HỒ CHÍ MINH PHAN VĂN ĐAN PHÂN TÍCH PHÚC LỢI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN TỈNH TRÀ VINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017... HỒ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
PHAN VĂN ĐAN
PHÂN TÍCH PHÚC LỢI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN
TỈNH TRÀ VINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
PHAN VĂN ĐAN
PHÂN TÍCH PHÚC LỢI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN
TỈNH TRÀ VINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS PHẠM KHÁNH NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn “Phân tích phúc lợi của người lao động trong ngành công nghiệp chế biến thủy sản tỉnh Trà Vinh” đây là công trình nghiên
cứu của riêng tôi
Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Ngày 14 tháng 4 năm 2017 Người thực hiện
Phan Văn Đan
Trang 4MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề: 1
1.2 Mục đích nghiên cứu: 3
1.2.1 Mục tiêu tổng quát: 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 3
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu: 4
1.3 Phạm vi nghiên cứu: 4
1.4 Cấu trúc luận văn: 4
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN .6
2.1 Tổng quan lý thuyết: 6
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của công nghiệp chế biến thủy sản: 6
2.1.1.1 Khái niệm công nghiệp chế biến thủy sản: 6
2.1.1.2 Đặc điểm của công nghiệp chế biến thủy sản: 6
2.1.1.3 Vai trò của công nghiệp chế biến thủy sản: 8
2.2 Các khái niệm có liên quan: 10
2.2.1 Khái niệm về ngành nghề phụ trợ trong chế biến thủy sản: 10
2.2.2 Khái niệm về điều kiện lao động: 11
2.2.3 Khái niệm về phúc l ợi: 11
2.2.4 Khái niệm về sức khỏe: 11
2.2.5 Khái niệm về hạnh phúc: 11
2.3 Các nghiên cứu có liên quan: 12
Trang 5CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1 Khung phân tích 13
3.2 Phương pháp định lượng: 13
3.2.1 Phương pháp hồi quy đa biến: 14
3.2.2 Đo lường biến số: 14
3.3 Phân tích định tính: 15
3.4 Dữ liệu 16
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 17
4.1 Đặc điểm ngành công nghiệp chế biến thủy sản và nông nghiệp của tỉnh Trà Vinh: 17
4.1.1 Điều kiện tự nhiên: 17
4.1.2 Tài nguyên: 17
4.1.3 Đặc điểm về dân cư và lao động: 19
4.1.4 Điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật: 19
4.2 Thống kê mô tả: 20
4.3 Kết quả hồi quy: 40
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN, GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 48
5.1 Kết luận, giải pháp: 48
5.1.1 Về vấn đề sức khỏe: 48
5.1.2 Về vấn đề thu nhập: 49
5.1.3 Về vấn đề mức độ hài lòng: 49
5.2 Kiến nghị: 49
5.2.1 Đối với Nhà nước: 49
5.2.2 Đối với Ban giám đốc Công ty: 50
5.2.3 Đối với người lao động: 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
VAYVONPHICP Vay vốn phi chính thức
HACCP Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm
SSOP Quy trình vận hành kiểm soát vệ sinh
AT - VSLĐ An toàn – vệ sinh lao động
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Ý nghĩa của các biến và kỳ vọng về dấu các hệ số………….14
Bảng 4 1 Trình độ học vấn và tuổi người lao động 20
Bảng 4 2 Dân tộc người lao động 21
Bảng 4 3 Giới tính người lao động 21
Bảng 4 4 Tình trạng hôn nhân người lao động 22
Bảng 4 5 Số thành viên và số người phụ thuộc trong gia đình 22
Bảng 4 6 Tổng thu nhập, thu nhập hàng tháng và tài sản gia đình 23
Bảng 4 7 Hộ khẩu thường trú 24
Bảng 4 8 Sổ hộ nghèo 24
Bảng 4 9 Gửi tiết kiệm 25
Bảng 4 10 Vay vốn 25
Bảng 4 11 Mức sống tối thiểu 26
Bảng 4 12 Thu nhập khác 26
Bảng 4 13 Nguồn thu nhập ngoài lương 27
Bảng 4 14 Mức thu nhập ngoài lương 27
Bảng 4 15 Công việc có phù hợp với sức khỏe không 28
Bảng 4 16 Sức khỏe của mình lần khám gần nhất 29
Bảng 4 17 Đánh giá sức khỏe hiện nay 29
Bảng 4 18 Mức độ hài lòng về sức khỏe 30
Bảng 4 19 Mức độ hài lòng về công việc 31
Bảng 4 20 Mức độ hài lòng về thu nhập 32
Bảng 4 21 Mức độ hài lòng về nơi ở 32
Bảng 4 22 Công ty có phụ cấp độc hại hay không 33
Bảng 4 23 Thiết bị bảo hộ cá nhân ngành chế biến thủy sản 34
Bảng 4 24 Yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động 34
Bảng 4 25 Các loại bệnh thường mắc phải 35
Bảng 4 26 Do đâu mà phát hiện ra bệnh 36
Trang 8Bảng 4 27 Trước khi làm việc có mắc bệnh hay không 37
Bảng 4 28 Sau khi làm việc có mắc bệnh nghề nghiệp không 38
Bảng 4 29 Chế độ phụ cấp độc hại 38
Bảng 4 30 Bộ phận làm việc tại cơ sở chế biến thủy sản 39
Bảng 4 31 Kết quả ước lượng mô hình tác động đến thu nhập 40
Bảng 4 32 Kết quả ước lượng mô hình tác động đến sức khỏe 42
Bảng 4 33 Kết quả ước lượng mô hình tác động đến hạnh phúc 45
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2 1 Sơ đồ hoạt động của ngành thủy sản……… 8 Hình 3 1 Khung phân tích 13
Trang 10CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề:
Chế biến thủy sản là khâu rất quan trọng trong quá trình sản xuất, kinh doanh thủy sản bao gồm nuôi trồng – khai thác – chế biến và tiêu thụ Những hoạt động chế biến trong thời gian qua đã góp phần tạo nên sự khởi sắc của ngành thủy sản cả nước nói chung và của tỉnh Trà Vinh nói riêng Phát triển công nghiệp chế biến thủy sản sẽ sử dụng được tối ưu nguồn nguyên liệu thủy sản, giảm thất thoát lớn sau thu hoạch, đồng thời tiết kiệm nguyên liệu, không phải bán đi sản phẩm thô, vừa có điều kiện nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường
Ngành chế biến thủy sản hiện nay phát triển thành một ngành kinh tế mũi nhọn, ngành sản xuất hàng hóa lớn, đi đầu trong hội nhập kinh tế quốc tế Với sự tăng trưởng nhanh và hiệu quả, thủy sản đã đóng góp tích cực trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, đóng góp hiệu quả cho công cuộc xóa đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống cho cộng đồng dân cư khắp các vùng nông thôn, ven biển, đồng bằng, đồng thời góp phần quan trọng trong bảo
vệ an ninh quốc phòng trên vùng biển đảo của Tổ quốc
Trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay muốn nâng cao hiệu quả sản xuất thì phải phát huy hết khả năng lao động sáng tạo của con người mà muốn làm được điều đó lại phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện, môi trường lao động có thuận lợi hay không, điều kiện, môi trường lao động thuận lợi không những giúp đạt năng suất cao mà còn tạo tiền đề cho sự phát triển toàn diện của người lao động và trong sự phát triển toàn diện đó vấn đề thu nhập, sức khỏe của người lao động là cái vô cùng quan trọng Vì vậy trong công cuộc đổi mới của nước ta hiện nay, chiến lược con người có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đã được thể hiện trong Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 Thực tế hiện nay có rất nhiều người lao động đang làm việc tại nhiều ngành sản xuất độc hại mà điều kiện lao động chưa đảm bảo gây tác động trực tiếp tới sức khỏe người lao động, tác động tới thu nhập cũng như mức độ hài lòng, sự hạnh phúc của người lao động đặc
Trang 11biệt là lao động nữ trong các lĩnh vực như: dệt may, vệ sinh môi trường, chế biến thủy sản…
Đối với tỉnh Trà Vinh có nguồn tài nguyên biển và thủy hải sản tương đối phong phú; thềm lục địa từ cửa Cung Hầu đến cửa Định An hiện có 661 loài thủy sản sinh sống, đa phần đều có giá trị kinh tế Ngoài khơi xa, có nhiều loài hải sản
có giá trị như cá ngừ, cá hồng, cá chim, cá thu… với trữ lượng khoảng 1,2 triệu tấn, khả năng khai thác khoảng 400 – 600 nghìn tấn/năm Theo báo cáo của Tỉnh
ủy Trà Vinh (2015), sản lượng thủy sản của tỉnh Trà Vinh đạt 167,3 nghìn tấn; trong đó, sản lượng nuôi trồng 91,9 nghìn tấn; sản lượng khai thác 75,4 nghìn tấn (khai thác biển đạt 61,5 nghìn tấn, khai thác nội địa đạt 13,9 nghìn tấn) Giá trị sản xuất thủy sản của tỉnh Trà Vinh năm 2015 đạt 7.263,28 tỷ đồng, chiếm 28,64% so với giá trị sản xuất nông, lâm, nghiệp và thủy sản; xét về cơ cấu nền kinh tế năm
2015 của tỉnh, khu vực nông, lâm và thủy sản chiếm tỷ trọng 45,68% (cao hơn tỉnh Sóc Trăng 5,55%, cao hơn tỉnh Bến Tre 3,28%); kim ngạch xuất khẩu đạt 34,99 triệu USD, chiếm 7,9% so tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu trên địa bàn Giá trị sản xuất của ngành chế biến nông, lâm, thủy sản đạt trên 5.000 tỷ đồng, chiếm gần 40%
so giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh
Theo Niên giám thống kê tỉnh Trà Vinh, 2015 trước tình hình suy giảm kinh
tế, Tỉnh đã tập trung chỉ đạo duy trì tăng trưởng kinh tế ở mức hợp lý, kiềm chế lạm phát và giá cả, huy động nhiều nguồn vốn cho đầu tư phát triển Nhờ vậy, bình quân hàng năm toàn tỉnh đã giải quyết việc làm cho 29.838 lượt người, trong đó giải quyết việc làm mới 14.472 lượt người/năm, giảm tỷ lệ thất nghiệp từ 3,4% xuống dưới 3%
Việc làm của công nhân lao động tại các doanh nghiệp có trình độ công nghệ cao và trong các ngành có lợi thế tương đối ổn định Song ở khu vực ngoài nhà nước, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ; do công nghệ sản xuất chậm đổi mới, chất lượng và giá thành sản phẩm chưa đáp ứng được thị trường; do suy thoái kinh tế, thị trường tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất gia công da giày, may mặc, chế biến nông thủy sản bị thu hẹp; nhiều doanh nghiệp phải thay
Trang 12đổi chức năng kinh doanh hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, giải thể dẫn đến một bộ phận lao động mất việc làm, thiếu việc làm hoặc phải chuyển nghề
Tiền lương, thu nhập là vấn đề quan tâm hàng đầu của công nhân, viên chức, lao động, đồng thời là vấn đề nóng bỏng trong quan hệ lao động Thực hiện
lộ trình cải cách chính sách tiền lương; từ năm 2008 đến nay, Nhà nước đã có 4 lần điều chỉnh mức lương tối thiểu chung, tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức tăng bình quân 18,35%/năm Đồng thời, qua 5 lần điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng của người lao động làm việc trong các loại hình doanh nghiệp với mức tăng bình quân 38%/năm Mức thu nhập bình quân của cán bộ, công chức, viên chức khoảng 3,5 triệu đồng/tháng; thu nhập của người lao động trong các doanh nghiệp
có trên 51% vốn nhà nước 6,5 triệu đồng/tháng, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 5 triệu đồng/tháng, doanh nghiệp dân doanh 3,7 triệu đồng/tháng
Cùng với việc điều chỉnh mức lương tối thiểu, một số doanh nghiệp cắt giảm các khoản phụ cấp, tăng định mức lao động, xây dựng đơn giá tiền công thấp làm cho người lao động phải chấp nhận tăng ca, làm việc thêm giờ mà vẫn không đảm bảo cuộc sống trong tình trạng giá cả liên tục tăng cao
Đề tài “Phân tích phúc lợi của người lao động trong ngành trong ngành
công nghiệp chế biến thủy sản tỉnh Trà Vinh” sẽ phân tích sâu về tình hình thu
nhập, tình trạng sức khỏe và mức độ hạnh phúc của người lao động làm việc qua khảo sát xã hội học tại một số công ty chế biến thủy sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
1.2 Mục đích nghiên cứu:
1.2.1 Mục tiêu tổng quát:
Phân tích đến phúc lợi của người lao động trong ngành công nghiệp chế biến thủy sản tỉnh Trà Vinh; từ đó đề xuất một số giải pháp tiêu biểu nhằm nâng cao năng lực của ngành chế biến thủy sản Trà Vinh, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động trong ngành
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
Để thực hiện được mục tiêu chung đã đề ra, đề tài tập trung giải quyết các mục tiêu cụ thể sau:
Trang 13Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng về phúc lợi của người lao động trong ngành
công nghiệp chế biến thủy sản tỉnh Trà Vinh
Mục tiêu 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phúc lợi của người lao động trong ngành công nghiệp chế biến thủy sản ở tỉnh Trà Vinh
Mục tiêu 3: Đề xuất kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao đến phúc lợi của người lao động ngành công nghiệp chế biến thủy sản tỉnh Trà Vinh
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng về phúc lợi của người lao động trong ngành công nghiệp chế biến thủy sản tỉnh Trà Vinh hiện nay như thế nào?
- Tác động của ngành công nghiệp chế biến thủy sản đối với phúc lợi của
người lao động như thế nào?
- Để nâng cao phúc lợi của người lao động trong ngành công nghiệp chế biến thủy sản, cần phải có những giải pháp nào?
1.3 Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu phúc lợi của người lao động trong ngành công nghiệp
chế biến thủy sản tại tỉnh Trà Vinh
- Đối tượng nghiên cứu: bao gồm các doanh nghiệp chế biến thủy sản trong
tỉnh; người lao động trong các doanh nghiệp chế biến thủy sản tỉnh Trà Vinh (nghiên cứu về thu nhập, điều kiện sức khỏe và mức độ hài lòng, mức độ hạnh phúc về phúc lợi của người lao động trong ngành chế biến thủy sản)
- Các nội dung trên được tiến hành tại địa bàn tỉnh Trà Vinh
- Thời gian: Năm 2015
1.4 Cấu trúc luận văn:
Chương 1: Giới thiệu
Giới thiệu vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Chương 2: Tổng quan lý thuyết và nghiên cứu liên quan
Nêu các khái niệm, các lý thuyết liên quan đến đề tài nghiên cứu và rút ra các kết luận để phục vụ xây dựng đề tài
Trang 14Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Trình bày khung phân tích; các số liệu cần thu thập cho nghiên cứu, nguồn và cách thu thập các loại số liệu; phương pháp phân tích xử lý số liệu; công cụ phân tích; tiến trình nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Trình bày các nội dung đã nghiên cứu của vấn đề nghiên cứu; minh họa bằng bảng số liệu; phân tích và so sánh đối chiếu các kết quả với các nghiên cứu
Chương 5: Giải pháp, đề xuất kiến nghị
Đề xuất những giải pháp cho ngành công nghiệp chế biến thủy sản tỉnh Trà Vinh để nâng cao phúc lợi cho người lao động
Trang 15CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU CÓ
Dựa trên các phân ngành nhỏ của công nghiệp chế biến, thì công nghiệp chế biến thủy sản thuộc lĩnh vực chế biến thực phẩm, nhưng phát triển bằng công nghệ riêng, đặc thù cho loại sản phẩm mau hỏng như: tôm, cá, mực…
Công nghiệp chế biến thủy sản là phân ngành công nghiệp làm thay đổi về chất nguyên liệu thủy sản thành nhiều loại sản phẩm khác nhau để thoả mãn nhu cầu đa dạng của xã hội, đem lại nguồn thu lớn cho ngân sách, đặc biệt trong xuất khẩu
2.1.1.2 Đặc điểm của công nghiệp chế biến thủy sản:
Sản phẩm thủy sản sau chế biến có giá trị gia tăng nhờ vào chất lượng cao
và phù hợp với thị hiếu đa dạng của người tiêu dùng trong nước cũng như nước ngoài Sản phẩm chế biến đạt chất lượng cao phụ thuộc phần lớn vào giai đọan bảo quản ban đầu sau thu hoạch Về mặt cơ học, thủy sản (tôm, cua, cá…) phải không
bị xây sát, nguyên con và tươi sống Sau khi phân loại thông thường được bảo quản bằng nước đá và phải có quy trình công nghệ bảo quản đối với từng loại nguyên liệu nhất định Thủy sản thuộc loại hàng dễ hư hỏng, đặc biệt nhanh hư hỏng khi nhiệt độ không khí tăng cao ở các xứ nhiệt đới như nước ta Bảo quản ban đầu bằng đá lạnh đối với thủy sản là bắt buộc Do đó phải có đủ nước đá với số lượng lớn Công nghệ lạnh luôn đi liền với chế biến thủy sản
Trang 16Sản phẩm chế biến thủy sản rất đa dạng do sự đa dạng về nguyên liệu, đồng thời phải thoả mãn nhu cầu rất khác nhau của người tiêu dùng Thiết bị và quy trình công nghệ bảo quản, chế biến do vậy cũng rất đa dạng: xử lý cá và tôm là khác nhau, nhuyễn thể chân đầu (mực, bạch tuộc …) và nhuyễn thể hai mảnh vỏ cũng khác nhau… Mặt hàng chế biến thủy sản có từ cách ăn truyền thống cho đến hiện đại: tươi sống, khô, hun khói, muối, đông lạnh, đồ hộp, sản phẩm ăn liền, nấu liền, dạng philê hoặc surimi…
Nhu cầu tiêu thụ sản phẩm thủy sản trên thế giới và trong từng quốc gia ngày càng tăng Đối với số lượng, chất lượng sản phẩm cũng đòi hỏi ngày càng cao do đó vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản phải được bảo đảm nghiêm ngặt Công nghiệp chế biến thủy sản liên quan trực tiếp đến ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm nước và mùi độc hại Khi nguyên liệu không được bảo quản tốt hoặc các nội tạng loại bỏ không được thu dọn cẩn thận sẽ bốc mùi ô nhiễm Bởi vậy các doanh nghiệp chế biến thủy sản cần có quy trình xử lý chất gây ô nhiễm môi trường, coi đó là một yêu cầu bắt buộc trong sản xuất của doanh nghiệp
Đặc điểm lao động trong ngành thủy sản là lao động thủ công, nặng nhọc chiếm gần 70%, điều kiện sản xuất còn gặp nhiều khó khăn ở cả 4 khâu: nuôi trồng, khai thác, chế biến và dịch vụ hậu cần Người lao động phải tiếp xúc với nhiều yếu tố độc hại dễ gây nên rủi ro, ảnh hưởng tới sức khỏe của người lao động
Nghề chế biến thủy sản, đặc biệt chế biến thủy sản đông lạnh đã trở thành ngành công nghiệp đạt trình độ khu vực về công nghệ chế biến, đảm bảo chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm Người lao động trực tiếp được trang bị các phương tiện bảo hộ lao động, điều kiện vệ sinh lao động, vệ sinh cá nhân đã được chú ý cải thiện đạt mức tương đương với các tiêu chuẩn quốc tế
Công nhân lao động trong khâu chế biến đông lạnh thủy sản chiếm trên 80% là lao động nữ, chủ yếu là lao động thủ công, đòi hỏi sự khéo léo kiên trì, chịu khó; công nhân phải làm việc liên tục trong tư thế đứng, thao tác lao động lặp đi lặp lại nhàm chán, môi trường lao động ẩm ướt, tay luôn tiếp xúc với nước lạnh, nước đá và suốt ngày lao động phải ngửi mùi tanh hôi của nguyên liệu thủy sản,
Trang 17mùi hoá chất nước tẩy rửa Điều kiện làm việc, môi trường lao động không đảm bảo kéo dài làm cho người lao động mệt mỏi, sức khỏe giảm
2.1.1.3 Vai trò của công nghiệp chế biến thủy sản:
Chế biến thủy sản là một ngành công nghiệp chế biến quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Nói về kinh tế biển không thể không nhắc đến vai trò của ngành chế biến thủy sản Với một đất nước có nhiều sản lượng thủy sản đa dạng, nguồn nguyên liệu phong phú, chế biến thủy sản tạo ra những sản phẩm có giá trị gia tăng, đem lại nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước, đặc biệt trong xuất khẩu
Ngành thủy sản có 4 lĩnh vực hoạt động chủ yếu, quan trọng, có quan hệ hữu cơ với nhau:
Hình 2 1 Sơ đồ hoạt động của ngành thủy sản
Khu vực lưu thông trở nên quan trọng nhất trong thị trường thủy sản Lưu thông có trôi chảy thì khai thác, nuôi trồng, chế biến thủy sản và dịch vụ hậu cần mới sôi động được Khu vực chế biến phát triển mạnh mẽ sẽ thúc đẩy sản xuất nguyên liệu nhiều hơn, tạo ra áp lực cung đối với lưu thông, đòi hỏi lưu thông năng động hơn, mở rộng hơn, đồng thời cùng với nó là tạo thêm được nhiều công ăn việc làm cho xã hội
Phát triển ngành chế biến thủy sản thúc đẩy tăng trưởng kinh tế:
Ngành chế biến thủy sản được xác định là giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, bởi vì nó góp phần thúc đẩy khai thác và phát triển một trong những nguồn tài nguyên có thể tái sinh của đất nước
Trang 18+ Nghề nuôi trồng thủy sản từ tự cung tự cấp đã đáp ứng được nhu cầu cho tiêu dùng trong và ngoài nước, đáng kể là sản lượng tôm nuôi phục vụ xuất khẩu của nước ta đứng vào khoảng thứ 5 trên thế giới; thủy sản xuất khẩu cũng đã được xác định là đối tượng chủ yếu để phát triển nuôi trồng
+ Công nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu mà chủ yếu là công nghiệp đông lạnh thủy sản đã đóng vai trò to lớn về công nghiệp chế biến thực phẩm trong cả nước và thu hút nguyên liệu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu
+ Sự đóng góp đáng kể của khoa học công nghệ, trước hết phải kể đến kỹ thuật sinh sản nhân tạo để tạo nguồn tôm giống vào cuối những năm 80, cung cấp hơn 1 tỷ tôm giống các cỡ Trong công nghiệp đánh cá, dần dần tạo ra các công nghệ để chuyển dịch cơ cấu nghề khai thác theo hướng hiệu quả cao, vươn ra khai thác xa bờ
+ Hoạt động hợp tác quốc tế trên cả ba mặt: thị trường xuất khẩu, nguồn vốn nước ngoài và chuyển giao công nghệ, đến nay sản phẩm thủy sản nước ta đã
có mặt tại hơn 50 nước và vùng lãnh thổ với một số sản phẩm bắt đầu có uy tín trên các thị trường quan trọng
Vai trò của ngành chế biến thủy sản đối với hoạt động xuất khẩu:
Công nghiệp chế biến thủy sản ngày càng tạo được nhiều sản phẩm giá trị gia tăng cho xuất khẩu, tạo ra nhiều dạng sản phẩm thủy sản có chất lượng cao, phù hợp với thị trường nước ngoài Đồng thời thị trường nội địa cũng được cung ứng ngày càng nhiều các loại hàng thủy sản chế biến, góp phần đảm bảo an ninh thực phẩm trong nước
Giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản thông qua chế biến ngày càng tăng, đóng góp nhiều cho ngân sách nhà nước, xứng đáng là một ngành kinh tế mũi nhọn trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa Công nghiệp chế biến thủy sản phục vụ đắc lực cho việc mở rộng thị trường xuất khẩu, kể cả những thị trường khó tính về vệ sinh an toàn thực phẩm như EU, Bắc Mỹ, Nhật Bản…và ngày càng mở rộng cơ cấu mặt hàng sản phẩm
Trang 19 Vai trò của ngành chế biến thủy sản trong giảm nghèo, tạo việc làm:
Ngành chế biến thủy sản hiện nay có vai trò quan trọng trong giảm nghèo, tạo việc làm cho người lao động; theo số liệu thống kê của “Cục Thống kê” tỉnh thì
số lao động hoạt động trong ngành thủy sản tỉnh hiện nay khoảng 95.000 người (chiếm trên 37% so với tỷ lệ lao động trong nhóm ngành nông - lâm - thủy sản của tỉnh), trong đó lĩnh vực khai thác thủy sản khoảng 4.500 người (chiếm 4,73% lao động toàn ngành), lĩnh vực nuôi trồng thủy sản khoảng 87.000 người (chiếm 91,57% lao động toàn ngành) và lĩnh vực chế biến thủy sản khoảng 3.500 người (chiếm 3,68% lao động toàn ngành)
Đặc biệt, do sản xuất của nhiều lĩnh vực như khai thác, nuôi trồng và chế biến truyền thống chủ yếu là ở quy mô hộ gia đình nên đã trở thành nguồn thu hút lực lượng lao động, tạo nên nguồn thu nhập quan trọng góp phần vào việc giảm nghèo ở nông thôn Các hoạt động phục vụ như làm lưới, cung cấp thực phẩm, tiêu thụ sản phẩm chủ yếu do lao động nữ thực hiện, đã tạo ra thu nhập đáng kể, cải thiện vị thế kinh tế của người phụ nữ, đặc biệt là ở các vùng nông thôn, ven biển Riêng trong các hoạt động bán lẻ thủy sản, nữ giới chiếm tỉ lệ lên đến 90%
Vai trò của ngành chế biến thủy sản trong việc cung cấp dinh dưỡng:
Nuôi trồng thủy sản phát triển rộng khắp, tới tận các vùng sâu vùng xa, góp phần chuyển đổi cơ cấu thực phẩm trong bữa ăn của người dân Việt Nam, cung cấp nguồn dinh dưỡng dồi dào Từ các vùng đồng bằng đến trung du miền núi, tất
cả các ao hồ nhỏ đều được sử dụng triệt để cho các hoạt động nuôi trồng thủy sản
2.2 Các khái niệm có liên quan:
2.2.1 Khái niệm về ngành nghề phụ trợ trong chế biến thủy sản:
Ngành nghề phụ trợ trong chế biến thủy sản là những ngành nghề có liên quan đến chế biến thủy sản bao gồm chế biến thức ăn thủy sản, vận tải, đào tạo nhân lực chế biến thủy sản,… Mỗi ngành nghề phụ trợ đều góp phần quan trọng đối với sự phát triển của ngành chế biến thủy sản Muốn có sự phát triển đồng bộ thì cần phải có sự liên kết chặt chẽ giữa ngành chế biến thủy sản xuất khẩu với các ngành phụ trợ
Trang 202.2.2 Khái niệm về điều kiện lao động:
Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, kỹ thuật được thể hiện bằng các công cụ, phương tiện lao động, đối tượng lao động, môi trường lao động, quy trình công nghệ ở trong một không gian nhất định và việc bố trí sắp xếp, tác động qua lại giữa các yếu tố đó với con người, tạo nên một điều kiện nhất định cho con người trong quá trình lao động Điều kiện lao động cùng với sự xuất hiện lao động của con người và được phát triển cùng với sự phát triển của kinh tế- xã hội và khoa học kỹ thuật Điều kiện lao động còn phụ thuộc vào điều kiện địa lý tự nhiên của từng nơi và mối quan hệ của con người trong xã hội
(Từ điển bách khoa Việt Nam - 11/1995, trang 807)
2.2.3 Khái niệm về phúc l ợi:
Phúc lợi là hạnh phúc và lợi lộc, rộng hơn chính là quyền lợi về vật chất mà Nhà nước hay đoàn thể bảo đảm cho công nhân và viên chức được hưởng Tóm gọn là lợi ích được hưởng, mà người khác không được xâm phạm đến
2.2.4 Khái niệm về sức khỏe:
Theo tổ chức y tế thế giới thì “sức khỏe là trạng thái sảng khoái đầy đủ về thể chất, tinh thần và xã hội” Còn trong chiến lược Bảo vệ sức khỏe nhân dân của
Bộ Y tế (1999- 2000) đã nêu rõ “sức khỏe là trạng thái thoải mái đầy đủ về thể chất, tâm hồn và xã hội chứ không chỉ bó hẹp vào nghĩa là không có bệnh hay thương tật, đây là một quyền cơ bản của con người Khả năng vươn lên đến một sức khỏe cao nhất có thể đạt được là mục tiêu xã hội quan trọng liên quan đến toàn thế giới và đòi hỏi sự tham gia của nhiều tổ chức xã hội khác nhau chứ không đơn thuần là lực của ngành y tế”
2.2.5 Khái niệm về hạnh phúc:
Hạnh phúc theo nghĩa rộng là sự đánh giá chung nhất đời sống của con người là sự tổng hợp những yếu tố xã hội của con người có tính lịch sử xã hội, hạnh phúc đích thực của con người là sống và hoạt động để tạo ra nhiều giá trị vật chất, tinh thần nhằm thỏa mãn các nhu cầu xã hội, là cảm xúc vui sướng khi thỏa mãn nhu cầu đạo đức cao cả Hạnh phúc đúng nghĩa không phải chỉ có cái do con người cảm nhận được mà bao hàm cả sự đánh giá, thừa nhận của xã hội Do đó,
Trang 21nhiều lúc con người thỏa mãn các nhu cầu của mình mà không coi là hạnh phúc thậm chí có khi đó là sự cắn rứt của lương tâm, có khi là bất hạnh nếu bị xã hội lên
án
2.3 Các nghiên cứu có liên quan:
Hoàng Minh Tuấn (2010), nhận định rõ hơn về tình hình quan hệ lao động trong ngành công nghiệp chế biến thủy sản Khánh Hòa liên quan tới các khía cạnh như tiền lương, đào tạo, tuyển dụng, sa thải và các chính sách lao động khác trong doanh nghiệp
Phạm Xuân Đạt (2013), đề cập tới hai khía cạnh: môi trường lao động và ảnh hưởng của nó tới sức khỏe của người công nhân và môi trường xã hội- ảnh hưởng của nó tới tinh thần của người công nhân
Nguyễn Thị Phương Lâm (2002) đã nghiên cứu tại 13 cơ sở chế biến thủy sản đông lạnh ở cả ba miền: Bắc bộ, Trung bộ và Nam bộ Mục đích của đề tài này
là nghiên cứu, khảo sát điều kiện lao động, môi trường lao động, sức khỏe và bệnh tật của người lao động chế biến thủy sản bao gồm các yếu tố ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người lao động trong quá trình chế biến thủy sản Đồng thời đề tài cũng
đề xuất các biện pháp cải thiện điều kiện lao động và đề nghị nhà nước bổ sung một số bệnh nghề nghiệp đặc trưng của ngành vào danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm ở Việt Nam
Bùi Đức Tuấn (2010) đã đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thủy sản Việt Nam, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của toàn ngành chế biến thủy sản Việt Nam; đồng thời, đánh giá những thách thức của thị trường thủy sản chế biến trong thời gian tới và những yêu cầu về nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành, nhằm tạo nên một bước tiến vững chắc cho sự phát triển của ngành chế biến thủy sản Việt Nam
Nguyễn Quốc Nghi và cộng sự (2012) phản ánh lợi thế cạnh tranh của ngành chế biến thủy sản xuất khẩu ở thành phố Cần Thơ, từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngành chế biến thủy sản xuất khẩu của thành phố Cần Thơ
Trang 22CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Hình 3 1 Khung phân tích
3.2 Phương pháp định lượng:
Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả để mô tả hiện trạng người dân trồng lúa và lao động ngành chế biến thủy sản ở Trà Vinh Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày số liê ̣u được ứng du ̣ng vào lĩnh vực kinh tế và kinh doanh bằng cách rút ra những kết luâ ̣n dựa trên số liê ̣u và thông tin được thu thâ ̣p trong điều kiê ̣n không chắc chắn Kết quả được trình bày dưới da ̣ng bảng phân tích tần số và bảng thống kê
Bài viết ứng dụng mô hình hồi quy đa biến để ước lượng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến thu nhập, sức khỏe, hạnh phúc của người lao động
Trang 233.2.1 Phương pha ́ p hồi quy đa biến:
Mu ̣c tiêu của phương pháp hồi quy đa biến nhằm tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến mô ̣t chỉ tiêu quan tro ̣ng nào đó (chẳng ha ̣n như thu nhâ ̣p của người lao động), cho ̣n những nhân tố có ý nghĩa, từ đó phát hiê ̣n nhân tố ảnh hưởng tốt, khắc phu ̣c nhân tố ảnh hưởng xấu Phương trình hồi quy có da ̣ng:
Yi = α + βXi + ei
Trong đó:
Y là phúc lợi của người lao động, trong đó Y1: thu nhập, Y2: sức khỏe, Y3: hạnh phúc; X: các biến số đặc điểm cá nhân, đặc điểm kinh tế xã hội của hộ gia đình
3.2.2 Đo lường biến số:
Y3: Mức độ hạnh phúc với cuộc sống hiện tại (thang đo mức độ hạnh phúc
từ 1 đến 10 điểm theo tính tốt tăng dần)
Các biến độc lập: X1, X2, X3, X4, X5, X6, X7, X8, X9, X10, X11, X12, X13, X14
Bảng 3 1 Ý nghĩa của các biến và kỳ vọng về dấu các hệ số
về dấu
DANTOC (X3) Biến giả, nhận giá trị 1 Kinh,
nhận giá trị 0 là Khmer + GIOITINH (X4) Biến giả, nhận giá trị 1 nếu là
nam, nhận giá trị 0 nếu là nữ - HONNHAN (X5) Biến giả, nhận giá trị 1 đã lập +
Trang 24gia đình, nhận giá trị 0 chưa lập gia đình
HOKHAU (X9) Biến giả, nhận giá trị 1 nếu
hộ có hộ khẩu thường trú tại địa phương, nhận giá trị 0 nếu ngược lại
+
HONGHEO (X10) Biến giả, nhận giá trị 1 nếu
gia đình có sổ hộ nghèo, nhận giá trị 0 nếu ngược lại
+
VAYVONPHICT (X11) Biến giả, nhận giá trị 1 nếu
gia đình có vay vốn phi chính thức, nhận giá trị 0 nếu
ngược lại
-
GUITK (X12) Biến giả, nhận giá trị 1 nếu
gia đình có gửi tiết kiệm, nhận giá trị 0 nếu ngược lại
-
VAYVONCHINHTHUC (X13) Biến giả, nhận giá trị 1 nếu
gia đình có vay vốn chính thức, nhận giá trị 0 nếu ngược lại
Trang 25Việc phân tích ý kiến của các nhà phân tích, nhà quản lý, các doanh nghiệp
để bổ sung cho phân tích định lượng
3.4 Dữ liệu
Số liệu thứ cấp: Được thu thập từ niên giám thống kê, các báo cáo của các
sở, ngành, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; các bài báo, báo cáo chuyên đề, tạp chí khoa học, các luận văn đã được công bố; trực tiếp gặp lãnh đạo doanh nghiệp…
Số liệu sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua bảng câu hỏi phỏng
vấn in sẵn Số lượng là 100 phiếu phỏng vấn người lao động trong các doanh nghiếp chế biến thủy sản
Trang 26CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Đặc điểm ngành công nghiệp chế biến thủy sản và nông nghiệp của tỉnh Trà Vinh:
4.1.1 Điều kiện tự nhiên:
Tỉnh Trà Vinh nằm ở phía Đông Nam vùng đồng bằng sông Cửu Long, nằm giữa 2 con sông lớn là sông Cổ Chiên và sông Hậu, có tọa độ địa lí từ 9031’5’’ đến
100 04’55’ vĩ độ Bắc, 1050 57’16’’ đến 106036’04’’ kinh độ Đông Phía Bắc giáp tỉnh Vĩnh Long, phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Bến Tre bởi sông Cổ Chiên, phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Sóc Trăng bởi sông Hậu, phía Đông giáp biển Đông với 65 km bờ biển Tỉnh có 09 đơn vị hành chính cấp huyện và 106 đơn vị
hành chính cấp cấp xã (85 xã, 11 phường, 10 thị trấn) Trà Vinh cách trung tâm
thành phố Hồ Chí Minh trên 140 km và cách trung tâm thành phố Cần Thơ trên 85
km Như vậy, với vị trí địa lý cách xa các trung tâm kinh tế lớn như Thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Cần Thơ là một khó khăn lớn trong phát triển kinh tế của Trà Vinh Với lợi thế giáp biển, tỉnh có cửa ngõ là cửa biển Đông thông thương với cả nước và quốc tế, Trà Vinh có thể phát triển kinh tế thông qua cửa biển, đồng thời phát triển giao thông vận tải và các dịch vụ gắn với kinh tế
4.1.2 Tài nguyên:
- Tài nguyên nước mặt:
Nguồn nước mặt của Trà Vinh được cung cấp trực tiếp trên 02 sông lớn là
hệ thống sông Tiền và sông Hậu thông qua hệ thống thủy lợi Nam Măng Thít và hệ thống các sông nhánh như sông Cái Hóp - An Trường, sông Cần Chông, rạch Tân Định, rạch Bông Bót, rạch Tổng Long,…và trên 600 kênh lớn, khoảng 2.000 km kênh cấp I, II Tỉnh đã xây dựng nhiều công trình thủy lợi dẫn nước ngọt vào để phục vụ sản xuất nông nghiệp, lớn nhất là hệ thống thủy lợi Nam Măng Thít, các công trình thủy lợi vừa và nhỏ cũng được chú trọng đầu tư, nguồn nước ngày càng được khai thác bằng nhiều hình thức để đảm bảo nước tưới và dân sinh Tuy nhiên đến nay tỉnh Trà Vinh vẫn còn thiếu nước ngọt để sản xuất đặc biệt
là mùa khô, ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp
Trang 27- Tài nguyên nước ngầm:
Nước ngầm của Trà Vinh có 5 tầng chứa nước, ở tầng trên nguồn nước bị nhiễm mặn, 3 tầng tiếp theo là nguồn nước ngầm phong phú và chất lượng khá hơn và tầng cuối cùng là tầng Mioxene sâu nhất Nước ngầm ở khu vực ven biển tồn tại ở 02 dạng: Dạng 1 là nước ngầm tầng nông nằm dưới các giồng cát, chủ yếu là tích tụ nước mưa tại chỗ có độ sâu dưới 100 m, trữ lượng ít Dạng 2 là nước ngầm tầng sâu còn gọi
là nước ngầm Pleitocene, ở sâu trên 100 m, khả năng khai thác trữ lượng khoản 97.000m3/ngày nhưng chỉ mới được khai thác ở một số khu vực ở thành phố Trà Vinh
- Tài nguyên biển và thủy, hải sản:
Tài nguyên biển thủy hải sản của Trà Vinh có tiềm năng rất lớn Thềm lục địa từ cửa Cung Hầu đến cửa Định An hiện có 661 loài thủy sản sinh sống, đa phần đều có giá trị kinh tế
+ Ngoài khơi xa có nhiều loại hải sản có giá trị thương phẩm cao như cá ngừ, cá hồng, cá chim, cá thu với trữ lượng khoảng 1,2 triệu tấn, khả năng khai thác khoảng 400 – 600 nghìn tấn/năm
+ Từ các đặc điểm trên, cho thấy triển vọng của ngành khai thác, đánh bắt thủy sản theo hướng sắp xếp, tổ chức lại ở khu vực ven bờ và đẩy mạnh khai thác
xa bờ, đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành
- Diện tích nuôi trồng thủy sản 62.000 ha (nuôi tôm sú 25.000 ha)
+ Tổng sản lượng thủy, hải sản bình quân đạt 157.000 tấn/năm Trong đó, sản lượng hải sản khai thác 54.000 tấn, nuôi trồng 90.000 tấn, khai thác nội đồng 12.000 tấn, trong đó tôm sú trên 19.000 tấn/năm, tôm càng xanh, tôm thẻ chân trắng 3.000 tấn/năm
Trang 28+ Sản lượng cá: 52.000 tấn/ năm Trong đó cá da trơn 30.000 tấn/năm + Cua: 5.200 tấn/năm
+ Nghêu: 3.800 tấn/năm
Hiện nay sản lượng nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản của tỉnh có bước phát triển, nên nhu cầu về đầu tư nhà máy chế biến thủy hải sản xuất khẩu rất cần thiết
4.1.3 Đặc điểm về dân cư và lao động:
Tỉnh Trà Vinh hiện nay có khoảng trên 1,012 triệu người trong đó 66,36% trong độ tuổi lao động Như vậy phần lớn dân số trẻ và trong độ tuổi lao động và tỷ
lệ dân số phụ thuộc thấp Dân số từ 15 tuổi trở lên của tỉnh Trà Vinh đến năm 2015 biết chữ đạt 92,35% và tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ mới đạt 27,45% năm 2015
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của dân số trong độ tuổi lao động tăng lên từ gần 57,59% năm 2010 lên 68,9% năm 2015 Như vậy, tỉnh vẫn còn 1 bộ phận lao động chưa tham gia lực lượng lao động hiện đang đi học, làm nội trợ và không muốn làm việc
Số lượng lao động được huy động làm việc trong nền kinh tế tăng từ hơn 567.665 người năm 2010 lên 588.380 người năm 2015 bình quân tăng 1,01% Lao động phần lớn được huy động cho sản xuất nông nghiệp, cho dù tỷ lệ lao động cho khu vực này đã giảm từ 69,07% năm 2006 xuống còn 53,71% năm 2011 nhưng vẫn khá cao so với cả nước và đồng bằng sông Cửu Long Tỷ trọng lao động cho công nghiệp và xây dựng chỉ chiếm hơn 17,65% và dịch vụ hơn 28,64%
Như vậy tiềm năng lao động cho tăng trưởng kinh tế của tỉnh Trà Vinh còn nhiều và có thể huy động vào hoạt động kinh tế thúc đẩy tăng trưởng nhưng cần có chính sách thu hút động viên nguồn lực này một cách hợp lý và góp phần giải quyết vấn đề thiếu vốn Tuy nhiên cần phải chú trọng hơn việc nâng cao chất lượng lao động thông qua phát triển giáo dục đào tạo mới bảo đảm sự phát triển bền vững
4.1.4 Điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
- Hệ thống đường bộ: Toàn tỉnh Trà Vinh có 03 tuyến Quốc lộ, có tổng
chiều dài 248,5 km nối tỉnh Trà Vinh với các tỉnh lân cận Tuyến Quốc lộ 53 là
Trang 29tuyến quan trọng thứ nhất có tổng chiều dài tuyến là 126,5 km nối với tỉnh Vĩnh Long đi qua thành phố Trà Vinh đến huyện Duyên Hải Tuyến Quốc lộ 54 là tuyến quan trọng thứ hai có tổng chiều dài tuyến là 67 km song song với sông Bassac Tuyến Quốc lộ 60 là tuyến đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế -
xã hội tỉnh Trà Vinh, với tổng chiều dài tuyến là 55 km nối với cầu Cổ Chiên qua tỉnh Biến Tre và Quốc lộ 53 Tỉnh có 183,08 km tuyến đường tỉnh lộ gồm 05 tuyến đường tỉnh lộ, 322,35 km tuyến đường huyện lộ gồm 39 tuyến và 1.600 km tuyến đường giao thông nông thôn trên 400 tuyến
- Hệ thống đường thủy: Đường thủy là hình thức giao thông quan trọng của
tỉnh Đặc biệt sông Cổ Chiên và sông Hậu là các tuyến giao thông thủy quan trọng của quốc gia Có 01 cảng sông nằm cạnh khu công nghiệp Long Đức, diện tích bãi trên 40.000m2, có cầu tàu dài 35m, có lòng sông rộng và sâu, không hạn chế những phương tiện vận tải có trọng tải lớn hoạt động; hoàn thành đưa vào khai thác Luồng cho tàu biển có trọng tải lớn vào sông Hậu (Kênh Quan Chánh Bố) xuyên qua địa phận tỉnh Trà Vinh thông với biển Đông, có khả năng tiếp nhận tàu có trọng tải đến 20.000 tấn, giao lưu đến Cảng Cái Cui (Cần Thơ)
4.2 Thống kê mô tả:
Bảng 4 1 Trình độ học vấn và tuổi người lao động
Nguồn: Số liệu khảo sát của Tác giả, 2016
Theo kết quả từ bảng 4.1 thể hiện: Trình độ của người lao động chế biến thủy sản trung bình là lớp 11, thấp nhất là lớp 5 và cao nhất là lớp 12 Về độ tuổi lao động trung bình là 30 tuổi, thấp nhất 19 tuổi, cao nhất là 40 tuổi Nhìn chung trình độ học vấn của người lao động chế biến thủy sản khá cao về độ tuổi tương
sát
Nhỏ nhất
Trung bình
Lớn nhất
Độ lệch chuẩn
Trang 30đối thấp vì ngành nghề chế biến thủy sản cần có ở đội ngũ công nhân với trình độ học vấn cao và độ tuổi thích hợp để dễ dàng học hỏi, tiếp thu các yếu tố kĩ thuật góp phần nâng cao tay nghề
Bảng 4 2 Dân tộc người lao động
Kinh
Khmer
74,0 26,0
74,0 26,0
Nguồn: Số liệu khảo sát của Tác giả, 2016
Đa phần các doanh nghiệp, nhà máy sản xuất chế biến thực phẩm tại địa bàn tỉnh Trà Vinh được thành lập tại các huyện, xã, phường, thị trấn chiếm tỷ lệ người Kinh đa số Theo kết quả khảo sát người lao động ngành chế biến thủy sản đa phần
là người Kinh chiếm đến 74% và người Khmer chiếm tỷ lệ 26% trên 100 số phiếu khảo sát
Bảng 4 3 Giới tính người lao động
Nam
Nữ
45,0 55,0
45,0 55,0
Nguồn: Số liệu khảo sát của Tác giả, 2016
Nhìn vào bảng 4.3 ta thấy: Người lao động ngành nghề chế biến thủy sản là
nữ chiếm tỷ lệ cao hơn, cụ thể là lao động nữ chiếm 55% (55 người) và 45% (45 người) ở lao động nam Vì tính chất công việc đòi hỏi phải có sức khỏe và sự khéo
Trang 31léo nên trong ngành chế biến thủy sản thì số lượng lao động nam chiếm tỷ lệ thấp hơn so với lao động nữ
Bảng 4 4 Tình trạng hôn nhân người lao động
Đã lập gia đình
Chưa lập gia đình
63,0 37,0
63,0 37,0
Nguồn: Số liệu khảo sát của Tác giả, 2016
Với số liệu được khảo sát bảng 4.4 thì người lao động ngành chế biến thủy sản chưa lập gia đình chiếm tỷ lệ 37% trên 100 số khảo sát Do độ tuổi trung bình của người lao động tác động đến tình trạng hôn nhân, cụ thể là tuổi trung bình của công nhân là 30, thấp nhất là 19 và cao nhất là 40 vì độ tuổi lao động còn khá trẻ
nên tình trạng chưa lập gia đình chiếm đến 37%
Bảng 4.5 Số thành viên và số người phụ thuộc trong gia đình
Nguồn: Số liệu khảo sát của Tác giả, 2016
Số thành viên trong gia đình trung bình của người lao động chế biến thủy
sản là 4 người, thấp nhất là 1 người và một số ít trường hợp cao nhất là 8 người
Về số người phụ thuộc trong gia đình có thể giải thích là vì hộ gia đình nào cũng
sát
Nhỏ nhất
Trung bình
Lớn nhất
Độ lệch chuẩn
Số thành viên gia đình 100,0 1,0 4,0 8,0 1,0
Trang 32có người phụ thuộc nên số người phụ thuộc thấp nhất là không có, trung bình là 1, lớn nhất là 2
Bảng 4 5 Tổng thu nhập, thu nhập hàng tháng và tài sản gia đình
ĐVT: Triệu đồng
Nguồn: Số liệu khảo sát của Tác giả, 2016
Bảng 4.6 thể hiện tổng thu nhập trung bình của người lao động ngành công nghiệp chế biến thủy sản thu nhập trung bình là 67,8 triệu đồng, thấp nhất là 39 triệu đồng và cao nhất là 99 triệu Tổng thu nhập hằng tháng lớn nhất là 7 triệu đồng, thu nhập hằng tháng trung bình của người lao động chế biến thủy sản là 4,5 triệu đồng và thấp nhất là 2 triệu Nhìn chung, mức thu nhập của người lao động ngành chế biến thủy sản khá ổn định với mức lương cố định hằng tháng Trong tổng số quan sát ở bảng 4.6, tổng tài sản trung bình của người lao động ngành chế biến thủy sản thu nhập trung bình là 155,6 triệu đồng, cao nhất là 500 triệu Kết quả cho thấy mức tài sản của người lao động ngành chế biến thủy sản là khá cao nguyên nhân là ngành nghề chế biến thủy sản mang lại thu nhập rất ổn định cho người lao động, họ lãnh lương hằng tháng đều đặn trừ những trường hợp ốm đau, bệnh tật,…
sát
Nhỏ nhất
Trung bình
Lớn nhất
Độ lệch chuẩn
Thu nhập hàng tháng 100,0 2,0 4,5 7,0 0,8
Trang 3392,0 8,0
Nguồn: Số liệu khảo sát của Tác giả, 2016
Người lao động ngành chế biến thủy sản có hộ khẩu thường trú ở địa phương chiếm đa số, lần lượt là 92% và chỉ có 8% người ở địa phương khác đến
chiếm tỷ trọng rất thấp được thể hiện qua bảng 4.7
15,0 85,0
Nguồn: Số liệu khảo sát của Tác giả, 2016
Với bảng 4.8 qua 100 phiếu khảo sát thì người lao động ngành chế biến thủy sản là 15% (15 người) Thực tế thì ngành chế biến thủy sản với nguồn thu tương đối ổn định nhưng chưa phải mang đến thu nhập cao cho người lao động, nên vẫn còn 15% trên tổng khảo sát có sổ hộ nghèo