1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

122 162 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng nghiên cứu: đề tài này tập trung nghiên cứu về ý định sử dụng phần mềm kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua việc khảo sát những người có tham gia vào quá trình đưa

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

HỒ NGỌC THANH TÂM

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH

SỬ DỤNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

HỒ NGỌC THANH TÂM

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH

SỬ DỤNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

Chuyên ngành : Kế toán

Mã số: 60340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHẠM VĂN DƯỢC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017

Trang 3

Tôi xin cam đoan luận văn này là do bản thân tôi nghiên cứu và thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phạm Văn Dược

Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung nghiên cứu của toàn bộ luận văn này

TP Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2017 Người thực hiện luận văn

Hồ Ngọc Thanh Tâm

Trang 4

TRA - Theory of Reasoned Action : Lý thuyết hành động hợp lý

TPB - Theory of Planned Behavior : Lý thuyết hành vi dự định

TAM - Technology Acceptance

Model : Mô hình chấp nhận công nghệ

C-TAMTPB -Combined TAM and

Tích hợp mô hình chấp nhận công nghệ

và lý thuyết hành vi dự định SCT - Social Cognitive Theory : Lý thuyết nhận thức xã hội

MPCU - Model of PC Utilization : Mô hình sử dụng máy tính

IDT - Innovation Diffusion Theory : Lý thuyết phổ biến sự đổi mới mở rộng

MM – Motivation Model : Mô hình động lực thúc đẩy

UTAUT - Unified theory of

acceptance and use of technology :

Lý thuyết hợp nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ

Trang 5

Trang

Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất ……… 27

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu ……… 29

Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu chính thức………34

Hình 4.1: Đồ thị phân tán phần dư ……….… 50

Hình 4.2: Biểu đồ tần số Histogram……… 51

Hình 4.3: Phân phối của phần dư quan sát………52

Trang 6

Trang

Bảng 2.1: Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP

ngày 30/06/2009 của Chính phủ ……… 16

Bảng 3.1: Bảng kết quả những thay đổi thang đo sau phỏng vấn định tính ………

31 Bảng 3.2: Thang đo hiệu chỉnh sau nghiên cứu định tính……… 35

Bảng 4.1: Thông tin mẫu nghiên cứu……… 41

Bảng 4.2: Hệ số Cronbach’s alpha nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng……….43

Bảng 4.3: Hệ số Cronbach’s alpha nhân tố ý định sử dụng……… 44

Bảng 4.4: Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố lần 1………45

Bảng 4.5: Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố lần 2………46

Bảng 4.6: Ma trận xoay nhân tố lần 2 ……… 47

Bảng 4.7: Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố ………47

Bảng 4.8: Ma trận tương quan Pearson……….…49

Bảng 4.9: Kết quả phân tích hồi qui bội……… 50

Bảng 4.10: Tóm tắt mô hình (Model Summaryb)……… 52

Bảng 4.11: ANOVAb ……… 53

Bảng 4.12: Kiểm định về giới tính………54

Bảng 4.13: Kiểm định ANOVA………55

Bảng 4.14: Kiểm định Turkey……… 56

Bảng 4.15: Trung bình giữa các nhóm tuổi……… ……… 57

Bảng 4.16: Kết quả kiểm định các giả thuyết……… 57

Trang 7

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 2

4 Phạm vi và đối tượng của đề tài 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Đóng góp của nghiên cứu 3

7 Kết cấu của luận văn 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4

1.1 Nghiên cứu trong nước 4

1.2 Nghiên cứu ngoài nước 6

1.3 Nhận xét các nghiên cứu trước và xác định khe hổng nghiên cứu 9

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 11

2.1 Tổng quan về phần mềm kế toán 11

2.1.1 Định nghĩa phần mềm kế toán 11

2.1.2 Vai trò của phần mềm kế toán 11

2.1.3 Yêu cầu đối với phần mềm kế toán 12

2.1.4 Phân loại phần mềm kế toán 13

2.1.5 Ưu điểm của phần mềm kế toán so với kế toán thủ công 14

2.2 Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa 15

2.2.1 Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa 15

2.2.2 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa 16

2.2.3 Đặc điểm phần mềm kế toán được ứng dụng tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ 17

2.3 Các mô hình và các lý thuyết liên quan đến lĩnh vực chấp nhận công nghệ 17

2.3.1 Lý thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) 18

2.3.2 Lý thuyết hành vi dự định (TPB - Theory of Planned Behavior) 18

Trang 8

2.3.3 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Technology Acceptance Model) 19

2.3.4 Tích hợp mô hình chấp nhận công nghệ và lý thuyết hành vi dự định (C-TAM-TPB - Combined TAM and (C-TAM-TPB) 20

2.3.5 Lý thuyết nhận thức xã hội (SCT - Social Cognitive Theory) 20

2.3.6 Mô hình sử dụng máy tính (MPCU - Model of PC Utilization) 20

2.3.7 Lý thuyết phổ biến sự đổi mới mở rộng (IDT - Innovation Diffusion Theory) 21 2.3.8 Mô hình động lực thúc đẩy (MM – Motivation Model) 22

2.3.9 Lý thuyết hợp nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) 22

2.4 Mô hình nghiên cứu 22

2.4.1 Các khái niệm 22

2.4.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 26

2.4.3 Giả thuyết nghiên cứu 27

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

3.1 Nghiên cứu sơ bộ định tính 30

3.1.1 Thiết kế thực hiện: 30

3.1.2 Kết quả nghiên cứu định tính 30

3.2 Nghiên cứu chính thức định lượng 33

3.2.1 Mô hình nghiên cứu chính thức 33

3.2.2 Thang đo hiệu chỉnh sau nghiên cứu định tính 34

3.2.3 Nghiên cứu chính thức định lượng 36

3.3 Phương pháp xử lý số liệu 37

3.3.1 Phân tích mô tả 37

3.3.2 Đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach’s Anpha 37

3.3.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 37

3.3.4 Phân tích hồi quy bội 38

3.4 Kiểm định trung bình và phân tích ANOVA 39

3.4.1 Kiểm định trung bình 39

3.4.2 Phân tích ANOVA 39

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 40

4.1 Mô tả mẫu khảo sát 40

4.2 Phân tích hệ số Cronbach’s alpha 42

4.2.1 Phân tích Cronbach’s alpha thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng 42

4.2.2 Phân tích hệ số Cronbach’s alpha nhân tố ý định sử dụng 43

4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 44

Trang 9

4.3.1 Phân tích nhân tố khám phá thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử

dụng 45

4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá thang đo ý định sử dụng 47

4.4 Mô hình hiệu chỉnh sau khi phân tích nhân tố khám phá 48

4.5 Phân tích tương quan hồi qui tuyến tính bội 48

4.5.1 Xác định biến độc lập và biến phụ thuộc 48

4.5.2 Phân tích tương quan 48

4.5.3 Hồi qui tuyến tính bội 49

4.5.4 Kiểm tra các giả định hồi qui 50

4.5.5 Kiểm định độ phù hợp mô hình và hiện tượng đa cộng tuyến 52

4.5.6 Phương trình hồi qui tuyến tính bội 53

4.5.7 Phân tích ảnh hưởng của các biến điều tiết 53

4.6 Thảo luận kết quả nghiên cứu 57

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60

5.1 Kết luận 60

5.2 Một số kiến nghị 61

5.2.1 Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp 61

5.2.2 Đối với các công ty phần mềm 62

5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sự phát triển của máy tính và công nghệ thông tin đã tạo ra một bầu không khí hoàn toàn mới trong thế giới kinh doanh, với những lợi thế và thách thức mới Một số ước tính chỉ ra rằng, kể từ thập niên 1980, khoảng 50% vốn đầu tư vào tổ chức là cho công nghệ thông tin (Westland và Clark, 2000) Môi trường kinh doanh tại Việt Nam ngày càng mang tính cạnh tranh cao, những doanh nghiệp sớm cải tiến công tác quản lý nhờ việc áp dụng công nghệ thông tin thì coi như đã nắm được một công cụ cạnh tranh hữu hiệu Điều đó cho thấy đây là một môi trường tốt để áp dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý doanh nghiệp nhằm tăng hiệu quả hoạt động Trong khi không ít doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ dùng máy tính để thực hiện các thao tác văn phòng đơn giản thì một số đáng kể đã nhanh chóng áp dụng các phần mềm quản lý giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian và tiết kiệm nhân lực Nhận thức được tầm quan trọng của công nghệ thông tin trong chiến lược phát triển doanh nghiệp, nhiều doanh nghiệp lớn ở Việt Nam

đã mạnh dạn và chủ động đầu tư, áp dụng những thành tựu của công nghệ thông tin vào hoạt động quản trị, sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và đã đạt được những thành công nhất định Hơn nữa Delone và McLean (1992) trong bài nghiên cứu của họ đã khẳng định rằng hiệu quả của sự lựa chọn công nghệ thông tin trong những doanh nghiệp nhỏ và vừa là một trong những công cụ quan trọng để tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đó Phần mềm kế toán từ lâu đã chứng minh đó là công cụ đắc lực, không thể thiếu với người hành nghề kế toán cũng như các doanh nghiệp muốn hiệu quả quản trị được nâng cao; nhất là trong giai đoạn mà tính cạnh tranh là vấn đề tiên quyết cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp là điều cấp bách và cần được quan tâm nhiều hơn Do đó, việc lựa chọn phần mềm kế toán thích hợp đã trở thành một vấn đề quan trọng đối với nhiều tổ chức, nhất là những tổ chức có thời gian hoạt động chưa lâu Bởi vì nếu doanh nghiệp lựa chọn sai phần mềm kế toán sẽ là một thảm họa lớn dẫn đến tổn thất tài chính và thậm chí có thể phá sản Mặt khác, doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay đang đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam tạo ra nhiều việc làm, giúp duy trì tỷ lệ thất nghiệp thấp trong những năm qua và đóng góp nhiều cho ngân sách quốc gia Tuy nhiên, đa số DNVVN hiện nay vẫn chưa nhận thức được đầy đủ vai trò của công nghệ thông tin nên quỹ đầu tư cho công nghệ thông tin còn hạn chế hoặc còn đang loay

Trang 11

hoay trong việc lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp với năng lực và mục đích của doanh

nghiệp mình Với những lập luận trên, tác giả quyết định thực hiện đề tài “Các nhân tố

ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung

Vận dụng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm kế toán doanh nghiệp để đo lường và xác định mức độ tác động đến ý định sử dụng phần mềm tại các DN nhỏ và vừa tại TP Hồ Chí Minh, sau đó hàm ý một số kiến nghị đến các nhà quản lý DNNVV

3 Câu hỏi nghiên cứu

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm trả lời các câu hỏi sau:

Một là, các nhân tố nào có ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm kế toán các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại TPHCM?

Hai là, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm kế toán của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại TPHCM ra sao?

4 Phạm vi và đối tượng của đề tài

Thời gian nghiên cứu được thực hiện: từ tháng 11/2016 đến tháng 04/2017

Đối tượng nghiên cứu: đề tài này tập trung nghiên cứu về ý định sử dụng phần mềm kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (thông qua việc khảo sát những người có tham gia vào quá trình đưa ra lựa chọn phần mềm kế toán)

Phạm vi nghiên cứu: đề tài được thực hiện tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn này đã kết hợp hai phương pháp nghiên cứu: định tính và định lượng

Trang 12

a Phương pháp định tính

Phương pháp này dùng để xây dựng thang đo được thực hiện dựa trên lý thuyết và phỏng vấn trực tiếp với các đối tượng sau: chuyên gia viết phần mềm, kế toán trưởng, kế toán tổng hợp của các doanh nghiệp chưa ứng dụng phần mềm kế toán dựa trên bảng câu hỏi sơ bộ Nội dung và kết quả của phương pháp này cung cấp cơ sở cho tác giả hiệu chỉnh thang đo và bổ sung hoặc bớt đi những biến quan sát để định hướng rõ hơn các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm kế toán Kết quả của nghiên cứu sơ bộ định tính chính là bảng câu hỏi khảo sát cho nghiên cứu định lượng chính thức

b Phương pháp định lượng

Luận văn này sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua các kỹ thuật phân tích như thống kê, mô tả, so sánh, đánh giá, phỏng vấn trực tiếp… Việc thu thập kết quả điều tra bảng câu hỏi được thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp những nhân viên của các doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa ứng dụng phần mềm kế toán trong công việc Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên và dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0

6 Đóng góp của nghiên cứu

Thông qua việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thành phố Hồ Chí Minh, đề tài sẽ cung cấp thêm một nguồn tham khảo cho ban lãnh đạo các doanh nghiệp vừa và nhỏ khi nghiên cứu lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp với doanh nghiệp mình, góp phần vào việc quản trị nguồn tài nguyên của doanh nghiệp hiệu quả hơn

7 Kết cấu của luận văn

Luận văn này được chia thành 5 chương với kết cấu như sau:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Bên cạnh đó, trong luận văn còn có các phụ lục nhằm minh họa cho nội dung của luận văn

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1 Nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu của Nguyễn Văn Thông (2009)

Trong nghiên cứu “Tổ chức hệ thống kế toán doanh nghiệp trong điều kiện tin học

hóa” do Nguyễn Văn Thông (2009) thực hiện với mẫu gồm 50 doanh nghiệp, trong đó

50% là DNVVN và 50% là doanh nghiệp lớn thuộc hầu hết các ngành nghề, các lĩnh vực kinh tế và các chuyên gia trong lĩnh vực tư vấn các phần mềm kế toán (như là Lemon 3, Solomon, Oracle) Nghiên cứu đã cho thấy rằng có 100% các doanh nghiệp đều có ứng dụng công nghệ thông tin khi thực hiện công tác kế toán, trong đó có 14% doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng ứng dụng Microsoft Excel, 72% dùng phần mềm đóng gói, 4% dùng phần mềm tự thiết kế và 10% dùng ERP Hơn nữa, chỉ có 60% doanh nghiệp có liên kết phần mềm kế toán với các bộ phận khác trong doanh nghiệp, phần lớn những doanh nghiệp này triển khai phần mềm kế toán có liên kết với các bộ phận như: bộ phận bán hàng, bộ phận sản xuất, bộ phận phân phối, bộ phận kế hoạch,…

Nghiên cứu này cung cấp một cách nhìn khái quát về tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp; đồng thời nghiên cứu đã chỉ ra rằng 82% doanh nghiệp gặp khó khăn khi lựa chọn phần mềm kế toán, 90% quan tâm đến phần mềm kế toán có phù hợp với tình hình thực tế tại doanh nghiệp, 50% doanh nghiệp cho rằng phần mềm dễ sử dụng Điều này cho thấy đa số doanh nghiệp rất quan tâm và chú trọng đến

việc áp dụng phần mềm kế toán tại doanh nghiệp mình Tuy nhiên, mẫu khảo sát của

nghiên cứu này gồm có nhiều thành phần doanh nghiệp với những quy mô khác nhau nên các giải pháp mà tác giả đề xuất còn rất chung chung, chưa đi sâu vào từng quy mô kinh doanh nên khó ứng dụng trong tình huống cụ thể

Nghiên cứu của Thái Ngọc Trúc Phương (2013)

Thái Ngọc Trúc Phương (2013) trong nghiên cứu “Các tiêu chí lựa chọn phần

mềm kế toán áp dụng phù hợp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa – nghiên cứu trên địa bàn quận Tân Phú Thành phố Hồ Chí Minh” đã xác định được hai nhóm tiêu chí khi lựa chọn

phần mềm kế toán phù hợp với doanh nghiệp mình thông qua kết quả khảo sát trên 58 mẫu hợp lệ

Nhóm tiêu chí thứ nhất là phần mềm kế toán phải phù hợp với doanh nghiệp Trong đó, phần mềm kế toán phải hỗ trợ tốt nhất cho người dùng trong quá trình làm

Trang 14

việc; phần mềm phải phù hợp với các quy định của pháp luật, chính sách kế toán cũng như chế độ kế toán mà doanh nghiệp đã đăng ký với các cơ quan hữu quan; phần mềm phải phù hợp với quy mô và đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán hiện tại của doanh nghiệp; phải thân thiện dễ sử dụng, phải phù hợp với yêu cầu xử lý và cung cấp thông tin kế toán; phải phù hợp với yêu cầu về tốc độ, thời gian xử lý, thời điểm cung cấp thông tin; cuối cùng phần mềm phải phù hợp với yêu cầu tích hợp dữ liệu và hợp nhất báo cáo tài chính

Nhóm tiêu chí thứ hai là phần mềm kế toán phải có khả năng đáp ứng các tính năng Bao gồm: tính linh hoạt của phần mềm; độ tin cậy chính xác của phần mềm; bảo mật và an toàn; tính phổ biến của phần mềm; cam kết bảo hành, bảo trì, cuối cùng là chi phí đầu tư và sử dụng

Nghiên cứu này tổng hợp các nghiên cứu trước đó để đưa ra hai nhóm tiêu chí lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp với từng quy mô của doanh nghiệp; từ đó đưa ra kiến nghị định hướng những phần mềm có thể áp dụng và đề ra hướng đầu tư phần mềm kế toán thích hợp Điều này cho thấy rằng, các doanh nghiệp nhỏ và vừa rất quan tâm đến khả năng dễ sử dụng và hiệu quả mang lại khi ứng dụng phần mềm kế toán Bên cạnh đó, nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng dựa trên thống kê mô tả do đó không xác định được mức độ ảnh hưởng của từng nhóm yếu tố tác động đến việc ứng dụng phần mềm kế toán

Nghiên cứu của Võ Văn Nhị và cộng sự (2014)

Đề tài “Định hướng lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp cho các doanh nghiệp

nhỏ và vừa tại Việt Nam” do Võ Văn Nhị và cộng sự (2014) thực hiện nhằm xác định các

tiêu chí lựa chọn phần mềm kế toán mà các doanh nghiệp nhỏ và vừa nên áp dụng Nhóm tác giả thực hiện bài nghiên cứu dựa trên mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1988, trích trong Võ Văn Nhị và cộng sự , 2014), mẫu nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp phi xác suất và tập trung tại khu vực phía Nam

Kết quả sau khi nhóm tác giả thực hiện phân tích hồi quy bội cho thấy có hai nhân

tố chính tác động đến mức độ thỏa mãn của DNVVN khi sử dụng phần mềm kế toán: một là, khả năng hỗ trợ doanh nghiệp của nhà cung cấp phần mềm, hai là tính khả dụng của phần mềm kế toán Nhóm tác giả cũng đưa ra nhận định rằng nhân tố khả năng hỗ trợ doanh nghiệp của nhà cung cấp phần mềm và khả năng tạo mối quan hệ tốt giữa nhà cung cấp phần mềm kế toán với doanh nghiệp ứng dụng phần mềm kế toán tác động mạnh đến mức độ thỏa mãn hơn là nhân tố liên quan đến chất lượng của chính phần mềm kế toán

Trang 15

Nghiên cứu này được xem là một khám phá mới ở phân khúc doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thị trường phần mềm kế toán ở Việt Nam Thế nhưng, nghiên cứu được giới hạn trong các tiêu chí liên quan đến tiêu chí chất lượng phần mềm và nhà cung cấp dịch vụ trong quá trình ứng dụng phần mềm kế toán nên có khả năng nghiên cứu này chưa phát hiện đầy đủ các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phần mềm kế toán

Nghiên cứu của Nguyễn Bích Liên và cộng sự (2016)

Nguyễn Bích Liên và cộng sự (2016) với đề tài “Lựa chọn phần mềm kế toán

trong doanh nghiệp: Mối quan hệ giữa kỹ thuật lựa chọn và kết quả lựa chọn phần mềm”

thực hiện với kích thước mẫu là 106

Nghiên cứu này có đặc điểm của đáp viên là cá nhân đang làm việc tại doanh nghiệp có sử dụng phần mềm kế toán (riêng lẻ hay tích hợp) và có biết thông tin về giai đoạn lựa chọn phần mềm đã diễn ra Phương pháp hỗn hợp (định lượng thực hiện trước

định tính) được sử dụng nhằm khám phá tác động của kỹ thuật lựa chọn phần mềm kế toán đến kết quả lựa chọn phần mềm kế toán thành công, và kiểm tra mối quan hệ giữa quy mô, lĩnh vực hoạt động, loại phần mềm kế toán, tri thức của đội dự án về kỹ thuật lựa chọn phần mềm kế toán với kỹ thuật lựa chọn phần mềm kế toán

Đây là một hướng nghiên cứu mới tại Việt Nam bằng cách sử dụng các kỹ thuật

lựa chọn phần mềm kế toán trong doanh nghiệp Do đó, kết quả của nghiên cứu cho thấy

tại thị trường Việt Nam, kỹ thuật lựa chọn không tác động trực tiếp đến kết quả lựa chọn phần mềm kế toán được cho là phù hợp nhu cầu doanh nghiệp và đạt sự hài lòng của người sử dụng là điều có thể chấp nhận được Bên cạnh đó, tri thức của đội dự án về kỹ thuật lựa chọn phần mềm kế toán có ảnh hưởng đến loại phần mềm kế toán được ứng dụng Điều này cho thấy mức độ am hiểu về phần mềm sẽ ảnh hưởng tích cực khi các doanh nghiệp lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp

1.2 Nghiên cứu ngoài nước

Nghiên cứu của Ahmad A Abu-Musa (2005)

Ahmad A Abu-Musa trong nghiên cứu của mình “The Determinates of Selecting

Accounting Software: A Proposed Model” đã đưa ra mục tiêu là điều tra, phân tích và

đánh giá các yếu tố chính mà doanh nghiệp nên cân nhắc trong quyết định chọn phần mềm kế toán thích hợp Nghiên cứu này giới thiệu một khung lý thuyết tích hợp về các

Trang 16

yếu tố chính ảnh hưởng đến việc lựa chọn gói phần mềm kế toán thích hợp cho một doanh nghiệp

Trong nghiên cứu này tác giả đề nghị xem xét bốn yếu tố quan trọng như nhu cầu hiện tại và tương lai của người sử dụng, các tính năng của phần mềm kế toán, môi trường

và cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của doanh nghiệp, và độ tin cậy của nhà cung cấp nên được cân nhắc trước khi sử dụng phần mềm

Yếu tố đầu tiên cần cân nhắc đó là phần mềm kế toán phải đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng ở hiện tại cũng như tương lai, bởi vì nếu doanh nghiệp đã lựa chọn sử dụng phần mềm kế toán thì đó không phải là một phương án ngắn hạn Hơn nữa, nhu cầu

sử dụng còn bị chi phối bởi yếu tố loại hình doanh nghiệp và quy mô kinh doanh, bởi vì doanh nghiệp nên quan tâm đến khả năng truy cập và sử dụng thông tin kế toán cùng lúc nếu có nhiều người cùng sử dụng ở một thời điểm Yếu tố xếp thứ hai cần cân nhắc đó là các tính năng của phần mềm kế toán Doanh nghiệp nên lựa chọn phần mềm kế toán có đầy đủ những tính năng cần thiết và quan trọng nhất là có thể tự lập báo cáo tài chính Mặt khác những tính năng như cấu trúc tài khoản kế toán, tính năng tương thích với các trang web và thương mại điện tử, ngoại tệ, các phân hệ, hỗ trợ cơ sở dữ liệu, danh mục khách hàng, liên kết với bên thứ ba, ngôn ngữ chương trình, bảo mật … cũng nên được xem xét khi lựa chọn Yếu tố thứ ba là môi trường và cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của doanh nghiệp Doanh nghiệp không nên lựa chọn phần mềm kế toán dựa trên thiết bị máy tính hiện tại đang sử dụng, mà nên lựa chọn phần mềm trước và sau đó cài đặt phần cứng máy tính tương thích Yếu tố cuối cùng là độ tin cậy của nhà cung cấp Một phần mềm kế toán dù có phù hợp và dễ sử dụng nhưng người sử dụng vẫn cần sự hỗ trợ của nhà cung cấp Thế nên doanh nghiệp cần đảm bảo rằng nhà cung cấp là đáng tin cậy, có các nguồn lực để đáp ứng các yêu cầu và hỗ trợ cho doanh nghiệp khi cần thiết

Nghiên cứu này đã giới thiệu một mô hình đề xuất dành cho các doanh nghiệp với các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp nhất để đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai Đồng thời, nghiên cứu này cũng nêu khá chi tiết quy trình cũng như cách thức thực hiện nếu ứng dụng vào thực tế Mặt khác, mô hình này chỉ phù hợp với những doanh nghiệp chuyển đổi từ kế toán thủ công sang sử dụng phần mềm

kế toán, hoặc là những doanh nghiệp mới thành lập nhưng có nguồn tài chính vững mạnh

Trang 17

Nghiên cứu của Linda và Martin (2006)

Linda và Martin (2006) với nghiên cứu “How Entrepreneurs choose and use

accounting information systems” được thực hiện tại Mỹ bằng cách gửi đi bảng câu hỏi

thông qua thư điện tử cho 175 chủ doanh nghiệp (doanh nghiệp có dưới 500 nhân viên) Các tác giả tập trung nghiên cứu những loại phần mềm mà đa số doanh nghiệp chọn sử dụng và cách họ sử dụng chúng; nghiên cứu cũng tập trung tìm hiểu những yếu tố tác động mạnh nhất đến ý định sử dụng và yếu tố làm người sử dụng hài lòng khi sử dụng phần mềm

Kết quả nghiên cứu cho thấy lý do lựa chọn phần mềm kế toán được xếp theo thứ

tự ảnh hưởng yếu dần đó là sự giới thiệu của công ty tư vấn, sự giới thiệu của chủ doanh nghiệp khác, sự giới thiệu của kế toán hoặc kiểm toán viên, chi phí và tính dễ sử dụng Bên cạnh đó, kết quả thống kê mô tả từ mẫu của nghiên cứu này cho thấy phần mềm Quickbooks đứng đầu trong số những phần mềm kế toán được các doanh nghiệp lựa chọn

sử dụng và tiếp theo đó là ứng dụng Excel Nghiên cứu cũng cho thấy 54% số doanh nghiệp hài lòng với phần mềm nhưng họ không sử dụng duy nhất một phần mềm mà cùng lúc sử dụng nhiều phần mềm; điều này làm cho giả thiết sự hài lòng về phần mềm

kế toán không phụ thuộc vào thương hiệu của phần mềm không được chấp nhận, bởi vì theo trả lời của các đáp viên thì họ cảm thấy hài lòng nhưng vẫn không tin tưởng khi chỉ

sử dụng một phần mềm kế toán duy nhất

Nghiên cứu này đã cung cấp một cách nhìn khái quát về tình hình ứng dụng các loại phần mềm kế toán Đồng thời nghiên cứu cũng chỉ ra được mức độ ảnh hưởng của yếu tố người giới thiệu (chủ doanh nghiệp khác, kế toán hoặc kiểm toán viên) và yếu tố tính dễ sử dụng đến ý định lựa chọn phần mềm kế toán Tuy nhiên, các yếu tố như giới tính và độ tuổi,… lại không được xem xét đến, đây là những yếu tố cần được quan tâm trong những nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu của Jadhav và Sonar (2009)

Đề tài “Evaluating and selecting software packages: A review” do Jadhav và

Sonar (2009) nghiên cứu đã cung cấp một cách nhìn tổng quan dựa một mẫu gồm 20 nghiên cứu ngẫu nhiên (được hai tác giả lựa chọn trên tổng số 130 mẫu hợp lệ ban đầu)

có liên quan đến đánh giá và lựa chọn các gói phần mềm Trong nghiên cứu này nhóm tác giả đã đề xuất một phương pháp chung khi lựa chọn một phần mềm bất kỳ, phương pháp này gồm bảy bước như sau:

Trang 18

Một là, xác định nhu cầu mua phần mềm và điều tra sơ bộ về những tính năng mà phần mềm đóng gói được cung cấp bởi các công ty phần mềm

Hai là, lập một danh sách các nhà cung cấp được lựa chọn xem xét

Ba là, nên loại bỏ những công ty phần mềm mà không đáp ứng được những yêu cầu về tính năng hoặc không phù hợp với phần cứng hoặc hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu hiện tại của doanh nghiệp

Bốn là, sử dụng kỹ thuật đánh giá phần mềm và gán trọng số để xếp hạng theo thứ

Bảy là, doanh nghiệp tiến hành mua và triển khai gói phần mềm thích hợp nhất Tuy nhiên, nhóm tác giả cũng nhận định rằng không có nghiên cứu nào đề cập đến bước này

Bên cạnh đó, nhóm tác giả cũng đề cập đến những kỹ thuật lựa chọn phần mềm phổ biến và tổng kết những ưu và nhược điểm của từng loại kỹ thuật Kỹ thuật AHP là kỹ thuật đầu tiên được nhắc đến, kỹ thuật này được sử dụng rộng rãi để đánh giá các sản phẩm phần mềm Kỹ thuật AHP dựa trên một khung tiêu chí có tính phân cấp: cấp trên đề cập đến mục tiêu lựa chọn, cấp tiếp theo xác định các yếu tố được phân thành từng cấp khi lựa chọn, cấp cuối cùng là phân tích các giải pháp Các kỹ thuật khác được đề cập trong nghiên cứu này để đánh giá các sản phẩm phần mềm là phân tích tính năng, trung bình trọng số, hệ thống chuyên gia và cách tiếp cận dựa trên lý thuyết mờ

Nghiên cứu này đã trình bày một cách khái quát về các nghiên cứu liên quan đến việc đánh giá và lựa chọn phần mềm kế toán, cũng như mô tả chi tiết về phương pháp chung khi lựa chọn phần mềm Tuy nhiên, nghiên cứu này có thể bị hạn chế về tính ứng dụng do cách thức thu thập dữ liệu của nhóm tác giả

1.3 Nhận xét các nghiên cứu trước và xác định khe hổng nghiên cứu

Sau khi xem xét tổng quan các nghiên cứu trước cả trong và ngoài nước cho thấy các nghiên cứu về lựa chọn phần mềm kế toán đã được thực hiện rất nhiều và rất lâu

Trang 19

Đối với các nghiên cứu ngoài nước thì các tác giả đã có những nghiên cứu khá đa dạng về các nhân tố cũng như tiêu chí sẽ ảnh hưởng đến sự lựa chọn một phần mềm kế toán phù hợp với đặc thù doanh nghiệp Các nghiên cứu được trình bày trong phần tài liệu tham khảo đã cũng mô tả chi tiết quy trình cũng như cách thức thực hiện nếu ứng dụng vào thực tế Các yếu tố liên quan đến người giới thiệu, tính dễ sử dụng, tính hiệu quả đều có ảnh hưởng đến ý định lựa chọn phần mềm kế toán Tuy nhiên, các yếu tố như giới tính và độ tuổi,… lại không được xem xét đến

Đối với những nghiên cứu được thực hiện trong nước cũng chiếm một số lượng không nhỏ, dựa trên mẫu khảo sát là các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã hoạt động được một thời gian Các nghiên cứu này hầu hết sử dụng phương pháp định tính khám phá, hoặc có

sử dụng phương pháp định lượng dựa trên thống kê mô tả do đó không xác định được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến ý định ứng dụng phần mềm kế toán

Từ những nhận xét kể trên, tác giả thực hiện đề tài này nhằm xác định rõ hơn những yếu tố cũng như mức độ tác động đến ý định sử dụng phần mềm kế toán của các doanh nghiệp vừa và nhỏ mới thành lập

Tóm tắt chương 1

Chương này trình bày khái quát các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam có liên quan đến phần mềm kế toán, các nghiên cứu này đã tạo ra khe hổng nghiên cứu cho tác giả thực hiện nghiên cứu của mình Chương tiếp theo sẽ trình bày các cơ sở lý thuyết liên quan đến phần mềm kế toán cũng như mô hình nghiên cứu mà tác giả đề xuất

Trang 20

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan về phần mềm kế toán

2.1.1 Định nghĩa phần mềm kế toán

Thông tư 103/2005/TT-BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày 24 tháng 11 năm

2005 đã có ghi nhận: “Phần mềm kế toán là bộ chương trình dùng để tự động xử lý các thông tin kế toán trên máy vi tính, bắt đầu từ khâu nhập chứng từ gốc, phân loại chứng từ,

xử lý thông tin trên các chứng từ theo quy trình của chế độ kế toán đến khâu in ra sổ kế toán và báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị”.1

“Phần mềm kế toán là bộ chương trình, là phần mềm ứng dụng trên máy tính của

kế toán trong đó xử lý tự động các thông tin đầu vào của kế toán theo một quá trình nhất định và cung cấp thông tin đầu ra là báo cáo kế toán theo yêu cầu của người sử dụng thông tin” theo Trần Phước (2007, trang 35)

Ngoài ra phần mềm kế toán còn được hiểu rộng rãi như sau: phần mềm kế toán là công cụ đắc lực hỗ trợ cho người làm kế toán trong quá trình thu thập, ghi nhận, xử lý dữ liệu kế toán và cung cấp thông tin kế toán hữu ích theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

Tóm lại, phần mềm kế toán là chương trình máy tính được thiết lập nhằm hỗ trợ công tác kế toán trong quá trình thu thập, xử lý, lưu trữ và cung cấp các báo cáo kế toán cho đối tượng sử dụng

2.1.2 Vai trò của phần mềm kế toán

Kế toán có vai trò cung cấp thông tin phục vụ cho yêu cầu quản trị doanh nghiệp

và yêu cầu quản lý kinh tế của Nhà nước Do đó, vai trò của phần mềm kế toán là tạo ra

dữ liệu đầu ra của doanh nghiệp thông qua các Báo cáo tài chính được lập theo định kỳ của doanh nghiệp hoặc theo quy định bắt buộc của Nhà nước, nhằm trình bày rộng rãi kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính hiện tại của doanh nghiệp cho những đối tượng muốn sử dụng thông tin kế toán

Nhằm hiểu cụ thể hơn Trần Phước (2007) đã liệt kê ra những vai trò của phần mềm kế toán như sau:

Vai trò thay thế toàn bộ hay một phần của công tác kế toán thủ công: Khi

hiện đại hóa công tác kế toán bằng phần mềm sẽ làm thay thế toàn bộ hay một phần công

1

Điểm 4, Phần I Quy Định Chung của Thông tư 103/2005/TT-BTC ngày 24/11/2005

Trang 21

việc ghi chép, tính toán, xử lý bằng thủ công của nhân viên kế toán Thao tác trên phần mềm kế toán giúp cho việc kiểm tra giám sát tình hình sử dụng vốn và khả năng huy động vốn vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhanh hơn, chính xác hơn Bằng cách cung cấp thông tin kế toán nhanh và đáng tin cậy hơn giúp cho nhà quản trị ra quyết định kinh doanh nhanh, đúng và kịp thời

Vai trò số hóa thông tin: Số hóa thông tin là xu thế của thời đại công nghệ

thông tin, nhằm hỗ trợ cho việc lưu trữ, trao đổi thông tin với đối tác và các cơ quan chức năng nhanh hơn Kế toán được thực hiện bằng máy giúp thông tin lưu trữ được nhanh, nhiều và đảm bảo tính an toàn hơn kế toán thủ công với nhiều loại chứng từ Hơn nữa nhu cầu trao đổi thông tin trong nội bộ doanh nghiệp hiện nay ngày càng nhiều và phức tạp hơn; do đó, nếu sử dụng thông tin kế toán bằng phần mềm kế toán sẽ giúp nhân viên

kế toán tiết kiệm chi phí và thời gian in ấn, các loại báo cáo cho nhà quản trị được thực

hiện nhanh chóng và bảo mật hơn

Bên cạnh đó, từ năm 2011 kéo theo sự cải cách hành chính của ngành thuế trên cả nước mà đi đầu là sự đổi mới của Cục thuế Thành Phố Hồ Chí Minh, các doanh nghiệp dưới sự hướng dẫn của các chi cục thuế từng quận, huyện đã từng bước ứng dụng dịch vụ khai thuế qua mạng Thế nên, hiện nay hầu hết các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn Thành phố đã thực hiện kê khai và nộp thuế, nộp bảo hiểm xã hội qua mạng Các dữ liệu

mà doanh nghiệp được yêu cầu cung cấp cho hệ thống quản lý của Nhà nước hiện nay chủ yếu là các định dạng file word, excel hoặc xml Do đó, khi thông tin kế toán được lưu trữ dưới các dạng trên sẽ hỗ trợ cho cơ quan chức năng, các nhà đầu tư tiềm năng, các nhà quản trị của doanh nghiệp có thể tiếp cận thông tin về doanh nghiệp nhanh và minh

bạch hơn trước đây

2.1.3 Yêu cầu đối với phần mềm kế toán

Bởi vì kế toán được hiểu như là một loại ngôn ngữ trong kinh doanh; do đó, phần mềm kế toán phải đảm bảo những yêu cầu sau:

 Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính

 Phản ánh kịp thời thông tin đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế toán

 Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán

Trang 22

 Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế/ tài chính phát sinh

 Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi kết thúc hoạt động kinh tế - tài chính từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động của đơn vị kế toán, số liệu kế toán phản ánh kỳ này phải tiếp nối theo số liệu kế toán của kỳ trước

 Phân loại, sắp xếp thông tin/ số liệu kế toán phải theo trình tự, có hệ thống

và có thể so sánh được

2.1.4 Phân loại phần mềm kế toán

Hiện nay có nhiều loại phần mềm kế toán đang được giới thiệu rộng rãi trên thị trường và được phân biệt theo nhiều tiêu chí như là: ngành nghề, bản chất nghiệp vụ phát sinh… Tuy nhiên trong bối cảnh của bài nghiên cứu này, tác giả sẽ phân loại các loại phần mềm kế toán như sau:

Phần mềm đóng gói (phần mềm thương phẩm): Đây là dạng phần mềm

được các công ty phần mềm thiết kế sẵn kèm theo tài liệu hướng dẫn cài đặt, sử dụng và

bộ đĩa cài phần mềm Loại phần mềm này được bán rộng rãi và phổ biến trên thị trường Giá bán của loại phần mềm này khá rẻ và chi phí nâng cấp, bảo hành, bảo trì, cập nhật cũng tương đối phù hợp với mức chi phí đầu tư ban đầu Vì đây là phần mềm được thiết

kế sẵn nên nó phù hợp với nhiều doanh nghiệp hoạt động ở các lĩnh vực khác nhau nên

nó mang tính ổn định cao; các lỗi hoặc sửa chữa, nâng cấp khi có sự thay đổi của chế độ

kế toán sẽ được nhà cung cấp tiến hành nhanh chóng, kịp thời và đồng loạt tại một thời điểm Tuy nhiên, những yêu cầu mang tính đặc thù của từng doanh nghiệp sẽ không được tích hợp trong loại phần mềm này

Phần mềm đặt hàng: là dạng phần mềm thiết kế riêng biệt cho một doanh

nghiệp hoặc một số doanh nghiệp có chung đặc điểm ngành nghề theo đơn đặt hàng gửi đến công ty phần mềm Công ty phần mềm sẽ căn cứ vào yêu cầu của khách hàng và mức

độ đặc thù của từng loại hình doanh nghiệp mà thiết kế sao cho phù hợp và bám sát yêu cầu của khách hàng nhất nên giá bán của loại phần mềm này khá cao Các chi phí bảo hành, bảo trì, nâng cấp, sửa chữa cho loại phần mềm này có thể sẽ cao hơn chi phí đầu tư ban đầu Khi phát sinh lỗi do bản thân hệ thống phần mềm trong quá trình sử dụng, công

ty phần mềm thường mất nhiều thời gian để sửa chữa và tìm ra cách khắc phục

Trang 23

Phần mềm tự viết: là dạng phần mềm do doanh nghiệp tự sử dụng chuyên

viên của doanh nghiệp để viết Do người viết phần mềm là nhân viên của doanh nghiệp nên khả năng am hiểu tình hình nội tại của doanh nghiệp là hữu ích cho việc vận hành và nâng cấp, sửa chữa khi có những thay đổi Tuy nhiên, nếu không có một đội ngũ những nhân viên am hiểu từng mảng hoạt động của doanh nghiệp hỗ trợ thì chuyên viên khó có thể nắm bắt được những đặc thù của từng phòng ban và xây dựng phần mềm phù hợp, cũng vì điểm này mà doanh nghiệp sẽ phải huy động nhiều người hỗ trợ và tốn chi phí cao

Phần mềm nước ngoài: đặc điểm chung của loại phần mềm này là rất

chuyên nghiệp, khả năng xử lý đa dạng, phong phú, phần mềm có tính ổn định, tính kiểm soát, tính chuyên nghiệp cao, hạn chế sự gian lận hoặc sai sót của nhân viên kế toán … phù hợp với yêu cầu khắt khe của các nước phát triển Do đó, giá bán của loại phần mềm này thường rất cao Bên cạnh đó, các phần mềm nước ngoài thường được viết theo những tính năng linh hoạt để doanh nghiệp có thể tự điều chỉnh cho phù hợp với những yêu cầu

sử dụng của mình Tuy nhiên, nhược điểm của loại phần mềm này một số phần mềm nước ngoài còn chưa Việt hóa nhiều, chưa phù hợp với chế độ kế toán Việt Nam, giá phí lắp đặt khá cao so với khả năng chi trả của doanh nghiệp Việt Nam, chi phí đào tạo và vận hành, bảo trì tốn kém, thời gian ứng dụng hết những tính năng phần mềm của bộ phận kế toán thường kéo dài Hơn nữa, khi phát sinh sự cố trong quá trình sử dụng doanh nghiệp có thể phải mời chuyên gia nước ngoài sang hỗ trợ và chi phí phát sinh thường khá cao

2.1.5 Ưu điểm của phần mềm kế toán so với kế toán thủ công

Khi ứng dụng tin học hóa cho công tác kế toán tại doanh nghiệp sẽ mang lại nhiều lợi ích hơn so với khi áp dụng kế toán thủ công như trước đây, được thể hiện ở những điểm sau:

Tính chính xác: Trước đây với công tác kế toán thủ công thông tin trên mỗi

chứng từ kế toán có thể do nhiều kế toán viên ghi chép vào nhiều loại sổ sách khác nhau,

dễ dẫn đến tình trạng sai lệch dữ liệu khi tổng hợp số liệu kế toán Nếu những sai lệch này được phát hiện sau khi đã lập Báo cáo tài chính định kỳ hoặc báo cáo quản trị thì kế toán viên phải sửa lại toàn bộ sổ sách từ khi phát sinh sai lệch đó, làm mất rất nhiều thời gian để chỉnh sửa Nếu áp dụng phần mềm kế toán thì sẽ dễ dàng tìm ra những sai lệch này và thời gian xử lý sẽ được rút ngắn rất nhiều

Trang 24

Tính hiệu quả: Trong thời đại số hóa hiện nay, thông tin nhanh nhạy cũng

là một lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Do đó, nếu phần mềm kế toán mà doanh nghiệp áp dụng có khả năng cung cấp thông tin tài chính và quản trị nhanh chóng, đáng tin cậy và thể hiện được nhiều khía cạnh của doanh nghiệp thì sẽ giúp ban lãnh đạo đưa

ra được quyết định nhanh hơn, chính xác hơn và hiệu quả hơn so với đối thủ Bên cạnh

đó, phần mềm kế toán với tính năng tự động hóa cũng giúp doanh nghiệp tiết kiệm được nhiều chi phí so với công tác kế toán thủ công đòi hỏi nhiều công đoạn tính toán, ghi chép, lưu trữ, tìm kiếm và kết xuất báo cáo (khi có yêu cầu từ ban lãnh đạo doanh nghiệp) được thực hiện bởi nhiều nhân viên kế toán

Tính chuyên nghiệp: Khi sử dụng phần mềm kế toán, những biểu mẫu của

chứng từ và hệ thống sổ sách được trình bày đồng nhất theo quy định tạo nên hình ảnh riêng cho doanh nghiệp Thể hiện tính chuyên nghiệp của doanh nghiệp với các khách hàng, đối tác kinh doanh và các nhà đầu tư

2.2 Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.2.1 Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa

Căn cứ Khoản 1, Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ, định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa:

Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:

Trang 25

Bảng 2.1: Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định số

56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ

Quy mô

Khu vực

Doanh nghiệp siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Số lao động

Tổng nguồn vốn

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến

100 tỷ đồng

từ trên 200 người đến

300 người

II Công nghiệp và

xây dựng

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến

100 tỷ đồng

từ trên 200 người đến

300 người III Thương mại và

dịch vụ

10 người trở xuống

10 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến 50 người

từ trên 10 tỷ đồng đến 50

tỷ đồng

từ trên 50 người đến

100 người

(Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ)

2.2.2 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm đa số trong tổng số doanh nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế dù là quốc gia hay vùng lãnh thổ Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể giữ những vai trò và mức độ khác nhau, nhưng nhìn chung vẫn có một số vai trò giống nhau như:

 Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế: các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số doanh nghiệp Vì thế, đóng góp của họ vào tổng sản lượng và tạo việc làm là rất đáng kể

 Giữ vai trò ổn định nền kinh tế: ở phần lớn các nền kinh tế, các doanh nghiệp nhỏ và vừa là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định

 Làm cho nền kinh tế năng động: vì doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô nhỏ, nên dễ điều chỉnh hoạt động

Trang 26

 Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng: doanh nghiệp nhỏ và vừa thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết được dùng để lắp ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh

 Là trụ cột của kinh tế địa phương: nếu như doanh nghiệp lớn thường đặt cơ

sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì doanh nghiệp nhỏ và vừa lại có mặt ở khắp các địa phương và là người đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, vào sản lượng

và tạo công ăn việc làm ở địa phương

 Đóng góp không nhỏ trong tổng giá trị GDP của quốc gia

2.2.3 Đặc điểm phần mềm kế toán được ứng dụng tại các doanh nghiệp vừa

và nhỏ

Phần mềm kế toán được các doanh nghiệp vừa và nhỏ ứng dụng thường có những đặc điểm như giá rẻ, các phân hệ đơn giản, gọn nhẹ, dễ hiểu và dễ sử dụng… là những tiêu chí khác với những phần mềm đang được ứng dụng tại các doanh nghiệp lớn

Giá rẻ: Với quy mô kinh doanh của một doanh nghiệp nhỏ và vừa thì

nguồn lực tài chính chủ yếu là để hoạt động kinh doanh, các khoản đầu tư vào những phần mềm ứng dụng mà cụ thể là phần mềm kế toán thường ít được quan tâm Thế nên, nếu phần mềm có giá hợp lý, phù hợp với năng lực tài chính hiện tại của doanh nghiệp thì các nhà quản trị sẽ xem xét phương án đầu tư

Đơn giản, gọn nhẹ: Do đặc thù quy mô kinh doanh nên các doanh nghiệp

vừa và nhỏ tại Việt Nam hoạt động ở lĩnh vực thương mại, dịch vụ hoặc sản xuất giản đơn là chủ yếu Do đó, các doanh nghiệp này yêu cầu các phân hệ trong phần mềm ứng dụng cũng đơn giản hơn nhiều so với các doanh nghiệp lớn cùng ngành nghề

Dễ hiểu, dễ sử dụng: Do nguồn lực tài chính cũng như nhân lực ở các

doanh nghiệp này bị hạn chế hơn các doanh nghiệp lớn nên số lượng nhân viên tại phòng

kế toán thường không nhiều và cũng không yêu cầu trình độ chuyên môn tốt Thế nên, một phần mềm đơn giản dễ hiểu và dễ sử dụng luôn là một trong những ưu tiên khi nhà quản trị quan tâm khi quyết định đầu tư cho doanh nghiệp mình

2.3 Các mô hình và các lý thuyết liên quan đến lĩnh vực chấp nhận công nghệ

Chấp nhận sử dụng là hành vi mà người sử dụng chấp nhận và tiếp tục sử dụng một sản phẩm, dịch vụ hay ý tưởng nào đó Theo Rogers (1995), người sử dụng sẽ trải qua một quá trình từ nhận thức, thuyết phục, quyết định, thực hiện đến xác nhận trước khi

họ sẵn sàng chấp nhận sử dụng một sản phẩm hoặc dịch vụ mới Thế nên có thể hiểu định

Trang 27

nghĩa chấp nhận sử dụng công nghệ được đề cập trong đề tài này là việc người sử dụng chấp nhận và tiếp tục sử dụng phần mềm kế toán trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2.3.1 Lý thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action)

Lý thuyết hành vi hợp lý (TRA) được biết đến như là một học thuyết tiên phong trong những nghiên cứu về tâm lý xã hội để tìm mối quan hệ giữa hành vi và thái độ (Fishbein và Ajzen, 1975) Năm 1975, Fishbein và Ajzen đã xuất bản quyển sách “Belief, Attitude, Intention and Behavior: An Introduction in Theory and Research” đã đưa ra giả thuyết rằng ý định hành vi của một người được thúc đẩy bởi thái độ cá nhân của anh ta và những ảnh hưởng của những người quan trọng đối với anh ta Theo Ajzen có hai yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định là thái độ đối với việc thực hiện hành vi và chuẩn chủ quan Trong đó, thái độ được đo lường bằng niềm tin và sự đánh giá đối với kết quả của hành vi

đó, chuẩn chủ quan được đo lường bằng niềm tin theo chuẩn mực chung và động cơ tuân thủ Mô hình TRA đã được ứng dụng ở vô số lĩnh vực nghiên cứu khoa học Sheppard, Hartwick và Warshaw (1988) trong một phân tích tổng hợp 87 nghiên cứu riêng biệt với tổng cộng gồm 12.624 quan sát với mức ý nghĩa 0.001, đã thừa nhận rằng TRA rất hữu ích trong những nghiên cứu dự đoán và giải thích hành vi

Tác giả kế thừa định nghĩa về định nghĩa của biến ý định hành vi và chuẩn chủ quan (mà trong bối cảnh của bài này đã được thay đổi bằng ảnh hưởng xã hội)

2.3.2 Lý thuyết hành vi dự định (TPB - Theory of Planned Behavior)

Theo Ajzen (1991) thì mô hình TRA hoàn toàn không đo lường hết được hành vi thực tế trong cuộc sống Mô hình hành vi dự định này được Ajzen xây dựng vào năm

1985 nhằm bổ sung thêm yếu tố kiểm soát hành vi cảm nhận vào mô hình TRA Mô hình TPB được xây dựng để dự đoán hành vi của con người về một dự định hành vi; các biến thái độ, kiểm soát hành vi cảm nhận và chuẩn chủ quan là những khái niệm để giải thích cho một hành vi nào đó Armitage và Conner (2001) trong nghiên cứu của mình bằng cách phân tích tổng hợp 185 bài nghiên cứu trước đó có sử dụng mô hình TPB đã kết luận biến nhận thức hành vi cảm nhận làm tăng tính hữu hiệu của mô hình TPB Hơn nữa

mô hình TPB đã được áp dụng thành công cho sự hiểu biết về sự chấp nhận và sử dụng của cá nhân đối với nhiều công nghệ khác nhau (Harrison và các tác giả, 1997) Nên tác giả vận dụng thang đo của biến chuẩn chủ quan để đo lường biến ảnh hưởng xã hội trong bối cảnh của nghiên cứu này

Trang 28

2.3.3 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Technology Acceptance Model)

Phát triển từ mô hình TRA, mô hình chấp nhận công nghệ TAM do Davis (1989) giới thiệu các trong đó mô tả một sự chấp nhận của một cá nhân về công nghệ thông tin Mục tiêu của mô hình TAM là giải thích các yếu tố quyết định chấp nhận công nghệ của một cá nhân TAM thay thế biến thái độ của TRA bằng hai biến nhận thức hữu dụng và nhận thức dễ sử dụng Nhận thức hữu dụng là mức độ mà một người tin rằng việc sử dụng một công nghệ cụ thể sẽ tăng cường hiệu suất công việc của mình Nhận thức dễ sử dụng là mức độ mà một người tin rằng việc sử dụng một công nghệ cụ thể sẽ không tốn nhiều công sức Venkatesh và Davis (1996) đã khảo sát tác động của biến kinh nghiệm trong ba môi trường khác nhau khi nghiên cứu về nhận thức dễ sử dụng Nghiên cứu này trình bày sự khác nhau đáng kể giữa người dùng có kinh nghiệm và người dùng không có kinh nghiệm, cũng như ảnh hưởng mạnh của hiệu quả và mục tiêu tiện ích dựa trên nhận thức dễ sử dụng Sau khi mô hình TAM được Davis công bố Legris, Ingharm và Collerette (2003) đã thực hiện một bài tổng kết về TAM dựa trên 80 bài báo được công

bố Bài nghiên cứu của nhóm tác giả trên chỉ ra những tiến triển vượt bậc của mô hình TAM ở lĩnh vực công nghệ thông tin, tuy nhiên họ cũng nhấn mạnh TAM cần được nghiên cứu mở rộng ở nhiều lĩnh vực Sau đó Venkatesh và Davis (2000) đã nghiên cứu

và công bố một mô hình mở rộng dựa trên nền tảng của mô hình chấp nhận công nghệ TAM được gọi là TAM2 Mô hình mới này đã thêm một số biến mới và được gộp chung thành hai nhóm: ảnh hưởng xã hội (gồm các biến: chuẩn chủ quan, hình ảnh, tự nguyện)

và công cụ nhận thức (mức độ phù hợp công việc, chất lượng đầu ra, kết quả được chứng minh, nhận thức tính dễ sử dụng) Trong mô hình mới này, Venkatesh và Davis đề xuất biến tự nguyện như là một biến kiểm soát dùng để phân biệt sự tự nguyện hay bị bắt buộc của người dùng Nghiên cứu của Hartwick và Barki (1994) cho rằng nếu người dùng bị bắt buộc sử dụng hệ thống mới theo yêu cầu của tổ chức thì họ vẫn có thể không thực hiện điều đó Những nhân tố khác như văn hóa của từng quốc gia cũng được Veiga, Floyd và Dechant (2001) đưa vào nghiên cứu của họ Những tác giả này kết luận rằng mô hình TAM và mô hình mở rộng của nó đã đưa ra những dự đoán hữu ích trong bối cảnh

đa dạng của lĩnh vực công nghệ thông tin Do đó, tác giả vận dụng một phần thang đo của biến nhận thức dễ sử dụng để đo lường biến nỗ lực mong đợi trong bối cảnh của nghiên cứu này

Trang 29

2.3.4 Tích hợp mô hình chấp nhận công nghệ và lý thuyết hành vi dự định TAM-TPB - Combined TAM and TPB)

(C-Taylor và Todd (1995) đã đưa ra một mô hình bằng cách kết hợp các biến của mô hình TPB với nhận thức hữu dụng từ TAM Họ cho rằng việc kết hợp TAM và TPB sẽ cung cấp một mô hình thích hợp cho việc sử dụng sản phẩm công nghệ thông tin Rahmath và các cộng sự (2013) dựa trên một mẫu khảo sát gồm 549 đáp viên về ảnh hưởng của các biến cảm nhận dễ sử dụng, nhận thức hữu dụng, thái độ, chuẩn chủ quan

và kiểm soát hành vi cảm nhận đối với ý định sử dụng ngân hàng điện tử ở Ấn Độ Bằng cách sử dụng mô hình kết hợp TAM và TPB đã đưa ra kết luận rằng biến nhận thức hữu dụng ảnh hưởng mạnh nhất đến dự định sử dụng ngân hàng điện tử Pikkarainen và các cộng sự (2004) trong nghiên cứu thực nghiệm tại Phần Lan với mẫu khảo sát gồm 268 người sử dụng ngân hàng điện tử cũng có chung kết quả như Rahmath và các cộng sự Thế nên, tác giả vận dụng một phần thang đo của biến nhận thức hữu dụng để đo lường biến hiệu quả mong đợi trong bối cảnh của nghiên cứu này

2.3.5 Lý thuyết nhận thức xã hội (SCT - Social Cognitive Theory)

Lý thuyết nhận thức xã hội (Bandura, 1986, trích trong Compeau và Higgins, 1995) dựa trên nền tảng là con người chịu sự tương tác lẫn nhau giữa các yếu tố cá nhân, hành vi và môi trường Lý thuyết này đã được thừa nhận rộng rãi và kiểm chứng qua các nghiên cứu thực nghiệm Compeau và Higgins (1995) đã áp dụng và mở rộng thêm thuyết nhận thức xã hội trong bối cảnh của việc sử dụng máy tính dựa trên sự chấp nhận của cá nhân Hoàng Thị Phương Thảo (2014) sử dụng mô hình SCT để giải thích một mẫu gồm 358 sinh viên về thái độ và ý định vi phạm bản quyền phần mềm của sinh viên Việt Nam, đã chỉ ra rằng các yếu tố tập quán xã hội, sự kích thích, sự ngăn cản, thái độ có thể giải thích khoảng 66% sự biến thiên của ý định vi phạm bản quyền phần mềm Thêm vào đó, kết quả của nghiên cứu này cho biết biến sự tự quyết không có tác động đến thái

độ, vì nếu cá nhân có khả năng cài đặt hay sử dụng phần mềm không bản quyền thì cũng không tác động đến thái độ ủng hộ việc vi phạm bản quyền phần mềm

2.3.6 Mô hình sử dụng máy tính (MPCU - Model of PC Utilization)

Mô hình sử dụng máy tính (MPCU) được phát triển từ lý thuyết hành vi con người của Triandis (1977, trích trong Thompson và các cộng sự, 1991), mô hình này trình bày một quan điểm khác với Thuyết hành động hợp lý (TRA) và hành vi dự định (TPB) được đưa ra trước đó Thompson và các cộng sự (1991) đã cải tiến mô hình của Triandis cho

Trang 30

phù hợp với nội dung hệ thống thông tin để dự đoán việc sử dụng máy tính của cá nhân Các tác giả này đưa ra kết luận rằng hành vi được xác định bởi những điều mà cá nhân muốn làm (thái độ), những gì cá nhân nghĩ rằng họ nên làm (chuẩn mực xã hội), những gì

cá nhân đã thường được thực hiện (thói quen), và bởi những hậu quả dự kiến của hành vi của cá nhân đó

2.3.7 Lý thuyết phổ biến sự đổi mới mở rộng (IDT - Innovation Diffusion Theory)

Nghiên cứu về sự lan truyền của đổi mới đã được áp dụng rộng rãi từ những năm

1960 trong các lĩnh vực như giáo dục, xã hội học, truyền thông, nông nghiệp, tiếp thị, và công nghệ thông tin, … Sự đổi mới theo Rogers (1995) có thể hiểu như ý tưởng, thực tiễn, hoặc mục tiêu được cá nhân nhận thức là có tính mới Sự khuếch tán là quá trình tạo

ra sự đổi mới được truyền đạt thông qua một số kênh theo thời gian giữa các thành viên của một hệ thống xã hội (Rogers, 1995) Trong mô hình IDT thì quá trình lựa chọn sử dụng một công nghệ được gọi là quá trình quyết định sự đổi mới Rogers đã tổng kết quá trình quyết định sự đổi mới diễn ra trong năm giai đoạn Bước thứ nhất tri thức, nghĩa là

cá nhân được tiếp cận một công nghệ mới và khám phá các chức năng của nó Bước thứ hai thuyết phục, cá nhân sẽ tìm kiếm thông tin về công nghệ đó trong những nguồn tham khảo đáng tin cậy của họ và đồng thời cũng đánh giá thái độ của từng nguồn tham khảo

về công nghệ mới này Bước thứ ba là quyết định, giai đoạn này họ sẽ đưa ra quyết định

sử dụng công nghệ mới hay là không Bước thứ tư là thực hiện, cá nhân tiến hành sử dụng công nghệ hoàn toàn sau khi đã ra quyết định Bước cuối cùng là xác nhận, sau khi

cá nhân đã chấp nhận sử dụng công nghệ mới họ muốn xác nhận rằng quyết định của họ

là đúng thông qua đối chiếu với cách đánh giá từ các nguồn tham khảo Nếu các ý kiến phản hồi là tích cực họ sẽ chấp nhận hoàn toàn công nghệ mới và ngược lại Do đó, lý thuyết IDT cho rằng những người sử dụng tiềm năng quyết định chấp nhận hoặc từ chối

sự đổi mới dựa trên niềm tin mà họ hình thành về sự đổi mới Lee và cộng sự (2011) đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng hệ thống học tập trực tuyến (e-learning) của 552 nhân viên kinh doanh tại Đài Loan bằng cách đề xuất việc kết hợp hai

mô hình IDT và TAM Nhóm tác giả tiến hành xử lý số liệu bằng Amos 6.0 và đưa ra kết quả rằng tất cả các biến độc lập trong nghiên cứu của họ giải thích được 51% sự biến thiên biến phụ thuộc ở mức ý nghĩa 0.01 Nhóm tác giả cũng đưa ra nhận định rằng các

Trang 31

nhân viên kinh doanh đánh giá mô hình học tập trực tuyến này là tốt hơn so với cách học truyền thống nếu nó hỗ trợ và thúc đẩy nhiều hơn cho công việc của họ

2.3.8 Mô hình động lực thúc đẩy (MM – Motivation Model)

Davis và cộng sự (1992) áp dụng lý thuyết động lực để nghiên cứu việc chấp nhận

và sử dụng công nghệ Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả kết luận rằng hành vi của cá nhân dựa trên động lực bên ngoài và bên trong Động lực bên ngoài được hiểu là nhận thức của cá nhân khi có ý định thực hiện một hành vi, như là nhận thức hữu dụng, nhận thức dễ sử dụng và chuẩn chủ quan Động lực bên trong liên quan đến nhận thức về sự hài lòng từ việc thực hiện hành vi

2.3.9 Lý thuyết hợp nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT)

Lý thuyết hợp nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT Venkatesh 2003 là một mô hình thống nhất được phát triển bởi Vankatesh và các cộng sự (2003) để giải thích ý định sử dụng và hành vi sử dụng của người dùng đối với hệ thống thông tin, dựa trên lý thuyết về nhận thức xã hội với sự kết hợp của tám mô hình nghiên cứu chấp nhận công nghệ thông tin nổi bật Tám mô hình là Lý thuyết hành động hợp lý (TRA), Lý thuyết hành vi dự định (TPB), Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM), mô hình động lực thúc đẩy (MM), tích hợp mô hình chấp nhận công nghệ và lý thuyết hành vi dự định (C-TAM-TPB), mô hình Sử dụng máy tính (MPCU), lý thuyết phổ biến sự đổi mới mở rộng (IDT) và lý thuyết nhận thức xã hội (SCT) Do đó, mô hình lý thuyết hợp nhất chấp nhận

và sử dụng công nghệ UTAUT này kế thừa và giữ nguyên các thang đo gốc của mô hình trên

2.4 Mô hình nghiên cứu

2.4.1 Các khái niệm

2.4.1.1 Hiệu quả mong đợi

Vankatesh và các cộng sự (2003) định nghĩa hiệu quả mong đợi là mức độ mà một

cá nhân tin rằng việc sử dụng công nghệ sẽ giúp người đó đạt được thuận lợi khi thực hiện công việc Thế nên hiệu quả mong đợi thuộc nghiên cứu này được hiểu là mức độ

mà một cá nhân tin rằng việc sử dụng phần mềm kế toán sẽ giúp cho cá nhân (hoặc công

ty của họ) đạt được thuận lợi khi thực hiện công việc

Khái niệm hiệu quả mong đợi được hình thành từ năm nghiên cứu trước và được

đo lường bởi các biến sau: nhận thức hữu dụng (thuộc mô hình chấp nhận công nghệ TAM của Davis và cộng sự 1989 và mô hình chấp nhận công nghệ TAM2 của Venkatesh

Trang 32

và Davis 2000 và tích hợp mô hình chấp nhận công nghệ với lý thuyết hành vi dự định TAM-TPB của Taylor và Todd 1995), động lực bên ngoài (thuộc mô hình động lực thúc đẩy MM của Davis và cộng sự 1992), phù hợp với việc làm (thuộc mô hình sử dụng máy tính MPCU của Thompson và cộng sự 1991), kết quả mong đợi (thuộc lý thuyết nhận thức xã hội của Compeau và Higgins 1995), lợi thế tương đối (thuộc lý thuyết lan truyền

C-sự đổi mới IDT của Rogers 1995) Bên cạnh đó, hiệu quả mong đợi tác động trực tiếp đến

ý định sử dụng và chịu sự điều tiết của giới tính và độ tuổi

Thang đo của biến hiệu quả mong đợi được Vankatesh và các cộng sự (2003) đề xuất như sau:

Hiệu quả mong đợi

Nỗ lực mong đợi được xây dựng từ các biến thuộc ba mô hình sau: nhận thức dễ

sử dụng (thuộc mô hình chấp nhận công nghệ TAM của Davis và cộng sự 1989 và mô hình chấp nhận công nghệ TAM2 của Venkatesh và Davis 2000), sự phức tạp (thuộc mô hình sử dụng máy tính MPCU của Thompson và cộng sự 1991) và dễ sử dụng (thuộc lý thuyết lan truyền sự đổi mới IDT của Rogers 1995) Nỗ lực mong đợi tác động trực tiếp đến ý định sử dụng và chịu sự điều tiết của giới tính, độ tuổi và kinh nghiệm

Trang 33

Thang đo của biến nỗ lực mong đợi được Vankatesh và các cộng sự (2003) đề xuất như sau:

3 Tôi sẽ tìm thấy công nghệ dễ sử dụng

4 Tìm hiểu để vận hành công nghệ là dễ dàng đối với tôi

2.4.1.3 Ảnh hưởng xã hội:

Vankatesh và các cộng sự (2003) định nghĩa ảnh hưởng xã hội là mức độ mà một

cá nhân nhận thấy rằng những người có ảnh hưởng với họ tin rằng cá nhân đó nên sử dụng công nghệ (ở bối cảnh của nghiên cứu này thì công nghệ được hiểu là phần mềm kế toán)

Ảnh hưởng xã hội được xem là một trong những yếu tố trực tiếp tác động đến ý định sử dụng được tạo nên bởi các biến của ba mô hình sau: chuẩn chủ quan (thuộc lý thuyết hành vi hợp lý TRA của Fishbein và Ajzen 1975, mô hình chấp nhận công nghệ TAM2 của Venkatesh và Davis 2000, lý thuyết hành vi dự định TPB của Ajzen 1991 và tích hợp mô hình chấp nhận công nghệ với lý thuyết hành vi dự định C-TAM-TPB của Taylor và Todd 1995), những nhân tố xã hội (thuộc mô hình sử dụng máy tính MPCU của Thompson và cộng sự 1991) và hình ảnh (thuộc lý thuyết lan truyền sự đổi mới IDT của Rogers 1995) Biến ảnh hưởng xã hội chịu sự điều tiết của giới tính, độ tuổi, kinh nghiệm và sự tự nguyện sử dụng

Thang đo của biến ảnh hưởng xã hội được Vankatesh và các cộng sự (2003) đề xuất như sau:

Trang 34

2.4.1.4 Điều kiện thuận tiện

Điều kiện thuận tiện được Vankatesh và các cộng sự (2003) định nghĩa là mức độ

mà một cá nhân tin rằng công ty có một cơ sở hạ tầng kỹ thuật hỗ trợ việc sử dụng công nghệ Định nghĩa được hình thành từ các biến của ba mô hình sau: kiểm soát hành vi cảm nhận (thuộc lý thuyết hành vi dự định TPB của Ajzen 1991 và tích hợp mô hình chấp nhận công nghệ với lý thuyết hành vi dự định C-TAM-TPB của Taylor và Todd 1995), điều kiện thuận tiện (thuộc mô hình sử dụng máy tính MPCU của Thompson và cộng sự 1991) và khả năng tương thích (thuộc lý thuyết lan truyền sự đổi mới IDT của Rogers 1995) Điều kiện thuận tiện tác động trực tiếp tới hành vi sử dụng và chịu sự điều tiết của

độ tuổi và kinh nghiệm

Tuy nhiên với sự phát triển công nghệ thông tin hiện nay nên việc tiếp cận thông tin về công nghệ là rất dễ dàng cho mọi người cũng như những công việc kế toán hiện nay đều được thao tác trên máy tính Hơn nữa, luận văn này tập trung vào nghiên cứu ý định sử dụng phần mềm kế toán nên tác giả sẽ không đưa biến điều kiện thuận tiện vào

mô hình nghiên cứu đề xuất

2.4.1.5 Ý định hành vi

Vankatesh và các cộng sự (2003) kế thừa định nghĩa về ý định hành vi của Fishbein và Ajzen (1991) Ý định này được hình thành dựa trên thái độ đối với hành vi, chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi cảm nhận với những lựa chọn được dự đoán là sẽ xảy ra hành vi sử dụng Theo đó ý định hành vi được hiểu là khả năng mà một cá nhân thực hiện một hành vi cụ thể, ý định luôn được diễn ra trước hành vi thực sự

Thang đo của biến ý định hành vi được Vankatesh và các cộng sự (2003) đề xuất như sau:

Trang 35

2.4.1.6 Hành vi sử dụng

Theo Ajzen (1991), hành vi sử dụng là kết quả của ý định hành vi và kiểm soát hành vi cảm nhận Hành vi sử dụng ở đây cũng có thể được hiểu là quyết định sử dụng phần mềm kế toán Quyết định sử dụng là một quá trình mà các hành động liên tục diễn

ra để mang lại sự hài lòng cho người dùng Tuy nhiên, trong bối cảnh của bài nghiên cứu này tác giả chỉ nghiên cứu ý định sử dụng phần mềm kế toán nên biến hành vi sử dụng này không được đề cập trong mô hình nghiên cứu đề xuất

2.4.1.7 Các biến điều tiết

Theo Baron và Kenny (1986, trích trong Nguyễn Đình Thọ, 2013, trang 593) biến điều tiết là biến làm thay đổi độ mạnh và dạng của mối quan hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc, và nó không có quan hệ với biến độc lập hoặc biến phụ thuộc Các biến điều tiết được sử dụng trong mô hình UTAUT được Vankatesh và các cộng sự (2003) đưa vào nghiên cứu gồm: kinh nghiệm, tuổi, giới tính và sự tự nguyện Các biến này được sử dụng để xem xét sự ảnh hưởng của nó đến từng mối quan hệ của các biến độc lập và biến phụ thuộc Bên cạnh đó, trong nghiên cứu này tác giả chỉ muốn tìm hiểu sự ảnh hưởng của biến giới tính và tuổi ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa ba biến độc lập và biến phụ thuộc Mặc khác, nghiên cứu này bỏ qua hai biến điều tiết là kinh nghiệm và sự tự nguyện, bởi vì theo bối cảnh của bài nghiên cứu tác giả chỉ chú trọng đến ý định sử dụng phần mềm kế toán của những doanh nghiệp trước nay chưa sử dụng

2.4.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Trong nghiên cứu này tác giả kế thừa một phần mô hình UTAUT được Vankatesh

và cộng sự công bố năm 2003 gồm các biến độc lập (hiệu quả mong đợi, nỗ lực mong đợi

và ảnh hưởng xã hội), biến phụ thuộc là ý định sử dụng và các biến điều tiết (giới tính, tuổi) Tác giả chọn kế thừa mô hình nghiên cứu này do đây là một mô hình thống nhất tập hợp từ các lý thuyết cũng như các mô hình giải thích ý định và hành vi của cá nhân khi ứng dụng một sản phẩm công nghệ mới

Trang 36

2.4.3 Giả thuyết nghiên cứu

H1: Hiệu quả mong đợi có ảnh hưởng tích cực đến ý định sử dụng phần mềm kế

Trang 37

Tóm tắt chương 2

Trong chương này tác giả đã trình bày tóm tắt khái niệm, vai trò, phân loại phần mềm kế toán, tính ưu việt của phần mềm kế toán so với kế toán thủ công, tổng quan về phần mềm kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa Đồng thời trình bày các mô hình liên quan đến sự chấp nhận và sử dụng công nghệ để làm nền tảng cho mô hình nghiên cứu của đề tài được trình bày trong chương tiếp theo

Trang 38

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trong chương này tác giả sẽ trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu của đề tài

“Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm kế toán của các doanh

nghiệp nhỏ và vừa” theo các bước sau:

Cơ sở lý thuyết

Mô hình nghiên cứu và thang đo sau nghiên cứu định tính

Nghiên cứu định tính

Kiểm định thang đo EFA và Cronbach Alpha

Nghiên cứu định lượng

Mô hình nghiên cứu đề xuất và thang đo nháp

Phân tích hồi quy,ANOVA

Phân tích và thảo luận kết quả

Kết luận và kiến nghị

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu

Trang 39

3.1 Nghiên cứu sơ bộ định tính

3.1.1 Thiết kế thực hiện:

Tác giả thực hiện bước nghiên cứu sơ bộ nhằm hiệu chỉnh thang đo sao cho việc thu thập dữ liệu đáng tin cậy từ bảng câu hỏi phù hợp với điều kiện mẫu khảo sát Từ mục tiêu nghiên cứu, cơ sở lý thuyết, mô hình nghiên cứu, tác giả tiến hành phỏng vấn tay đôi khoảng 5 đáp viên tại phạm vi nghiên cứu nhằm hiệu chỉnh thang đo phù hợp hơn Trong đó có 1 người là giám đốc, 2 người là kế toán trưởng, 1 người là nhân viên kế toán có kinh nghiệm trực tiếp sử dụng phần mềm kế toán và 1 người là chuyên gia viết phần mềm kế toán cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ gồm:

 Đánh giá thang đo nháp để bổ sung, điều chỉnh sao cho phù hợp với mục tiêu nghiên cứu

 Kiểm tra cách sử dụng từ ngữ trong từng câu hỏi của các biến quan sát nhằm đảm bảo cho các đối tượng thu thập thông tin hiểu và nắm rõ nghĩa

Kết quả của nghiên cứu sơ bộ sẽ làm tiền đề cho bảng câu hỏi chính thức sử dụng trong nghiên cứu định lượng

3.1.2 Kết quả nghiên cứu định tính

Thang đo dùng để đo lường các khái niệm trong nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT Tuy nhiên có một số biến quan sát tác giả nhận thấy có thể gây nên sự hiểu lầm cho người được phỏng vấn và chưa thật

sự phù hợp với bối cảnh của bài nghiên cứu này, nhưng do thang đo này được giữ nguyên bản theo thang đo gốc nên tác giả quyết định giữ nguyên các biến quan sát trong thang

đo Các thành phần của thang đo này được đánh giá sơ bộ thông qua nghiên cứu định tính

và được đánh giá lại qua nghiên cứu định lượng Dàn bài khảo sát được tác giả trình bày

ở Phụ lục 1

Kết quả nghiên cứu định tính cho thấy các đối tượng được phỏng vấn cho rằng các nhân tố mà tác giả đề xuất thì nội dung của các biến quan sát chưa phù hợp, dễ gây hiểu lầm Do đó, các đáp viên đề xuất điều chỉnh các biến quan sát trong thang đo và một số nội dung phát biểu cho phù hợp và dễ hiểu hơn Mặt khác các giả thiết có phần nội dung hoàn thiện và không cần thay đổi Bảng sau thể hiện những thay đổi thang đo sau khi phỏng vấn định tính của đề tài này

Trang 40

Bảng 3.1: Bảng kết quả những thay đổi thang đo sau phỏng vấn định tính

Biến

quan sát

Thang đo

Ý kiến của đáp viên Trước

nghiên cứu Sau nghiên cứu

Tôi sẽ tìm kiếm một

công nghệ hữu ích cho

công việc của tôi

Được trích nguyên văn từ thang đo gốc của

Vankatesh và cộng sự (2003)

Tôi sẽ tìm kiếm một phần mềm kế toán hữu ích cho công việc của tôi

Các đáp viên đều đồng ý và nhận xét nội dung của phát biểu là dễ hiểu,

đề nghị sửa từ

“công nghệ” thành “phần mềm kế toán”

Sử dụng công nghệ cho

phép tôi tăng năng suất

công việc

Sử dụng phần mềm kế toán cho phép tôi tăng năng suất công việc

Nếu tôi sử dụng công

nghệ tôi sẽ làm tăng cơ

hội phát triển hơn trong

công việc

Sử dụng phần mềm kế toán giúp tôi tăng cơ hội phát triển hơn trong công việc

Tôi thấy công nghệ

này rõ ràng và dễ hiểu

khi tương tác

Được trích nguyên văn từ thang đo gốc của

Vankatesh và cộng sự (2003)

Tôi thấy phần mềm kế toán này rõ ràng và dễ hiểu khi tương tác

Các đáp viên đều đồng ý và nhận xét nội dung của phát biểu là dễ hiểu,

đề nghị sửa từ

“công nghệ” thành “phần mềm kế toán”

Tôi sẽ dễ dàng thành

thạo các kỹ năng khi sử

dụng công nghệ

Tôi sẽ dễ dàng thành thạo các kỹ năng khi sử dụng phần mềm kế toán

Tôi sẽ tìm thấy công

nghệ dễ sử dụng

Tôi sẽ tìm thấy phần mềm

kế toán dễ sử dụng

Ngày đăng: 28/10/2019, 00:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w