Phần tóm tắt Tiêu đề: Các nhân tố tác động đến tính kịp thời BCTC các công ty có vốn đầu tư nước ngoài niêm yết trên sàn giao dịch HOSE Tóm tắt Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu: Nguồn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
BÙI THỊ KIM THÚY
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TÍNH KỊP THỜI BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO
DỊCH HOSE
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2019
Trang 2BÙI THỊ KIM THÚY
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TÍNH KỊP THỜI BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO
DỊCH HOSE
Chuyên ngành: Kế Toán
Mã : 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học
Ts Lê Thị Mỹ Hạnh
TP Hồ Chí Minh – Năm 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Kính thưa quý thầy cô, tôi tên Bùi Thị Kim Thúy, học viên cao học khóa 26 – Chuyên ngành Kế toán – Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Tôi xin cam
đoan luận văn Thạc sĩ với đề tài “Các nhân tố tác động đến tính kịp thời Báo cáo tài chính của các công ty có vốn đầu tư nước ngoài niêm yết trên sàn giao dịch HOSE” là kết quả của quá trình nghiên cứu độc lập của cá nhân tôi dưới sự hướng
dẫn của TS Lê Thị Mỹ Hạnh Các số liệu trong bài luận văn là do chính tác giải thu thập, thống kê và xử lý một cách trung thực, trích dẫn nguồn rõ ràng Kết quả của bài nghiên cứu này là trung thực và chưa từng được công bố ở bất kỳ công trình nghiên cứu khác
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm với lời cam đoan trên
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019
Học viên
Bùi Thị Kim Thúy
Trang 4Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục bảng biểu
Danh muc hình vẽ
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Những đóng góp mới của luận văn 4
7 Kết cấu của đề tài 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 5
1.1 Các nghiên cứu công bố ở nước ngoài 5
1.2 Các nghiên cứu công bố ở trong nước 7
1.3 Nhận xét tổng quan nghiên cứu và xác định khe hổng nghiên cứu 9
1.3.1 Nhận xét tổng quan nghiên cứu 9
1.3.2 Xác định khe hổng nghiên cứu 13
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 14
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 15
2.1 Tổng quan về tính kịp thời BCTC 15
2.1.1 Khái niệm về BCTC 15
2.1.2 Tính kịp thời BCTC 15
2.1.3 Các văn bản pháp lý liên quan đến công bố thông tin tại các công ty niêm yết 15
2.2 Lý thuyết nền có liên quan 17
2.2.1 Lý thuyết ủy nhiệm 17
2.2.2 Lý thuyết về cơ cấu vốn 17
2.2.3 Lý thuyết thông tin bất cân xứng 18
2.2.4 Lý thuyết các bên liên quan 19
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 21
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
Trang 53.3.1 Các giả thuyết nghiên cứu 23
3.3.1.1 Tỷ lệ quyền sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài 23
3.3.1.2 Lợi nhuận kinh doanh 24
3.3.13 Loại công ty kiểm toán 25
3.3.1.4 Đòn bẩy tài chính 25
3.3.2 Mô hình nghiên cứu 25
3.4 Đo lường các biến trong mô hình nghiên cứu 27
3.4.1 Đối với biến phụ thuộc 27
3.4.2 Đối với biến độc lập 28
3.5 Mẫu nghiên cứu và và phương pháp thu thập số liệu 30
3.6 Quy trình phân tích dữ liệu 31
3.6.1 Phân tích thống kê mô tả 31
3.6.2 Phân tích tương quan 31
3.6.3 Phân tích hồi quy 32
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 34
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35
4.1 Thực trạng về vi phạm chậm công bố thông tin của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch HOSE hiện nay 35
4.2 Thực trạng về tính kịp thời BCTC của các công ty có vốn đầu tư nước ngoài niêm yết trên sàn giao dịch HOSE trong năm 2016-2017 36
4.3 Phân tích thống kê mô tả 38
4.3.1.Mô tả các biến trong mô hình 38
4.3.2 Thống kê các biến trong mô hình 39
4.4 Phân tích tương quan,phân tích hồi quy 40
4.4.1 Phân tích tương quan 40
4.4.2 Phân tích hồi quy 41
4.5 Kiểm định các giả định của mô hình 42
4.5.1 Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến 42
4.5.2 Kiểm tra hiện tượng tự tương quan 4.5.3 Kiểm tra hiện tượng phương sai sai số thay đổi 44
4.6 Bàn luận kết quả nghiên cứu………45
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 47
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
Trang 65.2.2 Lợi nhuận kinh doanh 49
5.2.3 Loại công ty kiểm toán 50
5.2.4 Đòn bẩy tài chính 51
5.2.5 Các kiến nghị khác 51
5.2.5.1 Kiến nghị đối với các cơ quan quản lý 51
5.2.5.2 Kiến nghị đối với nhà đầu tư 52
5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài 53
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 54
Tài liệu tham khảo
Phụ lục 01: Danh sách các công ty trong mẫu nghiên cứu
Phụ lục 02: Dữ liệu chạy mô hình
Phụ lục 03: Danh sách các công ty vi phạm công bố thông tin năm 2018
Trang 7BCTC Báo cáo tài chính
Chí Minh
Danh mục các bảng biểu
Bảng 1.1: Tổng hợp các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài… 10
Bảng 3.1: Mô tả và đo lường các biến độc lập trong mô hình 30
Bảng 4.1 Danh sách vi phạm công bố thông tin trong năm 2018 35
Bảng 4.2 Thực trạng trung bình số ngày từ ngày kết thúc niên độ đến ngày ký báo cáo kiểm toán giữa các ngành 36
Bảng 4.3 Các chỉ tiêu cụ thể của từng ngành 37
Bảng 4.4 Thống kê các biến định lượng 39
Bảng 4.5 Thống kê biến định tính CTKT 40
Bảng 4.6 Ma trận hệ số tương quan giữa các biến 41
Bảng 4.7 Bảng mô hình các nhân tố tác động ngẫu nhiên REM 42
Bảng 4.8 Bảng hệ số phóng đại phương sai VIF 43
Bảng 4.9 Bảng giá trị kiểm định phương sai sai số thay đổi 44
Bảng 4.10 Mô hình REM sau khi khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi……… 44
Bảng 5.1 Tổng hợp mức độ tác động của các nhân tố đến tính kịp thời BCTC của các công ty có vốn nước ngoài niêm yết trên TTCK TP Hồ Chí Min……….48
Danh mục các hình vẽ Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu tổng quát……… 24
Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu……….28
Trang 8Phần tóm tắt
Tiêu đề: Các nhân tố tác động đến tính kịp thời BCTC các công ty có vốn đầu tư nước
ngoài niêm yết trên sàn giao dịch HOSE
Tóm tắt
Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu: Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nước ta
đã gia tăng đáng kề từ năm 1988 đến nay, tuy nhiên hiện nay trên thị trường chứng khoán vẫn có tình trạng các công ty có vốn đầu tư nước ngoài vi phạm về chậm công
bố thông tin BCTC, do đó một công trình nghiên cứu định lượng nhằm xác định các nhân tố tác động đến tính kịp thời BCTC của các công ty có vốn đầu tư nước ngoài là cần thiết
Mục tiêu nghiên cứu: Các nghiên cứu trước đây chỉ nghiên cứu các nhân tố tác động đến BCTC đối với các công ty niêm yết nói chung mà chưa đề cập riêng đến các công
ty có vốn đầu tư nước ngoài, do đó nghiên cứu này nhằm xác định và đo lường các nhân tố tác động đến tính kịp thời BCTC các công ty có vốn đầu tư nước ngoài niêm yết trên sàn giao dịch HOSE, từ đó đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần nâng cao tính kịp thời BCTC của các công ty này
Phương pháp nghiên cứu : nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng với phân tích hồi quy đa biến nhằm kiểm tra chiều hướng, mức độ tác động cùa các nhân tố đến tính kịp thời BCTC các công ty có vốn đầu tư nước ngoài
Kết quả nghiên cứu: Kết quả phân tích hồi qui cho thấy khi tỷ lệ quyền sở hửu của nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp càng cao thì tính kịp thời BCTC càng cao, khi lợi nhuận kinh doanh càng lớn thì tính kịp thời BCTC càng cao, ngược lại khi đòn bẩy của doanh nghiệp càng cao thì tính kịp thời BCTC càng thấp, và loại công ty kiểm toán cũng là một nhân tố tác động đến tính kịp thời BCTC
Kết luận: nghiên cứu này góp phần xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân
tố ảnh hưởng đến tính kịp thời BCTC của các công ty có vốn đầu tư nước ngoài niêm yết trên sàn giao dịch HOSE, đồng thời đưa ra một số kiến nghị với hy vọng góp phần nâng cao được tính kịp thời BCTC đối với các công ty có vốn đầu tư nước ngoài
Trang 9companies listed on HOSE
Abstract
Reasons for writing: Foreign direct investment capital into our country has increased significantly since 1988, however, there is still a situation of companies having Foreign direct investment capital in the stock market violate the regulations on slowing down the disclosure of financial statements, so a quantitative research project to determine the factors affecting the timeliness of financial statements of foreign invested companies is
necessary
Problem: Previous studies only studied the factors affecting financial statements for listed companies in general but did not mention specifically to foreign-invested companies, so this study in order to identify and measure the factors affecting the timeliness of financial statements of foreign-invested companies listed on the HOSE, from there to make some recommendations to contribute to improving timeliness financial statements of these companies
Research method: research using quantitative research method with multivariate regression analysis to check the trend, the extent of impact of factors on the timeliness of financial statements of foreign invested companies
Research results: The results of regression analysis show that the higher the ownership ratio of foreign investors in enterprises, the higher the timeliness of financial statements, the greater the profitability of the business, the higher the financial statements, the higher the company's leverage is, the lower the timeliness of the financial statements, and the type
of audit firm is also a factor affecting the timeliness of the financial statements
Conclusions: this study contributes to identifying and measuring the impact of factors affecting the timeliness of financial statements of foreign-invested companies listed on HOSE, at the same time, I proposed some recommendations in order to contribute to improving the timeliness of financial statements for foreign-invested companies
Keywords: Timeliness of financial statements, latency reporting on accounting, financial statement quality
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài bắt đầu vào Việt Nam từ năm 1988, sau khi cải cách kinh tế được thực hiện năm 1986, bước ngoặt này đã được coi là thành tựu của quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch tập trung sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, từ đó đến nay dòng vốn FDI hàng năm vào Việt Nam đã tăng lên đáng kể Theo số liệu của Cục đầu tư nước ngoài thuộc
Bộ kế hoạch và đầu tư, tổng vốn đăng ký đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 1988 là 0,342 tỷ đô la,và tính đến ngày 20/12/2016 tổng số vốn đăng ký đạt hơn 293,25 tỷ
đô la, trong đó dẫn đầu là Thành Phố Hồ Chí Minh với tổng số vốn đăng ký hơn 44,82 tỷ đô la, chiếm 15,3% tổng nguồn vốn đăng ký FDI của cả nước,tiếp theo là tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu với 26,96 tỷ đô la, chiếm 9,2 % tổng nguồn vốn đăng ký trên
cả nước, xếp thứ ba là tỉnh Bình Dương với tổng số vốn đăng ký là 26,86 tỷ đô la chiếm 9,1% tổng nguồn vốn FDI đăng ký của cả nước.( Cục đầu tư nước ngoài, 2016), tình hình hoạt động cũng như tình hình tài chính của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không những được cơ quan nhà nước mà ngày càng được các nhà đầu tư quan tâm
BCTC cung cấp thông tin toàn diện nhất về kết quả kinh doanh, tình hình tài chính, cũng như các luồng tiền của doanh nghiệp cho những đối tượng quan tâm kể
cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp ( Luật kế toán năm 2015, điều 29) , đặc biệt
là các nhà đầu tư thông qua BCTC do doanh nghiệp cung cấp sẽ có thể nhận định, phân tích và quyết định chọn lựa đầu tư sao cho có hiệu quả Tuy nhiên, các thông tin này chỉ hữu ích khi nó được phản ánh đúng thực chất tình hình doanh nghiệp và được cập nhật một cách kịp thời Nó được cho rằng, khi thời gian thực hiện báo cáo kiểm toán tăng thì tính hữu ích của các thông tin được công bố trong BCTN của công ty sẽ giảm Sự chậm trễ trong việc công bố các BCTC được kiểm toán không
Trang 11những ảnh hưởng đến tính hữu ích của thông tin mà có thể ảnh hưởng đến độ tin cậy và sự thích hợp của các thông tin Do đó, bên cạnh các yêu cầu về tính chính xác, đầy đủ cũng như yêu cầu về độ trung thực thì kịp thời cũng là một đặc tính quan trọng của thông tin kế toán và là một trong những yếu tố cơ bản góp phần tạo nên tính minh bạch của thông tin BCTC ( Luật kế toán 2015, điều15)
Thực tế, theo số liệu về danh sách các công ty niêm yết vi phạm về công bố thông tin trên sàn giao dịch HOSE năm 2018 cho thấy các doanh nghiệp niêm yết có vốn đầu tư nước ngoài hiện nay vi phạm về chậm công bố thông tin BCTC khá nhìu, thậm chí có doanh nghiệp vi phạm nhiều lần trong năm, như đối với công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang, trong năm 2018 đã vi phạm về chậm công bố thông tin BCTC chín lần.(http:www.hsx.vn - đính kèm phụ lục 03) Sự công bố chậm này
sẽ ảnh hưởng lớn đến quyết định của nhà đầu tư.Chính vì thế, cần có các chính sách, biện pháp nâng cao tính kịp thời BCTC Để có cơ sở cho việc đề xuất các kiến nghị, giải pháp thì cần thiết phải xác định các nhân tố và mức độ tác động của từng nhân
tố, qua đó xác định được nhân tố ảnh hưởng trọng tâm
Ngoài ra, tại Việt Nam hiện có khá nhiều nghiên cứu về tính kịp thời BCTC, tuy nhiên các nghiên cứu về tính kịp thời BCTC của các công ty có vốn đầu tư nước
ngoài còn hạn chế Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài :“Các nhân
tố tác động đến tính kịp thời báo cáo tài chính các công ty có vốn đầu tư nước ngoài niêm yết trên sàn giao dịch HOSE” để làm đề tài nghiên cứu trong luận văn
này
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung của nghiên cứu nhằm xác định các nhân tố tác động đến tính kịp
HOSE
Trên cơ sở mục tiêu chung, tác giả xác định các mục tiêu cụ thể của đề tài như sau:
Trang 12- Xác định các nhân tố tác động đến tính kịp thời BCTC các công ty có vốn đầu tư nước ngoài niêm yết trên sàn giao dịch HOSE
- Mức độ tác động của các nhân tố xác định được đến tính kịp thời BCTC các công ty có vốn đầu tư nước ngoài niêm yết trên sàn giao dịch HOSE
3 Câu h ỏi nghiên cứu
Từ các mục tiêu nêu trên, tác giả đưa ra hai câu hỏi nghiên cứu như sau:
- Tính kịp thời BCTC các công ty có vốn đầu tư nước ngoài niêm yết trên sàn giao dịch HOSE bị tác động bởi các nhân tố nào?
niêm yết trên sàn giao dịch HOSE của các nhân tố đó như thế nào?
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tính kịp thời BCTC các công ty có vốn đầu
tư nước ngoài niêm yết trên sàn giao dịch HOSE
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian nghiên cứu: Tác giả chỉ nghiên cứu các công ty có vốn đầu tư nước ngoài niêm yết trên sàn giao dịch HOSE Số liệu tác giả chọn để khảo
liệu trong giai đoạn 2 năm từ năm 2016 đến năm 2017
- Phạm vi về thời gian nghiên cứu: luận văn thực hiện từ tháng 4/2018 đến tháng 12/2018
Trang 13ty có vốn đầu tư nước ngoài niêm yết trên sàn giao dịch HOSE, sau đó tiến hành kiểm tra các giả thuyết đã xây dựng thông qua các số liệu thu thập được Nguồn tài
ty có vốn đầu tư nước ngoài niêm yết đã được công bố trên sàn giao dịch HOSE
6 Những đóng góp mới của luận văn
Luận văn đã phân tích các nhân tố tác động đến tính kịp thời BCTC các công ty có vốn đầu tư nước ngoài niêm yết trên sàn giao dịch HOSE thông qua thông tin trình bày trên BCTN, BCTC Từ đó đưa ra những kiến nghị gợi ý nhằm cải thiện tính kịp thời BCTC Tính kịp thời là một trong những yếu tố then chốt tạo nên chất lượng của BCTC BCTC có chất lượng sẽ giúp nhà đầu tư có cái nhìn toàn diện về bức tranh tài chính, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp để đưa ra các quyết định đầu tư phù hợp
7 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, luận văn có kết cấu gồm 5 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu có liên quan
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và kến nghị
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
1.1 Các nghiên cứu công bố ở nước ngoài.
Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về tính kịp thời BCTC, theo trình tự thời gian, tác giả lược khảo lại một số nghiên cứu như sau:
Đầu tiên là nghiên cứu của Rowland K và cộng sự vào năm 1989 với nghiên cứu
“Timeliness of financial reporting, the firm size effect, and stock price reactions to
quan tâm của nhiều đối tượng sử dụng thông tin và các tác giả nhận định rằng tính hữu ích của báo cáo có thể liên quan nghịch với sự chậm trễ báo cáo (công bố BCTC chậm hơn nhưng đầy đủ thông tin hơn) Các công ty lớn thường công bố thu nhập tương đối sớm, các công ty nhỏ hơn thường công bố thu nhập trễ hơn nên Phương pháp sử dụng trong nghiên cứu là phương pháp hồi quy đa biến để phân tích mối quan hệ giữa tính kịp thời việc công bố thu nhập hàng năm với quy mô doanh nghiệp Kết quả của nghiên cứu khẳng định rằng quy mô doanh nghiệp có tác động cùng chiều với tính kịp thời BCTC
Một nghiên cứu của Afify vào năm 2009 với tiêu đề “Determinants of audit report lag does implementing corporate governance have any impact? Empirical evidence from Egypt” Nghiên cứu được thực hiện nhằm giải quyết ba mục đích chính: thứ nhất, để xem xét về độ trễ báo cáo kiểm toán (ARL) và các yếu tố quyết định của nó; thứ hai, để đo lường mức độ ARL ở một nước đang phát triển, cụ thể là
ở Ai Cập; và thứ ba, để kiểm tra thực nghiệm tác động của các đặc điểm quản trị doanh nghiệp (CG) đối với ARL ở Ai Cập Kích thước mẫu của nghiên cứu này là
85 công ty niêm yết tại Ai Cập Độ trễ của các báo cáo kiểm toán ở các công ty được chọn khảo sát này dao động từ 19 ngày đến 115 ngày và trung bình đạt giá trị
60 ngày Nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi quy đa biến để kiểm định mức độ tác động của các nhân tố như quy mô của hội đồng quản trị, tỷ lệ thành viên độc lập của hội đồng quản trị, ngành công nghiệp, loại kiểm toán và lợi nhuận kinh doanh
Trang 15đến độ trễ của báo cáo kiểm toán.Sử dụng phương pháp phân tích hồi quy , kết quả cho thấy sự tập trung quyền sở hữu, loại kiểm toán có ảnh hưởng không đáng kể đến ARL Ba biến kiểm soát là quy mô doanh nghiệp, ngành công nghiệp và lợi nhuận kinh doanh ảnh hưởng đáng kể đến ARL
Một nghiên cứu khác của Ash Turel được thực hiện tại Thổ Nhĩ Kỳ vào năm
2010 với tên đề tài “Timeliness of financial reporting in emerging capital market: Evidence from Turkey” Nghiên cứu này điều tra các nhân tố thuộc về công ty và nhân tố thuộc về kiềm toán ảnh hường đến tính kịp thời BCTC của các công ty niêm yết tại Thổ Nhĩ Kỳ Quá trình nghiên cứu được thực hiện bằng cách: trước tiên, tác giả xác định độ trễ của báo cáo và sau đó sử dụng hồi quy đa biến để phân tích mức
độ tác động của các yếu tố đến độ trễ của báo cáo Mẫu của nghiên cứu là 211 công
ty niêm yết ở Thổ Nhĩ Kỳ ,chiếm khoảng 66% số lượng công ty niêm yết trên thị trường Kết quả nghiên cứu cho thấy nhân tố kiểm toán viên , loại ý kiến kiểm toán ,thu nhập và ngành công nghiệp có tác động đến tính kịp thời BCTC
Kế đến, vào năm 2011, Wafa Al-Ghanem và Mohamed đã thực hiện một
nghiên cứu với tên “An Empirical Analysis of Audit Delays and Timeliness of Corporate Financial Reporting in Kuwait” Nghiên cứu này phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự chậm trễ trong việc ký báo cáo kiểm toán Chậm trễ trong báo cáo kiểm toán được tính bằng số ngày trôi qua từ cuối năm tài chính cho đến ngày báo cáo kiểm toán được ký Nghiên cứu này tập trung vào 149 và 177 công ty niêm yết ở Kuwait trong năm 2006 và 2007 Kết quả phân tích hồi quy đa biến cho thấy thời gian kiểm toán trung bình là 57 ngày cho năm 2006, và 62 ngày cho năm 2007
và chỉ duy nhất có biến quy mô của công ty là biến có tương quan nghịch với độ trễ kiểm toán cho cả hai năm 2006 và 2007 Biến thanh khoản và tỷ lệ nợ chỉ ảnh hưởng đến độ trễ cho năm 2006, biến loại kiểm toán chỉ ảnh hưởng đến độ trễ cho năm 2007
Vào năm 2013, Mouna và J Anis đã có nghiên cứu với tên gọi “Financial
nghiên mối quan hệ giữa độ trễ của BCTC với cấu trúc quyền sở hữu , quy mô công
Trang 16ty, đòn bẩy tài chính, lợi nhuận kinh doanh của các công ty niêm yết ở Tunisia trong năm 2009.Cở mẫu nghiên cứu là 33 công ty, không bao gồm các công ty tài chính Sử dụng phân tích hồi quy đa biến, kết quả nghiên cứu chứng tỏ độ trễ của BCTC các công ty niêm yết tại Tunisian trung bình là 150 ngày, độ lệch chuẩn 24,51 ngày, tính kịp thời việc công bố thông tin BCTC cho công chúng bị tác dộng bởi các nhân tố là cấu trúc quyền sở hữu và lợi nhuận
Gần đây nhất là nghiên cứu của Aldaoud và Khaldoon Ahmad Mohammad vào năm
2015 với tiêu đề “The influence of corporate governance and ownership concentration on the timeliness of financial reporting in Jordan” Nghiên cứu này nghiên cứu các cơ chế quản trị doanh nghiệp và các thuộc tính của công ty tác động đến tính kịp thời các BCTC ở các công ty niêm yết tại Jordan như thế nào.Tính kịp thời được đo bằng độ trễ báo cáo kiểm toán (ARL), độ trễ báo cáo quản lý (MRL)
và tổng độ trễ báo cáo (TRL) Cở mẫu của nghiên cứu là 114 công ty niêm yết ở Amman từ năm 2009 đến năm 2012 Nghiên cứu cho thấy rằng các công ty trung bình mất hơn ba tháng để phát hành BCTC của họ Phân tích hồi quy được sử dụng
để kiểm tra chiều hướng tác động của các nhân tố Kết quả cho thấy sự độc lập của hội đồng quản trị, sự hiện diện của ủy ban kiểm toán, ý kiến của kiểm toán viên và quyền sở hữu liên quan đáng kể với ARL Quy mô hội đồng quản trị, sự hiện diện của ủy ban kiểm toán, ý kiến của kiểm toán viên, quyền sở hữu có liên quan đến MRL Đối với mô hình TRL, kết quả cũng chỉ ra rằng tính độc lập, quy mô của hội đồng quản trị có liên quan đến tổng độ trễ báo cáo Ngoài ra, nghiên cứu cũng cho thấy lợi nhuận của công ty, đòn bẩy và loại ngành có liên quan đến kịp thời của BCTC
1.2.Các nghiên cứu công bố ở trong nước
Tính kịp thời BCTC cũng đã được một số tác giả trong nước quan tâm, tác giả lược khảo một số nghiên cứu như sau:
Đầu tiên là nghiên cứu của tác giả Nguyễn An Nhiên (2013) với đề tài “Các nhân
tố tác động đến tính kịp thời BCTC các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Việt
Trang 17Nam” luận văn trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Nghiên cứu này đã cung cấp thêm các nhân tố tác động đến tính kịp thời BCTC các công ty niêm ở Việt Nam, đưa ra các kiến nghị nhằm cải thiện tính kịp thời BCTC ở các công ty này Mẫu nghiên cứu là 173 công ty niêm yết trong năm 2012,nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng Kết quả nghiên cứu cho thấy tính kịp thời BCTC các công ty niêm yết ở Việt Nam chịu tác động bởi các nhân tố như: loại BCTC, loại ý kiến kiểm toán, tỷ số ROE
Cũng trong năm 2013, tác giả Đặng Đình Tân đã có bài viết “Một số nhân tố ảnh hưởng đến tính kịp thời BCTC của các công ty niêm yết tại Việt Nam” đăng trên Tạp
Chí công nghệ Ngân hàn Nghiên cứu này thực hiện nhằm giải quyết mục tiêu là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tính kịp thời BCTC và đưa ra các giải pháp góp phần cải thiện tính kịp thời BCTC tại các công ty niêm yết ở Việt Nam Cở mẫu của nghiên cứu là 120 công ty niêm yết trong năm 2010 và năm 2011, kết quả nghiên cứu cho thấy tính kịp thời BCTC bị ảnh hưởng bởi loại BCTC ( riêng lẻ hay hợp nhất); loại kiểm toán ( thuộc Big 4 hay không thuộc Big 4) không ảnh hưởng đến tính kịp thời BCTC
Một nghiên cứu khác được thực hiện trong năm 2015 là nghiên cứu của tác giả
Nguyễn Phi Trinh với tên gọi “Nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố thuộc về quản trị công ty đến tính kịp thời BCTC của các công ty niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh” luận văn trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí
Minh Nghiên cứu này trình bày những lý luận cơ bản và thực trạng về quản trị công ty đến tính kịp thời BCTC của các công ty niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, xác định và đo lường các nhân tố thuộc quản trị công ty tác động đến tính kịp thời BCTC của các công ty niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh Các kết quả của phân tích hồi quy đa biến chứng tỏ các nhân tố: tính độc lập của hội đồng quản trị, trình độ kế toán của Ban
kiểm soát, loại BCTC, loại ý kiến kiểm toán có ảnh hưởng đến tính kịp thời BCTC
Trang 18Vào năm 2016, tác giả Nguyễn Thị Xuân Vy cũng đã nghiên cứu về đề tài này
với tên “Mối quan hệ giữa đặc trưng của doanh nghiệp và tính kịp thời việc công bố
thông tin BCTC của các Công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam”, luận văn trường
Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Luận văn đã xác định và phân tích sự tác động
của những nhân tố như cấu trúc tài chính ,kiểm toán độc lập của doanh nghiệp đến
tính kịp thời BCTC Kết quả phân tích hồi quy cho thấy số lượng công ty con,tính
phức tạp trong hoạt động, khả năng sinh lời và ý kiến của kiểm toán viên có ảnh
hưởng đến tính kip thời của BCTC
1.3 Nhận xét tổng quan nghiên cứu và xác định khe hổng nghiên cứu
1.3.1 Nhận xét tổng quan nghiên cứu
Thông qua việc lược khảo một số nghiên cứu trước được thực hiện trong và ngoài
nước có liên quan đến luận văn, có thể nói rằng chủ đề về tính kịp thời BCTC là
một chủ đề được nhiều tác giả quan tâm
Bảng 1.1: Tổng hợp các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài
STT Nhân tố tác động Nghiên cứu Cách đo lường
tính kịp thời
Phương pháp nghiên cứu NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI
1 Quy mô doanh nghiệp
earnings announcements Rowland K và cộng sự (1989)
Đo lường độ trễ theo hai cách: độ trễ báo cáo theo thời gian (CL) là
số ngày giữa cuối năm tài chính và ngày thông báo thu nhập hàng năm Độ trễ báo cáo bất ngờ (UL)
Sử dụng phương pháp hồi quy đa biến để phân tích mối quan hệ giữa tính kịp thời việc công bố thu nhập hàng năm với quy mô doanh nghiệp
Trang 19là số giữa ngày thông báo dự kiến của năm hiện tại (được xác định là tháng và ngày thông báo thực tế của năm trước) và ngày thông báo thực tế
2 - Quy mô doanh
nghiệp
- Ngành công nghiệp
- Lợi nhuận kinh doanh
Determinants of audit report lag does implementing corporate governance have any impact?Empirical evidence from Egypt
Afify (2009)
Độ trễ báo cáo kiểm toán ARL được đo bằng khoảng cách giữa
số ngày kết thúc niên độ và ngày hoàn hành báo cáo kiểm toán
Nghiên cứu sử
pháp hồi quy đa biến để kiểm định mức độ tác động của các nhân tố
3 -Loại kiểm toán viên
-Loại ý kiến kiểm toán
-Thu nhập
-Ngành công nghiệp
Timeliness of financial reporting in emerging capital market: Evidence from Turkey
Ash Turel (2010)
Tính kịp thời được đo bằng số ngày từ ngày kết thúc niên độ đến ngày ký báo cáo kiểm toán
Sử dụng hồi quy
đa biến để phân tích mức độ tác động của các yếu
tố đến độ trễ của báo cáo
4 Nhân tố quy mô có tác
động cùng chiều với
tính kịp thời của BCTC
An Empirical Analysis of Audit Delays and Timeliness
of Corporate Financial Reporting in Kuwait
Wafa Al-Ghanem và Mohamd Hegazy (2011)
Độ trễ kiểm toán được tính từ ngày kết thúc năm tài chính đến ngày báo cáo kiểm toán được ký
Sử dụng phân tích hồi quy đa biến
5 - Cấu trúc quyền sở hữu Financial Reporting Delay Tính kịp thời Sử dụng phân
Trang 20- Lợi nhuận kinh doanh and Investors Behavior:
Evidence from Tunisia
Mouna và J.Anis (2013)
được đo lường bằng cách lấy logarit số ngày từ ngày kết thúc năm tài chính và ngày BCTC được công
-Ý kiến kiểm toán
-Quy mô hội đồng quản
trị
The influence of corporate governance and ownership concentration on the timeliness of financial reporting in Jordan
Aldaoud, Khaldoon Ahmad Mohammad (2015)
Tính kịp thời được đo bằng cách sử dụng độ trễ báo cáo kiểm toán (ARL), độ trễ báo cáo quản
lý (MRL) và độ trễ báo cáo tổng (TRL)
Phân tích hồi quy được sử dụng để kiểm tra chiều hướng tác động của các nhân tố
NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC
1 - Loại BCTC,
- Loại ý kiến kiểm toán
- Tỷ số ROE
Các nhân tố tác động đến tính kịp thời BCTC các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam
Nguyễn An Nhiên (2013)
Thời hạn công bố báo cáo tài chính
= ngày ký báo cáo kiểm toán- ngày kết thúc năm tài chính2012
(31/12/2012)
Nghiên cứu định lượng, phân tích hồi quy
Trang 21(Nguồn: tác giả tổng hợp)
Qua quá trình lược khảo các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến vấn
đề nghiên cứu, tác giả có một số nhận xét sau:
- Các nghiên cứu về các nhân tố tác động đến tính kịp thời BCTC các doanh
nghiệp niêm yết được nghiên cứu ở nhiều nước trên thế giới và chủ yếu là nghiên
cứu bằng phương pháp định lượng Các nghiên cứu đã xác định và giải thích
2 Loại BCT là nhân tố tác
động đến tính kịp thời
của BCTC
Một số nhân tố ảnh hưởng đến tính kịp thời BCTC của các công ty niêm yết tại Việt Nam
Đặng ĐìnhTân (2013)
Tính kịp thời được hiểu như là tính kịp thời của hoạt động kiểm toán độc lập BCTC, đo lường bằng số ngày từ ngày khóa sổ đến ngày ký báo cáo kiểm toán
Nghiên cứu định lượng, phân tích hồi quy
- Loại ý kiến kiểm toán
Nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố thuộc về quản trị công ty đến tính kịp thời BCTC của các công ty niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Nguyễn Phi Trinh (2015)
Tính kịp thời BCTC được đo ường bằng số ngày từ ngay kết thúc năm tài chính đến ngày ký báo cóa kiểm toán
Nghiên cứu định lượng, phân tích hồi quy
4 - Số lượng công ty con
- Tính phức tạp trong
hoạt động
- Khả năng sinh lời
- Ý kiến kiểm toán
Mối quan hệ giữa đặc trưng của doanh nghiệp và tính kịp thời việc công bố thông tin BCTC của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam
Nguyễn Thị Xuân Vy (2016)
Tính kip thời được đo bằng khoách cách từ ngày kết thúc niên
độ đến thời điểm công bố BCTC
Nghiên cứu định lượng, phân tích hồi quy
Trang 22được nhiều nhân tố tác động đến tính kịp thời BCTC, tuy nhiên có sự khác nhau về kết quả nghiên cứu ở các nước Sự khác nhau này có thể là do: sự khác nhau trong việc lựa chọn nhân tố nào, sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế của các nước ở những giai đoạn thời gian khác nhau Và hầu hết đối tượng của các nghiên cứu là các nhân tố tác động đến tính kịp thời các công ty niêm yết nói chung trên TTCK, chưa đề cập riêng đến các công ty có vốn đầu tư nước ngoài
- Tại Việt Nam, cũng có một số tác giả nghiên cứu tính kịp thời BCTC của các công
ty niêm yết bị tác động bởi những nhân tố nào Đa phần các nghiên cứu này đều sử dụng phương pháp định lượng để nghiên và cũng chỉ nghiên cứu đối với ở các công
ty niêm yết nói chung chứ chưa đề cập đến các công ty có vốn đầu tư nước ngoài niêm yết trên trên sàn giao dịch HOSE
1.3.2 Xác định khe hổng nghiên cứu
Căn cứ vào những nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài, tác giả nhận thấy rằng tính kịp thời BCTC bị tác động bởi nhiều nhân tố khác nhau, và sự tác động của từng nhân tố là không giống nhau ở những môi trường khác nhau như đất nước, nền kinh tế, chính trị, văn hóa, loại hình doanh nghiệp Trong khi đó, tại Việt Nam, tác giả nhận thấy các nghiên cứu về tính kịp thời BCTC của công ty có vốn đầu tư nước ngoài vẫn còn hạn chế Do đó, việc nghiên cứu tác động của các nhân tố đến tính kịp thời BCTC các công ty có vốn đầu tư nước ngoài niêm yết trên sàn giao dịch HOSE là cần thiết nhằm bổ sung thêm về nhân tố tác động và mức độ tác động của các nhân tố đó đến tính kịp thời BCTC của các công ty có vốn đầu tư nước ngoài, góp phần giúp cho các nhà đầu tư, các cơ quan hữu quan, các nhà quản lý doanh nghiệp nghiệp v.v.v có thêm tài liệu về tính kịp thời BCTC của công ty có vốn đầu tư nước ngoài trong bối cảnh chất lượng BCTC đang rất được quan tâm chú
ý như hiện nay
Trang 23KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Nội dung của chương này trình bày tổng quát một số nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài nghiên cứu Tìm ra khoảng trống nghiên cứu và xác định vấn đề nghiên cứu cần thực hiện Qua việc lược khảo các nghiên cứu trước có thể thấy tính kịp thời BCTC chịu sự tác động của nhiều nhân tố như: quy mô, ngành, loại công ty kiểm toán, đòn bẩy tài chính, lợi nhuận kinh doanh, loại ý kiến kiểm toán, loại BCTC,….Các nghiên cứu trước là căn cứ khoa học để tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu, cũng như kế thừa các cơ sở lý thuyết về tính kịp thời BCTC để tiếp tục trình bày nghiên cứu của mình ở những chương tiếp theo của đề tài
Trang 24CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Tổng quan về tính kịp thời BCTC.
2.1.1 Khái niệm về BCTC
Theo điều 3 của Luật kế toán năm 2015 (Luật số 88/2015/QH13 ban hành ngày
20/11/2015) thì “ BCTC là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được trình bày theo biểu mẫu quy định tại chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán”
Theo điều 29 của Luật kế toán năm 2015 thì mục đích của BCTC là dùng để tổng hợp trình bày các kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị và thuyết minh về tình hình tài chính kế toán của đơn vi
Theo IASB (2010) thì mục đích của BCTC là đáp ứng yêu cầu của người sử dụng thông tin thông qua việc cung cấp các thông tin cần thiết như thông tin về kết quả hoạt động kinh doanh, thông tin về tình hình tài chính, thông tin về các dòng tiền…v.v, đồng thời BCTC cũng sẽ cho thấy các kết quả quản lý của ban giám đốc khi sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp Nội dung trên BCTC sẽ bao gồm tất
cả các thông tin cần thiết của doanh nghiệp để cho người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định kinh tế , như các thông tin về tài sản, thông tin về nguồn vốn, thông tin về tình hình vay nợ, các khoản nợ phải trả, thông tin về các kết quả hoạt động kinh doanh
Các doanh nghiệp niêm yết trên TTCK phải công bố BCTN theo quy định Nguồn thông tin từ BCTN, BCTC, báo cáo của chủ tịch Hội đồng quản trị, báo cáo kiểm toán, của các doanh nghiệp là nguồn thông tin có vai trò quan trọng đối với các đối tượng sử dụng thông tin này như các nhà phân tích tài chính, các nhà đầu tư, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, nhân viên tín dụng ngân hàng, nhân viên môi giới chứng khoán,…
2.1.2 Tính kịp thời BCTC
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung” thì tính kịp thời BCTC được hiểu là “các thông tin kế toán phải được ghi chép và báo cáo kịp thời, đúng hoặc trước thời hạn quy định, không được chậm trễ”
Trang 25Theo IASB (2010) thì tính kịp thời (Timeliness) có nghĩa là khi người sử dụng thông tin cần ra quyết định thì thông tin sẵn có Nói chung, thông tin cũ thì kém hữu ích hơn Nếu báo cáo chậm trễ thì thông tin sẽ mất đi tính thích hợp Tuy nhiên, một
số thông tin có thể vẫn hữu ích sau khi kết thúc kỳ báo cáo, bởi vì người sử dụng cần các thông tin để xác định và góp phần dự đoán các xu hướng phát triển trong tương lai
Tính kịp thời thông tin cũng được quy định trong một số nội dung của Luật kế toán năm 2015 Cụ thể:
+ Về yêu cầu kế toán thì yêu cầu kế toán phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế toán.( Khoản 2 Điều 5)
+ Về nguyên tắc kế toán thì đơn vị phải lập BCTC và gửi cho các cơ quan quản lý có thẩm quyền một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời.( Khoản 2 Điều 6)
+ Về các trách nhiêm của đơn vị kế toán thì đơn vị kế toán có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu kế toán kịp thời, đầy đủ, trung thực, minh bạch cho cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.( Khoản 2 Điều 15)
Mục đích chính của BCTC là cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, thành quả kinh doanh và các dòng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin BCTC BCTC kịp thời không chỉ quan trọng đối với người sử dụng thông tin BCTC mà còn ảnh hưởng đến cấu trúc vốn trên thị trường
Trong luận văn này, tính kịp thời được hiểu như là tính kịp thời của hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính, được đo lường bằng số ngày từ ngày kết thúc niên độ kế toán đến ngày ký báo cáo kiểm toán.( Đặng Đình Tân, 2013)
2.1.3 Các văn bản pháp lý liên quan đến công bố thông tin tại các công ty niêm yết
Các quy định cụ thể về thời hạn và hình thức công bố thông tin báo cáo tài chính của các công ty niêm yết được tác giả trình bày rõ ở phần phụ lục của luận văn này nhằm giúp người đọc hiểu rõ hơn về các quy định của pháp luật hiện nay đối với công ty niêm yết
Trang 262.2 Lý thuyết nền có liên quan
2.2.1 Lý thuyết ủy nhiệm.
Lý thuyết ủy nhiệm (Agency theory) được Jensen và Meckling công bố vào năm
1976 Lý thuyết này nghiên cứu mối quan hệ giữa bên ủy nhiệm và bên được ủy nhiệm, trong đó bên được ủy nhiệm thay mặt bên ủy nhiệm để quản lý doanh nghiệp, thực hiện các công việc được ủy nhiệm
Theo lý thuyết ủy nhiệm, trong phần lớn các doanh nghiệp thì luôn có sự xuất hiện của các mâu thuẩn giữa bên ủy nhiệm và bên được ủy nhiệm do có sự tách biệt giữa quyền sở hữu và chức năng điều hành doanh nghiệp Vì vậy, bên ủy nhiệm sẽ bị giảm lợi nhuận do mất một khoản chi phí ủy nhiệm khi bên được ủy nhiệm muốn tối đa hoá lợi ích của mình Do đó, để hạn chế chi phí ủy nhiệm, người điều hành cần phải công bố thông tin nhiều hơn, thường xuyên hơn đến các cổ đông.Lý thuyết này cũng được nhiều tác giả nghiên cứu trước vận dụng để làm cơ sở giải thích mối quan hệ giữa lợi nhuận kinh doanh với việc công bố thông tin, vì đối với những công ty có lợi nhuận cao, nhà quản lý muốn công bố thông tin nhiều hơn, sớm hơn
để thể hiện thành tựu quản lý của mình trong việc sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp, và ngược lại( Nguyễn An Nhiên, 2013) Bên cạnh đó, trong nghiên cứu của Al-Ajimi (2008), lý thuyết ủy nhiệm cũng được vận dụng nhằm giải thích cấu trúc
sở hữu cổ phần đến tính kịp thời của báo cáo kiểm toán Như vậy, trong luận văn này, lý thuyết ủy nhiệm được vận dụng nhầm giải thích vai trò của nhân tố lợi nhuận kinh doanh và nhân tố tỷ lệ quyền sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài đền tính kip thời của BCTC
2.2.2 Lý thuyết về cơ cấu vốn
Lý thuyết về cơ cấu vốn được Modigliani và Miller phát triển từ năm 1958, lý thuyết này bao gồm hai nội dung chính : nội dung thứ nhất bàn về giá trị công ty và nội dung thứ hai bàn về chi phí sử dụng vốn.Hai nội dung này được đề cập trong cả hai trường hợp có thuế và không có thuế Theo như lý thuyết này thì giá trị của
Trang 27doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng bởi cấu trúc vốn Nhờ vào tác động của lá chắn thuế, giá trị của doanh nghiệp sẽ càng tăng khi doanh nghiệp sử dụng nợ càng nhều do đó hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ phụ thuộc vào việc doanh nghiệp lựa chọn
và sử dụng nguồn vốn như thế nào Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện qua BCTC Theo đó, các doanh nghiệp với tỷ lệ nợ cao nếu kinh doanh thua lỗ thông thường sẽ có xu hướng chậm công bố BCTC.Một số nghiên cứu trước đã cho thấy khi đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp cao thì thời gian kiểm toán sẽ càng cao, dẫn đến tính kịp thời của BCTC sẽ thấp (Carslaw và Kaplan, 1991;Owusu – Ansah, 2000; Boonlert-U – Thai et al 2002; Conover et al 2008; AlAjmi, 2008).Do đó, vận dụng lý thuyết này nhằm giải thích nhân tố đòn bẩy tài chính đến tính kịp thời của BCTC
2.2.3 Lý thuyết thông tin bất cân xứng
Lý thuyết thông tin bất cân xứng ra đời vào những năm 1970 và ngày càng khẳng định được vị trí của mình trong nền kinh tế học hiện đại Lý thuyết này đề cập đến sự tồn tại của thông tin bất cân xứng (information asymmetry) Thông tin bất cân xứng là mức độ thông tin không phản ánh kịp thời, chính xác, đầy đủ về thị trường và diễn biến của nó, đồng thời nó cũng hàm ý có sự khác biệt đáng kể giữa khối lượng và chất lượng thông tin giữa các đối tượng liên quan sử dụng thông tin ở một thời điểm xác định Trong điều kiện thông tin đối xứng, các đối tượng quan tâm
có được thông tin là như nhau , khi đó dựa trên thông tin có được, các quyết định phù hợp sẽ được lựa chọn Tuy nhiên, nếu trong điều kiện thông tin bất cân xứng, đối tượng này bị hạn chế thông tin so với một đối tượng khác, thì các quyết định của bên thiếu thông tin có thể dẫn đến những kết quả không như mong muốn
Trong doanh nghiệp, thông tin bất cân xứng xuất hiện trong quan hệ nhà quản
lý với các cổ đông và doanh nghiệp với nhà đầu tư Doanh nghiệp không phát tín hiệu hoặc phát tín hiệu không chính xác sẽ gây bất lợi cho nhà đầu tư Hay nhà quản trị là người trực tiếp điều hành sẽ nắm rõ thông tin doanh nghiệp nhưng cố tình che dấu gây ra lựa chọn bất lợi cho các cổ đông Việc thiếu thông tin từ các tổ chức
Trang 28này sẽ làm cho nhà đầu tư không hiểu thấu đáo tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hoạt động mua bán chứng khoán, xu hướng thị trường… dẫn đến những quyết định đầu tư không chính xác Quyền lợi của nhà đầu tư bị ảnh hưởng
có thể dẫn đến sự đổ vỡ của TTCK Thông qua lý thuyết này có thể thấy được vai trò của chất lượng thông tin BCTC là quan trọng và cần thiết, đặc biệt là tính kịp thời BCTC là một trong những yếu tố quyết định sự thu hút các nhà đầu tư, các đối tượng bên ngoài trong việc thực hiện các giao dịch liên quan đến doanh nghiệp, do
đó vai trò của các công ty kiểm toán trong việc đưa ra ý kiến nhận xét về tính trung thực và hợp lý của BCTC sẽ giúp nhà đầu tư tin tưởng hơn về thông tin trên BCTC của doanh nghiệp Lý thuyết thông tin bất cân xứng cũng đã được tác giả Đỗ Hoàng Anh Thư (2018) vận dụng để giải thích mối quan hệ giữa chất lượng công ty kiểm toán đối với độ tin cậy của BCTC- một trong những yếu tố cấu thành chất lượng BCT Do đó trong nghiên cứu này, tác giả vận dụng lý thuyết này mục đích giải thích mối liên hệ giữa các công ty kiềm toán đối tính kịp thời BCTC
2.2.4 Lý thuy ết các bên liên quan
Lý thuyết các bên liên quan được phát triển bởi Edward R Freeman năm 1984 Các bên liên quan là cá nhân hoặc nhóm bị ảnh hưởng gián tiếp hoặc trực tiếp bởi những hành động của tổ chức, doanh nghiệp.Các đối tượng này bao gồm cổ đông,
cơ quan hữu quan, khách hàng, công đoàn, các công ty liên quan, công chúng….v.v Theo lý thuyết này, các bên liên quan sẽ bị ảnh hưởng bởi các quyết định quản trị, khi các quyết định quản trị này không thỏa mãn, gây tiêu cực thì các bên liên quan
có thể phản ứng gay gắt và ngược lại Do đó, nhu cầu để các bên liên quan có được các thông tin của doanh nghiệp như thông tin về tình hình tài chính,thông tin về hoạt động kinh doanh, thông tin về các hoạt động thuộc về trách nhệm xã hội, v.v
là cần thết, do đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải cập nhật các thông tin này trên BCTC, BCTN của đơn vị một cách nhanh chóng, kịp thời và chính xác
Về phía các doanh nghiệp, khi doanh nghiệp quan tâm đến các bên liên quan cũng góp phần giúp cho những nhà quản trị doanh nghiệp hiểu thêm về môi trường
Trang 29hoạt động, các đối tượng quan tâm về những vấn đề gì của doanh nghiệp mình để từ
đó cung cấp thông tin cần thiết hơn,
Do vậy, việc công bố thông tin một cách kịp thời là sự quan tâm của cả đối tượng bên ngoài lẫn bên trong doanh nghiệp Các thông tin này sẽ làm căn cứ cho các quyết định quản trị, việc đưa ra các báo cáo chậm trễ có thể gây nên những thiệt hại cho người sử dụng thông tin để ra quyết định Do đó, để đảm bảo được lợi ích của tất cả các bên liên quan thì tính kịp thời thông tin công bố hay tính kịp thời BCTC
là một yêu cầu quan trọng cần thiết
Trang 30KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Trong chương 2, tác giả đã trình bày nội dung cơ sở lý thuyết liên quan đến các nhân tác động đến tính kịp thời BCTC Trước hết, tác giả trình bày về tính kịp thời BCTC như khái niệm tính kịp thời, khái niệm BCTC, đặc điểm, vai trò của BCTC,… Tiếp đó, tác giả trình bày một số lý thuyết có liên quan nhằm giải thích tác động của các nhân tố đến tính kịp thời BCTC Căn cứ vào các nghiên cứu trước
và cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài, tác giả sẽ làm rõ về các nhân tố tác động đến tính kịp thời BCTC các công ty có vốn đầu tư nước ngoài niêm yết trên sàn giao dịch HOSE trong các chương sau
Trang 31CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Quy trình nghiên cứu
Nghiên cứu tiến hành thu thập dữ liệu có liên quan thông qua các BCTN, BCTC của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch HOSE Sau đó vận dụng các phần mềm phân tích định lượng, thống kê, tác giả tiến hành phân tích dữ liệu để làm sáng
tỏ vấn đề nghiên cứu
Cụ thể quy trình nghiên cứu như sau:
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu tổng quát
Xác định các vấn đề cần nghiên cứu
Tổng quan mục tiêu nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và xác định các nhân tố tác động đến tính kịp thời BCTC
Xây dựng mô hình nghiên cứu
Thu thập và xử lý số liệu trên phần mềm
Trang 323.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu định lượng : bắt đầu từ lý thuyết nền về vấn đề nghiên
cứu và các nghiên cứu trước có liên quan, tác giả xây dựng các giả thuyết làm cơ
sở đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động tính kịp thời BCTC các công
ty có vốn nước ngoài niêm yết trên sàn giao dịch HOSE, sau đó thu thập dữ liệu để kiểm định các giả thuyết đã đề xuất
Tác giả tiến hành thu thập dữ liệu về biến phụ thuộc là số ngày từ ngày kết thúc niên độ đến ngày ký báo cáo kiểm toán, số liệu về các biến độc lập là tỷ lệ quyền sở hữu của nhà đầu nước ngoài, công ty kiểm toán và đòn bẩy tài chính của 100 công
ty có vốn đầu tư nước ngoài niêm yết trên sàn giao dịch HOSE Các số liệu này được lấy từ BCTC và BCTN của các công ty niêm yết, đăng trên web http://www.cafef.vn
Sau khi có được dữ liệu hoàn chỉnh về biến phụ thuộc và biến độc lập của mô hình, tác giả sử dụng phần mềm Stata để phân tích sự tương quan giữa các biến, kiểm tra mức ý nghĩa thống kê của các biến độc lập và chiều hướng tác động của biến độc lập tới biến phụ thuộc là tính kịp thời của BCTC, để từ đó xác định được nhân tố nào tác động đến tính kịp thời của BCTC và mức độ tác động cụ thể
3.3 Giả thuyết và mô hình nghiên cứu
3.3.1 Các giả thuyết nghiên cứu
3.3.1.1 Tỷ lệ quyền sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài
Ngày nay, trong sự phát triển của mỗi quốc gia,vai trò của nguồn vốn từ nguồn vốn đầu tư nước ngoải ngày càng chiếm một vai trò quan trọng Nguồn vốn đầu tư nước ngoài bao gồm hai nguồn vốn là nguồn vốn từ đầu tư trực tiếp (FDI) và nguồn vốn từ đầu tư gián tiếp (FPI) Vai trò của nguồn vốn từ nguồn vốn đầu tư trực tiếp là trực tiếp thúc đẩy sản xuất, trong khi đó vai trò của nguồn vốn đầu tư gián tiếp là phát triển thị trường tài chính theo hướng nâng cao hiệu quả hoạt
Trang 33động, mở rộng quy mô và tăng tính minh bạch,góp phần giúp cho doanh nghiệp trong nước dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn mới; vai trò quản lý của nhà nước cũng như chất lượng quản trị doanh nghiệp được nâng cao Do đó, việc mở cửa nền kinh tế đối với thương mại và đầu tư nước ngoài của nhiều quốc gia trong những năm gần đây đem lại những thay đổi có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động quản trị doanh nghiệp
Việc tự do hóa dòng vốn qua biên giới trong các nền kinh tế đang phát triển có
ý nghĩa ở hai cấp độ Đầu tiên, các tổ chức tài chính nước ngoài khi so sánh với các
tổ chức tài chính công có thể có động lực cao hơn để giám sát quản lý công ty nhằm đảm bảo lợi nhuận cao hơn cho khoản đầu tư của họ Thứ hai, các tổ chức nước ngoài có thể sở hữu công cụ hiệu quả hơn cho các nhà quản lý giám sát hơn là các
tổ chức tài chính tư nhân trong nước ở các nền kinh tế đang phát triển (Khanna và Palepu, 1999) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài giúp tăng cường hoạt động quản trị, giám sát chặt chẽ hiệu quả kinh doanh, giúp nâng cao tính minh bạch và kịp thời trong công bố thông tin (Firth và cộng sự, 2007), do đó, tác giả đưa ra giả thuyết sau:
kịp thời BCTC
3.3.1.2 Lợi nhuận kinh doanh
Một số nhà nghiên cứu đã sử dụng các dấu hiệu kinh doanh lãi lỗ như là một biến giải thích cho tính kịp thời ( Carslaw và Kaplan, 1991) Hầu hết các nghiên cứu đều chỉ ra rằng các nhà quản lý sẵn sàng báo cáo tin tốt liên quan đến lợi nhuận nhanh hơn báo cáo tin xấu về việc kinh doanh thua lỗ do tác động của tin tức đó lên giá cổ phiếu và các chỉ số khác Các nghiên cứu trước đây ghi nhận thực tế rằng các nhà quản lý đang nhanh chóng phát hành, công bố tin tức (lợi nhuận) nhanh hơn so với tin xấu (mất mát) (Afify 2009 ) Nhìn chung, các công ty sẽ nhanh chóng hơn để phát hành “tin tốt” , tuy nhiên lại chậm trễ trong việc phát hành “tin xấu” Tức là, tin tốt (lợi nhuận) sẽ làm giảm độ trễ báo cáo, hay làm tăng tính kịp thời BCTC Vì vậy, giả thuyết được đưa ra trong mô hình nghiên cứu của đề tài là:
Trang 34H2: ROA có mối quan hệ cùng chiều với tính kịp thời BCTC
3.3.13 Loại công ty kiểm toán.
Các nghiên cừu trước đây cũng đã xác định loại công ty kiểm toán là một trong các nhân tố tác động đến tính kịp thời BCTC Loại công ty kiểm toán thường được phân thành 2 nhóm là các công ty Big 4 ( KPMG, Ernst and Young,Deloitte, và Price Waterhouse) và phi Big 4 Có kết quả cho rằng các công ty kiểm toán lớn hơn
và nổi tiếng hơn có nhiều nguồn nhân lực hơn các công ty nhỏ do đó họ sẽ hoàn thành công việc kiểm toán trong thời gian nhanh hơn (Hossain and Taylor, 1998).Bên cạnh đó, cũng có kết quả cho rằng, thời gian kiểm toán BCTC của Big 4
sẽ muộn hơn bởi vì số lượng khách hàng của họ sẽ nhiều hơn, và khách hàng của họ thông thường là những công ty lớn (Ash Turel (2010) Tuy nhiên, cũng có một số nghiên cứu không tìm ra mối quan hệ giữa loại công ty kiểm toán với tính kịp thời của BCTC.(Garsombke,1981; Carslaw and Kaplan, 1991; Ng and Tai, 1994; Al-Ajmi, 2008) Do đó giả thuyết được đặt ra là:
H3: Thời gian kiểm toán BCTC của các công ty kiểm toán Big 4 ngắn hơn các công ty kiểm toán khác
3.3.1.4 Đòn bẩy tài chính
Một số nghiên cứu trước đây cho rằng khi doanh nghiệp có đòn bẩy tài chính cao sẽ cung cấp BCTC có chất lượng cao mà đặc biệt là kịp thời để đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin BCTC của các chủ nợ và cũng để loại bỏ những nghi ngờ của
họ khi cho doanh nghiệp vay (Chow, 1982; Ashbaugh và Warfield, 2003) Tuy nhiên, cũng có một số nghiên cứu đã tìm thấy mối quan hệ đồng biến giữa chậm trễ kiểm toán và tỷ lệ nợ trên tổng tài sản (Carslaw và Kaplan, 1991;Owusu – Ansah, 2000; Boonlert-U – Thai et al 2002; Conover et al 2008; AlAjmi, 2008) Tỷ lệ này càng lớn thì khả năng phá sản hoặc khả năng gian lận quản lý càng cao, do đó , kiểm toán viên thường có xu hưởng kiểm toán rất chi tiết và do vậy thời gian để hoàn thành công việc kiểm toán sẽ lâu hơn Vì vậy, giả thuyết được đặt ra là:
H4: Đòn bẩy tài chính có mối quan hệ ngược chiều với tính kịp thời BCTC
3.3.2 Mô hình nghiên cứu
Trang 35Qua quá trình tổng kết một số nghiên cứu trước, có thể nhận thấy nhiều nhà nghiên cứu đã thực hiện đề tài về các nhân tố tác động đến tính kịp thời BCTC Kết quả của những nghiên cứu này góp phần xác định nhiều nhân tố khác nhau đến tính kịp thời BCTC, các kết quả này và các lý thuyết có liên quan cung cấp các cơ sở, căn cứ quan trọng để tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến tính kịp thời BCTC các công ty có vốn đầu tư nước ngoài niêm yết trên sàn giao dịch HOSE Trong nghiên cứu này, tác giả đã tổng hợp và chọn ra bốn nhân tố để nghiên cứu sự ảnh hưởng của nó đối với tính kịp thời BCTC các công ty
có vốn đầu tư nước ngoài niêm yết trên sàn giao dịch HOSE gồm: tỷ lệ quyền sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài, lợi nhuận kinh doanh,loại công ty kiểm toán, đòn bẩy tài chính Việc lựa chọn 4 nhân tố trên căn cứ vào các cơ sở :
- Các nhân tố đã được xác định là có ảnh hưởng đến tính kịp thời của BCTC trong nhiều nghiên cứu trước
- Trong các nghiên cứu trước, đã xây dựng được thang đo cho các nhân tố này một cách rõ ràng
- Dữ liệu thu thập cho các nhân tố này dễ thu thập do dữ liệu được trình bày trong BCTC và BCTN của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch HOSE
Mô hình nghiên cứu được xây dựng với một biến phụ thuộc là tính kịp thời BCTC
và bốn biến độc lập tương ứng với bốn giả thuyết nghiên cứu theo phương trình hồi quy như sau:
NGAYit= α + β1QSHit + + β2ROAit + β3CTKTi t+ β4DBit + ε
Trong đó:
niêm yết mẫu thứ i năm thứ t trên sàn giao dịch HOSE
Trang 36QSHit :tỷ lệ quyền sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài của doanh nghiệp thứ i, năm thứ t
ROAit : Lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp thứ i, năm thứ t
CTKTit : Loại công ty kiểm toán của doanh nghiệp thứ i, năm thứ t
DBi : Đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp thứ i, năm thứ t
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu
3.4 Đo lường các biến trong mô hình nghiên cứu
3.4.1 Đối với biến phụ thuộc
Có nhiều định nghĩa và cách thức đo lường về tính kịp thời BCTC như:
Rabia Aktas và Mahmut Kargin (2011), tính kịp thời là số ngày giữa ngày kết thúc niên độ kế toán với ngày mà công ty niêm yết phải công bố BCTC theo quy định của pháp luật
Lợi nhuận kinh doanh
Loại công ty kiểm toán
Đòn bẩy tài chính
Tính kịp thời BCTC
Tỷ lệ quyền sở hữu của nhà
đầu tư nước ngoài
Trang 37Mouna, J Anis (2013), tính kịp thời được đo lường bằng khoảng cách giữa ngày kết thúc kỳ kế toán năm và ngày mà thông tin tài chính được phát hành ra công chúng
Ash Turel (2010), tính kịp thời là số ngày giữa ngày niên độ kế toán kết thúc và ngày báo cáo kiểm toán được ký
Trong nghiên cứu này, tính kịp thời của BCTC được hiểu là tính kịp thời của hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính, được đo lường bằng số ngày từ ngày kết thúc niên độ kế toán đến ngày ký báo cáo kiểm toán.( Đặng Đình Tân,2013) Nếu số ngày này càng thấp thì tính kịp thời của BCTC càng cao, và ngược lại nếu số ngày này càng cao thì típ kịp thời BCTC sẽ càng thấp
Số ngày này được ký hiệu là NGAY = ngày ký báo cáo kiểm toán – ngày kết thúc niên độ kế toán
3.4.2 Đối với biến độc lập
- Tỷ lệ quyền sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài: được hiểu là số cổ phần mà nhà
đầu tư nước ngoài nắm giữ.Firth và cộng sự (2007) cho rằng, tính kịp thời của BCTC sẽ cao hơn khi nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ tỹ lệ cổ phần này nhìu hơn, bởi các hoạt động quản trị , hiệu quả kinh doanh sẽ được kiểm soát thường xuyên và chặt chẽ hơn
- Lợi nhuận kinh doanh ( ROA ): là một trong những tỷ số phân tích khả năng sinh
lời của doanh nghiệp ROA phân tích khả năng sinh lời dựa trên tổng tài sản, chỉ tiêu này cho biết 1 đồng tài sản của doanh nghiệp sẽ tạo ra mấy đồng lợi nhuận Nhiều nghiên cứu trước đây cho rằng khi doanh nghiệp hoạt động có lợi nhuận cao , doanh nghiệp có xu hướng công bố thông tin BCTC nhanh hơn khi bị thua lỗ.( Afify, 2009)
- Loại công ty kiểm toán: theo luật kiểm toán độc lập năm 2011, mục đích của hoạt động kiểm toán độc lập “nhằm góp phần công khai, minh bạch thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị được kiểm toán và doanh nghiệp, tổ chức khác; làm lành mạnh môi trường đầu tư; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng; phát hiện và ngăn chặn vi phạm pháp luật; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý,
Trang 38điều hành kinh tế, tài chính của Nhà nước và hoạt động kinh doanh của doanh
định doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bắt buộc phải có kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm
- Đòn bảy tài chính ( tỷ lệ nợ trên tổng tài sản) : là một trong những tỷ số để đánh
mức độ tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Tỷ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là từ đi vay.Tỷ số này đồng thời cho thấy thấy khả năng khai thác đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp và mức độ rủi ro cao trong kinh doanh của doanh nghiệp.(Nguyễn Minh Kiều, 2009) Đa phần các nghiên cứu trước cho thấy khi các doanh nghiệp có tỷ số đòn bẩy tài chính cao thì sẽ công bố BCTC chậm hơn
Căn cứ vào các nghiên cứu trước, các biến độc lập trong mô hình được tính như sau:
Bảng 3.1 Mô tả cách đo lường các biến độc lập
Trang 39(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)
3.5 Mẫu nghiên cứu và và phương pháp thu thập số liệu
Kích thước mẫu: theo Nguyễn Đình Thọ ( 2013 ), công thức thường dùng để tính
kích thước mẫu cho mô hình hồi quy bội là n≥ 50+ 8p, với n là kích thước mẫu cần thiết tối thiểu, và p là số biến độc lâp của mô hình Theo Green (1991), công thức trên sẽ phù hợp nếu p<7 Trong mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động tính kịp thời BCTC của các công ty có vốn đầu tư nước ngoài niêm yết trên sàn gioa dich HOSE, số biến độc lập của mô hình là bốn, phù hợp với công thức tính cở mẫu trên,
do đó cở mẫu tối thiểu cần có là n≥ 50 +8*4=82
Tính đến hết ngày 31/12/2017, có 368 công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh (Nguồn: Website Sở giao dịch chứng khoán
Nhân tố Nghiên cứu cơ sở Đo lường các biến
4 Đòn bẩy tài
chính
(DB) Anis(2013)
DB= Nợ phải trả / Tổng tài sản
Trang 40TP.HCM, , trong đó số công ty có vốn đầu tư nước ngoài là 287 công ty.Loại bỏ các công ty không có đầy đủ BCTN và BCTC liên tục trong 2 năm 2016-2017, các công ty thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, tác giả chọn 100 công ty có vốn đầu tư nước ngoài để tiến hành khảo sát (Nguồn: http://www.cophieu68.vn) Cuối cùng mẫu dữ liệu là 100 công ty cho 2 năm uan sát từ 2016 – 2017 với tổng số quan sát là 200
Cách lấy mẫu: Từ 100 công ty được lựa chọn trong mẫu nghiên cứu, tác giả tiến
hành thu thập các BCTN, BCTC đã qua kiểm toán của 100 công ty này trên trang web http://www.cafef.vn để tính toán số liệu về biến phụ thuộc và các biến độc lập
có trong mô hình nghiên cứu
Dữ liệu nghiên cứu: Dữ liệu nghiên cứu được tổng hợp theo dạng dữ liệu bảng
(Panel data) Dữ liệu bảng là dữ liệu kết hợp giữa dữ liệu chéo (Cross-section) và
dữ liệu thời gian (Time-Series)
3.6 Quy trình phân tích dữ liệu
Sau khi thu thập và tính toán được các dữ liệu của biến phụ thuộc và các biến độc lập của các công ty có vốn nước ngoài niêm yết trên sàn giao dịch HOSE tác giả sử dụng phần mềm STATA và phần mềm Excel để tiến hành phân tích các số liệu thu được
3.6.1 Phân tích thống kê mô tả
Mục đích của phân tích thống kê mô tả là để mô tả những đặc tính cơ bản của
dữ liệu thu thập theo các tiêu chí như giá trị trung bình (mean), giá trị lớn nhất (maximum), giá trị nhỏ nhất (minimum), độ lệch chuẩn (standard deviation), của biến phụ thuộc là tính kịp thời BCTC và bốn biến độc lập là tỷ lệ quyền sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài, lợi nhuận kinh doanh, loại công ty kiểm toán, đoàn bẩy tài
chính
3.6.2 Phân tích tương quan
Mục đích của phân tích tương quan l à để xem xét mối quan hệ giữa các biến định lượng trong mô hình Kiểm tra mối tương quan giữa biến các biến độc lập với