---NGUYỄN THỊ THANH LOAN CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI HỌC VỚI PHƯƠNG PHÁP E-LEARNING: NGHIÊN CỨU TẠI HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Quản lý cô
Trang 1NGUYỄN THỊ THANH LOAN
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI HỌC
VỚI PHƯƠNG PHÁP E-LEARNING: NGHIÊN CỨU TẠI
HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2019
Trang 2-NGUYỄN THỊ THANH LOAN
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI HỌC
VỚI PHƯƠNG PHÁP E-LEARNING: NGHIÊN CỨU TẠI
HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản lý công (Hệ điều hành cao cấp)
Mã số : 8340403
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS BÙI THỊ THANH
TP Hồ Chí Minh – Năm 2019
Trang 3Tôi xin cam đoan luận văn “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người học với phương pháp E-Learning: Nghiên cứu tại Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng
dẫn của PGS.TS Bùi Thị Thanh; Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này
là trung thực và chưa công bố bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu thuthập và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn hợp pháp, trung thực.Các tài liệu tham khảo có nguồn trích rõ ràng Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
về nội dung và tính trung thực của đề tài nghiên cứu
Tp Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 8 năm 2019
Học viên thực hiện
Nguyễn Thị Thanh Loan
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
TÓM TẮT
ABSTRACT
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Câu hỏi nghiên cứu 4
1.2.2 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 4
1.3 Phương pháp nghiên cứu 4
1.4 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu 5
1.5 Kết cấu luận văn 5
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 7
2.1 Sự hài lòng 7
2.1.1 Sự hài lòng của người học 7
2.1.2 Sự hài lòng đối với đào tạo bằng phương pháp E-Learning 8
2.2 Đào tạo 9
2.2.1 Khái niệm 9
2.2.2 Đào tạo truyền thống 9
2.2.3 Đào tạo bằng phương pháp E-Learning 9
2.2.4 Sự thành công của E-Learning 11
2.3 Một số nghiên cứu trước có liên quan 12
2.3.1 Nghiên cứu của Wang (2003) 12
2.3.2 Nghiên cứu của Sun và cộng sự (2006) 14
2.3.3 Nghiên cứu của Nguyễn Hữu Quy (2014) 15
Trang 53.1 Thiết kế nghiên cứu 24
3.2 Xây dựng thang đo sơ bộ 25
3.3 Nghiên cứu định tính 25
3.3.1 Thiết kế nghiên cứu định tính 25
3.3.2 Kết quả nghiên cứu định tính 26
3.3.3 Kết quả phát triển thang đo 26
3.4 Nghiên cứu định lượng 32
3.4.1 Thiết kế mẫu nghiên cứu 32
3.4.2 Thu thập thông tin nghiên cứu 33
3.4.3 Phân tích dữ liệu 33
Tóm tắt Chương 3 36
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37
4.1 Mô tả mẫu nghiên cứu 37
4.2 Phân tích dữ liệu nghiên cứu 39
4.2.1 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha (Phụ lục 5) 39
4.2.2 Tổng hợp các biến và thang đo sau phân tích Cronbach’s Alpha 46
4.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 47
4.3.1 Ma trận tương quan 47
4.3.2 Kiểm định tích thích hợp của mô hình phân tích nhân tố EFA (Kaiser-Meyer-Olkin) 48
4.3.3 Kiểm định tính tương quan giữa các biến quan sát (Bartlett's Test)” 48
4.3.4 Kiểm định phương sai trích của các yếu tố (% Cumulative variance)”48 4.3.5 Kiểm định giá trị phần chung Communalities ( Phụ lục 8) 49
4.3.6 Kiểm định hệ số Factor loading 49
4.4 Kiểm định tương quan giữa các biến với biến phụ thuộc 50
4.4.1 Phân tích tương quan giữa các nhân tố với biến phụ thuộc HL “Sự hài lòng của người học với phương pháp E-Learning” 50
4.4.2 Kiểm định mối quan hệ giữa các đặc điểm cá nhân của học viên với biến phụ thuộc Y – Phân tích phương sai Anova 51
Trang 64.5.2 Kiểm“định mức độ phù hợp mô hình (Adjusted R Square, ANOVA)”
56
4.5.3 Kiểm định phần dư tuân theo phân phối chuẩn 57
4.5.4 Kiểm định giả thuyết về quan hệ tuyến tính: 59
4.5.5 Kiểm“định hiện tượng tự tương quan của phần dư”- Durbin – Watson (Autocorrelation) 59
4.5.6 Kiểm“định phương sai của sai số không đổi (Heteroskedasticity)” 60
4.6 Thảo luận kết quả nghiên cứu 60
4.6.1 Thực trạng về hệ thống đào tạo trực tuyến tại Hội Liên hiệp Phụ nữ TP.HCM 60
4.6.2 Phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người học với phương pháp E-learning tại Hội Liên hiệp Phụ nữ TP.HCM 63
Tóm tắt Chương 4 71
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 72
5.1 Kết luận 72
5.2 Hàm ý quản trị nhằm nâng cao sự hài lòng của người học với phương pháp E-learning 73
5.2.1 Về yếu tố thái độ người học 74
5.2.2 Về yếu tố giao diện hệ thống 75
5.2.3 Về yếu tố chương trình đào tạo 76
5.2.4 Về yếu tố công nghệ 77
5.2.5 Về yếu tố giảng viên 78
5.2.6 Về yếu tố tương tác 79
5.3 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7STT Chữ viết tắt Ý nghĩa
01 ANOVA Phân tích phương sai (Analysis of Variance)
02 SPSS Phần mềm thống kê cho khoa học xã hội(Statistical Package for the Social Sciences)
03 EFA Phân tích nhân tố khám phá (ExploratoryFactorAnalysis)
05 MLR Hồi quy bội (Multiple Linear Regression)
06 Sig Mứcsignificancelevel)ý nghĩa quan sát (Observed
07 E-Learning Electronic Learning
Trang 8Bảng 3.1: Thang đo Thái độ người học (TD) (được kế thừa và điều chỉnh từ thang
đo của Sun và cộng sự (2006)) 27
Bảng 3.4: Thang đo Giao diện hệ thống (GD) (được kế thừa và điều chỉnh từ thang đo của Sun và cộng sự (2006)) 30
Bảng 3.5: Thang đo Công nghệ (CN) (được kế thừa và điều chỉnh từ thang đo của Sun và cộng sự (2006)) 31
Bảng 3.6: Thang đo Tương tác (TT) (được kế thừa và điều chỉnh từ thang đo của Sun và cộng sự ( 2006)) 31
Bảng 3.7: Thang đo Sự hài lòng (HL) (được kế thừa và điều chỉnh từ thang đo của Sun và cộng sự (2006)) 32
Bảng 4.1: Thông tin mẫu nghiên cứu 37
Bảng 4.2: Kiểm định thang đo “Thái độ người học” 39
Bảng 4.3: Kiểm định thang đo “Giảng viên” 40
Bảng 4.4: Kiểm định thang đo “Chương trình đào tạo” 41
Bảng 4.5: Kiểm định thang đo “Giao diện hệ thống” lần 1 42
Bảng 4.6: Kiểm định thang đo “Giao diện hệ thống” lần 2 43
Bảng 4.7: Kiểm định thang đo “Công nghệ” 44
Bảng 4.8: Kiểm định thang đo “Tương tác” 45
Bảng 4.9: Kiểm định thang đo “Hài lòng” 46
Bảng 4.10: Tổng hợp các biến và thang đo sau phân tích Cronbach’s Alpha 47
Bảng 4.11: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett's Test 48
Bảng 4.12: Kiểm định phương sai trích các nhân tố 48
Bảng 4.13: Ma trận xoay nhân tố 49
Bảng 4.14: Hệ số tương quan Spearman’s rho giữa các biến trong mô hình 51
Bảng 4.15: Kiểm định trung bình (T-Test) của biến “Hội viên” đối với Y 52
Bảng 4.16: Kiểm định phương sai bằng nhau của các nhóm “Độ tuổi” đối với Y 52
Bảng 4.17: Phân tích phương sai Anova của biến “Độ tuổi” đối với Y 53
Trang 9Bảng 4.20: Kiểm định phương sai bằng nhau của các nhóm “Trình độ học vấn” đối
với Y 54
Bảng 4.21: Phân tích phương sai Anova của biến “Trình độ học vấn” đối với Y 54
Bảng 4.22: Tổng hợp kết quả phân tích phương sai 55
Bảng 4.23: Phân tích hồi quy - kiểm định đa cộng tuyến 56
Bảng 4.24: Mức độ giải thích của mô hình (Adjusted R Square) 56
Bảng 4.25: Mức độ phù hợp mô hình: Phân tích phương sai ANOVA 57
Bảng 4.26: Kiểm định Durbin-Watson 59
Bảng 4.27: Thống kê giá trị trung bình của yếu tố thái độ người học 64
Bảng 4.28: Thống kê giá trị trung bình của yếu tố giao diện hệ thống 65
Bảng 4.29: Thống kê giá trị trung bình của yếu tố chương trình đào tạo 66
Bảng 4.30: Thống kê giá trị trung bình của yếu tố công nghệ 68
Bảng 4.31: Thống kê giá trị trung bình của yếu tố giảng viên 69
Bảng 4.32: Thống kê giá trị trung bình của yếu tố tương tác 70
Trang 10Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu của Sun và cộng sự (2006) 15
Hình 2.3:“Mô hình nghiên”cứu của Nguyễn Hữu Quy (2014) 16
Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu đề xuất 23
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 24
Hình 4.2: Biểu đồ phân phối chuẩn của phần dư 57
Hình 4.3: Biểu đồ Q-Q plot 58
Hình 4.4: Biểu đồ Scatter Plot – Phân tán phần dư 59
Trang 11thức, kinh nghiệm trong việc ứng dụng đào tạo, nâng cao chất lượng, bồi dưỡngnguồn nhân lực Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người họcvới phương pháp E-Learning là rất quan trọng, từ kết quả nghiên cứu đề xuất cáchàm ý, nhằm nâng cao sự hài lòng của người học với phương pháp E-Learning vàgóp phần nâng cao chất lượng và hoạt động của Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố
Hồ Chí Minh
Nghiên cứu vận dụng“phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu địnhlượng Nghiên cứu định tính nhằm xác định“các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòngcủa người học với phương pháp”E-Learning Nghiên cứu định lượng được tiến hànhtrên 240 phiếu khảo sát hợp lệ Tác giả sử dụng phần mềm SPSS16.0 để kiểm địnhthang đo qua hệ số Cronbach’Alpha, kiểm định mô hình bằng phân tích nhân
tố”khám phá“(EFA), phân tích hồi quy và kiểm định sự khác biệt.”
Kết”quả nghiên cứu đã xác định được”có 6“nhân tố”tác động“đến”sự hàilòng của người học theo thứ tự là: nhân tố tác động mạnh nhất là “Thái độ ngườihọc”, thứ hai là “Giao diện hệ thống”, thứ ba là “Chương trình đào tạo”, thứ tư là
“Công nghệ”, thứ năm là “Giảng viên” và nhân tố tác động yếu nhất là “Tương tác”
Kết quả của nghiên cứu này giúp cho Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố HồChí Minh hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người học vớiphương pháp E-Learning Từ đó, có thể khẳng định, đào tạo từ xa E-Learning là một
xu thế tất yếu trong sự phát triển Chất lượng trong đào tạo luôn phải được đặt lênhàng đầu, hướng tới người học, làm cho người học có được sự thoải mái, sự tintưởng, hoàn toàn hài lòng đối với khóa học Kết quả của nghiên cứu còn góp phần
bổ sung thêm vào hệ thống thang đo và mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởngđến sự hài lòng của người học với phương pháp E-Learning
Từ khóa: Sự hài lòng của người học; Học tập điện tử; Hội viên Phụ nữ
Trang 12knowledge and experience in the application of training, quality improvement andtraining of human resources Researching the factors affecting learners' satisfactionwith the E-Learning method is very important, from the research results suggestingthe implications, to improve learners' satisfaction with the E-learning method.Learning and contributing to improving the quality and operation of Ho Chi MinhCity Women's Union.
Research on applying qualitative research methods and quantitative research.Qualitative research to determine factors affecting learners' satisfaction with themethod E-Learning Quantitative research was conducted on 240 validquestionnaires The author uses the software SPSS16.0 to test the scale viaCronbach’Alpha coefficient, model verification by factor analysis "discovery"(EFA), regression analysis and test of differences
The research results have identified 6 factors affecting the satisfaction oflearners in order: the most powerful factor is "Learner attitude", the second is
"Interface The system", the third is "Training program", the fourth is "Technology",the fifth is "Lecturer", and the operative factor the weakest is "Interaction"
The results of this research help the HCMC Women's Union understand thefactors that affect the satisfaction of learner to E learning carefully the factorsaffecting Learners’s satisfaction to the E-Learning method Since then, it can beaffirmed that The education with E learning is an inevitable trend in thedevelopment Quality in training must always be top priority, towards learners,making learners comfortable, confident, completely satisfied with the course Theresults of the research also contribute to adding the scale system and research model
of factors affecting learners’s satisfaction to the E-Learning method
Keywords: learner’s satisfaction; E-Learning; member’s women union
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay Internet không chỉ là mạng truyền thông mà còn là phương tiệntrao đổi thông tin, cách thức học tập, làm việc và hoạt động nghiên cứu của hàngtriệu người trên toàn thế giới Trong thời kỳ đầu Internet Việt Nam phát triển chậm
cả về quy mô lẫn chất lượng, nhưng khoảng 10 năm trở lại đây với tốc độ phát triểnnhanh chóng, Internet đã trở thành phương tiện truyền thông phổ biến
Ngày nay việc học tập với phương pháp E-Learning (Electronic Learning) đãtrở nên phổ biến, người học có thể chủ động chọn khóa học, thời gian học thích hợp
và có thể học ở bất cứ đâu, chỉ cần kết nối với Internet
E-Learning có nhiều ưu điểm như cho phép người học có thể học mọi lúc,mọi nơi và chủ động trong việc lập kế hoạc hoc tập Cho phép người dạy cập nhậtnội dung đào tạo một cách thường xuyên và có thể đánh giá người học thông qua hệthống tự đánh giá Cho phép người quản lý thực hiện công tác quản lý một cách tựđộng
Trên thế giới có khá nhiều nghiên cứu về E-Learning, một số nghiên cứu đãcung cấp những lợi ích và lợi thế xuất phát từ việc áp dụng công nghệ E-Learningvào trường học (Klein và Ware, 2003; Alganhtani, 2011; Hameed và cộng sự, 2008;Marc, 2002; Wentling và cộng sự, 2000; Nichols, 2003)
Ở Việt Nam cũng có những nghiên cứu liên quan đến việc áp dụngE-Learning trong học tập và đào tạo như: “Nghiên cứu tích hợp các yếu tố ảnhhưởng đến hài lòng của người học vào hệ thống E-Learning: một tình huống tạitrường Đại học Kinh tế - Luật” tác giả Vũ Thúy Hằng và Nguyễn Mạnh Tuân(2013) “Nghiên cứu xây dựng hệ thống E-Learning hỗ trợ trong đào tạo theo học
Trang 14chế tín chỉ” tác giả Nguyễn Văn Linh (2013) Những nghiên cứu ở trên, các tác giảnghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người học đối với E-Learning.
Hội Liên hiệp Phụ nữ TP.HCM là tổ chức chính trị - xã hội đại diện choquyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của các tầng lớp phụ nữ thành phố; phấn đấu
vì sự phát triển của phụ nữ và bình đẳng giới Bám sát chức năng của Hội, nhiệm vụchính trị của đất nước, xu thế Hội nhập quốc tế và nhu cầu, nguyện vọng của phụ nữ;Hội đã giữ vững vai trò nòng cốt trong công tác phụ nữ của thành phố Phát huytiềm năng to lớn, đại diện cho tiếng nói của phụ nữ, tạo được phong trào sôi độngtrong các tầng lớp phụ nữ là nhiệm vụ nặng nề của Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố
Để phát huy tốt vai trò của Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố và nâng cao một bước
về chất lượng hoạt động Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố trong thời gian tới, trướcnhững cơ hội và thách thức của tiến trình hội nhập và mở cửa thì kênh học tập vàbồi dưỡng, kiến thức, kỹ năng thiết thực cho chị em phụ nữ trong thời đại công nghệ4.0 là cần thiết
Với mục đích ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác đào tạo, bồidưỡng và đem đến sự thuận tiện cho hội viên phụ nữ thành phố trong việc học tậpmọi lúc, mọi nơi, tiết kiệm chi phí, tiết kiệm thời gian, uyển chuyển và linh độngtrong công tác tổ chức đào tạo cán bộ Hội các cấp, cũng như ứng dụng công nghệtheo hướng đào tạo từ xa linh hoạt, phù hợp với đặc điểm của TP.HCM - đô thị đặcbiệt, năng động
Hệ thống đào tạo trực tuyến của Hội LHPN TP.HCM hoàn thành đưa vàođào tạo thử nghiệm năm 2014, đã thể hiện sự nỗ lực của Hội LHPN Thành phốtrong việc tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, đáp ứng phần nào nhu cầu họctập của cán bộ, hội viên phụ nữ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước Đến nay, hệ thống ngày càng được đầu tư, chăm chút, đã xây dựng được bộdanh mục với 193 bài giảng, tổ chức đào tạo 108 lớp trực tuyến, với 107.308 lượtngười tham gia học, với nhiều bài giảng bổ trợ kiến thức cho cán bộ Hội, kỹ năngsống cho đến các kiến thức gia đình cho hội viên phụ nữ, với các giảng viên có
Trang 15nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy, truyền đạt kiến thức với phương pháp, hìnhthức thu hút, dễ theo dõi, dễ nhớ, dễ hiểu.
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện, hệ thống phần mềm học trực tuyến củaHội Liên hiệp Phụ nữ TP.HCM còn gặp một số khó khăn như Giảng viên chưa có
sự đồng đều về trình độ chuyên môn và kinh nghiệm giảng dạy, nên chất lượnggiảng dạy chưa ổn định, bên cạnh một số cán bộ, hội viên phụ nữ đa số lớn tuổi, nênviệc học với phương pháp E-Learning cũng gặp khó khăn trong phương pháp đàotạo này Yếu tố Giảng viên chưa có kinh nghiệm giảng dạy nên hội viên, phụ nữchưa thật sự tin tưởng phương pháp E-Learning có thể đem lại hiệu quả trong đàotạo, từ đó thiếu sự cố gắng trong học tập theo phương pháp này, thì sẽ ảnh hưởngđến việc nâng cao chất lượng và hoạt động của Hội Liên hiệp Phụ nữ, nhưng lạichưa có nghiên cứu nào về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người học vớiphương pháp E-Learning, để giúp Hội nâng cao sự hài lòng của người học vớiphương pháp E-Learning, vì vậy cần xác định những yếu tố chính dẫn đến sự thànhcông của phương pháp đào tạo này, cũng như những vấn đề còn khó khăn, tồn tạicủa Hội Liên hiệp Phụ nữ bằng phương pháp này
Như đã trình bày ở trên, thế giới đã có nhiều lý thuyết, mô hình nghiên cứu
về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người học trực tuyến, nhưng việc ápdụng một mô hình vào hoàn cảnh của nước ta có thể chưa phù hợp Do vậy để cómột cơ sở, một định hướng để phát triển và thu hút sự quan tâm dẫn đến tăng sốlượng người học trực tuyến, cần phải có hiểu biết và nắm bắt được những yếu tố ảnhhưởng đến sự hài lòng của người học trực tuyến Nắm bắt sự cần thiết và thực tiễn
của vấn đề, tôi thực hiện đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người học với phương pháp E-Learning: nghiên cứu tại Hội Liên hiệp Phụ nữ TP.HCM”, qua đó nhằm đề ra một số hàm ý để nâng cao sự hài lòng của người học
với phương pháp E-Learning của Hội LHPN TP
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể sau:
Trang 16- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người học với phươngpháp E-Learning của Hội Liên hiệp Phụ nữ TP.HCM.
- Xác định mức độ tác động của các yếu tố này đến sự hài lòng của người họcvới phương pháp E-Learning của Hội Liên hiệp Phụ nữ TP.HCM
- Đề xuất một số hàm ý nhằm nâng cao sự hài lòng của người học với phươngpháp E-Learning của Hội Liên hiệp Phụ nữ TP.HCM
1.2.1 Câu hỏi nghiên cứu
Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của người học vớiphương pháp E-Learning của Hội Liên hiệp Phụ nữ TP.HCM?
Mức độ tác động của các yếu tố này đến sự hài lòng của người học?
Những hàm ý nào được đề xuất để nâng cao sự hài lòng cho người họcvới phương pháp E-Learning của Hội Liên hiệp Phụ nữ TP.HCM?
1.2.2 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là: các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của ngườihọc với phương pháp E-Learning
Đối tượng khảo sát là cán bộ, hội viên và phụ nữ tham gia học vớiphương pháp E-Learning của Hội Liên hiệp Phụ nữ TP.HCM
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòngcủa người học với phương pháp E-Learning của Hội Liên hiệp Phụ nữ TP.HCM,thực hiện trong tháng 3 năm 2019
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:Nghiên cứu định tính: được thực hiện thông qua thảo luận với 2 nhóm:
- Nhóm 1 gồm 7 nhân viên là Thường trực Hội LHPN các quận/huyện,phường/xã đã tham gia học với phương pháp E-Learning
Trang 17- Nhóm 2 gồm 5 nhà quản lý vận hành hệ thống đào tạo trực tuyến của HộiLiện hiệp Phụ nữ TP.HCM.
Mục đích của nghiên cứu định tính là nhằm bổ sung các yếu tố ảnh hưởngđến sự hài lòng của người học với phương pháp E-Learning của Hội LHPN Thànhphố, từ đó hoàn thiện bảng câu hỏi và thu thập các thông tin cần thiết liên quan đếnđối tượng nghiên cứu nhằm phục vụ cho nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng: được thực hiện thông qua bảng câu hỏi Mẫu đượcchọn theo phương pháp thuận tiện; các phương pháp để phân tích bao gồm: thống
kê mô tả, phân tích“nhân tố khám phá, phân tích tương quan,”phân tích hồi quytuyến tính bội, phân tích ANOVA… Sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để phân tích
1.4 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu này đem lại một số ý nghĩa về thực tiễn cụ thể như sau:
- Hiểu rõ hơn về vai trò các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người họcvới phương pháp E-Learning của Hội LHPN Thành phố
- Xem xét tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người họcbằng phương pháp E-Learning của Hội LHPN Thành phố, qua đó đưa ra được cáckiến nghị cho vấn đề nâng cao sự hài lòng cho người học với phương pháp E-Learning của Hội LHPN Thành phố
1.5 Kết cấu luận văn
Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu
Trình bày một cách tổng quát về lý do chọn đề tài, sau đó sẽ xác định mụctiêu, đối tượng phạm vi nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu,
để thực hiện luận văn, cuối cùng là ý nghĩa của việc nghiên cứu và bố cục luận văn
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Giới thiệu cơ sở lý thuyết, mô hình tham khảo và các nghiên cứu trong nước
và nước ngoài đã thực hiện trước đây Từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố
Trang 18ảnh hưởng đến sự hài lòng của người học với phương pháp E-Learning: nghiên cứutại Hội Liên hiệp Phụ nữ TP.HCM.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Trình bày“phương pháp nghiên cứu,”quy“trình nghiên cứu, xây dựng thang đo,các đánh giá”và kiểm định“thang đo”cho khái niệm trong mô hình,“kiểm định sựphù hợp của mô hình”và“kiểm định các giả thuyết đề”ra
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Trình bày kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của ngườihọc của người học với phương pháp E-Learning: nghiên cứu tại Hội Liên hiệp Phụ
nữ TP.HCM
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Tóm tắt các kết quả chính của luận văn, từ đó đưa ra các đề xuất nâng cao sựhài lòng cho người học với phương pháp E-Learning của Hội Liên hiệp Phụ nữTP.HCM Bên cạnh đó luận văn cũng đưa ra những đóng góp của đề tài, các hạnchế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 19CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Sự hài lòng
2.1.1 Sự hài lòng của người học
“Theo Woodruff (1997), sự hài lòng được định nghĩa là cảm giác tích cựchay tiêu cực nói chung về giá trị thực của dịch vụ nhận được từ một nhà cung cấp.”
“Philip Kotler (2000) định nghĩa sự hài lòng là mức độ của trạng thái cảmgiác con người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ sản phẩm với những
kỳ vọng của người đó Mức độ hài lòng phụ thuộc sự khác biệt giữa kết quả nhậnđược và kỳ vọng.”
“Theo Lin & Sun (2009), sự hài lòng là một chỉ số đo lường sự trải nghiệmliên quan tới đánh giá của khách hàng về việc mua sắm trong quá khứ và những trảinghiệm mua sắm của họ.”
“Theo Võ Khánh Toàn (2008), hài lòng của khách hàng là sự đánh giá, cảmgiác của khách hàng về một sản phẩm hay dịch vụ đã đáp ứng được những nhu cầu
và mong đợi của khách hàng.”
Sự hài lòng của người học có thể là chỉ tiêu về một“số điều kiện học tập,”khảnăng“của”người học để phát triển và thành công, kết quả học tập và duy trì việc học(Roberts và cộng sự 2005)
Sự hài lòng thường không rõ ràng và tùy thuộc vào quan niệm của con người
Sự hài lòng khác nhau đối với những trường hợp và đối tượng khác nhau Điều kiệncủa sự hài lòng phụ thuộc nhiều vào tâm trạng và nhận thức của con người, thườngbiểu hiện bằng hành động trung thành với sản phẩm hay gắn bó với tổ chức Cấp độhài lòng còn tùy thuộc vào những lựa chọn thay thế của người học có một lựa chọnkhác so với cái hiên tại (O’dell, 2009)
Trang 20Trong nghiên cứu của Urdan và Weggen (2000), nêu ra sự hài lòng củangười học có thể đo lường bằng các yếu tố sau: nội dung khóa học, phương phápgiảng dạy, tài liệu giảng dạy, môi trường và giá trị bài học.
Đối với chương trình đào tạo trong các cơ quan thì sự hài lòng của người học,hiệu quả của người học và khả năng ứng dụng vào công việc là kết quả cần thiết.Các nhà quản trị thường yêu cầu từ phía đào tạo đưa ra phương pháp đo lường vàđánh giá chương trình đào tạo Theo Kirkpatrick (1983) đã đưa ra mô hình 4 cấp độ
đo lường sự hài lòng đối với chương trình đào tạo là: phản ứng, học tập, hành động
và kết quả Mô hình này có thể dùng để đo lường kết quả đào tạo bằng phương phápE-Learning và phương pháp truyền thống
2.1.2 Sự hài lòng đối với đào tạo bằng phương pháp E-Learning
Vấn đề quan trọng của đào tạo, đặc biệt là hiệu quả sẽ đạt được khi ngườihọc cùng tham gia vào quá trình thực hiện chương trình (Gaither, 2009) Đào tạobằng phương pháp E-Learning tạo điều kiện cho người học suy nghĩ kỹ hơn, phântích tổng thể nội dung học tập tốt hơn, tìm hiểu thông tin kỹ hơn, có sự trao đổi giữacác thành viên trong nhóm học.Hơn nữa,“sự hài lòng của người”học“có tácđộng”quan trọng đến quyết định có lựa chọn tiếp tục tham gia các khóa học bằngphương pháp E-Learning tiếp theo hay không Cho nên khi đo lường hiệu quả củachương trình đào tạo thì biến hài lòng“cần được quan tâm”đặc biệt
Có thể nói sự hài lòng của người học được thể hiện trên rất nhiều phươngdiện, cảm nhận về chất lượng hệ thống thông tin trực tuyến, chất lượng đội ngũgiảng viên hướng dẫn và chất lượng đào tạo.“Daniel và Yi-shun (2008) kết luận có
4 nhóm chính để đo lường sự hài lòng của sinh viên đối với E-Learning: (1) Nộidung và thiết kế thể hiện qua bài giảng cần được cập nhật liên tục và nội dung phảithể hiện hiệu quả và hữu ích đối với người học; (2) Cộng đồng học tập gồm ngườihướng dẫn, sinh viên trong và ngoài lớp, sự thuận tiện trong thảo luận với giảngviên, sinh viên và sự dễ dàng trong chia sẻ thông tin; (3) Cá nhân hóa thể hiện tínhchủ động của người học trong việc kiểm soát quá trình học tập từ phía người học
Trang 21và giảng viên; và (4) Khía cạnh công nghệ liên quan đến đến sự thân thiện và dễtương tác với người dùng, sự ổn định trong hoạt động và sử dụng hiệu quả cácthành phần trong hệthống.”
2.2 Đào tạo
2.2.1 Khái niệm
Theo Davis và Davis (1998), đào tạo liên quan đến phát triển kỹ năng, kiếnthức vận hành và vận dụng vào xử lý tình huống cho người học để họ làm việc hiệuquả và hiệu suất hơn và đưa ra rằng đào tạo giúp tổ chức đạt được mục đích và mụctiêu, đồng thời phát triển nguồn nhân lực Đào tạo có định hướng vào hiện tại, chútrọng vào công việc hiện tại, giúp cá nhân có kỹ năng cần thiết để thực hiện tốt côngviệc hiện tại
2.2.2 Đào tạo truyền thống
Đào tạo truyền thống“là những”khóa“học được tổ chức”tại lớp học, ngườihướng dẫn và người học tập trung tại một địa điểm cụ thể (Gaither, 2009) Sự chuẩn
bị và kiến thức của người hướng dẫn sẽ là những yếu tố quan trọng truyền đạt tớingười học nhằm đảm bảo người học lĩnh hội được kiến thức Tuy nhiên, những đặctính về đạo đức, tư cách và kỹ năng tương tác với người học của giảng viên là yếu
tố quan trọng dẫn đến thành công của bài học (Gaither, 2009).“Những lợi thế”củachương trình“đào tạo truyền thống”là: Có cơ hội tiếp xúc, trao đổi bài học giữa giáoviên và người học và giữa các người học với nhau Những biểu hiện cảm xúc đượcthể hiện rõ nét trong quá trình đào tạo giúp cho giảng viên có cơ hội nắm bắt vàđiều chỉnh lại cách thức truyền đạt của mình
2.2.3 Đào tạo bằng phương pháp E-Learning
Đào tạo từ xa E-Learning (còn gọi là đào tạo trực tuyến) là một hình thứchọc tập, trong đó có sự giãn cách về thời gian và không gian giữa người học vàngười dạy (Verduin và Clark, 1991).Với sự phát triển không ngừng của khoa học
Trang 22công nghệ, người học có thể sử dụng nhiều hình thức khác nhau thông qua phươngtiện truyền thông khác nhau để đạt được mục đích học tập của mình.
Theo quan điểm của Moore và các cộng sự (2003) thì phương phápE-Learning thiên về lý thuyết, về sự độc lập và tự chủ trong học tập, có 4 thành tố
cơ bản trong mọi tình huống giảng dạy và học tập: giáo viên, người học, hệ thốngtruyền tải kiến thức và nội dung học tập Theo Moore, các chương trình đào tạo từ
xa dựa trên hai biến “cấu trúc” và “đối thoại” để phân loại Thiết kế khóa học và cácphương tiện truyền đạt kiến thức là biến cấu trúc, mối quan hệ giữa người dạy vàsinh viên, giữa sinh viên với sinh viên là biến “đối thoại” Khái niệm tự chủ haykhái niệm độc lập trong học tập còn được Moore nhắc đến như một tính chất đặcthù cá nhân nhằm đạt được mục tiêu học tập
Theo Hall (2003), O’Neill và cộng sự (2004), phương pháp E-Learning cóthể được định nghĩa như là hướng dẫn điện tử được cung cấp thông qua mạngInternet, mạng nội bộ, và các nền tảng đa phương tiện như CD-ROM hoặc DVD
Theo Liaw và cộng sự (2007), phương pháp E-Learning đề cập đến việc sửdụng công nghệ Internet để cung cấp một loạt các giải pháp nhằm nâng cao kiếnthức và hiệu suất
Theo Resta và Patru (2010) (trong UNESCO publication), phương phápE-Learning là hình thức học tập bằng truyền thông qua mạng Internet theo cáchtương tác với nội dung học tập và được thiết kế dựa trên nền tảng phương pháp dạyhọc
Phương pháp E-Learning hỗ trợ học tập thông qua công nghệ (Gupta vàBostrom, 2013), hỗ trợ học tập cho các công việc liên quan đến nhiều cá nhân vàđồng thời cũng cho phép việc trao đổi kinh nghiệm không giới hạn không gian vàthời gian (Hofmann và Jarosch, 2011) Và là môi trường cho sự tương tác của ngườihọc với các tài liệu học tập, người học và giảng viên được hỗ trợ bởi công nghệ(Alavi và Leidner, 2001; Volery và Lord, 2000)
Trang 232.2.4 Sự thành công của E-Learning
Theo Seddon (1997), khái niệm thành công trong hệ thống thông tin là thước
đo mức độ đánh giá của một người về hệ thống, và theo đó, mô hình đa chiều đánh
giá thành công của hệthống thông tin: Khung thứ nhất gồm các thước đo chất lượng
của thông tin và hệ thống nhằm đo lường thành công về mặt kỹ thuật; trong đó, chấtlượng của thông tin thể hiện qua mức độ liên quan, tính kịp thời và độchính xác củathông tin lấy từ hệ thống Tuy nhiên, E-Learning không phải là hệ thống phục vụviệc ra quyết định nên việc đo lường chất lượng của thông tin được xem là nội dungbài giảng cần đảm bảo tính hoàn chỉnh, dễ hiểu, liên quan đến khóa học và bảo mật.Còn chất lượng của hệ thống đề cập đến vấn đề lỗi trong hệ thống, tính thống nhấtcủa các giao diện, tính dễ sử dụng, chất lượng của tài liệu hướng dẫn sử dụng vàviệc bảo trì các đoạn mã lập trình
Khung thứ hai đề cập thước đo cảm tính về lợi ích của hệ thống thông tin, bao
gồm hai thành phần là tính hữu dụng được nhận thức và sự hài lòng của người dùng.Thước đo tính hữu dụng là thang đo cảm tính về mức độ tin tưởng của người dùngvới việc sử dụng hệ thống có thể nâng cao hiệu quả công việc của họ, của nhóm haytoàn tổ chức
Theo Delone và Mclean (2003), sự thành công của hệ thống thông tinđượccải tiến từ mô hình của chính hai tác giả này năm 1992, nhằm tập trung vào đolường các yếu tố thành công của hệ thống trực tuyến, trong đó có thêm thước đo vềchất lượng dịch vụ Đây là sự hỗ trợ từ phía nhà cung cấp hệ thống thông tin trongviệc bảo trì hệ thống, hướng dẫn người dùng, và xử lýsự cố phát sinh Còn yếu tốchất lượng của dịch vụ có ảnh hưởng đến sự hài lòng của người học do sự phức tạpvốn có của hệ thống thông tin và sự hỗ trợ từ các nhân viên của tổ chức triển khai
hệ thống là cần thiết trong việc hướng dẫn sử dụng và xử lý lỗi liên quan Ngoài ra,thước đo hài lòng của người sử dụng còn ảnh hưởng đến ý định của họ về việc tiếptục sử dụng hệ thống thông tin Cụ thể là người học hài lòng khi họ nhận thấy lợi
Trang 24ích nhận được nhiều hơn so với chi phí bỏ ra từ việc sử dụng hệ thống ở góc độ cánhân hay tổ chức.
Theo Selim(2007), sự hài lòng của nguời học chiếm vị trí quan trọng trong ýđịnh sử dụng hệ thống trong hiện tại lẫn tương lai Vì vậy, tập trung vào những yếu
tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người học với ý nghĩa là E-Learning sẽ thànhcông hơn khi người học đạt được độ hài lòng caohơn
2.3 Một số nghiên cứu trước có liên quan
2.3.1 Nghiên cứu của Wang (2003)
Nghiên cứu Wang (2003) đã thực hiện đánh giá sự hài lòng của người họcvới phương pháp E-Learning Để đảm bảo các yếu tố không bị bỏ sót, Wang đã tiếnhành nghiên cứu định tính bằng việc: Tiến hành phỏng vấn 2 chuyên gia, 4 giáoviên đại học, 10 người học Sau đó ông đã xây dựng bảng câu hỏi khảo sát dựa theothang đo Likert 5 và tiến hành khảo sát 116 sinh viên tại Taiwan Kết quả nghiêncứu của Wang đã xác định 4 yếu tố trong hoạt động đào tạo với phương phápE-Learning ảnh hưởng đến sự hài lòng của người học là thái độ người học, giảngviên, chương trình đào tạo và giao diện của hệ thống
+Thái độ người học: Sự hài lòng của người học với phương pháp E-Learning
được dựa trên thái độ“của người học”đó“đối với các công nghệ thông tin và truyềnthông”(Arbaugh, 2002).“Chương trình đào tạo với phương pháp”E-Learning cầncác người học thành thạo về máy tính và kết quả học sẽ rất tốt khi người học có thái
độ tích cực đối với máy tính
+ Giảng viên: Giảng viên đóng một vai trò quan trọng, hướng dẫn được sự
chú ý của người học đối với môn học và bài học (Collis, 1995) Sự hài lòng củangười học và sự chấp nhận của chương trình đào tạo với E-Learning bị ảnh hưởngbởi phong cách giảng dạy của giảng viên, thái độ của giảng viên đối với việc cungcấp các bài giảng theo cách thân thiện và cung cấp nội dung chất lượng (Webster vàHackley, 1997)
Trang 25+ Chương trình đào tạo: nội dung các khóa học, đều được chứng minh là có
ý nghĩa trong nghiên cứu này Kết quả này tương ứng với Arbaugh (2002) vàArbaugh và Duray (2002) phát hiện ra rằng“chương trình đào tạo của”khóa họcE-Learning đóng vai trò quan trọng trong nhận thức về sự hài lòng của người họcđiện tử Để có sự hài lòng cao hơn, lịch trình khóa học, sắp xếp thảo luận và cácloạitài liệu khóa học phải được chuẩn bị đúngchuyên môn hướng dẫn E-Learning và
hỗ trợ kỹ thuật cũng phải được áp dụng Việc thiết kế các khóa học dễ hiểu và phùhợp với nhu cầu người học, sẽ góp phần làm gia tăng sự hài lòng của người học vớiphương pháp E-Learning
+ Giao diện của hệ thống của E-Learning ảnh hưởng đáng kể đến sự hài lòng
của người học Giao diện thân thiện của hệ thống E-Learning sẽ“gia tăng sự hàilòng của người”học Với giao diện dễ dàng“của chương trình đào tạo”vớiE-Learning sẽ thu hút người học tham gia khóa học qua Internet Thái độ tích cựccủa người học đối với giao diện đào tạo với E-Learning sẽ gia tăng tỷ lệ tiếp tụctham gia các khóa học E-Learning khác Hisham và cộng sự (2004) cho rằng hệthống E-Learning cần phải cung cấp một giao diện phù hợp cho người sử dụng đểcho phép dễ dàng truy cập vào các nội dung Nếu một giao diện được thiết kế kém,
sẽ khiến người học cảm thấy không hứng thú và nó sẽ cản trở hiệu quả của việc học
Figure 1 Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu của Wang (2003)
Nguồn: Wang (2003)
Thái“độ người học”
Giảng viênChương trình đào tạoGiao diện của hệ thống
“Sự hàilòng củangười”họcvớiphươngpháp
Trang 262.3.2 Nghiên cứu của Sun và cộng sự (2006)
Sun và cộng sự (2006) đã nghiên cứu điều gì tạo nên sự thành công củaphương pháp E-Learning? Một nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố tác động đến
sự hài lòng của người học đối với phương pháp E-Learning đã khảo sát 295 sinhviên đại học ở Taiwan Sun và cộng sự (2006) đã đề xuất 6 yếu tố tác động đến sựhài lòng của người học đối với phương pháp E-Learning trên cơ sở kế thừa 4 yếu tốtrong nghiên cứu của Wang (2003), đó là: Thái“độ người học, giảng viên, chươngtrình”đào tạo và giao diện của hệ thống; bên cạnh đó đề xuất thêm 2 yếu tố nữa làcông nghệ và tương tác Trong đó:
+ Công nghệ: Một số nhà nghiên cứu chỉ ra rằng chất lượng công nghệ và
chất lượng Internet ảnh hưởng đến sự hài lòng của người học với phương phápE-Learning (Piccoli và cộng sự, 2001; Webster và Hackley, 1997) Phần mềm dễ sửdụng, dễ học tập và ghi nhớ ý tưởng đơn giản, đòi hỏi ít sự cố gắng từ người sửdụng Người dùng sẽ sẵn sàng chấp nhận công cụ với ít rào cản và sự hài lòng sẽ cảithiện (Amoroso và Cheney, 1991; Rivard, 1987) Do đó chất lượng và độ tin cậytrong lĩnh vực công nghệ thông tin cao thì hiệu quả đào tạo sẽ cao hơn (Hiltz, 1993;Piccoli và cộng sự, 2001; Webster và Hackley, 1997)
+ Tương tác: Theo Thurmond và cộng sự (2002) cho rằng yếu tố tương tác
là sự đa dạng trong việc đánh giá và tương tác (giữa những người học với nhau,giữa giảng viên và người học) ảnh hưởng đến sự hài lòng của người học đối vớichương trình đào tạo với phương pháp E-Learning đáng kể Arbaugh (2000) chorằng thấy những người học tương tác với những người học khác nhiều hơn, sẽ có sựhài lòng về chương trình đào tạo nhiều hơn
Trang 27Figure 2 Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu của Sun và cộng sự (2006)
Nguồn: Sun và cộng sự (2006)
2.3.3 Nghiên cứu của Nguyễn Hữu Quy (2014)
Nghiên cứu của Nguyễn Hữu Quy (2014)“về các yếu tố ảnh hưởng đến sựhài lòng của người học”với phương pháp E-Learning, đã thực hiện khảo sát 299sinh viên ở các trường đại học tại TP.HCM Theo đó nghiên cứu của Nguyễn HữuQuy đề xuất 3 yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người học đối với phương phápE-Learning Các yếu tố đó gồm: Thái độ người học, công nghệ và năng lực giảngdạy
+ Thái độ người học: người học có thái độ tích cực hay không với phương
pháp E-Learning Thái độ của người học là một trong nhữngyếu tố ảnh hưởng đến
sự hài lòng của người học.Kết quả này tương đồng với một số nghiên cứu liên quan(Barbeite & Weiss, 2004; Igbaria, 1990; Piccoli và cộng sự, 2001)
+ Công nghệ: bao gồm chất lượng công nghệ phần mềm dùng cho đào tạo
bằng phương pháp E-Learning và tốc độ đường truyền Internet
Nghiên cứu của Nguyễn Hữu Quy có sự kế thừa yếu tố thái độ người học cótác động“đến sự hài lòng của người học với”phương pháp E-Learning của Wang(2003) Và cũng có sự kế thừa yếu tố công nghệ từ nghiên cứu của Sun và cộng sự(2006) Riêng yếu tố về năng lực giảng dạy tác động“đến sự hài lòng của người học
Thái độ người học
Giảng viên
“Chương trình đào tạo”
Giao diện của hệ thống
Công nghệTương tác
Sự hàilòng củangười họcvớiphươngphápE-Learning
Trang 28với” phương pháp E-Learning có sự kế thừa, điều chỉnh và kết hợp từ cả 2 nghiêncứu của Wang (2003) và nghiên cứu của Sun và cộng sự (2006).
+ Năng lực giảng dạy: Theo Marks (2000) cho rằng năng lực giảng dạy là
một khái niệm đa chiều Abeantes và cộng sự (2007) đã nêu 3 thành phần của yếu tốnăng lực giảng dạy gồm: giảng viên và chương trình học, tương tác giữa người học
và giảng viên, Theo Arbaugh (2000), sự tương tác giữa những người học với nhaunhiều hơn tạo nên sự hài lòng của người học cao hơn Thiếu sự tương tác giữangười học và giảng viên, người học sẽ bị phân tâm và thiếu tập trung vào các tàiliệu học tập (Isaacs và cộng sự, 1995) Trong môi trường học tập ảo, sự tương tácgiữa người học và giảng viên giúp giải quyết các vấn đề, cải thiện hiệu quả học tậptốt hơn (Piccoli và cộng sự, 2001)
Thái độ người họcCông nghệ
Năng lực giảng dạy
Sự hài lòngcủa ngườihọc vớiphươngpháp E-Learning
Figure 3 Hình 2.3: “ Mô hình nghiên ” cứu của Nguyễn Hữu Quy (2014)
Nguồn: Nguyễn Hữu Quy (2014)
2.4 Đề xuất mô hình nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu
Trong thời đại hiện nay nhu cầu học tập ngày càng đa dạng thì E-Learning làlựa chọn phù hợp cho mọi đối tượng, cả tổ chức lẫn cá nhân Với quan niệm E-Learning là một hệ thống thông tin bao gồm các thành phần như: người học, ngườihướng dẫn, nội dung đào tạo, công nghệ thông tin, thiết kế và môi trường tương ứng,
rõ ràng việc triển khai thành công E-Learning ở góc độ công nghệ thông tin chưa đủ
để tạo nên thành công cho hệ thống này“theo quan điểm của người học”hay người
Trang 29hướng dẫn Trong khi đó, đi theo triết lý giáo dục hiện đại là đặt người học vào vịthế trung tâm, đã có nhiều công trình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng sự thànhcông của hệ thống E-Learning dưới góc độ người học Tổng quát hơn, sự hài lòngcủa người sử dụng có ảnh hưởng đến quyết định của họ về việc sử dụng hệ thốngvàquá trình này được lặp lại trong suốt thời gian trải nghiệm của người sử dụng đốivới hệ thống đó Mặt khác, từ góc độ thực tế của hệ thống ứng dụng, dù“các yếu tốảnh hưởng đến sự hài lòng của người”sử dụng đã nhận diện được từ rất nhiềunghiên cứu khác nhau, nhưng việc tích hợp tường minh các yếu tố này vào các triểnkhai hệ thống cụ thể dường như còn thiếu vắng.
Với các“cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu”trong và ngoài nước nêu ở trên,tác giả đã lựa chọn kế thừa mô hình nghiên cứu của Sun và cộng sự (2006) và đềxuất các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người học với phương phápE-Learning, bao gồm: Thái độ người học, giảng viên, chương trình đào tạo, giaodiện hệ thống, công nghệ và sự tương tác
Dưới đây tác giả sẽ trình bày khái niệm các yếu tố và các giả thuyết nghiêncứu:
+ Thái độ “ người học:”là“người học cảm thấy”dễ dàng cho việc tham giacác hoạt động E-Learning thông qua việc sử dụng máy tính E-Learning phụ thuộcchủ yếu vào việc sử dụng máy tính làm công cụ hỗ trợ Giáo viên hướng dẫn tài liệucủa họ và người học tham gia thông qua mạng máy tính.“Một thái độ tích cực”hơnđối với công nghệ thông tin, ví dụ, khi người học không sợ sự phức tạp của việc sửdụng máy tính, sẽ dẫn đến kết quả hài lòng và hiệu quả hơn người học trong môitrường học tập điện tử (Piccoli và cộng sự, 20060
Trang 30dung chất lượng (Webster và Hackley, 1997) Chính vì lý do đó tác giả đưa ra giảthuyết sau:
Giả thuyết H2: Giảng viên“ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của người”học với phương pháp E-Learning.
+ Chương trình đào tạo: Chất lượng của các chương trình đào tạo
E- Learning được thiết kế tốt là yếu tố tiền lệ cho người học khi học trực tuyến.Chất lượng là một yếu tố quan trọng khác ảnh hưởng đến hiệu quả“học tập và sự hàilòng”trong học tập điện tử (Piccoli và cộng sự, 2001) Theo mô hình học tập mangtính xây dựng hoặc hợp tác, truyền thông và phương tiện truyền thông tương tácthuyết trình được cung cấp bởi công nghệ thông tin có thể giúp người“học phát triểncác”mô hình tư duy cấp cao và thiết lập khái niệm kiến thức (Leidner & Jarvenpaa,1995) Các đặc điểm ảo của E-Learning, bao gồm tương tác trực tuyến thảo luận vàđộng não, trình bày đa phương tiện cho các tài liệu khóa học và quản lý quá trìnhhọc tập, hỗ trợ người học thiết lập các mô hình học tập hiệu quả và thúc đẩy học tậptrực tuyến liên tục (Piccoli và cộng sự, 2001) Do đó, chất lượng của“các khóa họcE-Learning cũng”được coi“là một yếu tố quan trọng”trong“sự hài lòng củangười”học
Nghiên cứu Wang (2003); Sun và cộng sự (2006) đều chứng minh đượcchương trình đào tạo của một khóa học E-Learning đóng vai trò quan trọng trongnhận thức về sự hài lòng của người học điện tử Trái ngược với học tập trên lớptruyền thống, E-Learning“không bị hạn”chế“bởi không gian, thời gian”và địa điểm;
do đó, người học có thể linh hoạt và nhiều cơ hội học tập phù hợp với thời gian, đặcbiệt người học cân bằng hiệu quả công việc, gia đình và các hoạt động liên quan đếncông việc của họ với E-Learning là ưu tiên hàng đầu khi xem xét phương pháp giáodục bằng E-Learning Do đó, chương trình đào tạo“đến sự hài lòng của ngườihọc”bằng E-Learning rất đáng kể Kết quả này tương ứng với Arbaugh (2002) vàArbaugh và Duray (2002) phát hiện ra rằng chương trình đào tạo của khóa học
Trang 31E-Learning đóng vai trò quan trọng trong nhận thức về sự hài lòng của người họcđiện tử Chính vì lý do đó tác giả đưa ra giả thuyết sau:
Giả thuyết H3: Chương trình đào tạo ảnh hưởng tích cực“đến sự hài lòng của người học”với phương pháp E-Learning.
+Giao diện hệ thống: TAM xác định tính hữu dụng nhận thức là mức độ cải
thiện công việc sau khi áp dụng hệ thống Nhận thức dễ sử dụng là người dùng nhậnthức về sự dễ dàng của việc áp dụng một hệ thống Cả hai yếu tố ảnh hưởng đếnthái độ của người dùng đối với một công cụ phần mềm và ảnh hưởng hơn nữa đếnniềm tin và hành vi của cá nhân khi áp dụng công cụ này Áp dụng mô hình này chohọc điện tử, giả định là càng nhiều người học càng cảm nhận được sự hữu ích và dễ
sử dụng trong các khóa học cung cấp phương tiện truyền thông, chẳng hạn nhưtrang web khóa học và phần mềm truyền tệp, thái độ của họ càng tích cực hơn đốivới E-Learning, do đó cải thiện trải nghiệm học tập và sự hài lòng của họ, và tăng
cơ hội sử dụng E-Learning trong tương lai“(Arbaugh, 2002; Arbaugh & Duray,2002; Pituch & Lee, 2006).”Người học nhận thấy sự hữu ích trong một hệ thốngE-Learning được“định nghĩa là nhận thức”về mức độ cải thiện hiệu quả học tập vì
áp dụng hệ thống như vậy Nhận thức dễ sử dụng trong một hệ thống E-Learning làngười học nhận thức về sự dễ dàng của việc áp dụng một hệ thống E-Learning
Nghiên cứu Wang (2003); Sun và cộng sự (2006) nghiên cứu giao diện“của
hệ thống”của E-Learning ảnh hưởng đáng kể“đến sự hài lòng của ngườihọc.”Hisham và cộng sự (2004) cho rằng hệ thống E-Learning cần phải cung cấpmột giao diện phù hợp cho người sử dụng để cho phép dễ dàng truy cập vào các nộidung Chính vì lý do đó tác giả đưa ra giả thuyết sau:
Giả thuyết H4: Giao diện hệ thống ảnh hưởng tích cực“đến sự hài lòng của người học với”phương pháp E-Learning.
+ Công nghệ: Một số nhà nghiên cứu chỉ ra rằng chất lượng công nghệ và
chất lượng Internet ảnh hưởng đáng kể đến sự hài lòng trong học tập điện tử(Piccoli và cộng sự, 2001; Webster & Hackley, 1997) Một công cụ phần mềm với
Trang 32các đặc điểm thân thiện với người dùng, chẳng hạn như học và ghi nhớ một vài ýtưởng đơn giản và từ khóa có ý nghĩa, đòi hỏi ít nỗ lực từ người dùng Người dùng
sẽ sẵn sàng chấp nhận một công cụ như vậy với một vài rào cản và sự hài lòng sẽđược cải thiện (Amoroso & Cheney, 1991; Rivard, 1987) Do đó, cả chất lượngcông nghệ và chất lượng Internet là những yếu tố quan trọng trong học tập điện tử(Piccoli và cộng sự, 2001; Webster & Hackley, 1997) Hơn nữa, nghiên cứu thựcnghiệm được thực hiện bởi Webster và Hackley (1997) đã nghiên cứu các hiệu ứnghọc tập đối với việc học từ xa qua trung gian công nghệ 247 học sinh Chất lượng
và độ tin cậy của công nghệ, cũng như tốc độ truyền mạng, đã được hiển thị để tácđộng học tập hiệu quả Định nghĩa về chất lượng công nghệ là người học nhận thức
về chất lượng công nghệ thông tin được áp dụng trong E-Learning (như micro, tainghe, bảng đen điện tử, v.v.) Định nghĩa cho Internet chất lượng là chất lượngmạng theo“cảm nhận của người”học
Chất lượng công nghệ và chất lượng Internet“ảnh hưởng đến sự hài lòng củangười học với”phương pháp E-Learning (Piccoli và cộng sự, 2001; Webster vàHackley, 1997) Người dùng sẽ sẵn sàng chấp nhận công cụ với ít rào cản và sự hàilòng sẽ cải thiện (Amoroso và Cheney, 1991; Rivard, 1987) Do đó chất lượng và
độ tin cậy trong lĩnh vực công nghệ thông tin cao thì hiệu quả đào tạo sẽ cao hơn(Hiltz, 1993; Piccoli và cộng sự, 2001; Webster và Hackley, 1997)
Nghiên cứu của Nguyễn Hữu Quy (2014)“về các yếu tố ảnh hưởng đến sựhài lòng của người học”với phương pháp E-Learning bao gồm chất lượng côngnghệ phần mềm và tốc độ đường truyền Internet Chính vì lý“do đó tác giả đưa ragiả thuyết”sau:
Giả thuyết H5: Công nghệ“ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của người”học với phương pháp E-Learning.
+ Tương tác: Arbaugh (2000) cho rằng càng nhiều người học nhận thức
được sự tương tác với người khác, thì sự hài lòng với E-Learning càng cao Trongmôi trường học tập ảo,“sự tương tác giữa người học và”người khác hoặc tài liệu
Trang 33khóa học có thể giúp giải quyết vấn đề và cải thiện tiến độ Tương tác điện tử có thểcải thiện hiệu quả học tập (Piccoli và cộng sự, 2001) Nhiều nhà nghiên cứu đồng ýrằng thiết kế hướng dẫn tương tác là một yếu tố cần thiết cho sự hài lòng và thànhcông trong học tập“(Hong, 2002; Jiang & Ting, 1998; Nahl, 1993; Schwartz,1995).”Theo Moore (1989), có ba loại“tương tác trong hoạt động học tập: ngườihọc vớigiáo viên, người học với”tài liệu, người học với người học Phong cáchgiảng dạy, đặc biệt là sự tương tác giữa giáo viên và người, đóng một vai trò quyếtđịnh trong các hoạt động học tập (Borbely, 1994; Lachem, Mitchell, & Atkinson,1994; Webster & Hackley, 1997).
Cơ chế tương tác trong môi trường học tập điện tử phải được thiết kế hợp lý
để cải thiện tần suất, chất lượng và sự nhanh chóng của các tương tác có thể ảnhhưởng đến sự hài lòng của người học Đối với nghiên cứu này, định nghĩa củangười học nhận thức về“sự tương tác với người khác”là người học nhận thức vềmức độ tương tác giữa người học và giáo viên, người học và tài liệu, và người học
và người học
Thurmond và cộng sự (2002); Arbaugh (2000 cho rằng yếu tố tương tác là sự
đa dạng trong việc đánh giá và tương tác (giữa những người học với nhau, giữagiảng viên và người học) ảnh hưởng đến sự hài lòng của người học đối với chươngtrình đào tạo với phương pháp E-Learning đáng kể Chính vì lý“do đó tác giả đưa ragiả thuyết”sau:
Giả thuyết H6: Tương tác“ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của người”học với phương pháp E-Learning.
Như vậy, từ các“giả thuyết nêu trên có thể biểu diễn mô hình nghiên cứu đềxuất như sau:”
Trang 34Giảng viênThái độ người học
Chương trình đào tạo
Giao diện hệ thống
Công nghệTương tác
Sự hài lòngcủa ngườihọc vớiphương phápE-Learning
Figure 4 Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu đề xuất
Nguồn: Tác giả đề xuất
Tóm tắt Chương 2
Chương này giới thiệu cơ sở lý thuyết“về sự hài lòng,”đào tạo,“các khái niệm về sự hài lòng”của người học đối với đào tạo với phương pháp E-Learning Trong đó tác giả đã trình bày các mô hình nghiên cứu, đây là bước quan trọng, là nền tảng để luận văn thực hiện các bước sau Chương tiếp theo sẽ giới thiệu quy trình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu“được thực hiện để”xây dựng và“đánh giá thang đo các khái niệm nghiên cứu và”kiểm định mô hình nghiên cứu.
Trang 35CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được tiến hành thông qua hai giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ đượcthực hiện thông qua phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
3.1 Thiết kế nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu thực hiện thông qua các bước theo quy trình nghiên cứudưới đây
Figure 5 Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu
Nguồn: Tác giả đề xuất
Mục tiêu nghiên cứu Cơ sở lý thuyết Mô hình nghiên cứu
Thang đo chính thức Hiệu chỉnh thang đo Nghiên cứu định tính(thảo luận nhóm)Nghiên cứu định lượng
Trang 363.2 Xây dựng thang đo sơ bộ
Thang đo được sử dụng cho các khái niệm trong“mô hình nghiên cứuđược”tác giả xây dựng và phát triển dựa trên thang đo của những nghiên cứu trướcđây và được điều chỉnh phù hợp với đề tài nghiên cứu Có 6“khái niệm được sửdụng trong nghiên cứu này,”đó là: Thái“độ người học, Giảng viên, Chươngtrình”đào tạo, Giao diện hệ thống, Công nghệ và Sự tương tác
Các thang đo này sẽ được điều chỉnh thông qua nghiên cứu định tính để phùhợp với người học với phương pháp E-Learning tại Hội Liên hiệp Phụ nữ TP.HCM
3.3 Nghiên cứu định tính
3.3.1 Thiết kế nghiên cứu định tính
Mục đích của nghiên cứu định tính nhằm hiệu chỉnh các thang đo, xây dựngbảng câu hỏi phù hợp với bối cảnh nghiên cứu
Thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người học với phươngpháp E-Learning được xây dựng dựa trên các biến quan sát đo lường trên thang đoLikert 5 điểm, thay đổi từ“1 là (rất không đồng ý); 2 là (không đồng ý); 3 là”(trunghòa); 4 là (đồng ý); 5 là (rất đồng ý)
Thảo luận nhóm được thực hiện với hai nhóm, một nhóm 7 người gồm Chủtịch, Phó Chủ tịch Hội LHPN các quận/huyện, phường/xã đã tham gia học bằngphương pháp E-Learning và một nhóm gồm 5 nhà quản lý vận hành hệ thống đàotạo trực tuyến của Hội Liện hiệp Phụ nữ TP.HCM; mục đích nhằm bổ sung“các yếu
tố ảnh hưởng đến”sự“hài lòng của người học”với phương pháp E-Learning tại HộiLiên hiệp Phụ nữ TP.HCM
Chương trình và nội dung thảo luận nhóm được thiết kế theo dàn bài thảoluận nhóm được tác giả soạn thảo (phụ lục)
Bước đầu tác giả thảo luận với 07 người gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch HộiLHPN các quận/huyện, phường/xã tham gia học trực tuyến và 05 nhà quản lý“bằngmột số câu hỏi mở có tính chất khám phá để xem các yếu tố”ảnh hưởng đến sự hài
Trang 37lòng của người học với phương pháp E-Learning Sau đó tác giả giới thiệu các yếu
tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người học với phương pháp E-Learning“trongthang đo và các yếu tố thành phần để họ thảo luận Cuối cùng tác giả xin ý kiếnđánh giá”của họ về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người học với phươngpháp E-Learning theo hướng cho họ lựa chọn theo mức độ từ ít quan trọng đến rấtquan trọng
3.3.2 Kết quả nghiên cứu định tính
Kết quả nghiên cứu định tính cho thấy 6“yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòngcủa” người học với phương pháp E-Learning được giữ nguyên Các biến quansát“được tác giả điều chỉnh,”bổ sung“từ cuộc thảo luận cho phù hợp.”
3.3.3 Kết quả phát triển thang đo
Ở nghiên cứu này, thang đo sử dụng để khảo sát là thang đo đã được điềuchỉnh sau khi nghiên cứu định tính bằng kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung Nhómthảo luận thống nhất các thành phần đo lường các yếu tố trong hoạt động đào tạovới phương pháp E-Learning tác động đến sự hài lòng của người học gồm 6 yếu tố:Thái độ người học, Giảng viên, Chương trình đào tạo, Giao diện hệ thống, Côngnghệ, Tương tác Một số ý kiến cho rằng,“các phát biểu cần ngắn gọn,”phải dễ hiểu,phù hợp với người học trực tuyến
3.3.3.1 Thang đo Thái độ của người học
Thái độ người học ký hiệu TD.“Thang đo này ban đầu có 05 biến quan sát,sau khi thảo luận nhóm”có hai biến quan sát số 01 và 02 của thang đo thái độ ngườihọc có ý gần giống nhau nên nhóm thảo luận đề nghị gộp hai biến quan sát từ “Làmviệc với máy tính thì rất dễ dàng” và “Làm việc với máy tính thì rất đơn giản” điềuchỉnh thành “Sử dụng máy tính thì rất dễ dàng”; biến quan sát số 03 “Làm việc vớimáy tính không đòi hỏi có kỹ năng kỹ thuật thành thạo” điều chỉnh thành “Sử dụngmáy tính không đòi hỏi có kỹ năng kỹ thuật thành thạo”; loại bỏ biến quan sát số 04
“Làm việc với máy tính không chỉ được thực hiện với những ai làm công nghệthông tin”; biến quan sát số 05 “Làm việc với máy tính không chỉ dành cho những
Trang 38người trẻ tuổi” điều chỉnh thành “Sử dụng máy tính không chỉ dành cho nhữngngười trẻ tuổi và hiểu biết về công nghệ thông tin” Kết quả, thang đo này được đobởi ba biến quan sát, ký hiệu từ TD-1 đến TD-3.
Bảng 3.1: Thang đo Thái độ người học (TD) (được “ kế thừa và điều chỉnh từ
thang đo của Sun và cộng sự (2006)) ”
“ Thang đo gốc ” “ Thang đo điều chỉnh sau nghiên cứu định tính ” hóa Mã
01 Làm việc với máy tính thì rất dễdàng
Sử dụng máy tính thì rất dễ
02 Làm việc với máy tính thì rất đơngiản
03
Làm việc với máy tính không đòi
hỏi có kỹ năng kỹ thuật thành thạo Sử dụng máy tính không đòihỏi có kỹ năng kỹ thuật thành
04
Làm việc với máy tính không chỉ
được thực hiện với những ai làm
05
Làm việc với máy tính không chỉ
dành cho những người trẻ tuổi Sử dụng máy tính không chỉdành cho những người trẻ
tuổi, hiểu biết về công nghệthông tin
Trang 39nhanh chóng qua hệ thống phần mềm”; bổ sung thêm 01 biến “Giảng viên có tươngtác với người học” Kết quả thang đo này“được đo bởi”năm biến quan sát, ký hiệu
từ GV-1 đến GV-5
Bảng 3.2: Thang đo Giảng viên (GV) (được “ kế thừa và điều chỉnh từ thang đo
của Sun và cộng sự (2006)) ”
“ Thang đo gốc ” “ Thang đo điều chỉnh sau nghiên cứu định tính ” hóa Mã
01 Giảng viên có kiến thức chuyênmôn Giảngviên có kiến thức chuyênmôn về công tác phụ nữ và
02 Giảng viên nhiệt tình, thân thiện Giảng viên nhiệt tình, thânthiện GV-2
03 Giảng viên sử dụng nhiều phươngpháp giảng dạy đa dạng Giảng viên sử dụng nhiềuphương pháp giảng dạy sinh
04 Giảng viên phản hồi đánh giá kếtquả học tập nhanh chóng Giảng viên phản hồi đánh giákết quả học tập nhanh chóng
qua hệ thống phần mềm GV-4
05 Bổ sung thêm Giảng viên có tương tác vớingười học GV-5
Nguồn:“Kết quả nghiên cứu”định tính của tác giả 3.3.3.3 Thang đo Chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo ký hiệu là DT.“Thang đo này ban đầu có 04 biến quansát, sau khi thảo luận nhóm,”loại bỏ biến quan sát số 02 “Chất lượng khóa học vớiphương pháp E-Learning tốt hơn các khóa học khác (theo phương pháp truyềnthống) mà Chị đã tham gia tại Hội LHPN thành phố”; biến quan sát số 03 “Chị hoàntoàn nắm bắt được các mục tiêu và yêu cầu của chương trình đào tạo” điều chỉnhthành “Chị hoàn toàn nắm bắt được các mục tiêu và yêu cầu của bài học”; bổ sungthêm biến quan sát “Chương trình đào tạo thiết thực, có nhiều chuyên đề đáp ứngnhu cầu của học viên”; bổ sung thêm một biến “ Hệ thống bài giảng phong phú, phù
Trang 40hợp” Kết quả thang đo này được đo bởi bốn biến quan sát, ký hiệu từ DT-1 đếnDT-4.
Bảng 3.3: Thang đo Chương trình đào tạo (DT) (được “ kế thừa và điều chỉnh
từ thang đo của Sun và cộng sự (2006)) ”
“ Thang đo gốc ” “ Thang đo điều chỉnh sau nghiên cứu định tính ” hóa Mã
01 Các nội dung của bài học được
giới thiệu rõ ràng
Các nội dung của bài học được
02
Chất lượng khóa học với phương
pháp E-Learning tốt hơn các khóa
Chị hoàn toàn nắm bắt được các
mục tiêu và yêu cầu của chương
trình đào tạo
Chị hoàn toàn nắm bắt đượccác mục tiêu và yêu cầu củabài học
DT-2
04 Bổ sung thêm biến quan sát
Chương trình đào tạo thiếtthực, có nhiều chuyên đề đápứng nhu cầu của học viên