Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn vấn đề “Quản lý hoạt động thực tập của học viên ở các trường sĩ quan quân đội theo định hướng phát triển năng lực” làm đề tài nghiên cứu nhằm
Trang 1nghiên cứu của riêng tác giả Các tài liệu, số liệu trích dẫn trong luận án đều trung thực và có xuất xứ rõ ràng, không trùng lặp với các công trình khoa học đã công bố.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Phạm Văn Thuận
Trang 28 Quân đội nhân dân Việt Nam QĐNDVN
12 Trường sĩ quan quân đội TSQQĐ
Trang 3bố và những vấn đề đặt ra luận án tiếp tục giải quyết 31
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP
CỦA HỌC VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG SĨ QUAN QUÂN ĐỘI
2.1 Những vấn đề lý luận về hoạt động thực tập của học viên ở các
trường sĩ quan quân đội theo định hướng phát triển năng lực 36 2.2 Những vấn đề lý luận về quản lý hoạt động thực tập của học viên ở
các trường sĩ quan quân đội theo định hướng phát triển năng lực 65 2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động thực tập của học viên ở các
trường sĩ quan quân đội theo định hướng phát triển năng lực 75
THỰC TẬP CỦA HỌC VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG SĨ
QUAN QUÂN ĐỘI THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
3.1 Khái quát tình hình giáo dục và đào tạo ở các trường sĩ quan quân đội 81 3.2 Tổ chức và phương pháp nghiên cứu thực trạng 86 3.3 Thực trạng hoạt động thực tập của học viên ở các trường sĩ
quan quân đội theo định hướng phát triển năng lực 92 3.4 Thực trạng quản lý hoạt động thực tập của học viên ở các
trường sĩ quan quân đội theo định hướng phát triển năng lực 105 3.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động thực
tập của học viên ở các trường sĩ quan quân đội theo định hướng
3.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động thực tập của học
viên các trường sĩ quan quân đội theo định hướng phát triển năng lực 116
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP CỦA HỌC
VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG SĨ QUAN QUÂN ĐỘI
4.1 Hệ thống các biện pháp quản lý hoạt động thực tập của học viên ở
các trường sĩ quan quân đội theo định hướng phát triển năng lực 122 4.2 Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 143
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ
Trang 4PHỤ LỤC 184
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
01 3.1 Tổng hợp kết quả khảo sát về vai trò của HĐTT 92
02 3.2 Kết quả điều tra, khảo sát về mức độ thực hiện mục
05 3.5 Tổng hợp kết quả khảo sát về mức độ thực hiện
kiểm tra, đánh giá kết quả HĐTT 103
06 3.6 Tổng hợp kết quả điều tra về thực trạng xây dựng kế
hoạch HĐTT của CBQL, GV; CBĐV và học viên 105
08 3.8 Tổng hợp kết quả điều tra thực trạng chỉ đạo HĐTT 110
09 3.9 Mức độ thực hiện các biện pháp kiểm tra, đánh giá HĐTT 112
10 3.10 Tổng hợp kết quả điều tra về bảo đảm các điềukiện thực hiện HĐTT 114
11 3.11 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐTT của học
12 4.1 Các tiêu chí kiểm tra, đánh giá năng lực chuyên môn 139
13 4.2 Các tiêu chí kiểm tra, đánh giá năng lực phương pháp 140
14 4.3 Các tiêu chí kiểm tra, đánh giá năng lực xã hội 140
15 4.4 Các tiêu chí kiểm tra, đánh giá năng lực cá nhân 140
17 4.6 Tổng hợp kết quả khảo sát về sự cần thiết của các
18 4.7 Tổng hợp kết quả khảo sát về tính khả thi của các
19 4.8
Tổng hợp kết quả khảo sát tính cần thiết và tínhkhả thi của các biện pháp quản lý HĐTT theo định
20 4.9 Kết quả khảo sát trình độ ban đầu về năng lực của
học viên của lớp thử nghiệm trước thử nghiệm 156
Trang 621 4.10 Kết quả khảo sát trình độ ban đầu về năng lực của
học viên của lớp đối chứng trước thử nghiệm 158
22 4.11 Kết quả khảo sát trình độ về năng lực của học viên
của lớp thử nghiệm sau thử nghiệm 161
23 4.12 Kết quả khảo sát trình độ về năng lực của học viên
của lớp đối chứng sau thử nghiệm 163
1 4.1 Biểu thị kết quả đánh giá sự cần thiết của các biện
2 4.2 Biểu thị kết quả đánh giá tính khả thi của các biện
3 4.3 Tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
quản lý HĐTT theo định hướng PTNL 149
4 4.4 Kết quả khảo sát về mức độ năng lực của học viên
lớp thử nghiệm trước thử nghiệm 158
5 4.5 Kết quả khảo sát về mức độ năng lực của học viên
lớp đối chứng trước thử nghiệm 159
6 4.6 Kết quả khảo sát về mức độ năng lực của học viên
7 4.7 Kết quả khảo sát về mức độ năng lực của học viên
8 4.8 So sánh kết quả về mức độ năng lực của học viên lớp
thử nghiệm trước và sau khi thử nghiệm 168
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Tổ chức hoạt động dạy học ở các TSQQĐ gồm nhiều hình thức, trong
đó có hình thức tổ chức HĐTT Đây là một nội dung, một khâu của quá trìnhđào tạo có vị trí, vai trò rất quan trọng góp phần thực hiện nguyên lý giáo dục:
“Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liềnvới thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và xã hội”[49, tr.1] Đồng thời, thông qua HĐTT góp phần phát triển tri thức, kỹ năngnghề nghiệp; rèn luyện phẩm chất đạo đức, lối sống, nâng cao nhận thức, lòngyêu nghề cho học viên Quản lý HĐTT là một nội dung cơ bản của quản lýgiáo dục, giúp các TSQQĐ tự kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo của trườngmình để nâng cao chất lượng sảm phẩm đầu ra, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụhuấn luyện và sẵn sàng chiến đấu của quân đội trong tình hình mới
Trong bối cảnh đổi mới giáo dục, đào tạo ở nước ta hiện nay, thìquản lý HĐTT của sinh viên, học viên theo định hướng PTNL đang trởthành một trong những nhiệm vụ, biện pháp cơ bản góp phần thực hiệnquan điểm, đường lối đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục của Đảng theohướng “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướnghiện đại, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức,
kỹ năng của người học, khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớmáy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ
sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng phát triển nănglực” [26, tr.4]
Dạy học ngày nay đang hướng tới mục tiêu phát triển năng lực thay vìdạy học kiến thức như trước đây Trong các TSQQĐ, tổ chức và quản lý HĐTTcủa học viên theo định hướng PTNL vừa thể hiện sự quán triệt sâu sắc quanđiểm của Đảng, vừa là sự cụ thể hóa quan điểm của QUTƯ theo tinh thần Nghị
Trang 8quyết số 86- NQ/ĐUQSTƯ về công tác giáo dục, đào tạo trong tình hình mới,nhằm “Gắn lý luận với thực tiễn, kết hợp bồi dưỡng kiến thức, năng lực tư duyvới rèn luyện năng lực thực hành, chú trọng truyền thụ kinh nghiệm chiến đấu
và giáo dục truyền thống cho người học Đa dạng hóa các loại hình đào tạo; kếthợp chặt chẽ đào tạo tại trường với đào tạo tại đơn vị” [29, tr.3] Tuy nhiên đếnnay, các nghiên cứu về quản lý HĐTT của học viên ở các TSQQĐ theo địnhhướng PTNL vẫn còn là khoảng trống về lý luận và thực tiễn
Về lý luận, thực tập là một hình thức học tập trong nhà trường, các nhà
giáo dục đã nghiên cứu và đề xuất nhiều lý thuyết về học tập như lý thuyếtnhận thức, lý thuyết kiến tạo, lý thuyết hợp tác, v.v… Nhìn chung, các lýthuyết này đều hướng vào mục đích phát triển trí tuệ người học, xa hơn là pháttriển nhân cách người học Nhưng việc tổ chức học tập (cụ thể là tổ chức thựctập) trên bình diện thực tiễn như thế nào để phát triển năng lực người học thìcòn nhiều điều phải nghiên cứu thêm Đã có một số công trình, đề tài nghiêncứu nhiều về quản lý dạy học nói chung, quản lý HĐTT nói riêng theo tiếp cậntheo chức năng quản lý Điều này, dẫn đến tình trạng đặt nhà quản lý vào hoạtđộng có tính máy móc Bên cạnh đó, đã xuất hiện các công trình nghiên cứu
mang đến nhiều cách tiếp cận hiện đại như“Quản lý theo mục tiêu”, “Quản lý theo vai trò”, “Quản lý dựa vào nhà trường”, “Quản lý theo tiếp cận bảo đảm chất lượng”, “Quản lý theo tiếp cận quản lý chất lượng đồng bộ TQM”,
“Quản lý cùng tham gia”, “Quản lý theo tiếp cận quản lý sự thay đổi”, v.v…
Tuy nhiên, các tiếp cận quản lý theo tiếp cận truyền thống, cũng như quản lýtheo tiếp cận hiện đại đều có điểm chung là tất cả các tiếp cận này đều đượcxem xét một cách riêng rẽ, độc lập máy móc Nhưng, thực tiễn nhà trường,trong đó có HĐTT lại diễn ra phong phú, sôi động và phức tạp hơn nhiều Đếnđây, một câu hỏi đặt ra: “Có thể kết hợp tiếp cận chức năng quản lý với mộttiếp cận nào đó trong hoạt HĐTT?” Giải quyết vấn đề này thực sự là vấn đề
Trang 9đáng nghiên cứu nhằm góp phần nhỏ vào lý luận quản lý giáo dục nói chung,nhất là lý luận quản lý dạy học nói riêng (trong đó có HĐTT).
Về thực tiễn, mặc dù đã có những đổi mới, nhưng chất lượng HĐTT
của học viên ở các TSQQĐ vẫn còn tồn tại những hạn chế, bất cập: Nhận thức
về tầm quan trọng của HĐTT của một số đối tượng còn đơn giản; mục tiêu,nội dung chương trình thực tập còn chưa sát với thực tiễn; phương thức tổchức HĐTT thiếu linh hoạt, đôi khi còn phụ thuộc vào đơn vị cơ sở; thời gianthực tập ít, chưa thực hiện tốt việc lấy đơn vị thực tập làm môi trường học tập,làm việc, rèn luyện trưởng thành của học viên; kiểm tra, đánh giá HĐTT cónội dung còn đơn giản, chung chung, độ tin cậy còn chưa cao, thiên về độngviên, khích lệ Cho nên, kết quả HĐTT còn cao hơn so với thực tế, chưa phảnánh đúng thực chất trình độ, năng lực của từng học viên
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến kết quả trên, trong đó có nguyên nhânchủ yếu, trực tiếp từ công tác quản lý HĐTT chưa chú trọng tới việc phát triểnnăng lực của học viên, dẫn đến sau khi tốt nghiệp ra trường còn lúng túng,
bỡ ngỡ với môi trường mới, công việc mới nên còn hạn chế về bản lĩnh,phương pháp, tác phong công tác; về tổ chức quản lý, chỉ huy đơn vị; thiếu
tự tin trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao
Vậy, quản lý HĐTT và sự PTNL có mối quan hệ như thế nào với nhau
để thực hiện mục tiêu đào tạo SQQĐ đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của quânđội trong tình hình mới, làm thế nào để PTNL của người học trong quá trìnhthực tập? Và các chủ thể quản lý HĐTT cần xem xét việc quản lý HĐTTtheo hướng tiếp cận nào? Để nhằm PTNL cho người học?
Hiện nay, trong bối cảnh tình hình thế giới, khu vực và trong nước đangdiễn ra hết sức nhanh chóng và phức tạp Cuộc cách mạng khoa học công nghệlần thứ 4 (4.0); sự phát triển của các loại khí tài, phương tiện chiến tranh; sựphức tạp của tình hình kinh tế, chính trị của các nước trên thế giới Yêu cầu,nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới đã và đang đặt ra
Trang 10đòi hỏi cao đối với công tác đào tạo học viên ở các TSQQĐ Trong đó, yêu cầu
“thực học, thực nghiệp” đang là vấn đề thu hút sự quan tâm của toàn xã hội
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn vấn đề “Quản lý hoạt động thực tập của học viên ở các trường sĩ quan quân đội theo định hướng phát triển năng lực” làm đề tài nghiên cứu nhằm khắc phục những bất cập, hạn chế
trên đây, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo ở các TSQQĐ đápứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý HĐTT của học viên ở cácTSQQĐ theo định hướng PTNL Từ đó, đề xuất các biện pháp quản lý HĐTT củahọc viên ở các TSQQĐ theo định hướng PTNL nhằm nâng cao hiệu quả quản lýHĐTT, góp phần cao chất lượng giáo dục, đào tạo ở các TSQQĐ hiện nay
* Nhiệm vụ nghiên cứu
Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan và rút ra những vấn đềluận án tiếp tục giải quyết
Làm rõ cơ sở lý luận về quản lý HĐTT của học viên ở các TSQQĐtheo định hướng PTNL
Làm rõ cơ sở thực tiễn quản lý HĐTT của học viên ở các TSQQĐ theođịnh hướng PTNL
Đề xuất các biện pháp quản lý HĐTT của học viên ở các TSQQĐ theođịnh hướng PTNL
Kiểm chứng kết quả nghiên cứu của đề tài luận án thông qua khảonghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp và thử nghiệm mộtbiện pháp đã đề xuất
3 Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và giả thuyết khoa học
Trang 11* Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động đào tạo ở các TSQQĐ
theo định hướng PTNL
* Đối tượng nghiên cứu: Quản lý HĐTT của học viên ở các TSQQĐ
theo định hướng PTNL
* Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận,
thực tiễn về quản lý HĐTT, tập trung chủ yếu vào quản lý HĐTT tốt nghiệpcủa học viên đào tạo sĩ quan cấp phân đội, trình độ đại học ở các TSQQĐ,.Trên cơ sở, đó đề xuất những biện pháp cho các chủ thể quản lý HĐTT củahọc viên theo định hướng PTNL theo tiếp cận chức năng quản lý
Phạm vi về đối tượng khảo sát: gồm CBQL, GV, CBĐV và học viên thực
hiện HĐTT tốt nghiệp ở các TSQQĐ theo định hướng PTNL
Phạm vi về địa bàn khảo sát: là một số TSQQĐ và đơn vị phía Bắc
gồm: Trường Sĩ quan Chính trị, Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quanĐặc công; một số đơn vị nơi học viên thực tập tại Quân khu 3
Phạm vi về thời gian: Số liệu thu thập, xử lý và sử dụng trong đề tài
luận án được khảo sát, điều tra, tổng hợp từ năm 2013 đến nay
* Giả thuyết khoa học
Quản lý HĐTT của học viên ở các TSQQĐ được thực hiện ổn định,nền nếp từ nhiều năm nay Mặc dù đạt được những kết quả nhất định, songquản lý HĐTT hiện nay còn có hạn chế, bất cập, chậm đổi mới không theokịp sự phát triển của lý luận quản lý giáo dục và đòi hỏi của thực tiễn Nếu, đềxuất được các biện pháp quản lý theo tiếp cận chức năng quản lý kết hợp vớitiếp cận quản lý cùng tham gia được triển khai trong quản lý thực tập theođịnh hướng PTNL, thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêucầu, nhiệm vụ của quân đội trong tình hình mới
4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp luận
Trang 12Luận án được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vậtbiện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ ChíMinh; quán triệt sâu sắc đường lối, quan điểm của Đảng, QUTƯ về công tácgiáo dục, đào tạo Dựa trên phương pháp luận nghiên cứu khoa học quản lýgiáo dục và các quan điểm tiếp cận, cụ thể như sau:
Tiếp cận hệ thống và cấu trúc
Hoạt động thực tập của học viên ở các TSQQĐ là một hệ thống, baogồm các thành tố như: Mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, kiểmtra, đánh giá kết quả HĐTT Theo quan điểm hệ thống, quản lý HĐTT củahọc viên ở các TSQQĐ phải được thực hiện đồng bộ trên tất cả các thành tốcủa nó Đồng thời, phải đặt trong mối quan hệ biện chứng với các hệ thốngkhác của hoạt động đào tạo để xác định các các tiêu chuẩn cả về phẩm chất
và năng lực của người học trong quá trình nghiên cứu
Tiếp cận hoạt động
Hoạt động thực tập của học viên được thực hiện chủ yếu dựa trênchính hoạt động tự giác của học viên và vai trò hướng dẫn của đội ngũCBQL, GV; CBĐV Quản lý HĐTT của học viên ở các TSQQĐ theo địnhhướng PTNL đòi hỏi các chủ thể quản lý phải chủ động nắm chắc các đặcđiểm của HĐTT để xác định mục tiêu, điều kiện, phương tiện đảm bảo Từ
đó đề xuất các biện pháp quản lý trong việc xây dựng kế hoạch; tổ chức; chỉđạo; kiểm tra, đánh giá kết quả HĐTT của học viên
Tiếp cận chức năng quản lý
Trang 13Quản lý HĐTT của học viên ở các TSQQĐ được thực hiện thông quacác chức năng quản lý như: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và đánhgiá kết quả HĐTT Trong luận án này, tác giả vận dụng tiếp cận này để xácđịnh khung lý thuyết và đề xuất các biện pháp quản lý HĐTT của học viên ởcác TSQQĐ theo định hướng PTNL.
Tiếp cận chuẩn đầu ra
Trong quản lý giáo dục, tiếp cận chuẩn đầu ra được hiểu là quá trình đàotạo bắt đầu từ xác định chuẩn đầu ra của người học, đến việc triển khai các hoạtđộng quản lý trên cơ sở định hướng của chuẩn nhằm làm cho người học đạtđược chuẩn đã xác định Vì vậy, trong luận án này tác giả vận dụng tiếp cậnchuẩn đầu ra để xác định nội dung quản lý và cũng là cơ sở để xác định hệ thốngbiện pháp quản lý HĐTT của học viên ở các TSQQĐ theo định hướng PTNL
* Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Sử dụng tổng hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, kháiquát hóa để: Nghiên cứu các văn kiện, nghị quyết của ĐCSVN, Nhà nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, QĐNNVN; các công trình nghiên cứu
về quản lý nhà trường, quản lý HĐTT trong các trường đại học; các đề tàikhoa học, luận án, báo khoa học có liên quan đến đề tài đã được công bố Từ
đó, xây dựng cơ sở lý luận về quản lý HĐTT của học viên ở các TSQQĐtheo định hướng PTNL
Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục thông qua các
văn bản pháp lý; các báo cáo tổng kết giáo dục, đào tạo và kinh nghiệmtrong tổ chức các mô hình, cách thức tổ chức HĐTT của các TSQQĐ nhằmrút ra kinh nghiệm quản lý HĐTT của học viên
Trang 14Phương pháp quan sát: Thu thập thông tin thực tiễn quản lý thực tập;kiểm chứng các lý thuyết đã có so sánh các kết quả trong nghiên cứu với thửnghiệm, đối chiếu lý thuyết với thực tế.
Phương pháp điều tra: Dùng phương pháp này để thu thập ý kiến CBQL,
GV, CBĐV và học viên về thực trạng HĐTT và quản lý HĐTT của học viên ởcác TSQQĐ; thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐTT của học viêncác TSQQĐ; khảo sát sự cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất
Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phương pháp này được
sử dụng để nghiên cứu quy chế thực tập của BQP, các chỉ thị, hướng dẫn thựctập của Bộ Tổng Tham mưu, Cục Nhà trường và các TSQQĐ; kết quả thựctập của học viên để thu thập những thông tin, số liệu cần thiết cho đề tài
Phương pháp phỏng vấn theo chủ đề: Phương pháp này dùng để nghiêncứu sâu thêm về thực trạng HĐTT và quản lý HĐTT của học viên các TSQQĐthông qua việc trao đổi phỏng vấn trực tiếp với các đối tượng khảo sát
Phương pháp chuyên gia: Phương pháp này dùng để thu thập và xử lý thôngtin liên quan đến các vấn đề nghiên cứu và thẩm định các biện pháp được đề xuất
Phương pháp thử nghiệm: Phương pháp này được sử dụng để kiểmchứng tính hiệu quả quản lý thông qua nội dung giải pháp: “Chỉ đạo đổimới phương thức tổ chức HĐTT của học viên theo một quy trình khoa họcphù hợp với định hướng phát triển năng lực” đã đề xuất
Các phương pháp hỗ trợ
Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng các công thức thống kê toánhọc để xử lý số liệu thu được về mặt định lượng so sánh và đưa ra kết quảnghiên cứu của luận án Khảo sát thu thập từ phiếu điều tra thực trạng, từ thửnghiệm được xử lý bằng chương trình phần mềm Microsoft excel
5 Những đóng góp mới của luận án
Thứ nhất, bổ sung, làm rõ lý luận HĐTT và quản lý HĐTT của học
viên ở các TSQQĐ theo định hướng phát triển năng lực; xác định rõ chuẩn
Trang 15năng lực đầu ra gắn với yêu cầu thực hiện chức trách, nhiệm vụ của đội ngũ sĩquan cấp phân đội, theo mô hình đào tạo của các TSQQĐ; chỉ rõ nội dungHĐTT của học viên theo định hướng PTNL Đồng thời, đi sâu phân tích làmsáng tỏ mục tiêu, nội dung, chủ thể, đối tượng, phương pháp, hình thức, điềukiện, phương tiện, công cụ quản lý HĐTT của học viên, gắn với đặc thù huấnluyện giáo dục trong các TSQQĐ và yêu cầu thực hiện chức trách, Nhiệm vụthực tập của học viên ở các đơn vị cơ sở Đó là những đóng góp bổ sung, gópphần làm phong phú thêm lý luận về quản lý giáo dục hiện nay
Thứ hai, luận án đã đưa ra được bức tranh đầy đủ, khách quan về thực trạng
HĐTT và quản lý HĐTT của học viên ở các TSQQĐ theo định hướng PTNL
Thứ ba, trong luận án, nghiên cứu sinh đã kết hợp nhuần nhuyễn nhiều
cách tiếp cận khác nhau để làm rõ khung lý luận của đề tài tạo cơ sở cho việctiếp cận giải quyết các nhiệm vụ tiếp theo của luận án Về quản lý HĐTT củahọc viên theo định hướng PTNL, luận án đã kết hợp tiếp cận chức năng quản
lý (là chủ đạo) với tiếp cận quản lý cùng tham gia
Thứ tư, trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn luận án đã đề
xuất được 5 biện pháp quản lý HĐTT của học viên ở các TSQQĐ theo địnhhướng PTNL Kết qủa khảo nghiệm, thử nghiệm cho thấy các biện pháp được
đề xuất là thiết thực, có sự cần thiết và có tính khả thi cao
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
* Ý nghĩa về lý luận
Luận án bổ sung, phát triển lý luận về HĐTT và quản lý HĐTT của họcviên ở các TSQQĐ theo định hướng PTNL; đề xuất hệ thống biện pháp thiếtthực, khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý HĐTT của học viên các ởTSQQĐ theo định hướng PTNL, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đàotạo ở các TSQQĐ
* Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của luận án, cung cấp những luận cứ khoa học giúplãnh đạo, chỉ huy các cấp, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lý học viên, giảng
Trang 16viên ở các TSQQĐ nghiên cứu, vận dụng, tổ chức quản lý HĐTT của học viêntheo định hướng PTNL Trên cơ sở đó, góp phần nâng cao chất lượng đào tạođội ngũ SQQĐ và là tài liệu tham khảo có giá trị cho cán bộ, giảng viên, họcviên ở các TSQQĐ trong giảng dạy, nghiên cứu và tổ chức quản lý HĐTT.
7 Kết cấu của luận án
Luận án được kết cấu gồm: Mở đầu; 4 chương, 14 tiết; kết luận và kiếnnghị; danh mục các công trình khoa học đã công bố của tác giả, danh mục tàiliệu tham khảo, phụ lục và các biểu đồ, bảng số liệu
Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI 1.1 Những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án
1.1.1 Những công trình nghiên cứu liên quan về hoạt động thực tập
Ở Liên Xô và một số nước Đông Âu trước đây đã có những công trìnhkhoa học nghiên cứu về nội dung, chương trình thực tập, kỹ năng thực hànhtrong giảng dạy cho sinh viên trước khi làm công tác thực tập, tiêu biểu như cáctác giả: Gutsev, Ivanôv, Socôlôv, O.A.Abdoullina (Liên Xô); N.M.Iacovalev,Iu.K.Babansky (Cộng hòa dân chủ Đức); C.Denhec, F.Januskiewiez (Balan).Hầu hết các nhà khoa học cho rằng: Muốn tổ chức thực tập sư phạm tốt, khôngchỉ quan tâm đến công việc tổ chức đơn thuần mà phải đi sâu vào bản chất cáchoạt động của quá trình rèn luyện năng lực sư phạm nói chung, năng lực dạy họcnói riêng Đặc biệt, tạo điều kiện cho sinh viên thực hành, vận dụng, kiểm chứngcái đã học, từ đó giúp họ có điều kiện để tự rèn luyện nhân cách
Là một quốc gia có nền giáo dục phát triển trên thế giới, Hoa Kỳ đangquan tâm chú trọng chuyển đổi dần chương trình đào tạo, từ chủ yếu trang bịkiến thức lý thuyết, học thuật thiếu liên kết với thực tiễn sang đào tạo kết hợpxen kẽ giữa trang bị nội dung tri thức cơ bản với thực hành, thực tập, tiêu biểu
như mô hình hoạt động của: “Hệ thống trường phát triển nghiệp
Trang 17vụ-Professional Development School” [105] là một mô hình hoạt động tương đối
hiệu quả Như vậy, Hoa Kỳ có quan điểm thực tiễn hơn trong tổ chức HĐTTcũng như xem xét đánh giá kết quả thực hành, thực tập của sinh viên
Tại Hội thảo về đổi mới việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên của các nướcchâu Á và Thái Bình Dương năm 1988 do UNESCO tổ chức tại Hàn Quốc đãxác định tầm quan trọng của việc hình thành tri thức và kỹ năng sư phạm chosinh viên cũng như những bất cập trong thực hành, thực tập sư phạm Đồngthời, đưa ra một số chủ trương biện pháp nhằm cải thiện vấn đề này Như vậy,hoạt động thực hành thực tập có vai trò quan trọng nhằm gắn kết kiến thức, kỹnăng, thái độ với hoạt động thực tiễn xã hội
Các nghiên cứu của quỹ Carnegie, Annenberg và Ford ở Hoa Kỳ (2001)kết luận “Khi xây dựng chương trình thực tập sư phạm cần tăng cường hơn việcthực hành, thực tập, làm mẫu Các tác giả Roger Gowr, Diane Phillips và SteveWalters đã phân tích biện pháp cần thiết mà giáo viên hướng dẫn thực tập cần ápdụng giúp cho sinh viên sư phạm quan sát, thực hành và luyện tập tốt hơn tạitrường phổ thông” [106] Nền giáo dục của các nước trên thế giới hiện nay đang
có xu hướng quan tâm nhiều hơn tới công tác đào tạo theo kiểu gắn kết giữa lýthuyết với thực hành; sản phẩm đào tạo phải đáp ứng được với nhu cầu việc làm
và thị trường lao động của xã hội Cho nên, việc xây dựng nội dung, chương trìnhđào tạo cũng được xác định theo hướng trang bị những kiến thức cơ bản, chủ yếukết hợp với tăng cường tổ chức các hoạt động thực hành, thực tập cho người học
Hệ thống giáo dục, đào tạo phương Tây rất chú trọng tới hoạt độngthực tập của sinh viên Sinh viên đại học Califolia- Davis của Hoa Kỳ bắt đầuphối hợp với giáo viên phổ thông thực hiện các HĐTT trước khi bắt đầu nămhọc mới “Học cách tổ chức lớp học, chuẩn bị kế hoạch dạy học, giáo án, gặp
gỡ học sinh vào ngày đầu tiên của khóa học Thời gian thực tập kéo dài trong
cả năm cho đến khi sinh viên thực tập phối hợp với giáo viên phổ thông thựchiện công việc để kết thúc năm học” [19]
Trang 18Các tác giả Darling - Hammond, Haselkom (2009) trong công trình
“Are we mising the boat” [107] rất coi trọng vai trò của thực tập nhằm gắn
kết lý thuyết với thực hành, các tác giả đã chỉ rõ: Chương trình thực tập sưphạm phải xác định rõ những năng lực, kỹ năng, kinh nghiệm mà sinh viêncần đạt được để đảm bảo trong tương lai họ sẽ đứng lớp được một cách dễdàng; phải tạo ra sự liên kết chặt chẽ giữa lý thuyết với thực hành, mối quan
hệ giữa chúng và việc hợp tác chặt chẽ gắn kết với phát triển, cùng nhau thựchiện trong quá trình đào tạo
Thời gian thực tập của sinh viên các nước trên thế giới cũng khác nhau:
Ở Hàn Quốc, sinh viên thường thực tập giảng dạy cả ngày từ 4 đến 6 tuầntrước khi kết thúc chương trình đào tạo giáo viên; ở Hồng Kông, sinh viênphải thực tập giảng dạy từ 8 đến 10 tuần trước khi tốt nghiệp; ở Úc, sinh viênthực tập sư phạm thời gian khoảng 80 đến 100 ngày” [19]
Qua nghiên cứu các công trình khoa học nước ngoài cho thấy, các nhànghiên cứu của Liên Xô và Đông Âu trước đây rất quan tâm đến việc tổ chức hoạtđộng thực hành, thực tập cho sinh viên Trên cơ sở trang bị hệ thống kiến thức,khoa học, toàn diện, đồng thời tạo điều kiện cho sinh viên vận dụng vào thực tiễnkiểm chứng kiến thức đã học để tự rèn luyện nhân cách Tuy nhiên, trước bối cảnhtoàn cầu hóa, trong đó có giáo dục thì những quan điểm trên chưa phù hợp với xuhướng giáo dục của thời đại Ngược lại, các quan điểm giáo dục của các nhànghiên cứu phương Tây với quan điểm thực dụng lại xem thực hành, thực tậpmang tính thực tiễn hơn, cụ thể hơn dưới góc độ tâm lý học và lấy người học làđối tượng trung tâm của quá trình dạy học Mặc dù, chưa đi sâu nghiên cứu dướigóc độ tiếp cận năng lực Tuy nhiên, đây chính là tiền đề quan trọng, mở ra mộthướng nghiên cứu mới: “Tiếp cận đào tạo theo năng lực”
Các công trình nghiên của các tác giả trong nước đã đề cập đến nhiều
vấn đề có liên quan đến HĐTT Tác giả Nguyễn Đình Chỉnh (1991) về “Thực tập sư phạm” [15] và đồng tác giả Nguyễn Đình Chỉnh và Phạm Trung Thanh
Trang 19(1998) về “Kiến tập và thực tập sư phạm” [16] đã đề cập đến những vấn đề
cơ bản về tổ chức thực tập sư phạm như: Thế nào là năng lực sư phạm, cấutrúc của năng lực sư phạm và các phương pháp hình thành và phát triển nănglực sư phạm, đưa ra các hình thức thực tập sư phạm khác nhau, thực tập sưphạm phải có trưởng đoàn là giáo viên trường sư phạm Các tác giả cho rằnghình thức gửi thẳng sinh viên về các trường phổ thông khó cho công tác giámsát và đánh giá kết quả thực tập của sinh viên sau này
Tác giả Nguyễn Chính Lý (2006) với luận án tiến sĩ: “Bồi dưỡng năng lực thực hành công tác đảng, công tác chính trị của học viên đào tạo cán bộ chính trị cấp phân đội ở Học viện Chính trị quân sự trong giai đoạn hiện nay”
[73] cho rằng, bồi dưỡng năng lực thực hành công tác đảng, công tác chính trịcủa học viên đào tạo cán bộ chính trị cấp phân đội là một nội dung quan trọngtrong hoạt động đào tạo Thông qua hoạt động thực hành, thực tập giúp họcviên củng cố, mở rộng tri thức và hình thành, phát triển kỹ năng, kỹ xảo chongười học Năng lực công tác đảng, công tác chính trị hợp thành năng lực củangười cán bộ chính trị cấp phân đội và khả năng tổ chức hoạt động thực tiễn
Đề tài khoa học cấp ngành: “Giải pháp nâng cao chất lượng thực tập tại đơn vị cơ sở cho học viên đào tạo chính trị viên đại đội ở Trường Sĩ quan Chính trị” [71] do tác giả Trịnh Xuân Lộc (2010) chủ nhiệm đề tài, đã khẳng
định nội dung thực tập của học viên ở các TSQQĐ chủ yếu tập trung vào thựchiện chức trách, nhiệm vụ của chính trị viên đại đội, chính trị viên phó đại đội
và trung đội trưởng “Những kiến thức, kĩ xảo, kĩ năng nghề nghiệp của họcviên được rèn luyện thường xuyên, nhất là giai đoạn thực tập ở đơn vị cơ sởgiúp họ tiếp cận thực tiễn, vận dụng tổng hợp những tri thức đã học vào thựchiện chức trách ban đầu trên cương vị chính trị viên đại đội, chính trị viên phóđại đội và trung đội trưởng” [71, tr.3] Đề tài cho rằng, thực tập tại đơn vịchính là điều kiện tốt để học viên rèn luyện bản lĩnh chính trị, phương pháp,tác phong công tác, thực hành chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao tính tích cực
Trang 20sáng tạo, kĩ năng thực hành công tác đảng, công tác chính trị, phương pháptác phong chỉ huy Đồng thời, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhàtrường, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu, nhiệm vụ của đơn vị trong điều
kiện mới Bàn về các biện pháp thực hiện nội dung HĐTT, các tác giả đề xuất
một số giải pháp như: “Thống nhất nhận thức, đề cao trách nhiệm các lựclượng của nhà trường trong tổ chức thực tập cho học viên; tiếp tục đổi mớinội dung, phương pháp giảng dạy chuyên ngành đào tạo chính trị viên đápứng yêu cầu thực tập của học viên; phối hợp chặt chẽ, giải quyết tốt mối quan
hệ giữa nhà trường với các đơn vị học viên thực tập” [71, tr.51-58] Tuynhiên, công tác quản lý HĐTT của học viên ở đây chưa được đề cập
Đề tài khoa học cấp Trường “Chất lượng thực tập tại Trường của học viên đào tạo cán bộ chính trị cấp phân đội ở Trường Sĩ quan Chính trị thực trạng và giải pháp” [83] do tác giả Nguyễn Văn Phúc (2011) chủ
nhiệm đề tài, đã khẳng định “Ở bậc đại học, cùng với thực hành, thực tậpđược xác định là một hình thức tổ chức dạy học cơ bản, là khâu có ý nghĩaquyết định nâng cao chất lượng dạy học nghề nghiệp cho học viên Thựchành, thực tập vừa là con đường, vừa là cách thức, biện pháp hiệu quả để thựchiện mục đích, nhiệm vụ của quá trình dạy học” [83, tr.5] Đồng thời, đề tàicho rằng, nội dung thực tập của học viên Trường Sĩ quan Chính trị trên cương
vị chức trách chính trị viên gồm “Công tác tư tưởng, công tác tổ chức và côngtác đảng, công tác chính trị trong các nhiệm vụ, cụ thể: Lập kế hoạch, chươngtrình công tác đảng, công tác chính trị; lên lớp chính trị phân tích tình hình tưtưởng; thông báo chính trị; tổ chức thi đua, diễn đàn, mạn đàm, tọa đàm, côngtác chi đoàn; các hoạt động công tác đảng, công tác chính trị trong huấnluyện, hành quân dã ngoại làm công tác dân vận” [83, tr.18] Đề tài cũng đềxuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thực tập như “Nâng cao nhậnthức, đề cao trách nhiệm của các chủ thể, các lực lượng trong tổ chức thực tậptại trường của học viên; phát huy, tính tích cực tự giác, chủ động sáng tạo của
Trang 21học viên trong quá trình thực tập tại trường; chủ động vận dụng linh hoạt, sángtạo nội dung, hình thức, phương pháp thực tập; tổ chức tốt sơ, tổng kết rút kinhnghiệm thực tập tại trường của học viên” [83, tr.47] Tuy nhiên, công tác quản
lý HĐTT của học viên ở đây chưa được đề cập một cách đầy đủ, rõ ràng
Luận án tiến sĩ: “Rèn luyện kỹ năng dạy học cho sinh viên đại học sư phạm theo tiếp cận linh hoạt trong thực tập sư phạm” [80] của tác giả
Nguyễn Thị Nhân (2015), coi thực tập sư phạm là khâu thực hành nghề rấtquan trọng trong đào tạo giáo viên: “Tổ chức tốt thực tập sư phạm là cơ sởquan trọng để bổ sung, củng cố khắc sâu và mở rộng tri thức lý luận, chuyênmôn nghiệp vụ đã học trong trường sư phạm Đồng thời, trau dồi những kỹnăng nghề nghiệp cho giáo sinh, là cơ sở để họ thực hiện tốt nhiệm vụ vàthích ứng nhanh trong môi trường công tác sau này Để có kỹ năng sư phạmsinh viên nhất thiết phải được luyện tập trong hoạt động thực tiễn, phải trảinghiệm trong thực tế” [80, tr 3] Tuy nhiên, theo tác giả thì thực tế dạy học ởcác trường phổ thông khác nhau về trình độ, phong cách học tập, phong tràohọc tập và môi trường học tập của sinh viên khác nhau nên tác động sâu sắcđến kết quả thực tập của họ Chính vì vậy, cần phải có phương pháp linh hoạt
để hướng dẫn sinh viên thực tập phù hợp với điều kiện thực tế
Tác giả Nguyễn Thành Long (2017) với luận án tiến sĩ: “Phát triển kỹ năng thích ứng nghề qua thực hành, thực tập nghề cho sinh viên cao đẳng kĩ thuật” [69] đã nhấn mạnh: “Hoạt động thực tập, thực hành nghề nghiệp có ý
nghĩa rất quan trọng đối với sinh viên, không chỉ với quá trình học tập mà còn
cả với sự nghiệp của sinh viên sau này Tuy nhiên, các hoạt động thực hành,thực tập nghề nghiệp của sinh viên vẫn còn đơn điệu, chưa có sự lồng ghépvới các biện pháp phát triển kỹ năng nghề tương ứng và xây dựng được tiêuchí đánh giá kỹ năng nghề tương ứng của sinh viên” [69, tr 1] Từ đó, tác giả
đề xuất các biện pháp phát triển kỹ năng tương ứng nghề qua thực hành, thựctập nghề nghiệp cho sinh viên như: Hướng dẫn sinh viên học tập và rèn luyện
Trang 22nhận thức lý luận về nghề tương ứng, kỹ năng tương ứng nghề; hướng dẫnluyện tập một số kỹ năng thích ứng nghề qua thực hành, thực tập nghề nghiệp.
Đề cập đến phương thức tổ chức thực tập, tác giả Huỳnh Văn Sơn
(2012), trong bài viết “Thực trạng các vấn đề sinh viên Trường Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh gặp phải trong thực tập sư phạm đợt 1 theo hình thức gửi thẳng” [86] cho rằng “Thực tập theo hình thức gửi thẳng là
tất cả các khâu thực tập đều do ban chỉ đạo thực tập cơ sở chỉ đạo, quản lýđiều hành, quyết định và trưởng đoàn thực tập là sinh viên chứ không phải
là giảng viên của Trường Đại học Sư phạm” [86, tr.47] Theo tác giả, thựctập theo hình thức gửi thẳng (giai đoạn 1) có 2 vấn đề vướng mắc mà sinhviên thường gặp phải và lúng túng trong giải quyết, đó là vấn đề liên quanđến chuyên môn và giao tiếp ứng xử sư phạm với học sinh
Tác giả Trần Thị Hương (2015), trong bài viết:“Thực trạng tổ chức hoạt động thực tập sư phạm của sinh viên ngành quản lý giáo dục ở Trường Đại học sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh” [57] đã chỉ ra, thực tập sư phạm
của sinh viên ngành quản lý giáo dục (giai đoạn 2) là dịp sinh viên tiếp xúcvới thực tế giáo dục sinh động của nghề nghiệp “Thực tế giáo dục và quản lýgiáo dục có tác dụng củng cố mở rộng những tri thức, kỹ năng mới theo yêucầu của chương trình đào tạo, đồng thời bồi dưỡng, phát triển tình cảm nghềnghiệp, hứng thú nhu cầu, thói quen tự rèn luyện, tự đào tạo của sinh viên”[57, tr.37] Theo tác giả, phương thức tổ chức thực tập sư phạm của sinh viênngành quản lý giáo dục ở Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh,thì thời lượng khoảng 10 tuần dưới sự quản lý trực tiếp của ban giám hiệu cáctrường phổ thông, về hình thức tổ chức thực hiện “Tổ chức thành đoàn gồmsinh viên của một khoa hoặc nhiều khoa về trường phổ thông, mỗi đoànkhông quá 40 người; tổ chức thành các nhóm sinh viên gồm sinh viên của mộtkhoa hoặc các khoa đến thực tập tại trường phổ thông gồm 2 đến 10 người;sinh viên có thể tự liên hệ cơ sở thực tập dưới sự hỗ trợ về pháp lý củaTrường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh”[57, tr.39] Tác giả đề
Trang 23xuất, các đoàn thực tập có thể gửi thẳng về trường phổ thông, mầm non doban giám hiệu cơ sở thực tập quản lý tổ chức thực hiện hoặc do trưởng đoàn
là giảng viên của nhà trường phối hợp với cơ sở thực tập tổ chức thực hiện
Các tác giả Nguyễn Thị Minh Hồng, Nguyễn Thị Tứ (2016), trong bài
viết “Kết quả đánh giá một số biện pháp nâng cao kỹ năng giải quyết vấn
đề trong thực tập tốt nghiệp của sinh viên đại học tại thành phố Hồ Chí Minh” [50] đã khẳng định mục đích, vai trò của hoạt động thực tập tốt
nghiệp là: “Giúp sinh viên củng cố và bổ sung kiến thức lý thuyết đã họctrên lớp, nâng cao kỹ năng giải quyết vấn đề trong thực tế, bồi dưỡng chosinh viên lòng yêu nghề, năng lực công tác thực tế sau này; những trảinghiệm ban đầu về nghề nghiệp tại các cơ sở thực tập giúp sinh viên tự tinhơn sau khi ra trường để thực sự tham gia thị trường lao động” [50, tr.5]
Đề cập đến xây dựng nội dung HĐTT có nhiều quan điểm khác nhau.Các tác giả Trường đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên xác định nội dungthực tập sư phạm gồm 2 mặt hoạt động chính: Thực tập giảng dạy và thực tậpgiáo dục; các tác giả Trường Đại học Đồng Tháp đưa ra 03 nội dung thực tập
sư phạm: Hoạt động giáo dục, thực tập dạy học và nghiên cứu thực tiễn giáodục; các tác giả Trường Đại học An Giang xác định 04 nội dung thực tập
Như vậy, các tác giả trong nước đã có nhiều công trình, bài viết có liênquan đến HĐTT sư phạm, thực tập nghề, thực tập tốt nghiệp Các công trìnhđều nhấn mạnh vai trò của HĐTT trong việc củng cố, bổ sung kiến thức, hìnhthành kỹ năng, kỹ xảo cho sinh viên, học viên Cách tiếp cận phân chia nộidung, phương thức HĐTT cũng có nhiều cách khác nhau Trong đó, nhiềucông trình đã đề cập đến những hạn chế trong tổ chức HĐTT của sinh viên ởcác nhà trường hiện nay là còn đơn điệu, chưa có sự nồng ghép với các biệnpháp phát triển kỹ năng và chưa xây dựng được tiêu chí đánh giá kỹ năngtương ứng Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có công trình nào đi sâu nghiêncứu một cách cơ bản, hệ thống về những kỹ năng, năng lực cần được hình
Trang 24thành cho người học trong tổ chức HĐTT ở nhà trường và đơn vị thực tập,làm cơ sở cho quản lý HĐTT của sinh viên theo định hướng PTNL Đặc biệt,trong các TSQQĐ là môi trường đào tạo đặc thù, nội dung, phương thức tổchức HĐTT của học viên phải hướng vào củng cố, bổ sung, hoàn thiện hệthống kiến thức, kỹ năng và thái độ thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giaosau khi tốt nghiệp ra trường thì chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu.
1.1.2 Những công trình nghiên cứu liên quan về đào tạo và quản
lý hoạt động thực tập theo định hướng phát triển năng lực
Đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện đã được nghiên cứu, triểnkhaitại Hoa Kỳ trong lĩnh vực đào tạo nghề từ những năm 1970 đến năm 1980,dạy học theo định hướng PTNL đã trở thành mô hình áp dụng phổ biến trongnền giáo dục Hoa Kỳ, sau đó dần lan rộng và phát triển ra các nước Anh, Úc,New Zealand, Canada, Đức…Cho đến những thập niên cuối của thế kỷ XXđào tạo theo năng lực thực hiện (Competency Based Training- CBT) đã trởthành xu hướng phổ biến trên toàn thế giới Tư duy về đổi mới giáo dục, đàotạo theo định hướng PTNL xuất phát từ đòi hỏi ở vị trí việc làm thực tiễn, ở bất
cứ nghề nào người ta đều đòi hỏi ở người lao động phải đáp ứng tốt hơn nhữngyêu cầu tại vị trí việc làm thực tế Người sử dụng lao động không cần quan tâmđến người lao động của mình được đào tạo ở đâu, với nội dung gì và trong baolâu mà chỉ cần người lao động có đủ năng lực để hoàn thành được những côngviệc của nghề tại vị trí lao động, đạt chuẩn chất lượng sản xuất đòi hỏi
Tác giả Shirley Fletcher (1995) viết cuốn sách“Competence - Based Assessment Techniques” [116], đã phân tích sự khác biệt về đào tạo theo
năng lực thực hiện ở Anh và Hoa Kỳ Đồng thời, cũng nêu ra các nguyên tắcđánh giá theo tiêu chuẩn, mục tiêu và sử dụng đánh giá dựa trên năng lựcthực hiện Việc thiết lập các tiêu chí đánh giá cũng dựa trên sự thực hiện.Tuy nhiên, việc nghiên cứu đánh giá của tác giả mới dừng lại ở năng lựcthực hiện, một khâu của quá trình dạy học
Trang 25Các tác giả Roger Harris, Hugh Guthrie, Bary Hobart, David Lundberg
(1995) đã xuất bản cuốn:“Competency - Based Education and Training: Betwenn a Rock and a Wirlpool South melbourle” [113], các tác giả đã
nghiên cứu tương đối toàn diện về giáo dục, đào tạo dựa trên năng lực thựchiện ở Úc, nhấn mạnh đến bối cảnh và lịch sử giáo dục, đào tạo dựa trênnăng lực thực hiện, xây dựng tiêu chuẩn, phát triển chương trình đánh giángười học dựa trên năng lực thực hiện Chính vì vậy, đặt ra cho công tácđào tạo phải định hướng PTNL của người học đáp ứng nhu cầu nghềnghiệp thực tiễn và đòi hỏi của nhu cầu thị trường lao động và việc làm.Bởi lẽ, đào tạo theo định hướng PTNL giúp khắc phục được những hạnchế, bất cập so với đào tạo theo định hướng nội dung, giúp người học nângcao chất lượng học tập cũng như hiệu quả thực hiện các công việc do cuộcsống và nghề nghiệp đặt ra
Tác giả Thomas Deissinger và Slilke Hellwig (2011), với cuốn sách:
“Structures and functions of competecy- Based educaiton and training (CBET): a comparative perspective” [117] đã đưa ra quan điểm về cấu trúc
và chức năng của chương trình đào dựa theo năng lực thực hiện Việc xâydựng cấu trúc và chức năng của chương trình đào tạo phải có kế hoạch xâydựng chương trình, phát triển chương trình và kiểm định chương trình đào tạotrước khi triển khai đưa vào thực hiện Đồng thời, cần xem xét sự khác biệt,
ưu điểm, nhược điểm của việc xây dựng cấu trúc chương trình, chức năngchương trình đào tạo theo năng lực thực hiện Tác giả cũng chỉ rõ, chươngtrình xây dựng theo năng lực thực hiện cần có sự đối chiếu so sánh với hệthống giáo dục của các nước phát triển để đạt chuẩn quốc tế
Qua tìm hiểu, nghiên cứu các công trình của các nhà khoa học nướcngoài cho thấy, mặc dù ở các góc độ khác nhau, nhưng đều đề cập đến nhữngvấn đề có liên quan tới nghiên cứu của luận án như: Rèn luyện kỹ năng nghềnghiệp theo tiếp cận năng lực thực hiện; đào tạo giáo viên dạy nghề theo tiếp
Trang 26cận năng lực; dạy học theo định hướng PTNL Nhưng chưa có công trình nàođầy đủ, cụ thể về “Thực tập của sinh viên, học viên các trường đại học theođịnh hướng PTNL” Nhiều nghiên cứu về thực tập được đề cập nhưng chủyếu quan tâm tới công tác thực tập sư phạm, thực tập kỹ thuật nghề nghiệp,chưa quan tâm nghiên cứu tới thực tập theo nhiệm vụ, chức trách, chức danhđào tạo mà sau khi tốt nghiệp ra trường người học sẽ đảm nhiệm.
Ở nước ta những công trình nghiên cứu về đào tạo theo định hướngPTNL xuất hiện trước tiên ở lĩnh vực đào tạo nghề, tiêu biểu như các côngtrình khoa học của các tác giả sau:
Tác giả Cao Danh Chính (2012) với luận án tiến sĩ “Dạy học theo tiếp cận năng lực thực hiện ở các trường đại học sư phạm kỹ thuật” [14] Theo
tác giả, hiện nay các trường đại học sư phạm kỹ thuật đào tạo sinh viên dựatrên khung thời gian quy định cho mỗi trình độ đào tạo cũng như yêu cầu vềmức độ năng lực đối với sinh viên sao cho không vượt quá khung thời gianđó: “Với cách dạy như vậy thì sinh viên luôn bị sức ép về mặt thời gian, cứhết thời gian là phải chuyển sang học nội dung mới kể cả khi chưa đạt tiêuchuẩn theo quy định cho nội dung trước đó” [14, tr 2] Trong khi các nhà sửdụng lao động không quan tâm đến thời gian sinh viên được đào tạo mà họchỉ quan tâm đến năng lực thực hiện đạt được ở sinh viên theo tiêu chuẩncủa họ, vì vậy sản phẩm đào tạo của các nhà trường chưa thực sự đáp ứngđược yêu cầu thực tế Cho nên, tác giả đề xuất đào tạo theo năng lực thựchiện là phương thức dạy học chủ yếu dựa vào tiêu chuẩn quy định cho mộtnghề để dạy và học theo tiêu chuẩn đó mà không phụ thuộc cứng nhắc vàothời gian, phương thức đào tạo này đã được áp dụng thành công ở một sốquốc gia trên thế giới có nền giáo dục phát triển
Luận án tiến sĩ“Quản lý đào tạo theo năng lực thực hiện nghề kỹ thuật xây dựng ở các trường cao đẳng xây dựng” [33] của tác giả Đào Việt Hà (2014) cho rằng, đào tạo theo năng lực thực hiện đang là xu thế mới tạo ra
Trang 27những thay đổi căn bản của quá trình dạy học Ưu điểm nổi bật của đào tạotheo năng lực là đáp ứng nhu cầu của cả người học và người sử dụng laođộng: “Với người học, sau khi tốt nghiệp sẽ có đủ năng lực để thực hiện thànhthạo được các công việc của nghề đạt chuẩn quy định và gia tăng được cơ hộitìm việc làm Với người sử dụng lao động (sản phẩm của quá trình đào tạo)đáp ứng được yêu cầu thực tiễn sản xuất sẽ là yếu tố quyết định đến sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp”[33, tr.2] Tuy nhiên, tác giả cũng chỉ ra do(sản phẩm đào tạo) trong nước chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn sảnxuất, nhiều công ty đang phải nhập khẩu lao động kỹ thuật Đây là một tháchthức lớn, đồng thời cũng là một động lực để các cơ sở đào tạo phải chủ độngtìm các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo đáp ứng nhu cầulao động kỹ thuật của ngành xây dựng
Tác giả Nguyễn Thế Dân (2016) trong luận án tiến sĩ “Phát triển đội ngũ giảng viên các trường đại học sư phạm kỹ thuật theo hướng tiếp cận năng lực” [22] đã chỉ rõ, công tác phát triển đội ngũ giáo viên các trường đại
học sư phạm kỹ thuật đã được chú trọng và đạt được những kết quả nhất địnhsong vẫn còn tồn tại một số hạn chế, bất cập như: “Chưa xây dựng đượckhung năng lực cụ thể của đội ngũ giáo viên; chưa chú trọng phát triển nănglực của đội ngũ giáo viên; việc kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên khôngđược chú trọng do đó, đội ngũ giáo viên ngày càng tăng, nhưng sự thay đổi
để nâng cao năng lực, chất lượng đội ngũ vẫn chưa đáp ứng được yêucầu”[22, tr.2] Từ đó, tác giả đề xuất việc phát triển đội ngũ giáo viên theotiếp cận năng lực được đặt ra như một đòi hỏi tất yếu đối với các trường đạihọc sư phạm kỹ thuật Tiếp cận năng lực trong phát triển đội ngũ chính làchuẩn hóa hệ thống các kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết cho ngườigiảng viên sư phạm kỹ thuật gắn với yêu cầu cụ thể, nhất định
Trang 28Mặc dù, các công trình khoa học trên nghiên cứu ở các lĩnh vực đào tạonghề, quản lý dạy học thực hành, song đã chỉ ra những biểu hiện cụ thể củanăng lực, năng lực thực hiện và tiếp cận theo năng lực thực hiện.
Ở nước ta những nghiên cứu về giáo dục, đào tạo theo định hướngPTNL ngày càng thu hút được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, các nhàquản lý giáo dục Nhiều công trình, đề tài, bài viết nghiên cứu về các hìnhthức tổ chức dạy học theo định hướng PTNL được áp dụng vào công tác giáodục, đào tạo ở các trường đại học, cao đẳng và các trường phổ thông rấtphong phú và đa dạng tiểu biểu như luận án tiến sĩ của các tác giả:
Tác giả Nguyễn Thị Bích Liên (2014) với luận án tiến sĩ “Tổ chức xêmina trong dạy học môn giáo dục học ở đại học theo tiếp cận năng lực”
[66] đã khẳng định tiếp cận theo năng lực là hướng tiếp cận mới trong đào tạonhằm phát triển khả năng người học theo chuẩn đầu ra để giúp cho quá trìnhdạy học đạt hiệu quả Hướng tiếp cận này nhấn mạnh vai trò của người họcvới tư cách là chủ thể của quá trình nhận thức: “Dạy học theo tiếp cận nănglực, mục tiêu học tập của môn học được mô tả thông qua các năng lực Kếtquả học tập mong muốn được mô tả chi tiết và có thể quan sát đánh giá được
Tổ chức dạy học định hướng năng lực nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra củaviệc dạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện phẩm chất nhân cách,chú trọng năng lực vận dụng tri thức vào giải quyết các tình huống của cuộcsống nghề nghiệp [67, tr.1] Theo tác giả, nếu xây dựng được các biện pháp tổchức xêmina theo hướng PTNL phù hợp, thì sẽ phát huy được vai trò tích cựccủa sinh viên, kích thích sinh viên say sưa, hứng thú với môn học, góp phầnnâng cao hiệu quả dạy học môn giáo dục học, phát triển ở sinh viên nhữngnăng lực nghề đáp ứng chuẩn đầu ra ngành sư phạm
Luận án tiến sĩ “Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học môn lịch sử ở trường trung học phổ thông” [68] của tác giả Đoàn
Nguyệt Linh (2015) đã nhấn mạnh, muốn dạy học môn lịch sử ở trường
Trang 29phổ thông đạt hiệu quả cần thực hiện đổi mới phương pháp dạy học để pháttriển cho học sinh các năng lực học tập Trong đó, đặc biệt là năng lực tựhọc: “Nếu rèn luyện cho người học có được năng lực tự học, biết ứng dụngnhững điều đã học vào tình huống mới, biết tự lực phát hiện và giải quyếtvấn đề gặp phải thì sẽ tạo cho họ lòng ham học hỏi, khơi dậy tiềm năngsáng tạo vốn có của mỗi người” [68, tr 2] Vì vậy, theo tác giả phát triểnnăng lực tự học là một giải pháp quan trọng góp phần thiết thực vào việcnâng cao chất lượng bộ môn lịch sử và thực hiện đổi mới phương pháp dạyhọc theo hướng tích cực hoạt động của học sinh.
Tác giả Lê Thị Lành (2016) với luận án tiến sĩ “Xây dựng mô hình tổ chức xêmina định hướng phát triển năng lực trong đào tạo giáo viên địa lý bậc đại học” [65] đã khẳng định, trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế và
bùng nổ thông tin, đổi mới đào tạo giáo viên theo định hướng PTNL đã trở thành
xu hướng tất yếu đối với các trường đại học ở nước ta hiện nay Vì vậy, theo tácgiả: “Rất cần thiết phải có những nghiên cứu xác lập mô hình đổi mới đào tạo giáoviên theo định hướng phát triển năng lực để định hướng cho toàn bộ quá trình đổimới Đây là việc làm phù hợp với xu hướng của thời đại và có ý nghĩa về mặtphương pháp luận” [65, tr 1], trên thực tiễn về mặt tổng thể đã có những nghiêncứu của các nhà khoa học về mô hình đào tạo giáo viên theo định hướng PTNL
Tác giả Vũ Đình Bảy (2016) với luận án tiến sĩ “Dạy học đạo đức trong môn giáo dục công dân ở trường trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực” [5] đã khẳng định, dạy học môn đạo đức công dân ở các
trường phổ thông theo định hướng PTNL hứa hẹn mang lại nhiều triển vọng,góp phần phát triển cho học sinh những phẩm chất, năng lực cần thiết của mộtngười công dân trong thời kỳ mới: “Để giúp cho các thế hệ công dân tương lai
có đủ năng lực, sẵn sàng đối mặt, thích ứng và vượt qua những thách thức,biến đổi không ngừng của thực tiễn và đời sống, việc thay đổi cách tiếp cận từdạy học đạo đức trong môn giáo dục công dân ở các trường phổ thông theo
Trang 30định hướng nội dung như hiện nay sang dạy học theo định hướng PTNL đang
là một đòi hỏi và xu thế tất yếu” [5, tr.1] Chính vì vậy, theo tác giả nếu việcdạy học đạo đức trong môn giáo dục công dân ở trường trung học phổ thôngthay đổi cách tiếp cận dạy học, chuyển từ dạy học theo định hướng nội dung,sang day học theo định hướng PTNL với các biện pháp sư phạm tương ứng sẽgóp phần nâng cao kết quả dạy học đạo đức trong môn giáo dục công dân
Cho đến nay, nghiên cứu sinh chưa tiếp cận được công trình khoa học nàonghiên cứu về HĐTT theo định hướng PTNL Tuy nhiên, các nghiên cứu trong lĩnhvực đào tạo theo định hướng PTNL kể trên, là tài liệu rất quan trọng để nghiên cứusinh tham khảo, tiếp thu, làm cơ sở cho việc nghiên cứu, triển khai đề tài luận án
Trong xu thế đổi mới giáo dục đang diễn ra mạnh mẽ ở nước ta hiệnnay, các nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục trong tổ chức đào tạo nóichung, quản lý HĐTT nói riêng theo hướng tiếp cận hiện đại ở các cấp học,bậc học đang thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học giáo dục và quản lýgiáo dục Đặc biệt trong đào tạo bậc đại học đã được một số tác giả đi sâunghiên cứu, tiểu biểu như các công trình:
Tác giả Mỵ Giang Sơn (2014) với luận án tiến sĩ “Quản lý thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên trung học phổ thông theo định hướng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học” [87] cho rằng, tuy thực tập sư phạm có vai trò rất
quan trọng trong quá trình đào giáo viên trung học phổ thông ở nước ta nhưngtrong thời gian qua vẫn còn tồn tại những hạn chế, bất cập như: “Mục tiêu khôngđược cập nhật, thiếu toàn diện; nội dung chưa hoàn thiện, còn chủ quan, phiếndiện, chậm đổi mới; phương thức tổ chức cứng nhắc, thiếu linh hoạt, thụ động vàphụ thuộc vào trường phổ thông; thời gian thực tập ít, thực hiện cấp tập tại cáctrường phổ thông, không đáp ứng được xu thế coi trọng thực hành, thực tập, lấytrường phổ thông làm nơi làm việc, học tập và rèn luyện của sinh viên”[87, tr 3].Bên cạnh đó, tác giả cũng chỉ ra: Công tác kiểm tra, đánh giá trong thực tập sưphạm còn nhiều hạn chế không theo kịp lý luận và thực tiễn kiểm tra đánh giá
Trang 31dẫn đến kết quả thực tập của sinh viên cao hơn thực tế, không phản ánh đúngthực chất trình độ năng lực của sinh viên thực tập.
Luận án tiến sĩ “Quản lý hoạt động thực hành - thực tập của sinh viên ngành quản lý giáo dục theo tiếp cận chuẩn đầu ra” [42] của tác giả Nguyễn
Thị Thu Hằng (2017) đã cho rằng, thực hành thực tập là học phần không thểthiếu trong chương trình rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp đối với sinh viên ngànhquản lý giáo dục nhằm: “Hình thành, phát triển tri thức, kỹ năng nghề nghiệp;rèn luyện phẩm chất, đạo đức, ý thức trách nhiệm, bồi dưỡng lòng yêu nghề chosinh viên; giúp các cơ sở đào tạo tự kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm củamình theo yêu cầu của xã hội” [42, tr.3] Tuy nhiên, tác giả cũng chỉ ra hoạtđộng thực hành, thực tập của sinh viên ngành quản lý giáo dục thời gian qua vẫncòn tồn tại một số hạn chế, bất cập và nguyên nhân của nó Từ đó, tác giả đềxuất đồng bộ các giải pháp dựa trên các chức năng quản lý và chuẩn đầu rangành đào tạo được xây dựng theo tiếp cận chuẩn đầu ra để nâng cao hiệu quảquản lý hoạt động thực hành, thực tập cho sinh viên ngành quản lý giáo dục
Tác giả Đỗ Văn Hiếu (2017), “Quản lý thực tập tốt nghiệp của sinh viên Học viện An ninh nhân dân theo hướng tiếp cận CIPO” [45] cho rằng,
mục tiêu thực tập của sinh viên an ninh là “Giúp sinh viên củng cố kiến thức
đã được học, tiếp cận thực tiễn, rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng lýluận vào thực tiễn công tác, qua đó rèn luyện tay nghề và nâng cao khả nănghoạt động thực tiễn, góp phần rèn luyện phẩm chất đạo đức, bản lĩnh và nhâncách nghề nghiệp của người sĩ quan an ninh trong môi trường công tác thựctiễn” [45, tr.25] Theo tác giả, công tác quản lý thực tập của Học viện An ninhnhân dân trong thời gian qua vẫn còn những hạn chế nhất định Cho nên, cầnphải đổi mới nội dung, chương trình đào tạo và phương thức tổ chức thực tập
để rèn luyện tốt kỹ năng thực hành, năng lực thực tiễn cho sinh viên
Mặc dù, đã nhiều công trình khoa học của các tác giả trong nướcnghiên cứu về HĐTT, hoạt động đào tạo theo hướng tiếp cận năng lực; quản
lý HĐTT theo hướng tiếp cận hiện đại và đạt được một số kết quả nhất định.Tuy nhiên, tác giả chưa tiếp cận được công trình nào đi sâu nghiên cứu cụ thể
Trang 32những vấn đề lý luận và vận dụng như thế nào để quản lý HĐTT của học viên
ở các TSQQĐ theo định hướng PTNL trên các phương diện: Nội dung, môhình quản lý, cơ chế và biện pháp quản lý vv Những vấn đề lý luận này, nếukhông được nghiên cứu đầy đủ sẽ ảnh hưởng đến việc xây dựng kế hoạch, tổchức và chỉ đạo, kiểm tra đánh giá kết quả HĐTT của học viên ở các TSQQĐ
1.2 Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã
công bố và những vấn đề đặt ra luận án tiếp tục giải quyết
1.2.1 Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã được công bố
Qua tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố trên thế giới vàtrong nước, có thể rút ra những vấn đề cơ bản sau:
Một là, nghiên cứu các vấn đề liên quan đến HĐTT đã được nhiều tác
giả trên thế giới và trong nước quan tâm nghiên cứu, với nhiều hướng tiếp cậnkhác nhau Các công trình nghiên cứu đều nhấn mạnh vị trí, vai trò của HĐTTtrong việc củng cố, bổ sung kiến thức hình thành kỹ năng, kỹ xảo cho sinh viên,học viên, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của các nhà trường Ở nước ta,cho đến nay đã có nhiều công trình đi sâu nghiên cứu về nội dung, phương thức
tổ chức HĐTT; khái quát và chỉ rõ được những vấn đề thực tiễn đang đặt ra đốivới HĐTT của sinh viên các trường đại học hiện nay Nhiều công trình đã đi sâutìm kiếm phương hướng, biện pháp đổi mới nội dung, phương thức tổ chức đểnâng cao chất lượng HĐTT của sinh viên, học viên trong các trường đại học vàtrường SQQĐ hiện nay Một số công trình đã đề cập đến những hạn chế, bất cậptrong tổ chức HĐTT của sinh viên ở các trường đại học hiện nay là còn đơnđiệu, chưa có sự lồng ghép các biện pháp để phát triển kỹ năng, năng lực đápứng yêu cầu tại vị trí việc làm của người học sau khi tốt nghiệp ra trường Đó lànhững phát hiện có ý nghĩa lý luận, thực tiễn phù hợp với xu hướng tiếp cận hiệnđại trong giáo dục, đào tạo và yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đàotạo ở nước ta hiện nay Tuy nhiên, đến nay chưa có công trình nào đi sâu nghiêncứu một cách cơ bản, hệ thống về những kỹ năng, năng lực cần hình thành cho
Trang 33người học trong tổ chức HĐTT cho sinh viên, học viên đáp ứng yêu cầu vị tríviệc làm, hoặc chức trách, nhiệm vụ được giao sau khi tốt nghiệp ra trường làm
cơ sở cho quản lý HĐTT của học viên ở các TSQQĐ theo định hướng PTNL
Hai là, nghiên cứu các vấn đề liên quan đến đào tạo học sinh, sinh viên theo
tiếp cận năng lực hiện đang là xu hướng thu hút sự quan tâm của các quốc gia trênthế giới và ở nước ta Nhiều công trình đi sâu nghiên cứu chỉ ra sự khác biệt về đàotạo chủ yếu trang bị tri thức lý thuyết so với đào tạo theo định hướng PTNL Đồngthời, đã chỉ ra các nguyên tắc về xây dựng mục tiêu, chương trình, xác định tiêuchuẩn đánh giá kết quả đào tạo dựa theo năng lực thực hiện Một số công trình đã đisâu nghiên cứu về việc rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp theo tiếp cận năng lực thựchiện Tuy các công trình nghiên cứu theo hướng này chưa đề cập đến những vấn đềliên quan trực tiếp mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án, nhưng đã cung cấpnhững vấn đề lý luận, thực tiễn quan trọng làm cơ sở cho việc xác định mục tiêu,phương thức, chuẩn đánh giá và cách thức rèn luyện kỹ năng, PTNL của học viêntrong quản lý HĐTT của học viên ở các TSQQĐ theo định hướng PTNL
Ba là, ở nước ta nghiên cứu về quản lý HĐTT của sinh viên theo xu
hướng tiếp cận năng lực thực hiện, đã có một số công trình, luận án đi sâunghiên cứu theo các hướng khác nhau như: quản lý HĐTT theo tiếp cận chuẩnđầu ra, tiếp cận CIPO, tiếp cận linh hoạt, tiếp cận chuẩn nghề nghiệp Cáccông trình trên, đã nêu bật được vị trí, vai trò và cách thức, phương pháp tổchức và biện pháp quản lý HĐTT của sinh viên theo các hướng tiếp cận hiệnđại Một số công trình đã chỉ ra chuẩn đầu ra, chuẩn nghề nghiệp và cách thức
tổ chức quản lý HĐTT để hình thành cho sinh viên các chuẩn về kiến thức, kỹnăng, kỹ xảo, động cơ, thái độ đáp ứng mục tiêu, yêu cầu đào tạo Đó lànhững công trình có liên quan trực tiếp, góp phần cung cấp những cơ sở lýluận, thực tiễn cho quá trình triển khai, nghiên cứu của luận án
Bốn là, tiếp cận dưới góc độ của khoa học quản lý giáo dục, cho đến nay
chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu một cách cơ bản, hệ thống về quản lýHĐTT của học sinh, sinh viên theo định hướng PTNL Đặc biệt, nghiên cứu về
Trang 34quản lý HĐTT của học viên ở các TSQQĐ theo định hướng PTNL thực hiệnchức trách, nhiệm vụ của học viên sau khi tốt nghiệp ra trường thì chưa cócông trình nào đi sâu nghiên cứu Do vậy, nghiên cứu về quản lý HĐTT củahọc viên các TSQQĐ là cần thiết cả về lý luận và thực tiễn.
1.2.2 Những vấn đề đặt ra luận án tiếp tục nghiên cứu giải quyết
Tuy có thể kế thừa kết quả của một số công trình nghiên cứu về đào tạo,quản lý hoạt động đào tạo nói chung và HĐTT, quản lý HĐTT theo cáchướng tiếp cận năng lực thực hiện vị trí việc làm nói riêng, nhưng nghiên cứu
“Quản lý HĐTT của học viên các TSQQĐ theo định hướng PTNL” là vấn đề
mới Vì vậy, để hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu, luận án cần tậptrung giải quyết một số vấn đề cơ bản sau:
Một là, phải làm rõ yêu cầu khách quan và ý nghĩa thiết thực về sự cần
thiết phải chuyển quản lý HĐTT của học viên các TSQQĐ từ hình thức và nộidung cũ với mục tiêu xác định thiếu cụ thể, nội dung còn đơn điệu, kiểm tra,đánh giá còn hạn chế sang quản lý HĐTT của học viên theo định hướng PTNL
Hai là, tiếp tục nghiên cứu để bổ sung, làm rõ những khái niệm công cụ
liên quan đến thực tập, HĐTT, năng lực, định hướng PTNL trong HĐTT vàHĐTT của học viên các TSQQĐ theo định hướng PTNL phù hợp với xu thếđổi mới giáo dục, đào tạo ở trong nước cũng như trên thế giới; chỉ rõ đặcđiểm hoạt động thực tập tại đơn vị cơ sở của học viên ở các TSQQĐ Từ đóxây dựng khái niệm, xác định nội dung và chỉ rõ những nhân tố tác động đếnquản lý HĐTT của học viên ở các TSQQĐ theo định hướng PTNL
Ba là, ở góc độ quản lý giáo dục, một mặt nghiên cứu sinh phải căn cứ
vào mục tiêu, yêu cầu đào tạo của các TSQQĐ; thực tiễn thực hiện chứctrách, nhiệm vụ được giao của đội ngũ cán bộ ở các đơn vị cơ sở để xác địnhchuẩn năng lực đầu ra và các nội dung định hướng PTNL trong HĐTT củahọc viên ở các TSQQĐ làm cơ sở cho quản lý và đánh giá thực trạng quản lýHĐTT của học viên ở các TSQQĐ hiện nay Trên cơ sở đó, phát hiện nhữngmâu thuẫn, thời cơ và thách thức đặt ra trong tổ chức HĐTT truyền thốngvới tổ chức HĐTT theo định hướng PTNL
Trang 35Bốn là, trong bối cảnh hiện nay, để nâng cao chất lượng HĐTT và quản
lý HĐTT của học viên ở các TSQQĐ, luận án đề xuất và phân tích làm rõ hệthống các biện pháp quản lý HĐTT của học viên ở các TSQQĐ theo địnhhướng PTNL có tính thiết thực, khả thi cao Đây được coi là vấn đề cốt lõi,không chỉ nâng cao chất lượng quản lý HĐTT của học viên theo định hướngPTNL, mà còn góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở các TSQQĐ
Năm là, tổ chức khảo nghiệm, thử nghiệm các biện pháp quản lý
HĐTT của học viên ở các TSQQĐ theo định hướng PTNL mà luận án đã đềxuất Trên cơ sở đó, khẳng định sự cần thiết và tính khả thi, hiệu quả của cácbiện pháp Đồng thời, khẳng định độ tin cậy của các biện pháp, góp phầnkhẳn định giả thuyết của luận án đã dược chứng minh
Như vậy, nghiên làm rõ cơ sở lý luận; khảo sát, đánh giá thực trạng; đềxuất các giải pháp quản lý HĐTT của học viên ở các TSQQĐ theo định hướngPTNL trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học và yêu cầu xây dựng nguồnnhân lực chất lượng cao cho quân đội, đáp ứng nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc trong tình hình mới là vấn đề mang tính cấp thiết cần được nghiên cứusâu sắc, toàn diện Những kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học trong vàngoài nước là chỗ dựa quan trọng để tác giả thực hiện đề tài luận án
Kết luận chương 1
Tổng quan các công trình, đề tài ngoài nước, trong nước và trong quânđội có liên quan đến quản lý HĐTT của học viên ở các TSQQĐ theo địnhhướng PTNL cho thấy, tiếp cận vấn đề HĐTT và quản lý HĐTT của ngườihọc trong các thời điểm lịch sử khác nhau Song các nhà khoa học đều đi đếnthống nhất về nhận thức về vị trí, vai trò rất quan trọng của vấn đề này đối vớiviệc rèn luyện kỹ năng, năng lực hoạt động nghề nghiệp cho sinh viên cáctrường đại học nói chung, học viên ở các TSQQĐ nói riêng Trong xu thế đổimới giáo dục ngày càng diễn ra một cách mạnh mẽ, nhanh chóng như hiệnnay, đòi hỏi công tác quản lý HĐTT của học viên ở các TSQQĐ cũng phảiđược đổi mới theo hướng tiếp cận hiện đại
Trang 36Tuy nhiên, quá trình tổng quan cho thấy, các nghiên cứu về HĐTT vàquản lý HĐTT mới chỉ tập trung đối với sinh viên ở các trường đại học sưphạm Bên cạnh đó, có một số nghiên cứu về HĐTT theo hướng tiếp cận hiệnđại Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu về quản lý HĐTT của học viên ở cácTSQQĐ theo định hướng PTNL với đầy đủ các yếu tố của quá trình quản lý:Mục tiêu, nội dung, hình thức, quy trình, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giákết quả HĐTT và đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng quản lý HĐTTcủa học viên theo định hướng PTNL.
Như vậy, nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn và đề xuất các biệnpháp quản lý HĐTT của học viên ở các TSQQĐ theo định hướng PTNL trongbối cảnh đổi mới giáo dục và đào để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng caođáp ứng yêu cầu xây dựng quân đội cách mạng, chính quy, tinh nhuệ và từngbước hiện đại là vấn đề mang tính cấp thiết hiện nay, nhưng chưa đượcnghiên cứu một cách cơ bản, hệ thống và toàn diện Từ những kết quả nghiêncứu khoa học của các tác giả trong ngoài nước, trong nước và trong quân độicùng những vấn đề khoa học chưa được giải quyết một cách thấu đáo là cơ sởquan trọng để tác giả xây dựng cơ sở lý luận và tổ chức nghiên cứu thực trạng
cho việc xây dựng, thực hiện luận án
Trang 37Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP
CỦA HỌC VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG SĨ QUAN QUÂN ĐỘI
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 2.1 Những vấn đề lý luận về hoạt động thực tập của học viên ở các trường sĩ quan quân đội theo định hướng phát triển năng lực
2.1.1 Thực tập và hoạt động thực tập của học viên
ở các trường sĩ quan quân đội
Từ đây, có thể hiểu “thực tập” là “tập làm trong thực tế theo chức danh” đểvận dụng củng cố lý thuyết, trau dồi chuyên môn nghiệp vụ
Trong thực tập, người học phải vận dụng tổng hợp các kiến thức, kỹnăng, kỹ xảo được trang bị trong quá trình đào tạo vào thực tiễn thực hiện chứctrách, nhiệm vụ được giao sau khi tốt nghiệp ra trường nhằm củng cố, bổ sung,hoàn thiện kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo để nâng cao phẩm chất, năng lực chuyênmôn nghiệp vụ theo mục tiêu, yêu cầu đào tạo Đồng thời, giúp các chủ thểquản lý giáo dục đánh giá khách quan, chính xác thực chất, chất lượng cả quátrình giáo dục, đào tạo của nhà trường Trên cơ sở đó, bổ sung, hoàn thiện mụctiêu, chương trình, nội dung, phương thức đào tạo và quản lý quá trình giáodục, đào tạo nói chung, quản lý HĐTT của học viên nói riêng
Trang 38Từ phân tích trên gắn với mục đích, phạm vi nghiên cứu của đề tài,luận án xác định:
Thực tập là một nội dung, một khâu quan trọng của chương trình đào tạo, giúp người học vận dụng tổng hợp những kiến thức, kỹ năng và thái độ
đã được tích lũy trong quá trình học tập vào giải quyết các tình huống đặt ra theo chức trách, nhiệm vụ sẽ đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp ra trường nhằm củng cố, bổ sung, hoàn thiện phẩm chất, năng lực chuyên môn nghiệp vụ theo mục tiêu, yêu cầu đào tạo.
Thực tập là một nội dung, một khâu trong chương trình đào tạo đượcsắp xếp sau hình thức bài giảng, do đó “thực tập” là hoạt động có kế hoạch,
có nội dung, chương trình và thời gian xác định Trong quá trình thực tập,người học tiến hành các hoạt động theo chức trách, nhiệm vụ mà họ sẽ đảmnhiệm sau khi tốt nghiệp ra trường, dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn giúp đỡ củagiảng viên và cán bộ ở các đơn vị
Ở các TSQQĐ hoạt động thực tập của học viên được chia thành 2dạng là: Thực tập tại trường và thực tập tốt nghiệp (ở đơn vị cơ sở)
Thực tập tại trường, là loại hình thực tập giúp học viên vận dụng tổng
hợp những kiến thức, kỹ năng và thái độ đã được tích lũy trong quá trình họctập vào giải quyết các nhiệm vụ theo chức trách so với chuẩn đầu ra của từng
năm, từng học kỳ theo nội dung, chương trình đào tạo Về cách thức tổ chức
thực tập tại trường là học viên thay nhau đảm nhiệm các chức vụ thực tậpdưới sự tổ chức, theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ của giảng viên các khoachuyên ngành và cán bộ quản lý học viên ở các TSQQĐ
Do yêu cầu bắt buộc trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ của người sĩquan quân đội là để đảm nhiệm được một chức vụ nào đó thì phải hiểu sâuchức trách, nhiệm vụ của cấp dưới; làm tốt chức trách, nhiệm vụ của cấp mình
và hiểu được chức trách, nhiệm vụ của cấp trên Vì vậy, trong chương trình đàotạo của các TSQQĐ, học viên phải thực tập thực hiện chức trách, nhiệm vụ từcấp tiểu đội trưởng đến cấp sẽ được đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp ra trường
Trang 39theo mục tiêu, yêu cầu đào tạo Do đó, đối với các trường đào tạo sĩ quan chỉhuy - tham mưu, thời gian đào tạo 4 năm, mục tiêu đầu ra là Trung đội trưởngthì thời gian và chức trách, nhiệm vụ thực tập của học viên tại trường được xácđịnh như sau: Năm thứ nhất - thực tập tiểu đội trưởng; năm thứ 2 - thực tậpTrung đội phó; năm thứ 3 - thực tập Trung đội trưởng
Riêng đối với Trường Sĩ quan Chính trị, thời gian đào tạo là 5 năm,mục tiêu đầu ra là chính trị viên đại đội, thì thời gian và chức trách, nhiệm
vụ thực tập của học viên tại trường được xác định như sau: năm thứ nhất thực tập Tiểu đội trưởng; năm thứ 2 - thực tập Trung đội trưởng; năm thứ 3 -thực tập Chính trị viên phó; năm thứ 4 - thực tập Chính trị viên Về cáchthức tổ chức thực tập tài trường là học viên thay nhau đảm nhiệm các chức
-vụ thực tập dưới sự tổ chức, theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ của giảng viên cáckhoa chuyên ngành và cán bộ quản lý học viên ở Trường Sĩ quan Chính trị
Thực tập tốt nghiệp (tại đơn vị cơ sở), là loại hình thực tập giúp học
viên vận dụng tổng hợp những kiến thức, kỹ năng và thái độ đã được tích lũytrong suốt quá trình đào tạo vào giải quyết các nhiệm vụ theo chức trách,nhiệm vụ sẽ đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp ra trường Loại hình thực tập nàychỉ bố trí một lần vào cuối khóa học và diễn ra ở ngoài nhà trường (ở các đơn
vị cơ sở trong toàn quân) Đối với các trường đào tạo sĩ quan chỉ huy - thammưu bố trí vào đầu học kỳ II năm thứ tư; đối với Trường Sĩ quan Chính trị, bốtrí vào đầu học kỳ II năm thứ 5 Về cách thức tổ chức thực tập tại đơn vị cơ
sở là nhà trường phối hợp với các Quân khu, Quân đoàn để học viên được vềcác đơn vị cơ sở trực tiếp thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao theomục tiêu, yêu cầu đào tạo toàn khóa mà các TSQQĐ đã xác định Trong quátrình thực tập học viên thực hiện chức trách, nhiệm vụ của người chỉ huy,quản lý đơn vị theo chức trách, nhiệm vụ sau khi tốt nghiệp ra trường dưới sự tổchức, theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ của giảng viên các khoa chuyên ngành vàcán bộ quản lý học viên ở các TSQQĐ và cán bộ lãnh đạo, chỉ huy ở các đơn vị
cơ sở nơi học viên về thực tập
Trang 40Để hoàn thành, nhiệm vụ thực tập tại đơn vị cơ sở học viên phải pháthuy tính tích cực, sáng tạo để vận dụng tổng hợp những kiến thức, kỹ năng vàthái độ lĩnh hội được trong quá trình học tập vào giải quyết các công việc theochức trách, nhiệm vụ sẽ phải đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp ra trường Thôngqua đó, người học kiểm định được mức độ hoàn thành chức trách, nhiệm vụcủa bản thân trước khi tốt nghiệp ra trường Từ đó, tìm ra cách thức, biệnpháp để tự hoàn thiện phẩm chất, năng lực của bản thân đáp ứng mục tiêu,yêu cầu đào tạo Đồng thời, giúp các chủ thể quản lý giáo dục đánh giá kháchquan, chính xác, thực chất, chất lượng giáo dục, đào tạo của nhà trường, để tìm
ra con đường, biện pháp tiếp tục hoàn thiện mục tiêu, yêu cầu, chương trình, nộidung, phương thức đào tạo cho phù hợp với sự phát triển của thực tiễn
Với tính chất, đặc điểm của 2 loại hình thực tập như trên, gắn với mụctiêu, nhiệm vụ nghiên cứu đã xác định, luận án chỉ tập trung nghiên cứu loạihình thực tập tốt nghiệp
2.1.1.2 Hoạt động thực tập của học viên ở các trường sĩ quan quân đội
Theo Từ điển tiếng Việt, “Hoạt động là tiến hành các việc làm có quan hệvới nhau chặt chẽ nhằm một mục đích nhất định trong đời sống” [82, tr.815].Theo góc độ triết học, “Hoạt động là quan hệ biện chứng của chủ thể và kháchthể, trong quan hệ đó, chủ thể là con người, khách thể là hiện thực khách quan”[dẫn theo 42, tr.19] Theo góc độ tâm lý học, hoạt động của con người được coi là
“quá trình tích cực, có mục đích, sử dụng công cụ, phương tiện sản xuất ra các giátrị vật chất, tinh thần để thỏa mãn nhu cầu của cá nhân và xã hội” [99, tr.184]
Quá trình hoạt động luôn diễn ra mối quan hệ tác động qua lại giữacon người (chủ thể) và khách thể (thế giới tự nhiên, xã hội) để tạo ra sảnphẩm cả về phía thế giới cả về phía con người (chủ thể) Trên phương diệnchung nhất, hoạt động là phương thức tồn tại của con người, để tồn tại và pháttriển, con người phải tiến hành các hoạt động để tạo ra các sản phẩm vật chất
và tinh thần đáp ứng nhu cầu bản thân và xã hội Đồng thời, thông qua hoạtđộng và bằng hoạt động con người tạo nên sự phát triển về mặt tâm lý, ý thức
và nâng cao năng lực cải tạo thế giới của bản thân