Dđ của hệ khi đĩ được gọi là dđ duy trì - Đặc điểm: + Biên độ khơng đổi + Tần số dao động bằng tần số riêng fo của hệ.. Không có chu kì hoặc tần số do không tuần hoàn Bằng với chu kì ho
Trang 1Trường THPT Hai Bà Trưng- Huế ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I
ÔN TẬP DAO ĐỘNG CƠ I: ĐẠI CƯƠNG DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
1 Chu kì, tần số, tần số góc: ω=2πff = 2 πf
T với f = 1
T ⇔ T=
1
f
* T =
t
n (t là thời gian để vật thực hiện n dđ)
2 Dao động:
a Thế nào là dao động cơ: Chuyển động qua lại quanh một vị trí đặc biệt, gọi là vị trí cân bằng.
b Dao động tuần hoàn: Sau những khoảng thời gian bằng nhau gọi là chu kỳ, vật trở lại vị trí cũ
theo hướng cũ.
c Dao động điều hòa: là dao động trong đó li độ của vật là một hàm cosin (hay sin) của thời gian.
3 Phương trình dao động điều hòa (li độ): x = Acos(t + )
+ x: Li độ, đo bằng đơn vị độ dài cm hoặc m -A
A + A = xmax: Biên độ (luôn có giá trị dương)
+ 2A: Chiều dài quỹ đạo
+ ω : tần số góc (luôn có giá trị dương)
+ ωt +ϕ : pha dđ (đo bằng rad) (2 2 )
+ ϕ : pha ban đầu (tại t = 0, đo bằng rad) ( )
* Chú ý:
+ Quỹ đạo là một đoạn thẳng dài L = 2A
+ Mỗi chu kì vật qua vị trí biên 1 lần, qua các vị trí khác 2 lần (1 lần theo chiều dương và 1 lần theo chiều âm)
- sina = cos(a +
πf
2 ) và sina = cos(a -
πf
2 )
4 Phương trình vận tốc: v = - Asin(t + )
+ v luôn cùng chiều với chiều cđ , v luôn sớm pha
πf
2 so với x
+ Vật cđ theo chiều dương thì v > 0, theo chiều âm thì v < 0
+ Vật ở VTCB: x = 0; vmax = A; + Vật ở biên: x = ±A; vmin = 0;
5 Phương trình gia tốc: a = - 2 Acos(t + ) = - 2 x
Trang 2t (s)
(A)
0
+ 4
- 4
+ a luôn hướng về vị trí cân bằng; a luôn sớm pha
πf
2 so với v, a và x luôn ngược pha
+ Vật ở VTCB: x = 0; vmax = A; amin = 0 + Vật ở biên: x = ±A; vmin = 0; amax = 2A
6 Hợp lực tác dụng lên vật (lực hồi phục): F = ma = - m ϖ2x =-kx
+ Fhpmax = kA = m ω2A : tại vị trí biên + Fhpmin = 0: tại vị trí cân bằng
+ Dao động cơ đổi chiều khi lực hồi phục đạt giá trị cực đại
+ Lực hồi phục luôn hướng về vị trí cân bằng
-A O A
xmax= A x = 0 xmax = A
v = 0 vmax= ωA v = 0
amax = 2A a = 0 amax = 2A
Fhpmax Fhpmin = 0 Fhpmax = kA = m ω2A
7 Công thức độc lập:
A2= x2+ v2
ω2 và A
2
=v2
ω2+ a2
ω4
8 Đồ thị của dđđh:
+ đồ thị li độ là đường hình sin
+ đồ thị vận tốc là một đoạn thẳng + đồ thị gia tốc là 1 elip
II: Con lắc lò xo
1 Phương trình dđ: x = Acos(t + )
2 Chu kì, tần số, tần số góc và độ biến dạng:
+ Tần số góc, chu kỳ, tần số:
k m
;
m
T 2
k
;
f
+ k = m ω2 Chú ý: 1N/cm = 100N/m
+ Nếu lò xo treo thẳng đứng: T =2 πf√m
k=2 πf√Δll0
g Với Δll0=
mg k
Nhận xét: Chu kì của con lắc lò xo
Trang 3+ tỉ lệ thuận căn bậc 2 của m; tỉ lệ nghịch căn bậc 2 của k
+ chỉ phụ thuộc vào m và k; không phụ thuộc vào A (sự kích thích ban đầu)
3 Tỉ số chu kì, khối lượng và số dao động:
T m n k
4 Chu kì và sự thay đổi khối lượng: Gắn lò xo k vào vật m1 được chu kỳ T1, vào vật m2 được T2, vào vật khối lượng m1 + m2 được chu kỳ T3, vào vật khối lượng m1 – m2 (m1 > m2) được chu kỳ T4
Thì ta có: T32 T12T22 và T42 T12 T22
5 Chu kì và sự thay đổi độ cứng: Một lò xo có độ cứng k, chiều dài l được cắt thành các lò xo có độ cứng
k1, k2, và chiều dài tương ứng là l1 , l 2 … thì có: kl = k 1 l 1 = k 2 l 2 =
@ Ghép lò xo:
k k k hay k =
k1k2
k1+k2
Þ cùng treo một vật khối lượng như nhau thì: T2 = T1 + T2
* Song song: k = k1 + k2 + …
Þ cùng treo một vật khối lượng như nhau thì:
1 2
III
: CON LẮC ĐƠN
A: Đại cương về con lắc đơn
1/ Mô tả: Con lắc đơn gồm một vật nặng treo vào sợi dây không giãn, vật nặng kích thước không đáng kể
so với chiều dài sợi dây, sợi dây khối lượng không đáng kể so với khối lượng của vật nặng
2 Chu kì, tần số và tần số góc:T 2 g
;
g
;
f 2
Nhận xét: Chu kì của con lắc đơn
+ tỉ lệ thuận căn bậc 2 của l; tỉ lệ nghịch căn bậc 2 của g
+ chỉ phụ thuộc vào l và g; không phụ thuộc biên độ A và m.
+ ứng dụng đo gia tốc rơi tự do (gia tốc trọng trường g)
3 Phương trình dđ: Điều kiện dao động điều hoà: Bỏ qua ma sát, lực cản và 0 << 1 rad hay S0 << l
s = S0cos( ω t + ) hoặc α = α0cos(t + )
Với s = αl, S0 = α0 l
Trang 4Þ v = s’ = -S0sin(t + ) = -lα0sin(t + )
Þ a = v’ = -2S0cos(t + ) = -2lα0cos(t + ) = - 2s = -2αl
Lưu ý: S0 đóng vai trò như A còn s đóng vai trò như x
S0 đóng vai trò như A còn s đóng vai trò như x
4 Hệ thức độc lập: * a = -2s = -2αl
*
0 ( )v
S s
*
5 Lực hồi phục:
2
l
+ Đkiện dđ điều hoà: Bỏ qua ma sát, lực cản và 0 << 1 rad hay S0 << l
+ Với con lắc đơn lực hồi phục tỉ lệ thuận với khối lượng
+ Với con lắc lò xo lực hồi phục không phụ thuộc vào khối lượng
6 Chu kì và sự thay đổi chiều dài: Tại cùng một nơi con lắc đơn chiều dài l 1 có chu kỳ T1, con lắc đơn
chiều dài l 2 có chu kỳ T2, con lắc đơn chiều dài l1 + l 2 có chu kỳ T3, con lắc đơn chiều dài l1 - l 2 (l 1 >l 2) có chu kỳ T4 Ta có: T32 T12T22 và T42 T12 T22
7 Tỉ số số dao động, chu kì tần số và chiều dài: Trong cùng thời gian con lắc có chiều dài l1 thực hiện được n1 dao động, con lắc l2 thực hiện được n2 dao động Ta có: n1T1 = n2T2 hay
n1
n2=
T2
T1=√l2
l1=
f1
f2
B: Phương trình dđ, vận tốc, gia tốc, lực căng dây và năng lượng
1 Phương trình dđ: (Viết phương trình dđ giống con lắc lò xo)
s = S0cos( ω t + ) v = - ω S0sin( ω t + ) a=- ω 2S0cos( ω t + )
α = α0cos(t + ) v = - ω α0sin( ω t + ) a=- ω 2 α0cos( ω t + )
Với s = αl, S0 = α0 l;
2 (cos cos )
pt
P
m
+ Gia tốc tiếp tuyến: att = gsin Ta có gia tốc: a= √ att2+ a2pt
2 Vận tốc, lực căng, năng lượng:
* α0≤100: v= √ gl(α02− α2) ; T = mg(1+ α02−1,5 α2)
W t=1
2 mgl α
2
W đ=1
2 mv
2
W =W t+W đ=1
2 mω
2S02
=1
2 mgl α02
* α0>100: v= √ 2gl(cos α−cosα0) T =mg(3cos α−2cos α0)
W t=mgh=mgl( 1−cos α )
W đ=1
2 mv
2
W =W t+W đ
Trang 5
x
t
O
IV: CÁC LOẠI DAO ĐỘNG KHÁC
1 Dao động tắt dần: Là dao động cĩ biên độ giảm dần theo
thời gian do lực cản mơi trường
+ Dđtdần càng nhanh nếu mơi trường càng nhớt (lực cản càng lớn)
+ Ứng dụng: giảm xĩc trên xe cộ, cửa tự đĩng…
2 Dao động duy trì: Để dđ của một hệ khơng bị tắt dần, cần bổ sung năng lượng cho nĩ một cách đều đặn
trong từng chu kì để bù vào phần năng lượng mất đi do ma sát Dđ của hệ khi đĩ được gọi là dđ duy trì
- Đặc điểm:
+ Biên độ khơng đổi + Tần số dao động bằng tần số riêng (fo) của hệ
3 Dao động cưỡng bức: Là dao động của hệ dưới tác dụng của ngoại lực cưỡng bức tuần hồn.
- Đặc điểm:
+ Biên độ khơng đổi, tỉ lệ thuận với biên độ của ngoại lực và phụ thuộc vào tần số ngoại lực + Tần số dao động bằng tần số của lực cưỡng bức (f)
4 Hiện tượng cộng hưởng: Khi f = fo thì biên độ dao động cưỡng bức đạt giá trị cực đại Þ Hiện tượng cộng hưởng
+ Điều kiện cộng hưởng: f = f0 hay = 0 hay T = T0
v = s
t ¿ ¿
Hay
0
0 làm A A lực cản của môi trường
f f
T T
+ Tầm quan trọng của hiện tượng cộng hưởng: Cộng hưởng khơng chỉ cĩ hại mà cịn cĩ
lợi
-Tịa nhà, cầu, máy, khung xe, là những hệ dao động cĩ tần số riêng Khơng để cho chúng chịu tác dụng của các lực cưởng bức, cĩ tần số bằng tần số riêng để tránh cộng hưởng, dao động mạnh làm gãy, đổ
- Hộp đàn của đàn ghi ta, là những hộp cộng hưởng làm cho tiếng đàn nghe to, rỏ
Chú ý:
+ Dđ tắt dần là dđ cĩ biên độ giãm dần theo thời gian
+ Dđ cưỡng bức chịu tác dụng của ngoại lực lực biến thiên tuần hồn
+ Dđ duy trì giữ biên độ khơng đổi mà khơng làm chu kì thay đổi
Dao động tự do,
dao động duy trì Dđ tắt dần
Dao động cưỡng bức Cộng hưởng
Lực tác Do tác dụng của nội Do tác dụng Do tác dụng của ngoại lực tuần hồn
Trang 6dụng lực tuần hoàn của lực cản
(do ma sát) Biên độ
A
Phụ thuộc điều kiện
ban đầu
Giảm dần theo thời gian
Phụ thuộc biên độ của ngoại lực và hiệu số
0 (f cb f ) Chu kì T
(hoặc
tần số f)
Chỉ phụ thuộc đặc
tính riêng của hệ,
không phụ thuộc
các yếu tố bên ngoài
Không có chu
kì hoặc tần số
do không tuần hoàn
Bằng với chu kì ( hoặc tần số) của ngoại lực
tác dụng lên hệ
Hiện
tượng
đặc biệt
trong
DĐ
Không có
Sẽ không dao động khi ma sat quá lớn
Sẽ xãy ra HT cộng hưởng (biên độ A đạt
max) khi tần số f cb f0
Ứng
dụng
Chế tạo đồng hồ
quả lắc
Đo gia tốc trọng
trường của trái đất
Chế tạo lò xo giảm xóc trong ôtô, xe máy
Chế tạo khung xe, bệ máy phải có tần số khác
xa tần số của máy gắn vào nó
Chế tạo các loại nhạc cụ
V: TỔNG HỢP DAO ĐỘNG
1 Công thức tính biên độ và pha ban đầu của dđ tổng hợp
A2=A12+A22+2 A1A2cos (ϕ2−ϕ1) tan ϕ= A1sin ϕ1+A2sin ϕ2
A1cos ϕ1+A2cos ϕ2
2 Ảnh hưởng của độ lệch pha: Δlϕ=ϕ2−ϕ1{ϕ2>ϕ1}
Þ Biên độ dđ tổng hợp cực đại: A = A1 + A2 ⇒ ϕ=ϕ1=ϕ2
Þ Biên độ dđ tổng hợp cực tiểu: A=A1− A2 ⇒ϕ=ϕ1 nếu A1 > A2 và ngược lại
c Khi x & x vuông pha 1 2 Δlϕ=(2 k +1) πf2 { k=0;±1;±2 }
Þ Biên độ dđ tổng hợp
A A A
d Bất kì: A1 A2 A A 1A2
Trang 7ÔN TẬP SÓNG CƠ I: ĐẠI CƯƠNG SÓNG CƠ.
1 Khái niệm về sóng cơ, sóng ngang, sóng dọc?
a Sóng cơ: là dao động dao động cơ lan truyền trong một môi trường không truyền được trong chân
không
Đặc điểm:
- Sóng cơ không truyền được trong chân không.
- Khi sóng cơ lan truyền, các phân tử vật chất chỉ dao động tại chổ, pha dao động và năng lượng sóng
chuyển dời theo sóng
- Trong môi trường đồng tính và đẳng hướng, tốc độ không đổi
b Sóng dọc: là sóng cơ có phương dao động trùng với phương truyền sóng Sóng dọc truyền được trong
chất khí, lỏng, rắn
Ví dụ: Sóng âm trong không khí
c Sóng ngang: là sóng cơ có phương dđ vuông góc với phương truyền sóng Sóng ngang truyền được
trong chất rắn và trên mặt chất lỏng.
Ví dụ: Sóng trên mặt nước
2 Các đặc trưng của sóng cơ:
a Chu kì (tần số sóng): là đại lượng không thay đổi khi sóng truyền từ môi trường này sang môi trường
khác
b Biên độ sóng: là biên độ dđộng của một phần tử có sóng truyền qua.
c Tốc độ truyền sóng: là tốc độ lan truyền dao động trong môi trường; phụ thuộc bản chất môi trường (
v v v ) và nhiệt độ (nhiệt độ của môi trường tăng thì tốc độ lan truyền càng nhanh)
d Bước sóng (m): λ=vT =
v
f : Với v(m/s); T(s); f(Hz) Þ ( m) C1: là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha với nhau C2: là quãng đường sóng lan truyền trong một chu kì
Chú ý: Trên vòng tròn lượng giác:
2
t T
e Năng lượng sóng: Qtrình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng.
Trang 83 Chỳ ý:
+ Số chu kỡ bằng số gợn súng trừ 1
+ Khoảng cỏch giữa hai ngọn súng liờn tiếp là λ .
+ Quóng đường truyền súng: S = v.t
+ Khoảng cỏch giữa n ngọn súng là (n – 1) λ
4 Phương trỡnh truyền súng
a Phương trỡnh dđ:
um = Acos ω(t− x
v)=A cos2 πf (
t
T−
x
λ)
M
T
với d = MO thỡ phương trỡnh súng phản xạ tại M là:
'
'
M cố định Khi M tự do
M
M
T
T
b Độ lệch pha của 2 dđ tại 2 điểm cỏch nguồn:
2 x x 2 x
+ Cựng pha: Δlϕ=k 2πf
+ Ngược pha: Δlϕ=(2 k +1) πf
Ph ơng truyền sóng
M
o
u a cos( t )
M M
2 d
u a cos( t )
N N
2 d
u a cos( t )
Trang 9+ Vuông pha: Δlϕ=(2 k+1)
πf
2
- Khoảng cách giữa hai điểm dao động cùng pha:d k (k = 1, 2, 3…)
- Khoảng cách giữa hai điểm dao động ngược pha:d (
1
2
(k = 0, 1, 2…)
Chú ý:
+ Nếu nguồn kích thích bằng dòng điện có tần số f thì sóng dđ với 2f.
+ Hai điểm gần nhau nhất cùng pha cách nhau 1 bước sóng
+ Hai điểm gần nhau nhất ngược pha cách nhau nửa bước sóng
+ Hai điểm gần nhau nhất vuông pha cách nhau một phần tư bước sóng
- -II
: DAO THOA SÓNG
1 Hiện tượng giao thoa sóng: là sự tổng hợp của 2 hay nhiều sóng kết hợp trong không gian, trong đó có
những chỗ biên độ sóng được tăng cường (cực đại giao thoa) hoặc triệt tiêu (cực tiểu giao thoa) Hiện tượng giao thoa là hiện tượng đặc trưng của sóng
2 Điều kiện giao thoa Sóng kết hợp:
Đk để có giao thoa: 2 nguồn sóng là 2 nguồn kết hợp
o Dao động cùng phương, cùng chu kỳ
o Có hiệu số pha không đổi theo thời gian
3 Phương trình: Giao thoa của hai sóng phát ra từ hai nguồn sóng kết hợp S 1 , S 2 cách nhau một
khoảng l:
Trang 10Điểm M cách 2 nguồn d1, d2
@ Nếu tại hai nguồn S1 và S2 cùng phát ra hai sóng giống hệt nhau có phương trình sóng là: u1 = u2 = Acost và bỏ qua mất mát năng lượng khi sóng truyền đi thì thì sóng tại M (với S1M = d1; S2M = d2) là tổng hợp hai sóng từ S1 và S2 truyền tới sẽ có phương trình là:
@ Độ lệch pha của 2 sóng từ 2 nguồn truyền tới M: =
a Hai nguồn dđ cùng pha Δlϕ=ϕ2−ϕ1=kπf
* Điểm dđ cực đại: d1 – d2 = k (kZ)
⇒ Số đường hoặc số điểm (không tính hai nguồn):
−s1s2
λ <k <
s1s2 λ
⇒ Vị trí của các điểm cực đại:
* Điểm dđ cực tiểu (không dđ): d1– d2 = (2k +1) 2
= (k +
1
2)λ (kZ)
⇒ Số điểm (không tính 2 nguồn):
−s1s2
λ −
1
2<k <
s1s2
λ −
1 2
⇒ Vị trí của các điểm cực tiểu: (thay các giá trị k)
b Hai nguồn dđ ngược pha: Δlϕ=(2 k+1) πf
* Điểm dđ cực đại: d1 – d2 = (2k+1) 2
= (k +
1
2)λ (kZ)
Vị trí dao động cực đại sẽ có: { d 2 + d 1 = l ¿ ¿¿¿
(d 2 d1)
(d 2 d1)
2 d 2 d1
2 2
1
AB k
4 2 2
.
1
d
Trang 11⇒ Số điểm (không tính 2 nguồn):
− s1s2
λ −
1
2 < k<
s1s2
λ −
1 2
* Điểm dđ cực tiểu (không dđ): d1 – d2 = k (kZ)
⇒ Số đường hoặc số điểm (không tính hai nguồn):
−s1s2
λ <k<
s1s2 λ
c Hai nguồn dđ vuông pha:
* Điểm cực đại có d2 – d1 = k +4
⇒ Số điểm cực đại và cực tiểu trên đoạn AB là bằng nhau và bằng:
−s1s2
λ −
1
4<k<
s1s2
λ −
1 4
III: SÓNG DỪNG
1 Phản xạ sóng:
- Khi phản xạ trên vật cản cố định, sóng phản xạ cùng tần số, cùng bước sóng và luôn luôn ngược pha với
sóng tới
- Khi phản xạ trên vật tự do, sóng phản xạ cùng tần số, cùng bước sóng và luôn luôn cùng pha với sóng
tới
2 Hiện tượng tạo ra sóng dừng: Sóng tới và sóng phản xạ truyền theo cùng một phương, thì có thể giao
thoa với nhau, và tạo ra một hệ sóng dừng
Trong sóng dừng có một số điểm luôn luôn đứng yên gọi là nút, và một số điểm luôn luôn dao động với biên độ cực đại gọi là bụng sóng.
3 Đặc điểm của sóng dừng:
2 1 (2 1)
2
k
Trang 12- Sóng dừng không truyền tải năng lượng.
- Biên độ dđ của phần tử vật chất ở mỗi điểm không đổi theo thời gian
- Kc giữa hai nút liên tiếp (2 bụng) liên tiếp thì bằng nửa bước sóng (
λ
2 )
- Kc giữa một nút và một bụng kề nhau bằng một phần tư bước sóng
4 Điều kiện để có sóng dừng:
a Hai đầu là nút sóng:
*
2
l k kN
Số bụng sóng = số bó sóng = k;
Số nút sóng = k + 1
(2 1) ( )
4
Số bó sóng nguyên = k
Số bụng sóng = số nút sóng = k + 1
c Ứng dụng: của sóng dừng là đo vận tốc truyền sóng
5 Chú ý: Khi trên dây có sóng dừng thì
+ Đầu cố định hoặc đầu dđ nhỏ là nút sóng
+ Đầu tự do là bụng sóng
+ Hai điểm đối xứng với nhau qua nút sóng luôn dđ ngược pha
+ Hai điểm đối xứng với nhau qua bụng sóng luôn dđ cùng pha
+ Các điểm trên dây đều dđ với biên độ không đổi Þ năng lượng không truyền đi
+ Khoảng thời gian giữa hai lần sợi dây căng ngang hay duỗi thẳng (các phần tử đi qua VTCB) là nửa chu kỳ
+ Bề rộng bụng sóng là 4a (a là biên độ)
+ Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp một điểm thuộc bụng sóng đi qua VTCB là 2
T
+ Nếu dây được nối với cần rung được nuôi bằng dòng điện xoay chiều có tần số của dòng điện là f thì dây
sẽ dung với tần số 2f
- -IV: SÓNG ÂM
Công thức toán: lg10x = x; a = lgx ⇒ x = 10a; lg a
b =lg a−lg b
Trang 131 Sóng âm là sóng cơ truyền trong các môi trường khí, lỏng, rắn (Âm không truyền được trong chân
không)
- Trong chất khí và chất lỏng, sóng âm là sóng dọc
- Trong chất rắn, sóng âm gồm cả sóng ngang và sóng dọc
2 Âm nghe được có tần số từ 16Hz đến 20000Hz mà tai con người cảm nhận được Âm này gọi là âm
thanh
- Siêu âm: là sóng âm có tần số > 20 000Hz - Hạ âm: là sóng âm có tần số < 16Hz
3 Nguồn âm là các vật dao động phát ra âm.
4 Tốc độ truyền âm:
- Trong mỗi môi trường nhất định, tốc độ truyền âm không đổi
- Tốc tốc truyền âm phụ thuộc vào tính đàn hồi, mật độ của môi trường và nhiệt độ của môi trường
- Tốc độ vrắn > vlỏng > vkhí
5 Các đặc trưng vật lý của âm (tần số, cường độ (hoặc mức cường độ âm), năng lượng và đồ thị dao
động của âm)
a Tần số của âm: Là đặc trưng quan trọng Khi âm truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì tần
số không đổi, tốc đô truyền âm thay đổi, bước sóng của sóng âm thay đổi
b Cường độ âm I tại một điểm là đại lượng đo bằng năng lượng mà sóng âm tải qua một đơn vị diện tích
đặt tại điểm đó, vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian; đơn vị W/m 2
I= W
t S=
P
S
+ W (J), P (W) là năng lượng, công suất phát âm của nguồn
+ S (m2) là diện tích mặt vuông góc với phương truyền âm
+ Với sóng cầu thì S là diện tích mặt cầu S = 4πR2
c Mức cường độ âm:
Đại lượng 0
I L(B) = lg
I => 0
I 10 I
L
I L(dB) = 10.lg
I =>
2 1
2 1
L - L = lg lg lg 10
L L
I0 là cường độ âm chuẩn (thường I0=10-12W/m2 có tần số 1000Hz)
Đơn vị của mức cường độ âm là ben (B) Trong thực tế người ta thường dùng ước số của ben là
đêxiben (dB): 1B = 10dB.