Mặc dù quy mô các khoản thu, chi của Viện Công nghệ Dược phẩm Quốc gia còn nhỏ, chiếm một tỷ trọng khá nhỏ trong ngành Y tế cũng như giáo dục nhưng với nhiệm vụ được giao là đơn vị nghiê
Trang 1i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
Trang 2ii
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THU, CHI TẠI VIỆN
CÔNG NGHỆ DƯỢC PHẨM QUỐC GIA
HỌC VIÊN THỰC HIỆN: TẠ THU TRANG
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
MÃ SỐ: 8340301
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS TS NGUYỄN VĂN CÔNG
HÀ NỘI - 2018
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện và không
vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Học viên cao học
Tạ Thu Trang
Trang 4
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện luận văn này, tác giả đã gặp nhiều khó khăn từ
áp lực về thời gian nghiên cứu, việc thu thập và xử lý số liệu, định hướng và sắp xếp nội dung cũng như những giới hạn về chuyên môn Để có thể vượt qua những khó khăn và hoàn thành luận văn một cách hoàn chỉnh, bên cạnh sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tác giả đã may mắn nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình của GS.TS Nguyễn Văn Công cũng như sự giúp đỡ, tạo điều kiện của đồng nghiệp, gia đình và bạn bè Thông qua đề tài này, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đến quý thầy cô của Viện Đại học Mở Hà Nội đã truyền đạt cho tác giả những kiến thức vô cùng giá trị trong khoá học Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến GS.TS Nguyễn Văn Công đã dành thời gian quý báu để hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình hoàn thành luận văn này
Đồng thời, tác giả cũng trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, các cán bộ phòng Tài chính kế toán Trường Đại học Dược Hà Nội, Ban lãnh đạo Viện Công nghệ Dược phẩm Quốc gia đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện đề tài
Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã hỗ trợ cho tác giả rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn thạc
sĩ
Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm thực tế và thời gian thực hiện nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Vì vậy, tác giả kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và bạn đọc để bài luận văn được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Học viên cao học
Tạ Thu Trang
Trang 5iii
MỤC LỤC Contents
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Tổng quan nghiên cứu về kế toán các khoản thu, chi trong các đơn vị sự nghiệp có thu 3
3 Mục tiêu nghiên cứu 4
3.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát 4
3.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 5
4 Câu hỏi nghiên cứu 5
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
6 Phương pháp nghiên cứu 6
6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 6
6.2 Phương pháp xử lý số liệu: 6
7 Kết quả nghiên cứu 6
8 Kết cấu của đề tài 7
Chương 1: 8
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THU, CHI TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CÓ THU 8
1.1 Đơn vị sự nghiệp công lập có thu và nội dung các khoản thu, chi 8
1.1.1 Đơn vị sự nghiệp công lập có thu: 8
Trang 6iv
1.1.2 Nội dung các khoản thu, chi trong đơn vị sự nghiệp công lập có thu 9
1.2 Kế toán các khoản thu, chi trong đơn vị sự nghiệp công lập có thu 12
1.2.1 Kế toán các khoản thu 12
1.2.2 Kế toán các khoản chi 23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 36
Chương 2: 37
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THU, CHI TẠI VIỆN CÔNG NGHỆ DƯỢC PHẨM QUỐC GIA 37
2.1 Tổng quan về Viện Công nghệ Dược phẩm Quốc gia 37
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 37
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động và phân cấp quản lý tài chính 40
2.2 Thực trạng kế toán các khoản thu tại Viện Công nghệ Dược phẩm Quốc gia 41
2.2.1 Nội dung các khoản thu 42
2.2.2 Kế toán các khoản thu 43
2.2.2.1 Chứng từ, tài khoản kế toán sử dụng 43
2.2.2.2 Quy trình kế toán áp dụng 44
2.3 Thực trạng kế toán các khoản chi tại Viện Công nghệ Dược phẩm Quốc gia 51
2.3.1 Nội dung các khoản chi 51
2.3.2 Kế toán các khoản chi: 53
2.3.2.1 Chứng từ, tài khoản kế toán sử dụng: 53
2.3.2.2 Quy trình kế toán áp dụng: 54
2.4 Đánh giá thực trạng kế toán các khoản thu, chi tại Viện Công nghệ Dược phẩm Quốc gia 71
2.4.1 Kết quả đạt được 71
2.4.2 Tồn tại, hạn chế 71
2.4.3 Nguyên nhân 72
Trang 7v
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 74
Chương 3: 75
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THU, CHI TẠI VIỆN CÔNG NGHỆ DƯỢC PHẨM QUỐC GIA 75
3.1 Giải pháp hoàn thiện kế toán các khoản thu, chi tại Viện Công nghệ Dược phẩm Quốc gia 75
3.1.1 Hoàn thiện chứng từ kế toán 75
3.1.2 Hoàn thiện chứng từ thủ tục thanh toán: 77
3.1.3 Hoàn thiện sổ kế toán chi tiết: 79
3.1.4 Hoàn thiện báo cáo tài chính: 82
3.1.5 Hoàn thiện bút toán kế toán: 84
3.1.6 Hoàn thiện quy trình báo cáo lên Trường Đại học Dược Hà Nội: 89
3.2 Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán các khoản thu, chi tại Viện Công nghệ Dược phẩm Quốc gia 89
3.3.1 Về phía Nhà nước 89
3.3.2 Về phía Hiệp hội 89
3.3.3 Về phía Viện Công nghệ Dược phẩm Quốc gia 89
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 91
KẾT LUẬN CHUNG 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC 96
Trang 10viii
DANH MỤC HÌNH
Sơ đồ 2.1.2: Sơ đồ tổ chức Viện Công nghệ Dược phẩm Quốc gia 41
Sơ đồ 3.1.5.1: Sơ đồ kế toán nhận kinh phí hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ 86
Sơ đồ 3.1.5.2: Sơ đồ kế toán các khoản tài trợ, phải thu phải trả khác 88
Trang 111
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Theo kết quả sơ bộ Tổng điều tra kinh tế năm 2017 của Tổng cục Thống kê vừa công bố, năm 2017 so với năm 2012 trong khu vực hành chính sự nghiệp số lượng cơ sở và lao động tương đối ổn định và mức tăng năm 2017 thấp hơn so với
2012 Riêng lĩnh vực y tế, có một số cơ sở chuyển đổi mô hình từ đơn vị sự nghiệp sang mô hình doanh nghiệp, sự chuyển đổi này làm cho số lượng cơ sở y tế trong khối sự nghiệp giảm nhẹ Năm 2017 với số lượng lao động là 3,8 triệu người, lượng lao động của khu vực hành chính sự nghiệp năm 2017 so với năm 2012 đã tăng 11,3%,
so sánh với số lượng lao động bình quân hàng năm trong thời kỳ 2012 – 2017 thì số lượng lao động của năm 2017 đã tăng 2,2% Xét về cơ cấu, khối các đơn vị sự nghiệp
công lập vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các đơn vị sự nghiệp Tổng số lượng cơ
sở đơn vị sự nghiệp công lập xấp xỉ 70,7 nghìn cơ sở với khoảng 2,45 triệu lao động
đã chiếm 96% trong tổng các đơn vị sự nghiệp Tính theo mức độ tự chủ tài chính, số lượng các đơn vị sự nghiệp được ngân sách Nhà nước đảm bảo toàn bộ chi hoạt động chiếm tỷ trọng cao với tỷ lệ 70,2% đồng nghĩa với việc ngân sách Nhà nước đảm bảo chi cho khoảng 55,4 số lao động của toàn khối đơn vị sự nghiệp Trong tổng số các đơn vị sự nghiệp công lập, chỉ có khoảng 25,4% tổng số lao động trong khoảng 15,5% tổng số các đơn vị là có thể tự đảm bảo một phần chi hoạt động thường xuyên [16] Với thực trạng hiện tại, Đảng và Nhà nước ta đã đặt ra một mục tiêu cụ thể cho giai đoạn từ nay đến năm 2021 đó là: giảm số lượng đơn vị sự nghiệp công lập trên cả nước với tỷ lệ giảm bình quân là 10% đồng thời giảm tối thiểu 10% so với năm 2015
số lượng biên chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, ngoài những đơn
vị tự chủ tài chính thì trong các đơn vị sự nghiệp công lập sẽ về cơ bản chấm dứt số lao động hợp đồng không đúng quy định Đồng thời phấn đấu đạt tỷ lệ số đơn vị tự chủ tài chính trong hệ thống đơn vị sự nghiệp ở mức 10% và trong các đơn vị sự nghiệp công lập lấy mốc là giai đoạn 2011-2015 sẽ cố gắng giảm bình quân 10% lượng ngân sách Nhà nước chi trực tiếp cho các đơn vị này
Trang 122
Trong quá trình hội nhập và phát triển, ngành công nghiệp dược Việt Nam đã
có những bước tiến bộ vượt bậc, tuy nhiên ngành công nghiệp Dược Việt Nam cũng
đã bộc lộ nhiều hạn chế Nhận thức các vấn đề nêu trên, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách, chiến lược, văn bản để phát triển công nghiệp Dược Có thể kể đến: “ Chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ trọng điểm quốc gia phát triển công nghiệp hóa dược đến năm 2020” và “ Kế hoạch tổng thể phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học ở Việt Nam đến năm 2020”[15] Thực tiễn cho thấy, việc đẩy mạnh công tác nghiên cứu và phát triển công nghệ dược phẩm làm nền tảng cho sự phát triển công nghiệp Dược Việt Nam Chính vì vậy việc xây dựng Viện công nghệ Dược phẩm Quốc gia là hết sức bức thiết Ngày 08 tháng 4 năm 2011, Bộ trưởng Bộ Y tế
đã ra Quyết định số 1043/QĐ-BYT thành lập Viện Công nghệ Dược phẩm Quốc gia trực thuộc Trường Đại học Dược Hà Nội [8]
Hoạt động của Viện Công nghệ Dược phẩm Quốc gia chủ yếu trên 2 lĩnh vực chính là: Khoa học công nghệ và Giáo dục đào tạo Nguồn kinh phí cho hoạt động của Viện Công nghệ Dược phẩm Quốc gia được cung cấp từ 2 nguồn: Nguồn ngân sách Nhà nước cấp và nguồn thu từ các hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đào tạo, hợp các đào tạo và các nguồn thu hợp pháp khác
- Cho đến nay, tài sản của Viện bao gồm: các phòng chuyên môn, văn phòng, máy móc, trang thiết bị và các tài sản khác đều là tài sản của Trường giao cho Viện quản lý thuộc sở hữu Nhà nước được hình thành từ nguồn Ngân sách Nhà nước Cán
bộ, nhân viên chính của Viện vẫn nằm trong biên chế của Trường Đại học Dược Hà Nội, lương và các khoản phụ cấp, lương tăng thêm do Ngân sách Nhà nước cấp
- Trong những năm gần đây, Viện đã bắt đầu có thêm các nguồn thu từ các hoạt động hợp tác với các đối tác bên ngoài Tuy quy mô và số lượng các hợp đồng hợp tác còn chưa nhiều, nhưng đã tạo điều kiện cho Viện phát triển hoạt động trên nhiều lĩnh vực, cán bộ viên chức của Viện được tăng cường giao lưu, học hỏi và trau dồi kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn
Trong công tác kế toán thu, chi tại Viện Công nghệ Dược phẩm Quốc gia nhìn chung đã kế toán đúng, đủ và kịp thời theo quy định Tuy nhiên, trong mảng thu, chi
Trang 133
từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hỗ trợ tài trợ còn một số nội dung chưa phản ánh đúng và sát bản chất của các khoản thu, chi Mặc dù quy mô các khoản thu, chi của Viện Công nghệ Dược phẩm Quốc gia còn nhỏ, chiếm một tỷ trọng khá nhỏ trong ngành Y tế cũng như giáo dục nhưng với nhiệm vụ được giao là đơn vị nghiên cứu
về công nghệ dược phẩm làm nền tảng cho việc phát triển công nghệ Dược phẩm tại Việt Nam và với xu thế các đơn vị hành chính sự nghiệp dần tiến tới tự chủ tài chính thì việc hoàn thiện kế toán thu, chi tại Viện Công nghệ Dược phẩm Quốc gia là hết sức cần thiết Nhận thức được tầm quan trọng, tính cấp thiết của vấn đề nêu trên, tác giả luận văn đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện kế toán các khoản thu, chi tại Viện Công nghệ Dược phẩm Quốc gia”
2 Tổng quan nghiên cứu về kế toán các khoản thu, chi trong các đơn vị sự nghiệp
có thu
Trong công tác kế toán tại các đơn vị hành chính sự nghiệp thì kế toán hoạt động thu, chi là một phần hành kế toán quan Tuy nhiên, nghiên cứu về công tác kế toán tại các đơn vị hành chính sự nghiệp thì khác phổ biến còn nghiên cứu về phần hành kế toán hoạt động thu, chi thì chưa có nhiều, có thể kể đến một số nghiên cứu sau:
Đề tài luận văn thạc sĩ “ Kế toán hoạt động thu, chi tại Viện hàn lâm khoa học
xã hội Việt Nam “ của tác giả Lê Thị Thu Thủy (2016) Luận văn chủ yếu trình bày những lý luận cơ bản trong kế toán hoạt động thu, chi tại các đơn vị sự nghiệp có thu, chưa đi sâu phân tích thực trạng kế toán các nguồn kinh phí phát sinh tại đơn vị [14]
Đề tài luận văn thạc sĩ “ Hoàn thiện kế toán thu chi sự nghiệp tại trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật Điện Biên” của tác giả Hoàng Việt Khánh Nghiên cứu đã cung cấp phần nào một số lý luận cơ bản về kế toán hoạt động thu, chi tại các đơn vị hành chính sự nghiệp có thu đồng thời nghiên cứu đã bước đầu đi sâu phân tích và đưa ra một số ý kiến đánh giá về hoạt động thu, chi tại đơn vị nghiên cứu Sau đó, tác giả dựa trên việc vận dụng chế độ kế toán áp dụng trong việc kế toán các khoản thu, chi trong đơn vị để từ đó đưa ra những giải pháp với mục tiêu hoàn thiện kế toán hoạt động thu, chi tại đơn vị [13]
Trang 144
Đề tài luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại trường cao đẳng công nghệ và thương mại Hà Nội” của tác giả Công Thị Thu Hằng (2017) đã trình bày những lý luận cơ bản về kế toán tại đơn vị hành chính sự nghiệp, đi sâu phân tích chỉ ra những ưu điểm, nhược điểm của kế toán tại đơn vị Tuy nhiên, đề tài chưa đi sâu và nghiên cứu và phân tích kế toán các khoản thu, chi hoạt động sản xuất kinh doanh [11]
Đề tài luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện tổ chức kế toán tại nhà xuất bản chính trị quốc gia sự thật ” của tác giả Trần Phương Linh (2016) đã trình bày những lý luận cơ bản về kế toán tại đơn vị hành chính sự nghiệp, đi sâu phân tích chỉ ra những ưu điểm, nhược điểm của kế toán tại đơn vị Tuy nhiên, đề tài chưa đi sâu và nghiên cứu và phân tích hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán các khoản thu chi tại đơn vị [17]
Đề tài luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện tổ chức kế toán hoạt động sự nghiệp có thu tại học viện hành chính” của tác giả Đinh Thị Hiếu (2011) đã trình bày chi tiết, đi sâu phân tích, chỉ ra giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tổng hợp tại học viên nhưng chưa phân tích sâu vào kế toán cac khoản thu, chi tại đơn vị [13]
Thêm vào đó, các đề tại luận văn trên đều đang nghiên cứu và đề xuất phương hướng hoàn thiện theo quy định của Quyết định số 19/2006/QĐ-BT ban hành ngày
30 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán hành chính
sự nghiệp [4] Nhưng các đơn vị hành chính sự nghiệp chỉ thực hiện theo Quyết định này đến hết năm 2017
Viện Công nghệ Dược phẩm Quốc gia là một đơn vị hành chính sự nghiệp có thu, các lĩnh vực hoạt động của Viện có lĩnh vực giáo dục và đào tạo nhưng bên cạnh
đó Viện cũng hoạt động trên một số lĩnh vực khác Thêm vào đó, ngày 10 tháng 10 năm 2017, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 107/2017/TT-BTC về Hướng dẫn chế
độ kế toán hành chính sự nghiệp [6] Thông tư này có rất nhiều điểm thay đổi so với chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện đang được áp dụng
3 Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Trang 155
Tìm ra phương hướng và giải pháp hoàn thiện kế toán thu, chi tại Viện Công nghệ Dược phẩm Quốc gia
3.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Tìm ra giải pháp để hoàn thiện kế toán thu, chi tại Viện Công nghệ Dược phẩm Quốc gia
4 Câu hỏi nghiên cứu
- Tổ chức kế toán tại Viện Công nghệ Dược phẩm Quốc gia như thế nào?
- Thực trạng kế toán các khoản thu, chi tại Viện Công nghệ Dược phẩm Quốc gia như thế nào?
- Những hạn chế, tồn tại của kế toán các khoản thu, chi tại Viện Công nghệ Dược phẩm Quốc gia là gì?
- Nguyên nhân của những tồn của kế toán các khoản thu, chi tại Viện Công nghệ Dược phẩm Quốc gia là gì?
- Những giải pháp nào có thể áp dụng để hoàn thiện kế toán thu, chi tại Viện Công nghệ Dược phẩm Quốc gia?
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu kế toán các khoản thu, chi tại Viện Công nghệ Dược phẩm Quốc gia Với đối tượng này, đề tài đi sâu nghiên cứu các vấn đề lý luận cơ bản và tiến hành khảo sát thực trạng tại Viện Công nghệ Dược phẩm Quốc gia cùng với việc
đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán các khoản thu, chi tại Viện Công nghệ Dược phẩm Quốc gia
Trang 166
+ Về địa bàn nghiên cứu: Với điều kiện về thời gian cũng như sự hạn chế về năng lực nghiên cứu của bản thân chính vì vậy tôi chỉ xin nghiên cứu trong địa bàn Viện Công nghệ Dược phẩm Quốc Gia
+ Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu về thực trạng kế toán thu, chi tại Viện Công nghệ Dược phẩm Quốc gia từ năm 2015 đến 2017
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu của đề tài là dữ liệu thứ cấp bao gồm: Hệ thống sổ sách, chứng từ, chế
độ kế toán đang áp dụng, số liệu các khoản thu, chi phát sinh, báo cáo tài chính và quy trình kế toán
Nguồn thu thập dữ liệu: Hệ thống sổ sách, báo cáo, quy trình kế toán của Viện Công nghệ Dược phẩm Quốc gia
Cách thức thu thập dữ liệu: Thu thập trực tiếp tại bộ phận kế toán của Viện Công nghệ Dược phẩm Quốc gia, phòng kế toán của Trường Đại học Dược Hà Nội
6.2 Phương pháp xử lý số liệu:
- Xử lý số liệu thu thập:
Đầu tiên, sau khi thu thập thì phân loại: chứng từ thu riêng, chứng từ chi riêng,
sổ sách liên quan thu, chi phân loại riêng chi tiết theo tài khoản
Tiếp theo, nghiên cứu nội dung tài liệu phản ánh, kiểm tra lại dữ liệu xem độ chính xác và tính hợp lý kể cả sổ sách Sau đó dùng các phần mềm xử lý văn bản của Microsoft để xử lý số liệu
Cuối cùng là sắp xếp số liệu vào các nội dung liên quan đến luận văn tương ứng
7 Kết quả nghiên cứu
- Hệ thống hóa và làm rõ hơn những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán các khoản thu, chi tại đơn vị hành chính sự nghiệp có thu
- Phân tích và đánh giá một cách khách quan những tồn tại của kế toán các khoản thu, chi tại Viện Công nghệ Dược phẩm Quốc gia
- Nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan và khách quan tác động tới
Trang 177
kế toán các khoản thu, chi tại Viện Công nghệ Dược phẩm Quốc gia
- Đề xuất các giải pháp và điều kiện thực hiện giải pháp hoàn thiện kế toán các khoản thu, chi tại Viện Công nghệ Dược phẩm Quốc gia
8 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần tóm tắt, danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán các khoản thu, chi trong đơn vị sự nghiệp công lập có thu
Chương 2: Thực trạng kế toán các khoản thu, chi tại Viện Công nghệ Dược phẩm Quốc gia
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán các khoản thu, chi tại Viện Công nghệ Dược phẩm Quốc gia
Trang 181.1 Đơn vị sự nghiệp công lập có thu và nội dung các khoản thu, chi
1.1.1 Đơn vị sự nghiệp công lập có thu:
Các đơn vị sự nghiệp được Nhà nước thành lập và hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục đào tạo, lĩnh vực y tế, khoa học công nghệ và môi trường, thể thao, văn hoá , sự nghiệp kinh tế, dịch vụ việc làm hoặc thực hiện việc cung cấp cho xã hội các dịch vụ công cộng cũng như các dịch vụ thiết yếu để duy trì sự hoạt động của một nền kinh tế xuyên suốt và với mục đích phi lợi nhuận thì được gọi là đơn vị sự nghiệp công lập có thu
Có một số tiêu chí được sử dụng để phân loại đơn vị sự nghiệp có thu: phân theo mức độ tự chủ về tài chính, phân loại dựa theo lĩnh vực hoạt động hoặc phân loại theo phân cấp quản lý tài chính Theo mức độ tự chủ tài chính các đơn vị sự nghiệp có thu được phân thành 02 loại đơn vị sự nghiệp sau: loại thứ nhất là đơn vị
có khả năng tự bảo đảm chi phí hoạt động và loại thứ 2 là những đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động Phân loại dựa theo lĩnh vực hoạt động, đơn vị sự nghiệp có thu gồm các đơn vị thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo, lĩnh vực y tế, lĩnh vực văn hóa thông tin, lĩnh vực thể dục thể thao và lĩnh vực kinh
tế Cuối cùng là phân loại theo tiêu chí phân cấp quản lý tài chính trong cùng một ngành theo cùng hệ thống dọc thì đơn vị sự nghiệp được chia thành các đơn vị dự toán các cấp như sau:
Đơn vị dự toán cấp I là đơn vị được các cấp chính quyền trực tiếp giao dự toán ngân sách năm Đơn vị dự toán cấp I sau đó phân bổ dự toán ngân sách cho đơn
vị cấp dưới và chịu trách nhiệm trước nhà nước về tổ chức, về thực hiện công tác kế toán cũng như quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc
Trang 199
Nguồn kinh phí của toàn ngành là do đơn vị dự toán cấp I chịu trách nhiệm quản lý
và trực tiếp giải quyết các vấn đề có liên quan đến kinh phí với cơ quan tài chính Các
Bộ ở Trung ương, các sở ở tỉnh, thành phố hoặc các phòng ở cấp huyện, quận là các đơn vị trực thuộc đơn vị dự toán cấp I
Đơn vị dự toán cấp II là đơn vị được đơn vị dự toán cấp I giao dự toán ngân sách Sau đó, đơn vị dự toán cấp II tiếp tục phân bổ dự toán ngân sách cho đơn vị dự toán cấp III Các đơn vị dự toán cấp II tổ chức thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của cấp mình và tổ chức thực hiện công tác kế toán và quyết toán của đơn vị dự toán cấp dưới Đơn vị dự toán cấp II chịu sự quản lý đơn vị dự toán cấp I Đơn vị trung gian thực hiện các nhiệm vụ quản lý kinh phí nối liền giữa hai cấp: các đơn vị dự toán cấp I và các đơn vị dự toán cấp III chính là các đơn vị dự toán cấp II
Đơn vị dự toán III là đơn vị được giao dự toán ngân sách từ đơn vị dự toán cấp II trong trường hợp không có đơn vị cấp II thì sẽ được giao dự toán từ đơn vị cấp
I Dưới các đơn vị dự toán cấp III là các đơn vị dự toán cấp cơ sở, đơn vị dự toán cấp III có trách nhiệm tổ chức, thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của chính đơn vị mình và các đơn vị dự toán cấp cơ sở trực tiếp Đơn vị phải chi tiêu phần ngân sách được cấp để thỏa mãn nhu cầu hoạt động của chính đơn vị đồng thời thực hiện các nhiệm vụ quản lý kinh phí tại đơn vị tuân theo sự hướng dẫn của đơn vị dự toán cấp trên
Đơn vị dự toán cấp dưới của cấp III được cấp kinh phí để các đơn vị thực hiện phần công việc cụ thể Các đơn vị cấp dưới này phải thực hiện công tác kế toán và quyết toán với đơn vị dự toán cấp trên như quy định đối với đơn vị dự toán cấp III với cấp II và cấp II với cấp I đối với các khoản chi tiêu của mình
1.1.2 Nội dung các khoản thu, chi trong đơn vị sự nghiệp công lập có thu
Nội dung các khoản thu trong đơn vị sự nghiệp công lập có thu gồm có 4 nội dung: Thu từ nguồn ngân sách nhà nước cấp, thu từ nguồn hoạt động sự nghiệp của đơn vị, thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và thu từ các nguồn khác Trong
4 nội dung này thông thường thu từ ngân sách nhà nước cấp là nguồn thu chính của
đa số các đơn vị sự nghiệp có thu Nguồn thu này đảm bảo cho các hoạt động thường
Trang 2010
xuyên để đơn vị có thể thực hiện được các chức năng và nhiệm vụ của đơn vị và nguồn kinh phí cấp cho các hoạt động nhiệm vụ không thường xuyên của đơn vị
Trong các đơn vị hành chính sự nghiệp có thu có một số đơn vị sự nghiệp kinh
tế, sự nghiệp khác được cấp có thẩm quyền giao thu phí, lệ phí Các đơn vị này được thu phí, lệ phí theo mức thu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định đối với các dịch vụ sự nghiệp công thuộc danh mục thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí Đây chính là nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp của một đơn vị hành chính sự nghiệp có thu
Với một nền kinh tế trong thời kỳ hội nhập hiện nay của nước ta, các đơn vị
sự nghiệp có thu có nhiều cơ hội để mở rộng các lĩnh vực hoạt động của mình sang lĩnh vực sản xuất kinh doanh dịch vụ Những đơn vị này sẽ có thêm nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ Trong hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ các đơn vị phải tuân thủ nguyên tắc tính giá được quy định trong Nghị định 141/2016/NĐ-
CP ban hành ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ Nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ bao gồm nhiều nội dung phụ thuộc và lĩnh vực hoạt động của đơn vị Ví dụ trong các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực y tế, đảm bảo xã hộ thì nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị này sẽ
là thu từ các hoạt động dịch vụ như dịch vụ về khám chữa bệnh, dịch vụ phục hồi chức năng, … và thu từ các hoạt động cung ứng dịch vụ khác Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thì nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ là thu từ hợp đồng cung ứng dịch vụ đào tạo, hợp đồng liên doanh liên kết với các tổ chức đào tạo trong và ngoài nước, thu từ các hợp đồng cung cấp các dịch vụ trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, các hợp đồng cung cấp các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực thể dục, thể thao: nguồn thu sẽ từ hoạt động bán vé, thu phí dịch vụ đăng quảng quảng cáo, phí bản quyền và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật Đơn vị
sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, thông tin: thu từ việc bán vé, các hoạt động đăng, phát quảng cáo trên báo, tạp chí, xuất bản, phát thanh truyền hình…và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật Đơn vị sự nghiệp công lập
Trang 2111
hoạt động trong lĩnh vực kinh tế: nguồn thu của nó gồm thu phí dịch vụ tư vấn, dịch
vụ thiết kế, quy hoạch, và các dịch vụ khác …
Cuối cùng, các đơn vị có thể có nguồn thu từ các nguồn khác, bao gồm: Nguồn thu từ nguồn vốn mà đơn vị mang đi tham gia liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân cả trong và ngoài nước tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật, nguồn thu từ nguồn vốn của các tổ chức tín dụng và vốn huy động của cán bộ, viên chức trong đơn
vị, nguồn thu từ nguồn vốn viện trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật, nguồn thu từ lãi tiền gửi, lãi mua kỳ phiếu, trái phiếu…
Nội dung các khoản chi trong đơn vị sự nghiệp công lập có thu: Trong các đơn
vị sự nghiệp công lập có thu, các khoản chi được chia thành 3 nội dung chính đó là: chi thường xuyên, chi không thường xuyên và chi hoạt động sản xuất dịch vụ
Chi thường xuyên ở các đơn vị sự nghiệp công lập có thu gồm có:
Chi cho các hoạt động thường xuyên của đơn vị để đơn vị có thể thực hiện chức năng, nhiệm vụ mà đơn vị đã được cấp có thẩm quyền giao, gồm: các khoản chi phí cho con người như chi phí tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; hai loại bảo hiểm phải trích nộp đó là bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, phần kinh phí công đoàn phải trích nộp theo quy định hiện hành; ngoài ra còn phải chi cho các dịch
vụ công cộng; mua sắm văn phòng phẩm; các khoản chi mang tính nghiệp vụ; các khỏa phí sửa chữa thường xuyên cho tài sản cố định và các khoản chi khác theo chế
vị tuyển dụng hoặc thuê khoán để phục vụ công tác thu phí và lệ phí; các khoản chi phí mang tính chất nghiệp vụ chuyên môn; chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và các khoản chi khác nhằm phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí theo chế độ quy định
Trang 2212
Chi hoạt động không thường xuyên: Chi hoạt động không thường xuyên là những khoản chi không mang tính thường xuyên, ổn định thường là những khoản chi liên quan đến các chức năng, nhiệm vụ được cấp trên giao cho, bao gồm:
Chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức, chi đầu tư phát triển (các khoản chi cho đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản, chi thực hiện các dự án đầu tư theo quy định), chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao và các khoản chi không thường xuyên khác
Chi hoạt động sản xuất dịch vụ: Các khoản chi hoạt động sản xuất dịch vụ bao gồm: Chi phí quản lý liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, chi mua vật tư, dịch vụ dùng vào hoạt động sản xuất và chi các khoản chi khác liên quan đến hoạt động sản xuất dịch vụ
1.2 Kế toán các khoản thu, chi trong đơn vị sự nghiệp công lập có thu
1.2.1 Kế toán các khoản thu
Chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán các khoản thu: chứng từ kế toán phản ánh nội dung thu rõ ràng nhất chính là phiếu thu và giấy báo có của ngân hàng Ngoài
ra mỗi một nội dung thu sẽ có thêm các chứng từ kế toán riêng của từng loại: Ví dụ thu từ ngân sách nhà nước có: Giấy rút dự toán ngân sách kiêm lĩnh tiền mặt, giấy rút
dự toán ngân sách kiêm chuyển khoản, chuyển tiền thư - điện cấp séc bảo chi, giấy nộp trả kinh phí bằng tiền mặt (hoặc chuyển khoản), thông báo duyệt y quyết toán và lệnh chi tiền Thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh có chứng từ phản ánh doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm, cung ứng dịch vụ gồm có: hóa đơn giá trị gia tăng (hoặc hóa đơn bán hàng thông thường), vé cung ứng dịch vụ và các chứng từ phản ánh lãi từ tiền gửi, lãi từ trái phiếu… Thu từ viện trợ, tài trợ: chuyển tiền thư - điện cấp séc bảo chi, giấy xác nhận tiền, hàng viện trợ không hoàn lại và hợp đồng, văn bản ghi nhớ
ký kết với các Nhà tài trợ, viện trợ
Sổ sách kế toán sử dụng trong kế toán các khoản thu: để theo dõi các khoản thu các đơn vị thường sử dụng các loại sổ chi tiết như: Sổ quỹ tiền mặt; sổ tiền gửi
Trang 2313
ngân hàng, kho bạc Với mỗi một nội dung thu khác nhau, đơn vị cũng sẽ sử dụng thêm các sổ kế toán chi tiết đặc thù cho từng loại
Nội dung thu từ ngân sách nhà nước cấp: đơn vị sử dụng Sổ theo dõi dự toán
từ nguồn NSNN trong nước theo mẫu S101-H ban hành theo Thông tư BTC ngày 10/10/2017 của Bộ trưởng Bộ tài chính
107/2017/TT-Nội dung thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Để theo dõi chi tiết doanh thu của từng loại hoạt động, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đơn vị sử dụng mẫu sổ chi tiết doanh thu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ - mẫu số S51-H ban hành theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ trưởng Bộ tài chính
Nội dung thu từ hoạt động viện trợ, tài trợ: sổ theo dõi tiền mặt, tiền gửi bằng ngoại tệ, sổ theo dõi nguồn viện trợ - mẫu S102-H, sổ theo dõi nguồn vay nợ nước ngoài - mẫu S103-H Ngoài ra, đối với với khoản tài trợ được coi như là 1 khoản thu
hộ trả hộ thì đơn vị có thể lập sổ chi tiết theo dõi dựa theo mẫu sổ chi tiết các khoản phải thu, phải trả - mẫu S33-H
Mẫu biểu báo cáo sử dụng kế toán các khoản thu tại đơn vị hành chính sự nghiệp có thu:Đối với một đơn vị hành chính sự nghiệp, các nguồn thu từ Ngân sách nhà nước, từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động viện trợ, tài trợ hay các nguồn thu khác chính là nguồn thu của một đơn vị Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ trưởng Bộ tài chính quy định một số mẫu biểu báo cáo trong đó phản ánh các nguồn thu của một đơn vị hành chính sự nghiệp bao gồm: Báo cáo kết quả hoạt động - Mẫu B02/BCTC, Báo cáo tài chính - Mẫu B05/BCTC Riêng với nguồn kinh phí chương trình dự án, Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ trưởng Bộ tài chính quy định riêng 01 phụ biểu để theo dõi nguồn kinh phí này: Phụ biểu F01-02/BCQT
Tài khoản kế toán sử dụng trong kế toán các khoản thu tại đơn vị Hành chính
sự nghiệp có thu: Theo quy định của Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ trưởng Bộ tài chính để kế toán các khoản thu trong đơn vị Hành chính sự nghiệp có thu kế toán sử dụng 5 tài khoản loại 5 bao gồm: tài khoản 511- Thu hoạt dộng do Ngân sách Nhà nước cấp, tài khoản 512- Thu viện trợ, vay nợ nước ngoài,
Trang 24Tài khoản 5112- Không thường xuyên: tài khoản này phản ánh tình hình tiếp nhận, tình hình sử dụng nguồn thu do NSNN cấp trong việc thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên tại đơn vị
Tài khoản 5118- Thu hoạt động khác: tài khoản này phản ánh các khoản thu hoạt động khác mà đơn vị được để lại không phân biệt đơn vị được hay không được
cơ quan có thẩm quyền giao dự toán tuy nhiên các khoản thu này phải báo cáo quyết toán theo Mục lục NSNN
+ Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511:
Bên Nợ TK 511: phản ánh: Số thu hoạt động phải nộp lại NSNN do cơ quan
có thẩm quyền ra quyết định xuất toán, kết chuyển sang tài khoản “Xác định kết quả”- tài khoản 911 số thu hoạt động do NSNN
Bên Có TK 511: phản ánh toàn bộ số thu hoạt động do Ngân sách Nhà nước cấp mà đơn vị đã sử dụng trong năm
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Nguyên tắc kế toán tài khoản 511: Tài khoản này dùng để phản ánh số thu hoạt động mà đơn vị hành chính sự nghiệp được NSNN cấp và phản ánh số thu hoạt động khác mà đơn vị được để lại theo đúng quy định Tuy nhiên cũng có một số trường hợp khi đơn vị rút dự toán các khoản thu hoạt động do NSNN cấp để sử dụng cho các hoạt động của đơn vị nhưng lại không phản ánh vào nội dung thu do NSNN cấp, đó là:
Khi đơn vị rút dự toán nhưng chưa chi ngay mà chỉ là rút tạm ứng dự toán về nhập vào quỹ tiền mặt của đơn vị hoặc khi đơn vị được ngân sách cấp bằng Lệnh chi
Trang 2515
tiền chuyển vào tài khoản tiền gửi dự toán của đơn vị hoặc khi đơn vị có phát sinh khoản thu kinh phí từ các hoạt động khác cho dù thu bằng tiền mặt hay tiền gửi thì lúc này đơn vị chỉ phản ánh các khoản thu này vào tài khoản tạm thu - Tài khoản 337 (chi tiết tài khoản 3371), cho đến khi đơn vị xuất quỹ tiền mặt hoặc rút tiền gửi ra để
sử dụng được tính vào chi phí của đơn vị thì mới tiến hành kết chuyển từ tài khoản 337- Tạm thu (chi tiết tài khoản 3371) sang TK 511
Hoặc khi đơn vị được cấp kinh phí từ nguồn NSNN dùng để đầu tư, mua sắm TSCĐ hoặc mua nguyên vật liệu, mua công cụ, dụng cụ được xuất thẳng tiêu dùng hay nhập kho và xuất dùng dần tuy khoản kinh phí này đơn vị được cấp một lần nhưng lại sử dụng trong nhiều năm hoặc xuất nhiều lần và sử dụng dần trong một năm thì tại thời điểm đơn vị được tiếp nhận khoản kinh phí này cũng không đủ điều kiện để ghi nhận ngay vào các khoản thu hoạt động do NSNN cấp mà đơn vị phải ghi nhận
đó là 1 khoản kinh phí được nhận trước và chưa ghi thu
+ Phương pháp kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu:
Kế toán Nguồn thu là Nguồn kinh phí do NSNN cấp: Khi được giao dự toán chi hoạt động, kế toán ghi: Nợ TK 008- Dự toán chi hoạt động ( chi tiết theo các tài khoản 00821, 00822) Khi đơn vị rút dự toán:
Trường hợp 1: Khi rút dự toán về quỹ tiền mặt để chi tiêu hoặc được Ngân sách nhà nước cấp bằng Lệnh chi tiền về tài khoản tiền gửi dự toán của đơn vị:
Đầu tiên khi rút tiền mặt hoặc được nhận được kinh phí do Ngân sách nhà nước về tài khoản ngân hàng:
Nợ TK 111( Tiền mặt), TK 112 ( Tiền gửi Ngân hàng, kho bạc)
Có TK 337- Tạm thu ( chi tiết TK 3371) Đồng thời ghi: Có TK 008-Dự toán chi hoạt động ( nếu rút tiền mặt)
Nợ TK 012 - Lệnh chi tiền thực chi hoặc Nợ TK 013- Lệnh chi tiền tạm ứng (nếu được NSNN cấp bằng Lệnh chi tiền)
Sau đó, khi các khoản chi tiêu sử dụng nguồn kinh phí do NSNN cấp đủ điều kiện thanh toán, kế toán ghi:
Trang 2616
Nợ TK 337 – Tạm thu (chi tiết TK 3371) (đối với các khoản chi mà đơn
vị đã thanh toán và đã ghi tạm ứng) hoặc Nợ TK 331, 332, 334…( đối với các khoản chi mà đơn vị chưa thanh toán)
Có TK 511- Thu hoạt động do NSNN cấp
Đồng thời ghi Có TK 008- Dự toán chi hoạt động
Trường hợp 2: Đơn vị rút dự toán chuyển vào tài khoản tại Ngân hàng để trả lương cho người lao động trong đơn vị, kế toán ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 511- Thu hoạt động do NSNN cấp Đồng thời, ghi: Có TK 008- Dự toán chi hoạt động ( chi tiết TK tương ứng)
Kế toán nguồn thu là Nguồn thu được từ kinh phí hoạt động khác được để lại đơn vị theo quy định hiện hành: Nợ TK 018- Thu hoạt động khác được để lại ( chi tiết TK 0181, 0182): số kinh phí hoạt động khác được để lại đơn vị Khi đơn vị sử dụng kinh phí hoạt động được để lại:
Kế toán nguồn thu được hình thành từ số tiết kiệm được từ chi thường xuyên
để trích lập các Quỹ, đơn vị căn cứ vào quyết định trích lập Quỹ, rút dự toán chuyển sang TK tiền gửi tại KBNN theo số quỹ được trích lập, ghi:
Nợ TK 112- Tài khoản “Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc”
Có TK 511- Tài khoản “Thu hoạt động do NSNN cấp”
Trang 2717
Đồng thời, ghi: Có TK 008- Tài khoản “Dự toán chi hoạt động” (trong đó phản ánh chi tiết theo tài khoản tương ứng)
Cuối năm, tiến hành kết chuyển vào tài khoản xác định kết quả các khoản thu
mà đơn vị được NSNN cấp, ghi:
Nợ TK 511- Tài khoản “Thu hoạt động do NSNN cấp”
Có TK 911- Tài khoản “Xác định kết quả” (Chi tiết TK 9111) Với nội dung thu viện trợ, vay nợ nước ngoài: sử dụng tài khoản 512 Tài khoản này có 02 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5121- Thu viện trợ: Phản ánh tình hình tiếp nhận và sử dụng nguồn thu từ các khoản viện trợ không hoàn lại
Tài khoản 5122- Thu vay nợ nước ngoài: Phản ánh tình hình tiếp nhận
và sử dụng tình hình vay nợ nước ngoài
+ Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 512:
Bên Nợ TK 512: Kết chuyển thu viện trợ, vay nợ nước ngoài sang TK 911
"Xác định kết quả"
Bên Có TK 512: Số thu viện trợ, vay nợ nước ngoài ghi nhận trong kỳ
Nguyên tắc kế toán tài khoản 512: các đơn vị hành chính sự nghiệp dùng tài khoản này để phản ánh kinh phí từ hai nguồn: viện trợ không hoàn lại hoặc nguồn vay
nợ của nước ngoài mà đơn vị với tư cách là chủ dự án (hoặc trực tiếp điều hành dự án) được tiếp nhận và sử dụng
+ Phương pháp kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu:
Kế toán các khoản thu là các khoản viện trợ bằng tiền:
Trường hợp 1: Nhà tài trợ, nhà cho vay chuyển tiền cho đơn vị: Khi nhà tài trợ, nhà cho vay chuyển tiền về tài khoản tiền gửi của đơn vị, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 337- Tạm thu (3372)
Đồng thời, căn cứ vào chứng từ ghi thu ngân sách - ghi chi tạm ứng, ghi:
Nợ TK 004- Kinh phí viện trợ không hoàn lại (chi tiết TK tương ứng) Khi đơn vị rút tiền từ tài khoản tiền gửi về quỹ tiền mặt, ghi:
Trang 2818
Nợ TK 111-Tiền mặt
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Khi đơn vị chi tiêu cho các hoạt động của chương trình, dự án (trừ chi đầu tư, mua sắm TSCĐ, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho), ghi:
Nợ TK 612- Chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài
Có các TK 111, 112
Đồng thời ghi: Nợ TK 337-Tạm thu (3372)
Có TK 512- Thu viện trợ, vay nợ nước ngoài
Trường hợp 2: nhà tài trợ, nhà cho vay chuyển thẳng tiền thuộc chương trình,
dự án cho bên thứ 3 (nhà cung cấp, chuyên gia tư vấn ), ghi:
Nợ TK 612- Chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài
Có TK 512- Thu viện trợ, vay nợ nước ngoài
Đồng thời, căn cứ Lệnh ghi thu - ghi chi, ghi:
Nợ TK 004- Kinh phí viện trợ không hoàn lại (chi tiết TK tương ứng)
Và ghi: Có TK 004- Kinh phí viện trợ không hoàn lại (chi tiết TK tươngứng)
Kế toán các khoản viện trợ bằng tài sản cố định:
Đầu tiên, khi nhận viện trợ bằng TSCĐ, ghi :
Nợ TK 612- Chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài
Có TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ
Cuối cùng, đơn vị căn cứ Bảng tính hao mòn TSCĐ đã tính trong năm của TSCĐ hình thành từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài cuối năm tiến hành kết chuyển
từ TK 366 sang TK 512, ghi:
Trang 2919
Nợ TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36621)
Có TK 512- Thu viện trợ, vay nợ nước ngoài
Cuối năm, kế toán tính toán và kết chuyển thu của hoạt động viện trợ, vay nợ nước ngoài ghi:
Nợ TK 512- Thu viện trợ, vay nợ nước ngoài
Có TK 911- Xác định kết quả (chi tiết tài khoản 9111)
Với nội dung thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ: sử dụng tài khoản
531
+ Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 531:
Bên Nợ TK 531: Các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại; Kết chuyển số doanh thu thuần của hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ vào TK 911 "Xác định kết quả"
Bên Có TK 531: Các khoản doanh thu hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ phát sinh trong kỳ
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Nguyên tắc kế toán tài khoản 531:
Tài khoản này áp dụng cho các đơn vị hành chính, sự nghiệp có tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Tài khoản này được dùng để phản ánh giá trị doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của đơn vị
+ Phương pháp kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu:
Kế toán bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài: Nếu bán thu tiền ngay:
Trường hợp 1: nếu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà đơn vị cung cấp thuộc đối tượng phải chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 111- Tài khoản “Tiền mặt”, hoặc Nợ TK 112 – Tài khoản “Tiền gửi ngân hàng, kho bạc”: tổng giá thanh toán
Có TK 531- Tài khoản “Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ”: giá bán của hàng hóa, dịch vụ chưa có thuế GTGT
Trang 30- Khi đơn vị thu tiền từ việc cung cấp hàng hóa dịch vụ, ghi:
Nợ TK 111- Tài khoản “Tiền mặt” hoặc Nợ TK 112- Tài khoản “Tiền gửi ngân hàng, kho bạc”: tổng giá thanh toán
Có TK 531- Tài khoản “Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ”: tổng giá thanh toán (cũng chính là giá bán đã có thuế GTGT)
- Định kỳ, kế toán xác định nghĩa vụ thuế mà đơn vị phải nộp, ghi:
Nợ TK 531- Tài khoản “Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ”: số tiền thuế GTGT phải nộp tương ứng với doanh thu trong kỳ của đơn vị
Có TK 3331- Tài khoản “ Thuế GTGT phải nộp”: số tiền thuế GTGT phải nộp tương ứng với doanh thu trong kỳ của đơn vị
Kế toán bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài: Nếu nhận tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng kinh tế: Khi nhận tiền ứng trước, ghi:
Nợ các TK 111- Tài khoản “ Tiền mặt”, hoặc Nợ TK 112 – Tài khoản “ Tiền gửi ngân hàng, kho bạc”: số tiền ứng trước của khách hàng đơn vị được nhận
Có TK 131- Tài khoản “Phải thu khách hàng”: số tiền ứng trước của khách hàng đơn vị được nhận
Sau đó, khi sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ đã cung cấp được xác định là đã bán và đủ điều kiện xác định doanh thu, kế toán ghi:
Trường hợp Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà đơn vị cung cấp thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế gián thu khác thì doanh thu từ việc bán hàng, cung cấp dịch vụ phải được phản ánh theo giá bán chưa có thuế, tất cả các khoản thuế phải chiu phải được tách riêng theo từng loại ngay tại thời điểm ghi nhận doanh thu, và ghi:
Nợ TK 131- Tài khoản “Phải thu khách hàng” : tổng giá trị được thanh toán
Trang 31Khi nhận được số tiền còn thiếu do khách hàng trả, ghi:
Nợ các TK 111- Tài khoản “Tiền mặt” hoặc Nợ TK 112- Tài khoản “ Tiền gửi ngân hàng, kho bạc”: số tiền thiếu mà khách hàng trả
Có TK 131 – Tài khỏa “Phải thu khách hàng”: số tiền thiếu mà khách hàng trả
Trường hợp số tiền khách hàng trả trước còn thừa, hai bên thống nhất: đơn vị phải trả số tiền thừa này cho bên mua thì khi xuất quỹ tiền mặt hoặc chuyển khoản trả lại tiền thừa cho khách, ghi:
Nợ TK 131- Tài khoản “Phải thu khách hàng”: số tiền thừa đơn vị trả lại cho khách hàng
Có các TK 111- Tài khoản “Tiền mặt”, hoặc Nợ TK 112 -Tài khoản
“Tiền gửi ngân hàng, tiền mặt”: số tiền thừa đơn vị trả lại cho khách hàng
Kế toán Các khoản chiết khấu thương mại, các khoản giảm giá hàng bán cho người mua:
Trường hợp 1: nếu số tiền chiết khấu thương mại, hoặc giảm giá hàng bán đã được ghi ngay trên hóa đơn bán hàng đã xuất, kế toán sẽ phản ánh doanh thu theo giá sau khi trừ các khoản chiết khấu, giảm giá ( việc ghi nhận này được gọi là ghi nhận theo doanh thu thuần) đồng thời cũng không phản ánh riêng số chiết khấu, giảm giá
Trường hợp 2: nếu số tiền chiết khấu thương mại, hoặc giảm giá hàng bán chưa được ghi nhận trên hóa đơn bán hàng đã xuất do khách hàng không thuộc diện
đủ điều kiện để được hưởng chế độ chiết khấu, giảm giá hoặc khi đơn vị chưa xác định được số phải chiết khấu, giảm giá thì lúc này doanh thu được phản ánh là giá chưa trừ chiết khấu, giảm giá Sau thời điểm ghi nhận doanh thu, nếu khách hàng đã mua đáp ứng đủ điều kiện để được hưởng chiết khấu, giảm giá thì đơn vị sẽ tiến hành triết khấu, giảm giá cho số hàng hóa, dịch vụ mà người mua đã mua mà chưa được
Trang 32Nợ TK 3331 – Tài khoản “ Thuế GTGT phải nộp”(nếu có): phần thuế GTGT tương ứng với giá trị chiết khấu, giảm giá bổ sung trong kỳ
Có các TK 111- Tài khoản “Tiền mặt” hoặc Có TK 112- Tài khoản
“Tiền gửi ngân hàng, kho bạc” hoặc Có TK 131- Tài khoản “ Phải thu khách hàng”: giá trị chiết khấu, giảm giá bổ sung trong kỳ
Kế toán các khoản được cấp bù do miễn, giảm giá dịch vụ giáo dục, đào tạo: Đầu tiên, khi đơn vị rút dự toán được cấp bù do miễn, giảm giá dịch vụ giáo dục, đào tạo về TK tiền gửi thu phí đơn vị mở tại KBNN, ghi:
Nợ TK 112- Tài khoản “Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc”: số kinh phí được cấp
bù
Có TK 531- Tài khoản “Thu hoạt động SXKD, dịch vụ”: số kinh phí được cấp bù”
Đồng thời, ghi:
Có TK 008- Dự toán chi hoạt động (tài khoản chi tiết tương ứng)
Sau đó, khi đơn vị chi cho các hoạt động lấy từ nguồn kinh phí được cấp bù miễn, giảm giá dịch vụ giáo dục, đào tạo, ghi:
Nợ các TK 154- Tài khoản “Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dở dang” hoặc Nợ TK 642- Tài khoản “Chi phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ”: tổng chi phí thanh toán
Có TK 112- Tài khoản “Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc” hoặc có TK 111- Tài khoản “Tiền mặt”: tổng chi phí thanh toán
Kế toán các khoản hàng bán bị trả lại:
Trang 3323
Khi khách hàng trả lại hàng cho đơn vị, ghi:
Nợ các TK 155- Tài khoản “Sản phẩm” hoặc Nợ TK 156- Tài khoản “ Hàng hóa”: Giá vốn của sản phẩm, hàng hóa bị trả lại
Có TK 632- Tài khoản “Giá vốn hàng bán”: giá vốn của sản phẩm, hàng hóa bị trả lại
Khi đơn vị trả lại tiền cho khách hàng, ghi:
Nợ TK 531- Tài khoản “Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ”: giá trị hàng hóa, sản phẩm bị trả lại
Nợ TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có) (33311)
Có các TK 111- Tài khoản “Tiền mặt” hoặc Có TK 112- Tài khoản
“Tiền gửi ngân hàng, kho bạc”
Cuối kỳ, kế toán tính toán và kết chuyển doanh thu của hoạt động SXKD, dịch
vụ, phản ánh phần giá trị hàng hóa bị trả lại kế toán ghi:
Nợ TK 531- Tài khoản “Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ”: giá trị hàng bán bị trả lại trong kỳ
Có TK 911- Tài khoản “Xác định kết quả” ( Chi tiết tài khoản 9112): giá trị hàng bán bị trả lại trong kỳ
1.2.2 Kế toán các khoản chi
Chứng từ kế toán các khoản chi: chứng từ kế toán phản ánh nội dung chi rõ ràng nhất chính là phiếu chi và giấy báo nợ của ngân hàng Ngoài ra mỗi một nội dung chi sẽ có thêm các chứng từ kế toán riêng của từng loại Chứng từ kế toán các khoản chi liên quan đến chi phí trả cho các cá nhân ví dụ: tiền lương, công, bảo hiểm
xã hội… thì chứng từ kế toán chính là: Hợp đồng lao động, hợp đồng giao khoán công việc, thỏa thuận lao động, hợp đồng thuê khoán chuyên môn, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng thuê khoán chuyên môn, bảng tính tiền lương, tiền công, bảng tính tiền bảo hiểm, các chi phí khác có liên quan đến các cá nhân… Chứng từ
kế toán các khoản chi liên quan đến mua sắm, các dịch vụ tiêu dùng từ các tổ chức, đơn vị, cá nhân… thì chứng từ kế toán chính là: Hợp đồng mua bán, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng, hóa đơn tài chính Ngoài ra còn có một số chứng từ kế toán
Trang 34Báo cáo sử dụng trong kế toán các khoản chi: theo Thông tư BTC ban hành ngày 10 tháng 10 năm 2017 quy định sử dụng các loại báo cáo sau: Báo cáo tình hình tài chính - Mẫu B01/BCTC, báo cáo kết quả hoạt động - Mẫu B02/BCTC, thuyết minh báo cáo tài chính - Mẫu B04/BCTC, báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động - Mẫu B01/BCQ, báo cáo chi tiết chi từ nguồn NSNN và nguồn phí được khấu trừ, để lại - Mẫu F01-01/BCQT, báo cáo chi tiết kinh phí chương trình, dự
107/2017/TT-án - Mẫu F01-02/BCQT và thuyết minh báo cáo quyết to107/2017/TT-án
Tài khoản sử dụng trong kế toán các khoản chi: theo Thông tư BTC ban hành ngày 10 tháng 10 năm 2017 để kế toán các khoản chi kế toán sử dụng
107/2017/TT-7 tài khoản loại 6 gồm: tài khoản 611- chi phí hoạt động, tài khoản 612- chi phí từ nguồn viện trợ, vay nước ngoài, tài khoản 614- chi phí hoạt động thu phí, tài khoản 615- chi phí tài chính, tài khoản 632- giá vốn hàng bán, tài khoản 642- chi phí quản
lý của hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, tài khoản 652- chi phí chưa xác định đối tượng chịu chi phí Nguyên tắc kế toán, phương pháp kế toán một số nghiệp vụ trên một số tài khoản loại 6 như sau:
Với nội dung chi hoạt động: sử dụng Tài khoản 611- chi phí hoạt động:
+ Kết cấu của tài khoản:
Bên Nợ của TK 611: Các khoản chi phí hoạt động phát sinh ở đơn vị
Bên Có của TK 611: Các khoản được phép ghi giảm chi phí hoạt động trong năm; kết chuyển số chi phí hoạt động vào TK 911- Xác định kết quả
Tài khoản 611 có 2 tài khoản cấp 2:
Trang 3525
Tài khoản 6111- Thường xuyên: Phản ánh các khoản chi thực hiện nhiệm vụ thường xuyên như chi tiền lương, chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý,… Tài khoản này có 4 tài khoản cấp 3:
Tài khoản 61111- Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí khác cho nhân viên: Phản ánh các khoản chi tiền lương, tiền công và chi khác cho người lao động phát sinh trong năm;
Tài khoản 61112- Chi phí vật tư, công cụ và dịch vụ đã sử dụng: Phản ánh chi phí về vật tư, công cụ và các dịch vụ đã sử dụng cho hoạt động trong năm;
Tài khoản 61113- Chi phí hao mòn TSCĐ: Phản ánh chi phí hao mòn TSCĐ dùng cho hoạt động hành chính trong năm;
Tài khoản 61118- Chi hoạt động khác: Phản ánh các khoản chi khác ngoài các khoản chi trên phát sinh trong năm;
Tài khoản 6112- Không thường xuyên: Phản ánh các khoản chi thực hiện nhiệm vụ không thường xuyên của đơn vị: Tài khoản này có 4 tài khoản cấp 3:
Tài khoản 61121- Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí khác cho nhân viên: Phản ánh các khoản chi tiền lương, tiền công và chi khác cho người lao động phát sinh trong năm;
Tài khoản 61122- Chi phí vật tư, công cụ và dịch vụ đã sử dụng: Phản ánh chi phí về vật tư, công cụ và các dịch vụ đã sử dụng cho hoạt động trong năm;
Tài khoản 61123- Chi phí hao mòn TSCĐ: Phản ánh chi phí hao mòn TSCĐ dùng cho hoạt động hành chính trong năm;
Tài khoản 61128- Chi hoạt động khác: Phản ánh các khoản chi khác ngoài các khoản chi trên phát sinh trong năm;
Nguyên tắc kế toán: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phục vụ cho hoạt động thường xuyên và hoạt động không thường xuyên (bao gồm cả các khoản chi lấy kinh phí từ nguồn tài trợ, biếu tặng nhỏ lẻ) theo đúng dự toán chi mà đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Việc phân loại là khoản chi cho hoạt động thường xuyên hay là chi cho hoạt động không thường xuyên được thực hiện theo quy định của cơ chế tài chính hiện hành
Trang 3626
+ Phương pháp kế toán một số hoạt động chủ yếu:
Kế toán khoản trích quỹ khen thưởng theo quy định từ nguồn NSNN cấp (nếu được phép), ghi:
Nợ TK 611- Tài khoản “Chi phí hoạt động”
Có TK 431- Tài khoản “Các quỹ” (Chi tiết tài khoản 4311) Căn cứ vào số quỹ được trích từ nguồn NSNN, rút dự toán vào tài khoản tiền gửi, ghi:
Nợ TK 112- Tài khoản “Tiền gửi ngân hàng, kho bạc”
Có TK 511- Tài khoản “Thu hoạt động do NSNN cấp”
Nợ TK 611- Tài khoản “Chi phí hoạt động”
Có TK 152- Tài khoản “Nguyên liệu, vật liệu” hoặc Có TK 153- Tài khoản “Công cụ, dụng cụ”
Kế toán khi đơn vị xác định tiền lương, tiền công, phụ cấp phải trả cho người lao động trong đơn vị tính vào chi hoạt động, ghi:
Nợ TK 611- Tài khoản “Chi phí hoạt động”
Có TK 334- Tài khoản “Phải trả người lao động”
Khi thanh toán tiền lương, tiền công, phụ cấp , ghi:
Nợ TK 334- Tài khoản “Phải trả người lao động”
Có TK 511- Tài khoản “Thu hoạt động do NSNN cấp” hoặc Có
TK 514- Tài khoản “Thu phí được khấu trừ, để lại”
Đồng thời, ghi:
Có TK 008- Tài khoản “Dự toán chi hoạt động” (nếu rút dự toán)
hoặc Có TK 014- Tài khoản “Phí được khấu trừ, để lại” (nếu chi từ nguồn phí được khấu trừ, để lại)
Trang 37Nợ TK 611- Tài khoản “Chi phí hoạt động”
Có TK 332- Tài khoản “Các khoản phải nộp theo lương” Khi thanh toán tiền đóng BHXH, BHYT, KPCĐ, BH thất nghiệp cho cơ quan Bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 332- Tài khoản “Các khoản phải nộp theo lương”
Có TK 511- Tài khoản “Thu hoạt động do NSNN cấp” hoặc Có
TK 514- Tài khoản “Thu phí được khấu trừ, để lại”
Đồng thời, ghi:
Có TK 008- Tài khoản “Dự toán chi hoạt động” (nếu rút dự toán)
hoặc Có TK 014- Tài khoản “Phí được khấu trừ, để lại” (nếu chi từ nguồn phí được khấu trừ, để lại)
hoặc Có TK 018- Tài khoản “Thu hoạt động khác được để lại” (nếu chi từ nguồn thu hoạt động khác được để lại)
Kế toán các khoản chi phí phải trả liên quan đến các dịch vụ như điện, nước, điện thoại, bưu phí mà đơn vị đã sử dụng nhưng chưa thanh toán cho bên cung cấp dịch vụ thì căn cứ vào hóa đơn của bên cung cấp dịch vụ đơn vị tính phần chi phí này vào chi hoạt động, ghi:
Nợ TK 611- Tài khoản “Chi phí hoạt động”
Có TK 331- Tài khoản “Phải trả cho người bán”
Khi rút dự toán, thanh toán dịch vụ mua ngoài, ghi:
Nợ TK 331- Tài khoản “Phải trả cho người bán”
Có TK 511- Tài khoản “Thu hoạt động do NSNN cấp” hoặc Có
TK 514- Tài khoản “Thu phí được khấu trừ, để lại”
Đồng thời, ghi:
Có TK 008- Tài khoản “Dự toán chi hoạt động” (nếu rút dự toán)
Trang 38Nợ TK 611 – Tài khoản “Chi phí hoạt động”
Có TK 111- Tài khoản “ Tiền mặt” hoặc có TK 112- Tài khoản
“ Tiền gửi ngân hàng, kho bạc” hoặc Có TK 511- Tài khoản “Thu hoạt động do NSNN cấp” hoặc Có TK 514- Tài khoản “Thu phí được khấu trừ, để lại”
Đồng thời ghi:
Có TK 008- Tài khoản “Dự toán chi hoạt động” (nếu rút dự toán chi hoạt động) hoặc Có TK 012- Tài khoản “Lệnh chi tiền thực chi” (nếu rút kinh phí được cấp bằng Lệnh chi tiền thực chi)
hoặc Có TK 014- Tài khoản “Phí được khấu trừ, để lại” (nếu sử dụng nguồn phí được khấu trừ, để lại)
hoặc Có TK 018- Tài khoản “Thu hoạt động khác được để lại” (nếu chi từ nguồn thu hoạt động khác được để lại)
Kế toán các khoản thanh toán các khoản tạm ứng được tính vào chi hoạt động của đơn vị, ghi:
Nợ TK 611- Tài khoản “Chi phí hoạt động”
Có TK 141- Tài khoản “Tạm ứng”
Đồng thời, ghi:
Nợ TK 337- Tài khoản “Tạm thu” ( chi tiết tài khoản 3371)
Có TK 511- Tài khoản “Thu hoạt động do NSNN cấp” hoặc Có
TK 514- Tài khoản “Thu phí được khấu trừ, để lại”
Kế toán các khoản tính hao mòn TSCĐ được hình thành từ đầu tư, mua sắm bằng nguồn thu hoạt động do NSNN cấp được sử dụng cho hoạt động hành chính, ghi:
Trang 3929
Nợ TK 611- Tài khoản “Chi phí hoạt động”
Có TK 214- Tài khoản “Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ”
Kế toán các khoản cuối năm, khi chi bổ sung thu nhập cho người lao động; chi khen thưởng cho người lao động; chi phúc lợi từ nguồn kinh phí tiết kiệm được trong năm (đối với các cơ quan nhà nước không được trích lập các Quỹ), ghi:
Nợ TK 611- Tài khoản “Chi phí hoạt động”
Có TK 111- Tài khoản “Tiền mặt” hoặc có TK 511- Tài khoản
“Thu hoạt động do NSNN cấp”
Nếu rút dự toán, đồng thời ghi:
Có TK 008- Tài khoản “Dự toán chi hoạt động” (chi tiết tài khoản tương ứng)
Cuối năm, khi kết chuyển chi phí hoạt động do NSNN cấp sang Tài khoản 911
“Xác định kết quả”, ghi:
Nợ TK 911- Tài khoản “Xác định kết quả” (chi tiết tài khoản 9111)
Có TK 611- Tài khoản “Chi phí hoạt động”
Với nội dung chi từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài: sử dụng Tài khoản
612 – Chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài
+ Kết cấu của tài khoản:
Bên Nợ của TK 612: Các khoản chi phí từ nguồn viện trợ, từ nguồn vay nợ nước ngoài phát sinh
Bên Có của TK 612: Các khoản được phép ghi giảm chi phí trong năm; Kết chuyển số chi phí từ nguồn viện trợ, chi vay nợ nước ngoài vào TK 911- Xác định kết quả
Tài khoản 612 có 2 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 6121- Chi từ nguồn viện trợ: Phản ánh các khoản chi từ nguồn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài
Tài khoản 6122- Chi từ nguồn vay nợ nước ngoài: Phản ánh các khoản chi từ nguồn vay nợ nước ngoài
Trang 4030
Nguyên tắc kế toán: Tài khoản này dùng để phản ánh số kinh phí chi lấy từ nguồn viện trợ không hoàn lại và từ nguồn vay nợ của nước ngoài mà đơn vị với tư cách là chủ dự án hoặc là đơn vị trực tiếp điều hành, trực tiếp chi tiêu
+ Phương pháp kế toán một số hoạt động chủ yếu:
Trường hợp: Nhà tài trợ, viện trợ chuyển tiền cho đơn vị:
Khi đơn vị xuất quỹ tiền mặt hoặc rút tiền gửi từ nguồn viện trợ, nguồn vay
nợ nước ngoài để thanh toán các khoản chi, ghi:
Nợ TK 612- Tài khoản “Chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài”
Có các TK 111- Tài khoản “ Tiền mặt” hoặc có TK 112- Tài khoản “ Tiền gửi ngân hàng, kho bạc”
Đồng thời, ghi:
Nợ TK 337- Tài khoản “Tạm thu” (chi tiết tài khoản 3372)
Có TK 512- Tài khoản “Thu viện trợ, vay nợ nước ngoài” Khi xuất nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng cho hoạt động dự án viện trợ, vay nợ nước ngoài, ghi:
Nợ TK 612- Tài khoản “Chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài”
Có các TK 152- Tài khoản “Nguyên liệu, vật liệu” hoặc có TK 153- Tài khoản “Công cụ, dụng cụ”
Kế toán các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài nhưng chưa thanh toán, ghi:
Nợ TK 612- Tài khoản “Chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài”
Có TK 331- Tài khoản “Phải trả cho người bán”
Khi đơn vị thanh toán các dịch vụ mua ngoài, ghi:
Nợ TK 331- Tài khoản “Phải trả cho người bán”
Có các TK 111- Tài khoản “Tiền mặt” hoặc có TK 112- Tài khoản “Tiền gửi ngân hàng, kho bạc”
Đồng thời, ghi:
Nợ TK 337- Tài khoản “Tạm thu” (chi tiết tài khoản 3372)
Có TK 512- Tài khoản “Thu viện trợ, vay nợ nước ngoài”