Danh sách hình ảnh Hình 1.1: TVC quảng cáo 30 giây của Trà xanh Không Độ trên Youtube Hình 1.2: Banner quảng cáo của Trà xanh Không Độ trên Youtube Hình 1.3: Tiki tài trợ và xuất hiện t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN TRỌNG LUÂN
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢNG BÁ THƯƠNG HIỆU TRÊN YOUTUBE CỦA THƯƠNG
HIỆU THE MEN SHOW
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2019
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN TRỌNG LUÂN
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢNG BÁ THƯƠNG HIỆU TRÊN YOUTUBE CỦA THƯƠNG
HIỆU THE MEN SHOW
Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại (hướng ứng dụng)
Mã số: 8340121
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS LÊ TẤN BỬU
TP Hồ Chí Minh – Năm 2019
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Nguyễn Trọng Luân – học viên lớp cao học KDTM K27 Trường Đại học Kinh Tế TPHCM xin cam đoan:
Đề tài Luận văn “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện hoạt động quảng bá thương hiệu trên Youtube của thương hiệu THE MEN SHOW” hoàn toàn do tôi tự nghiên cứu dựa trên sự hướng dẫn của PGS - TS Lê Tấn Bửu cùng với việc tham khảo các tài liệu, thu thập thông tin dựa trên dữ liệu Youtube, các trang thương mại dữ liệu
có liên quan và khảo sát dữ liệu thống kê Những thông tin, dữ liệu, số liệu đều rõ ràng
về nguồn gốc và không sao chép bất cứ nghiên cứu nào khác
Học viên
Nguyễn Trọng Luân
Trang 6MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂU, PHỤ LỤC
TÓM TẮT LUẬN VĂN
ABSTRACT
CHƯƠNG MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Đối tượng nghiên cứu 4
4 Phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Mô hình nghiên cứu 6
7 Kết cấu đề tài 8
8 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 8
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ QUẢNG BÁ THƯƠNG HIỆU TRÊN NỀN TẢNG YOUTUBE 9
1.1 Quảng bá thương hiệu 9
1.1.1 Định nghĩa quảng bá thương hiệu 9
1.1.2 Cách thức hoạt động 9
1.2 Khái niệm về phương tiện truyền thông xã hội (Social Media) 10
Trang 71.3 Nền tảng YOUTUBE 11
1.3.1 Youtube là gì ? – Lịch sử hình thành và phát triển 11
1.3.2 Định Nghĩa quảng bá thương hiệu trên Youtube 12
1.3.3 Cách thức hoạt động 12
1.3.4 Những vấn đề cần nghiên cứu, giải quyết 17
1.4 Người dùng xem gì trên Youtube 17
1.5 Nghiên cứu “làm thế nào để lan tỏa rộng rãi video trên Youtube” (Going Viral on YouTube) của James M Leonhardt (2015) 17
1.6 Nghiên cứu: “Sử dụng Youtube để quảng bá hình ảnh trường đại học” của Kelly Farrell và cộng sự (2018) 18
1.7 Nguyên cứu “Học tập trực tuyến, đâu mới là phương pháp phù hợp cho thế kỉ 21” của Jeremy Riel dăng trên tạp chí khoa học của Illinois – Chicago (2017) 19
1.8 Nghiên cứu về giới tính và chủ để trong giao tiếp 20
1.9 Beauty blogger gốc Việt Michelle Phan và công ty mỹ phẩm EM cosmetics trị giá 4,7 triệu USD 21
1.10 Vinamilk và cách quảng cáo không giống ai 23
1.10.1 Công chúng được hướng tới là trẻ em 24
1.10.2 Nội dung marketing cộng đồng 25
1.10.3 Nội dung viral, kết hợp tài tình các yếu tố marketing để thu hút người xem mới (Infuencer, KOL, bắt trend ) 27
1.10.4 Marketing Youtube “nuôi” Marketing Youtube 29
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 31
2.CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG QUẢNG BÁ THƯƠNG HIỆU TRÊN NỀN TẢNG YOUTUBE CỦA NHÃN HÀNG THE MEN SHOW 32
2.1 Qúa trình hình thành thương hiệu THE MEN SHOW 32
Trang 82.2 Các công cụ quảng bá thương hiệu đang sử dụng 35
2.3 Đối thủ cạnh tranh 36
2.4 Phân tích thực trạng hoạt động quảng bá thương hiệu trên nền tảng Youtube của thương hiệu THE MEN SHOW 41
2.4.1 Thông tin kênh Youtube THE MEN SHOW 41
2.4.2 Đối tượng người xem 43
2.4.3 Nội dung kênh Youtube THE MEN SHOW 51
2.4.4 Thực trạng quảng bá thương hiệu trong video của thương hiệu THE MEN SHOW SHOP 66
2.4.5 Kết luận chung 74
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 77
3.CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHO CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢNG BÁ THƯƠNG HIỆU TRÊN NỀN TẢNG YOUTUBE CỦA NHÃN HÀNG THE MEN SHOW 78
3.1 Cải thiện những tồn tại còn hạn chế 78
3.1.1 Đối thủ cạnh tranh 78
3.1.2 Thông tin kênh Youtube THE MEN SHOW 79
3.1.3 Nghề nghiệp của công chúng 80
3.1.4 Thu nhập của công chúng 81
3.1.5 Chủ đề và chuyên mục hiện tại trên kênh 81
3.1.6 Loại hình video 82
3.1.7 Cảm xúc của người xem 83
3.1.8 Kỹ thuật dựng phim 83
3.1.9 Người dẫn chương trình/dẫn chuyện 84
Trang 93.1.10 Hình thức quảng bá thương hiệu 85
3.2 Đề suất những công cụ, hình thức quảng bá thương hiệu mới cho THE MEN SHOW trên nền tảng Youtube 86
3.2.1 Chương trình khuyến mại 86
3.2.2 Mini game và Give away 86
3.2.3 Livestream bán hàng 87
3.2.4 Offline người hâm mộ 88
3.2.5 Diễn đàn THE MEN SHOW 89
3.2.6 KOL, influencer và colaboration 90
3.3 Những tính mới và hạn chế của nghiên cứu 91
3.3.1 Những đóng góp, phát hiện mới của luận văn 92
3.3.2 Những giới hạn mà luận văn chưa giải quyết được và kiến nghị những hướng nghiên cứu tiếp theo 94
3.4 Ứng dụng của nghiên cứu này cho hoạt động quảng bá thương hiệu trên Youtube của các doanh nghiệp trong thực tiễn 95
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 99
KẾT LUẬN 100 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂU, PHỤ LỤC
I Danh sách hình ảnh
Hình 1.1: TVC quảng cáo 30 giây của Trà xanh Không Độ trên Youtube
Hình 1.2: Banner quảng cáo của Trà xanh Không Độ trên Youtube
Hình 1.3: Tiki tài trợ và xuất hiện trong một MV ca nhạc
Hình 1.4: Các sản phẩm của Vinamilk
Hình 1.5: Số lượt xem khủng của video tổng hợp quảng cáo sản phẩm Vinamilk Hình 1.6: Những phản hồi tích cực của khán giả về MV viral “Ly cà phê sữa thính” kết hợp giữa Vinamilk và ca sĩ Bích Phương
Hình 1.7: Thông số tổng quan về kênh Youtube của Vinamilk
Hình 2.1: Tổng quan thương mại điện tử Việt Nam 2017 - 2019
Hình 2.2: Các trang thương mại điện tử hàng đầu Việt Nam năm 2018
Hình 2.3: Kênh Youtube THE MEN SHOW
Hình: 2.4: Giới tính của người xem kênh Youtube THE MEN SHOW
Hình 2.5: Độ tuổi của khán giả trên kênh THE MEN SHOW
Bảng 2.3: Số liệu về chủ đề trên kênh THE MEN SHOW
Bảng 2.4: Số liệu về chuyên mục trên kênh THE MEN SHOW
Trang 11III Danh sách biểu đồ
Biểu đồ 2.1: Số lượt xem trung bình mỗi video
Biểu đồ 2.2: Lượt đăng ký video
Biểu đồ 2.3: Lượt đăng ký video trên 5000 lượt xem
Biểu đồ 2.4: Lý do xem kênh THE MEN SHOW của đàn ông
Biểu đồ 2.5: Lý do xem kênh THE MEN SHOW của phụ nữ
Biểu đồ 2.6: Nghề nghiệp của khán giả THE MEN SHOW
Biểu đồ 2.7: Thu nhập của khán giả THE MEN SHOW
Biểu đồ 2.8: Thu nhập của khách hàng THE MEN SHOW SHOP
Biểu đồ 2.9: Lượt xem trung bình một video của từng chủ đề
Biểu đồ 2.10: Cảm xúc người xem mong chờ ở một video
Biểu đồ 2.11: Sự hài lòng của khán giả với MC
Biểu đồ 2.12: Ý kiến của khán giả về thương hiệu THE MEN SHOW
Biều đồ 2.13: Cảm nghĩ của người xem với các hình thức quảng bá thương hiệu của THE MEN SHOW
IV Danh sách sơ đ ồ
Sơ đồ 0.1: Sơ đồ nghiên cứu
Sơ đồ 3.1: Mô hình xác định nội dung và đối tượng công chúng cho kênh Youtube quảng bá thương hiệu của một doanh nghiệp
Trang 12TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài của luận văn có tên là “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện hoạt động quảng bá thương hiệu trên Youtube của thương hiệu THE MEN SHOW” Đề tài được thực hiện với mục đích là có thể xác định được những điểm mạnh và tồn tại hạn chế trong công tác quảng bá thương hiệu trên nền tảng mạng xã hội Youtube của thương hiệu THE MEN SHOW để có thể đưa ra những giải pháp khắc phục và hoàn thiện, áp dụng vào thực tế kinh doanh của doanh nghiệp
Chủ đề nghiên cứu chính của luận án đó chính là mọi mặt của hoạt động quảng
bá thương hiệu trên nền tảng Youtube Mục tiêu là để tìm ra những phương pháp phù hợp và hữu hiệu nhất để áp dụng vào doanh nghiệp THE MEN SHOW trong lĩnh vực kinh doanh bán lẻ thời trang và sản phẩm cho nam giới Khoảng trống nghiên cứu mà luận án phải giải quyết đó là phải tổng hợp những công cụ, mô hình từ những nghiên cứu có liên quan đến chủ đề quảng bá thương hiệu trên Youtube để đưa ra những giả thuyết và kết luận Trong khi đây là một nền tảng và ứng dụng mới của ngành marketing hiện đại, chưa có nhiều nghiên cứu đề cập hay doanh nghiệp áp dụng đến
Để giải quyết vấn đề, luận văn tiếp cận nghiên cứu bằng cách kiểm chứng những mục tiêu mà doanh nghiệp đã đặt ra, xem đã thực hiện đúng chưa bằng cách xem xét những dữ liệu thứ cấp có sẵn thông qua Youtube và các trang thương mại điện
tử của doanh nghiệp Tiếp đó, nghiên cứu tiến hành khảo sát khán giả của kênh Youtube THE MEN SHOW cũng như khách hàng của cửa hàng THE MEN SHOW shop để tìm ra những điểm chung và khác biệt giữa 2 nhóm người này Vấn đề đặt ra ở đây là sử dụng những kết quả khảo sát, áp dụng suy luận nghiên cứu định tính từ cơ sở những nghiên cứu liên quan và những thành công từ những doanh nghiệp đi trước để
có thể tìm ra phương thức quảng bá thương hiệu trên Youtube tối ưu hướng tới những khán giả cũng chính là những khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp
Trang 13Kết quả cho thấy những phương pháp quảng bá thương hiệu trên Youtube của thương hiệu THE MEN SHOW, phương pháp nào đạt kết quả tốt, phương án nào chưa hoàn thiện Nên sửa đổi hay giảm thiểu tần suất của những phương pháp đó Những phương pháp quảng bá thương hiệu đó tác động đến khán giả ra sao, họ có cảm giác gì khi bắt gặp chúng và có tiến hành mua sản phẩm của THE MEN SHOW shop sau khi
đã xem những video quảng bá thương hiệu hay không Từ đó đưa ra hướng giải quyết vấn đề nghiên cứu để áp dụng vào thực tế
Kết quả nghiên cứu này có ý nghĩa đầu tiên là đối với doanh nghiệp, những kết luận và giải pháp đưa ra phần lớn mang tính ứng dụng thực tế vào trong hoạt động kinh doanh của công ty THE MEN SHOW Tuy nhiên với những mô hình áp dụng quảng bá thương hiệu trên nền tảng Youtube mà đề tài đã đưa ra, những nghiên cứu về các chủ
đề marketing trực tuyến hoàn toàn có thể sử dụng đề tài này để làm cơ sở lý thuyết Đồng thời nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn đối với các doanh nghiệp trong công cuộc xây dựng kênh Youtube với mục đích marketing Trong tương lai, nghiên cứu sẽ tiếp tục được hoàn thiện với công tác kiểm định những kết quả từ những hoạt động đề suất đối với doanh nghiệp trong nghiên cứu hiên tại Qua đó kết luận được rằng, đâu là những phương án quảng bá thương hiệu tối ưu cho doanh nghiệp
Từ khóa: quảng bá thương hiệu, Youtube, trực tuyến, marketing, video, nội
dung
Trang 14ABSTRACT
The topic of the thesis is named "Current situation and solution to improve brand promotion activities on Youtube of THE MEN SHOW brand" The topic is implemented with the purpose of being able to identify strengths and weaknesses of brand promotion on the Youtube platform of THE MEN SHOW brand to be able to offer solutions to overcome and improve, apply to the reality business of the enterprise
The main research topic of the thesis is all aspects of brand promotion activities
on Youtube platform The goal is to find the most appropriate and effective methods to apply to THE MEN SHOW's business in retailing health care products and fashion for men The problem of this research is to apply tools and models from studies related to the theme of brand promotion on Youtube to make hypotheses and conclusions Because this is a new platform, application of modern marketing, there are not many researches mentioned or businesses applied to
To solve the problem, the thesis approaches research by verifying the goals that the business has set, whether it is done properly by considering the secondary data available through Youtube and the online shopping websites Next, the research conducted a survey on the audience of THE MEN SHOW Youtube channel as well as the customers of THE MEN SHOW shop to find out the common and differences between these two groups The problem here is to use the survey results, apply qualitative research reasoning from the basis of relevant studies and the successes of the previous businesses to be able to find the right advertising method on Youtube for enterprise to the Youtube audiences who are also potential customers of the business
The result of this research is the meaning for enterprise first, the conclusions and solutions give most practical applications into the business activities of THE MEN SHOW However, with the models of applying brand promotion on the YouTube platform that has been proposed, studies on online marketing topics can use this topic
Trang 15as a theoretical basis At the same time, research has practical implications for businesses in the construction of Youtube channel for marketing purposes In the future, research will continue to be completed with the checking of results from proposed activities for businesses in current research Thereby concluding that, what are the optimal brand promotion plans for businesses
Keywords: brand promotion, Youtube, online, marketing, video, content
Trang 17CHƯƠNG MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Như chúng ta đã biết, trong những năm gần đây công nghệ thông tin phát triển
và gia nhập vào nền kinh tế toàn cầu, sau đó trở thành một bộ phận thiết yếu, khiến hoạt động kinh tế trên toàn thế giới có những chuyển biến mạnh mẽ Cùng với đó là sự xuất hiện của những nhu cầu mới, được đáp ứng bởi những dịch vụ mới thông qua Internet Rõ ràng, Internet đang ngày càng minh chứng uy lực của mình, không những
là một bệ phóng đẩy ngành kinh doanh nói chung lên một tầm cao mới mà còn là "nỏ thần" giúp các công ty vừa và nhỏ có thể phát triển và cạnh tranh với những người khổng lồ trên thị trường
Hiểu được tầm quan trọng đó, các doanh nghiệp đã chú ý hơn tới hoạt động quảng bá thương hiệu thông qua các công cụ online, các website truyền thông và mạng
xã hội Từ năm 2016 trở về trước, các công cụ tìm kiếm (Google, Bing, Yahoo, Laban ) là phương tiện được nhiều doanh nghiệp sử dụng nhất chiếm 43%, báo điện
tử đứng thứ hai chiếm 30% Các mạng xã hội (Facebook, Zingme, Instagram, Zalo ) được sử dụng ở mức cao để quảng bá cho các website và tỷ lệ các doanh nghiệp sử dụng phương tiện này là 27%, đã tiệm cận với tỷ lệ quảng bá trên các báo điện tử Rõ ràng, thương mại điện tử thông qua các kênh truyền thông mạng xã hội như Facebook chiếm 27% là một con số đáng kể, đã và đang là đối tượng nghiên cứu của nhiều nhà nghiên cứu khoa học trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Tuy nhiên trong 3 năm trở lại đây, vị trí thượng phong của Facebook có phần lung lay vì một đối thủ đáng gờm đến từ nhà Google Với phong cách đơn giản, tìm kiếm dễ dàng và truyền tải tất cả các nội dung thông qua hình thức các đoạn video, Youtube đã đánh trúng vào nhu cầu của khách hàng đó là chỉ cần ngồi 1 chỗ xem tất cả những gì xảy ra xung quanh mình một cách sống động nhất và hạn chế tối đa các thao tác Youtube giúp con người ta cập nhật tin tức từ nửa vòng trái đất chỉ trong tích tắc, đồng thời đó cũng là
Trang 18nơi giải trí và là mạng xã hội có tính tương tác cực kì cao không thua kém bất cứ một mạng xã hội nào Cũng vì lẽ đó mà ngành truyền hình truyền thống, báo đài, hay các kênh truyền thông thời kì 3.0 như báo điện tử, website thế hệ cũ dần dần bị lép vế và đang tiêu biến dần dần trước sự ưu việt trong việc truyền tải thông tin và tương tác trực tuyến của Youtube
Quảng bá thương hiệu từ xưa đến nay luôn phát triển song song cùng với các phương tiện truyền thông Chúng ta vẫn thường quen thuộc với việc xuất hiện của những video quảng cáo, những TVC xen kẽ vào những chương trình truyền hình Những chương trình truyền thanh có lồng ghép những đoạn ghi âm quảng bá thương hiệu Trên những trang web truyền thống với những banner quảng cáo Tuy nhiên, thời thế đã thay đổi, cùng với sự phát triển của cách mạng công nghiệp 4.0 và sự ra đời của siêu công cụ truyền thông đa phương tiện Youtube, các nhãn hiệu cũng chuyển mình thanh đổi để phù hợp và tận dụng dòng chảy vũ bão của công nghệ tiên tiến
Nắm bắt được xu hướng này, công ty TNHH thương mại và dịch vụ THE MEN SHOW cũng đã có những bước tiến cho riêng mình, áp dụng quảng bá thương hiệu trực tuyến trên Youtube vào chiến dịch Marketing của công ty Và sau một thời gian thực hiện, THE MEN SHOW đã đạt được những thành quả tích cực, bên cạnh đó cũng còn là những tồn tại cần cải thiện, kiểm định và nghiên cứu, để đánh giá lại hiệu quả trong thời gian qua, qua đó đưa ra được những để xuất phát triển trong tương lai sắp tới
THE MEN SHOW là một thương bán lẻ sản phẩm thời trang và chăm sóc cho nam giới Doanh nghiệp cực kì trú trọng công tác quảng bá thương hiệu Trong một năm trở lại đây, THE MEN SHOW đã đầu tư rất nhiều nhân lực và vật lực để đưa hình ảnh của thương hiệu THE MEN SHOW đến với người tiêu dùng Đến nay, mức độ phủ sóng hình ảnh của THE MEN SHOW vẫn đang còn yếu Vậy nên công ty vẫn tiếp tục đầu tư vào quảng bá thương hiệu của mình để khắc sâu vào trong tâm trí người tiêu dùng hình ảnh một doanh nghiệp thành công, vì xã hội và cống hiến cho con người
Trang 19Việt Nam nói chung và nam giới Việt Nam nói riêng những sản phẩm và giá trị tốt đẹp nhất, đáng trân trọng nhất Và thay vì thực hiện quảng bá thương hiệu trên các phương tiện truyền thống, THE MEN SHOW quyết định chọn một hình thức, một công cụ hoàn toàn mới cho riêng mình Đó chính là xây dụng hình ảnh và quảng bá thương hiệu thông qua công cụ là mạng xã hội video lớn nhất thế giới – Youtube
Vì vậy, việc nghiên cứu hiệu quả truyền thông, xu hướng và hành vi của công chúng sau khi tiếp nhận thông tin quảng bá thương hiệu THE MEN SHOW trên Youtube sẽ là cơ sở để THE MEN SHOW hoàn thiện được nội dung và phương thức truyền tải thông điệp quảng bá Theo đó, tác giả quyết định chọn đề tài: " Thực trạng và giải pháp hoàn thiện hoạt động quảng bá thương hiệu trên Youtube của thương hiệu THE MEN SHOW”
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu chính của đề tài là tìm ra thực trạng: quảng bá thương hiệu THE MEN SHOW thông qua công cụ Youtube tác động như thế nào đến người khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng của công ty Từ đó đề xuất giải pháp thích hợp
để hoàn thiện các hoạt động quảng bá thương hiệu THE MEN SHOW trên Youtube Đồng thời:
Qua nghiên cứu, cần trả lời được các câu hỏi:
Thực trạng quảng bá thương hiệu THE MEN SHOW trên Youtube hiện tại như thế nào?
Những yếu tố quảng bá thương hiệu trên Youtube nào của doanh nghiệp đang tác động đến khách hàng ?
Khách hàng đánh giá về các yếu tố đó như thế nào? Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố ?
Trang 20Dựa vào các nghiên cứu trước đó liên quan đến đề tài và bài học thành công của các doanh nghiệp khác khi áp dụng quảng bá thương hiệu trên Youtube, đưa ra kết luận
về thực trạng và định hướng thay đổi để trở nên phát triển hơn trong tương lai
Có những giải pháp nào để nâng cao tính hiệu quả của quảng bá thương hiệu thông qua công cụ Youtube?
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Nhận thức của công chúng (khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng)
Đối tượng điều tra:
Công chúng (những người tiếp cận quảng bá thương hiệu của THE MEN SHOW thông qua kênh Youtube, bao gồm khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng)
4 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: ngẫu nhiên trên lãnh thổ Việt Nam
Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng từ tháng 1/2019 đến tháng 5/2019
Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Nhận thức của khách hàng và khách hàng tiềm năng về các yếu tố thuộc hoạt động quảng bá thương hiệu bằng công cụ Youtube của thương hiệu THE MEN SHOW Áp dụng những nghiên cứu và thành công có sẵn để vận dụng thực tiễn vào hoạt động quảng bá thương hiệu trên Youtube của thương hiệu THE MEN SHOW
5 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu dữ liệu thứ cấp:
Tài liệu về quá trình hình thành và phát triển của công ty Tình hình hoạt động, đối thủ cạnh tranh, sơ đồ tổ chức, điểm mạnh, điểm yếu, báo cáo dữ liệu hoạt động của kênh Youtube THE MEN SHOW từ 2017 đến năm 2019
Trang 21Áp dụng lý thuyết phương pháp luận; nghiên cứu gắn bó với các hình thức tư duy, lý luận, thực tiễn, sáng tạo, phản biện, suy diễn, phân tích tổng hợp và quy nạp từ những cơ sở lý luận và ví dụ thực tiễn để chỉ ra các yếu tố then chốt tạo nên thành công trong công tác quảng bá thương hiệu THE MEN SHOW trên Youtube Sau đó, sử dụng phương pháp điều tra số liệu thống kê mô tả đối với công chúng để kiểm định những kết luận định tính đã nêu
Nghiên cứu dữ liệu sơ cấp: Thống kê mô tả và phỏng vấn trực tiếp
Bước 1: Thiết kế bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi được thiết kế có dạng:
đo
Bước 3: Hiệu chỉnh bảng câu hỏi
Bước 4: Tiến hành khảo sát thống kê mô tả chính thức với số mẫu phỏng vấn n=100
Điều tra n=100 (thông qua Google form): Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản 100 người (Trong số những khách đã tương tác với kênh Youtube THE MEN SHOW)
Sau khi tiến hành điều tra số liệu qua bảng câu hỏi, nghiên cứu chọn ra 20 ứng viên để phỏng vấn trực tiếp để hỏi sâu về những ý kiến của họ thông qua điện thoại hoặc phỏng vấn trực tiếp một – một
Trang 22Phân tích và đề xuất giải pháp:
Bước 1: Phân tích dữ liệu thứ cấp và cơ sở lý thuyết để đưa ra kết luận theo hướng định tính Tiếp đó phân tích kết quả khảo sát Từ kết quả phân tích, đưa ra nhận định và đánh giá Đối chiếu kết quả đó với những kết luận định tính đã được đưa ra trước đó So sánh và đưa ra kết luận một lần nữa Khẳng định nếu hai kết quả giống nhau và giả thiết những nguyên nhân nếu hai kết quả khác nhau
Bước 2: Dựa trên kết quả phân tích được, đề xuất các giải pháp giúp thương hiệu phân phối thời trang và sản phẩm chăm sóc cho nam giới có thể hoàn thiện phương thức, đưa lại hiệu quả cho việc quảng bá thương hiệu qua kênh Youtube của mình nhằm nâng cao nhận dạng thương hiệu, cảm tình của công chúng với thương hiệu, thúc đẩy hành động mua và trung thành với thương hiệu
6 Mô hình nghiên cứu
Từ cơ sở lý thuyết, luận văn tiến hành các biện pháp suy luận, lập luân định tính
để đưa ra giả thuyết về các hoạt động quảng bá thương hiệu và mục tiêu đề ra Sau đó luận văn thực hiện khảo sát qua bảng câu hỏi và áp dụng phương phát điều tra số liệu thống kê mô tả trên mẫu 100 khán giả đang đăng kí kênh Youtube THE MEN SHOW đồng thời thu thập dữ liệu thứ cấp ở những nguồn tin cậy Tiếp đến luận văn so sánh giữa giả thuyết đã đề ra và kết quả thực tế đạt được của kênh Nếu kết quả giống nhau hoặc tương tự thì kết luận giả thuyết đúng và tiếp tục áp dụng những phương pháp quảng bá thương hiệu này trên kênh Youtube THE MEN SHOW Nếu khác nhau thì thực hiện tìm hiểu nguyên nhân bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp đối với những ứng viên có câu trả lời phù hợp trong 100 người trên Có được kết quả phỏng vấn, luận văn lại tiếp tục lập luận, phân tích và đối chiếu để điều chỉnh giả thuyết, có thể áp dụng nhưng cơ sở lý thuyết vào để đưa ra những giả thuyết mới cũng chính là giải pháp của luận văn Trong tương lai, nguyên cứu tiếp tục được mở rộng bằng cách so sánh giải pháp cùng với thực tế tình hình hoạt động trong tương lai của doanh nghiệp
Trang 23Sơ đồ 0.1: Sơ đồ nghiên cứu
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
GIẢ THUYẾT
THỰC TẾ (Dữ liệu thứ cấp/khảo sát thống
kê mô tả)
TIẾP TỤC ÁP DỤNG TÌM NGUYÊN NHÂN
kê mô tả trong tương lai)
Lập luận
Lập luận
Giả thuyết = thực tế
Trang 24cơ sở lý thuyết và thực tiễn từ các doanh nghiệp khác Đưa ra kết luận lập luận định tính và so sánh kết luận đó với kết quả thống kê mô tả và phòng vấn trực tiếp đối với công chúng và khách hàng của THE MEN SHOW
Đưa ra giải pháp hoàn thiện hoạt động quảng bá thương hiệu trên Youtube của THE MEN SHOW
8 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Thông qua lí thuyết về các hoạt động, công cụ quảng bá thương hiệu trên trên mạng xã hội Youtube, phân tích số liệu có sẵn đồng thời điều tra về hiệu quả của các phương pháp quảng bá ấy đối với khách hàng và công chúng Qua đó đề xuất những giải pháp hoàn thiện hoạt động quảng bá thương hiệu trên Youtube của THE MEN SHOW Đồng thời, nghiên cứu cũng là tiền đề, tài liệu tham khảo đối với những doanh nghiệp muốn kinh doanh hoặc quảng bá thương hiệu của mình thông qua kênh truyền thông là Youtube
Trang 25CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ QUẢNG BÁ THƯƠNG HIỆU
TRÊN NỀN TẢNG YOUTUBE
1.1 Quảng bá thương hiệu
1.1.1 Định nghĩa quảng bá thương hiệu
Theo định nghĩa của Chris Hackley trong ấn phẩm Quảng Cáo và Chiêu Thị (Advertising and Promotion, 2018) Quảng bá thương hiệu là quá trình phức hợp sử dụng nhiều công cụ và phương pháp để giới thiệu, tạo thiện cảm và khắc sâu thương hiệu của doanh nghiệp đến với công chúng Qua đó dẫn đến thái độ yêu mến, sự thấu hiểu và hành vi mua hàng của khách hàng
1.1.2 Cách thức hoạt động
Quảng bá thương hiệu trong môi trường kinh tế hiện đại chia làm hai hướng chính, đó là quảng bá thương hiệu offline và quảng bá thương hiệu online Hình thức quảng bá thương hiệu offline hầu hết là những hình thức truyền thống, đã được sử dụng trong suốt quá trình hình thành và phát triển của ngành marketing, với những hình thức chủ yếu như là quan hệ công chúng (PR), tổ chức sự kiện (Event), tài trợ (Sponsorship), dùng thử sản phẩm (Sampling), quảng cáo (Advertising), cải thiện chất lượng sản phẩm, khuyến mãi, khuyến mại Tuy nhiên trong thời đại kỷ nguyên kỹ thuật số và tự động hóa 4.0, các doanh nghiệp đã biết tận dụng những lợi thế từ Internet
để có thể mang thương hiệu của mình nhiều hơn đến với công chúng Các phương tiện quảng bá thương hiệu online ra đời thông qua những mạng truyền thông xã hội mang theo vô vàn tiện ích với khả năng truyền tải vô cùng mạnh mẽ, có thể kể đến đây một vài cái tên như Facebook Ads, Google Adwords và cái tên mới nổi nhưng đang làm mưa làm gió trên toàn thế giới: Youtube marketing
Trang 261.2 Khái niệm về phương tiện truyền thông xã hội (Social Media)
Khởi thủy của các phương tiện truyền thông xã hội là mạng xã hội (Social network) đó là một hệ thuống mạng mở có nhiều người dùng cá nhân và tổ chức, có thể đăng tải những nội dung như thông điệp chữ viết, cá tệp đa phương tiện như là hình ảnh, video, âm thanh Với tính chất là có tốc độ lan truyền vô cùng nhanh chóng, có lượng người dùng đông đảo, thống nhất và dễ truy cập, vậy nên ngày càng có nhiều cá nhân và tổ chức sử dụng mạng xã hội như một hình thức truyền thông, thay thế cho những phương tiện truyền thông đã cũ như truyền hình, phát thanh hay những biển thông báo lạc hậu, và từ đó khái niệm phương tiện truyền thông xã hội (Social Media)
độ thành công khác nhau và có cả những thất bại Sự ra đời của quảng cáo trên các nền tảng truyền thông xã hội như Facebook và Youtube đã thu hút nhiều sự quan tâm đối với công chúng, tuy nhiên còn nhiều tổ chức vẫn còn bị thiếu kiến thức về phương pháp cũng như chưa hiểu rõ mục đích tiếp thị của phương tiện truyền thông xã hội vì thế gây nên những lo ngại về việc áp dụng phương thức quảng bá thương hiệu thông qua các thương tiện truyền thông xã hội này (Kacker và Perrigot, 2016)
Trang 27và bình luận ở video của người dùng khác, đánh giá video qua tác vụ thích/không thích, đăng kí kênh Youtube với chủ đề yêu thích để theo dõi những nội dung tiếp theo Ưu điểm của Youtube so với truyền hình truyền thống đó là nội dung được lưu trữ một cách tập trung, người dùng Youtube có thể xem những video được xuất bản từ bất cứ nơi đâu trên thế giới, từ bất cứ thời điểm nào Đồng thời việc có thể chia sẻ dễ dàng các video lên những mạng xã hội khác như Facebook, Twitter, Google+ giúp cho những nội dung hay trên Youtube có thể được lan truyền một cách mạnh mẽ mà không phải mất thêm bất cứ một chi phí marketing nào (Richard và cộng sự, 2019)
Có hai đối tượng người dùng trên Youtube:
- Người sáng tạo nội dung (Creator): Đây là những cá nhân, tổ chức sản xuất video và đăng tải lên Youtube với mục đích kiếm tiền từ lượt xem, xây dựng thương hiệu cá nhân hay quảng bá thương hiệu sản phẩm Họ sẽ tạo một kênh Youtube riêng
để đăng tải những nội dung của mình lên đó Họ xây dựng đội ngũ khán giả của mình qua hình thức đăng kí theo dõi kênh để người xem có thể thấy khi nội dung mới có mặt trên Youtube
- Người xem (Watcher): Những người này chủ yếu xem video, bình luận và đánh giá video
Hai thành phần đối tượng này không tách biệt nhau, họ có thể làm 2 việc cùng một lúc, Lượng người xem Youtube ngày càng tăng, yêu cầu người sáng tạo nội dung
Trang 28ngày càng phải có nhiều, người xem được ví như khách hàng, còn người sáng tạo được
ví như người bán (Richard và cộng sự, 2019)
1.3.2 Định Nghĩa quảng bá thương hiệu trên Youtube
Quảng bá thương hiệu trên Youtube là hình thức quảng bá thương hiệu thông qua phương tiện là video được đăng tải trên Youtube Trước đây, hình thức quảng bá thương hiệu thông qua các video quảng được đăng tải trên truyền hình đã được áp dụng
từ những năm 1950, sau này những video quảng cáo ấy có thể được phát trên những màn hình quảng cáo công cộng, tuy nhiên từ khi Youtube ra đời và phát triển, hình thức sử dụng video để quảng bá thương hiệu đã được phát triển lên một tầm cao mới,
về cả nội dung lẫn hình thức
1.3.3 Cách thức hoạt động
Có năm hình thức quảng bá thương hiệu chủ yếu trên nền tảng Youtube:
1.3.3.1 TVC quảng cáo 30 giây
Đây là một hình thức khá truyền thống, tương tự như việc trình chiếu TVC trên các kênh truyền hình, doanh nghiệp trả tiền cho Youtube để TVC có thể được phát trước, trong và sau các video có sẵn của những người dùng khác trên Youtube Hình ảnh phía dưới là hoạt động đặt TVC của nhãn hàng Trà xanh không độ trước video MV
ca nhạc Yêu được không của ca sĩ Đức Phúc Việc phân phối video này đến người xem
là hoàn toàn ngẫu nhiên do Youtube chỉ định, có thể khi người xem khác vào xem video “Yêu được không”, TVC quảng cáo 30 giây lại là của một nhãn hàng khác Trà xanh Không Độ phải trả tiền cho Youtube qua mỗi luợt hiển thị như vậy
Trang 29Hình 1.1: TVC quảng cáo 30 giây của Trà xanh Không Độ trên Youtube
- Ưu Điểm: Có thể quảng bá thương hiệu, nội dung cần quảng cáo một cách nhanh chóng, kiểm soát được số lượng công chúng muốn tiếp cận
- Nhược điểm: Tốn kém nhiều chi phí (làm TVC, đấu thầu hiển thị quảng cáo với Youtube), hiển thị TVC ở những video có nội dung phản cảm, quảng cáo quá nhiều có thể gây khó chịu cho người xem
1.3.3.2 Banner quảng cáo Google Adwords
Một hình thức quảng bá thương hiệu khác trên Youtube là đặt banner quảng cáo thông qua công cụ Google Adwords, hệ thống này cho phép chúng ta đặt banner quảng cáo lên các trang web trong đó có Youtube, một trang web có lượng truy cập cực kì lớn, người xem Youtube sẽ bắt gặp banner quảng cáo trên trang xem Youtube và nếu có nhu cầu và mong muốn tìm hiểu, họ sẽ nhấp vào banner đó để theo đường dẫn vào trang web của doanh nghiệp Hình dưới là ví dụ điển hình của quảng cáo banner Hai nhãn hàng là series phim truyền hình Game of Thrones (Trò chơi vương quyền) và nước giải khát trà xanh Không Độ đã được Youtube phân phối đặt banner quảng cáo
Trang 30vào MV ca nhạc “Xa em” Video này có lượt truy cập rất lờn là hơn 1.300.000 lượt xem sau một ngày đăng tải, như vậy đã có rất nhiều người thấy được banner quảng cáo của hai nhãn hàng trên
Hình 1.2: Banner quảng cáo của Trà xanh Không Độ trên Youtube
- Ưu điểm: Dễ đàng phân phối, kiểm soạt được số lần hiển thị và cố lượt truy cập của người quan tâm
- Nhược điểm: Có thể bị phân phối tới những nội dung không lành mạnh, nội dung quảng cáo không đặc sắc, ít gây được sự thu hút
1.3.3.3 Tài trợ (Sponsorship và Product placing)
Các nhãn hàng trợ giúp các creator (cá nhân hoặc tổ chức sáng tạo nội dung) hoàn thành video của mình bằng cách tài trợ và sau đó nhãn hàng được các creator đưa hình ảnh thương hiệu/sản phẩm vào các video của họ, qua đó gián tiếp quảng bá thương hiệu đến người xem Trên hình là hình ảnh của TIKI trong một MV ca nhạc
Trang 31Hình 1.3: Tiki tài trợ và xuất hiện trong một MV ca nhạc
- Ưu Điểm: Không tốn quá nhiều tiền (tùy vào gói tài trợ và sự nổi tiếng của kênh trình chiếu), khả năng sáng tạo cao, thu hút được sự chú ý của công chúng
- Không bị mất cảm tình như những hình thức quảng cáo trực tiếp
- Nhược điểm: Có thể không thành công nếu như độ phổ biến của video không cao (tiếp cận được ít công chúng)
1.3.3.4 Xây dựng kênh Youtube và thu hút khán giả
Doanh nghiệp cần có website, fanpage Facebook, các tài khoản ở các trang thương mại điện tử, và trong thời kì phát triển cực thịnh của Youtube như hiện nay, việc sở hữu và xây dựng một kênh Youtube riêng là xu hướng tất yếu nên làm Tuy nhiên hình thức thức này chưa được biết đến rộng rãi nên vẫn chưa có nhiều doanh nghiệp áp dụng Kênh Youtube là phiên bản hoàn thiện hơn của một kênh truyền hình, người dùng có thể theo dõi bất cứ nội dung nào ở mọi thời gian và trên nền tảng đa
Trang 32phương tiện Người xem có hứng thú và quan tâm đến những nội dung mà kênh Youtube mang lại có thể đăng kí theo dõi hoàn toàn miễn phí kênh Youtube đó, để nắm bắt những nội dung mới nhất mà kênh vừa xuất bản Lượng công chúng theo dõi kênh
sẽ theo xu hướng tăng và dần dần hình thành một nhóm khán giả thường xuyên theo dõi những sản phẩm nghe nhìn của doanh nghiệp, qua đó doanh nghiệp có thể lồng ghép những nội dung quảng cáo và quảng bá thương hiệu để gửi tới công chúng
- Ưu điểm: Phát triển về lâu dài, kênh Youtube trở thành kênh truyền thông hữu hiệu cho doanh nghiệp Tiết kiệm được chi phí marketing
- Nhược điểm: Thời gian xây dựng và phải triển kênh lâu dài, yêu cầu luôn sáng tạo nội dung mới
1.3.3.5 Nội dung cộng đồng
Khi đã có kênh Youtube, việc xây dựng nội dung như thế nào rất quan trọng Đó
là nội dung mà tập khán giả của doanh nghiệp muốn xem Nói cách khác, đây là chủ đề của kênh Nội dung trên kênh cần nhất quán, có thể là giải trí, dạy kĩ năng, video quảng cáo, tin tức Đó được gọi là nội dung cộng đồng
- Ưu điểm: Thu hút lượng người xem đông đảo và thường xuyên
- Nhược điểm: Yêu cầu mức độ sáng tạo cao
1.3.3.6 KOL và Influencer
KOL (Key Opinion Leader) là những người có ảnh hưởng, có chuyên môn ở một lĩnh vực nào đó, và ý kiến của họ thường được công chúng tin tưởng và làm theo KOL trong lĩnh vực công nghệ có thể là một reviewer (người am hiểu và hay đánh giá
về công nghệ) KOL trong lĩnh vực sắc đẹp có thể là là các bác sĩ thẫm mĩ, hay beauty blogger
Influencer Tương tự như KOL, Influencer cũng là những người có ảnh hưởng nhưng không nhất thiết phải có chuyên môn về lĩnh vực đó Infuencer thường là người
Trang 33nổi tiếng như ca sĩ, diễn viên, vận động viên bóng đá tên tuổi Họ tham gia quảng cáo dẫn dắt công chúng ở những sản phẩm và dịch vụ không phải là chuyên môn của họ
Các nhãn hàng sử dụng KOL và Influencer với mục đích mượn tên tuổi và uy tín của họ để đánh bóng tên tuổi cho những sản phẩm hay thương hiệu của mình Các doanh nghiệp có thể mời các KOL và Infuencer tham gia đóng quảng cáo cho họ Cách khác, doanh nghiệp đưa hình ảnh về sản phẩm và thương hiệu của mình vào trong video được đăng tải lên Youtube của KOL và Influencer
- Ưu điểm: Khả năng lan truyền tốt
- Nhược điểm: Tốn kém và không có tác dụng lâu dài
1.3.4 Những vấn đề cần nghiên cứu, giải quyết
Chúng ta đã biết về 7 hình thức quảng bá thương hiệu trên Youtube, điều cần thực hiện ở đây đó là dựa trên những nghiên cứu và thành công của những thương hiệu
đã áp dụng quảng bá thương hiệu tên Youtube để tìm ra giải pháp rằng hình thức nào là phù hợp cần tập trung đẩy mạnh cho hoạt động quảng bá thương hiệu THE MEN SHOW trên Youtube
1.4 Người dùng xem gì trên Youtube
Trong bài viết “46 Fascinating and Incredible YouTube Statistics” được viết năm 2019 của tác giả Kit Smith trên tạp chí chuyên về marketing có tên là Brandwatch Dựa trên những thống kê của Youtube, tác giả đã chỉ ra rằng 10 nội dùng có nhiều người xem nhất trên Youtube lần lượt là: Âm nhạc 27,32%, Review sản phẩm 15,33%, Video hướng dẫn 9,36%, Vlog 7,92%, Game 7,53%, Hài và phim ngắn 5,43%, còn lại lần lượt là những chủ đề khác
1.5 Nghiên cứu “làm thế nào để lan tỏa rộng rãi video trên Youtube” (Going Viral on YouTube) của James M Leonhardt (2015)
Trong nghiên cứu của mình được đăng trên tạp chí Digital & Social Media Marketing ra ngày 1/5/1015, James M Leonhardt bằng phương pháp nghiên cứu định
Trang 34tính: nghiên cứu công luận, đánh giá sự kiện và phân tích nội dung đã chỉ ra rằng công thức chung để lan tỏa rộng rãi (viral) video bao gồm 2 tính chất chủ chốt:
- Tính khơi gợi cảm xúc: tất cả những cảm xúc mạnh như vui vẻ, tức giận, cảm động, sảng khoái, hận thù, thương xót, bất ngờ đều khiến cho các video trở nên ấn tượng và đọng lại những suy nghĩ trong lòng của người xem, khi có những cảm xúc mạnh như vậy, người xem thường có xu hướng chia sẻ chúng lên các mạng xã hội để bày tỏ những cảm nghĩ của mình và tham khảo ý kiến của những người xung quanh
- Video là một câu chuyện có ý nghĩa: Đó có thể là một câu chuyện đời thường, một câu chuyện được dàn dựng nhưng ẩn chứa trong đó là những thông điệp sâu sắc, những yếu tố gây bất ngờ, sự rung cảm hay những tràng cười sảng khoái
Những vấn đề còn tồn tại ở đây đó là nghiên cứu này sử dụng phương pháp định lượng nên chưa thể nào kiểm chứng được rõ ràng những yếu tố này tác động như thế nào đến tâm lý khách hàng Một phần nữa, đây là nghiên cứu làm về những video của năm 2015, cho đến nay thị hiếu của công chúng đã có nhiều thay đổi Luận văn tốt nghiệp sẽ bám sát đến những sự kiện mới mẻ để qua đó nắm bắt đúng thị hiếu của công chúng và đưa ra kết luận bắt kịp với thời đại có thể áp dụng trong thực tế Đồng thời, trong luận văn tốt nghiệp, ngoài lập luận và nghiên cứu định tính, tác giả cũng bổ sung một phần nghiên cứu định lượng để khẳng định sự đúng đắn của nghiên cứu định tính
1.6 Nghiên cứu: “Sử dụng Youtube để quảng bá hình ảnh trường đại học” của Kelly Farrell và cộng sự (2018)
Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng phân tích độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha đồng thời phân tích nhân tố EFA đã chỉ ra những yếu tố trong 140 video về chủ đề quảng bá hình ảnh trường đại học tác động đến các du học sinh tiềm năng trên toàn thế giới Bao gồm 7 biến: thứ hạng trường, đặc điểm văn hóa và ngôn ngữ, tính chất du lịch, học phí, đảm bảo công việc đầu ra, lưu trú khi học, yếu tố tâm lý (truyền tải cảm xúc trong video) Kết quả hồi quy cho thấy các yếu tố trên tác động
Trang 35trực tiếp đến cảm xúc của người xem những video quảng bá thương hiệu của các trường đại học trên toàn thế giới
Những tồn tại và cơ sở phát triển trong những nghiên cứu trong tương lai:
Nghiên cứu đã hoàn thiện công việc của mình trong việc hỗ trợ xây dựng một kênh Youtube truyền thông của một trường đại học nhằm quảng bá thương hiệu của họ Tuy nhiên khi áo dụng vào luận văn nghiên cứu này, tác giả cần có cách ứng dụng linh hoạt và khách quan cho việc xây dựng một kênh Youtube nhằm quảng bá thương hiệu cho một chuỗi cửa hàng thời trang và sản phẩm chăm sóc cho nam giới, bởi lẽ những yếu tố trong nội dung của 2 kênh là hoàn toàn thuộc hai lĩnh vực khác nhau
1.7 Nguyên cứu “Học tập trực tuyến, đâu mới là phương pháp phù hợp cho thế kỉ 21” của Jeremy Riel dăng trên tạp chí khoa học của Illinois – Chicago (2017)
Nghiên cứu trên 1000 sinh viên trên 10 trường đại học trên khắp lãnh thổ hoa kì
đã chỉ ra rằng, phương pháp học tập trực tuyến được các sinh viên yêu thích nhất (được xếp hạng theo thứ tự giảm dần) đó là:
Phương pháp nghe bài giảng qua video có sẵn trên mạng (Video lecture – VL) Phương pháp độc lập tìm kiếm qua các công cụ tìm kiếm (Searching on Learning Online – SLO)
Phương pháp học trên nền tảng đường truyền trực tiếp (Livestreaming lecture – LT)
Phương pháp học trên nền tảng hệ thống quản lí học tập trực tuyến (Learing Management System - LMS)
Phương pháp tìm kiếm tài liệu trên các thư viện điện tử (Online Liblary)
37,3% sinh viên có xu hướng theo dõi các video bài giảng có sẵn trên mạng (phương pháp VL) vì các bạn ấy cho rằng chúng thuận tiện, xem ở mọi lúc, mọi nơi, dễ dàng tìm kiếm và có thể tua lại được, tuy nhiên tính tương tác và độ tin cậy (nguồn)
Trang 36của những video này đa vần chưa được xác thực, họ còn cho biết thêm ngoài việc dùng Youtube để tìm kiếm bài giảng có sẵn, họ cũng lên đây để xem cách làm những việc
mà họ chưa biết cách làm như nấu một món ăn mới hay làm thế nào để có thể giảm cân trong một thời gian nhanh hơn Tiếp đến 35,5% sinh viên dùng phương pháp tìm kiếm thông tin tự do (SLO) qua hệ thống các trang web tìm kiếm như Google hay Bing, ưu điểm của phương pháp này là tốc độ tìm kiếm nhanh, nhưng người học thường rối với một mớ thông tin quá hỗn độn và không được kiểm chứng Các phương pháp chính thống như LT, LMS hay OL đều ngậm ngùi chiếm những vị trí bên dưới, tuy rằng những phương pháp này đều mang lại những nguồn thông tin đáng tin cậy Tuy nhiên nguồn dữ liệu không nhiều khiến cho người dùng bị hạn chế tìm kiếm, đồng thời 30% sinh viên khi được hỏi cho rằng việc sử dụng những phương pháp học online chính thống làm mất rất nhiều thời gian tìm kiếm (hệ thống rắc rối, nghiên cứu quá dài cho 1 phần kiến thức nhỏ) đội lúc còn tính phí, vậy nên đó không phải là những hệ thống được các bạn sinh viên ưa chuộng
1.8 Nghiên cứu về giới tính và chủ để trong giao tiếp
Trong nghiên cứu khác biệt trong chủ đề của nam và nữ giới (Gender Differences in Conversation Topics) được thực hiện năm 2013 của Katherine Bischoping Tác giả đã thống kê được rằng, trong những cuộc đối thoại hàng ngày giữa những người đàn ông với nhau, 73,3% trong số những người được hỏi nói rằng họ hay nói về những người phụ nữ trong cuộc đối thoại của mình, còn lại những chủ để khác chiếm tỉ lệ thấp hơn như công việc 72,7%, làm giàu 51,3%, tình yêu 45,9%, thể thao 34%, sức khỏe 28,7%, xe cộ 10,1%, thời trang 8,2%, phim ảnh 4,9% Đồng thời trên các diễn đàn dành riêng cho đàn ông (men’s forum) kết quả thống kê cũng cho thấy những điều tương tự Các chủ đề được đưa ra bàn luận của cánh mày râu thường xuyên
là về phụ nữ, công việc, cách kiếm tiền, tình yêu, thể thao hay rèn luyện cơ thể Tác giả kết luận rằng, những điều chúng ta thường xuyên nói đến trong cuộc sống hàng ngày cũng chính là mối quan tâm lớn nhất Luận văn này sẽ áp dụng những kết quả nghiên
Trang 37cứu này vào việc định hình công chúng trong việc phân phối quảng cáo quảng bá thương hiệu trên nền tảng Youtube
1.9 Beauty blogger gốc Việt Michelle Phan và công ty mỹ phẩm EM cosmetics trị giá 4,7 triệu USD
Michelle Phan là một công dân Mỹ có cả bố và mẹ là người Việt Nam Cô sinh năm 1897 và khởi nghiệp với vai trò là một beauty blogger (người hướng dẫn và trải nghiệm làm đẹp trên internet) Với niềm yêu thích và đam mê với làm đẹp và mỹ phẩm, năm 2007 Michelle Phan đã nảy ra một ý tưởng hết sức táo đó là thực hiện những video hướng dẫn trang điểm cho mọi người Ngày 20 tháng 5 năm 2007, Michel Phan đăng tải video đầu tiên của mình lên Youtube, video có độ dài 7 phút với tiêu đề
“Natural Looking Makeup Tutorial” Sau một tuần đăng tải, video đã đạt được con số hơn 40.000 lượt xem, đó là một con số rất khủng vào thời điểm đó Ngay lập tức, với
sự thông minh và nhạy bén, Michelle đã nhận ra đây chính là một ngã rẽ của cuộc đời mình Cô quyết định nghỉ việc và tập trung cho công việc sản xuất video của mình, đây được coi là một quyết định rất mạo hiểm bởi lẽ vào thời điểm đó Youtube chưa trả tiền cho những người làm nội dung Mãi cho tới năm 2012 Youtube mới trả tiền rộng rãi cho những nhà sáng tạo và củng từ đó mỗi năm kênh Youtube Michelle Phan mang lại cho Michelle hàng triệu USD
Michelle được nhiều bạn trẻ yêu thích một phần lớn vì sự đa dạng trong phong cách trang điểm của mình từ những phong cách nhẹ nhàng, nền nã cho đến những style làm đẹp quyến rũ, sang trọng Thêm vào đó, cô luôn nhạy bén và nhanh chóng trong việc nắm bắt những xu hướng trang điểm hay làm đẹp mới để mang chúng đến với đông đảo người xem Ngoài ra, Michelle Phan còn khiến khán giả vô cùng thích thú khi trang điểm để "biến hình" thành những mỹ nhân nổi tiếng như Lady Gaga hay Angelina Jolie, thậm chí là những nhân vật hư cấu chỉ có trong tưởng tượng như Bạch Tuyết, Thủy Thủ Mặt Trăng hay Ma Cà Rồng Video của Michelle hấp dẫn
Trang 38người xem đến mức rất nhiều cô gái phương Tây da trắng, mũi cao, mắt xanh đã phải
thốt lên rằng: "Michelle làm tôi muốn trở thành một cô gái châu Á!"
Nhờ có kĩ năng và tầm hiểu biết sâu rộng trong lĩnh vực trang điểm và quan trong nhất là có những video thu hút hàng triệu lượt xem Michelle đã lọt vào mắt xanh của hãng mĩ phẫm Lancome Các chuyên gia marketing của Lancome đã phát hiện ra Michelle qua những video được trang điểm trên Youtube và biết được rằng đây là một thương vụ có thể giúp doanh số bán hàng và danh tiếng của Lancome được đẩy lên một tầm cao mới Và thế là từ năm 2013, các sản phẩm của Lancome thường xuyên được giới thiệu, review (dùng thử, trải nghiệm và đánh giá) trên trang Youtube của Michelle Hợp đồng hợp tác này đưa về cho Michelle một khoản tiền lớn, đồng thời giúp cô bước
ra ánh sáng với các nhà tài trợ hay các hãng mĩ phẩm, thời trang to lớn khác Đồng thời với Lancome, việc sản phẩm của họ xuất hiện liên tục trên những video triệu view được theo dõi bởi đúng những nhóm khách hàng tiềm năng của họ đã mang lại sự thay đổi lớn lao trong công tác quảng bá thương hiệu và bán hàng của công ty này Thế nhưng, sự nghiệp của Michelle Phan mới thực sự bước lên một tầm cáo mới khi
L'Oreal - hãng mỹ phẩm mẹ của Lancome, ngỏ ý với Michelle rằng sẽ hợp tác với cô
để cho ra mất một thương hiệu mĩ phẩm hoàn toàn mới có tên tiếng Việt “EM’’ Sở dĩ Michelle chọn cái tân này vì “EM” trong tiếng Việt là từ để gọi những người phụ nữ trẻ tuổi hơn mình, có thể là vợ, người yêu hay em gái “EM” cũng là sự phản chiếu của
từ “ME” (tôi) trong tiếng Anh Đến cuối năm 2017, giá trị của công ty mỹ phẩm EM Cosmestic đã lên đến con số 4,7 tỉ USD Nổi tiếng từ Youtube, Michelle Phan dần lấn sân và showbiz (giới giải trí) khi thường xuyên xuất hiện trên truyền hình và các tạp chí thời trang danh tiếng bậc nhất thế giới dưới vai trò một KOL hay Influencer Cũng nhờ danh tiếng càng ngày càng nổi, hình ảnh cực kì phổ biến trên Youtube, Michelle Phan được vô vàn những thương hiệu nổi tiếng mời làm đại hiên hình ảnh như Toyota, Beats, Dr pepper, Audible, SanDisk Vì việc marketing cho thương thiệu mỹ phẩm của Michelle cũng trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết Chưa dừng lại ở đó, cô nàng còn
Trang 39phát triển trang thương mại điện tử chuyên về mỹ phẩm có tên là ISPY với doanh thu trung bình hàng năm khoảng 120 triệu USD Dần dần vì công việc kinh doanh quá bận rộn do công ty phát triển quá lớn dẫn đến việc Michelle không thế nào làm video và đăng tải lên Youtube nữa Cô chính thức thông báo tới mọi người việc dừng hoạt động trong vai trò beauty blogger trong video cuối cùng của mình có tên là “Why I Left” (Lí
do tôi dừng lại) xuất bản vào ngày 1 tháng 6 năm 2017 Điều này làm cho đông đảo những người hâm mộ cô cảm thấy nuối tiếc và buồn, tuy nhiên họ vẫn hứa rằng sẽ vẫn gắn bó với ISPY và EM Cosmestic Từ đó đến nay Michelle Phan tập trung cho sự nghiệp kinh doanh để quản lý hai công ty mỹ phẩm của mình Tình hình kinh doanh vẫn đang ngày càng phát triển và cô cảm thấy hạnh phú vì điều đó (Barbara Casabianca, 2017)
1.10 Vinamilk và cách quảng cáo không giống ai
Vinamilk là một thương hiệu sữa với danh tiếng và chiếm thị phần áp đảo trong ngành sữa ở Việt Nam với 55% năm 2018 Qua đó Vinamilk trở thành công ty uy tín nhất ngành thực phẩm đồ uống Việt Nam năm 2018 theo bình chọn của Forbes Vietnam Theo thống kê của tạp chí Kinh tế và Dự báo số 24 năm 2018, mỗi ngày Vinamilk chi trung bình 3 tỷ đồng cho hoạt động marketing Quảng cáo của Vinamilk rất đa dang và được phân phối trên rất nhiều nến tảng, từ TVC 30 giây trên truyền hình
và màn hình quảng cáo công cộng, quảng cáo pa nô và màn hình ngoài trời, quảng cáo hình hay video chạy trên nền tảng internet và ấn tượng nhất là kênh Youtube Vinamilk, nơi chứ tới 747 video và thu hút hơn 1.200.000 người đăng kí theo dõi Kênh Youtube Vinamilk là một công cụ quảng bá thương hiệu cự kì mới mẻ được Vinamilk đi đầu áp dụng Kênh Youtube Vinamilk được thành lập vào ngày 14 tháng 10 năm 2014, đây là khoảng thời gian khi đầu khi Youtube chính thức hỗ trợ các đối tác sáng tạo nội dung ở Việt Nam Cho đến nay trải qua gần năm năm phát triển, kênh Vinamilk đã đăng tải lên Youtube 747 video và vừa cán mốc 1.450.000.000 lượt xem vào tháng 5 năm 2019 Kênh cũng được xếp hạng ở vị trí thứ 33 trong số những kênh Youtube có nhiều lượt
Trang 40xem nhất ở Việt Nam Đây là một kết quả xứng đáng cho những cố gắng và sáng tạo tuyệt vời của đội ngũ phát triển kênh Vinamilk Vậy họ đã làm những gì để có thể đạt được kết quả tuyệt vời này? Dưới đây là những lí do:
1.10.1 Công chúng được hướng tới là trẻ em
chính yếu mua các sản phẩm của
Vinamilk Họ mua sữa cho con cái,
mua sữa người lớn cho cha mẹ, mua
kem và nước giải khát cho cả gia
đình Thế nhưng đối tượng công
chúng mà Vinamilk hướng tới thực sự hướng tới trong các video quảng bá thương hiệu của mình lại là trẻ em ở độ tuổi dưới tiểu học, lý do là vì 62 % loại sản phẩm và 77% doanh thu từ bán sản phẩm của Vinamilk tới từ các sản phẩm cho trẻ em, từ sơ sinh cho tới lứa tuổi tiểu học (Báo cáo thường niên 2018 của Vinamilk) Trẻ em không phải là người trực tiếp mua sản phẩm, trẻ em là đối tượng sử dụng sản phẩm, còn cha
mẹ của chúng mới là đối tượng cần hường đến Thế nhưng nội dung video trên kênh Youtube Vinamilk thì đa phần dành cho trẻ em Bởi lẽ những video này thu hút người xem là trẻ em, cha mẹ của chúng sẽ muốn biết con cái của mình xem gì và hầu hết họ đều dành thời gian rảnh ra để cùng xem với con cái Cũng vì lẽ đó mà Vinamilk đã gửi gắm hình ảnh thương hiệu của mình một cách dán tiếp đến những bà mẹ nội chợ rằng Vinamilk là một người bạn thân thiết của con cái họ Mỗi ngày, những đứa trẻ đều lên
Hình 1.4: Các sản phẩm của Vinamilk