1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế của người nộp thuế thu nhập cá nhân tại cục thuế tỉnh tiền giang

100 140 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi xin cam đoan rằng Luận văn: "Các nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế của người nộp thuế thu nhập cá nhân tại cục thuế tỉnh Tiền Giang" là công trình nghiên cứu do chính tôi thực

Trang 1

-

NGUYỄN ĐOÀN THÙY DƯƠNG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH TUÂN THỦ THUẾ CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CỤC

THUẾ TỈNH TIỀN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh - Năm 2019

Trang 2

-

NGUYỄN ĐOÀN THÙY DƯƠNG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH TUÂN THỦ THUẾ CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CỤC

THUẾ TỈNH TIỀN GIANG

CHUYÊN NGÀNH: KINH DOANH QUỐC TẾ ( HƯỚNG ỨNG DỤNG)

MÃ SỐ: 8340121

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

GS TS NGUYỄN ĐÔNG PHONG

TP Hồ Chí Minh - Năm 2019

Trang 3

Tôi xin cam đoan rằng Luận văn: "Các nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế của người nộp thuế thu nhập cá nhân tại cục thuế tỉnh Tiền Giang" là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện

Các tài liệu, số liệu được sử dụng trong Luận văn là hoàn toàn trung thực, hợp pháp, được Tác giả thu thập, đánh giá qua phỏng vấn và điều tra tại Tiền Giang từ tháng 1 năm 2019 đến tháng 6 năm 2019

Người thực hiện đề tài

Nguyễn Đoàn Thùy Dương

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG

TÓM TẮT LUẬN VĂN

ABSTRACT

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Nhiệm vụ của nghiên cứu 2

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Phương pháp nghiên cứu 3

1.6 Kết cấu đề tài nghiên cứu: 4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 5

2.1 Cơ sở lý thuyết 5

2.1.1 Tổng quan về thuế TNCN 5

2.1.2 Nghĩa vụ thuế 6

2.1.3 Một số mặt trái của việc đánh thuế TNCN 8

2.1.4 Tuân thủ thuế 9

2.2 Lược khảo các công trình nghiên cứu ở nước ngoài về tuân thủ thuế 10

2.2.1 Tadesse Engida & Goitom Abera, 2014 Factors influencing Taxpayers’ Compliance with Tax System: An Empirical Study of Mekelle City, Ethiopia EJournal of Tax Research, vol 12, no.2, p433-452 10

2.2.2 Nicoleta, 2011 A Review of Factors for Tax Compliance University of Galati Faculty of Economics and Business Administration, “Dunarea de Jos” University of Galati, Romania 11

Trang 5

2.2.4 Nguyễn Ngọc Minh Sang, 2016 Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập cá nhân tại thành phố Tân An Luận văn Thạc sĩ Trường Đại

học kinh tế TP HCM 14

2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất 15

2.3.1 Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế TNCN 15

2.3.2 Các giả thuyết nghiên cứu 19

2.3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của người NTT thu nhập cá nhân 20

2.3.3.1 Yếu tố kinh tế 20

2.3.3.2 Yếu tố đặc điểm của cơ quan thuế 21

2.3.3.3 Yếu tố xã hội 22

2.3.3.4 Các yếu tố cá nhân 24

2.3.3.5 Nhân khẩu học 25

CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

3.1 Thiết kế quy trình nghiên cứu 27

3.2 Nguồn dữ liệu 29

3.2.1.1 Dữ liệu thứ cấp 29

3.2.1.2 Dữ liệu sơ cấp 29

3.3 Nghiên cứu định tính 29

3.4 Nghiên cứu định lượng 33

3.4.1 Thiết kế mẫu và phương pháp điều tra chọn mẫu 33

3.4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 34

3.4.3 Thiết kế bảng câu hỏi và xây dựng thang đo 35

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38

4.1 Thống kê mô tả chung về mẫu nghiên cứu và biến nghiên cứu 38

4.1.1 Thông tin chung về mẫu của nghiên cứu 38

4.1.2 Thống kê mô tả giá trị các biến quan sát 41

Trang 6

4.2.2 Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha – Tính tuân thủ thuế TNCN 45

4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 45

4.3.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế TNCN – Biến độc lập 46

4.3.2 Thang đo tính tuân thủ thuế TNCN – Biến phụ thuộc 47

4.4 Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến 49

4.4.1 Phân tích tương quan Pearson giữa biến độc lập và biến phụ thuộc 49

4.4.2 Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến 51

4.5 Kiểm định giả định trong mô hình 55

4.5.1 Giả định liên hệ tuyến tính 55

4.5.2 Giả định về phân phối chuẩn và phần dư 56

CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KIẾN NGHỊ 59

5.1 Kết luận 59

5.2 Kiến nghị 59

5.2.1 Yếu tố đặc điểm của cơ quan thuế (CQT) 60

5.2.2 Yếu tố kinh tế 63

5.2.3 Nhân khẩu học (NKH) 65

5.2.4 Yếu tố xã hội (XH) 66

5.2.5 Yếu tố cá nhân (CN) 66

5.3 Hạn chế của nghiên cứu 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO1

PHỤ LỤC4

Trang 7

UBND……… Uỷ Ban Nhân Dân

CNTT Công nghệ thông tin

NSNN Ngân sách nhà nước

Trang 8

Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu yếu tố tác động đến tính tuân thủ thuế của Tadesse

Engida & Goitom Abera, 2014 11

Hình 2.2: Mô hình các yếu tố tác động tính tuân thủ thuế của Nicoleta, 2011 12

Hình 2.3 : Mô hình các yếu tố tác động đến thái độ và tuân thủ thuế của Helhel, 2014 14

Hình 2.4: Mô hình các yếu tố tác động đến thuế tính tuân thủ thuế TNCN của Nguyễn Ngọc Minh Sang, 2016 15

Hình 2.5 : Mô hình nghiên cứu đề xuất 17

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 28

II Biểu đồ Biểu đồ 4.1: Biểu đồ Scatter Plot kiểm tra giả định về liên hệ tuyến tính 56

Biểu đồ 4.2: Biểu đồ tần số phần dư chuẩn hóa Histogram 57

Biểu đồ 4.3: Biểu đồ phần dư chuẩn hóa Normal P-P Plot 58

III Bảng biểu Bảng 2.1 : Tổng hợp các biến nghiên cứu trong mô hình 17

Bảng 3.1 : Mô tả biến trong mô hình nghiên cứu 31

Bảng 4.1 : Thông tin chung về mẫu khảo sát 39

Bảng 4.2: Tóm tắt thống kê mô tả giá trị các biến quan sát 41

Bảng 4.3: Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và tương quan biến tổng của thang đo 44 Bảng 4.4: Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và hệ số tương quan biến tổng của thang đo tính tuân thủ thuế TNCN 45

Bảng 4.5: Hệ số KMO, hệ số Sig kiểm định Bartlett, Chỉ số Eigenvalue, Tổng phương sai trích cho biến độc lập 46

Bảng 4.6: Kết quả phân tích yếu tố khám phá các biến độc lập của bảng ma trận xoay nhân tố 47

Bảng 4.7: Hệ số KMO và Hệ số Sig kiểm định Bartlett cho biến phụ thuộc 48

Bảng 4.8: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc 48

Bảng 4.9: Hệ số tương quan Pearson giữa biến độc lập và biến phụ thuộc 50

Bảng 4.10: Các thông số thống kê của từng biến trong mô hình 51

Trang 9

Ngày nay, Thuế nói chung và thuế thu nhập cá nhân nói riêng là một trong những công cụ quan trọng để tạo ra nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước, nhằm mục tiêu đáp ứng, cung cấp cho nhu cầu về chi tiêu của bộ máy Nhà nước Nếu muốn tăng Ngân sách Nhà nước, thực hiện cân đối chi tiêu cho các nguồn thu của Chính phủ, đòi hỏi phải có một chính sách thuế về thu nhập cá nhân thực sự phù hợp với tình hình thực tế của đất nước, với chiến lược phát triển kinh tế qua từng giai đoạn và phải

có sự đồng thuận của NNT

Hiện nay, vẫn còn một số hạn chế mà cơ quan thuế cần phải quản lý một cách chặt chẽ hơn nữa trong quá trình quản lý thuế thu nhập cá nhân Thuế TNCN được thu chủ yếu đối với các đối tượng làm công ăn lương có thu nhập được thanh toán qua thẻ ATM, riêng các cá nhân hoạt động tự do trong ngành nghệ thuật như ca sỹ, diễn viên, người mẫu; những người kinh doanh buôn bán qua mạng xã hội như: Facebook, Zalo thì cơ quan thuế sẽ gặp nhiều khó khăn trong thanh tra và kiểm tra thuế TNCN Cơ quan thuế quản lý thuế thu nhập cá nhân dựa trên cơ chế tự nộp, tự khai vì vậy chỉ đảm bảo số thu chính xác nếu cá nhân đó kê khai trung thực thu nhập của mình còn với các đối tượng lợi dụng cơ chế tự khai, tự nộp để khai khống bớt thu nhập thì cơ quan thuế khó lòng kiểm soát được Thêm vào đó, thói quen của đa số các tầng lớp từ xưa đến nay là thanh toán bằng tiền mặt nên rất hạn chế cho cơ quan thuế điều tra và quản lý được thu nhập thực tế của các trường hợp nêu trên

Xuất phát từ thực tế trên, tác giả chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế của người nộp thuế thu nhập cá nhân tại Cục thuế tỉnh Tiền Giang” nhằm nghiên cứu và đưa ra những giải pháp để quản lý tốt nguồn thu thuế TNCN tại tỉnh Tiền Giang

Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá thực trạng nguồn thu thuế TNCN; các nhân tố tác động đến tính tuân thủ thuế của người nộp thuế TNCN và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đến

Trang 10

Nghiên cứu được tiến hành thông qua hai phương pháp nghiên cứu định tính

và nghiên cứu định lượng

Kết quả nghiên cứu và đóng góp của đề tài

Kết quả điều tra đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế của người nộp thuế thu nhập cá nhân tại Cục thuế tỉnh Tiền Giang” đã được tổng hợp, kiểm tra và phân tích hồi quy cho thấy được các nhân tố tác động tới tính tuân thủ của NNT Bên cạnh đó, tác giả cũng đã trình bày tổng quát về giải pháp giúp tăng cường tính TTT của NNT

Kết quả phân tích cho thấy, có 5 yếu tố tác động đến tính tuân thủ thuế của NTT tại Cục thuế Tỉnh Tiền Giang gồm: yếu tố kinh tế, yếu tố xã hội, yếu tố đặc điểm

cơ quan thuế, yếu tố cá nhân, yếu tố nhân khẩu học đều có tác động thuận chiều đến Tính tuân thủ thuế vì các biến đều có hệ số hồi quy dương Cụ thể, biến có ảnh hưởng

và tác động mạnh nhất đến tính tuân thủ thuế TNCN là biến đặc điểm của cơ quan thuế, đứng thứ 2 là biến yếu tố kinh tế, đứng thứ 3 là biến nhân khẩu học, thứ 4 là yếu

tố xã hội và cuối cùng là yếu tố cá nhân Tác động quan trọng của cơ quan thuế chính

là điểm mới cần chú ý của đề tài so với các nghiên cứu được lược khảo Dù không giống với nghiên cứu của Tadesse Engida & Goitom Abera (2014) khi cho rằng vai trò của cơ quan thuế không tương quan đáng kể với các quyết định tuân thủ thuế Tuy nhiên, kết quả lại khá phù hợp với kết quả nghiên cứu của Helhel (2014) khi đánh giá

về vai trò của cơ quan thuế Đặc điểm về năng lực, sự phối hợp đồng nhất của các cơ quan liên quan, công nghệ thông tin là những khía cạnh cần thiết phải nâng cao mà Cục thuế tỉnh Tiền Giang cần lưu ý

Ngoài ra, các giải pháp nhằm nâng cao tính tuân thủ thuế TNCN được đề ra ở luận văn sẽ giúp cho lãnh đạo Cục Thuế Tỉnh Tiền Giang có cơ sở xem xét để từng bước nhằm cải thiện sao cho phù hợp với tình hình thực tế tại đơn vị

Hướng nghiên cứu tiếp theo

Trang 11

tượng để tăng tính khái quát của nghiên cứu

 Nghiên cứu bổ sung các biến chưa được nghiên cứu khác, tối thiểu hóa sai số để tăng chỉ số giải thích của mô hình

 Sử dụng các phương pháp phân tích cao cấp hơn để nghiên cứu sâu hơn các nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế của NTT

Trang 12

Reason for writing this thesis

Taxes in general and personal income tax in particular are one of the important tools to generate revenue for the state budget, aiming to meet the spending needs of the state apparatus In order to increase revenue, make balance for the state budget, it

is necessary to have a tax policy really suitable to the actual situation of the country,

in accordance with the economic development strategy through each time

Currently, the process of managing personal income tax also has some shortcomings and limitations that the tax authorities need to manage more closely Personal income tax is collected mainly for salaried workers whose income is paid through ATM cards, and for individuals who work freely such as singers, actors, and models; those who trade through social networks such as Facebook and Zalo, therefore, it is difficult for the tax authorities to control The tax agency manages personal income tax based on the mechanism of self-declaration and self-payment That is the reason why it is difficult to ensure the amount of money collected must be sufficiently and correctly collected for individuals who honestly declare their incomes while those who abuse the mechanism of self-declaration and self-payment

to make less income declaration cannot be detected by tax authorities In addition, the habits of the majority of the population from the past to now are paid in cash so it is very difficult for tax authorities to control the incomes of the above individuals

From the above fact, the author chooses the topic: "Factors affecting tax compliance of personal income taxpayers at the Tax Department of Tien Giang Province" to study and propose solutions to manage good source of personal income tax in Tien Giang Province

Objectives of the study

Assess the situation of personal income tax revenue; factors affecting taxpayers' tax compliance; propose solutions to improve tax compliance and revenue for personal income tax in Tien Giang Province

Trang 13

Research results and contribution of the topic

The topic: "Factors affecting tax compliance of personal income taxpayers at the Tax Department of Tien Giang Province" gave an overview of the solution of tax administration for tax payers The survey results were synthesized, regression testing and analysis showed the factors affecting compliance of tax payers

Analysis results show that there are 5 factors affecting tax compliance including: Economic factors, Institutional factors, Social factors, Individual factors, Demographic factors All 5 factors have a positive impact on tax compliance because all variables have positive regression coefficients Specifically, the most influential and most influential variable on the compliance is the Institutional factors, the second

is the Economic factor, the third is Demographic The important impact of the tax authorities is the new point of attention to the topic compared to the researches that are reviewed.Although, this finding is not the same as the study of Tadesse Engida

& Goitom Abera (2014), which assumed that the role of tax authorities is not significantly correlated with tax compliance decisions However, the results are quite consistent with the results of Helhel's Research (2014) when assessing the role of tax authorities Characteristics of tax officials, coordination of relevant agencies, information technology are essential aspects that need to be concentrated on

In addition, the solutions to improve the compliance of personal income tax in the thesis will help leaders of the Tax Department of Tien Giang Province have a basis to consider and step by step to improve in accordance with the actual situation

Further research directions

The limitation of the topic is also the orientation for the next study To overcome the above limitations, the following solutions are proposed:

 Increasing the sample size, selecting samples according to probability and classifying objects to increase the generalization of the study

Trang 14

factors affecting taxpayer compliance

Trang 15

1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài

Năm 1799, kể từ khi xuất hiện lần đầu tại Anh, thuế Thu nhập cá nhân đã từng bước phát triển vững chắc và cho đến ngày nay đã trở thành sắc thuế quan trọng, giữ vị trí chủ chốt trong hệ thống thuế tại hầu hết quốc gia trên thế giới Những quốc gia có nền kinh tế phát triển đều xem thuế TNCN là một trong các sắc thuế có tầm ảnh hưởng và vai trò chủ yếu trong việc gia tăng nguồn thu cho Chính phủ,điều tiết, kiểm soát nền kinh tế và phân phối công bằng cho xã hội Và điều này

là không ngoại lệ đối với nước ta Đặc biệt, trong bối cảnh khi Việt Nam đã chính thức gia nhập WTO (2007) thì vai trò của nó ngày càng thể hiện rõ rệt Việt Nam sau thời gian 24 năm thực hiện Pháp lệnh thuế thu nhập cao đã đem lại những ưu thế, kết quả khả quan, tuy nhiên, mức huy động nguồn thu còn rất hạn chế và chiếm tỷ trọng thấp trong tổng cơ cấu nguồn thu từ thuế so với các quốc gia khác

Luật thuế TNCN được Quốc hội khóa XII thông qua ngày 21/11/2007, chính thức áp dụng từ 01/01/2009, được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN, được Quốc hội thông qua vào 22/11/2012 và chính thức

có hiệu lực kể từ 01/7/2013 Ở Việt Nam, thuế TNCN được ban hành nhằm mục tiêu huy động nguồn ngân sách, điều tiết thu nhập của các tầng lớp khác nhau trong xã hội để đảm bảo sự công bằng, đảm bảo an sinh xã hội và ổn định nền kinh tế Luật thuế TNCN qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung đã góp phần bảo đảm, ổn định, vững chắc nguồn lực cho NSNN Từ khi thực hiện Luật thuế TNCN, số thu thuế TNCN tại tỉnh Tiền Giang luôn tăng trưởng qua nhiều năm, số thu năm sau cao đạt được hơn năm trước Dù vậy, số thu về thuế TNCN xét về tỷ trọng có khuynh hướng giảm qua từng năm, nếu năm 2016 chiếm tỷ trọng 9,49% trong tổng số thu NSNN, năm 2017 chiếm 8,91% thì đến năm 2018 chỉ chiếm 6,96% trong tổng thu NSNN tại địa phương, nguyên nhân là do tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh đạt ở mức thấp so kế hoạch; hoạt động sản xuất, buôn bán, kinh doanh của nhiều DN và nhân dân còn khó khăn;

Trang 16

sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh, thời tiết, nhiều mặt hàng nông, thủy sản giá cả không ổn định; kết quả thu hút đầu tư đạt thấp; các loại hình dịch vụ, thương mại phát triển chậm Bên cạnh đó, nguyên nhân chính xuất phát

từ quá trình quản lý thuế thu nhập cá nhân cũng còn các tồn tại, khuyết điểm mà cơ quan thuế cần phải quản lý một cách chặt chẽ hơn nữa: thuế TNCN được thu chủ yếu đối với những đối tượng làm công có thu nhập được thanh toán qua thẻ ATM, còn đối với những cá nhân làm việc tự do trong ngành nghệ thuật như ca sỹ, diễn viên, người mẫu; những người kinh doanh buôn bán qua mạng xã hội như: Facebook, Zalo thì cơ quan thuế khó kiểm soát được Cơ quan thuế quản lý thuế thu nhập cá nhân dựa trên cơ chế tự khai và tự nộp vì vậy chỉ đảm bảo số thu đúng đối khi cá nhân kê khai trung thực thu nhập của mình còn với các đối tượng lợi dụng cơ chế tự nộp và

tự khai để khai khống bớt thu nhập thì các cán bộ thanh tra thuế sẽ gặp khó khăn để quản lý Thêm vào đó, thói quen của đa số người dân từ xưa đến nay là thanh toán bằng tiền mặt nên rất khó khăn cho công chức, cán bộ thuế kiểm kê chính xác được khoản thu nhập thực tế của những thành phần nêu trên Trước bối cảnh đó cùng những nguyên nhân tác động đến hành vi tuân thủ nộp thuế TNCN tại tỉnh Tiền Giang cần

được nghiên cứu, nhằm gia tăng số thu thuế TNCN cho Ngân sách Nhà nước

Xuất phát từ thực tế trên, tác giả chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến

tính tuân thủ thuế của người nộp thuế thu nhập cá nhân tại Cục thuế tỉnh Tiền Giang” nhằm nghiên cứu và đưa ra kiến nghị, giải pháp để kiểm soát tốt nguồn thu

thuế TNCN tại tỉnh Tiền Giang

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá thực trạng nguồn thu thuế TNCN; các nhân tố tác động đến tính tuân thủ thuế của người nộp thuế TNCN và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đến nguồn thu thuế TNCN; đề xuất các giải pháp để nâng cao tính tuân thủ thuế và nguồn thu từ thuế TNCN tại tỉnh Tiền Giang

1.3 Nhiệm vụ của nghiên cứu

Trang 17

Trên cơ sở các vấn đề lý luận chung về thuế TNCN, luận văn hình thành mô hình nghiên cứu và đánh giá, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế TNCN tại tỉnh Tiền Giang, qua đó đưa ra các giải pháp góp phần gia tăng quyết định tuân thủ thuế và nguồn thu thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế của người nộp thuế TNCN trên địa bàn quản lý của Cục thuế Tiền Giang

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành thông qua hai phương pháp nghiên cứu sau:

Phương pháp định tính: Với mục tiêu đề ra ban đầu, trên cơ sở lý thuyết,

giáo trình, tạp chí, tài liệu nước ngoài, xây dựng nên bản phỏng vấn sơ bộ Sau đó, trao đổi với các chuyên gia, thực hiện phỏng vấn sâu các cán bộ thuế, phỏng vấn thử một số cá nhân là người lên kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân để điều chỉnh và bổ sung thang đo cho hoàn chỉnh Từ đó, tiến hành khảo sát thu thập dữ liệu sơ cấp với mẫu được lấy từ những người nộp thuế tại Cục Thuế tỉnh Tiền Giang

Phương pháp định lượng: Dựa trên kết quả khảo sát qua phiếu thăm dò ý

kiến cá nhân NTT trên địa bàn, thang đo được kiểm định bằngphân tích nhân tố khám phá EFA và đánh giá hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và Cuối cùng, đánh giá sự tuân thủ của tổ chức, cá nhân người nộp thuế thông qua phương trình hồi quy Tất cả các

kỹ thuật bằng phần mềm SPSS 20.0

Trang 18

1.6 Kết cấu đề tài nghiên cứu:

Nội dung Luận văn được chia thành 5 chương, bao gồm:

Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về thuế thu nhập cá nhân và hành vi tuân thủ thuế Chương 3: Thiết kế nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 5: Đánh giá kết quả nghiên cứu và kiến nghị

Trang 19

2 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN

CỨU 2.1 Cơ sở lý thuyết

Hệ thống thuế tại Việt Nam là một hệ thống gồm khoảng 8 loại thuế và khoảng hơn 100 loại phí, lệ phí được quản lý tập trung Những nguồn thu từ các khoản thuế

và lệ phí ở Việt Nam đều được Quốc hội Việt Nam hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề ra và thu bởi Tổng cục Thuế Việt Nam thông qua các cơ quan thu thuế: Cục thuế, Chi cục thuế, Phòng thuế, Đội thuế và Tổng cục Hải quan Việt Nam Các khoản phí và lệ phí, các cơ quan phụ thuộc các bộ, chính quyền địa phương cũng như các ban ngành được nhận lệnh ủy quyền thu

2.1.1 Tổng quan về thuế TNCN

Định nghĩa

Đây là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận được của cá nhân trong một khoảng thời gian nhất định Thuế TNCN loại thuế được đánh ở rất nhiều quốc gia trên thế giới nhằm mục đích tập trung nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước (NSNN) và giúp thực hiện việc phân phối lại thu nhập giữa những tầng lớp dân cư Nhờ vào việc đóng góp một phần thu nhập vào NSNN, các cá nhân có thu nhập cao

sẽ đóng góp nhiều hơn những cá nhân có thu nhập thấp vào việc trang trải nhu cầu chi tiêu của Nhà nước và nhu cầu chi tiêu chung của xã hội; những khoản đóng góp này mang lại cho người nghèo những tiện ích phúc lợi mà bản thân họ không thể lo liệu được

Thuế Thu nhập cá nhân bao hàm một số đặc điểm sau:

Do có vai trò thực hiện phân phối công bằng thu nhập giữa những tầng lớp xã hội khác nhau, thuế TNCN điều tiết thu nhập theo nguyên tắc phù hợp với năng lực chi trả thuế Do đó, thuế suất thường được thực thi theo biểu thuế lũy tiến

Vì là một loại thuế trực thu cho nên thuế TNCN luôn tạo cảm giác gánh nặng

về thuế đối với người chịu thuế TNCN Các cá nhân chịu thuế khó có khả năng chuyển

Trang 20

gánh nặng về thuế cho cá nhân khác Vì ảnh hưởng, tác động đến lợi ích, khoản tiết kiệm của người chịu thuế, vì vậy đánh thuế TNCN là sắc thuế rất nhạy cảm

Đối tượng chịu thuế và khoản thu nhập bị đánh thuế của thuế TNCN rất phức tạp và đa dạng Thêm vào đó, do phải thực hiện mục tiêu giúp điều tiết công bằng thu nhập nên thuế TNCN có biểu thuế nhìn chung khá phức tạp Công tác kiểm soát, quản

lý thu thuế cũng không đơn giản, đòi hỏi nhiều về tính trung thực của người chịu thuế

Từ đó, làm chi phí thi hành thu của thuế gia tăng và để giảm bớt chi phí thường áp dụng biện pháp khấu trừ thuế tại nguồn chi trả

Khác hẳn với thuế gián thu, thuế TNCN là loại thuế hỗ trợ cho hoàn cảnh cá nhân của người nộp thuế thông qua những quy định, điều khoản giảm trừ cho cá nhân NTT Các điều khoản, quy định giảm trừ làm cho thuế TNCN thực hiện nguyên tắc công bằng theo chiều dọc nhằm điều phối thu nhập cho người dân Thêm vào đó, còn tạo được sự đồng thuận của xã hội, của tập thể khi áp dụng luật thuế TNCN

Vai trò

Vai trò về điều tiết xã hội: Luật thuế TNCN phân phối, điều tiết lại thu nhập, chi tiêu, nguồn lực, của cải trong xã hội; đánh thuế đối với cá nhân được thiết kế thích hợp với khả năng đóng góp, có xem xét đến gia cảnh từng cá nhân của NNT; thuế TNCN làm gia tăng nhận thức của công dân trong việc giám sát các nguồn chi tiêu NSNN

Vai trò về kinh tế: Góp phần tạo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước, điều tiết, định hướng cho sự phát triển bền vững và tăng trưởng kinh tế nhờ vào cơ chế đánh thuế thu nhập thuế suất kép

2.1.2 Nghĩa vụ thuế

Theo Luật Quản lý thuế số 78/ 2006/ QH11: nghĩa vụ của người nộp thuế gồm: “ Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo đúng quy định pháp luật Thực hiện khai thuế chính xác, trung thực đầy đủ, nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, trung thực, chính xác của hồ sơ thuế Nộp tiền đúng thời hạn, đầy đủ, đúng địa điểm Chấp hành đúng quản lý, kế toán và thống kê,

sử dụng hóa đơn, chứng từ theo các quy định của pháp luật Ghi chép trung thực,

Trang 21

chính xác, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, giao dịch, khấu trừ thuế

và phải kê khai thông tin về thuế Lập và giao chứng từ, hóa đơn, cho người mua theo đúng số lượng, giá trị thực, chủng loại thanh toán khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật Cung cấp chính xác, kịp thời thông tin, đầy đủ, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế, nội dung giao dịch, số hiệu và của tài khoản

mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; giải thích việc tính thuế, nộp thuế, khai thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế Chấp hành yêu cầu, quyết định, thông báo của cơ quan quản lý thuế theo đúng quy định của pháp luật Có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật trong trường hợp người đại diện theo pháp luật, đại diện theo ủy quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế sai quy định

Căn cứ theo quy định trên, nghĩa vụ của người nộp thuế được khái quát cụ thể như sau:

+ Việc đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế phải theo đúng quy định của pháp luật

+ Kê khai nghĩa vụ thuế phải đảm bảo tính trung thực, chính xác, đầy đủ, nộp

hồ sơ thuế đúng thời hạn, chịu trách nhiệm về việc kê khai đó

+ Chấp hành chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định pháp luật + Chấp hành quyết định, yêu cầu, thông báo của cơ quan quản lý thuế, công tác quản lý thuế theo quy định pháp luật

+ Cung cấp chính xác, kịp thời, đầy đủ thông tin tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế

Theo Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế OCED (2004), quản lý rủi ro tuân thủ: “Nghĩa vụ cụ thể của các đối tượng nộp thuế có thể khác nhau về trách nhiệm thuế và giữa các cơ quan thuế khác nhau, tuy nhiên, có bốn loại nghĩa vụ mà những đối tượng nộp thuế nhất định phải thực hiện dù ở bất kỳ quốc gia nào là:

- Đăng ký thuế

- Nộp tờ khai tại Phòng Kê Khai – Kế Toán Thuế, nộp các thông tin cần thiết liên quan đến thuế vào đúng thời hạn

Trang 22

- Báo cáo các thông tin đầy đủ, trung thực, chính xác (kết hợp với việc lưu giữ

sổ sách)”

2.1.3 Một số mặt trái của việc đánh thuế TNCN

Thứ nhất, về thủ tục hành chính, việc áp dụng thuế TNCN đòi hỏi các thủ tục hành chính hiện hành khá phức tạp Thuế TNCN, bản chất là một sắc thuế có nội dung khó hiểu, nhất là trong việc xác định các khoản thu nhập phải chịu thuế và các khoản chiết trừ gia cảnh

Thứ hai, dù thuế TNCN được xem là công cụ để điều tiết cho thu nhập, tạo ra

sự công bằng, ổn định trong xã hội nhưng vẫn có những lo ngại rằng trong suốt diễn biến xây dựng các đạo luật thuế này có nhiều cuộc tranh cãi về mặt chính trị mà trong những cuộc tranh luận đó, người giàu có trong xã hội thường giành được những đặc quyền riêng biệt và do vậy, làm giảm tính hiệu quả về tính công bằng của việc thu thuế thu nhập cá nhân và làm gia tăng các khoản chi phí về lòng tin khi tiến hành thu thuế TNCN Hơn thế, việc thu thuế TNCN, thường dựa vào thu nhập của đối tượng

và đặc tính của đối tượng (ví dụ như người độc thân và người có gia đình) để xem xét

sự công bằng Tuy nhiên, điều này đối mặt với một khó khăn lớn trong việc xác định công bằng giữa những cá nhân làm việc trong các hoạt động kinh tế chính thức và những cá nhân làm việc trong các hoạt động kinh tế phi chính thức Ví dụ, một thanh niên độc thân làm cho công ty nhà nước có thể sẽ phải chịu thuế (do thu nhập của anh

ta thể hiện trên bảng lương) còn một thanh niên độc thân làm việc trong thị trường phi chính thức như giúp việc cho gia đình, tự môi giới nhà đất có thể không bị đánh thuế vì cán bộ thuế không biết được thu nhập đúng của anh ta Sự công bằng khó tồn tại trong trường hợp này Trong một nền kinh tế phổ biến các hoạt động kinh tế phi chính thức, tình trạng này làm vi phạm đến nguyên tắc công bằng theo chiều ngang Xét theo nguyên tắc công bằng theo chiều dọc, vi phạm nguyên tắc công bằng có thể trở nên nghiêm trọng hơn nếu quy định quản lý, thu thuế có năng lực kém Một khi

hệ thống không thể đánh giá, kiểm soát đúng thu nhập thực tế của công dân thì người thu nhập cao sẽ có thể thuê chuyên gia tư vấn để sắp xếp lại các báo cáo tài chính của mình để trốn thuế Điều này khó xảy ra hơn đối với những người thu nhập thấp thuộc

Trang 23

diện đóng thuế Do đó, hệ thống quản lý, thu thuế yếu kém sẽ hạn chế mất tính ưu việt của thuế TNCN trong việc xác định sự công bằng thu theo chiều dọc

Thứ ba, thu thuế TNCN có thể làm tăng NSNN nhưng cũng có thể gây ra những tác động làm giảm động lực làm việc và tiết kiệm Việc nộp cho nhà nước khoản tiền nằm trong thu nhập của mình bỏ sức lao động để làm ra làm cho NNT cảm thấy lao động bị giảm bớt giá trị (nhất là so sánh giữa người nộp nhiều thuế và nộp ít thuế) dẫn đến người lao động không còn hứng thú trong việc làm việc để tạo ra thu nhập cao Đồng thời, đánh thuế cho thu nhập có được đối với lãi suất trên vốn có xu hướng làm giảm lượng tiết kiệm trong dân chúng và điều này làm ảnh hưởng tới tốc

độ tăng trưởng kinh tế quốc gia

2.1.4 Tuân thủ thuế

Tuân thủ thuế là quá trình hoàn thành nghĩa vụ đối với việc nộp thuế và nộp

tờ khai thuế chuẩn xác bao gồm cung cấp các tài liệu và giải thích cần thiết theo yêu cầu của cơ quan thuế một cách kịp thời, chính xác (Oyedele, 2009) Khái niệm tuân thủ thuế tự nguyện định nghĩa là việc thực hiện và thái độ tích cực đối với việc đánh thuế và sẵn sàng nộp thuế (Aktan Et Al, 2006) Tính tuân thủ thuế là một khía cạnh

trọng yếu đối với nhiều cơ quan thuế và đó không phải là một nhiệm vụ dễ dàng để

thuyết phục NTT tuân thủ việc chấp hành nộp thuế (James & Alley, 2002)

Theo Alm (1991), phạm vi tuân thủ thuế bao gồm: báo cáo thu nhập và thanh toán các trách nhiệm về thuế theo quy định của pháp luật và các phán quyết của tòa

án Roth và cộng sự (1989) giải thích rằng người nộp thuế cần phải chuẩn bị đầy đủ thông tin có liên quan, phù hợp trong khoảng thời gian nhất định, các biểu mẫu kê khai thuế phải báo cáo chính xác nghĩa vụ thuế theo đúng quy định của pháp luật và quyết định của tòa án Những người cố ý trốn thuế hoặc được xem như có ý định trốn thuế chính là phạm pháp Không tuân thủ thuế và trốn thuế xảy ra khi người nộp thuế

cố ý hoặc vô ý né tránh nghĩa vụ thuế Hầu hết các nhà phân tích về tính không tuân thủ thuế tập trung vào việc nghiên cứu tính không tuân thủ thuế hay trốn thuế sẽ bị ngăn cản thông qua việc phát hiện và xử phạt như thế nào (Franzoni, 1999)

Trang 24

2.2 Lược khảo các công trình nghiên cứu ở nước ngoài về tuân thủ thuế

Sau khi tác giả lược khảo và tìm hiểu nhiều công trình nghiên cứu trong nước

và nước ngoài về tính tuân thủ thuế, trong đó đáng chú ý là:

2.2.1 Tadesse Engida & Goitom Abera, 2014 Factors influencing Taxpayers’ Compliance with Tax System: An Empirical Study of Mekelle City, Ethiopia EJournal of Tax Research, vol 12, no.2, p433-452

Trong bài nghiên cứu này, tác giả đã đánh giá tác động của 5 nhân tố đến mức

độ tuân thủ thuế bao gồm: Nhân tố kinh tế (Economics Factors); Nhân tố đặc điểm

Cơ quan thu thuế (Institutional Factors); Nhân tố xã hội (Social Factors); Nhân tố cá nhân (Individual Factors); Nhân tố nhân khẩu học và yếu tố liên quan khác (Demographics and other control variables) (hình 2.1)

Các nhân tố này chia thành 13 biến quan sát (hình 2.1) ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế là: xác suất kiểm tra, thanh tra; cảm nhận về chi tiêu chính phủ; tăng trưởng kinh tế; tính công bằng trong nhận thức của NTT; ý thức về hình phạt nếu trốn thuế; hạn chế tài chính cá nhân; thay đổi và sửa đổi chính sách hiện hành của Nhà nước; ảnh hưởng của tập thể xung quanh; vai trò của cơ quan thuế; hiểu biết và kiến thức về thuế; giới tính; thu nhập; trình độ học vấn

Kết quả nghiên cứu từ cuộc khảo sát được thực hiện ở Mekelle cho thấy rằng hành vi tuân thủ thuế bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi tần suất bị kiểm tra và thanh tra; hạn chế tài chính và thay đổi chính sách của chính phủ

Trong nghiên cứu này, các biến khác như: hình phạt, sự công bằng trong cảm nhận của NTT và vai trò của cơ quan thuế không ảnh hưởng đáng kể với các hành vi tuân thủ thuế

Trang 25

2.2.2 Nicoleta, 2011 A Review of Factors for Tax Compliance University of

Galati Faculty of Economics and Business Administration, “Dunarea de Jos”

University of Galati, Romania

Mục tiêu của bài nghiên cứu được thực hiện bởi Nicoleta, 2011 là tổng hợp và xác định lại các yếu tố ảnh hưởng tính tuân thủ thuế được phân tích bởi các nhà nghiên cứu từ các quốc gia khác nhau để tạo ra một mô hình bao gồm các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tuân thủ thuế

Theo hình 2.2 tác giả đã xác định được 10 biến quan sát tác động đến hành vi tuân thủ thuế và chia ra thành 2 nhóm chính là: Nhân tố kinh tế ( Economics Factors)

và nhân tố phi kinh tế ( Non-Economics Factors)

Các biến ảnh hưởng quan trọng nhất đối với quyết định tuân thủ thuế đã được xác định trong nghiên cứu này là: Nhân tố kinh tế gồm mức thu nhập, xác suất kiểm

Nhân tố ảnh hưởng Tính Tuân Thủ Thuế

• Thay đổi chính sách hiện hành của chính phủ

• Tác động của tập thể xung quanh

Nhân tố cá nhân

• Hạn chế tài chính

• Nhận thức hình phạt

• Kiến thức về thuế TNCN

Nhân tố nhân khẩu học

• Giới tính

• Thu nhập

• Giáo dụcHình 2.1: Mô hình nghiên cứu yếu tố tác động đến tính tuân thủ thuế

của Tadesse Engida & Goitom Abera, 2014

Trang 26

tra thuế, hình thức thanh tra và kiểm tra thuế, thuế suất, lợi ích thuế, hình phạt, tiền phạt Còn nhân tố phi kinh tế thì có: biến thái độ đối với thuế, các tiêu chuẩn cá nhân,

xã hội và quốc gia, nhận thức sự công bằng

Hình 2.2: Mô hình các yếu tố tác động tính tuân thủ thuế của Nicoleta, 2011

Tính tuân thủ thuế

Nhân tố kinh tế

Tiền phạt

Thu nhập thực tế

Thuế suất

Tần suất thanh tra thuế

Lợi ích nộp thuế

Kiểm tra, thanh tra

Hình phạt

Nhân tố phi kinh tế

Thái độ đối với việc nộp thuế

Cá nhân, xã hội và chuẩn mực quốc giaCảm nhận tính công bằng thuế

Trang 27

2.2.3 Helhel, 2014 Factors Affecting Tax Attitudes and Tax Compliance: A

Survey Study in Yemen European Journal of Business and Management, Vol.6,

No.22, 2014

Nghiên cứu này nhằm mục đích mang lại cái nhìn sâu sắc về ảnh hưởng của thái độ và sự cân nhắc của NTT về tuân thủ thuế ở Yemen Bài nghiên cứu đã phân thành 2 nhóm chính là các nhân tố bên trong và bên ngoài

Bài nghiên cứu được thực hiện tại Sana’a, thành phố thủ đô của Yemen để đánh giá và xếp hạng các yếu tố làm ảnh hưởng sự tuân thủ của người nộp thuế Kết quả chỉ ra rằng, thuế suất cao và hệ thống thuế chưa được công bằng là hai yếu tố quan trọng nhất tác động đến tuân thủ thuế Hơn nữa, các cơ quan phòng ban thuế phối hợp hiệu quả, kiểm tra và thanh tra thuế liên tục, ít ảnh hưởng răn đe của hình phạt thuế và ân xá thuế được quyết định TTT của người nộp thuế Bên cạnh, yếu tố giới tính và tuổi tác, nữ giới được cho là có tính tuân thủ hơn so với nam giới trong việc nộp thuế, còn tuổi tác không phải là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định tuân thủ thuế

Trang 28

Hình 2.3 : Mô hình các yếu tố tác động đến thái độ và tuân thủ thuế của Helhel,

2014

2.2.4 Nguyễn Ngọc Minh Sang, 2016 Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập cá nhân tại thành phố Tân An Luận văn Thạc sĩ Trường Đại học kinh tế TP HCM

Tác giả Nguyễn Ngọc Minh Sang đã sử dụng mô hình gồm hai nhân tố chính ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế trong tài liệu nghiên cứu nước ngoài, được thực hiện bởi Trường Đại học Makerere, tên đề tài là: ” Tax Knowledge, Perceived Tax fairness and Tax Compliance” tại Uganda năm 2008

Hai yếu tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ Thuế TNCN bao gồm: hiểu biết về thuế TNCN và nhận thức về sự công bằng của NTT Hiểu biết thuế rõ ràng kết hợp thông tin về những quy định thuế và những hiểu biết tài chính để có thể tính toán ra những kết quả mang tính kinh tế có lợi nhất cho người nộp thuế

Tác giả đã rút trích được 4 yếu tố chính tác động đến tính TTT Trong đó, 4 nhân tố: Hiểu biết chung về thuế TNCN, Cảm nhận về tính công bằng thuế TNCN, Hiểu biết về thu nhập tính thuế TNCN và Hiểu biết về các khoản giảm trừ thuế TNCN đều có tác động thuận chiều tích cực đến hành vi tuân thủ thuế

Nhân tố ảnh hưởng thái độ về thuế và tính tuân thủ thuế

Nhân tố bên trong

• Chi tiêu thuế không

phù hợp

• Bị tác động bởi ý

kiến tiêu cực

• Chỉ số trung thực

Nhân tố bên ngoài

• Thuế suất cao

• Hệ thống thuế không công bằng

• Kiểm tra, thanh tra

• Hình phạt

• Ân xá thuế

• Dịch vụ hiệu quả

• Cập nhật công nghệ thông tin

Trang 29

Hình 2.4: Mô hình các yếu tố tác động đến thuế tính tuân thủ thuế TNCN của

Nguyễn Ngọc Minh Sang, 2016

2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.3.1 Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế

TNCN

Căn cứ vào quá trình lược khảo các nghiên cứu trước đây có liên quan, tác giả

đề xuất mô hình nghiên cứu dựa trên nền tảng nghiên cứu được thực hiện bởi: Tadesse Engida & Goitom Abera, 2014 Factors influencing Taxpayers’ Compliance with Tax

System: An Empirical Study of Mekelle City, Ethiopia EJournal of Tax Research,

vol 12, no.2, p433-452 để xác định nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của

người nộp thuế, đồng thời, kết hợp với những đặc thù riêng của tính tuân thủ thuế Thu nhập cá nhân của NNT trên địa bàn tỉnh Tiền Giang để xây dựng nên mô hình lý thuyết và thang đo tính tuân thủ thuế thu nhập cá nhân thông qua hai phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng

Công cụ hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha được sử dụng nhằm đánh giá độ tin cậy của thang đo, phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA được thực hiện để điều chỉnh mô hình lý thuyết Dựa trên cơ sở mô hình lý thuyết đã được điều chỉnh, tác giả dùng phương pháp phân tích hồi quy bội để xác định mức độ ảnh hưởng của

Tính tuân thủ thuế TNCN của NNT

Cảm nhận về tính

công bằng thuế

Thu nhập cá nhân

Hiểu biết chung

Trang 30

từng nhân tố trong mô hình đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập cá nhân đối với người nộp thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Kết quả lược khảo và nghiên cứu cho thấy tính tuân thủ thuế thu nhập cá nhân đối với NTT chịu tác động bởi 5 nhân tố (Hình 2.5) như sau:

Mô hình nghiên cứu đề xuất có dạng như sau:

Trang 31

Hình 2.5 : Mô hình nghiên cứu đề xuất

Đề xuất và mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu:

Bảng 2.1 : Tổng hợp các biến nghiên cứu trong mô hình Biến và tên

nhân tố đại diện Mô tả Nguồn tham khảo Yếu tố kinh tế

Tadesse Engida & Goitom Abera, 2014

Kinh tế tăng trưởng ổn định Tadesse Engida & Goitom

Tadesse Engida & Goitom Abera, 2014

Hành vi tuân thủ thuế của người nộp thuế TNCN

Yếu tố kinh

tế

Yếu tố đặc điểm của cơ quan thuế

Yếu tố xã hội

Yếu tố cá nhân

Nhân khẩu học và yếu

tố khác

Trang 32

Về cơ sở vật chất, trang thiết bị, công nghệ thông tin phục vụ việc thu thuế càng hiện đại càng gia tăng tính tuân thủ thuế

Helhel, 2014

Sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận trong Cục Thuế và các đơn

vị chức năng liên quan làm tăng tính tuân thủ thuế

Tadesse Engida & Goitom Abera, 2014

Cá nhân, tập thể xung quanh cho rằng việc nộp thuế thu nhập cá nhân là trách nhiệm cần thiết của công dân

Tadesse Engida & Goitom Abera, 2014

Yếu tố cá nhân

(CN)

Dư dả trong chi tiêu tài chính cá nhân, không chịu áp lực về các khoản nợ

Tadesse Engida & Goitom Abera, 2014

Nhận thức được hành vi phạm tội khi trốn thuế và hậu quả của việc không tuân thủ thuế

Tadesse Engida & Goitom Abera, 2014

Kiến thức và hiểu biết về thuế cao

sẽ tăng tính tuân thủ thuế thu nhập cá nhân

Tadesse Engida & Goitom Abera, 2014

2014

Trang 33

Người nộp thuế có thu thập cao thì mức độ tuân thủ thuế cao và ngược lại

Tadesse Engida & Goitom Abera, 2014

Trình độ giáo dục càng cao thì tính tuân thủ thuế càng cao

Tadesse Engida & Goitom Abera, 2014

thống thuế

Nguyễn Ngọc Minh Sang,

2016 Không có khoản nợ về thuế thu

nhập cá nhân

Nguyễn Ngọc Minh Sang,

2016 Khai báo tất cả thu nhập có được

cho chi cục thuế

Nguyễn Ngọc Minh Sang,

2016 Nộp thuế đúng hạn nên chi cục

thuế không bao giờ tính tiền phạt chậm nộp

Nguyễn Ngọc Minh Sang,

2016

2.3.2 Các giả thuyết nghiên cứu

Dựa theo mô hình nghiên cứu đề xuất, ta có các giả thuyết nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế TNCN như sau:

- Giả thuyết H1: Yếu tố liên quan đến kinh tế như thường xuyên kiển tra & thanh tra, cảm nhận chi tiêu chính phủ, kinh tế ổn định tăng thì tính tuân thủ thuế TNCN cũng tăng theo hoặc ngược lại

- Giả thuyết H2: Yếu tố liên quan đặc điểm cơ quan thuế như chuyên môn, cơ

sở vật chất, phối hợp chặt chẽ của cơ quan thuế tăng thì tính tuân thủ thuế TNCN cũng tăng theo hoặc ngược lại

- Giả thuyết H3: Yếu tố xã hội về hiểu biết tính công bằng, chính sách, tác động tốt từ tập thể tăng thì tính tuân thủ thuế TNCN cũng tăng theo hoặc ngược lại

Trang 34

- Giả thuyết H4: Yếu tố cá nhân liên quan đến tài chính, nhận thức hành vi và hậu quả, hiểu biết thuế TNCN tăng thì tính tuân thủ thuế TNCN cũng tăng theo hoặc ngược lại

- Giả thuyết H5: Yếu tố nhân khẩu học tăng thì tính tuân thủ thuế TNCN cũng tăng theo hoặc ngược lại

2.3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của người NTT thu nhập cá nhân

2.3.3.1 Yếu tố kinh tế

Các yếu tố kinh tế sẽ ảnh hưởng đến việc tuân thủ thuế vì liên quan lợi ích của NNT nếu NNT phải thực hiện trách nhiệm nộp thuế (Loo, 2006); Hasseldine (1993) Song và Yarbrough (1978) cho rằng NTT là các cá nhân trốn tránh kinh tế, những cá nhân có khả năng sẽ đánh giá về lợi ích, ưu điểm của việc trốn tránh thuế Các yếu tố quyết định tuân thủ thuế liên quan đến các yếu tố kinh tế như thuế suất, thanh tra & kiểm tra thuế và đánh giá, cảm nhận về chi tiêu tiền công của chính phủ

 Giả thuyết H1: Yếu tố liên quan đến kinh tế như thường xuyên kiển

tra & thanh tra, cảm nhận chi tiêu chính phủ, kinh tế ổn định tăng thì tính tuân thủ thuế TNCN cũng tăng theo hoặc ngược lại

 Thường xuyên kiểm tra và thanh tra thuế

Một số nghiên cứu cho rằng kiểm tra, thanh tra thuế xác suất cao, thường xuyên ảnh hưởng tích cực đến việc giảm bớt hành vi gian lận, trốn thuế (Dubin, 2004; Shanmugam, 2003) Thực tế cho thấy trong các hệ thống tự đánh giá, kiểm tra và thanh tra thuế đóng một vai trò không thể thiếu và chủ chốt là tăng sự tuân thủ tự nguyện Nếu chú trọng thanh tra và kiểm tra thuế thường xuyên và tỉ mỉ có thể khuyến khích NNT cẩn trọng, chú tâm hơn trong kê khai thuế, báo cáo chính xác các khoản thu nhập Trái lại, những NTT chưa bao giờ được kiểm và thanh tra thuế có thể khai khống và sai thu nhập thực tế của họ

 Cảm nhận về chi tiêu công của chính phủ

Người nộp thuế sẽ quan tâm, đánh giá các khoản tiền chi tiêu công từ NSNN của chính phủ Nếu chính phủ đang chi tiêu hợp lý nguồn thu quốc gia, ví dụ, đối với

Trang 35

các cơ sở cơ bản như giáo dục, y tế và an toàn và giao thông công cộng, có khả năng

sự tuân thủ thuế, trách nhiệm chấp hành nghĩa vụ về thuế sẽ tăng lên Tuy nhiên, nếu NTT cho rằng chính phủ đang chi tiêu quá nhiều cho các khoản được xem là không quan trọng, cần thiết thì NTT sẽ cảm thấy lãng phí và trốn tránh thuế

 Tăng trưởng kinh tế, tình hình lạm phát

Tình hình kinh tế bất ổn, lạm phát cao được coi như là một đòn bẩy tác động vào chính mức thuế thu nhập của người có thu nhập Môi trường lạm phát cao làm cho các khoản mất đi từ thuế có tác động lớn hơn rất nhiều so với môi trường lạm phát thấp Chính vì thế, phát triển kinh tế tăng trưởng ổn định, hạn chế lạm phát có tác dụng tích cực về nâng cao tính tuân thủ thuế, giúp hỗ trợ mức sống, hỗ trợ vốn cho việc duy trì hoạt động đầu tư, kinh doanh

2.3.3.2 Yếu tố đặc điểm của cơ quan thuế

Mặc dù NTT bị ảnh hưởng bởi các mối quan tâm kinh tế thuần túy của họ trốn thuế hoặc không trốn thuế, bằng chứng cho thấy các yếu tố thể chế cũng đóng vai trò quan trọng trong các quyết định tuân thủ của họ

 Giả thuyết H2: Yếu tố liên quan đặc điểm cơ quan thuế như chuyên

môn, cơ sở vật chất, phối hợp chặt chẽ của cơ quan thuế tăng thì tính tuân thủ thuế TNCN cũng tăng theo hoặc ngược lại

 Năng lực, trình độ chuyên môn, khả năng nghiệp vụ và phẩm chất của công chức, cán bộ quản lý thuế

Năng lực chuyên môn của công chức thuế đóng vai trò thiết yếu trong hoạt động thanh tra, quản lý thuế TNCN (Hasseldine and Li, 1999) Nhằm đảm bảo thực hiện tốt trách nhiệm quản lý thu thuế, cán bộ cơ quan thuế phải được đào tạo cơ bản không những về nghiệp vụ thuế, mà còn phải nắm bắt được chính sách pháp luật có liên quan về kế toán, luật doanh nghiệp, luật đầu tư, luật cư trú… đồng thời, sử dụng tốt các ứng dụng phần mềm tin học về quản lý thuế

Song song với năng lực thì phẩm chất và đạo đức của cán bộ thuế cũng cần được chú trọng đề cao Với vai trò là cơ quan kiểm tra, giám sát việc thực thi pháp luật thuế của NNT, trong môi trường làm việc nhạy cảm, thì việc che dấu cho NNT

Trang 36

vi phạm, trốn thuế TNCN là hành vi bị phê phán, sai trái Do vậy, việc nâng cao năng lực chuyên môn, rèn luyện phẩm chất đạo đức của người cán bộ thuế luôn được ngành thuế quan tâm thực hiện, điều này thể hiện rõ trong tuyên ngôn ngành: "Minh bạch – Chuyên nghiệp – Liêm chính – Đổi mới"

 Về cơ sở vật chất, trang thiết bị, công nghệ phục vụ thu thuế

Cơ sở vật chất, trang thiết bị, công nghệ phục vụ thu thuế tác động lớn tới hoạt động quản lý thuế TNCN Cơ quan thuế đã và đang áp dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý của ngành ngày một nhiều hơn và hiện đại hơn Hầu hết các phần mềm ứng dụng phục vụ cho hoạt động quản lý của ngành vào kết nối thông tin với các cơ quan chức năng có liên quan (Hải quan, Kho bạc, Bảo hiểm xã hội, Tài nguyên

và Môi trường ) và hỗ trợ NNT trong đăng ký thuế, nộp thuế, kê khai thuế ngày càng nhanh chóng, thuận tiện

 Sự phối hợp của các cơ quan chức năng có liên quan

Thông qua sự phối hợp giữa cơ quan thuế và các cơ quan khác có liên quan thì quá trình xử lý nghiệp vụ sẽ tiếp nhận được nhiều thông tin đầy đủ hơn, toàn diện hơn, từ đó ra quyết định quản lý chính xác hơn Hoạt động của các cơ quan pháp luật (Công an, Hải quan, Bảo hiểm xã hội, Sở Tài nguyên và Môi trường ) có tác dụng tạo điều kiện cho tính tuân thủ của NNT được nâng lên Các cơ quan đó sẽ đề ra các biện pháp hữu hiệu để phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm về thuế và xử lý đúng các trường hợp không tuân thủ pháp luật

Việc phối hợp trao đổi, thu thập, chuyển giao thông tin với các cơ quan nhằm quản lý chặt chẽ và đúng thực trạng hoạt động, nâng cao tính tuân thủ của NNT, góp phần không nhỏ vào việc thực hiện tốt nhiệm vụ thu NSNN đã được cấp trên đề ra

2.3.3.3 Yếu tố xã hội

Việc sẵn sàng tuân thủ luật thuế để đáp ứng với hành vi của người khác và môi trường xã hội của họ (ví dụ: chính phủ, bạn bè và thành viên gia đình) (Torgler, 2007) Mặt khác, Kirchler (2007) cho rằng các yếu tố xã hội nên được xem xét theo nghĩa rộng hơn so với quan điểm của Torgler; điều này bao gồm tâm lý của người nộp thuế

Trang 37

 Giả thuyết H3: Yếu tố xã hội về hiểu biết tính công bằng, chính sách,

tác động tốt từ tập thể tăng thì tính tuân thủ thuế TNCN cũng tăng theo hoặc ngược lại

 Nhận thức về tính công bằng

Thuế TNCN là sắc thuế nhạy cảm và phức tạp trong các sắc thuế ở nước ta vì

có liên quan trực tiếp đến quyền lợi của NNT Tính công bằng nhận thức, cảm nhận

về hệ thống thuế có tác động đến xu hướng trốn thuế và tránh thuế (Jackson và Milliron, 1986; Richardson, 2008) Nhận thức tích cực về vốn chủ sở hữu trong hệ thống thuế có mối tương quan tích cực với việc tuân thủ thuế Khả năng kiểm soát và chứng minh thu nhập của cá nhân rất hạn chế, đặc biệt đối với khu vực hành nghề tự

do và kinh doanh nhỏ Đối tượng nộp thuế đa dạng, thu nhập tính thuế phức tạp vì vậy đòi hỏi phải rất thận trọng để tránh những sai sót không đáng có trong chính sách

và biện pháp, có thể tạo ra những phản ứng xã hội

 Thay đổi chính sách về thuế của chính phủ

Chính sách pháp luật về thuế TNCN là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến nguồn thu thuế TNCN tại cơ quan thuế Bởi nó là cơ sở pháp lý để cơ quan thuế thực hiện các biện pháp nghiệp vụ về quản lý thuế nhằm đạt được mục tiêu thu đúng, thu đủ và kịp thời số thuế vào NSNN Việc quy định mức thuế suất và cách tính thuế TNCN phải rõ ràng, chi tiết, bao quát toàn bộ các tình huống thực tế và phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội, mức sống của người dân Tùy theo tình hình thực tế, chính sách thuế phải có sự điều chỉnh cho phù hợp nhằm đảm bảo tính công bằng, hiệu lực, hiệu quả Nếu chính phủ sửa đổi, bổ sung chính sách thuế TNCN không phù hợp với hoàn cảnh, tình hình kinh tế - xã hội thì sẽ tác động xấu đến việc tuân thủ thuế của người dân Các nghiên cứu đã tiết lộ rằng các việc chính phủ ban hành, sửa đổi chính sách phù hợp với hoàn cảnh kinh tế, chính trị có ảnh hưởng tốt đến tính TTT ( Hasseldine and Hite, 2003)

 Tác động của các cá nhân, tập thể

Ajzen và Fishbein (1980) cho rằng các nhóm người như thành viên gia đình, người thân đóng một vai trò quan trọng trong việc xác định ý định và hành vi của mọi

Trang 38

người Quyết định trốn thuế hoặc không trốn thuế đôi khi bị ảnh hưởng bởi các thành viên gia đình hoặc bạn bè (ví dụ, Allingham và Sandmo (1972)) Do đó, ảnh hưởng của các nhóm người trong môi trường xung quanh dường như rất quan trọng trong việc đưa ra quyết định, đặc biệt liên quan đến các khía cạnh tiền tệ và sự tuân thủ pháp luật (tuân thủ thuế)

2.3.3.4 Các yếu tố cá nhân

Các quyết định trốn thuế hay không trốn thuế phụ thuộc rất nhiều vào người nộp thuế, phán quyết cá nhân (Mohani, 2001) Do đó, các yếu tố hoàn cảnh cá nhân như hạn chế tài chính cá nhân và hiểu biết về sai phạm nếu thực hiện hành vi trốn thuế có thể có tác động đến hành vi tuân thủ của người nộp thuế

 Giả thuyết H4: Yếu tố cá nhân liên quan đến tài chính, nhận thức hành

vi và hậu quả, hiểu biết thuế TNCN tăng thì tính tuân thủ thuế TNCN cũng tăng theo hoặc ngược lại

 Dư dả trong chi tiêu tài chính cá nhân

Những hạn chế tài chính cá nhân được cho là có ảnh hưởng hành vi trốn tránh thuế vì sự khó khăn tài chính mà một cá nhân phải đối mặt và bắt buộc NTT ưu tiên những khoản phải chi trả trước cho nhu cầu thiết yếu ( như thực phẩm, quần áo, nhà

ở, v.v.), các khoản nợ phải thanh toán gấp (ví dụ, nhận thấy mối đe dọa từ người cho vay tiền, v.v.) chứ không phải là nợ thuế Các cá nhân phải đối mặt với các vấn đề tài chính cá nhân có khả năng trốn tránh thuế cao hơn các cá nhân không phải đối mặt với hạn chế tài chính, chi tiêu (Mohani và Sheehan, 2004; Mohani, 2001) Như vậy, NTT nếu dư dả về thanh toán tài chính cá nhân sẽ có khả năng tuân thủ thuế cao hơn

 Kiến thức, hiểu biết về thuế TNCN

Tầm quan trọng của kiến thức, hiểu biết thuế đối với quyết định tuân thủ thuế

đã được đề cập đến trong các sách báo và công trình nghiên cứu khác nhau Mức độ giáo dục, hướng dẫn mà NTT được phổ cập, học hỏi góp phần gia tăng kiến thức thuế (Eriksen và Fallan, 1996) Theo các công trình nghiên cứu trước đã thừa nhận rằng hiểu biết về thuế có mối tương quan mật thiết với hành vi tuân thủ thuế của NTT (Singh và Bhupalan, 2001)

Trang 39

 Nhận thức về hành vi phạm tội và hình phạt

Theo Allingham và Sandmo (1972) cho rằng các hình phạt cho hành vi trốn thuế, khai không thuế sẽ tác động đến tính tuân thủ thuế Nếu người nộp thuế ý thức được các hành vi của mình là phạm pháp khi trốn thuế, hậu quả xảy ra của việc không tuân thủ thuế, họ có thể giảm xu hướng trốn tránh thuế

2.3.3.5 Nhân khẩu học

Theo các nghiên cứu lược khảo cho thấy, nhân khẩu học về giới tính, thu nhập và giáo dục cũng ảnh hưởng tương quan đến tính tuân thủ thuế

 Giả thuyết H5: Yếu tố nhân khẩu học tăng thì tính tuân thủ

thuế TNCN cũng tăng theo hoặc ngược lại

 Giới tính

Hasseldine và Hite (2003) phát hiện và cho rằng các cá nhân nộp thuế là nữ giới sẽ tuân thủ nhiều hơn nam giới Tương tự, Helhel (2014); Tadesse Engida & Goitom Abera (2014) cũng đều cho rằng nữ giới có khuynh hướng tuân thủ thuế nghiêm túc hơn nam giới

 Thu nhập

Jackson và Milliron (1986) thấy rằng mức thu nhập có tác động hỗn hợp và không rõ ràng đối với việc tuân thủ và một số nghiên cứu sau đó đồng ý với tuyên bố

đó (Christian và Gupta, 1993: Hite, 1997) Mặc dù Jackson và Milliron (1986) không

đề cập rõ ràng lý do, nhưng người ta cho rằng các quy định thuế giữa các quốc gia có thể góp phần vào những phát hiện không thống nhất Ở một đất nước mà sự phân phối lại thu nhập không được thỏa mãn, nhóm thu nhập cao hơn có xu hướng trốn tránh nhiều hơn (Mohani, 2001) vì người có thu nhập cao có thể cảm thấy bị đối xử bất công Loo (2006) phát hiện ra rằng cá nhân có thu nhập cao ở Malaysia có xu hướng trốn thuế trong khi Torgler (2007) báo cáo rằng các cá nhân có thu nhập thấp hơn ở Tây Đức lại ít tuân thủ thuế hơn.Tadesse Engida & Goitom Abera (2014) trong một nghiên cứu tại Mekelle, Ethiopia, thì cho rằng người càng có thu nhập cao thì lại càng tuân thủ thuế hơn

 Giáo dục

Trang 40

Các tài liệu trước đây ủng hộ mối quan hệ trực tiếp, tích cực giữa trình độ học vấn và sự tuân thủ của người nộp thuế (Jackson và Miliron 1986) Chan, Troutman

và O hèBryan (2000) cũng cho rằng trình độ học vấn có liên quan trực tiếp đến khả năng tuân thủ Người nộp thuế có trình độ giáo dục cao có khả năng hiểu rõ hơn về

hệ thống thuế và mức độ phát triển đạo đức cao hơn của họ thúc đẩy tính tuân thủ thuế cao hơn

và sẽ phân tích tác động của 5 nhân tố đến tính tuân thủ thuế gồm : (1) Yếu tố kinh

tế ; (2) Yếu tố đặc điểm của cơ quan thuế ; (3) Yếu tố xã hội ; (4) Yếu tố cá nhân ; (5) Nhân khẩu học với tính tuân thủ thuế

Ngày đăng: 26/10/2019, 22:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w