1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

003 ho so yêu câu chao gia canh tranh giuong QT 2015

13 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 177,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chi phí chào giá Người dự thầu phải chịu tất cả các chi phí liên quan đến việc chuẩn bị và nộp hồ sơ chào giá của mình và trong bất kỳ trường hợp nào Bên mời thầu cũng sẽ không có trách

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC FPT

-HỒ SƠ YÊU CẦU CHÀO GIÁ CẠNH TRANH

Hạng mục : Cung cấp và lắp đặt 36 bộ Giường sinh viên Quốc tế

Địa điểm : Tầng 5 Dom C -Trường Đại học FPT, khu CNC Hòa Lạc

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2015

Trang 2

MỤC LỤC CHƯƠNG I: HƯỚNG DẪN CÁC NHÀ THẦU

CHƯƠNG II: DANH MỤC YÊU CẦU VÀ CÁC BIỂU MẪU

Trang 3

CHƯƠNG I: HƯỚNG DẪN CÁC NHÀ THẦU

A HƯỚNG DẪN CÁC NHÀ THẦU

1 Giới thiệu về Dự án và gói thầu:

1.1 Dự án: Xây dựng Trường Đại học FPT tại khu Công nghệ cao Hòa Lạc –Km 29 Đại lộ Thăng Long –Thạch Thất – Hà Nội

1.2 Gói thầu:

- Tên gói thầu: Cung cấp và lắp đặt 36 bộ Giường sinh viên Quốc tế

- Phạm vi công việc của gói thầu: Cung cấp sản phẩm theo thiết kế và yêu cầu của Trường Đại học FPT Thi công lắp đặt hoàn thiện theo đúng quy cách.

- Hình thức lựa chọn Nhà thầu: Đấu thầu hạn chế

- Loại hợp đồng: Hợp đồng theo đơn giá – trọn gói cho 36 bộ.

2 Chủ đầu tư và Bên mời thầu

2.1 Chủ đầu tư của Dự án: Trường Đại học FPT.

2.2 Bên mời thầu là Phòng Hành Chính – Trường Đại học FPT Bên mời thầu chịu trách nhiệm toàn bộ đối với Chủ đầu tư về việc lựa chọn Nhà thầu, ký kết hợp đồng và quản

lý quá trình thực hiện hợp đồng

3 Yêu cầu về tư cách, năng lực Nhà thầu tham dự thầu

Các Nhà thầu tham dự thầu phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

3.1 Phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật hoặc có quyết định thành lập; có giấy đăng ký hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp Nghành nghề kinh doanh chính đáp ứng được phạm vi công việc của Gói thầu 3.2 Hoạch toán kinh tế độc lập

3.3 Không bị cơ quan có thẩm quyển kết luận về tình hình tài chính không lành mạnh, đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ đọng không có khả năng chi trả; đang trong quá trình giải thể

3.4 Chỉ tham gia trong một đơn chào giá

3.5 Có đủ năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của Hồ sơ yêu cầu chào giá cạnh tranh

4 Chi phí chào giá

Người dự thầu phải chịu tất cả các chi phí liên quan đến việc chuẩn bị và nộp hồ sơ chào giá của mình và trong bất kỳ trường hợp nào Bên mời thầu cũng sẽ không có trách nhiệm hay chịu trách nhiệm pháp lý về các chi phí đó

5 Khảo sát hiện trường

5.1 Theo địa chỉ đã nêu trong phần chỉ dẫn chung, Nhà thầu có thể đến thăm và xem xét

vị trí thực tế của công trình và các khu vực xung quanh để có tất cả các thông tin cần thiết cho việc chuẩn bị Hồ sơ chào giá cạnh tranh, nhằm hạn chế tới mức tối đa rủi ro cho mình Nhà thầu phải tự chịu chi phí cho việc này

B HỒ SƠ MỜI CHÀO GIÁ CẠNH TRANH

1 Nội dung hồ sơ mời chào giá cạnh tranh

1.1 Hồ sơ mời chào giá cạnh tranh bao gồm:

- Thư mời

Trang 4

- Bộ hồ sơ yêu cầu chào giá cạnh tranh;

- Bản vẽ thiết kế thi công và mô tả quy cách kỹ thuật sản phẩm;

- Bảng tiên lượng khối lượng các công việc để chào giá cạnh tranh;

1.2 Các Nhà thầu cần xem xét kỹ các văn bản hướng dẫn các Nhà thầu, mẫu đơn chào giá cạnh tranh, các điều kiện và yêu cầu kỹ thuật ghi trong hồ sơ yêu cầu

2 Giải thích hồ sơ

2.1 Nhà thầu có nhu cầu cần giải thích hồ sơ mời chào giá cạnh tranh có thể gửi cho Bên mời thầu bằng văn bản hoặc email theo địa chỉ ghi trên Thư mời chào giá trong vòng 1 ngày kể từ khi nhận được Hồ sơ mời chào giá cạnh tranh hoặc có thể làm rõ trực tiếp bằng điện thoại, quá thời hạn trên Bên mời thầu sẽ không nhất thiết phải trả lời các yêu cầu về giải thích Hồ sơ mời chào giá cạnh tranh

3 Việc sửa đổi Hồ sơ mời chào giá cạnh tranh

3.1 Vào bất kỳ thời gian nào trước khi hết hạn nộp hồ sơ chào giá cạnh tranh, Bên mời thầu có thể bổ sung hồ sơ yêu cầu bằng cách cung cấp các tài liệu bổ sung

3.2 Các tài liệu bổ sung như vậy là một phần của hồ sơ chào giá cạnh tranh và phải được thông báo bằng văn bản hay bằng điện tín đến tất cả các Nhà thầu tham dự chào giá

C CHUẨN BỊ HỒ SƠ CHÀO GIÁ CẠNH TRANH

1 Ngôn ngữ Hồ sơ chào giá cạnh tranh

1.1 Hồ sơ chào giá cạnh tranh phải làm bằng tiếng Việt Nam

2 Nội dung Hồ sơ chào giá cạnh tranh

2.1 Hồ sơ chào giá cạnh tranh do Nhà thầu nộp phải bao gồm các tài liệu, biểu mẫu như quy định trong chương II của Hồ sơ yêu cầu chào giá cạnh tranh

2.2 Các nội dung chính về hành chính và pháp lý:

- Đơn chào giá (mẫu số 1 – chương II) và văn bản ủy quyền chào giá (nếu có, mẫu số 2 – chương II)

- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; giấy chứng nhận đầu tư được cấp theo quy định của pháp luật hoặc quyết định thành lập

- Tài liệu giới thiệu tư cách năng lực và kinh nghiệm của Nhà thầu; các hợp đồng tương

tự đã thi công; doanh thu Nhà thầu

2.3 Các nội dung kỹ thuật và thi công:

- Các tiêu chuẩn áp dụng: Nhà thầu phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn về vật liệu sản xuất và các tiêu chuẩn kỹ thuật thi công, nghiệm thu, vệ sinh môi trường, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ hiện hành ở Việt Nam

- Nêu biện pháp thi công, thực hiện, biện pháp đảm bảo chất lượng, trang thiết bị máy móc sản xuất và kiểm tra chất lượng

- Nêu rõ chủng loại, xuất xứ nguồn gốc của các vật liệu được đưa vào sản xuất sản phẩm

(Vật liệu thép định hình, thép tấm; Vật liệu gỗ; Vật liệu sơn; Phụ kiện ) Có cam kết

cung cấp của các đơn vị, đại lý cung cấp vật tư

- Tiến độ thi công và lắp đặt dưới 30 ngày (kể cả những ngày nghỉ lễ, tết): Nhà thầu

phải trình trong Hồ sơ chào giá cạnh tranh của mình Biểu đồ tiến độ thi công.Sơ đồ tiến độ tổ chức thi công của Nhà thầu phải phản ánh cả biện pháp thi công, huy động nhân lực, và tính toán đầy đủ các khó khăn, hạn chế trong quá trình thi công, tính toán

Trang 5

đầy đủ các hoạt động của các nhà thầu khác (nếu có), thời gian cần thiết để thực hiện các yêu cầu cụ thể nêu trong Hồ sơ yêu cầu chào giá cạnh tranh

2.4 Các nội dung về tài chính:

- Giá chào thầu ghi trong Đơn chào giá (mẫu số 1 – Chương II), ngoài ra kèm theo bản biểu giá chi tiết Nhà thầu phải chuẩn bị và điền đầy đủ giá theo từng hạng mục, giá đơn vị, giá tổng cộng theo mẫu Bảng tiên lượng khối lượng các công việc (có ký tên và đóng dấu hợp pháp)

- Giá chào thầu của Nhà thầu đã bao gồm tất cả các chi phí vận chuyển; vật tư, vật liệu đến tận chân công trình; kể cả tất cả các loại bảo hiểm, thuế, phí, lệ phí và các dịch

vụ khác đi kèm theo yêu cầu của Bên mời thầu

- Nhà thầu phải tính vào giá chào thầu tất cả các chi phí của mình, kể cả chi phí quản lý, lãi, các khoản thu nộp và các chi phí khác trong Tổng giá trị của từng hạng mục công trình

- Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng

2.5 Các đề xuất của Nhà thầu:

Bên mời thầu đánh giá cao những Nhà thầu có những đề xuất hợp lý nhằm đẩy nhanh tiến độ, nâng cao chất lượng và giảm giá thành cho công trình Ngoài ra, Bên mời thầu cũng khuyến khích các Nhà thầu có những đề xuất cải tiến về công nghệ, đưa ra những sản phẩm được áp dụng những thành tựu khoa học mới

3 Giá chào thầu và biểu giá

3.1 Giá chào thầu là giá do Nhà thầu nêu trong đơn chào giá sau khi trừ phần giảm giá (nếu có)

3.2 Nhà thầu phải điền đơn giá và thành tiền cho các hạng mục công việc nêu trong Bảng tiên lượng khối lượng các công việc

3.3 Bảng tiên lượng khối lượng các công việc mời thầu chỉ là tham khảo Nhà thầu phải bóc tách lại khối lượng theo thiết kế Trường hợp Nhà thầu phát hiện tiên lượng chưa chính xác so với thiết kế, Nhà thầu phải lập một bảng chào giá riêng cho phần khối lượng sai khác này để Bên mời thầu xem xét Nhà thầu nhất thiết phải chào đầy đủ giá cho danh mục công việc trong Bảng tiên lượng khối lượng các công việc đã nêu trong

Hồ sơ yêu cầu chào giá cạnh tranh mà không được thay đổi bất kỳ khối lượng hay trình tự danh mục trong Bảng này, nếu không chào sẽ bị coi là sai lệch trong quá trình đánh giá Các khối lượng chi tiết gắn liền với từng kết cấu sản phẩm chính hoặc do qui trình thi công nghiệm thu hiện hành yêu cầu phải có, mặc dù trong bản vẽ không thể hiện hoặc không nêu trong khối lượng mời chào giá, nhưng đều phải tính toán đầy đủ chi phí đảm bảo đủ, đúng khối lượng trong hồ sơ thiết kế được duyệt và quy trình thi công nghiệm thu đã quy định để phân bổ vào đơn giá dự thầu theo khối lượng mời thầu

3.4 Nhà thầu phải nghiên cứu kỹ bản vẽ hồ sơ thiết kế được duyệt đối chiếu với thực tế hiện trường và khối lượng mời thầu và cách xác định khối lượng thanh toán trong phần chỉ dẫn kỹ thuật của hồ sơ mời thầu để sớm phát hiện và kịp thời có văn bản đề nghị Bên mời thầu điều chỉnh khối lượng mời chào giá thiếu do sai số số học, sai lệch trong

hồ sơ thiết kế được duyệt hoặc sai lệch giữa khối lượng trong hồ sơ thiết kế với khối lượng mời chào giá

Trang 6

- Trường hợp bên mời thầu chưa đủ điều kiện thời gian để xem xét điều chỉnh, bổ sung khối lượng mời thầu thiếu; nhà thầu phải đề xuất trong hồ sơ dự thầu của mình thành 1 bản riêng về khối lượng tính thiếu kèm theo đơn giá

- Nếu nhà thầu không có bảng đề xuất trước trong hồ sơ dự thầu của mình về khối lượng tính thiếu nêu trên thì sẽ được hiểu rằng trong giá dự thầu đã bao hàm đầy đủ các khối lượng trong hồ sơ thiết kế được duyệt và bắt buộc nhà thầu vẫn phải thực hiện những khối lượng thiếu đó mà không được giải quyết thanh toán

3.5 Trường hợp Nhà thầu có thư giảm giá thì có thể nộp cùng với Hồ sơ chào giá cạnh tranh hoặc nộp riêng song phải đảm bảo nộp trước thời điểm đóng thầu Trường hợp thư giảm giá nộp cùng với hồ sơ chào giá cạnh tranh thì Nhà thầu phải thông báo cho bên mời thầu trước hoặc tại thời điểm đóng thầu hoặc phải có bảng kê thành phần Hồ

sơ chào giá cạnh tranh trong đó có thư giảm giá Trong thư giảm giá cần nêu rõ lý do

và cách thức giảm giá vào các hạng mục cụ thể nêu trong Bảng tiên lượng khối lượng các công việc Trường hợp không nêu rõ cách thức giảm giá thì được hiểu là giảm đều theo tỷ lệ cho tất cả hạng mục nêu trong Bảng tiên lượng khối lượng các công việc

4 Thời gian có hiệu lực của Hồ sơ chào giá cạnh tranh

4.1 Thời hạn có hiệu lực của Hồ sơ chào giá cạnh tranh tối thiểu là 30 ngày kể từ thời

điểm đóng thầu Đơn chào giá có thời hạn ngắn hơn sẽ bị loại bỏ

4.2 Trường hợp cần gia hạn hiệu lực của hồ sơ chào giá cạnh tranh, Bên mời thầu sẽ thông báo cho các Nhà thầu sau khi được phép của người hoặc cấp có thẩm quyền

5 Số lượng và quy cách của Hồ sơ chào giá cạnh tranh

5.1 Hồ sơ chào giá cạnh tranh phải được làm thành 04 (bốn) bản, một bản gốc và ba bản sao, ngoài bì ghi rõ “bản gốc”, hoặc “bản sao”

5.2 Các trang đều phải có chữ ký tắt của người ký Hồ sơ chào giá cạnh tranh hoặc đóng dấu treo Hồ sơ chào giá cạnh tranh phải được đánh máy, nếu có sai sót cần sửa chữa thì việc sửa chữa phải rõ ràng và bên cạnh từng chỗ sửa chữa phải có xác nhận của Bên dự thầu bằng dấu hoặc chữ ký của người ký đơn chào giá hợp lệ

D NỘP HỒ SƠ CHÀO GIÁ

1 Niêm phong và cách đề phong bì đựng Hồ sơ chào giá cạnh tranh

1.1 Nhà thầu phải nộp Hồ sơ chào giá trong phong bì dán kín, niêm phong, ngoài bì đề:

Hồ sơ chào giá cạnh tranh

Gói thầu: Cung cấp và lắp đặt 36 bộ Giường sinh viên Quốc tế

Người nhận: Mr Trịnh Duy Mạnh

Nơi nhận: Phòng Hành Chính – Trường Đại học FPT, số 08 Tôn Thất Thuyết, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội hoặc Phòng Hành chính- Trường Đại học FPT, Khu CNC Hòa Lạc, Km 29 Đại Lộ Thăng Long, Thạch Thất, Hà Nội

1.2 Nếu phong bì không được niêm phong và ghi đầy đủ như đã hướng dẫn thì Bên mời thầu sẽ không chịu trách nhiệm về việc gửi sai địa chỉ hoặc Hồ sơ bị mở trước thời điểm mở thầu

2 Thời gian chuẩn bị Hồ sơ chào giá cạnh tranh

Thời gian chuẩn bị Hồ sơ chào giá cạnh tranh là 07 ngày (bao gồm cả thời gian những

ngày nghỉ) kể từ ngày được cung cấp Hồ sơ yêu cầu chào giá cạnh tranh đến ngày nộp

Hồ sơ chào giá cạnh tranh Cụ thể như sau:

Trang 7

- Cung cấp hồ sơ yêu cầu chào giá cạnh tranh: Hồ sơ được cung cấp miễn phí từ 10h ngày 20 tháng 05 năm 2015 đến 10h ngày 26 tháng 05 năm 2015 tại Phòng Hành Chính Trường Đại học FPT, 08 Tôn Thất Thuyết, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội

- Thời hạn nộp Hồ sơ chào giá cạnh tranh: trước 10h ngày 26 tháng 5 năm 2015, tại Phòng Hành Chính – Trường Đại học FPT, số 08 Tôn Thất Thuyết, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội hoặc Phòng Hành chính- Trường Đại học FPT, Khu CNC Hòa Lạc, Km

29 Đại Lộ Thăng Long, Thạch Thất, Hà Nội

E MỞ VÀ ĐÁNH GIÁ THẦU

1 Mở thầu

Sau khi tiếp nhận nguyên trạng các Hồ sơ chào giá cạnh tranh nộp đúng hạn và được quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ "Mật".Bên mời thầu sẽ mở hồ sơ nội bộ mà không mời các Nhà thầu tham dự

2 Nguyên tắc giữ bí mật

Các thông tin liên quan đến việc kiểm tra, làm rõ, đánh giá, so sánh các Hồ sơ chào giá cạnh tranh và kiến nghị trao hợp đồng sẽ không được tiết lộ cho các Nhà thầu hay bất

cứ người nào khác không chính thức liên quan đến quá trình trên cho đến khi công bố trao hợp đồng cho Nhà thầu thắng thầu Mọi nỗ lực của Nhà thầu nhằm gây ảnh hưởng đến việc xét thầu hay ảnh hưởng đến quyết định trao hợp đồng có thể dẫn đến việc loại

bỏ Hồ sơ chào giá cạnh tranh của Nhà thầu đó

3 Làm rõ Hồ sơ chào giá cạnh tranh

2.1 Các Nhà thầu không được phép thay đổi và bổ sung Hồ sơ chào giá cạnh tranh sau thời điểm đóng thầu Trong quá trình đánh giá các hồ sơ chào giá cạnh tranh, Bên mời thầu

có thể yêu cầu các Nhà thầu làm rõ một số nội dung của Hồ sơ chào giá cạnh tranh dưới hình thức trao đổi trực tiếp hoặc gián tiếp nhưng phải đảm bảo sự bình đẳng giữa các Nhà thầu, không làm thay đổi nội dung cơ bản của Hồ sơ chào giá cạnh tranh và không thay đổi giá chào Những đề nghị làm rõ của Bên mời thầu, những ý kiến trả lời của Nhà thầu đều phải thể hiện bằng văn bản và được Bên mời thầu bảo quản như một phần của hồ sơ chào giá cạnh tranh

2.2 Việc làm rõ Hồ sơ chào giá cạnh tranh chỉ được thực hiện giữa Bên mời thầu và Nhà thầu có Hồ sơ chào giá cạnh tranh cần phải làm rõ

F TRÚNG THẦU VÀ KÝ HỢP ĐỒNG

1 Điều kiện để xem xét đề nghị trúng thầu

- Có Hồ sơ chào giá cạnh tranh hợp lệ;

- Đáp ứng được những yêu cầu về kỹ thuật và thi công;

- Có giá chào thầu hợp lý tương ứng với đề xuất kỹ thuật và thi công của Nhà thầu;

- Có giá đề nghị trúng thầu không vượt quá giá trị gói thầu được phê duyệt

2 Quyền bên mời thầu

Bên mời thầu có quyền chấp nhận hoặc loại bỏ bất kỳ hồ sơ chào giá cạnh tranh nào và hủy bỏ việc chào giá và bác bỏ tất cả các hồ sơ chào giá cạnh tranh vào bất kỳ thời gian nào trước khi ký hợp đồng mà không chịu bất kỳ trách nhiệm pháp lý nào đối với những nhà thầu dự thầu bị ảnh hưởng, hay có bất kỳ nghĩa vụ nào phải thông báo cho những người dự thầu bị ảnh hưởng về lý do hành động của Bên mời thầu

3 Thông báo kết quả đấu thầu

Trang 8

Ngay sau khi có quyết định của người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền, Bên mời thầu sẽ thông báo bằng văn bản để các nhà thầu được biết

4 Thương thảo, hoàn thiện và ký hợp đồng

- Trước khi ký hợp đồng chính thức, Bên mời thầu sẽ cập nhật những thay đổi về năng lực của Nhà thầu cũng như những thông tin khác có liên quan đến Nhà thầu Nếu Bên mời thầu phát hiện có những thay đổi làm ảnh hưởng đến khả năng thực hiện hợp đồng của Nhà thầu như năng lực tài chính suy giảm, nguy cơ bị phá sản, Bên mời thầu sẽ báo cáo người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định

- Thương thảo hoàn thiện hợp đồng bao gồm những nội dung nhằm giải quyết các vấn

đề còn tồn tại, chưa hoàn chỉnh về hợp đồng đối với Nhà thầu trúng thầu, đặc biệt là việc áp giá đối với những sai lệch so với yêu cầu của Hồ sơ yêu cầu chào giá cạnh tranh trên nguyên tắc giá trị hợp đồng không vượt giá trúng thầu được duyệt Việc thương thảo hoàn thiện hợp đồng cũng bao gồm cả việc nghiên cứu các sáng kiến, giải pháp ưu việt do Nhà thầu đề xuất

- Nếu không thành công, Bên mời thầu sẽ mời Nhà thầu xếp hạng tiếp theo đến thương thảo

5 Hủy chào giá và trách nhiệm tài chính khi hủy chào giá

5.1 Hủy đấu thầu được áp dụng đối với một trong các trường hợp sau:

- Chủ đầu tư, Bên mời thầu thay đổi mục tiêu đã được nêu trong Hồ sơ mời chào giá;

- Có bằng chứng cho thấy cán bộ của Bên mời thầu thông đồng với Nhà thầu tạo nên sự thiếu cạnh tranh trong đấu thầu;

- Có bằng chứng cho thấy các Nhà thầu có sự thông đồng tiêu cực tạo nên

sự thiếu cạnh tranh trong đấu thầu, làm ảnh hưởng đến lợi ích của Bên mời thầu

- Tất cả các Hồ sơ chào giá cạnh tranh về cơ bản không đáp ứng được yêu cầu của Hồ sơ yêu cầu chào giá cạnh tranh

- Căn cứ vào quyết định của người có thẩm quyền, Bên mời thầu có trách nhiệm thông báo tới tất cả các Nhà thầu về việc huỷ chào giá hoặc tiến hành chào giá/đấu thầu lại 5.2 Trách nhiệm tài chính khi hủy thầu

- Bên mời thầu sẽ không có bất kỳ trách nhiệm nào trong việc hủy kết quả chào giá chào giá cạnh tranh Tuy nhiên trừ trường hợp phát hiện các nhà thầu thông đồng hoặc có sự thông đồng giữa bên mời thầu và nhà thầu, tùy theo tình hình thực tế, Bên mời thầu có thể xem xét bồi thường cho nhà thầu được xem là bị ảnh hưởng do quyết định của mình

Trang 9

CHƯƠNG II: DANH MỤC YÊU CẦU VÀ CÁC BIỂU MẪU

A Danh mục yêu cầu đối với Nhà thầu

hồ sơ yêu cầu chào giá cạnh tranh

1 Số lượng hồ sơ yêu cầu chào

giá cạnh tranh (HSCGCT)

04 bản: 01 bản gốc và 03 bản sao

Chương I, mục C, điểm 1 và điểm 5

2 Thời gian có hiệu lực của

HSCGCT

30 ngày kể từ thời điểm đóng thầu

Chương I, mục C điểm 4

3 Thời gian chuẩn bị

HSCGCT

07 ngày (kể cả ngày nghỉ) Chương I, mục D

điểm 2

4 Yêu cầu về tư cách, năng

lực, kinh nghiệm nhà thầu

Hoàn thành các biểu mẫu trong Chương I - hồ sơ yêu cầu chào giá cạnh tranh

Chương I, mục C điểm 2

Có giấy chứng nhận ĐKKD,

ngành nghề kinh doanh phù

hợp

Cung cấp đăng ký kinh doanh

Số năm kinh nghiệm Từ 03 năm trở lên

Doanh thu, thông tin về tài

chính có bản sao đính

kèm

Kê khai theo mẫu 10 và có có bản sao đính kèm

Hợp đồng tương tự

Có bản sao 02 hợp đồng

tương tự gần đây.

Kê khai theo mẫu 8

5 Yêu cầu về mặt kỹ thuật và

thi công

Mô tả phương án, quy trình sản xuất, lắp đặt Chất lượng vật tư, quy cách, nguồn gốc vật tư Biện pháp đảm bảo chất lượng

Chương I, Mục

C, điểm 2

Yêu cầu về tiến độ thi công Sơ đồ tiến độ tổ chức thi

công, biểu đồ bố trí nhân lực

Chương I, Mục

C, điểm 2.3 Các yêu cầu về kỹ thuật đảm

bảo VSMT, ATLĐ, phòng

chống cháy nổ

Giấy cam kết của Nhà thầu (ký, đóng dấu)

Chương I, Mục

C, điểm 2.3

Nhân lực (Các cán bộ giám

sát kỹ thuật và chỉ huy

trưởng công trường)

Là kỹ sư cơ khí có bằng đại học trên 03 năm kinh nghiệm (Mẫu 6A)

Chương II, Mục C

điểm 2.4 và điểm 3

B Các biểu mẫu

Trang 10

Mẫu số 01.

ĐƠN CHÀO GIÁ

Ngày

Kính gửi: Trường Đại học FPT

-Sau khi nghiên cứu kỹ hồ sơ yêu cầu chào giá cạnh tranh cho gói thầu… (tên gói thầu), chúng tôi, người ký tên dưới đây đề nghị được thực hiện gói thầu này và xin bảo hành sửa chữa bất kỳ một sai sót nào theo đúng quy định của hồ sơ mời chào giá cạnh tranh với giá chào thầu trọn gói là:……… đồng VN (số tiền bằng số và bằng chữ ) trong thời hạn thi công công trình là ngày

-Chúng tôi xác nhận rằng các tài liệu kèm theo đây là một phần trong Hồ sơ chào giá cạnh tranh của chúng tôi

-Nếu Hồ sơ chào giá cạnh tranh của chúng tôi được chấp nhận, chúng tôi xin cam kết

sẽ tiến hành thực hiện ngay công việc khi nhận được lệnh khởi công và hoàn thành, bàn giao toàn bộ công việc theo đúng thời hạn đã như sơ đồ tiến độ tổ chức thi công đã cung cấp trong Hồ sơ chào giá cạnh tranh của chúng tôi

-Hồ sơ chào giá của chúng tôi sẽ có hiệu lực ngày kể từ ngày tháng năm…

và có thể được chấp thuận vào bất cứ lúc nào trước thời hạn đó

-Hồ sơ chào giá này cùng với văn bản phê duyệt kết quả chào giá, văn bản thông báo trúng thầu của Trường ĐH FPT sẽ hình thành một hợp đồng ràng buộc giữa hai bên Bên mời thầu không bắt buộc phải giải thích lý do không lựa chọn Nhà thầu có giá chào thầu thấp nhất hoặc Hồ sơ chào giá cạnh tranh của bất kỳ Nhà thầu nào

Đại diện Nhà thầu

( Ký tên, đóng dấu )

Ngày đăng: 27/10/2019, 09:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w