1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân trong việc xây dựng, duy tu nâng cấp các hẻm, vỉa hè trên địa bàn quận 3

130 136 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm mục đích tìm hiểu thực trạng về các dự án xây dựng, duy tu nâng cấp/ chống ngập/ mở rộng hẻm, duy tu nâng cấp vỉa hè có sự tham gia của ngườ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRẦN HỮU TÀI

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRONG VIỆC XÂY DỰNG, DUY TU NÂNG CẤP CÁC HẺM, VỈA HÈ

TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 3

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRẦN HỮU TÀI

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THAM GIA

CỦA NGƯỜI DÂN TRONG VIỆC XÂY DỰNG,

DUY TU NÂNG CẤP CÁC HẺM, VỈA HÈ

TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 3

Chuyên ngành: Quản lý công (Hệ điều hành cao cấp)

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đề tài nghiên cứu: “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của

người dân trong việc xây dựng, duy tu nâng cấp các hẻm, vỉa hè trên địa bàn Quận 3” là công trình tìm hiểu, nghiên cứu riêng của tôi Những nội dung trong Luận văn này

là do tôi tự thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy Tiến sĩ Nguyễn Văn Dư

Những tham khảo trong Luận văn được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình Những kết quả và số liệu nghiên cứu trong Luận văn này là do tôi tự thực hiện, trung thực Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Học viên thực hiện

Trần Hữu Tài

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

TÓM TẮT – ABSTRACT

Chương 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 4

1.4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 4

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 5

1.5 Phương pháp nghiên cứu 5

1.6 Ý nghĩa và đóng góp của nghiên cứu 6

1.7 Cấu trúc của đề tài 7

Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8

2.1 Các khái niệm 8

2.1.1 Dự án 8

2.1.2 Các bên liên quan đến dự án 9

2.1.3 Cơ sở hạ tầng, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng giao thông đường bộ 11

2.1.4 Sự tham gia và sự tham gia của xã hội 12

2.1.5 Hành vi dự định và những nhân tố liên quan 13

2.2 Một số nghiên cứu trước 14

2.2.1 Quản trị dự án (Trịnh Thùy Anh, 2008) 14

Trang 5

2.2.2 Lý thuyết hành vi dự định (TPB) 17

2.2.3 Nghiên cứu của Heesup Hana và cộng sự (2010) 25

2.2.4 Nghiên cứu của Rebecca Cameron và cộng sự (2012) 26

2.2.5 Nghiên cứu của Nguyễn Xuân Cường và cộng sự (2014) 27

2.2.6 Nghiên cứu của Chih – Hsuan Huang và cộng sự (2015) 29

2.2.7 Nghiên cứu của Hà Ngọc Thắng và Nguyễn Thành Độ (2016) 29

2.2.8 Nghiên cứu của Hoàng Thu Thủy và Bùi Hoàng Minh Thư (2018) 30

2.2.9 Nghiên cứu của Ngô Đức Tuấn (2018) 31

2.3 Những yếu tố tác động đến hành vi Tham gia 34

2.3.1 Mối quan hệ giữa Thái độ với hành vi Tham gia 34

2.3.2 Mối quan hệ giữa Niềm tin với hành vi Tham gia 35

2.3.3 Mối quan hệ giữa Áp lực xã hội với hành vi Tham gia 37

2.3.4 Mối quan hệ giữa Nhận thức với hành vi Tham gia 39

2.3.5 Ý định hành vi 39

2.3.6 Mối quan hệ giữa quản trị dự án và sự tham gia của người dân 40

2.4 Đề xuất mô hình nghiên cứu 40

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43

3.1 Quy trình nghiên cứu 43

3.2 Nghiên cứu sơ bộ 43

3.2.1 Phương thức thực hiện 44

3.2.2 Kết quả 45

3.2.3 Bảng câu hỏi 46

3.2.4 Các thang đo 46

3.3 Nghiên cứu chính thức 51

3.3.1 Chọn mẫu 52

3.3.2 Công cụ thu thập thông tin, bảng hỏi 52

3.3.3 Quá trình thu thập thông tin 53

Trang 6

3.4 Phương pháp phân tích dữ liệu 53

3.4.1 Kiểm tra và các bước xử lý dữ liệu 53

3.4.2 Phân tích độ tin cậy của thang đo 54

3.4.3 Phân tích các nhân tố và kiểm định mô hình 54

3.4.4 Sử dụng mô hình hồi quy để đánh giá mức độ tác động của các nhân tố 55

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 56

4.1 Mô tả mẫu nghiên cứu 56

4.1.1 Giới tính 56

4.1.2 Nghề nghiệp 57

4.1.3 Trình độ học vấn, chuyên môn 58

4.1.4 Mức thu nhập trung bình hàng tháng của hộ gia đình tính theo đầu người 58

4.2 Phân tích thực trạng các yếu tố tác động đến sự tham gia 59

4.2.1 Yếu tố Thái độ 59

4.2.2 Yếu tố Niềm tin 60

4.2.3 Yếu tố Áp lực xã hội 62

4.2.4 Yếu tố Nhận thức 63

4.3 Phân tích độ tin cậy của thang đo 64

4.4 Phân tích Nhân tố khám phá (EFA) 66

4.4.1 Phân tích Nhân tố khám phá (EFA) của biến độc lập 67

4.4.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) của biến phụ thuộc 69

4.5 Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phương pháp hồi quy 70

4.5.1 Kiểm định sự tương quan tuyến tính giữa các biến 70

4.5.2 Phân tích hồi quy 71

Chương 5 KẾT LUẬN 74

5.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu 74

5.2 Ý nghĩa nghiên cứu 76

5.3 Hàm ý quản trị 76

Trang 7

5.4 Những đóng góp và điểm mới của đề tài 80 5.5 Những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp của đề tài 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Những yếu tố ảnh hưởng đến ý định hành vi Tham gia 33

Bảng 3.1 Thang đo thái độ đối với với hành vi Tham gia 47

Bảng 3.2 Thang đo Niềm tin đối với hành vi Tham gia 48

Bảng 3.3 Thang đo Áp lực xã hội đối với hành vi Tham gia 49

Bảng 3.4 Thang đo Nhận thức đối với hành vi Tham gia 50

Bảng 3.5 Thang đo ý định hành vi Tham gia 51

Bảng 3.6 Tổng hợp số lượng thang đo các yếu tố 51

Bảng 4.1 Thống kê giá trị của yếu tố Thái độ 60

Bảng 4.2 Thống kê giá trị của yếu tố Niềm tin 61

Bảng 4.3 Thống kê giá trị của yếu tố Áp lực xã hội 62

Bảng 4.4 Thống kê giá trị của yếu tố Nhận thức 63

Bảng 4.5 Hệ số Cronbach’s alpha của các thang đo: TDO, NT, AL, NTH 65

Bảng 4.6 Hệ số Cronbach’s alpha của thang đo TG 66

Bảng 4.7 Kiểm định KMO cho biến độc lập lần 1 67

Bảng 4.8 Kiểm định KMO cho biến độc lập lần 2 68

Bảng 4.9 Ma trận nhân tố xoay cho biến độc lập lần 2 68

Bảng 4.10 Kiểm định KMO cho biến phụ thuộc 69

Bảng 4.11 Tổng phương sai trích trong phân tích biến phụ thuộc 69

Bảng 4.12 Ma trận nhân tố xoay cho biến phụ thuộc 70

Bảng 4.13 Ma trận tương quan tuyến tính giữa các biến 71

Bảng 4.14 Độ phù hợp của mô hình các nhân tố tác động 71

Bảng 4.15 Phân tích phương sai 72

Bảng 4.16 Phân tích hồi qui 72

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Trình tự một dự án có sự tham gia từ cộng đồng (Ủy ban dân tộc, 2018) 09

Hình 2.2 Những bên liên quan đến dự án (Trịnh Thùy Anh, 2018) 10

Hình 2.3 Những mục tiêu của quản trị dự án (Trịnh Thùy Anh, 2018) 14

Hình 2.4 Chu trình quản trị dự án (Trịnh Thùy Anh, 2018) 15

Hình 2.5 Các giai đoạn phát triển của chu kỳ dự án (Trịnh Thùy Anh, 2018) 16

Hình 2.6 Sơ đồ cấu trúc “Thuyết hành vi dự định” (Icek Ajzen, 1991) 17

Hình 2.7 Sơ đồ “Thuyết hành vi dự định” (Icek Ajzen, 1991) 19

Hình 2.8 Mô hình nghiên cứu của Heesup Hana và cộng sự (2010) 25

Hình 2.9 Mô hình nghiên cứu của Rebecca Cameron và cộng sự (2012) 27

Hình 2.10 Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Xuân Cường và cộng sự (2014) 28

Hình 2.11 Mô hình nghiên cứu của Chih – Hsuan Huang (2015) 29

Hình 2.12 Mô hình nghiên cứu của Hà Ngọc Thắng và Nguyễn Thành Độ (2016) 30

Hình 2.13 MH nghiên cứu của Hoàng Thu Thủy và Bùi Hoàng Minh Thư (2018) 31

Hình 2.14 Mô hình nghiên cứu của Ngô Đức Tuấn (2018) 32

Hình 2.15 Mô hình nghiên cứu đề xuất 42

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu đề xuất 43

Hình 4.1 Biểu đồ giới tính của tổng mẫu 56

Hình 4.2 Biểu đồ nghề nghiệp của tổng mẫu 57

Hình 4.3 Biểu đồ trình độ học vấn, chuyên môn của tổng mẫu 58

Trang 10

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm mục đích tìm hiểu thực trạng về các dự án xây dựng, duy tu nâng cấp/ chống ngập/ mở rộng hẻm, duy tu nâng cấp vỉa hè có sự tham gia của người dân trên địa bàn Quận 3, và tìm hiểu các yếu tố tác động đến sự tham gia của người dân, qua đó đề xuất các giải pháp nhằm thu hút người dân tham gia vào các dự án Trên cơ sở của Thuyết hành vi dự định (The Theory of Planned Behavior – TPB), của các kết quả nghiên cứu trước đây về các yếu tố tác động đến ý định hành vi, và cơ

sở nghiên cứu về sự tham gia của người dân, đề tài thực hiện nghiên cứu bằng phương pháp định lượng kết hợp định tính thông qua việc thống kê mô tả và thảo luận nhóm, nhằm xác định các yếu tố có ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân, đưa ra mô hình nghiên cứu, đồng thời thực hiện hiệu chỉnh thang đo để đưa vào nghiên cứu chính thức Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng trên

số lượng 207 phiếu khảo sát hợp lệ Tác giả sử dụng phần mềm SPSS để kiểm định, đánh giá độ tin cậy của các thang đo qua hệ số Cronbach’s alpha; kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) và phân tích hồi qui tuyến tính bội (Multiple Regression Analysis)

Kết quả nghiên cứu cho thấy 04 yếu tố ảnh hưởng đến ý định hành vi tham gia của người dân trong việc xây dựng, duy tu nâng cấp các hẻm, vỉa hè trên địa bàn Quận 3, là: Thái độ, Niềm tin, Áp lực xã hội và Nhận thức

Từ các kết quả đã được thực hiện, đề tài nghiên cứu đưa ra các đóng góp về mặt học thuật cũng như đề xuất các giải pháp, khuyến nghị với các cơ quan của Quận 3 các giải pháp tốt nhất nhằm cải thiện, nâng cao và thu hút người dân tham gia vào các dự án xây dựng, duy tu nâng cấp/ chống ngập/ mở rộng hẻm, duy tu nâng cấp vỉa hè trên địa bàn Quận 3, góp phần đem lại hiệu quả cao nhất cho các dự án trong việc chỉnh trang phát triển đô thị, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân

Từ khóa: Nhân tố ảnh hưởng, tham gia của người dân, địa bàn Quận 3, nâng cấp hẻm và vỉa hè

Trang 11

ABSTRACT

The research project is aimed at understanding the current situation of construction projects, maintenance and upgrading / flooding / alley expansion, maintenance and upgrading of sidewalks with the participation of people in the District

3, and explore the factors affecting people's participation, thereby proposing solutions

to attract people to participate in projects

On the basis of the Theory of Planned Behavior (TPB), the results of previous studies on the factors affecting behavior intent, and the basis of research on human participation People and topics carried out research by quantitative method combining qualitative through statistical description and group discussion, to determine the factors affecting the participation of the people, making models study, and make adjustments to the scale to be included in formal research Official research was conducted by quantitative research method on the number of 207 valid survey forms The author uses SPSS software to verify and evaluate the reliability of scales through the Cronbach’s alpha coefficient; testing research model by exploratory Factor Analysis (EFA) and Multiple Regression Analysis

The research results show that 04 factors affecting the intention of people to participate in the construction and upgrading of alleys and sidewalks in District 3 are: Attitude, Belief, Pressure social force and awareness

From the results made, the research topic offers academic contributions as well as suggestions and recommendations to District 3 agencies for the best solutions to improve and improve and attracting people to participate in projects of construction, maintenance / upgrading / flooding / alley expansion, maintenance and upgrading of sidewalks in District 3, contributing to bring the highest efficiency for projects in embellishing urban development, improving the material and spiritual life for people

Keywords: Influence factors, participation of people, District 3, upgrading alleys and sidewalks

Trang 12

Chương 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Trong những năm gần đây, chủ trương Nhà nước và nhân dân cùng làm trong đầu tư xây dựng cơ bản, đặc biệt là trong việc triển khai những dự án xây dựng, duy tu nâng cấp/ chống ngập/ mở rộng hẻm, duy tu nâng cấp vỉa hè (có thể gọi chung là những dự án xây dựng, duy tu nâng cấp hẻm, vỉa hè) được thực hiện ở Quận 3, đã mang đến những kết quả thiết thực, góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, chỉnh trang phát triển đô thị, đảm bảo giao thông, đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường góp phần không nhỏ vào sự phát triển của các lỉnh vực khác, cũng như quá trình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của Quận

Sự thành công của các dự án là có sự phối hợp chặt chẽ, hợp tác và hỗ trợ giữa các bên liên quan như chính quyền địa phương, nhà tài trợ, nhà cung ứng, người thụ hưởng… mỗi bên có một vai trò nhất định Trong những dự án xây dựng, duy tu nâng cấp hẻm, vỉa

hè người dân đóng vai trò là nhà tài trợ, nhà cung ứng, người thụ hưởng, vai trò của người dân là rất quan trọng, họ tham gia tự nguyện có thể bằng tiền, bằng hiện vật (đất, tài sản trên đất để mở mở rộng hẻm), công lao động, giám sát các hoạt động của quá trình đầu tư Có một số nghiên cứu trước đây về sự tham gia của người dân, như: “Sự tham gia của người dân trong việc xây dựng nông thôn mới trường hợp nghiên cứu ở xã Mỹ Lộc, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long” do Nguyễn Nguyệt Huế thực hiện năm 2015, “Sự tham gia của người dân trong việc xây dựng công trình giao thông nông thôn trên địa bàn huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” do Văng Thanh Cường thực hiện năm 2018, “Phân tích hành vi của người dân trong hoạt động phân lại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn” do Ngô Đức Tuấn thực hiện năm 2018… Những nghiên cứu đã chỉ ra, “Chương trình xây dựng nông thôn mới” cần sử dụng nguồn lực rất lớn, vì vậy Nhà nước không thể đơn phương thực hiện mà cần sự tham gia phối hợp của người dân địa phương; Chương trình

đã mang đến cho địa phương và người dân sức sống mới, về cả vật chất lẫn tinh thần; Nghiên cứu giúp các cơ quan quản lý có những chính sách, giải pháp hiệu quả hơn đối với

sự tham gia của cộng đồng trong hoạt động quản lý rác thải đô thị Tiến trình nghiên cứu,

Trang 13

các tác giả đã khẳng định vai trò tham gia của người dân trong tất cả các khâu, từ đóng góp ý kiến, đến trực tiếp thực hiện … đều rất quan trọng Tương tự Chương trình nông thôn mới và hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, việc chỉnh trang phát triển đô thị, trong đó gắn liền với triển khai các dự án xây dựng, duy tu nâng cấp các hẻm, duy tu nâng cấp vỉa hè thì vai trò, sự tham gia của người dân cũng rất quan trọng

Với điều kiện hạn chế của ngân sách Nhà nước, sự tham gia đóng góp của người dân

về tài lực, vật lực vào phát triển các dự án xây dựng, duy tu nâng cấp/ chống ngập/ mở rộng hẻm, duy tu nâng cấp vỉa hè là vô cùng quan trọng và cần thiết, phù hợp Nghị định số 24/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, thị trấn Cụ thể của sự tham gia là nguồn vốn đảm bảo chi phí cho những hoạt động xây dựng; là diện tích đất thuộc quyền quản lý, sử dụng để chỉnh trang, mở rộng các con hẻm; là sự tham gia công sức lao động trực tiếp trong việc khảo sát, thiết kế, giám sát, nghiệm thu, quản lý trong quá trình xây dựng và duy tu bảo dưỡng trong quá trình sử dụng , và chính những cư dân này là những người hưởng lợi trực tiếp hiệu quả của dự án

Quận 3, là quận trung tâm, có nền kinh tế tăng trưởng, trật tự xã hội ổn định và có một vị trí quan trọng trong các lĩnh vực hoạt động của Thành phố Quận 3 là nơi tập trung nhiều cơ sở văn hóa, tín ngưỡng, y tế, giáo dục, thể dục thể thao lớn, đồng thời có nhiều trục đường giao thông quan trọng đặc biệt là tuyến đường sắt - Ga Sài Gòn là đầu mối giao thông của Thành phố và các tỉnh phía Nam đi cả nước Với những đặc điểm này, Quận 3 luôn thu hút nhân dân ở mọi miền đất nước, và cả người ngoại quốc đến sinh sống, học tập

và làm việc Từ đó áp lực lên cơ sở hạ tầng kỹ thuật là rất lớn, trong đó có hẻm, vỉa hè Vì vậy, việc chỉnh trang phát triển đô thị, duy tu nâng cấp/ chống ngập/ mở rộng hẻm, duy tu nâng cấp vỉa hè đã được đưa vào Nghị quyết, Quyết định để tổ chức thực hiện Vấn đề thực hiện triển khai các dự án xây dựng, duy tu nâng cấp các hẻm, vỉa hè trên địa bàn đã được tranh thủ các nguồn lực từ vốn đầu tư của Ngân sách Thành phố, Ngân sách Quận và phát động phong trào Nhà nước và nhân dân cùng làm Hiện nay, hệ thống hẻm, vỉa hè tại Quận vẫn còn chưa đồng bộ, một số hẻm, vỉa hè hư hỏng, xuống cấp, chật hẹp, không đảm

Trang 14

bảo giao thông, an toàn phòng cháy chữa cháy nhưng chưa triển khai kịp thời theo kế hoạch đề ra, và một thực tế là ở nhiều nơi công trình xuống cấp do việc quản lý trong xây dựng cũng như trong khai thác còn hạn chế, trong đó có phần do thiếu sự tham gia của người dân, sự tham gia của người dân chưa thực sự hiệu quả và thiếu tính đồng bộ Đồng hành với chủ trương chung, trong thời gian vừa qua, Quận 3 đã tổ chức huy động tự nguyện đóng góp nguồn lực từ người dân để góp phần xây dựng, duy tu nâng cấp, chống ngập, duy tu nâng cấp các vỉa hè hư hỏng và đặc biệt là vận động người dân hiến đất mở rộng các con hẻm có chiều rộng nhỏ, không đảm bảo giao thông, không đảm bảo

vệ sinh môi trường Chỉ tính từ năm 2015 đến nay, kết quả đem lại là trên 40 dự án duy

tu nâng cấp hẻm, vỉa hè có sự tham gia đóng góp của người dân đã hoàn thành đưa vào sử dụng, mang lại kết quả thiết thực Cụ thể, đã khởi công xây dựng và nghiệm thu hoàn

thành trong năm 2015: 04 hẻm, 02 vỉa hè; năm 2016: 14 hẻm, 04 vỉa hè; năm 2017: 03 hẻm, 03 vỉa hè; năm 2018: 09 hẻm, 02 vỉa hè Hầu hết các dự án này đều có người dân

tham gia giám sát, đóng góp ý kiến trong quá trình thực hiện, đặc biệt trong đó có 12 hẻm được người dân hiến đất mở rộng hẻm Tuy nhiên, bên cạnh đa số người dân tích cực hưởng ứng thì vẫn còn một số ít chưa hiểu hết được tầm quan trọng khi tham gia triển khai các dự án xây dựng, duy tu nâng cấp/ chống ngập/ mở rộng hẻm, duy tu nâng cấp vỉa hè; hoặc sự tham gia của người dân chưa được quan tâm đúng mức, nếu có thì chỉ mang tính hình thức, qua loa do tác động theo kiểu huy động, áp đặt một chiều từ trên xuống; và vấn

đề thu nhập, khả năng tiếp cận thông tin của người dân cũng làm hạn chế sự tham gia nên hiện vẫn còn 35 dự án có kế hoạch nhưng chưa hoàn thành và chưa được thực hiện Đồng thời, các dự án tuy đã hoàn thành nhưng trong quá trình triển khai tổ chức thực hiện thường gặp những vướng mắc từ các yếu tố liên quan đến sự tham gia của người dân Từ

đó, yêu cầu đặt ra là làm sao để tìm hiểu thực trạng về các dự án xây dựng, duy tu nâng cấp/ chống ngập/ mở rộng hẻm, duy tu nâng cấp vỉa hè có sự tham gia của người dân; tìm hiểu các yếu tố tác động đến sự tham gia của người dân, từ đó đề xuất giải các pháp thu hút người dân tham gia vào những dự án xây dựng, duy tu nâng cấp hẻm, duy tu nâng cấp vỉa

hè trên địa bàn Quận 3 (Xem danh sách dự án hạ tầng kỹ thuật có “sự tham gia của người dân” thực hiện giai đoạn 2015 – 2020 tại Phần B – Phụ lục 1)

Trang 15

Từ những yêu cầu thực tế trong việc triển khai các dự án xây dựng, duy tu nâng cấp/ chống ngập/ mở rộng hẻm, duy tu nâng cấp vỉa hè và sự tham gia của người dân; từ những

trăn trở trong công tác, tác giả chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của

người dân trong việc xây dựng, duy tu nâng cấp các hẻm, vỉa hè trên địa bàn Quận 3”

để nghiên cứu

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu thực trạng về “các dự án xây dựng, duy tu nâng cấp/ chống ngập/ mở rộng hẻm, duy tu nâng cấp vỉa hè có sự tham gia của người dân trên địa bàn Quận 3”

- Phân tích các yếu tố (nhân tố) ảnh hưởng đến “sự tham gia của người dân” đối với các dự án xây dựng, duy tu nâng cấp/ chống ngập/ mở rộng hẻm, duy tu nâng cấp vỉa hè trên địa bàn Quận 3

- Đề xuất các hàm ý quản trị để “thu hút” người dân tham gia vào các dự án xây dựng duy tu nâng cấp/ chống ngập/ mở rộng hẻm, duy tu nâng cấp vỉa hè trên địa bàn Quận 3

1.3 Các câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng về việc triển khai các dự án xây dựng, duy tu nâng cấp/ chống ngập/ mở rộng hẻm, duy tu nâng cấp vỉa hè trên địa bàn Quận 3 có sự tham gia của người dân ra sao?

- Những yếu tố (nhân tố) nào ảnh hưởng và “mức độ” ảnh hưởng của từng yếu tố đến

sự tham gia của người dân đối với các dự án xây dựng, duy tu nâng cấp/ chống ngập/ mở rộng hẻm, duy tu nâng cấp vỉa hè trên địa bàn Quận 3?

- Hàm ý quản trị nào cần thiết để thu hút người dân tham gia vào các dự án xây dựng, duy tu nâng cấp/ chống ngập/ mở rộng hẻm, duy tu nâng cấp vỉa hè trên địa bàn Quận 3?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố (nhân tố) ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân đối với các dự án xây dựng, duy tu nâng cấp/ chống ngập/ mở rộng hẻm, duy tu nâng cấp vỉa hè trên địa bàn Quận 3

Trang 16

- Đối tượng thảo luận, khảo sát là các tổ chức, cá nhân thuộc những cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan; người dân trong khu vực thực hiện các dự án xây dựng, duy tu nâng cấp/ chống ngập/ mở rộng hẻm, duy tu nâng cấp vỉa hè

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Trên địa bàn Quận 3

- Phạm vi thời gian: Các dự án xây dựng, duy tu nâng cấp/ chống ngập/ mở rộng hẻm, duy tu nâng cấp vỉa hè có sự tham gia của người dân thực hiện trong giai đoạn 2015 -

2020 và có tham khảo thêm các tồn tại của các dự án trong giai đoạn 2010 - 2015

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài là phân tích định lượng kết hợp với thống kê mô tả, thảo luận nhóm và phân tích nhân tố khám phá, xây dựng mô hình hồi quy để trả lời câu hỏi và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu và trả lời câu hỏi thứ 1, phương pháp: thống kê mô

tả và thảo luận nhóm được sử dụng Dựa vào số liệu thu thập và một số nguồn dữ liệu đáng tin cậy khác, tác giả sẽ tổng hợp, phân tích và tìm ra những đặc tính cơ bản về thực trạng các dự án xây dựng, duy tu nâng cấp/ chống ngập/ mở rộng hẻm, duy tu nâng cấp vỉa hè

có sự tham gia của người dân

Đối với mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi thứ 2, cũng dựa trên bộ dữ liệu thu thập và một số nguồn dữ liệu đáng tin cậy, tác giả phân tích nhân tố khám phá, sử dụng mô hình hồi quy để trả lời câu hỏi nghiên cứu, kiểm định giả thuyết nghiên cứu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tham gia của người dân đối với các dự án xây dựng, duy tu nâng cấp/ chống ngập/ mở rộng hẻm, duy tu nâng cấp vỉa hè

Căn cứ kết quả nghiên cứu, tác giả sẽ tổng hợp, đề xuất và kiến nghị những giải pháp khả thi có tác động tích cực đến quá trình tham gia của người dân vào các dự án xây dựng, duy tu nâng cấp/ chống ngập/ mở rộng hẻm, duy tu nâng cấp vỉa hè trên địa bàn Quận 3 Đây cũng là mục tiêu thứ 3 mà tác giả đã đặt ra cho đề tài nghiên cứu này

Trang 17

1.6 Những ý nghĩa và đóng góp của nghiên cứu

Tiến hành thực hiện việc nghiên cứu Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân trong việc xây dựng, duy tu nâng cấp các hẻm, vỉa hè trên địa bàn Quận 3, đề tài nghiên cứu đã đem lại kết quả cụ thể và một số đóng góp nhất định, như sau:

- Giúp cho các cơ quan của Quận 3 nhận biết rõ các nhân tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân, cũng như cách thức đo lường mức độ tác động mạnh hay yếu của các nhân tố này

- Trên cơ sở đó đề xuất các hàm ý quản trị, tổ chức thực hiện phù hợp cho các cơ quan của Quận 3, để có thể xây dựng các giải pháp tốt nhất nhằm: cải thiện, nâng cao và thu hút người dân tham gia vào các dự án xây dựng, duy tu nâng cấp/ chống ngập/ mở rộng hẻm, duy tu nâng cấp vỉa hè trên địa bàn Quận 3, góp phần đem lại hiệu quả cao nhất cho các dự án

- Nghiên cứu có thể là một tài liệu tham khảo cho sinh viên ngành Quản lý công và những cá nhân muốn nghiên cứu sâu hơn về sự tham gia của người dân trong những dự án đầu tư công

1.7 Cấu trúc của đề tài

Chương 1 Phần mở đầu

Trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa và đóng góp của nghiên cứu

Chương 2 Cơ sở lý thuyết

Trình bày các khái niệm, các cơ sở lý thuyết có liên quan: dự án, các bên liên quan đến dự án, cơ sở hạ tầng - hạ tầng kỹ thuật - cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ, hẻm trong khu dân cư, vỉa hè; sự tham gia - sự tham gia của xã hội, các mối quan hệ của những yếu

tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân, một vài nghiên cứu trước; đề xuất mô hình nghiên cứu và phát biểu các giả thuyết

Chương 3 Phương pháp nghiên cứu

Trình bày thiết kế nghiên cứu, cách chọn mẫu, xây dựng thang đo và phương pháp phân tích dữ liệu

Chương 4 Kết quả nghiên cứu

Trang 18

Trình bày kết quả kiểm định độ tin cậy của các thang đo; phân tích khám phá các nhân tố; kết quả hồi quy tuyến tính để khẳng định mối quan hệ giữa các biến; phân tích thực trạng của các yếu tố tác động đến sự tham gia của người dân

Chương 5 Khuyến nghị các giải pháp

Trình bày tóm tắt kết quả của nghiên cứu; các đóng góp của nghiên cứu về học thuật

và thực tế; trình bày các nhóm giải pháp nhằm thúc đẩy sự tham gia của người dân và các hạn chế cũng như hướng nghiên cứu mới của đề tài

Trang 19

Chương 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Các khái niệm

2.1.1 Dự án

Theo từ điển tiếng Anh Oxford, “Dự án là một phần của công việc hoặc là bất kỳ hoạt động đã được lên kế hoạch một cách cẩn thận, được thiết kế và tổ chức nhằm đạt

được mục tiêu xác định”

Tiêu chuẩn của Australia (AS 1379 - 1991) chỉ ra, “Dự án là một dự kiến công việc

có thể nhận biết được, có khởi đầu, có kết thúc bao hàm một số hoạt động có liên hệ mật

thiết với nhau”

Định nghĩa của Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO trong tiêu chuẩn ISO 9000 :

2005, thể hiện Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực

Như vậy, có thể nói: Dự án là một chuỗi hoạt động được đặt trong một quá trình đơn nhất, có giới hạn về các nguồn lực và thời gian, được lên kế hoạch cẩn thận nhằm đạt được một mục tiêu xác định

Đặc điểm của dự án: Dự án trên thực tế là sự đáp ứng một nhu cầu, là giải pháp cho

một vấn đề cụ thể; Dự án bị khống chế bởi kỳ hạn bởi lẽ bất kỳ một sự cố trễ hạn nào dù dài hay ngắn cũng điều kéo theo một chuỗi nhiều biến cố bất lợi như: bội chi ngân sách, khó tổ chức lại nguồn lực, tiến độ cung ứng vật tư, thiết bị và tất nhiên nhu cầu về chất lượng sản phẩm cũng không được đáp ứng, thời điểm bàn giao công trình như dự kiến;

Dự án là công việc duy nhất, một lần Đặc tính này giúp phân biệt dự án với các hoạt động bình thường bởi những hoạt động thì có thể lặp đi lặp lại; Dự án thường bị ràng buộc về mặt nguồn lực bởi nó có ảnh hưởng đến mức độ thành công và hiệu quả của dự án; Dự án luôn tồn tại trong môi trường không chắc chắn, do đó việc phân tích, ước lượng các rủi ro, chọn lựa giải pháp cho tương lai, dự kiến các trường hợp phòng thủ là cần thiết để bảo đảm tính thành công của dự án Một chính sách khả thi và có ý nghĩa phải dựa trên mong

Trang 20

muốn của người dân sinh sống tại nơi mà nó thực hiện bởi mục đích của nó là cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân địa phương; Cơ sở của lập luận này chính là người dân sẽ biết rõ nhất những khó khăn và nhu cầu của mình, phương tiện phát triển là tài nguyên được chính người dân quản lý và sử dụng; Kỹ năng, kiến thức và năng lực của cộng đồng là nguồn lực để phát triển; Trên hết, sự cam kết của người dân là yếu tố sống còn của phát triển bởi nếu một kế hoạch hoặc dự án không được cộng đồng ủng hộ thì rất khó được thực hiện (Dower và Michael, 1996)

Để tăng hiệu quả của các dự án và phát huy tốt vai trò của cộng đồng, người dân cần tham gia vào tất cả các giai đoạn thực hiện một dự án với tư cách là đối tượng hưởng lợi

và cũng là người chủ thực sự Sự tham gia được thể hiện từ việc xác định vấn đề và nhu cầu cần giải quyết của địa phương, đưa ra giải pháp và triển khai tổ chức thực hiện, đến kiểm tra, nghiệm thu công trình và đưa vào sử dụng thành quả của dự án

Hình 2.1: Trình tự một dự án có sự tham gia của cộng đồng

Nguồn: Ủy ban dân tộc, 2008

2.1.2 Các bên liên quan đến dự án

Một dự án thực hiện có nhiều đối tượng tham gia và mỗi đối tượng có ảnh hưởng, vai trò, vị trí, quyền cũng như nghĩa vụ nhất định Để dự án đảm bảo thành công, cần có sự phối hợp chặt chẽ, hỗ trợ và hợp tác giữa các bên liên quan Các bên liên quan gồm có: Khách hàng, người được ủy quyền - người tiếp nhận dự án, bên cung ứng, các tổ chức tài trợ vốn, các cơ quan quản lý Nhà nước liên quan đến dự án, như:

1 Xác định khó khăn, nhu cầu và vấn đề cần giải quyết

2 Đưa ra giải pháp, chọn công trình

3 Lập kế hoạch có sự tham gia

4 Thẩm định, phê duyệt kế hoạch

5 Tổ chức thực hiện thi công

6 Kiểm tra - giám sát, đánh giá chất lượng - tiến độ

7 Nghiệm thu

8 Quản lý, duy tu, sử dụng dự án

Trang 21

Hình 2.2: Những bên liên quan đến dự án

Nguồn: Trịnh Thùy Anh, 2008

Khách hàng: Khách hàng ở đây chính là nhà đầu tư Cần phải phân biệt khách hàng

của dự án - là người đặt hàng xây dựng, thực hiện, quản lý một dự án; và khách hàng của sản phẩm dự án - tức là đối tượng sử dụng các sản phẩm do dự án tạo ra Khách hàng có thể là một người hay một tổ chức hoặc một tập thể được ủy quyền trong trường hợp dự án cấp vốn từ nguồn ngân sách Nhà nước Khách hàng cần được xác định ngay từ khi có ý định đầu tư Các yêu cầu và đòi hỏi của khách hàng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô, đặc tính kỹ thuật, công nghệ của dự án Khách hàng chính là người đưa ra các yêu cầu cuối cùng về kết quả dự án và cũng là người cung cấp vốn hoặc trả tiền để thực hiện hoặc khai thác dự án (Trịnh Thùy Anh, 2008)

Người được ủy quyền: Người được ủy quyền là người tiếp nhận dự án và để thực

hiện dự án nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Sau khi tiếp nhận dự án, bên được ủy quyền căn cứ vào yêu cầu, nhu cầu của khách hàng để bắt đầu thực hiện dự án Trong suốt quá trình quản trị dự án từ giai đoạn bắt đầu, lập kế hoạch, thực hiện và kết thúc, người được ủy quyền luôn giữ vai trò chủ đạo Vì thế, tố chất, năng lực của người được ủy quyền

sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dự án (Trịnh Thùy Anh, 2008)

Tổ chức tài trợ vốn: Tổ chức tài trợ vốn bao gồm: ngân hàng, quỹ tín dụng, các định

chế tài chính, quỹ đầu tư phát triển, bảo hiểm, đóng góp của người dân… (Trịnh Thùy Anh, 2008)

Các bên liên quan đến dự án

Người được ủy quyền

Hàng

Các cơ quan quản lý Nhà nước liên quan

Bên cung ứng

Các tổ chức tài trợ vốn

Trang 22

Cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan đến dự án: Để đảm bảo dự án có mục đích,

thống nhất trong quá trình đầu tư, phù hợp với quy mô, với sự phát triển của đất nước, mang ý nghĩa kinh tế xã hội thiết thực, đồng thời đảm bảo việc đầu tư được quản lý và giám sát toàn diện và có khoa học, cần có sự quản lý của Nhà nước, mà đại diện là các cơ quan quản lý Nhà nước (Trịnh Thùy Anh, 2008)

Từ khái niệm của các bên liên quan, người dân là một trong những bên liên quan đến

dự án Người dân vừa đóng vai trò là: khách hàng của sản phẩm dự án (tức là đối tượng sử dụng các sản phẩm do dự án tạo ra), là người thụ hưởng, vừa là nhà tài trợ, nhà giám sát

dự án

2.1.3 Cơ sở hạ tầng - hạ tầng kỹ thuật - hạ tầng giao thông đường bộ

Cơ sở hạ tầng - hạ tầng kỹ thuật: Cơ sở hạ tầng bao gồm cơ sở vật chất cần thiết cho

quá trình phát triển kinh tế - xã hội của một khu vực Có thể chia cơ sở hạ tầng làm 03 hệ thống: hạ tầng sản xuất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật; Hạ tầng kỹ thuật bao gồm các công trình giao thông vận tải hàng hóa và hành khách (gồm đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không, các cơ sở dịch vụ kỹ thuật cho giao thông), hệ thống cung cấp năng lượng cho sản xuất và tiêu dùng (điện, xăng dầu, khí đất, nước…), hệ thống chiếu sáng công cộng, hệ thống thu gom và xử lý rác, hệ thống cấp và thoát nước mưa và hệ thống kỹ thuật - thông tin, bưu chính - viễn thông Có thể nói cơ sở hạ tầng kỹ thuật là hệ thống cơ sở vật chất, thiết bị cơ bản, cố định có tính chất nền tảng của một quốc gia như đường xá, đường sắt, nhà ga, bến cảng kho bãi, phi trường, mạng cấp thoát nước, điện, mạng viễn thông (Từ điển tiếng Anh, Oxford)

Cở sở hạ tầng giao thông đường bộ: Cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ là một hệ

thống các vật chất kỹ thuật, công trình có chức năng phục vụ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của xã hội, bao gồm các công trình và mạng lưới giao thông vận tải đường bộ, như: đường tỉnh lộ, quốc lộ, đường giao thông ở nông thôn, đô thị (Lê Văn Tịnh, 2013)

Hẻm trong khu dân cư: Quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân

cư hiện hữu thuộc địa bàn Thành phố ban hành kèm theo Quyết định số UBND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh (Điều 2)

Trang 23

88/2007/QĐ-định nghĩa và phân loại đường hẻm là “Đường hẻm là các tuyến đường phục vụ giao thông nội bộ khu vực và có lộ giới nhỏ hơn 12m”

- Vỉa hè: Theo Từ điển Tiếng việt, “vỉa hè là phần dọc theo hai bên đường phố, thường được lát gạch chuyên dùng, dành riêng cho người đi bộ” (đồng nghĩa với hè, lề

đường)

2.1.4 Sự tham gia - sự tham gia của xã hội

- Có nhiều định nghĩa về sự tham gia, tùy vào gốc độ nhìn nhận và lĩnh vực của vấn đề:

Sự tham gia là một quá trình mà trong đó cá nhân tham gia vào việc ra quyết định trong tổ chức, môi trường và chương trình có ảnh hưởng đến họ (Florin và Paul, 1990)

Sự tham gia là một quá trình mà người dân có thể tạo khả năng nhạy cảm, làm tăng khả năng tiếp thu và năng lực của họ để đáp ứng các nhu cầu phát triển của địa phương Quá trình này hướng tới sự nâng cao năng lực tự quản các nguồn lực và xây dựng tổ chức trong những hoàn cảnh nhất định Sự tham gia bao gồm việc thực hiện, ra quyết định, thỏa thuận lợi ích và đánh giá các hoạt động phát triển của người dân (Peter Oakley, 1991)

Sự tham gia là cần thiết vì những chương trình được thực hiện để nhằm mục đích lợi ích của những người dân tại khu vực và thực chất bản thân một chương trình được thực hiện và đánh giá đạt yêu cầu vẫn có xu hướng tốn rất nhiều kinh phí, chương trình thực hiện kém hiệu quả nếu không có sự tham gia của người dân và các bên liên quan Sự tham gia được xem là cần thiết để phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh hiện nay nhằm tạo ra

sự kết hợp hài hòa giữa Chính phủ và người dân để lựa chọn và đóng góp vào hoạt động, đồng thời cùng hợp tác, thực hiện và tìm kiếm những vấn đề hay những ảnh hưởng có thể xảy ra để hoàn thiện (Ngân hàng Phát triển Châu Á - ADB, 2003)

Sự tham gia là sự thỏa thuận lâu dài, chủ động và có vai trò tích cực của cộng đồng vào quá trình phát triển, từ việc nhìn nhận vấn đề cho đến việc xây dựng kế hoạch, giám sát, đánh giá các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống trong cộng đồng và bảo đảm sự công bằng đến lợi ích của sự phát triển Theo đó, sự tham gia không chỉ là ý kiến phản hồi từ những người thụ hưởng để giúp thực hiện chương trình mà nó còn bao gồm cả

Trang 24

sự tham gia ở giai đoạn trước, trong quá trình lựa chọn và thiết kế dự án (Trần Thị Thanh

Hà, 2009)

Sự tham gia là một quá trình tham gia trong những hoạt động của cuộc sống hoặc là quá trình trải qua các hoạt động theo sự thấu hiểu vấn đề mà trong thực tế khu vực họ đang sống (Van de Valde và cộng sự, 2010)

Nhìn chung, sự tham gia là sự đóng góp bằng hoạt động của mình vào chương trình hay tổ chức nào đó Là một quá trình thể hiện ở đó có sự bàn bạc cởi mở, bình đẳng giữa

cơ quan thực hiện dự án, cán bộ quản lý với cư dân địa phương Trong đó, ý kiến và kiến thức của người dân phải được khám phá và tôn trọng Người dân là yếu tố quan trọng trong việc bàn bạc này Khi đưa ra kết luận cuối cùng để triển khai dự án hoặc kế hoạch phát triển phải được người dân thống nhất và đồng ý

- Sự tham gia của xã hội (cộng đồng):

“Sự tham gia của cộng đồng” theo hai thuật ngữ thành phần “sự tham gia” và “cộng đồng” Sự tham gia được hiểu là quá trình đối thoại giữa cộng đồng và người ra quyết định, giữa một bên là cá nhân và nhóm tổ chức, một bên là “nhóm chính quyền” trong việc thảo luận và ra các quyết định (Harding và cộng sự, 2009)

Scand (2013) khái niệm về sự tham gia của xã hội có tính tương đồng và tương quan đến khái niệm về các vấn đề của tham gia xã hội, hòa nhập xã hội hoặc các hoạt động của

xã hội

2.1.5 Hành vi dự định và các nhân tố có liên quan:

Hành vi dự định (Planned Behavior): là dự đoán ý định của một cá nhân tham gia

vào một hành vi tại một địa điểm và thời gian Nó đặt ra rằng hành vi cá nhân được điều khiển bởi ý định hành vi Trong đó, ý định hành vi là một chức năng của 03 yếu tố quyết định: Thái độ cá nhân đối với hành vi, chuẩn mực chủ quan và kiểm soát hành vi nhận thức (Ajzen 1991)

Thái độ đối với hành vi (Attitude toward Behavior): Điều này liên quan đến mức độ

mà một cá nhân có cảm xúc tích cực hoặc tiêu cực của hành vi đang quan tâm Nó đòi hỏi nên xem xét kết quả của việc thực hiện hành vi (Ajzen, 1991)

Trang 25

Chuẩn mực chủ quan (Subjective Norm): Đề cập đến niềm tin về việc những cá nhân

quan trọng khác nghĩ rằng anh ta hoặc cô ta sẽ thực hiện hành vi Nó liên quan đến vấn đề nhận thức của một người về môi trường xã hội xung quanh hành vi (Ajzen 1991)

Kiểm soát hành vi nhận thức (Perceived Behavioral Control): Điều này đề cập đến

nhận thức của cá nhân về mức độ thực hiện của hành vi là dễ hay khó (Ajzen, 1991) Nó tăng lên khi cá nhân nhận thức được họ có nhiều nguồn lực và sự tự tin (Ajzen, 1985; Hartwick & Barki, 1994; Lee & Kozar, 2005)

Ý định hành vi (Behavioral Intention): Đây là một biện pháp ủy quyền cho hành vi

Nó đại diện cho động lực của một người theo nghĩa kế hoạch có ý thức của người đó hoặc quyết định thực hiện một số hành vi nhất định (Conner & Armitage, 1998) Nói chung, ý định càng cao thì hành vi càng có khả năng sẽ thực hiện

Sự thành công của dự án thể hiện thông qua việc quá trình quản trị dự án có đạt được các mục tiêu của nó hay không Theo quan điểm hiện đại, những mục tiêu của quản trị dự

Trang 26

án bao gồm mục tiêu thuộc về dự án (chi phí, thời gian, chất lượng dự án) và mục tiêu làm hài lòng khách hàng Theo đó, những mục tiêu để đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng được thể hiện qua việc các sản phẩm - dịch vụ do dự án cung cấp có phù hợp với nhu cầu, được người thụ hưởng đón nhận không? các đích ban đầu có đạt được không? và vấn

đề quan trọng nhất, lợi ích của khách hàng đạt được là như thế nào? có đạt được như dự kiến như đã đặt ra từ đầu không? Các mục tiêu này có tác động, mối quan hệ với nhau, và cùng đánh giá mức độ về sự hài lòng của khách hàng (Trịnh Thùy Anh, 2008)

- Vai trò của vấn đề quản trị dự án:

Tác dụng chủ yếu của Quản trị dự án là: Giúp tổ chức cơ cấu quản trị, tăng cường các hoạt động lập kế hoạch, điều hành thực hiện, kiểm soát, ra quyết định kịp thời để đảm bảo dự án đạt được mục tiêu đặt ra Giúp tạo ra sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao hơn; Liên kết tất cả các công việc, hoạt động của dự án Liên kết các nhóm thực hiện dự

án với các bên liên quan và khách hàng Giúp sự hợp tác giữa các thành viên tham gia dự

án được tăng cường; Giúp phát hiện sớm những khó khăn, vướng mắc nảy sinh và điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi Tạo điều kiện đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết các bất đồng (Trịnh Thùy Anh, 2008)

- Quá trình quản trị một dự án:

Hình 2.4: Chu trình quản trị một dự án Nguồn: Trịnh Thùy Anh, 2008

Lập kế hoạch dự án

Thiết lập mục tiêu dự án Điều tra nguồn lực thực hiện Xây dựng kế hoạch thực hiện dự án

Giám sát dự án

Đo lường kết quả thực hiện

So sánh các mục tiêu đề ra

Báo cáo về kết quả, tiến trình

Giải quyết các vấn đề liên quan

Điều phối thực hiện dự án

Điều phối tiến độ thời gian của dự án Phân phối nguồn lực liên quan cho dự án

Phối hợp các nỗ lực Khuyến khích, động viên và khen thưởng

Trang 27

Ba giai đoạn chủ yếu trong Quản trị dự án, gồm: Lập kế hoạch dự án, điều phối thực

hiện dự án, giám sát dự án Lập kế hoạch là giai đoạn xây dựng mục tiêu, nguồn lực cần

để thực hiện dự án, xác định những công việc cần làm Điều phối thực hiện là quá trình

phân phối nguồn lực (tiền vốn, thiết bị, lao động và đặc biệt nhất là điều phối và quản trị

tiến độ thời gian) Giám sát dự án là quá trình theo dõi kiểm tra tiến độ dự án, phân tích

tình hình hoàn thành, thực hiện báo cáo hiện trạng và giải quyết những vấn đề liên quan (Trịnh Thùy Anh, 2008)

Hình 2.5: Các giai đoạn phát triển của một chu kỳ dự án

Nguồn: Trịnh Thùy Anh, 2008

Có thể phân chia chu kỳ một dự án thành nhiều giai đoạn khác nhau, nó tùy thuộc

vào mục đích nghiên cứu, có thể phân chia chu kỳ một dự án thành 4 giai đoạn: Giai đoạn khởi đầu, trong giai đoạn này những ý tưởng dự án bắt đầu được định hình và phát triển,

người ta xác định toàn cảnh về mục tiêu, kết quả cuối cùng và phương pháp thực hiện để đạt kết quả đó Việc Xây dựng ý tưởng dự án được bắt đầu ngay khi nhận được đề nghị làm dự án, do đó quản trị dự án được đòi hỏi bắt đầu ngay từ khi dự án hình thành Quá trình tập hợp số liệu, xác định nhu cầu, dự tính nguồn lực, đánh giá độ rủi ro, so sánh lựa chọn dự án… là các công việc được triển khai và cần được quản lý ở giai đoạn này Quyết định chọn lựa dự án là những quyết định chiến lược dựa trên nhu cầu, mục đích và các

mục tiêu của tổ chức; Giai đoạn hoạch định, là lúc cần xem xét một cách chi tiết việc thực

hiện dự án Nội dung chủ yếu của giai đoạn này tập trung vào công tác thiết kế và lập kế hoạch (bao gồm những công việc như: thành lập nhóm, xác định cấu trúc tổ chức dự án, lập kế hoạch tổng quan, phân tích công việc của dự án, lập kế hoạch tiến độ thời gian - nguồn lực, ngân sách - thiết kế quy trình sản xuất và sản phẩm, lập kế hoạch về chi phí,

xin phê chuẩn thực hiện; Giai đoạn thực hiện, là giai đoạn quản trị thực hiện dự án, bao

gồm công việc như xây dựng, giám sát Giai đoạn này đòi hỏi thời gian và nguồn lực nhiều nhất Những nội dung cần quan tâm ở đây là: các yêu cầu kỹ thuật cụ thể, so sánh

đánh giá lựa chọn công cụ, thiết bị, kỹ thuật lắp ráp… Giai đoạn kết thúc dự án, lúc này

Khởi đầu Hoạch định Thực hiện Kết thúc

Trang 28

cần thực hiện những công việc còn lại như hoàn thành sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ, bàn giao công trình và những tài liệu liên quan, thanh quyết toán, đánh giá dự án (Trịnh Thùy Anh, 2008)

2.2.2 Thuyết hành vi dự định (The Theory of Planned Behavior – TPB)

Ba yếu tố quyết định độc lập về mặt ý định của lý thuyết về hành vi dự định là: Đầu tiên là thái độ đối với hành vi, đề cập đến mức độ mà một người có đánh giá hoặc đánh giá thuận lợi hay không thuận lợi đối với hành vi được đề cập; Thứ hai là một yếu tố xã hội được gọi là chuẩn mực chủ quan Nó đề cập đến nhận thức áp lực xã hội để thực hiện hay không thực hiện hành vi Tiền đề thứ ba của ý định là mức độ kiểm soát hành vi nhận thức, đề cập đến sự dễ dàng hoặc khó khăn trong việc thực hiện hành vi và nó được cho là phản ánh kinh nghiệm trong quá khứ cũng như những trở ngại và trở ngại dự đoán (Ajzen, 1991)

Hình 2.6: Sơ đồ cấu trúc Thuyết hành vi dự định

Nguồn: Ajzen, 1991

Theo nguyên tắc chung, thái độ và chuẩn mực chủ quan đối với hành vi càng thuận lợi và kiểm soát hành vi nhận thức càng lớn, thì ý định của cá nhân phải thực hiện hành vi được xem xét càng mạnh mẽ Tầm quan trọng tương đối của thái độ, chuẩn mực chủ quan

và kiểm soát hành vi nhận thức trong dự đoán ý định được dự kiến sẽ thay đổi giữa các hành vi và tình huống Do đó, trong một số ứng dụng, có thể thấy rằng chỉ có thái độ là có

Thái độ đối với hành vi

Kiểm soát hành vi nhận thức

Chuẩn mực chủ quan

Ý định

Hành vi

Trang 29

tác động đáng kể đến ý định, trong những ứng dụng khác, thái độ và kiểm soát hành vi nhận thức là đủ để giải thích cho ý định, và trong những ứng dụng khác nữa thì cả ba yếu

tố đều đóng góp độc lập (Ajzen, 1991)

Thuyết hành vi dự định cung cấp một khung khái niệm hữu ích để nghiên cứu sự phức tạp về hành vi xã hội của con người Lý thuyết này kết hợp một số khái niệm trong khoa học xã hội và hành vi, và nó định nghĩa các khái niệm này theo cách cho phép dự đoán và hiểu các hành vi cụ thể trong các bối cảnh cụ thể Thái độ đối với hành vi, các chuẩn mực chủ quan đối với hành vi và kiểm soát nhận thức đối với hành vi thường được tìm thấy để dự đoán ý định hành vi với độ chính xác cao Đổi lại, những ý định này, kết hợp với kiểm soát hành vi nhận thức, có thể chiếm một tỷ lệ đáng kể của phương sai ở hành vi Đồng thời, vẫn còn nhiều vấn đề vẫn chưa được giải quyết, Lý thuyết về hành vi

dự định theo dõi: thái độ, chuẩn mực chủ quan và kiểm soát hành vi nhận thức đối với một nền tảng cơ bản của niềm tin về hành vi Mặc dù, có nhiều bằng chứng cho mối quan hệ đáng kể giữa niềm tin hành vi và thái độ đối với hành vi, giữa niềm tin chuẩn mực và chuẩn mực chủ quan, và giữa niềm tin kiểm soát và nhận thức về kiểm soát hành vi, hình thức chính xác của những mối quan hệ này vẫn chưa chắc chắn Quan điểm được chấp nhận rộng rãi nhất, mô tả bản chất của các mối quan hệ theo mô hình giá trị kỳ vọng, đã nhận được một số hỗ trợ, nhưng rõ ràng có nhiều chỗ để cải thiện Quan tâm đặc biệt là mối tương quan của cường độ vừa phải thường được quan sát thấy trong các nỗ lực liên quan đến các biện pháp dựa trên niềm tin của các cấu trúc lý thuyết với các biện pháp khác, rộng rãi hơn của các cấu trúc này Các biện pháp thay đổi tối ưu sức mạnh niềm tin, đánh giá kết quả, động lực tuân thủ và sức mạnh nhận thức của các yếu tố kiểm soát có thể giúp khắc phục các hạn chế mở rộng, nhưng mức tăng quan sát được trong mối tương quan giữa các biện pháp chung và dựa trên niềm tin là không đủ để giải quyết vấn đề (Ajzen, 1991)

Tuy nhiên, từ quan điểm chung, việc áp dụng lý thuyết về hành vi dự định vào một lĩnh vực quan tâm cụ thể, có thể là vấn đề “dễ dàng” (Schiegel, Avernas, Zanna, DeCourville, & Manske, 1990), hành vi giải trí (Ajzen & Driver, in Press, a, b)… cung cấp một loạt thông tin cực kỳ hữu ích trong bất kỳ nỗ lực nào để hiểu những hành vi này

Trang 30

hoặc thực hiện các biện pháp can thiệp sẽ có hiệu quả trong việc thay đổi chúng (Van Ryn

& Vinokur, 1990) Ý định, kiểm soát hành vi nhận thức, thái độ đối với hành vi và chuẩn mực chủ quan mỗi bên cho thấy một khía cạnh khác nhau của hành vi và mỗi khía cạnh có thể đóng vai trò là một điểm tác động trong nỗ lực thay đổi nó Nền tảng cơ bản của niềm tin cung cấp các mô tả chi tiết cần thiết để có được thông tin thực sự về các yếu tố quyết định của một hành vi Đó là ở mức độ niềm tin mà chúng ta có thể tìm hiểu về các yếu tố độc đáo một người gây ra

Thuyết hành vi dự định sửa đổi (Icek Ajzen, 2006)

Mô tả ngắn gọn: Theo lý thuyết về hành vi dự định sửa đổi 2006, “hành động của

con người” được hướng dẫn bởi ba loại cân nhắc: Niềm tin về kết quả có thể có của hành

vi và đánh giá của những kết quả này (niềm tin hành vi), niềm tin về những kỳ vọng chuẩn mực của người khác và động lực để tuân thủ những kỳ vọng này (niềm tin chuẩn mực) và niềm tin về sự hiện diện của các yếu tố, điều đó có thể tạo điều kiện hoặc cản trở việc thực hiện hành vi và sức mạnh nhận thức của những hành vi này (niềm tin kiểm soát)

Hình 2.7: Sơ đồ Thuyết hành vi dự định

Nguồn: Ajzen, 2006

Niềm tin hành vi

Thái độ đối với hành vi

Niềm tin chuẩn mực

Chuẩn mực chủ quan

Ý định

Kiểm soát hành vi thực tế

Hành vi

Niềm tin kiểm soát

Kiểm soát hành vi nhận

thức

Trang 31

Trong một tập hợp tương ứng, niềm tin hành vi tạo ra một thuận lợi hoặc thái độ bất lợi đối với hành vi; niềm tin chuẩn mực dẫn đến áp lực xã hội chuẩn mực chủ quan; và niềm tin kiểm soát làm phát sinh sự kiểm soát hành vi nhận thức Kết hợp, thái độ đối với hành vi, chuẩn mực chủ quan và kiểm soát hành vi nhận thức dẫn đến hình thành ý định hành vi Theo nguyên tắc chung, thái độ và chuẩn mực chủ quan càng thuận lợi, và sự kiểm soát nhận thức càng lớn, con người càng mạnh ý định thực hiện hành vi Cuối cùng, đưa ra một mức độ kiểm soát thực tế về hành vi, mọi người dự kiến sẽ thực hiện ý định của họ khi có cơ hội Do đó, ý định được coi là tiền đề của hành vi Tuy nhiên, vì nhiều hành vi gây khó khăn cho việc thực thi có thể hạn chế kiểm soát ý chí, rất hữu ích để xem xét nhận thức kiểm soát hành vi ngoài ý định Đến mức kiểm soát hành vi nhận thức là hợp lý, nó có thể phục vụ như một ủy quyền cho kiểm soát thực tế và góp phần dự đoán các hành vi (Ajzen, 2006)

Biến tiềm ẩn: Các cấu trúc lý thuyết được hiển thị trong sơ đồ Hình 2.7 là các biến

giả định hoặc tiềm ẩn Chúng không thể được quan sát trực tiếp mà thay vào đó phải được suy ra từ các phản ứng có thể quan sát được Đây đúng như là với hành vi thực tế của các cấu trúc khác (Ajzen, 2006)

Hành vi: Hành vi được quan tâm xác định theo các Mục tiêu (Target), Hành động

(Action), Bối cảnh (Context) và Thời gian (Time) - (TACT) của nó (Ajzen, 2006)

Khả năng tương thích Bất kể các yếu tố TACT của hành vi được xác định như thế

nào, điều quan trọng là để tuân thủ nguyên tắc tương thích đòi hỏi tất cả các cấu trúc khác (thái độ, chuẩn mực chủ quan, kiểm soát hành vi nhận thức và ý định) được định nghĩa theo chính xác cùng các yếu tố (Ajzen, 2006)

Tính cụ thể và tổng quát Các yếu tố TACT khá cụ thể, nhưng có thể tăng tính tổng

quát của một hoặc nhiều yếu tố bằng phương pháp tổng hợp

Để có được một biện pháp tự báo cáo đáng tin cậy về hành vi, nên sử dụng nhiều hơn một câu hỏi Trong thực tế, có thể bao gồm cả ba câu hỏi được mô tả (báo cáo số chính xác, ước tính số thô, thang đánh giá), ước tính tính nhất quán nội bộ được tính toán

Biến dự đoán: Thái độ, chuẩn mực chủ quan, kiểm soát hành vi nhận thức và ý định

thường được đánh giá trực tiếp bằng các thủ tục mở rộng tiêu chuẩn Khi phát triển thang

Trang 32

đo, các biện pháp phải tương thích trực tiếp với hành vi về mặt hành động, mục tiêu, bối cảnh và thời gian các yếu tố (Ajzen, 2006)

Ý định: Một số mục được sử dụng để đánh giá ý định hành vi Cần đảm bảo rằng các

mục ý định được chọn trong nghiên cứu có phẩm chất tâm lý chấp nhận được Ít nhất, tập hợp các mục được sử dụng phải được hiển thị để tương quan cao với nhau (nghĩa là, biện pháp đó có tính nhất quán nội bộ cao) Hệ số Cronbach’s Alpha thường được sử dụng cho mục đích này (Ajzen, 2006)

Thái độ đối với hành vi: Bất kỳ quy trình mở rộng thái độ tiêu chuẩn nào (tỷ lệ

Likert, tỷ lệ Thurstone) có thể được sử dụng để có được đánh giá hành vi của người trả lời, nhưng phần lớn là do dễ xây dựng, sự khác biệt về ngữ nghĩa được sử dụng phổ biến nhất

Để chắc chắn rằng các tính từ lưỡng cực được chọn để đưa vào thực chất là đánh giá về bản chất (đối với hành vi và quan tâm phổ biến), điều tra viên nên bắt đầu với một bộ tương đối lớn, có thể từ 20 đến 30 thang đo Một tiêu chí thứ hai để lựa chọn vấn đề phải liên quan đến các khía cạnh định tính của đánh giá được biểu thị bằng thang tính từ Thái

độ đối với một hành vi được định nghĩa là một người đánh giá tổng thể về việc thực hiện hành vi được đề cập Tuy nhiên, nghiên cứu thực nghiệm đã chỉ ra rằng đánh giá tổng thể thường chứa hai thành phần có thể tách rời Một thành phần là công cụ trong tự nhiên, được đại diện bởi các cặp tính từ như: có giá trị - vô giá trị và có hại - có lợi Thành phần thứ hai có chất lượng kinh nghiệm hơn và được phản ánh trong các thang đo như: dễ chịu - khó chịu và thú vị - không thể vui hơn Khuyến nghị rằng bộ thang đo ban đầu được chọn cho nghiên cứu thử nghiệm bao gồm các cặp tính từ của cả hai loại, cũng như thang đo tốt

- xấu có xu hướng nắm bắt đánh giá tổng thể rất tốt (Ajzen, 2006)

Chuẩn mực chủ quan: Một số câu hỏi khác nhau nên được xây dựng để có được một

thước đo trực tiếp của chuẩn mực chủ quan Các vấn đề thuộc loại này có chất lượng phù hợp, phù hợp với khái niệm về chuẩn mực chủ quan Tuy nhiên, phản hồi cho các mục như vậy thường được tìm thấy có độ biến thiên thấp vì những người quan trọng khác thường được coi là chấp thuận các hành vi mong muốn và không chấp nhận các hành vi không mong muốn Để giảm bớt vấn đề này, khuyến nghị rằng tập hợp các mục ban đầu cũng bao gồm các câu hỏi được thiết kế để nắm bắt các tiêu chuẩn mô tả, tức là, liệu

Trang 33

những người quan trọng khác có thực hiện hành vi trong câu hỏi hay không Một số câu hỏi dễ hiểu có thể được điều chỉnh lại để có chất lượng mô tả (Ajzen, 2006)

Như đúng với các biện pháp hành vi, ý định và thái độ đối với hành vi, điều tra viên phải đảm bảo rằng tập hợp cuối cùng của các mục mô tả và mô tả được sử dụng để đo lường chuẩn mực chủ quan có mức độ thống nhất nội bộ cao

Kiểm soát hành vi nhận thức: Biện pháp trực tiếp về kiểm soát hành vi nhận thức sẽ

khiến mọi người tin tưởng rằng họ có khả năng thực hiện hành vi đang được điều tra Một

số vấn đề khác nhau đã được áp dụng cho mục đích này Một số mục phải làm với khó khăn trong việc thực hiện hành vi, hoặc với khả năng người tham gia có thể làm điều đó Các mục thuộc loại này đang nắm bắt khả năng nhận thức của người trả lời về việc thực hiện hành vi Các vấn đề khác được sử dụng để đánh giá kiểm soát hành vi nhận thức đề cập đến khả năng kiểm soát hành vi Những mục này giải quyết cho mọi người niềm tin rằng họ có quyền kiểm soát hành vi, rằng hiệu suất của nó là hoặc không phụ thuộc vào

họ Thang đo kiểm soát hành vi nhận thức ban đầu nên chứa đựng năng lực bản thân cũng như các mục có thể kiểm soát và cần phải cẩn thận một lần nữa để đảm bảo rằng tập hợp các mục được chọn cho biện pháp cuối cùng có mức độ thống nhất nội bộ cao (Ajzen, 2006)

Yếu tố tổng hợp niềm tin: Niềm tin đóng vai trò trung tâm trong lý thuyết về hành vi

dự định Chúng được giả định để cung cấp nền tảng nhận thức và tình cảm cho thái độ, chuẩn mực chủ quan và nhận thức về kiểm soát hành vi (Ajzen, 2006)

Niềm tin có thể tiếp cận Bằng cách đo lường niềm tin, về mặt lý thuyết, chúng ta có

thể hiểu rõ hơn về nền tảng nhận thức cơ bản, tức là chúng ta có thể khám phá lý do tại sao mọi người giữ thái độ nhất định, chuẩn mực chủ quan và nhận thức về kiểm soát hành vi Thông tin này có thể chứng minh vô giá cho việc thiết kế các chương trình can thiệp hành

vi hiệu quả Tuy nhiên, điều quan trọng là phải nhận ra rằng chức năng giải thích này chỉ được giả định cho những niềm tin nổi bật hoặc, để sử dụng thuật ngữ hiện đang được ưa chuộng, những niềm tin có thể truy cập dễ dàng trong trí nhớ Khi đánh giá lý thuyết về hành vi dự định, có thể mô hình hóa tổng số các niềm tin nổi bật, tức là, các yếu tố tổng

Trang 34

hợp niềm tin, như các tiền đề hoặc nguyên nhân của các biện pháp trực tiếp về thái độ, chuẩn mực chủ quan và kiểm soát hành vi (Ajzen, 2006)

Thống nhất nội bộ Mô tả trước đây về các biện pháp trực tiếp nhấn mạnh sự cần

thiết phải đảm bảo tính thống nhất nội bộ cao trong các biện pháp hành vi và trong các biện pháp về ý định, thái độ, chuẩn mực chủ quan và kiểm soát hành vi nhận thức Đây là một yêu cầu tối thiểu để xác nhận giả định rằng các mục được chọn thực tế đánh giá cùng một cấu trúc cơ bản Bản thân mỗi mục được thiết kế để trở thành thước đo trực tiếp của cấu trúc lý thuyết và các mục khác nhau được sử dụng để đánh giá cùng một cấu trúc sẽ tương quan với nhau và thể hiện tính nhất quán bên trong cao Vì lý do lý thuyết, yêu cầu này không được áp dụng đối với các yếu tố tổng hợp niềm tin được giả định để xác định thái độ, chuẩn mực chủ quan và nhận thức về kiểm soát hành vi Niềm tin hành vi có thể tiếp cận được giả định để giải thích cho thái độ đối với hành vi, niềm tin chuẩn mực có thể tiếp cận đối với chuẩn mực chủ quan và niềm tin kiểm soát có thể truy cập để kiểm soát hành vi nhận thức Tuy nhiên, không có giả định nào được đưa ra rằng niềm tin nổi bật là nhất quán trong nội bộ Thái độ của mọi người đối với một hành vi có thể không rõ ràng nếu họ tin rằng hành vi đó có khả năng tạo ra kết quả tích cực cũng như tiêu cực Và điều tương tự cũng đúng với tập hợp các niềm tin chuẩn tắc có thể tiếp cận và tập hợp các niềm tin kiểm soát có thể truy cập Do đó, tính nhất quán nội bộ không phải là một tính năng cần thiết của yếu tố tổng hợp niềm tin (Ajzen, 2006)

Ổn định tạm thời Tính nhất quán bên trong là một cách để đánh giá mức độ tin cậy

của thang đo Tiêu chí này có thể được áp dụng một cách hợp lý cho các biện pháp trực tiếp của các cấu trúc lý thuyết, nhưng không áp dụng cho các yếu tố tổng hợp niềm tin Cách thứ hai để ước tính độ tin cậy là kiểm tra độ ổn định tạm thời của đo lường (kiểm tra

độ tin cậy thử lại) Tiêu chí này có thể được áp dụng cho các biện pháp trực tiếp của lý thuyết, ba thành phần chính, cũng như các vấn đề tổng hợp niềm tin Sự ổn định tạm thời trên thực tế là một đặc điểm quan trọng trong các nghiên cứu trước cố gắng dự đoán hành

vi tại một thời điểm sau đó Nếu các biện pháp của lý thuyết xây dựng không có sự ổn định theo thời gian, chúng không thể được dự đoán để dự đoán hành vi sau này

Trang 35

Gợi ý kết quả hành vi Công việc thí điểm là cần thiết để xác định niềm tin hành vi,

chuẩn mực và kiểm soát có thể tiếp cận Những người được hỏi được đưa ra một mô tả về hành vi và được hỏi một loạt các câu hỏi Các câu trả lời có thể được sử dụng để xác định niềm tin nổi bật cá nhân, tức là niềm tin duy nhất của mỗi người tham gia nghiên cứu hoặc

để xây dựng một danh sách các niềm tin nổi bật phương thức, tức là, một danh sách các niềm tin phổ biến nhất trong dân số nghiên cứu Niềm tin nổi bật phương thức có thể cung cấp cơ sở để xây dựng một bảng câu hỏi tiêu chuẩn sau đó được sử dụng trong nghiên cứu chính Để gợi ra kết quả hành vi, những người tham gia nghiên cứu thí điểm được dành vài phút để liệt kê những suy nghĩ của họ để trả lời các câu hỏi

Đo lường niềm tin hành vi Cho dù đang đối phó với niềm tin cá nhân hoặc phương

thức có thể tiếp cận, các câu hỏi được đặt ra liên quan đến từng kết quả được tạo ra Sức mạnh niềm tin và đánh giá kết quả cho những niềm tin có thể tiếp cận khác nhau cung cấp thông tin thực tế về những cân nhắc về thái độ hướng dẫn mọi người quyết định tham gia hay không tham gia vào hành vi đang xem xét Tuy nhiên, sức mạnh niềm tin và đánh giá kết quả cũng có thể phục vụ để tính toán tổng hợp niềm tin được giả định để xác định thái

độ hành vi (AB) theo mô hình giá trị kỳ vọng, như được biểu thị trong biểu thức sau:

AB α ∑ bi ei

Sức mạnh niềm tin được nhân lên bằng cách đánh giá kết quả và các sản phẩm kết quả được tổng hợp trên tất cả các kết quả hành vi có thể tiếp cận

Đo lường niềm tin chuẩn mực Việc đánh giá niềm tin chuẩn mực tuân theo logic

tương tự như liên quan đến việc đo lường niềm tin hành vi Câu hỏi được đặt ra đối với mỗi người giới thiệu để đo lường Sức mạnh niềm tin chuẩn mực (n) và Động lực để tuân thủ (m) Các biện pháp của sức mạnh niềm tin chuẩn mực và động lực để tuân thủ đối với từng người có thể tiếp cận bằng cung cấp một ghi nhận áp lực tiêu chuẩn nhận thức trong một số người nhất định Một tổng hợp niềm tin chuẩn mực tổng thể có được bằng cách áp dụng công thức kỳ vọng - giá trị cho các biện pháp này, như thể hiện trong phương trình sau:

SN α ∑ ni mi

Trang 36

Như trong trường hợp niềm tin hành vi, việc nhân rộng tối ưu sức mạnh niềm tin chuẩn mực và động lực để tuân thủ phải được xác định theo kinh nghiệm

Đo lường niềm tin kiểm soát Một lần nữa, câu hỏi được đặt ra liên quan đến từng

yếu tố kiểm soát có thể tiếp cận để đo lường sức mạnh niềm tin kiểm soát (c), và sức mạnh

niềm tin kiểm soát (p) (Control belief power – PBC) Việc xem xét sức mạnh và sức mạnh

trung bình của các niềm tin kiểm soát khác nhau cung cấp một bức tranh về các yếu tố được xem là tạo thuận lợi hoặc cản trở việc thực hiện hành vi Sử dụng một công thức kỳ vọng - giá trị, như thể hiện trong công thức sau đây, có thể tính toán tổng hợp niềm tin kiểm soát

PBC α ∑ ni mi

Như đúng với thái độ và chuẩn mực chủ quan, cần thực hiện phân tích tỷ lệ tối ưu để xác định điểm số thích hợp của sức mạnh niềm tin và sức mạnh kiểm soát trước khi hoàn thiện biện pháp tổng hợp niềm tin

2.2.3 Nghiên cứu của Heesup Hana và cộng sự (2010)

Dựa trên mô hình Lý thuyết hành vi dự định của Ajzen, Nghiên cứu đã đề xuất và thử nghiệm để giải thích “sự hình thành ý định của khách hàng đến thăm một khách sạn xanh” Phù hợp với lý thuyết, kết quả phân tích phương trình cấu trúc cho thấy thái độ, chuẩn mực chủ quan và kiểm soát hành vi nhận thức ảnh hưởng tích cực đến ý định ở lại khách sạn xanh (Heesup Hana và cộng sự, 2010)

Hình 2.8: Mô hình nghiên cứu của Heesup Hana và cộng sự (2010)

BBiOEi (Behavioral Beliefs

Kiểm soát hành vi nhận thức

Ý định thăm viếng

Trang 37

Nghiên cứu sâu hơn cho thấy phương hướng giữa những người dự đoán và ý định này không khác biệt về mặt thống kê giữa những khách hàng tích cực tham gia những hoạt động thân thiện với môi trường và những người không thường xuyên thực hiện các hành

vi môi trường trong cuộc sống hàng ngày Ý nghĩa và đề xuất cho nghiên cứu trong tương lai được thực hiện với 6 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến ý định thăm viếng (Visit intention), gồm: Niềm tin hành vi (Behavioral beliefs - BB) đánh giá kết quả (Outcome evaluation – OE), niềm tin chuẩn mực (Normative beliefs – NB) động lực để tuân thủ (Motivation to comply – MC), niềm tin kiểm soát (Control beliefs – CB), khả năng nhận thức (Perceived power – PP), thái độ (Attitude – AT), chuẩn mực chủ quan (Subjective norm – SN), kiểm soát hành vi nhận thức (Perceived behavioral control – PBC)

Kết quả kiểm định mô hình cho thấy:

BBiOEi có ảnh hưởng tích cực đến thái độ và thái độ có ảnh hưởng tích cực đến ý định thăm viếng (trong đó BBi là niềm tin rằng việc thực hiện hành vi có hậu quả i; OEi là đánh giá hậu quả i);

NBjMCj có ảnh hưởng tích cực đến chuẩn mực chủ quan và chuẩn mực chủ quan có ảnh hưởng tích cực đến ý định thăm viếng (trong đó NBj tin rằng người giới thiệu quan trọng j nghĩ rằng anh ấy/ cô ấy nên thực hiện hành vi; MCj là động lực để tuân thủ người giới thiệu j);

CBkPPk có ảnh hưởng tích cực đến việc kiểm soát hành vi nhận thức và kiểm soát hành vi nhận thức có ảnh hưởng tích cực đến ý định thăm viếng (trong đó CBk là một nhận thức về sự hiện diện/ không có tài nguyên/ cơ hội k cần có để tham gia vào hành vi; PPk là đánh giá của anh ấy/ cô ấy về khả năng/ tài nguyên của cơ hội)

2.2.4 Nghiên cứu của Rebecca Cameron và cộng sự (2012)

Rebecca Cameron và cộng sự vận dụng mô hình Lý thuyết về hành vi dự định của Ajzen dự đoán rằng các hành vi dự định được xác định bởi ý định hành vi mà phần lớn bị ảnh hưởng bởi thái độ cá nhân đối với hành vi, các chuẩn mực chủ quan bao trùm việc thực hiện hành vi và nhận thức cá nhân về sự kiểm soát hành vi của họ (Ajzen, 1975) để

sử dụng dự đoán một loạt các hành vi sử dụng các trang web mạng xã hội (Social networking sites - SNS) của sinh viên Các trang web mạng xã hội được định nghĩa là các

Trang 38

sản phẩm trực tuyến như Facebook, MySpace, Twitter hoặc các trang web khác tập trung vào việc duy trì và/ hoặc xây dựng mối quan hệ (Rebecca Cameron và cộng sự, 2012)

Hình 2.9 Mô hình nghiên cứu của Rebecca Cameron và cộng sự (2012)

Ba yếu tố trong mô hình nghiên cứu ảnh hưởng đến hành vi sử dụng (ý định và hành

vi - Intention and Behavior) các trang web mạng xã hội, gồm: Thái độ (Attitudes), các chuẩn mực xã hội (Social Norms), kiểm soát hành vi nhận thức (Perceived Behavioral Control)

Nghiên cứu đã khảo sát 221 người tham gia về việc họ sử dụng các trang web này và

dự kiến hỗ trợ cho những người khác có mạng xã hội giữa những người bạn, người thân giả định ở độ tuổi: 20, 40 và 60 tuổi Độ tuổi của người tham gia dao động từ 18 đến 27 tuổi trở lên (M = 20,37) và bao gồm 71 nam, 148 nữ Kết quả phân tích nhân tố cho thấy các yếu tố Ý định và Hành vi có mối tương quan cao và không phải là yếu tố riêng biệt

2.2.5 Nghiên cứu của Nguyễn Xuân Cường và cộng sự (2014)

Nguyễn Xuân Cường và cộng sự (2014), đã tiến hành khảo cứu các lý thuyết về hành

vi người tiêu dùng nói chung, như: mô hình lý thuyết hành động hợp lý (TRA) và thuyết hành vi dự định và đánh giá tổng quan các nghiên cứu trước đây liên quan đến hành vi người tiêu dùng cũng như các nghiên cứu về “sự quan tâm của người tiêu dùng trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội” nói riêng để nghiên cứu, nhằm mục đích khám phá và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự quan tâm tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện (BHXH TN) của người lao động buôn bán nhỏ, lẻ tại tỉnh Nghệ An Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có 07 biến tác động có ý nghĩa thống kê lên sự quan tâm tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, là:

“ Kiểm soát hành vi nhận thức ”

“ Thái độ ”

“ Chuẩn mực xã hội ” “Ý định và hành vi”

Trang 39

Thái độ đối với việc tham gia bảo hiểm xã hội, Kỳ vọng của gia đình, Sự quan tâm đến sức khỏe khi về già (ý thức sức khỏe), Trách nhiệm đạo lý, Kiểm soát hành vi, Kiến thức

về bảo hiểm xã hội tự nguyện, Tuyên truyền về bảo hiểm xã hội tự nguyện Sau nghiên cứu, tác giả đề xuất các hàm ý ứng dụng để gia tăng sự quan tâm đến bảo hiểm xã hội tự nguyện của những người buôn bán nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Nghệ An Với tổng số 350 phiếu điều tra được tiến hành thu thập dữ liệu, tác giả thu được 284 mẫu đủ điều kiện phân tích sử dụng cho nghiên cứu này Kết quả phân tích chỉ ra có 07 biến chung được hình thành như dự định, gồm: Thái độ, Kỳ vọng của gia đình, Ý thức sức khỏe, Trách nhiệm đạo lý, Kiểm soát hành vi, Kiến thức và Tuyên truyền về bảo hiểm xã hội tự nguyện, bên cạnh biến phụ thuộc Sự quan tâm tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện Phân tích hồi quy cho thấy tất cả 07 biến đều tác động có ý nghĩa thống kê lên Sự quan tâm tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện Nghiên cứu chỉ ra tầm quan trọng của từng biến số được xác định

Cụ thể, nhân tố tác động “mạnh nhất” đến Sự quan tâm tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là Tuyên truyền về bảo hiểm xã hội tự nguyện, các biến số còn lại như Thái độ, Kiểm soát hành vi… có ảnh hưởng yếu hơn với cường độ tương đương nhau

Hình 2.10 Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Xuân Cường và cộng sự (2014)

Thái độ đối với việc tham gia BHXH TN

Sự quan tâm tham gia BHXH TN

Các biến kiểm soát (Giới tính - tuổi - học vấn - thu nhập)

Trang 40

2.2.6 Nghiên cứu của Chih - Hsuan Huang và cộng sự (2015)

Chih - Hsuan Huang và cộng sự (2014) đã tiến hành nghiên cứu nhằm phát triển một

mô hình dự đoán về hành vi của người tiêu dùng trong việc tổng hợp lý thuyết về hành vi

dự định và động lực của người tiêu dùng để nghiên cứu “dự đoán hành vi sử dụng phương tiện giao thông công cộng” Từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 05 yếu tố ảnh hưởng đến Ý định hành vi (Behavioral intentions) sử dụng phương tiện giao thông công cộng, gồm: Thái độ đối với hành vi (Attitudes toward the behavior), Chuẩn mực chủ quan (Subjective norms), Kiểm soát hành vi nhận thức (Perceived behavioral control), Chuẩn mực cá nhân (Personal norms) và Động lực tự quyết cao (High selfdetermined motivation) Tổng cộng có 520 câu hỏi hợp lệ trong bối cảnh giao thông công cộng đã được sử dụng để phân tích thống kê Kết quả cho thấy thái độ, kiểm soát hành vi nhận thức và các chuẩn mực cá nhân là các chỉ số quan trọng để dự đoán việc sử dụng giao thông công cộng (Chih – Hsuan Huang và cộng sự, 2015)

Hình 2.11: Mô hình nghiên cứu của Chih - Hsuan Huang và cộng sự (2015)

2.2.7 Nghiên cứu của Hà Ngọc Thắng và Nguyễn Thành Độ (2016)

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến “ý định mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng Việt Nam” dựa trên lý thuyết hành vi dự định đã được Hà Ngọc Thắng và Nguyễn Thành Độ áp dụng Các tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu bao gồm 04 yếu tố ảnh hưởng

Kiểm soát hành vi nhận

thức Động lực tự quyết cao

Chuẩn mực cá nhân

Thái độ đối với hành vi Ý định hành vi

Chuẩn mực chủ quan

Ngày đăng: 28/10/2019, 00:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm