần hóa tại tp hồ chí minh

102 151 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DNNN ĐÃ CỔ PHẦN HÓA.... CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU C

Trang 1

TRẦN VŨ THỊ HÀ XUYÊN

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC ĐÃ CỔ PHẦN HÓA

TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp Hồ Chí Minh – Năm 2017

Trang 2

TRẦN VŨ THỊ HÀ XUYÊN

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC ĐÃ CỔ PHẦN HÓA

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU: 1

1.1 Lý do chọn đề tài: 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu: 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu: 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu: 3

1.5 Phương pháp nghiên cứu: 3

1.5.1 Dữ liệu dùng cho nghiên cứu: 3

Dữ liệu thứ cấp: 3

1.5.1.1 Dữ liệu sơ cấp: 4

1.5.1.2 1.5.2 Phương pháp nghiên cứu định tính: 4

1.5.3 Phương pháp nghiên cứu định lượng: 4

1.6 Kết cấu của đề tài: 5

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DNNN ĐÃ CỔ PHẦN HÓA 6

2.1 Cơ sở lý thuyết: 6

2.1.1 Doanh nghiệp nhà nước đã cổ phần hóa: 6

Khái niệm DNNN đã CPH: 6 2.1.1.1

Trang 4

a Vốn: 7

b Bộ máy tổ chức và quản lý: 7

c Phân chia lợi nhuận và rủi ro: 8

d Nguồn lao động: 8

e Vai trò của nhà nước: 8

2.1.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 9

Khái niệm: 9

2.1.2.1 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh 2.1.2.2 nghiệp: 10

a Nhóm hệ số về lợi nhuận: 10

b Nhóm hệ số giá trị thị trường: 11

Tính đặc thù trong đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của 2.1.2.3 doanh nghiệp có vốn cổ phần nhà nước: 12

Tổng hợp một số nghiên cứu về các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt 2.1.2.4 động kinh doanh của DN 14

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 15

Nhân tố bên trong: 15

2.1.3.1 a Khả năng thanh toán (ký hiệu là LIQ): 16

b Quy mô doanh nghiệp (ký hiệu là SIZE): 16

c Quản trị doanh nghiệp (ký hiệu là EXP) : 17

d Tỷ lệ sở hữu nhà nước (ký hiệu là OWN): 17

e Tuổi của doanh nghiệp (ký hiệu là OLD): 18

Trang 5

b Tỷ lệ lạm phát (ký hiệu là CPI): 19

2.2 Các nghiên cứu trước liên quan: 19

2.2.1 Tổng hợp các nghiên cứu trước về nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: 19

2.2.2 Công trình nghiên cứu ở nước ngoài: 22

2.2.3 Công trình nghiên cứu ở trong nước: 24

2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết: 25

2.3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất: 25

2.3.2 Tổng hợp ý kiến chuyên gia về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNNN đã CPH: 27

2.3.3 Các giả thuyết nghiên cứu 30

Khả năng thanh toán: 30

2.3.3.1 Quy mô doanh nghiệp: 31

2.3.3.2 Quản trị doanh nghiệp: 31

2.3.3.3 Tỷ lệ sở hữu nhà nước: 31

2.3.3.4 Tuổi của doanh nghiệp: 32

2.3.3.5 Yếu tố kinh tế vĩ mô: 32

2.3.3.6 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DNNN ĐÃ CỔ PHẦN HÓA TẠI TP.HCM 34

3.1 Thực trạng chung về CPH DNNN: 34

3.1.1 Thực trạng chung về CPH DNNN tại Việt Nam: 34

3.1.2 Thực trạng CPH DNNN tại TPHCM 37

Trang 6

3.2.2 Về tỷ suất lợi nhuận sau thuế /tổng tài sản (ROA): 40

3.2.3 Về tỷ suất lợi nhuận sau thuế /vốn chủ sở hữu (ROE): 41

3.3 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNNN đã cổ phần hóa tại TPHCM 42

3.3.1 Nhân tố bên trong: 42

Khả năng thanh toán: 42

3.3.1.1 Quy mô doanh nghiệp: 43

3.3.1.2 Quản trị doanh nghiệp: 43

3.3.1.3 Tỷ lệ sở hữu nhà nước: 44

3.3.1.4 Tuổi của doanh nghiệp: 45

3.3.1.5 3.3.2 Nhân tố bên ngoài: 46

Tỷ lệ tăng trưởng GDP: 46

3.3.2.1 Tỷ lệ lạm phát: 47

3.3.2.2 CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DNNN ĐÃ CỔ PHẦN HÓA TẠI TP.HCM 48

4.1 Thiết kế nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNNN đã cổ phần hóa tại TPHCM: 48

4.1.1 Phương pháp nghiên cứu: 48

4.1.2 Quy trình nghiên cứu: 49

4.1.3 Dữ liệu nghiên cứu và phương pháp chọn mẫu: 51

4.2 Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu: 51

Trang 7

4.3.2 Mô hình hồi quy với biến phụ thuộc ROE: 54

4.4 Kiểm định các giả định của mô hình hồi quy: 55

4.4.1 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến các biến độc lập: 55

4.4.2 Kiểm định hiện tượng tự tương quan: 55

4.4.3 Kiểm định hiện tượng phương sai sai số thay đổi: 56

4.5 Khắc phục hiện tượng phương sai sai số thay đổi bằng phương pháp FGLS 57

4.6 Thảo luận kết quả nghiên cứu: 58

4.6.1 Kết quả đối với mô hình có biến phụ thuộc ROA: 58

4.6.2 Kết quả đối với mô hình có biến phụ thuộc ROE: 60

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 63

5.1 Tóm tắt các kết quả chính của luận văn: 63

5.2 Hàm ý quản trị đối với các DNNN đã cổ phần hóa tại TPHCM: 64

5.2.1 Tăng cường khả năng thanh toán của các DNNN đã cổ phần hóa: 64

5.2.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các DNNN đã cổ phần hóa: 64

5.2.3 Nâng cao trình độ và năng lực của Ban quản trị trong các DNNN đã cổ phần hóa: 66

5.2.4 Kiện toàn bộ máy tổ chức theo hướng tinh giản, nâng cao hiệu quả hoạt động: 67

5.3 Gợi ý chính sách đối với Nhà nước: 67

5.3.1 Hoàn thiện chính sách liên quan đến hoạt động của DNNN đã cổ phần hóa: 67

5.3.2 Phát huy quyền tự chủ kinh doanh của DNNN đã cổ phần hóa: 68

Trang 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC PHỤ LỤC

- PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH 25 DNNN ĐÃ CỔ PHẦN HÓA TẠI TPHCM

- PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH CHUYÊN GIA THAM GIA NGHIÊN CỨU

- PHỤ LỤC 3: BẢNG KHẢO SÁT NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DNNN ĐÃ CỔ PHẦN HÓA TẠI TPHCM

- PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

- PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ HỒI QUY MÔ HÌNH CÓ BIẾN PHỤ THUỘC ROA

- PHỤ LỤC 6: KẾT QUẢ HỒI QUY MÔ HÌNH CÓ BIẾN PHỤ THUỘC ROE

- PHỤ LỤC 7: KIỂM ĐỊNH CÁC GIẢ ĐỊNH HỒI QUY

- PHỤ LỤC 8: KHẮC PHỤC VI PHẠM GIẢ ĐỊNH HỒI QUY BẰNG PHƯƠNG PHÁP FGLS

Trang 9

quả hoạt động của các DNNN đã cổ phần hóa tại TPHCM” này là kết quả của quá trình học tập và nghiên cứu của bản thân tôi với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn

- GS.TS Võ Thanh Thu Các số liệu, nguồn trích dẫn trong luận văn được thu thập thực tế, có nguồn gốc rõ ràng và phân tích một cách khách quan, trung thực

TPHCM, ngày 08 tháng 4 năm 2017

Học viên

Trần Vũ Thị Hà Xuyên

Trang 10

CEO Giám đốc điều hành

P/E Hệ số giá trên thu nhập một cổ phiếu

Pooled OLS mô hình hồi quy ước lượng OLS thô

ROA Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản

ROE Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sỡ hữu

ROS Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu

TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

TPP Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương

Trang 11

Bảng 2.2: Tổng hợp các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động

kinh doanh của doanh nghiệp 20

Bảng 2.3: Diễn giải các biến trong mô hình nghiên cứu 27

Bảng 2.4: Tổng hợp tham vấn ý kiến chuyên gia về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNNN đã CPH 28

Bảng 2.5: Tổng hợp các giả thuyết nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của DNNN đã CPH tại TPHCM 33

Bảng 3.1: Tổng hợp số DNNN đã CPH từ năm 1992 đến tháng 12/2016 35

Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu tài chính bình quân của 25 DNNN đã CPH tại TPHCM giai đoạn 2011-2015 39

Bảng 3.3: Chỉ tiêu ROS bình quân của 25 DNNN đã CPH tại TPHCM 39

Bảng 3.4: Chỉ tiêu ROA bình quân của 25 DNNN đã CPH tại TPHCM 40

Bảng 3.5: Chỉ tiêu ROE bình quân của 25 DNNN đã CPH tại TPHCM 41

Bảng 3.6: Chỉ tiêu khả năng thanh toán bình quân của 25 DNNN đã CPH tại TPHCM 42

Bảng 3.7: Chỉ tiêu quy mô doanh nghiệp bình quân của 25 DNNN đã CPH tại TPHCM 43

Bảng 3.8: Chỉ tiêu quản trị DN của 25 DNNN đã CPH tại TPHCM 43

Bảng 3.9 : Tỷ lệ sở hữu nhà nước của 25 DNNN đã CPH tại TPHCM 44

Bảng 3.10: Tuổi của DNNN đã CPH tại TPHCM tính đến năm 2015 45

Bảng 3.11 : Thống kê tỷ lệ tăng trưởng GDP và tỷ lệ lạm phát của Việt Nam giai đoạn 2011-2015 46

Bảng 4.1 Thống kế mô tả dữ liệu nghiên cứu mô hình với biến phụ thuộc ROA và ROE 52

Bảng 4.2 Kết quả ước lượng các nhân tố ảnh hưởng đến ROA của các DNNN đã cổ phần hóa tại TP.HCM 54

Trang 12

doanh của các DNNN sau cổ phần hóa tại TP.HCM bằng phương pháp FGLS… 58

Trang 13

động của các DNNN đã CPH tại TPHCM 26 Hình 3.1: Biểu đồ Hiệu quả hoạt động kinh doanh của 25 DNNN đã CPH tại TPHCM 41

Hình 3.2: Biểu đồ Tỷ lệ tăng trưởng GDP và tỷ lệ lạm phát của Việt Nam giai đoạn

2011-2015 46 Hình 4.1 : Quy trình nghiên cứu của đề tài 50

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU:

Lý do chọn đề tài:

1.1.

Trước tình hình hội nhập quốc tế, Việt Nam đã tham gia vào các tổ chức kinh

tế thế giới, ký kết các hiệp định thương mại tự do như WTO, TPP, AEC, … Theo

đó, các cam kết quốc tế đều đòi hỏi các quốc gia thành viên hướng tới mục tiêu tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng, không phân biệt đối xử giữa các DNNN và

DN thuộc các thành phần kinh tế khác, minh bạch hóa thông tin về DNNN cũng như minh bạch hoạt động đầu tư kinh doanh của DN Riêng WTO buộc Việt Nam phải báo cáo thường niên về tiến độ cổ phần hóa cho WTO … Vì vậy, trước sức ép của hội nhập và tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt, Nhà nước ta đã đẩy mạnh quá trình CPH DNNN, thu hút sự tham gia của các thành phần kinh tế ngoài khu vực nhà nước, phát huy quyền tự chủ kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm cải thiện môi trường kinh doanh, làm cho hoạt động của DNNN tốt hơn theo tín hiệu kinh tế thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia

Ngoài ra, cổ phần hóa các DNNN đã là chủ trương của Đảng và Nhà nước ta

từ những năm 90 của thế kỉ trước, nhằm đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp khu vực nhà nước Đến nay, cổ phần hóa DNNN vẫn là một trong những vấn đề lớn đang được đẩy mạnh ở nước ta với mục tiêu cụ thể “là nhằm tạo ra loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu, trong đó có đông đảo người lao động, để sử dụng hiệu quả vốn, tài sản nhà nước và huy động thêm vốn xã hội vào sản xuất kinh doanh, tạo động lực mạnh mẽ và cơ chế quản lý năng động,

có hiệu quả cho DNNN, phát huy vai trò làm chủ thực sự của người lao động, của

cổ đông” (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2001)

Các DNNN sau CPH có nhiều thay đổi về cấu trúc vốn, cơ cấu bộ máy tổ chức, nhân sự, chiến lược hoạt động, phương thức quản trị doanh nghiệp…dẫn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DN này có nhiều biến chuyển Theo một số công trình nghiên cứu trước đây và tình hình thực tiễn, các DNNN đã CPH có cơ chế quản lý năng động hơn, sức cạnh tranh của doanh nghiệp được nâng lên, và hiệu

Trang 15

quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng tăng lên đáng kể Tuy nhiên, một số doanh nghiệp vẫn còn những tồn đọng, khó khăn, hạn chế… ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Do đó, việc đánh giá thực trạng, xem xét các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DNNN đã CPH là rất cần thiết để các nhà hoạch định chính sách, nhà quản trị doanh nghiệp có thể ra những quyết định đúng đắn nhằm phát huy những yếu tố tích cực và hạn chế những yếu tố tiêu cực tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DNNN đã CPH Từ đó, nhà quản trị có thể đưa ra những giải pháp tối ưu nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Hiện nay, TPHCM là một vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam, điển hình

về địa bàn có nền kinh tế phát triển sôi động và đang tăng tốc đẩy mạnh quá trình CPH DNNN theo chủ trương của Chính phủ Đây là khu vực mà tác giả có thể tiếp cận thực tế để thực hiện nghiên cứu đề tài

Ngoài ra, tác giả muốn đóng góp kết quả nghiên cứu này cho Tổng Công ty Văn hóa Sài Gòn – Công ty TNHH MTV, nhằm đánh giá các nhân tố ảnh hưởng và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho đơn vị mình đang công tác Đây là mô hình Công ty mẹ - công ty con 100% vốn nhà nước, có các công ty con là DNNN đã

cổ phần hóa và công ty mẹ đang trong quá trình thực hiện đề án tái cơ cấu – cổ phần hóa Tổng Công ty

Từ các lý do trên, tác giả chọn đề tài “ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng

đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNNN đã CPH tại TPHCM.” làm luận

tố tác động tích cực, hạn chế yếu tố tác động tiêu cực giúp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DN này

Trang 16

- Đóng góp kết quả nghiên cứu tại Tổng Công ty Văn hóa Sài Gòn – TNHH MTV nói riêng và các Tổng Công ty Nhà nước đang trong tiến trình thực hiện cổ phần hóa theo chủ trương của Chính phủ và TPHCM

Câu hỏi nghiên cứu:

1.3.

Để đạt được những mục tiêu trên, tác giả thực hiện luận văn nhằm trả lời cho các

câu hỏi sau:

- Có cơ sở lý thuyết nào về việc đo lường hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp

và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp?

- Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DNNN đã cổ phần hóa tại TPHCM như thế nào?

- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DNNN đã

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DNNN đã cổ

phần hóa tại TPHCM

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Không gian: các DNNN đã cổ phần hóa tại TPHCM

- Thời gian: từ năm 2011 đến 2015

Phương pháp nghiên cứu:

Trang 17

cáo thường niên của các DNNN đã CPH tại TPHCM và các trang thông tin điện tử…

Dữ liệu sơ cấp:

1.5.1.2.

Tổng hợp từ quá trình điều tra khảo sát, phỏng vấn lấy ý kiến chuyên gia và

các nhà quản trị của các DNNN đã CPH tại TPHCM

1.5.2 Phương pháp nghiên cứu định tính:

- Phỏng vấn lấy ý kiến chuyên gia (thảo luận tay đôi): thông qua các cuộc gặp gỡ,

trao đổi, xin ý kiến về đề tài, thảo luận về một số câu hỏi mở liên quan đến đề tài để

có hiểu biết chuyên sâu hơn, nhằm đánh giá đúng về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNNN đã CPH Từ đó, tác giả có thêm cơ sở đề xuất giả thuyết nghiên cứu và có thể đưa ra những giải pháp khả thi hơn cho đề tài Tác giả tham vấn trực tiếp ý kiến 14 chuyên gia gồm tiến sĩ kinh tế, giảng viên chuyên ngành kinh tế tại trường đại học, lãnh đạo địa phương (Thành ủy, Ban đổi mới doanh nghiệp thành phố), Trưởng ban chỉ đạo cổ phần hóa DNNN, Chủ tịch / thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc/ Phó Tổng Giám đốc của một số công

ty cổ phần đã được lựa chọn cho nghiên cứu luận văn

- Khảo sát: Thiết kế bảng câu hỏi chi tiết với các câu trả lời được đo lường theo

cấp độ thang đo rõ ràng Việc khảo sát cũng được thực hiện với đối tượng phỏng vấn là lãnh đạo cấp cao của một số DNNN đã CPH như HĐQT, Ban Tổng giám đốc/Ban Giám đốc;

- Phân tích thống kê mô tả, so sánh, tổng hợp hiệu quả hoạt động của các DNNN

đã CPH tại TPHCM thông qua báo cáo tài chính và những dữ liệu thu thập được

1.5.3 Phương pháp nghiên cứu định lượng:

Thu thập số liệu báo cáo tài chính của các DNNN đã CPH từ trang web Vietstock.vn và lấy dữ liệu trực tiếp từ trang điện tử của 25 công ty (đính kèm phụ lục) Số liệu được tổng hợp và lưu trữ dưới dạng file excel theo từng năm từ 2011 đến 2015

Phân tích định lượng thông qua mô hình hồi quy ước lượng OLS thô (Pooled OLS), mô hình tác động cố định (Fixed Effects Model - FEM) mô hình tác động

Trang 18

ngẫu nhiên (Random Effects Model - REM), phương pháp bình phương bé nhất tổng quát khả thi (Feasible Generalized Least Squares – FGLS) và các kiểm định cần thiết khác như kiểm định Hausman, kiểm định Lagrangian và kiểm định các giả định, sử dụng dữ liệu excel, dữ liệu bảng, phần mềm STATA 12 để tính toán các biến số và đánh giá các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNNN đã CPH tại TPHCM

Kết cấu của đề tài:

1.6.

Tên đề tài: “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh

của các doanh nghiệp nhà nước đã cổ phần hóa tại TPHCM”

Đề tài kết cấu gồm 5 chương:

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu

quả hoạt động kinh doanh của các DNNN đã cổ phần hóa

Chương 3: Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh

của các DNNN đã cổ phần hóa tại TPHCM

Chương 4: Phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng

đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DNNN đã cổ phần hóa tại TPHCM

Chương 5: Kết luận và khuyến nghị

Trang 19

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

DNNN đã cổ phần hóa có các loại hình sau:

- DN có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước (chiếm trên 50% vốn điều lệ) thì Nhà nước nắm giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó

- DN có một phần vốn của Nhà nước (chiếm từ 50% vốn điều lệ trở xuống) thì Nhà nước không có quyền chi phối đối với doanh nghiệp

Vai trò của CPH đối với DNNN:

2.1.1.2.

Theo nghị định 59/2011/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18 tháng 7 năm 2011, việc chuyển đổi những DNNN sang loại hình công ty cổ phần có nhiều chủ sở hữu nhằm:

- Huy động vốn từ các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài để nâng cao năng lực tài chính, đổi mới công nghệ, đổi mới phương thức quản lý nhằm nâng cao hiệu quả

và sức cạnh tranh của nền kinh tế Doanh nghiệp tận dụng được nguồn vốn để đầu

tư, mở rộng thêm các ngành nghề khác với quy mô lớn hơn;

- Bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp, nhà đầu tư và người lao động trong doanh nghiệp Các cổ đông, người lao động tích cực làm việc đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp, nhà nước và cũng là làm giàu cho chính mình Do đó, trách nhiệm với công việc được nâng cao hơn

Trang 20

- Công khai thông tin tổ chức hoạt động và tài chính của doanh nghiệp theo nguyên tắc thị trường, khắc phục tình trạng cổ phần hóa khép kín trong nội bộ doanh nghiệp, gắn với phát triển thị trường vốn, thị trường chứng khoán Việc kiểm tra, giám sát của các cổ đông tại DNNN đã cổ phần hóa góp phần giúp tài chính doanh nghiệp lành mạnh, minh bạch hơn

Đặc điểm DNNN đã CPH:

2.1.1.3.

Hoạt động của DNNN đã cổ phần hóa được điều chỉnh bởi luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội Theo nghiên cứu của Đoàn Ngọc Phúc (2014) thì các DNNN sau khi cổ phần hóa có những thay đổi cơ bản về cấu trúc vốn, bộ máy tổ chức quản lý và cơ chế phân chia lợi nhuận

và rủi ro Ngoài ra, vai trò của Nhà nước và người lao động trong doanh nghiệp cũng có sự khác biệt so với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước

a Vốn:

Vốn của DNNN đã CPH không còn 100% vốn của chủ sở hữu nhà nước, mà

là vốn góp từ các cổ đông (có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là

03 và không hạn chế số lượng tối đa) Doanh nghiệp có thể huy động vốn trong công chúng dưới hình thức phát hành cổ phiếu Do đó, có thể tận dụng được nguồn vốn huy động để thực hiện những dự án kinh doanh đòi hỏi nhiều vốn đầu tư và dễ dàng chuyển nhượng vốn khi có nhu cầu

b Bộ máy tổ chức và quản lý:

DNNN đã CPH có quyền lựa chọn tổ chức và hoạt động theo một trong hai

mô hình được quy định tại điều 134 luật Doanh nghiệp 2014 Bộ máy quản lý tổ chức của DNNN đã CPH thường bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc/Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát Quyền hạn, nghĩa vụ của từng bộ phận được quy định rõ ràng theo luật Doanh nghiệp và điều lệ công ty Cán bộ quản

lý được bầu chọn công khai, có hạn định theo nhiệm kỳ, trên cơ sở tôn trọng quyền

tự quyết của cổ đông và thông qua đại hội đồng cổ đông - cơ quan quản trị cao nhất

Trang 21

của DN đã CPH Khác với DN 100% vốn nhà nước, cán bộ quản lý được chủ sở hữu nhà nước bổ nhiệm

c Phân chia lợi nhuận và rủi ro:

Cổ đông của DNNN đã CPH được trả cổ tức và chịu rủi ro tương ứng với tỷ

lệ vốn góp của mình Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của DN trong phạm vi số vốn đã góp vào DN Đối với các cổ đông sở hữu cổ phần phổ thông, cổ tức được xác định căn cứ vào lợi nhuận ròng đã thực hiện và khoản chi trả cổ tức được trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của công ty Do đó, tạo ra

áp lực lớn đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, thúc đẩy doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh để đảm bảo lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro cho các cổ đông, cho doanh nghiệp Khác với các DNNN trước CPH thường có tâm lý “ỷ lại”

vì khi DN hoạt động thua lỗ thì Nhà nước có thể cấp vốn để DN tiếp tục hoạt động

d Nguồn lao động:

Người lao động làm việc tại DNNN đã CPH có thể là cổ đông của DN, gắn chặt quyền lợi của mình với DN Vì vậy, tạo động lực cho người lao động có ý thức trách nhiệm, năng động, sáng tạo và lao động hiệu quả hơn vì lợi ích của DN cũng chính là lợi ích của chính mình Người lao động có thể được chuyển từ DNNN trước CPH sang hoặc được tuyển dụng mới Tuy nhiên, nếu DN 100% vốn nhà nước khó sa thải người lao động vì các thỏa ước lao động theo biên chế nhà nước thì người lao động tại DNNN đã CPH có thể dễ dàng bị thôi việc hơn nếu không đáp ứng được yêu cầu công việc, kỷ luật tại doanh nghiệp

e Vai trò của nhà nước:

Việc chuyển đổi DN 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần nhằm đa dạng hóa sở hữu và đã làm giảm tính độc tôn của sở hữu nhà nước Tùy vào tỷ lệ sở hữu vốn nhà nước tại DNNN đã CPH mà vai trò của Nhà nước trong các quyết định của doanh nghiệp có thể khác nhau Nhà nước chỉ nắm giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp khi sở hữu trên 50% vốn điều lệ Tuy nhiên, nhà nước quản lý gián tiếp thông qua pháp luật, quy định, chính sách và DNNN đã CPH vẫn có quyền tự

Trang 22

chủ trong hoạt động kinh doanh Khác với DN 100% vốn nhà nước, chủ sở hữu nhà nước vừa điều hành, quản lý và ra quyết định đối với mọi hoạt động của doanh nghiệp

2.1.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Khái niệm:

2.1.2.1.

Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một vấn đề được các nhà kinh tế và quản

lý kinh tế rất quan tâm Mọi hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đều hướng tới mục tiêu hiệu quả và mong muốn làm thế nào để một đồng vốn

bỏ vào kinh doanh mang lại hiệu quả cao nhất, khả năng sinh lời nhiều nhất Vậy hiệu quả hoạt động kinh doanh là gì?

Theo quan điểm của tác giả Bùi Xuân Phong (2010): “Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp nhằm đạt được kết quả của mục tiêu hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực kinh doanh”

Tác giả Nguyễn Năng Phúc (2013) cho rằng hiệu quả hoạt động kinh doanh

là chỉ tiêu kinh tế phản ánh trình độ sử dụng nguồn vật lực, tài chính của doanh nghiệp để đạt được hiệu quả cao nhất Đó là thước đo chất lượng phản ánh trình độ

tổ chức, quản lý kinh doanh để thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp

Nhiều nghiên cứu khác cho rằng: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được đo bằng hiệu số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Hay hiệu quả kinh doanh là lợi ích tối đa thu được trên chi phí tối thiểu, là quan hệ tỷ lệ giữa kết quả với những điều kiện, nhân tố chi phí vật chất sử dụng để đạt được kết quả theo mục đích của quá trình đó (Đoàn Ngọc Phúc, 2014; Nguyễn Thị Thu Phương, 2016;) Trong thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp cũng cho thấy, tất cả những đổi mới về phương thức, chất lượng của công tác quản trị chỉ thực sự có ý nghĩa khi làm tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

đó

Từ các quan điểm, các nghiên cứu đã có trước đây, tác giả luận văn đưa ra

khái niệm: “Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế, phản ánh

Trang 23

trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có nhằm tối đa hóa kết quả trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và tối ưu hóa chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó”

Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh 2.1.2.2.

hệ số về lợi nhuận và các hệ số giá trị thị trường.(Phạm Nguyễn Hoàng, 2013)

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA)

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sỡ hữu (ROE)

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS)

* Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA):

ROA là chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lợi trên một đồng tài sản đầu tư vào

DN Chỉ số ROA càng cao thì chứng tỏ hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp càng cao, là nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Đây là chỉ tiêu có ý nghĩa quan trọng đối với nhà quản trị doanh nghiệp Công thức xác định: ROA = (Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản) x 100

* Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sỡ hữu (ROE):

ROE là chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lợi của một đồng vốn mà nhà đầu tư bỏ

ra để đầu tư vào doanh nghiệp (Trần Ngọc Thơ và cộng sự, 2007) ROE là một trong những chỉ tiêu tài chính quan trọng nhất, được xem là thước đo để đo lường

Trang 24

tính hiệu quả trong cách quản lý và sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Trị

số của chỉ tiêu ROE càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp càng tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp Nó thường được xem là tỷ lệ tối thượng có thể được lấy từ các báo cáo tài chính của doanh nghiệp và được các nhà đầu tư rất quan tâm

Công thức xác định: ROE = (Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu) x 100

* Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên tổng doanh thu (ROS):

ROS là chỉ tiêu cho biết một đơn vị doanh thu thuần tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, trị số của chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt và ngược lại (Trần Ngọc Thơ và cộng sự, 2007) Chỉ tiêu này càng cao thể hiện hiệu quả sử dụng chi phí của nhà quản trị càng tốt, và hiệu quả tài chính đạt được càng cao

Công thức xác định: ROS = (Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần) x 100

b Nhóm hệ số giá trị thị trường:

Là công cụ đánh giá tốt về hiệu quả tài chính doanh nghiệp, được tính bằng

tổng giá trị thị trường của vốn chủ sỡ hữu so với giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu Các hệ số giá trị thị trường như:

- Giá trị thị trường trên mỗi cổ phần (P/E)

- Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS)

* Giá trị thị trường trên mỗi cổ phần (P/E):

Đây là chỉ tiêu mà nhà đầu tư rất quan tâm vì nó thể hiện giá cổ phần đắt hay

rẻ so với thu nhập

Công thức xác định: P/E = Giá trị thị trường mỗi cổ phần/Thu nhập mỗi cổ phần

* Thu nhập mỗi cổ phần (EPS):

Đây là yếu tố quan trọng quyết định giá trị của cổ phần vì nó phản ánh mức lợi nhuận mà một cổ phần có được trong kỳ hay nó thể hiện thu nhập mà nhà đầu tư

có được khi mua cổ phần Chỉ tiêu này càng cao thì càng hấp dẫn các nhà đầu tư Công thức xác định:

EPS = (Thu nhập ròng của cổ đông thường/ Số lượng cổ phần thường)

Trang 25

Trong đó: Thu nhập ròng của cổ đông thường = lãi ròng – lãi của cổ phần ưu đãi (Trần Ngọc Thơ và cộng sự, 2007)

Tính đặc thù trong đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của 2.1.2.3.

doanh nghiệp có vốn cổ phần nhà nước:

Nền kinh tế Việt Nam với đặc trưng là nền kinh tế thị trường có điều tiết vĩ

mô theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đặc biệt trong thời kỳ Việt Nam đã và đang hội nhập vào các tổ chức kinh tế thế giới, vấn đề hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được xét trên quan điểm toàn diện, đặc biệt là thành phần kinh tế có yếu tố vốn góp nhà nước

Căn cứ Thông tư 158/2013/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước Trong đó, việc đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp được căn cứ vào các chỉ tiêu quy định tại điểm a, khoản 2, điều 15 quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013-NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ

Các chỉ tiêu này bao gồm:

- Doanh thu và thu nhập khác: chỉ tiêu này được xác định tại Báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh bao gồm doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác

- Lợi nhuận thực hiện và tỷ suất lợi nhuận thực hiện trên vốn chủ sỡ hữu:

+ Lợi nhuận thực hiện được xác định tại báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác

+ Tỷ suất lợi nhuận thực hiện trên vốn chủ sỡ hữu: được tính bằng tỷ lệ giữa lợi nhuận thực hiện so với vốn chủ sỡ hữu bình quân trong năm của doanh nghiệp Vốn chủ sỡ hữu được xác định tại Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp Vốn chủ sỡ hữu bình quân năm được xác định bằng tổng số dư vốn chủ sỡ hữu cuối mỗi quý chia cho bốn quý

- Nợ phải trả và khả năng thanh toán nợ đến hạn: Nợ phải trả quá hạn là các khoản

nợ đã quá thời hạn cam kết thanh toán cho các chủ nợ Còn khả năng thanh toán nợ

Trang 26

đến hạn của doanh nghiệp là khả năng thanh toán hiện thời được xác định bằng tỷ lệ tài sản ngắn hạn hiện có so với nợ ngắn hạn

- Tình hình chấp hành chế độ, chính sách pháp luật: bao gồm các lĩnh vực về thuế,

thu nộp ngân sách, tín dụng, bảo hiểm, bảo vệ môi trường, lao động tiền lương, chế

độ tài chính, kế toán, kiểm toán, chế độ báo cáo tài chính, báo cáo giám sát tài chính

và báo cáo khác, việc thực hiện kết quả thanh tra, kiểm tra

- Tình hình thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích: bao gồm việc trực tiếp thực hiện

nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc sản xuất, cung cấp dịch vụ công theo chính sách của Nhà nước Việc đánh giá chỉ tiêu này căn cứ vào mức độ hoàn thành về sản lượng và chất lượng sản phẩm, dịch vụ Ví dụ, Công ty Cổ phần Phát hành Sách Thành phố Hố Chí Minh (FAHASA) có 40% vốn nhà nước, lĩnh vực hoạt động chính là phát hành, xuất bản sách, văn hóa phẩm… Ngoài nhiệm vụ chính là kinh doanh ngành nghề, sản phẩm dịch vụ của mình để tăng doanh thu, lợi nhuận cho bản thân doanh nghiệp thì Công ty này còn phải thực hiện nhiệm vụ chính trị, xã hội Đó là tổ chức Hội sách Thành phố Hồ Chí Minh như một lễ hội truyền thống của Thành phố, góp phần phát triển văn hóa đọc tại địa bàn và mang lại những sản phẩm, dịch vụ công ích có giá trị đến với cộng đồng

Như vậy, dưới góc độ người chủ sở hữu doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động kinh doanh được đánh giá trên hiệu quả tài chính Dưới góc độ toàn bộ nền kinh tế, hiệu quả hoạt động kinh doanh còn được xét trên phương diện hiệu quả kinh tế xã hội Đây cũng là điểm đặc trưng hơn của doanh nghiệp có vốn nhà nước so với các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế tư nhân hóa khi đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Tuy nhiên, trên thực tế các DNNN đã cổ phần hóa (gọi là công ty cổ phần),

có phần vốn góp từ các cổ đông thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau, hầu hết doanh nghiệp hoạt động với mục tiêu lớn nhất là tối đa hóa doanh thu, lợi nhuận, tối ưu hóa chi phí và chú trọng nhiều hơn tới lợi tức của các cổ đông Do đó, các DNNN đã CPH cũng thường đo lường và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh

Trang 27

của doanh nghiệp dựa vào các chỉ tiêu tài chính và hiệu quả tài chính (Nguyễn Tấn

Bình, 2008; Ciaran Walsh, 2008)

Tổng hợp một số nghiên cứu về các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt 2.1.2.4.

động kinh doanh của DN

Bảng 2.1: Một số nghiên cứu về các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN

STT Chỉ tiêu đo lường Nghiên cứu

1 Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài

sản (ROA)

- Agustinus & Rachmadi, 2008

- Sami, T.Wang & Zhou, 2011

- Noora & Rami, 2012

2 Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế

trên vốn chủ sỡ hữu (ROE)

- Sami, T.Wang, & Zhou, 2011

- Noora & Rami, 2012

3 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế

trên doanh thu (ROS)

- Saeed & cộng sự, 2013

- Vũ Duy Hào và cộng sự, 2012

4 Giá trị thị trường trên mỗi

cổ phần (P/E), Lợi nhuận trên cổ phần (EPS)

- Saeed & cộng sự, 2013

- Phạm Nguyễn Hoàng, 2013

(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các nghiên cứu trước)

Trang 28

Tóm lại, có rất nhiều công cụ được lựa chọn để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tùy vào điều kiện và mục tiêu cụ thể của từng doanh nghiệp Sau khi tổng hợp các nghiên cứu trước (Agustinus & Rachmadi, 2008; Sami, T.Wang & Zhou, 2011; Noora & Rami, 2012; Võ Thị Quý, 2011; Vũ Duy Hào và cộng sự, 2012; Saeed & cộng sự, 2013; Phạm Nguyễn Hoàng, 2013; Đoàn Ngọc Phúc, 2014)

và tham vấn ý kiến chuyên gia (các nhà quản trị của DNNN đã CPH, chuyên gia kinh tế,… ), tác giả luận văn lựa chọn hai tiêu chí cơ bản và quan trọng phản ánh hiệu quả tài chính, đại diện đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp là ROA và ROE Hai tiêu chí này là những chỉ tiêu chủ yếu nhất và phù hợp

với mục đích nghiên cứu của tác giả

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả kinh doanh là mục tiêu hàng đầu trong quá trình hoạt động của DN Thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh là lợi nhuận Do

đó, để tối đa hóa lợi nhuận và tối ưu hóa trong việc quản lý, sử dụng các nguồn lực,

DN cần hiểu rõ các nhân tố bên trong và bên ngoài tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình Từ đó, doanh nghiệp có thể nắm bắt cơ hội, tận dụng điểm mạnh để khắc phục điểm yếu, chủ động đối mặt với những thách thức nhằm nâng

cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và hạn chế những rủi ro đối với doanh nghiệp

Trên thực tế, có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tùy vào địa bàn hoạt động, lĩnh vực hoạt động kinh doanh, loại hình doanh nghiệp… mà các doanh nghiệp có thể chịu ảnh hưởng từ các nhân tố khác nhau Theo kết quả của các nghiên cứu trước, tác giả luận văn tổng hợp, đúc kết và đưa ra hai nhóm nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, gồm nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp và nhóm nhân

tố bên ngoài không thuộc tầm kiểm soát của doanh nghiệp

Nhân tố bên trong:

2.1.3.1.

Nhân tố bên trong là các yếu tố gắn liền với nội tại của doanh nghiệp, thuộc tầm quản lý, kiểm soát của doanh nghiệp đó Việc phân tích các nhân tố bên trong

Trang 29

giúp doanh nghiệp nhận biết được điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp Từ đó, doanh nghiệp có thể tận dụng điểm mạnh, thúc đẩy những nhân tố ảnh hưởng tích cực và khắc phục điểm yếu, hạn chế những nhân tố ảnh hưởng bất lợi cho doanh nghiệp Trong phạm vi luận văn thạc sĩ này, tác giả chỉ đề cập đến các nhân tố: khả năng thanh toán, quản trị doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, tỷ lệ sở hữu nhà nước và tuổi của doanh nghiệp

a Khả năng thanh toán (ký hiệu là LIQ):

Khả năng thanh toán của DN là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả tài chính của DN, phản ánh mối quan hệ tài chính giữa các khoản có khả năng thanh toán trong kì với các khoản phải thanh toán trong kì (Lưu Thị Hương và Vũ Duy Hào, 2010)

Khả năng thanh toán = Tổng tài sản / Tổng nợ phải trả

Nếu khả năng thanh toán của DN càng cao thì áp lực về tài chính sẽ thấp hơn, có khả năng thu hút các tổ chức tín dụng cho vay vốn, có thể đầu tư mở rộng hoạt động kinh doanh của DN, tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động của DN

Ngược lại, khả năng thanh toán càng thấp thì áp lực tài chính tăng lên, DN có thể bị phá sản hoặc giải thể trong tương lai nếu vỡ nợ

Một số nghiên cứu trước đây cho rằng khả năng thanh toán có tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN (Agustinus & Rachmadi, 2008; Phạm Sơn Tùng, 2015)

b Quy mô doanh nghiệp (ký hiệu là SIZE):

Quy mô của DN là một trong những yếu tố thu hút nhà đầu tư, DN có quy

mô lớn thường sẽ có lợi thế cạnh tranh hơn trên thị trường Vì vậy, các DN đều hướng đến việc mở rộng quy mô để tận dụng lợi thế của mình

Theo nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ, quy mô của DN được xác định theo tiêu chí tổng vốn hoặc tổng số lao động của DN Tổng vốn là tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp Dựa vào một số nghiên cứu trước (Saeed và

Trang 30

cộng sự, 2014; Trần Thị Thu Phương, 2016; Châu Kiến Phong, 2015, Trương Tuấn Anh, 2014) tác giả luận văn cũng đo lường quy mô DN bằng chỉ tiêu tổng tài sản và xem xét tác động của nhân tố này đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN

Tổng tài sản của DN = Tài sản lưu động + tài sản cố định

Trong đó, tài sản lưu động (gồm tiền mặt, các chứng khoán thị trường, các khoản phải thu, nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm,…) có tính thanh khoản cao hơn tài sản cố định ( gồm văn phòng, nhà kho, thiết bị,….) (Trần Ngọc Thơ và cộng sự, 2007)

c Quản trị doanh nghiệp (ký hiệu là EXP) :

Quản trị DN là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát hoạt động của các thành viên trong tổ chức, sử dụng các nguồn lực nhằm đạt đến sự thành công trong các mục tiêu đề ra của doanh nghiệp Quản trị doanh nghiệp tốt sẽ đem lại hiệu quả tốt cho doanh nghiệp, tạo ra năng suất lao động cao hơn, đem lại giá trị doanh nghiệp cao hơn và là nền tảng cho sự phát triển lâu dài của các doanh nghiệp Có nhiều nghiên cứu cho rằng quản trị DN có tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN ( Sami,T.Wang & Zhou, 2011; Vũ Duy Hào và cộng sự, 2012; Đoàn Ngọc Phúc và Lê Văn Thông, 2014)

Trong phạm vi luận văn này, tác giả xem xét ảnh hưởng của yếu tố quản trị

DN trên các khía cạnh kinh nghiệm quản lý của nhà quản trị DN đối với hiệu quả

kinh doanh của DN, dựa trên thời gian (số năm) điều hành hay quản lý của nhà quản trị DN Các nhà quản trị có nhiều kinh nghiệm trong quản lý thì vốn hiểu biết xã hội cũng như trải nghiệm của họ có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động kinh doanh (Đoàn Ngọc Phúc và Lê Văn Thông, 2014; Châu Kiến Phong, 2015)

d Tỷ lệ sở hữu nhà nước (ký hiệu là OWN):

Là tỷ lệ góp vốn của Nhà nước trong cơ cấu vốn của DN Phần vốn góp của Nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ thì Nhà nước có quyền chi phối, duới 50% vốn góp thì không có quyền chi phối Một số nghiên cứu cho rằng những DN có tỷ

lệ sỡ hữu Nhà nước lớn trong cấu trúc vốn thì có tính quan liêu, bộ máy tổ chức

Trang 31

kém linh hoạt, quản lý tài chính không hiệu quả ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động kinh doanh (Võ Thị Quý, 2011; Vũ Duy Hào và cộng sự, 2012) Tuy nhiên, một số ý kiến cho rằng những DN có tỷ lệ góp vốn của Nhà nước không có tác động rõ rệt đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN (Sami, T.Wang, & Zhou, 2011; Đoàn Ngọc Phúc, 2014)

e Tuổi của doanh nghiệp (ký hiệu là OLD):

Tuổi của DN là thời gian hoạt động của DN từ khi chuyển đổi sang DN cổ phần cho đến hiện tại Qua các nghiên cứu trước, có thể xem tuổi của DN là một trong những nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN Nhiều nghiên cứu cho rằng các doanh nghiệp hoạt động lâu năm sẽ có nhiều kinh nghiệm, quan hệ tốt với chính quyền địa phương, khách hàng, đối tác …dẫn đến hiệu quả hoạt động cao hơn các doanh nghiệp non trẻ (Đoàn Ngọc Phúc, 2014; Châu Kiến Phong, 2015) Tuy nhiên, nghiên cứu khác cho rằng, các doanh nghiệp hoạt động lâu năm có thể dễ đi theo lối mòn, khó thích nghi với sự thay đổi của môi trường kinh doanh, bộ máy hoạt động kém linh hoạt nên ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (Vũ Duy Hào và cộng sự, 2012)

Nhân tố bên ngoài:

2.1.3.2.

Là các yếu tố tồn tại bên ngoài doanh nghiệp, vượt ra ngoài tầm kiểm soát của một doanh nghiệp đơn lẻ, nhưng các nhân tố này có sức ảnh hưởng lớn đến định hướng cũng như hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việc đánh giá các nhân tố bên ngoài giúp doanh nghiệp thiết lập một danh mục có tính hữu hạn các cơ hội có thể mang lại lợi ích cho doanh nghiệp cũng như những thách thức cần

né tránh Có thể nói, phân tích các nhân tố bên ngoài có thể giúp doanh nghiệp xác định những biến đổi của môi trường bên ngoài để có hành động chủ động ứng phó thích hợp Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, tác giả đưa ra nhân tố bên ngoài cần phân tích: yếu tố kinh tế vĩ mô gồm tốc độ tăng trưởng GDP và tỷ lệ lạm phát

Trang 32

a Tỷ lệ tăng trưởng GDP (ký hiệu là GDPGROWTH):

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hay tổng sản phẩm trong nước là giá trị tính bằng tiền của tất cả sản phẩm và dịch vụ cuối cùng được sản xuất, tạo ra trong phạm

vi một nền kinh tế trong một thời gian nhất định (thường là một năm tài chính) (Theo wikipedia.org)

Nhiều nghiên cứu cho rằng GDP là nhân tố kinh tế quan trọng, cần được DN quan tâm để đánh giá tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN (Trần Thị Thu Phương, 2016; Phạm Sơn Tùng, 2015; Trương Tuấn Anh, 2014) Khi nền kinh tế có xu hướng tăng lên, làm tăng tiêu dùng của các hộ gia đình và tăng cơ hội đầu tư, kích thích xuất khẩu, khuyến khích sản xuất trong nước …dẫn đến tăng quy

mô thị trường, doanh nghiệp có thể dễ dàng hơn trong việc tiêu thụ sản phẩm, giúp tăng hiệu quả hoạt động của DN Điều này cho thấy, yếu tố tăng trưởng GDP có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động của DN (Phùng Mai Lan, 2014)

b Tỷ lệ lạm phát (ký hiệu là CPI):

Lạm phát là sự tăng mức giá chung của hàng hóa và dịch vụ theo thời gian và

sự mất giá trị của một loại tiền tệ (Theo Wikipedia.org)

Nghiên cứu của Phùng Mai Lan (2014) cũng cho thấy nhân tố lạm phát có tác động tiêu cực đến hiệu quả DN vì chúng làm tăng chi phí vốn của DN, tăng chi phí và tiền lương thực tế của DN Chính vì vậy, đã làm giảm cơ hội đầu tư, giảm hiệu quả hoạt động của DN Các nghiên cứu trước cũng cho rằng lạm phát là nhân

tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN (Agustinus & Rachmadi, 2008; Trần Thị Thu Phương, 2016; Trương Tuấn Anh, 2014)

Các nghiên cứu trước liên quan:

2.2.

2.2.1 Tổng hợp các nghiên cứu trước về nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

Trang 33

Bảng 2.2: Tổng hợp các nghiên cứu trước về nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Biến phụ thuộc

Biến độc lập Kết quả nghiên

- Thu thập dữ liệu của 238 công ty niêm yết, giai đoạn 1994-2004

- Sử dụng mô hình hồi quy dữ liệu bảng, ước lượng OLS

ROA, tốc độ tăng trưởng vốn hóa thị

trường

- Quy mô DN, đòn bẩy tài chính, khả năng thanh toán

- Lãi suất, lạm phát, sự phát triển của thị trường vốn

- Quy mô DN và lãi suất tác động cùng chiều, các nhân tố còn lại tác động nghịch chiều với hiệu quả hoạt động của DN

và giá trị doanh nghiệp ở Trung Quốc

- Thu thập dữ liệu của 245 công ty niêm yết, giai đoạn 2001-2003

- Sử dụng mô hình hồi quy dữ liệu bảng,

ma trận tương quan

ROA, ROE, Tobin’s

Q

- Sự tách biệt giữa chủ tịch

CEO; Tỷ lệ sở hữu (nhà nước, nước ngoài, tổ chức); Tỷ lệ thành viên độc lập trong HĐQT; Quy

mô DN, tỷ lệ nợ/tổng tài sản

-Sự tách biệt giữa chủ tịch HĐQT và CEO, Tỷ lệ thành viên độc lập trong HĐQT, sở hữu tổ chức, quy mô DN tác động tích cực đến hiệu quả

- Tỷ lệ nợ/tổng tài sản, sở hữu nhà nước tác động nghịch chiều với hiệu quả

3 Noora &

Rami,

2012

-Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các công ty phi tài chính

ROA, ROE, Tobin’s

Q

-Tập trung sở hữu, sở hữu HĐQT, sở hữu nước ngoài, sở

-Tập trung sở hữu,

sở hữu HĐQT, sở hữu nước ngoài tác động tích cực tới

Trang 34

niêm yết trên thị trường chứng khoán tại Quatar

- Thu thập dữ liệu của 29 công ty giai đoạn 2006-2011 -Sử dụng mô hình hồi quy dữ liệu bảng

và mô hình hồi quy tuyến tính

hữu tổ chức

- Quy mô HĐQT, quy

mô DN, tuổi của DN, tỷ lệ

nợ, khả năng thanh toán

hiệu quả hoạt động của DN

- Sở hữu tổ chức, quy mô HĐQT, quy

mô DN tác động ngược chiều tới hiệu quả

-Các yếu tố khác không có nghĩa nghĩa thống kê

4 Võ Thị

Quý, 2011

- Đo lường sự tác động của cổ phần hóa lên hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DNNN sau CPH tại TPHCM

- Thu thập dữ liệu của 63 công ty giai đoạn 2001-2007 -Sử dụng mô hình hồi quy đường thẳng

ROA, ROE, lợi nhuận biên, doanh thu, số lượng lao động, thu nhập người lao động

- Quy mô DN,

tỷ lệ sở hữu nhà nước, ban giám đốc, loại hình DN

- Cổ phần hóa tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động của DN

- Quy mô DN, tỷ lệ

sở hữu nhà nước tác động ngược chiều với ROA, ROE

- Loại hình DN tác động tích cực lên ROE và ngược lại với ROA

- Thu thập dữ liệu của các DN tại Đà Nẵng, Huế, Bình Định giai đoạn 2006-2010

- Sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính

ROA, ROE, ROS,

- Yếu tố kinh

tế xã hội, chính sách hỗ trợ của nhà nước

- Tỷ lệ sở hữu nhà nước, quy

mô DN, trình

độ HĐQT

- Yếu tố kinh tế xã hội, chính sách hỗ trợ của nhà nước, trình độ HĐQT trương quan thuận chiều với hiệu quả

- Tỷ lệ sở hữu nhà nước, quy mô DN tác động nghịch chiều với hiệu quả

Trang 35

- Thu thập dữ liệu của 217 DN giai đoạn 2007-2012

- Sử dụng mô hình hồi quy dữ liệu bảng (OLS, REM, FEM, FGLS)

ROA, ROE

- Quy mô HĐQT, sự độc

HĐQT, Chủ tịch HĐQT kiêm GĐ, kinh nghiệm HĐQT, trình

độ học vấn HĐQT, sở hữu

tổ chức, sở hữu HĐQT, sở hữu nhà nước,

sở hữu nước ngoài

- Quy mô DN, tuổi của DN tác động tích cực đến hiệu quả

- Sự kiêm nhiệm của Chủ tịch HĐQT

và Giám đốc điều hành tác động tiêu cực đến hiệu quả

- các nhân tố khác không có ý nghĩa thống kê

7 Phùng

Mai Lan,

2014

- Đánh giá tác động của các nhân tố đến hiệu quả hoạt động của DN

- Thu thập số liệu của 1.255 DN giai đoạn 2000-2011 -Sử dụng mô hình hồi quy dữ liệu bảng (OLS, REM, FEM, FGLS)

Ước lượng hàm sản xuất ngẫu nhiên

- Quy mô DN,

tỷ lệ nợ phải trả/vốn, sở hữu

tư nhân

- Tốc độ tăng trưởng GDP,

- Tỷ lệ lạm phát, lãi suất, tỷ lệ nợ phải trả/vốn tác động ngược chiều với hiệu quả

(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các nghiên cứu trước)

2.2.2 Công trình nghiên cứu ở nước ngoài:

- Agustinus & Rachmadi, 2008 “Determinants of corporate performance of listed

companies in Indonesia” Các tác giả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu

quả hoạt động của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán tại Indonesia dựa trên dữ liệu thu thập của 238 công ty niêm yết trong giai đoạn 1994-2004 Bằng phương pháp nghiên cứu mô hình hồi quy dữ liệu bảng, ước lượng OLS, nghiên cứu

Trang 36

này cho thấy yếu tố quy mô doanh nghiệp và lãi suất tác động thuận chiều với hiệu quả hoạt động của DN (hiệu quả đo bằng chỉ tiêu ROA và tốc độ tăng trưởng vốn hóa thị trường) Ngoài ra, các nhân tố đòn bẩy tài chính, khả năng thanh toán của

DN, lạm phát và sự phát triển của thị trường vốn thì tác động nghịch chiều với hiệu quả hoạt động của DN

- Sami, T.Wang & Zhou, 2011.“Corporate Governance and operating performance

of Chinese listed firm” Tạp chí Journal of International Accounting Auditing

Taxation (số 2, trang 106-114) Các tác giả đã nghiên cứu tác động của quản trị doanh nghiệp đến hiệu quả hoạt động và giá trị doanh nghiệp ở Trung Quốc Nghiên cứu này sử dụng chỉ tiêu ROA, ROE và chỉ số Tobin’s Q làm thước đo hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Bằng phương pháp nghiên cứu mô hình hồi quy

dữ liệu bảng và ma trận tương quan, các tác giả cho rằng những doanh nghiệp được quản trị tốt hơn mang lại hiệu quả cao hơn và giá trị doanh nghiệp cao hơn Ngoài

ra, các doanh nghiệp có sở hữu nước ngoài, sở hữu tổ chức thì hiệu quả hoạt động

và giá trị doanh nghiệp cao hơn doanh nghiệp có sở hữu nhà nước Những phát hiện này rất có ý nghĩa đối với các nhà hoạch định chính sách, các nhà nghiên cứu, nhà quản lý và các nhà đầu tư

- Noora & Rami, 2012: “Ownership structure and corporate performance: evidence

from Qatar” Tạp chí Social Sicence Research Network Nghiên cứu này xem xét

các yếu tố tập trung sở hữu, sở hữu (nước ngoài, tổ chức, HĐQT), quy mô HĐQT, quy mô DN, tuổi của DN, khả năng thanh thoán của DN và tỷ lệ nợ trong mối tương quan với hiệu quả hoạt động của DN Các tác giả cũng đo lường hiệu quả bằng các thước đo ROA, ROE và Tobin’s Q và sử dụng dữ liệu của các công ty phi tài chính được niêm yết trên thị trường chứng khoán Qatar trong giai đoạn 2006-2011 Bằng phương pháp nghiên cứu mô hình hồi quy dữ liệu bảng và mô hình hồi quy tuyến tính, kết quả nghiên cứu cho thấy tồn tại mối tương quan giữa các yếu tố này với hiệu quả hoạt động của DN Trong đó, tập trung sở hữu, sở hữu HĐQT và sở hữu nước ngoài tác động cùng chiều; sở hữu tổ chức, quy mô HĐQT, quy mô DN tác động ngược chiều với hiệu quả hoạt động của DN

Trang 37

2.2.3 Công trình nghiên cứu ở trong nước:

- Võ Thị Quý, 2011: “Cổ phần hóa – giải pháp phát triển thành phần kinh tế tư nhân, một nghiên cứu trên địa bàn TPHCM”, bài đăng trên Tạp chí phát triển kinh

tế (số 247), nghiên cứu này cho thấy tác động của cổ phần hóa lên kết quả hoạt động kinh doanh của các DNNN đã CPH ở TPHCM Kết quả nghiên cứu cho rằng các DNNN sau CPH có sự gia tăng đáng kể về lợi nhuận, doanh thu bán hàng, lao động và thu nhập của người lao động CPH đã có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN Bên cạnh đó,bằng phương pháp nghiên cứu mô hình hồi quy đường thẳng, nghiên cứu đã chỉ ra quy mô DN, tỷ lệ sở hữu nhà nước và loại hình DN là các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNNN đã CPH Tác giả nghiên cứu kết luận CPH là chủ trương đúng đắn của Chính phủ để nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triển thành phần kinh tế khu vực Nhà nước

- Vũ Duy Hào và cộng sự, 2012: “Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước đã cổ phần hóa ở vùng kinh tế trọng điểm miển Trung”, đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ, trường Đại học Kinh tế Quốc dân Tác

giả nghiên cứu đánh giá tác động của các nhân tố tỷ lệ sở hữu nhà nước, sở hữu nước ngoài, quy mô doanh nghiệp, Chủ tịch HĐQT, tình trạng niêm yết, địa điểm doanh nghiệp, hệ thống luật pháp và thủ tục hành chính nhà nước đến hiệu quả hoạt động (đo lường bằng ROA, ROE, ROS) của các doanh nghiệp nhà nước đã cổ phần hóa tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, gồm Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế và Bình Định từ năm 2006 đến 2010 Bằng phương pháp phân tích mô hình hồi quy, kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sở hữu nhà nước và quy mô DN (số lượng lao động) tác động nghịch chiều đến hiệu quả, đồng thời các yếu tố kinh tế - xã hội, chính sách hỗ trợ của nhà nước, trình độ Chủ tịch HĐQT có tương quan thuận chiều với hiệu quả hoạt động của DN

- Phùng Mai Lan, 2014: “Đánh giá tác động của các nhân tố tới hiệu quả hoạt

động của doanh nghiệp”, bài đăng trên Tạp chí Tài chính (số 11) Tác giả sử dụng

một số mô hình Pooled OLS, REM, FEM, FGLS để đánh giá và chỉ ra các nhân tố

Trang 38

vi mô và vĩ mô tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Tác giả cho rằng chất lượng lao động càng tăng, quy mô tài sản càng lớn, hình thức sở hữu tư nhân gọn nhẹ, quản lý vốn tốt và chủ động trong kinh doanh sẽ mang lại hiệu quả cao cho

DN Đồng thời, tỷ lệ tăng trưởng GDP, tỷ giá hối đoái cũng tác động tích cực đến hiệu quả kinh doanh của DN Trong khi đó, tỷ lệ nợ phải trả càng cao, tỷ lệ lạm phát

và lãi suất cho vay cao sẽ có tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của DN

- Đoàn Ngọc Phúc, 2014: “Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở Việt Nam” Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học

Kinh tế TPHCM Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu mô hình hồi quy Pooled OLS, REM, FEM và một số kiểm định cần thiết để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh (đo lường bằng ROA và ROE) của DNNN sau CPH ở Việt Nam Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố quy mô doanh nghiệp,

sự độc lập của HĐQT, tuổi của doanh nghiệp tác động dương đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN Trong khi đó, sự kiêm nhiệm của Chủ tịch HĐQT và Giám đốc điều hành tác động tiêu cực đến ROA và ROE Ngoài ra, kết quả nghiên cứu không cho thấy tác động của các nhân tố sở hữu nhà nước, sở hữu nước ngoài,

sở hữu tổ chức, trình độ và kinh nghiệm của HĐQT lên hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN

Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết:

2.3.

2.3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất:

Từ những cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan, mô hình nghiên cứu

đề xuất có 07 biến độc lập và 02 biến phụ thuộc để đo lường mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DN Trong đó, tác giả giả định rằng hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN (đo bằng ROA và ROE) chịu ảnh hưởng bởi khả năng thanh toán, quy mô doanh nghiệp (tổng tài sản), quản trị doanh nghiệp (kinh nghiệm quản lý của nhà quản trị), tỷ lệ sở hữu nhà nước, tuổi của doanh nghiệp (số năm hoạt động sau cổ phần hóa), tốc độ tăng trưởng GDP và

tỷ lệ lạm phát

Trang 39

Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các DNNN đã CPH tại TPHCM:

Tỷ lệ lạm phát

Trang 40

Bảng 2.3: Diễn giải các biến trong mô hình nghiên cứu:

biến

Diễn giải biến quan sát

Ký hiệu

1 Hiệu quả hoạt động

kinh doanh

Biến phụ thuộc

- Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/tổng tài sản

- Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu

ROA ROE

2 Khả năng thanh toán Biến độc

lập

- Tỷ lệ tổng tài sản/tổng nợ phải trả

OWN

6 Tuổi của doanh

nghiệp

Biến độc lập

- Số năm hoạt động của DN sau CPH

OLD

7 Yếu tố kinh tế vĩ mô Biến độc

lập

- Tỷ lệ tăng trưởng GDP

luận văn (kèm phụ lục bảng khảo sát và thông tin tham chiếu về ý kiến của các

chuyên gia)

Ngày đăng: 28/10/2019, 00:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w