1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện công tác lập dự toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất kim quả việt nam

116 87 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân và tác động của công tác lập dự toán chi phí sản xuất đến tiến độ giao hàng nhằm tăng hiệu quả kinh doanh tại Công ty .... Từ quá trình làm việc thực tiễn tại Công ty Kim Quả

Trang 3

lập dự toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất Kim Quả Việt Nam” là công trình nghiên cứu của tôi với sự hướng dẫn của Cô TS Nguyễn Ngọc Dung

Các số liệu trong luận văn đều có nguồn gốc và trích dẫn rõ ràng Kết quả nghiên cứu trong luận văn này chưa từng được công bố ở bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào

TP HCM, ngày… tháng… năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Ngọc Mến

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

TÓM TẮT

ABSTRACT

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ

PHẦN MỞ ĐẦU 15

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 2

4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn 3

7 Kết cấu đề tài nghiên cứu: 3

CHƯƠNG 1 CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ SẢN XUẤT KIM QUẢ VIỆT NAM 5

1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất Kim Quả Việt Nam 5

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 5

1.1.2 Ngành nghề kinh doanh 5

Trang 5

1.1.4 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty 7

1.1.4.1 Những thuận lợi 7

1.1.4.2 Những khó khăn tồn tại 8

1.1.5 Cơ cấu tổ chức công ty 9

1.1.6 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty 10

1.2 Khái quát bối cảnh của ngành, bối cảnh của doanh nghiệp 13

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 17

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 18

2.1 Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài 18

2.2 Tổng quan nghiên cứu Việt Nam 18

2.3 Các mô hình và quy trình lập dự toán 19

2.3.1 Các mô hình lập dự toán 19

2.3.1.1 Mô hình ấn định thông tin từ trên xuống 19

2.3.1.2 Mô hình thông tin phản hồi 21

2.3.1.3 Mô hình thông tin từ dưới lên 22

2.3.2 Quy trình lập dự toán 24

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 26

CHƯƠNG 3 THỰC TẾ VIỆC VẬN DỤNG CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY KIM QUẢ VIỆT NAM 27

3.1 Kiểm chứng công tác lập dự toán chi phí sản xuất để đảm bảo tiến độ giao hàng tăng hiệu quả kinh doanh tại Công ty 27

3.1.1 Thực trạng công tác lập dự toán chi phí sản xuất tại công ty Kim Quả VN ba năm gần đây 2016-2018 27

Trang 6

3.1.1.3 Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 31

3.1.1.4 Dự toán chi phí nhân công trực tiếp 35

3.1.1.5 Dự toán chi phí sản xuất chung 36

3.1.2 Sử dụng phương pháp định tính để phân tích và kết luận vấn đề cần giải quyết tại Công ty 40

3.1.1 Câu hỏi khảo sát 41

3.1.2 Đối tượng khảo sát 41

3.1.3 Kết quả khảo sát 42

3.1.4 Nội dung phỏng vấn 43

3.1.3 Kết luận sự ảnh hưởng của công tác lập dự toán chi phí sản xuất đến vấn đề cần giải quyết 46

3.2 Nguyên nhân và tác động của công tác lập dự toán chi phí sản xuất đến tiến độ giao hàng nhằm tăng hiệu quả kinh doanh tại Công ty 47

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 49

CHƯƠNG 4 KIỂM CHỨNG NGUYÊN NHÂN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ SẢN XUẤT KIM QUẢ VIỆT NAM 50

4.1 Phương pháp kiểm chứng nguyên nhân: 50

4.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác lập dự toán chi phí sản xuất tại công ty Kim Quả Việt Nam 54

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 56

CHƯƠNG 5 KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY 57

Trang 7

5.1.2 Giải pháp hoàn thiện mô hình dự toán 58

5.1.3 Giải pháp hoàn thiện quy trình lập dự toán 59

5.1.4 Giải pháp hoàn thiện dự toán chi phí sản xuất 62

5.1.4.1.Hoàn thiện dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 62

5.1.4.2.Hoàn thiện dự toán chi phí nhân công trực tiếp 66

5.1.4.3.Hoàn thiện dự toán chi phí sản xuất chung 67

5.2 Lộ trình và kế hoạch hành động 68

5.2.1 Tổ chức bộ phận kế toán quản trị 68

5.2.2 Tổ chức nhân sự 69

5.2.3 Nguồn lực tài chính 69

KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 71

PHẦN KẾT LUẬN 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

TỪ VIẾT TẮT TÊN ĐẦY ĐỦ

Trang 9

1 Bảng 1.1: Bảng thống kê hoạt động sản xuất kinh doanh 6

5 Bảng 5.1: Báo cáo hoặc công việc thực hiện trong quy trình và

khung thời gian thực hiện tác giả đề xuất bổ sung và hoàn thiện

61

6 Bảng 5.2: Dự toán chi phí nguyên vật liệu mực in năm kế hoạch

2019

65

Trang 10

1 Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty 9

7 Sơ đồ 3.2: Dự toán chi phí đối với đối tượng có đơn đặt hàng trước 29

8 Sơ đồ 3.3: Dự toán chi phí đối với đối tượng không đặt hàng trước 30

Trang 11

công ty sản xuất Việc lập dự toán chi phí sản xuất giúp công ty nắm bắt được những loại chi phí cần cho quá trình sản xuất trong năm kế hoạch, để từ đó doanh nghiệp chuẩn bị các phương án kinh doanh, dự trữ nguyên vật liệu, chuẩn bị nhân công, máy móc, thiết bị cho quá trình sản xuất Không những thế, nó còn giúp cho nhà quản lý nắm bắt được giá thành sản phẩm trong tương lai, để từ đó có những phương án cạnh tranh và quảng cáo sản phẩm

Từ quá trình làm việc thực tiễn tại Công ty Kim Quả Việt Nam, tác giả nhận thấy được rằng dự toán chi phí sản xuất vô cùng quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Tuy nhiên công tác lập dự toán chi phí sản xuất tại công ty Kim Quả chưa được cụ thể, rõ ràng nên nó chưa phát huy hết giá trị của nó

Vì vậy, tác giả đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác lập dự toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất Kim Quả Việt Nam”

Mục tiêu mà đề tài muốn hướng tới là hoàn thiện công tác lập dự toán chi phí sản xuất để đảm bảo tiến độ giao hàng tăng hiệu quả kinh doanh tại công ty

Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính để tiếp cận và xử lý vấn đề tại đơn vị, cụ thể: tác giả sử dụng công cụ quan sát tài liệu, quan sát từ thực tế làm việc tại đơn vị để tìm ra vấn đề còn tồn tại tại đơn vị Từ đó, tác giả sử dụng công cụ phỏng vấn lãnh đạo để kiểm định lại vấn đề mà tác giả đã nhận định từ phân tích thực trạng của Công ty

Kết quả nghiên cứu, tác giả đã tìm ra được mô hình dự toán mà Công ty đang

áp dụng là quá áp đặt Nó chưa gắn kết được nhân viên với Công ty, nhân viên chưa

có cơ hội thể hiện giá trị, năng lực của họ Các dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và sản xuất chung lập chưa xác với tình hình thực tế tại đơn vị Từ đó, tác giả đưa ra giải pháp thay đổi mô hình dự toán đang áp dụng và từng bước hoàn thiện dự toán chi phí sản xuất

Trang 12

trong tương lai của doanh nghiệp như thế nào

Đề tài nghiên cứu này chỉ có thể áp dụng trong những doanh nghiệp cùng ngành sản xuất gia công giày dép, đối với những doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực khác thì không thể áp dụng được

Từ khóa: Lập dự toán, dự toán chi phí sản xuất, Công ty Kim Quả Việt Nam

Trang 13

companies This helps the company capture the types of costs needed for the production process in the planning year, from which the enterprise can base on it to well prepare for business plan, reserves of materials, preparation labor, machines and equipment Moreover, it also helps managers to grasp the price of products in the future, so that there are competitive strategies and advertise for their product

From the practical working process at Kim Qua Vietnam Company, the author realized that the cost estimate of production is extremely important in the production and business activities of the company However, the estimation of production costs at Kim Qua company has not been specific and clear, so it has not

fully utilized its value Therefore, the author has chosen the topic "Completing the production cost estimation at Kim Qua Viet Nam Production Services Trading Co., Ltd"

The objective that the topic wants to aim at is completing the production cost estimation to ensure the delivery schedule to increase business efficiency at the company

The author uses the qualitative research method to approach and solve the problems at the unit, specifically: the author uses the method of observing documents and observing during working to find problems threads still exist at the unit Since then, the author used the leadership interview method to re-examine the problem that the author has identified from the analysis of the Company's situation

Research results, the author has found out that the current estimation model of Company is too imposing It cannot connect the employees with company and they have not had the opportunity to show the value and capacity of them Cost estimates

of direct materials, direct labor and general production are not yet confirmed with the actual situation at the unit Since then, the author has proposed solutions to

Trang 14

The results of this study are meaningful to managers, specially is board of directors Because it provides information about production cost estimates in a clear and closed with actual situation at the unit That supports the managers catch operating status in the future generally

This research topic can only be applied in enterprises with footwear processing industry, for those businesses in other sectors cannot apply

Keywords: Estimation; Production cost estimates; Kim Qua Viet Nam Company

Trang 15

Tp HCM, ngày …… tháng …… năm 20…

Thủ trưởng đơn vị

Trang 17

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong môi trường cạnh tranh toàn cầu như hiện nay, các doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều thách thức trong hoạt động sản xuất kinh doanh, từ tổ chức hoạt động đến chiến lược kinh doanh của công ty Vì vậy để có thể sinh tồn, các doanh nghiệp cần phải nắm bắt được những thông tin mấu chốt để điều hành và ra quyết định kịp thời Tuy nhiên, các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa (DNSXNVV) nói chung và công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Thương mại dịch vụ Sản Xuất Kim Quả Việt Nam nói riêng, chỉ mới tập trung quan tâm vào thiết kế xây dựng thông tin

kế toán tài chính, phục vụ cho công việc lập báo cáo tài chính (BCTC) mà chưa thực sự chú trọng nhiều đến công tác lập dự toán chi phí sản xuất tại đơn vị đặc thù đối với những công ty sản xuất như công ty Kim Quả Việt Nam

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Kim Quả thường xảy ra trình trạng đơn hàng bị chậm tiến độ so với quy định trong hợp đồng, thậm chí có trường hợp nghiêm trọng hơn Công ty còn phải mất một khoản chi phí bồi thường hợp đồng vì vi phạm tiến độ giao hàng Những hệ lụy này có liên quan nhiều đến công tác lập dự toán chi phí sản xuất tại Công ty Có thể thấy việc lập dự toán chi phí sản xuất bao gồm dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, dự toán nhân công trực tiếp và sản xuất chung Nó có một vai trò vô cùng quan trọng Vì nếu việc lập dự toán chi phí sản xuất không xác với tình hình hoạt động kinh doanh thực tế tại đơn vị thì dễ dẫn đến thiếu nguyên vật liệu, thiếu nhân công khi đi vào hoạt động sản xuất, gây ra trình trạng gián đoạn, kéo dài thời gian hoàn thành đơn hàng so với dự kiến Nó ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch sản xuất, tình hình kinh doanh và uy tín của Công ty Vấn đề đặt ra là Công ty phải làm thế nào để hạn chế mức thấp nhất trình trạng khiếu nại, đồi bồi thường hay giảm giá do giao hàng không đúng hạn so với quy định trong hợp đồng đã giao kết Để giải quyết được vấn

đề này thì điều đầu tiên doanh nghiệp cần phải làm tốt công tác lập dự toán chi phí sản xuất, gắn liền với trách nhiệm quản lý, thực hiện của từng bộ phận, phòng ban Doanh nghiệp phải tính toán như thế nào để dự trữ một lượng nguyên vật liệu cùng

Trang 18

với nhân công đủ cho quá trình sản xuất, đảm bảo cho quá trình sản xuất không bị gián đoạn do bất kỳ nguyên nhân nào

Nhận thấy được tầm quan trọng và lợi ích của việc lập dự toán chi phí sản xuất mang lại cho Công ty và thực trạng lập dự toán hiện tại của công ty chưa thực sự

chú trọng nên tác giả đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác lập dự toán chi phí sản

xuất tại công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất Kim Quả Việt Nam” để

làm đề tài nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu chung: Hoàn thiện công tác lập dự toán chi phí sản xuất để đảm bảo tiến độ giao hàng tăng hiệu quả kinh doanh và duy trì uy tín trong hoạt động kinh doanh của đơn vị

- Từ mục tiêu chung hướng tới những mục tiêu cụ thể sau:

+ Đánh giá thực trạng lập dự toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất Kim Quả Việt Nam

+ Hoàn thiện lập dự toán chi phí sản xuất tại Công ty Kim Quả VN để đảm bảo tiến độ giao hàng tăng hiệu quả kinh doanh tại Công ty

3 Câu hỏi nghiên cứu

- Câu 1: Thực trạng công tác lập dự toán tại Công ty như thế nào?

- Câu 2: Việc hoàn thiện công tác lập dự toán chi phí sản xuất tại Công ty Kim Quả VN để đảm bảo tiến độ giao hàng tăng hiệu quả kinh doanh được thực hiện ra sao?

4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu: Tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất Kim Quả Việt Nam trong mảng sản xuất gia công

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác lập dự toán chi phí sản xuất tại Công ty

- Thời gian nghiên cứu: 2016-2018

5 Phương pháp nghiên cứu

- Bài nghiên cứu này tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính cụ thể:

Trang 19

+ Sử dụng công cụ quan sát tài liệu: Từ các tổng quan nghiên cứu trên thế giới và

trong nước

+ Sử dụng công cụ quan sát thực tế: quan sát thực tế từ việc tổ chức công tác lập dự

toán chi phí sản xuất, chủ yếu lấy số liệu báo cáo kế toán

+ Sử dụng công cụ phỏng vấn lãnh đạo: tiến hành xây dựng bảng câu hỏi mở để

người được phỏng vấn có thể dễ dàng nêu lên thực trạng hiện tại của Công ty như thế nào theo quan điểm cá nhân và bảng câu hỏi đóng để một lần nữa tác giả có thể khẳng định lại nguyên nhân nào đang thực sự hiện hữu tại Công ty Tác giả phỏng vấn ban lãnh đạo về thực trạng lập dự toán của đơn vị như thế nào và nhu cầu sử dụng thông tin từ việc lập dự toán mang lại có hữu ích cho nhà quản trị ra quyết định hay không Ngoài ra, tác giả còn tiến hành thảo luận giữa các phòng ban có liên quan và những người trực tiếp sản xuất và nhiều kinh nghiệm như người quản

lý phân xưởng, công nhân sản xuất, và kỹ thuật

+ Ngoài ra còn sử dụng công cụ thống kê, tổng hợp thu thập thông tin thực tế từ Công ty Kim Quả VN

6 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn

- Đề tài nghiên cứu hiệu quả của công tác lập dự toán chi phí sản xuất tại Công

ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất Kim Quả Việt Nam, đảm bảo mục tiêu thực hiện đúng tiến độ giao hàng tăng hiệu quả kinh doanh thông qua việc làm tốt công tác lập dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, dự toán chi phí nhân công trực tiếp

7 Kết cấu đề tài nghiên cứu:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 5 chương cụ thể

Chương 1: Công tác lập dự toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất Kim Quả Việt Nam

Trang 20

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 3: Thực tế việc vận dụng công tác lập dự toán chi phí sản xuất tại Công ty Kim Quả Việt Nam

Chương 4: Kiểm chứng nguyên nhân nhằm hoàn thiện công tác lập dự toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất Kim Quả Việt Nam

Chương 5: Kế hoạch triển khai giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập dự toán chi phí sản xuất tại Công ty

Trang 21

CHƯƠNG 1 CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ SẢN XUẤT KIM QUẢ

VIỆT NAM 1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất Kim Quả Việt Nam

Vốn điều lệ ban đầu: 14.000.000.000đ

Công ty được thành lập vào tháng 06 năm 2015, tính đến nay Công ty có tuổi đời còn khá trẻ Tuy nhiên, với chất lượng sản phẩm dịch vụ và uy tín hoạt động trong thời gian qua, đã mang đến cho Công ty những khách hàng quan trọng, những đối tác chiến lược trong ngành gia công in, ép trên giày dép

1.1.2 Ngành nghề kinh doanh

Công ty hoạt động kinh doanh trên các lĩnh vực:

- Hoàn thiện sản phẩm dệt trừ tẩy, nhuộm, hồ, in; gia công hàng đã qua sử dụng, thuộc da, luyện cán cao su tại trụ sở

- In ấn trừ in, tráng bao bì kim loại và in trên các sản phẩm vải, sợi, dệt, may, đan tại trụ sở

- Sản xuất vali, túi xách và các loại tương tự, sản xuất yên đệm

- Sản xuất giày dép

Trang 22

- Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu Chi tiết: bán buôn

khung in, phim in

Với ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là in, ép trên sản phẩm da giày

Mặc dù doanh nghiệp với tuổi đời còn trẻ nhưng với mục tiêu chiến lược kinh

doanh đúng đắn đã mang đến cho Công ty những khách hàng lớn đầy tiềm năng

phát triển như: Dragon Up, Kayuen Việt Nam, Pouyuen Việt Nam, Moland, …

1.1.3 Chỉ tiêu phản ánh năng lực và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

của Công ty

Công ty thành lập vào quý 2/2015 với tổng số vốn ban đầu là 14 tỷ Công ty

ngày càng hoạt động hiệu quả với tốc độ tăng trưởng cao Tại ngày 31/12/2018 tổng

giá trị tài sản của Công ty là 72 tỷ đồng, trong đó giá trị của nguyên vật liệu còn tồn

là 3,5 tỷ, chiếm 4,86% trong tổng giá trị tài sản của Công ty

Tổng quan về tăng trưởng thông qua các chỉ tiêu về sản xuất kinh doanh qua các

năm:

Chỉ tiêu ĐVT NĂM 2016 NĂM 2017 NĂM 2018

890,000

975,000

1,058,000 -Nguyên vật liệu đã sử

3.0

3.3

3.5

4.8

5.5

6.3

0.80

1.090

Bảng 1.1: Bảng thống kê hoạt động sản xuất kinh doanh

(Nguồn từ phòng Kế toán – tài chính)

Trang 23

Qua bảng số liệu cho thấy sản lượng gia công mặt hàng giày dép tăng qua các năm Tuy nhiên, xét về tốc độ tăng trưởng thì có sự sụt giảm qua các năm cụ thể sản lượng năm 2017 là 109,55%, năm 2018 là 108.51%, còn nguyên vật liệu năm 2017

là 113,79%, năm 2018 là 106,06%

Mặc dù, sản lượng gia công và giá trị nguyên vật liệu tăng qua các năm (theo bảng 1.1), nhưng tỷ lệ tăng trưởng của sản lượng và nguyên vật liệu lại giảm qua các năm Cụ thể, qua ba năm thấy rằng, năm 2017 tỷ lệ tăng trưởng của sản lượng tăng 9,55% so với năm 2016 trong khi đó, tỷ lệ tăng trưởng của nguyên vật liệu tồn kho tăng 13,79% so với năm 2016 Nhưng năm 2018 tỷ lệ tăng trưởng của sản lượng giảm còn 8,51% so với năm 2017 nhưng tỷ lệ tăng trưởng của nguyên vật liệu tồn kho lại giảm còn 6,06%, Điều này cho thấy khả năng dự toán chi phí sản xuất của doanh nghiệp chưa thực sự hiệu quả với tình hình hoạt động của Công ty Chính

vì vậy làm gián đoạn sản xuất ảnh hưởng đến tiến độ giao hàng

Về doanh thu, mỗi năm doanh thu của công ty không ngừng tăng lên Công ty không ngừng nỗ lực mở rộng hoạt động sản xuất, tăng số lượng khách hàng cũng như những đơn hàng gia công Tuy nhiên, với tình hình khó khăn chung thì tốc độ tăng của doanh thu cũng có phần sụt giảm Cụ thể năm 2017 tốc độ tăng của doanh thu là 112,73%, năm 2018 còn 108,06%

Về lao động: Cùng với sự phát triển của hoạt động sản xuất kinh doanh thì đội ngũ nhân viên, công nhân cũng ngày một tăng lên về số lượng, cả về chất lượng

1.1.4 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty

1.1.4.1 Những thuận lợi

- Thị trường xuất khẩu giày dép ngày càng phát triển cùng với các doanh nghiệp trực tiếp sản xuất thì các doanh nghiệp gia công hàng như Kim Quả Việt Nam cũng có cơ hội phát triển theo, khi đơn hàng gia công ngày càng nhiều

Trang 24

- Về nguyên vật liệu: Những loại nguyên vật liệu cơ bản sử dụng cho ngành gia công giày dép như mực in, mực nước, keo lót lập thể, keo trải bản, hóa chất là những loại nguyên vật liệu dễ dàng tìm kiếm nhà cung ứng trên thị trường Vì có khá nhiều doanh nghiệp đang kinh doanh những loại măt hàng này

- Về mặt hàng gia công thì không đòi hỏi người lao động phải có chuyên môn cao, đào tạo bài bản Vì vậy, doanh nghiệp cũng dễ dàng tuyển dụng

1.1.4.2 Những khó khăn tồn tại

- Đáp ứng nhu cầu của khách hàng: Để đáp ứng nhu cầu khách hàng, công ty cần phải đảm bảo chất lượng sản phẩm do công ty làm ra Việc này phụ thuộc vào một phần tay nghề của người lao động và một phần không nhỏ về chất lượng nguyên vật liệu tạo ra sản phẩm

- Hiện tại công nhân trực tiếp sản xuất, gia công chưa được qua đào tạo, có trình độ văn hóa thấp và tay nghề không cao nên khi triển khai làm hàng mẫu rất khó khăn Chưa có trường lớp đào tạo chuyên môn riêng cho ngành giày dép, phần lớn là doanh nghiệp tuyển dụng vào và đào tạo từ thực tế sản xuất của công ty Chính vì vậy, công nhân làm việc khá máy móc, rập khuôn, không sáng kiến cải tiến quy trình sản xuất

Ngoài ra, tay nghề của người lao động cũng ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm gia công của Công ty và số lượng sản phẩm hỏng tạo ra

- Nguyên vật liệu dùng cho ngành gia công giày dép rất khó bảo quản và khó lưu trữ trong thời gian dài Chính vì vậy, khâu dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đóng một vai trò vô cùng quan trọng Nó giúp doanh nghiệp trữ một lượng nguyên vật liệu vừa đủ để sản xuất, không thiếu hụt trong quá trình làm hàng nhưng cũng không quá nhiều để trốn chi phí bảo quản Một khi, chất lượng nguyên vât liệu không được đảm bảo dẫn đến chất lượng sản phẩm làm ra cũng bị giảm sút Ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp

Trang 25

1.1.5 Cơ cấu tổ chức công ty

Công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất Kim Quả Việt Nam là loại hình doanh nghiệp tư nhân một thành viên với sơ đồ tổ chức như sau:

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty

(Nguồn từ phòng Hành chính và nhân sự) Giám đốc:

Giám đốc là người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ giỏi, có quyền quyết định mọi vấn đề trong Công ty, có quyền tổ chức chỉ đạo các hoạt động của toàn bộ Công ty

Phòng kinh doanh và kỹ thuật:

Xây dựng chiến lược kinh doanh trình giám đốc, tìm kiếm thị trường, tìm kiếm khách hàng và cơ hội kinh doanh mới Đồng thời thu thập thông tin khách hàng để làm cơ sở đo lường sự hài lòng của khách hàng đối với Công ty, để từ đó hạn chế những mặt còn yếu kém và phát huy những mặt tích cực đã đạt được Và đối với kỹ thuật:

- Nghiên cứu pha và tạo màu theo yêu cầu của khách hàng

- Kiểm tra và tham gia vào quá trình sản xuất gia công tại xưởng Công ty

- Kiểm định chất lượng sản phẩm trước khi giao hàng cho khách hàng hạn chế mức thấp nhất những khiếu nại của khách hàng khi đã giao hàng

Trang 26

Phòng tài chính kế toán:

- Lập báo cáo tài chính năm

- Lập kế hoạch tài chính hàng năm

- Dự toán tiền trình giám đốc

- Nhận kế hoạch hoạt động từ giám đốc tiến hành lập dự toán chi phí sản xuất, liên hệ nhà cung ứng vật tư đặt mua hàng

- Kiểm kê theo dõi nhập xuất tồn vật tư sản xuất của Công ty

- Theo dõi và đôn đốc thu hồi các khoản nợ của Công ty

- Cung cấp số liệu cho các phòng ban liên quan và báo cáo tài chính nội bộ cho giám đốc

Phòng hành chính và nhân sự:

- Tổng hợp nhu cầu lao động của các phòng ban, phân xưởng sản xuất Lập kế hoạch tuyển dụng theo đúng yêu cầu của từng vị trí công việc

- Quản lý hợp đồng, nhân sự, chế độ khen thưởng toàn Công ty

- Triển khai và theo dõi các quy định về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy và lưu trữ văn thư

- Theo dõi chấm công nhân viên toàn Công ty

Quản lý phân xưởng:

- Trực tiếp hướng dẫn theo dõi tiến độ của các đơn hàng

- Kiểm tra chất lượng của từng lô hàng trước khi đóng gói giao khách hàng

- Quản lý trực tiếp đội ngũ công nhân tham gia sản xuất

1.1.6 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty

 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Kim Quả được thể hiện qua sơ đồ như sau:

Trang 27

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

(Nguồn từ phòng Hành chính và nhân sự)

Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận:

- Kế toán trưởng: có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán cho Công ty và thực

hiện chức năng thông tin, kiểm tra, giám sát toàn bộ công tác kế toán tại Công ty Kế toán trưởng không chỉ là người tham mưu cho giám đốc về chuyên môn kế toán, tài chính mà còn là người kiểm tra, giám sát hoạt động của doanh nghiệp

- Kế toán tổng hợp – thuế: Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các phần hành kế

toán, nội bộ công ty, giữa dữ liệu chi tiết và tổng hợp, kiểm tra các định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kiểm tra các báo cáo trước khi trình kế toán trưởng Thống kê và tổng hợp số liệu kế toán theo yêu cầu cấp trên Ngoài ra còn tổng hợp, kê khai và báo cáo thuế kịp thời theo đúng quy định

- Kế toán thanh toán – vật tư - TSCĐ: Có trách nhiệm theo dõi và phản ánh

chính xác tình hình thanh toán với khách hàng, theo dõi và hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, TSCĐ Theo dõi nhập xuất tồn và thường xuyên báo cáo số liệu tồn kho cho kế toán tổng hợp

- Kế toán doanh thu, công nợ, tiền lương: cập nhật và phản ánh chính xác

doanh thu bán hàng của công ty, theo dõi, quản lý đôn đốc và thu hồi các

Kế toán trưởng (Trưởng phòng tài chính- kế toán)

Thủ Quỹ

Kế toán giá thành

Trang 28

khoản nợ Ngoài ra còn phải tính toán chính xác, kịp thời về lương, thưởng, các phức lợi và các khoản trợ cấp theo quy định

- Kế toán giá thành:

+ Tổ chức ghi chép, tổng hợp chi phí sản xuất theo từng đơn hàng

+ Tham gia xây dựng mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty

+ Lập báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

+ Tham gia vào việc hoạch định và kiểm soát quá trình dự toán chi phí sản xuất của công ty

+ Lập dự toán chi phí sản xuất Công ty

+ Báo cáo lên cho cấp trên tình hình thực hiện dự toán so với kế hoạch để

từ đó rút ra những hạn chế, để đưa ra giải pháp phù hợp hơn cho những đơn hàng khác

- Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm bảo quản, thu chi tiền mặt dựa trên các chứng từ

đã được phê duyệt theo quy trình của Công ty Phản ánh đầy đủ và kịp thời các nghiệp vụ phát sinh thu chi tiền mặt, báo cáo lượng tiền mặt còn tồn quỹ vào cuối mỗi ngày cho Kế toán trưởng

 Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày

31 tháng 12 năm dương dịch Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán và ghi chép là Đồng Việt Nam (VNĐ)

 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư BTC ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài Chính và các chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài Chính ban hành và các văn bản sửa đổi bổ sung, hướng dẫn, thực hiện kèm theo

200/2014/TT-Hình thức kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hình thức nhật ký chung

Trang 29

1.2 Khái quát bối cảnh của ngành, bối cảnh của doanh nghiệp

Theo tạp chí công thương vào ngày 26 tháng 12 năm 2018 Hiệp hội Da –Giày

- Túi Xách Việt Nam (Lefaso) đã tổ chức hội nghị tổng kết ngành da giày túi xách năm 2018 và xây dựng kế hoạch cho năm 2019 Qua hội nghị này, bà Phan Thị Thanh Xuân – tổng thư ký Lefaso đã cho biết ngành da giày đạt kim ngạch xuất khẩu 17,68 tỷ tăng 8,4% so với năm 2017

Và Việt Nam hiện nay đứng thứ hai trong khu vực Châu Á về sản lượng xuất khẩu giày chỉ sau Trung Quốc Và mỗi năm chất lượng sản phẩm giày, dép của Việt Nam được cải thiện rõ rệt

Đặc biệt trong năm 2018, cơ cấu thị trường xuất khẩu của ngành đã có sự thay đổi rõ rệt Với 5 thị trường lớn chiếm 82,3% tổng kim ngạch xuất khẩu gồm: Mỹ, liên minh Châu Âu (EU), Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc Tuy nhiên, thị trường

EU giảm liên tục trong những năm gần đây, cụ thể năm 2016 đạt 32% nhưng đến năm 2018 giảm còn 26% Đối với thị trường Mỹ vẫn giữ được phong độ nhưng có nguy cơ bị bão hòa Đối với ba thị trường còn lại Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc thì có mức tăng cao trên 20% nhờ các hiệp định Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản, Thương mại hàng hóa ASEAN- Trung Quốc và Hiệp định Thương mại

tự do Việt Nam – Hàn Quốc

Theo dự báo của Hiệp hội Lefaso cho biết, năm 2019 cũng là một năm có dấu hiệu tích cực khi mà thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam vẫn tốt Thị trường Trung Quốc ưu tiên tập trung sản xuất công nghệ cao, giảm ưu đãi đầu tư trong lĩnh vực dệt may, da giày Chính vì vậy, những đơn hàng gia công giày dép sẽ tiếp tục

có xu hướng dịch chuyển qua Việt Nam từ Trung Quốc

Cũng theo Lefaso dự báo năm 2019 chỉ số sản xuất ngành da giày tăng 10% so với năm 2018 và là mặt hàng xuất khẩu đứng thứ 4 trong Top 10 mặt hàng chủ lực của Việt Nam

Trang 30

Còn đối với bản thân các doanh nghiệp cần phải từng bước cải thiện hoạt động sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng đúng tiêu chuẩn sản xuất góp phần giữ vững thị trường và đảm bảo được chữ tín trong kinh doanh Tuy nhiên, đối với những doanh nghiệp nhỏ như Kim Quả Việt Nam vừa bị hạn chế về nguồn vốn,

về tiếp cận công nghệ nên hoạt động kinh doanh sẽ không khỏi gặp những khó khăn Chính vì vậy, bản thân Công ty cần phải biết tổ chức hoạt động như thế nào để vừa khai thác được lợi thế của ngành, vừa tận dụng được những ưa đãi của Chính Phủ

và những cơ hội kinh doanh để phát triển Để làm được như vậy, điều cần thiết là doanh nghiệp phải dám nhìn nhận về những yếu kém trong tổ chức sản xuất của mình và mạnh dạn thay đổi cho phù hợp với tình hình phát triển

Trong quy trình sản xuất, gia công của Công ty Kim Quả Việt Nam hiện nay cho thấy, Công ty đang gặp một vấn đề mà trong nhiều năm qua vẫn chưa cải thiện được, đó là sự chậm trễ trong tiến độ giao hàng mà nguyên nhân xuất phát từ sự thiếu hụt công nhân giỏi, lành nghề và những loại nguyên liệu cần thiết cho hoạt động gia công sản xuất da giày Bởi Công ty chưa có một quy trình bài bản về lập

dự toán chi phí trong sản xuất Chính vì vậy, vào những mùa cao điểm khi mà đơn hàng gia công sản xuất tăng lên thì việc thiếu hụt công nhân, nguyên liệu và máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động gia công sản xuất là điều không thể tránh khỏi Nên vào những thời điểm đó, để đảm bảo đúng tiến độ giao hàng, cũng nhưng giữ chữ tín trong kinh doanh, buộc Công ty phải phát hàng gia công ngoài cho những đối tác uy tín, hay nói cách khác là chia sẻ đơn hàng cho nhà cung cấp khác Tuy nhiên, cũng có những đơn hàng bị chậm tiến độ Vì vậy làm giảm lợi nhuận của Công ty, đồng thời chất lượng của sản phẩm cũng không đảm bảo, mặc dù Công ty

đã có tiêu chuẩn khắc khe khi kiểm duyệt hàng, tuy nhiên cũng không tránh khỏi những sai sót

Theo thống kê của phòng kế toán, trong năm 2018, Công ty có tổng cộng là 22 đơn hàng Trong đó, số lượng đơn hàng phát gia công ngoài (chia sẻ đơn hàng cho nhà cung cấp khác do không đủ năng lực gia công) là 8 đơn, chiếm gần 36% tổng

Trang 31

đơn hàng Số lượng đơn hàng chậm tiến độ và phải bồi thường thiệt hại cho khách hàng là 6 đơn, chiếm 27% tổng đơn hàng năm 2018 Và số lượng đơn hàng bị từ chối nhận vì quá thời gian giao hàng là 2 đơn chiếm 9% tổng đơn hàng năm 2018

Năm Tổng đơn hàng

Số lượng đơn hàng bị khiếu nại bồi thường do chậm tiến độ

Số lượng đơn hàng bị từ chối nhận

Bảng 1.2: Bảng tổng hợp số lượng đơn hàng năm 2017-2018

(Nguồn: tác giả tổng hợp từ phòng kế toán – tài chính)

Như vậy, qua bảng 1.2 cho thấy, trình trạng chậm tiến độ giao hàng cũng như khiếu nại tăng lên so với năm 2017 Để biết được nguyên nhân xuất phát từ đâu, tác giả đã có cuộc phỏng vấn nhanh với quản lý phân xưởng, công nhân lâu năm (làm việc từ 2 năm trở lên) và kế toán vật tư, kế toán giá thành

Kết quả nhận được: Theo kế toán vật tư, kế toán giá thành, quản lý phân xưởng và công nhân đều cho rằng nguyên nhân làm cho số lượng khiếu nại cũng như từ chối nhận hàng từ khách hàng do chậm tiến độ giao hàng tăng lên là do thời gian gián đoạn trong sản xuất kéo dài Vào mùa cao điểm khi đơn hàng nhiều (thường rơi vào quý 2) nhưng lại thiếu vật tư dự trữ, thiếu nhân công, mặc dù công nhân đã tăng cường làm ca đêm nhưng vẫn không đủ để đáp ứng nhu cầu sản xuất Chính vì thời gian gián đoạn kéo dài nên đã kéo theo thời gian hoàn thành sản phẩm cũng kéo dài Mà nguyên nhân sâu xa dẫn đến trình trạng thiếu hụt lượng nguyên vật liệu cần thiết cũng như nhân công là do công tác lập dự toán chi phí sản xuất không xác với tình hình thực tế của đơn vị nên gây ra trình trạng này

Mặc dù, Công ty đã sớm nhận thấy được vấn đề này đang tồn tại trong quá trình sản xuất của đơn vị nhưng chưa đưa ra được giải pháp phù hợp Chính vì vậy

mà trình trạng chậm tiến độ giao hàng vẫn chưa được giải quyết một cách tuyệt để trong thời gian qua

Trang 32

Từ những thực tế nêu trên, điều cấp thiết đầu tiên là Công ty cần phải xây dựng lại mô hình lập dự toán và quy trình lập dự toán một cách có hệ thống, thay vì chủ yếu chỉ dựa vào những kinh nghiệm và phỏng đoán từ những năm trước Vì mỗi năm sẽ có những biến động về số lượng đơn đặt hàng khá nhiều (số liệu được trình bày trong bảng 1.1 trang 7) Đặc biệt, dự toán đáng lưu tâm nhất tại Công ty hiện nay là dự toán chi phí sản xuất gia công mặt hàng da giày

Đối với Công ty một mô hình, một quy trình dự toán được xem là thành công khi nó giải quyết được vấn nạn chậm tiến độ giao hàng và phát hàng gia công ngoài (chia sẻ đơn hàng cho doanh nghiệp cùng ngành khác), lượng nguyên vật liệu thiếu thừa không đúng lúc gây thất thoát và lãng phí Bởi lẽ, những nguyên liệu dùng cho gia công, sản xuất giày dép là những nguyên phụ liệu không thể để lâu vì chúng có thể thay đổi tính chất như phai màu đối với mực in, mất độ dính đối với keo, và đặc biệt là Công ty còn phải tốn một khoản chi phí để xử lý những nguyên vật liệu bị hư không sử dụng được để bảo vệ môi trường đảm bảo an toàn cho con người

Trang 33

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Từ quá trình làm việc thực tiễn cùng với sự quan sát thực tế tại Công ty Kim Quả Việt Nam, tác giả đã nhận thấy được vấn nạn chậm tiến độ giao hàng và thường xuyên bị khách hàng phàn nàn về vấn đề này Mà nguyên nhân xuất phát từ công tác lập dự toán chi phí sản xuất tại Công ty, nó còn nhiều hạn chế vẫn chưa được giải quyết một cách hiệu quả Trong khi đó, lĩnh vực công ty đang hoạt động đang ngày một phát triển và có khá nhiều doanh nghiệp ra đời Vì vậy, việc cạnh tranh ngày càng trở nên căng thẳng hơn Nếu doanh nghiệp không cải thiện được những hạn chế nêu trên thì việc mất khách hàng vào tay đối thủ là điều sớm muộn Chính vì vậy, hoàn thiện công tác lập dự toán tại đơn vị hiện nay là điều cần thiết nên làm

Trang 34

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài

P.L.Foshi Jawahar Al-Mudaki Wayne G.Bremser (2003) “Corporate budget planning, control and performance evaluation in Bahrain” Bài nghiên cứu này tác giả đã tiến hành khảo trên 54 doanh nghiệp vừa và lớn ở Bahrain, bằng câu hỏi khảo sát về việc thực hiện và kiểm soát dự toán ngân sách Kết quả nghiên cứu cho thấy, tất cả các doanh nghiệp khảo sát đều thực hiện lập dự toán với mục đích dự toán cho tương lai Kiểm soát việc thực hiện thông qua so sánh sự chêch lệch tìm ra nguyên nhân để tối đa hóa lợi nhuận Bên cạnh đó, kết quả còn cho thấy 60% công

ty niêm yết sử dụng mô hình thông tin phản hồi và các công ty không niêm yết thì

đa số sử dụng mô hình từ trên xuống dưới Các công ty sử dụng dự toán cố định chiếm 42% , 38,9% sử dụng dự toán linh hoạt và các công ty sử dụng phối hợp hai hình thức trên chiếm 19,1%

Siyanbola, Trimisiu Tunji (2013), “The Impact Of Budgeting And Budgetary Control On The Performance Of Manufacturing Company In Nigeria” Bài nghiên cứu này tác giả đã nghiên cứu tác động của dự toán ngân sách và kiểm soát ngân sách tới hiệu quả hoạt động của các công ty tại Nigeria Họ cho rằng dự toán ngân sách là một công cụ hữu ích để giúp các công ty đánh giá xem các mục tiêu của họ

có thực hiện được hay không khi mà nguồn lực bị hạn chế, mà mong muốn con người thì vô hạn Tác giả kết luận rằng, dự toán ngân sách là một hoạt động quản lý liên tục, nên thích ứng với những thay đổi trong môi trường kinh doanh của mỗi doanh nghiệp

2.2 Tổng quan nghiên cứu Việt Nam

Nguyễn Thị Thu Hiền (2005), “Hoàn thiện dự toán ngân sách Công ty 32” Bài nghiên cứu này, tác giả đã nghiên cứu về thực trạng công tác dự toán ngân sách tại Công ty 32, một công ty sản xuất và gia công sản phẩm giày thuộc doanh nghiệp Nhà nước Từ những thực trạng đang tồn tại, tác giả đã đưa ra giải pháp nhằm hoàn

Trang 35

thiện công tác lập dự toán tại công ty Trong bài nghiên cứu này, tác giả đã sử dụng phương pháp biện chứng duy vật, phương pháp tổng hợp thống kê phân tích, quan sát và phỏng vấn Tác giả đã tìm ra được những hạn chế của việc lập dự toán tại công ty là mang tính áp đặt từ trên xuống- nguyên nhân xuất phát từ mô mình dự toán mà công ty đang áp dụng là mô hình từ trên xuống Và mục tiêu quá rõ ràng đạt 7% lợi nhuận của năm trước Nên vô hình chung đã gây áp lực cho những bộ phận có liên quan dẫn đến việc lập dự toán thiếu chính xác

Trần Thị Ngọc Hiền (2016) “Hoàn thiện dự toán ngân sách tại Công ty Cổ phần Beton 6” Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Kinh Tế TP.HCM Bài nghiên cứu này, tác giả đã đưa ra giải pháp áp dụng mô hình dự toán thông tin phản hồi để đạt hiệu quả tốt hơn Đồng thời phải có sự phân công đến từng nhân viên, giám sát

và kiểm tra dự toán theo từng kỳ như tháng, quý để giúp ban lãnh đạo có thông tin kịp thời để đưa ra quyết định

Trần Thị Ngọc Duyên (2017), “Hoàn thiện dự toán ngân sách tại Công ty Cổ phần Phavi” Trong bài nghiên cứu này, tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính để tìm ra nguyên nhân dẫn đến thực trạng lập dự toán tại công ty Phavi

Từ đó đưa ra giải pháp cụ thể để khắc phục những hạn chế còn tồn tại tại công ty Kết quả bài nghiên cứu này, tác giả đã chỉ ra được hạn chế của mô hình mà công ty đang áp dụng theo mô hình từ trên xuống mang tính áp đặt, cứng nhắc Trong khi

đó, mô hình này đang được nhiều doanh nghiệp áp dụng Từ đó, tác giả đã đưa ra

mô hình và quy trình lập dự toán mang lại hiệu quả hơn cho công ty Phavi

2.3 Các mô hình và quy trình lập dự toán

2.3.1 Các mô hình lập dự toán

2.3.1.1 Mô hình ấn định thông tin từ trên xuống

Theo hiệp hội KTQT công chứng (CIMA), Anh Quốc (2008) đưa ra dự toán

có thể lập theo ba mô hình sau

Trang 36

Chỉ định

Chỉ định

Sơ đồ 2.1 Mô hình ấn định thông tin từ trên xuống

(Nguồn: CIMA, 2008) Trình tự lập dự toán theo mô hình này được thực hiện như sau:

Các chỉ tiêu dự toán được nhà quản trị cấp cao đưa ra, sau đó được chỉ định xuống nhà quản trị bộ phận

Nhận được những chỉ định của nhà quản trị cấp cao, nhà quản trị bộ phận tiếp nhận, đồng thời xác định mục tiêu, kế hoạch trong việc tổ chức thực hiện cho từng

bộ phận cụ thể và chỉ định xuống nhân viên thực hiện

 Ưu điểm:

- Mô hình này giúp cho mục tiêu, chiến lược của công ty được thống nhất, rõ ràng hơn, góp phần tạo động lực thúc đẩy các nhà quản lý cấp bộ phận phấn đấu, nỗ lực để đạt được mục tiêu đã đề ra

 Nhược điểm:

- Vì các mục tiêu được nhà quản trị cấp cao đưa xuống nên thường mang tính chủ quan, áp đặt Do đó, các mục tiêu có thể xa rời thực tế hoạt kinh doanh hay quy trình sản xuất của từng bộ phận riêng lẻ hay quá khả năng

Nhà quản trị cấp cao

Nhà quản trị bộ phận

Nhân viên thực hiện

dự toán

Trang 37

thực hiện của nhân viên, tạo áp lực cho người thực hiện mục tiêu Dẫn đến tinh thần làm việc của nhân viên có thể bị giảm sút và chán nản

- Vì mục tiêu dự toán được ấn định từ nhà quản trị cấp cao nên không có cái nhìn bao quát, tổng hợp các ý kiến từ thực tế người thực hiện, nên dễ dẫn đến bất bình trong các bộ phận

- Với mô hình này đòi hỏi nhà quản trị cấp cao phải có cái nhìn tổng quan, toàn diện doanh nghiệp, đồng thời phải biết rõ quy trình hoạt động sản xuất công ty và hoạt động của các bộ phận trong công ty để có thể đưa ra mục tiêu không xa rời thực tế

2.3.1.2 Mô hình thông tin phản hồi

Sơ đồ 2.2: Mô hình thông tin phản hồi

(Nguồn: CIMA, 2008)

Mô hình thông tin phản hồi được lập theo quy trình sau:

Quản trị cấp cao

Nhà quản trị cấp cơ sở

Nhà quản trị cấp

cơ sở

Nhà quản trị cấp cơ sở

Nhà quản trị cấp

cơ sở

Nhà quản trị cấp trung gian Nhà quản trị cấp trung gian

Trang 38

Nhà quản trị cấp cao dựa trên cái nhìn tổng quát của toàn bộ doanh nghiệp đưa

ra ước tính chỉ tiêu dự toán sau đó chuyển xuống cho các nhà quản trị cấp trung gian và quản trị cấp cơ sở

Nhà quả trị cấp cơ sở căn cứ vào khả năng và điều kiện thực tế tại bộ phận để phản hồi về các chỉ tiêu dự toán cho nhà quản trị cấp trung gian

Nhà quản trị cấp trung gian tổng hợp các ý kiến phản hồi từ nhà quản trị cấp

cơ sở kết hợp với tầm nhìn bao quát và toàn diện hơn của mình về hoạt động kinh doanh của bộ phận để xác định về khả năng thực hiện mục tiêu dự toán sau đó thảo luận và đàm phán với nhà quản trị cấp cao

Sau khi nhận được ý kiến phản hồi từ nhà quản trị cấp trung gian, nhà quản trị cấp cao thống nhất chỉ tiêu thực hiện dự toán truyền xuống nhà quản trị cấp trung gian và cơ sở tiếp nhận, triển khải và thực hiện

2.3.1.3 Mô hình thông tin từ dưới lên

Trang 39

Sơ đồ 2.3: Mô hình thông tin từ dưới lên

(Nguồn: CIMA, 2008)

Mô hình thông tin từ dưới lên được lập theo quy trình sau:

Mô hình thông tin từ dưới lên được lập ngược với mô hình thông tin từ trên xuống Thay vì nhà quản trị cấp cao đưa ra mục tiêu dự toán, thì nhân viên thực hiện dự toán sẽ tự đánh giá nhu cầu, khả năng của mình và lập báo cáo trình lên nhà quản lý cấp trung gian Dựa vào số liệu nhà quản trị cơ sở cung cấp, nhà quản trị cấp trung gian tổng hợp, xem xét và đánh giá lại yêu cầu và nguồn lực của nhân viên để lập báo cáo trình lên nhà quản trị cấp cao

Nhận được báo cáo, nhà quản trị cấp cao sẽ xem xét kết hợp với mục tiêu, chiến lược tổng thể của doanh nghiệp cùng với tầm mình của mình và quyết định từ chối hay đồng ý với dự toán mà nhà quản trị cấp dưới đã đưa ra

Trường hợp nếu nhà quản trị cấp cao đồng ý thì dự toán sẽ được duyệt và chuyển xuống và nhà quản trị cấp dưới triển khai

Nhà quản trị cấp cơ sở

Nhà quản trị cấp cơ sở

Nhà quản trị cấp cơ sở

Nhà quản trị

cấp cơ sở

Nhà quản trị cấp trung gian Nhà quản trị cấp trung gian

Nhà quản trị cấp cao

Trang 40

Trường hợp nếu nhà quản trị cấp cao không đồng ý, thì dự toán sẽ trả lại nhà quản trị cấp trung gian xem xét lại và điều chỉnh cho phù hợp hơn

 Ưu điểm của mô hình này

- Huy động tất cả các bộ phận, nguồn lực tham gia lập dự toán nên:

+ Dự toán có tính khả thi hơn, sát với thực tế hơn

+ Dự toán đáng tin cậy hơn

- Nhân viên có động lực hoàn thành mục tiêu dự toán vì chính họ là người đề

ra không phải áp đặt từ trên xuống

- Phát huy được tính tự giác trong nhân viên vì mục tiêu dự toán là chính họ đưa ra

- Tiết kiệm được thời gian và chi phí hơn

- Phát huy tích cực vai trò kiểm tra và đánh giá trong bộ phận nhân viên

 Nhược điểm

- Vì nhân viên tự đánh giá nhu cầu, khả năng và lập dự toán trình nhà quản trị cấp cao nên dễ xảy ra tình trạng là đưa ra chỉ tiêu thấp hơn khả năng để dễ dàng đạt được gây lãng phí nguồn nhân lực trong công ty

Như vậy, sau khi khái quát 3 mô hình lập dự toán trên, cho thấy rằng mỗi mô hình đều mang trong mình những ưu và nhược điểm riêng Vì vậy, tùy vào loại hình sản xuất kinh doanh, nguồn lực doanh nghiệp và đặc điểm quản lý mà mỗi công ty lựa chọn cho mình một mô hình lập dự toán phù hợp

2.3.2 Quy trình lập dự toán

Tùy vào đặc điểm hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp mà quy trình lập dự toán cũng sẽ có phần khác nhau Theo Stephen Brookson (2000) thì quy trình lập dự toán trải qua ba bước cơ bản Bước đầu tiên là khâu chuẩn bị, bước thứ hai là khâu lập kế hoạch và bước thứ ba là khâu kiểm soát

Quy trình lập dự toán bao gồm ba bước sau:

Ngày đăng: 28/10/2019, 00:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w