1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ về công tác thu tại bệnh viện từ dũ

86 180 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 872,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nắm được những vấn đề đó, bài luận văn nghiên cứu về “Hoàn thiện hệ th ống kiểm soát nội bộ về công tác thu tại Bệnh viện Từ Dũ” sẽ nêu lên: Những vấn đề thực tiễn của hệ thống kiểm so

Trang 1

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

LÊ HOÀNG ÁI

LU ẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP H ồ Chí Minh – Năm 2019

Trang 2

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

LÊ HOÀNG ÁI

Chuyên ngành: K ế toán hướng ứng dụng

Mã s ố: 8340301

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Bùi Văn Dương

Tp H ồ Chí Minh - Năm 2019

Trang 3

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bài luận văn “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ về công tác thu tại Bệnh viện Từ Dũ” là công trình nghiên cứu riêng của tác già

Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy Cô trường Đại học Kinh tế TPHCM đã

truyền đạt cho tác giả những kiến thức hữu ích trong suốt thời gian tham gia khóa

học

Tôi xin chân thành cảm ơn Bệnh Viện Từ Dũ đã tạo điều kiện để tác giả

khảo sát, dẫn chứng số liệu cụ thể theo tình hình hiện tại ở đơn vị

Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Bùi Văn Dương đã tận tình hướng dẫn

tôi hoàn thành bài luận văn này

TP.HCM ngày 19 tháng 06 năm 2019

Tác giả luận văn

Lê Hoàng Ái

Trang 4

TRANG PH Ụ BÌA

L ỜI CAM ĐOAN

M ỤC LỤC

DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG

DANH M ỤC CÁC BẢNG

DANH M ỤC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ

TÓM T ẮT

ABSTRACT

NH ẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ

PH ẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do lựa chọn vấn đề giải quyết 1

2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn tại đơn vị nghiên cứu: 3

6 Bố cục nghiên cứu 4

Chương 1: PHÁT HIỆN VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT 5

1.1Đặc điểm hoạt động của Bệnh Viện Từ Dũ 5

1.1.1 L ịch sử hình thành 5

1.1.2 Ch ức năng và nhiệm vụ của Bệnh Viện Từ Dũ 6

1.1.3 Cơ cấu tổ chức của Bệnh Viện Từ Dũ 6

1.1.4 Đặc điểm hoạt động của Bệnh Viện Từ Dũ 9

1.2Nguyên nhân vấn đề tồn tại vẫn chưa được giải quyết 12

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VỀ ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU TẠI VIỆT NAM 14

Trang 5

2.1/ Tổng quan hệ thống KSNB 14

2.2/ Đặc điểm hoạt động của đơn vị sự nghiệp có thu tại Việt Nam 20

2.2.1 Khái ni ệm đơn vị hành chính sự nghiệp có thu 20

2.2.2 Phân lo ại đơn vị sự nghiệp có thu 21

2.2.3 Ngu ồn tài chính của đơn vị hành chính sự nghiệp có thu 21

2.2/ Tổng quan các nghiên cứu đã phát hiện ra những nguyên nhân và đề xuất các giải pháp về hệ thống KSNB của đơn vị sự nghiệp có thu 22

Chương 3: KIỂM CHỨNG CÁC VẤN ĐỀ GIẢI QUYẾT VÀ DỰ ĐOÁN NGUYÊN NHÂN TÁC ĐỘNG 26

3.1 Kiểm chứng vấn đề cần giải quyết 26

3.1.2.1 Môi trường kiểm soát 27

3.1.2.2/ Đánh giá rủi ro 29

3.1.2.3 Ho ạt động kiểm soát 31

3.1.2.4 Thông tin và truy ền thông 34

3.1.2.5 Giám sát 35

3.2 Dự đoán nguyên nhân – tác động 35

Chương 4: KIỂM CHỨNG NGUYÊN NHÂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 37

4.1 Kết quả nghiên cứu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại bệnh viện Từ Dũ 37

4.1.1 Th ống kê mô tả 37

4.1.2 Ki ểm định độ tin cậy thang đo 38

4.1.3 Ki ểm định thang đo thông qua phân tích nhân tố khám phá EFA 40

4.1.4 Mô hình nghiên c ứu sau khi đánh giá thang đo 43

4.1.5 Ki ểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết 44

4.1.6 Ki ểm định các giả thuyết 49

Trang 6

4.2 Đề xuất giải pháp 50

4.2.1 Căn cứ và các nguyên tắc xây dựng giải pháp 50

4.2.2 Gi ải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB tại bệnh viện Từ Dũ 52

Chương 5: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG 63

5.1 Những nhược điểm trong quá trình thực hiện HTKSNB tại bệnh viện Từ Dũ 63

5.2 Mục tiêu quan điểm tổ chức hệ thống KSNB tại bệnh viện Từ Dũ 63

5.3 Kế hoạch tổ chức thực hiện hoàn thiện hệ thống KSNB tại bệnh viện Từ Dũ 64

5.3.1 Công tác chu ẩn bị và các yêu cầu 64

5.3.2 Th ực hiện 64

K ẾT LUẬN

PH Ụ LỤC

DANH M ỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH M ỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Tổng hợp nguồn thu của Bệnh viện giai đoạn 2016-2018

Bảng 1.2 Bảng chi ngân sách Bệnh viện Từ Dũ năm 2016-2018

Bảng 2.1: Tóm tắt nghiên cứu trước

Bảng 4.1 Thông tin mẫu

Bảng 4.2 Bảng kết quả phân tích Cronbach’s Alpha

Bảng 4.3 Bảng kết quả phân tích EFA các biến độc lập

Bảng 4.4 Bảng kết quả phân tích EFA biến phụ thuộc

Bảng 4.5 Bảng tóm tắt giả thuyết trong mô hình nghiên cứu sau đánh giá thang đo Bảng 4.6 Kết quả phân tích tương quan Pearson

Bảng 4.7 Bảng chỉ tiêu đánh giá độ phù hợp của mô hình

Bảng 4.8 Bảng kiểm định độ phù hợp của mô hình

Bảng 4.9 Bảng thông số thống kê của từng biến trong mô hình hồi quy

Bảng 4.10 Bảng tóm tắt kết quả kiểm định giả thuyết

Trang 9

DANH M ỤC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức bệnh viện Hình 3.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Bệnh viện Hình 4.1 Biểu đồ phần dư chuẩn hóa

Trang 10

TÓM T ẮT

Trong bối cảnh xã hội phát triển như ngày nay, tiếp cận với xu hướng hiện đại thì việc nâng cao chất lượng phục vụ được đánh giá là một trong những yếu tố thúc đẩy việc tăng chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh nhằm đáp ứng nhu cầu của người bệnh, giúp nguồn thu cải thiện để thực hiện hoạt động phát triển sự nghiệp, đầu tư, xây dựng và tăng cường cơ cấu tiền lương của người lao động

Bên cạnh đó, Đảng và Nhà nước luôn đổi mới chủ trương quản lý nguồn tài chính công theo hướng phát huy tính tự chủ,hiệu quả sử dụng nguồn NSNN , đồng

thời đẩy mạnh việc gia tăng cung cấp chất lượng dịch vụ công trong các đơn vị sự nghiệp Nắm được những vấn đề đó, bài luận văn nghiên cứu về “Hoàn thiện hệ

th ống kiểm soát nội bộ về công tác thu tại Bệnh viện Từ Dũ” sẽ nêu lên:

Những vấn đề thực tiễn của hệ thống kiểm soát nội bộ về công tác thu đang

xảy ra tại đơn vị

Xác định các yếu tố tác động đến hệ thống KBSB về công tác thu tại Bệnh

Viện Từ Dũ

Đánh giá mức độ tác động, tìm ra những nguyên nhân và đóng góp những

giải pháp cho hệ thống kiểm soát nội bộ để đảm bảo được công tác thu tại Bệnh

Viện Từ Dũ từng bước hoàn thiện, góp phần quan trọng trong việc ngăn ngừa

những sai phạm, yếu kém, đáp ứng được mục tiêu đề ra

Trang 11

ABSTRACT

Recently, improving service quality has been considered as one of the major factors which promote the quality of medical examination and treatment services for patients, as well as the funding source for various hospital activities, career development and salary improvement for medical staff

Besides, the Party and State always in novate the managing policy of public financial resources in order to promote the autonomy, the efficiency in using the state budget and the increase in the provision of public service quality in the career

units Understanding these issues, the research paper on “Completing the internal control system on collection management at Tu Du hospital” would:

Raise practical problems of the internal control system on revenue collection are happening at the unit

Determine the main factors affecting the internal control system on collection at Tu Du Hospital

Evaluate the impact level, find out the causes and contribute solutions to the internal control system to improve the collection work at Tu Du Hospital, hence, preventing possible mistakes, weaknesses, and meeting the set objectives

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn vấn đề giải quyết

Sức khoẻ là vốn quý nhất của mỗi con người và của toàn xã hội, là nhân tố quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, vì vậy Đảng ta luôn khẳng định con người là nhân tố hàng đầu, là nguồn tài nguyên quý báu nhất quyết định sự phát triển của đất nước Bên cạnh đó, sức khoẻ là các gốc để con người phát triển vì

vậy đầu tư cho sức khoẻ và bảo vệ, chăm sóc sức khỏe là đầu tư cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Để bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, Đảng

và Nhà nước ta đã quan tâm đầu tư phát triển hệ thống mạng lưới y tế, trong đó có các bệnh viên đa khoa Cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học - kỹ thuật tiên tiến, sự gia tăng chuyên môn hoá ngành y tế với việc triển khai các kỹ thuật y tế tinh vi như chụp vi tính cắt lớp, cộng hưởng từ, chụp mạch, các trị liệu về gen, phẫu thuật ghép phủ tạng… đã chuyển bệnh viện thành một tổ chức hoạt động khá phức

tạp, đòi hỏi phải có cơ chế và phương pháp tổ chức quản lý phù hợp, hiệu quả Hiện nay môi trường và cơ chế hoạt động của bệnh viện đã thay đổi, cơ chế thị trường đã tác động mạnh mẽ đến hoạt động của bệnh viện vì vậy hầu hết các quốc gia đều

phải chú trọng vào kỹ thuật quản lý bệnh viện, đảm bảo quản lý có chất lượng mọi

mặt hoạt động của bệnh viên, trong đó quản lý hoạt động tài chính là một nội dung

hết sức quan trọng

Mục đích nâng cao việc quản lý tài chính trong các bệnh viện được hiệu quả,

Bộ máy KSNB được thiết kế để giảm sai sót có thể xảy ra ở mức tối thiểu, ngăn

chặn gian lận Một hệ thống KSNB vững mạnh sẽ giảm bớt sai sót, rủi ro cũng như ngăn ngừa hành vi gian lận gây thất thoát nguồn thu viện phí của bệnh viện có thể

do nhân viên bệnh viện gây ra KSNB giúp các nhà lãnh đạo quản lý một cách có

hiệu quả các nguồn lực kinh tế của bệnh viên như tài sản, con người, nguồn vốn, góp phần hạn chế tối đa những rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao Với vai trò là công cụ quản lý của các nhà lãnh đạo, kiểm soát nội bộ (KSNB) không chỉ là hoạt động kiểm tra, rà soát, đánh giá một cách độc

lập, khách quan đối với hoạt động của bệnh viện trong việc tuân thủ quy trình đã

Trang 13

được thiết lập trong tổ chức mà còn đưa ra các kiến nghị, tư vấn nhằm nâng cao

hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các hệ thống

Trong giai đoạn 2018-2020 Ủy Ban Nhân Dân thành phố giao quyền tự chủ,

tự chịu trách nghiệm về tài chính đối với 18 đơn vị sự nghiệp công lập Theo đó,

Bệnh Viện Từ Dũ được giao QĐ số 5614/QĐ-UBND về giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính nhằm tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên Trong đó, nguồn thu từ hoạt động kinh doanh dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng

cơ cấu nguồn thu của bệnh viện (chiếm 50% tổng cơ cấu nguồn thu) Do vậy, để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động tài chính, nâng cao chất lượng cung cấp dịch

vụ, hoạt động KSNB đã hỗ trợ rất nhiều trong quản lý, kiểm soát những vấn đề nói chung và thu – chi nói riêng của bệnh viện, tuy nhiên hoạt động của KSNB tại đơn

vị vẫn chưa thực sự hiệu quả do ảnh hưởng của nhiều yếu tố: môi trường kiểm soát, năng lực quản lý, nhân sự… cụ thể các sai sót trong tính trùng phẫu thuật, việc tính thiếu một số y cụ, vật tư tiêu hao của bệnh nhân

Do đó, hoàn thiện hệ thống KSNB về công tác thu là yêu cầu cấp thiết và rất quan trọng đối với bệnh viện Từ Dũ hiện nay trong việc kiểm tra, theo dõi, quản lý, giám sát mọi hoạt động thu tại bệnh viện hiệu quả hơn Bên cạnh đó, KSNB cũng giúp hạn chế các rủi ro phát sinh trong hoạt động kinh doanh tại đơn vị tạo một nền

tảng quản lý vững chắc phục vụ cho quá trình phát triển và mở rộng hoạt động kinh doanh của bệnh viện trong tương lai Với những lý do nêu trên thì quyết định chọn

đề tài “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ về công tác thu tại bệnh viện Từ Dũ” là hết sức cần thiết

2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu chung: hoàn thiện hệ thống KSNB về công tác thu tại bệnh viện Từ

Mục tiêu cụ thể:

- Đánh giá thực trạng hệ thống KSNB về công tác thu tại bệnh viện Từ Dũ

- Xác định các yếu tố tác động đến hệ thống KSNB về công tác thu tại bệnh

viện Từ Dũ

Trang 14

- Đánh giá mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống KSNB về công tác thu tại bệnh viện Từ Dũ

- Từ kết quả nghiên cứu, đề xuất định hướng một số kiến nghị để hoàn thiện

hệ thống KSNB về công tác thu tại bệnh viện Từ Dũ

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là: HTKSNB về công tác thu tại bệnh viện Từ Dũ

- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi bệnh viện Từ

- Thời gian nghiên cứu: nghiên cứu được tiến hành vào năm 2019

4 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành thông qua 2 phương pháp là:

- Nghiên cứu định tính, phương pháp quan sát sử dụng các công cụ như phân tích, thống kê, khảo sát, tổng hợp số liệu thu thập tại bệnh viện Từ Dũ

Nghiên cứu định lượng, sử dụng công cụ phân tích kiểm tra độ tin cậy của

từng phần của thang đo bằng cách tính đến độ tin cậy của các biến được quan sát thông qua các hệ số alpha của Cronbach để loại trừ các hệ số Cronbach’s alpha nhỏ không đủ Phân tích dữ liệu bằng phân tích nhân tố phát hiện EFA: kiểm tra tính toàn cầu của Bartlett, kiểm tra mối tương quan tổng thể, hệ số SME (Kaiser-Mayer-Olkin) để đánh giá mức độ liên quan của EFA, các yếu tố tương quan giữa các biến

và để xác minh các yếu tố, chỉ số eigenvalue đại diện cho độ lớn của biến thể được

giải thích bởi yếu tố này

5 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn tại đơn vị nghiên cứu:

- Ý nghĩa về mặt khoa học: Luận văn là tài liệu nghiên cứu cho các vấn đề lý

luận về hệ thống KSNB trong các đơn vị sự nghiệp Lý luận trong luận văn có thể là

tiền đề và cơ sở để hoàn thiện và bổ sung lý luận về hệ thống KSNB trong các đơn

vị sự nghiệp

- Ý nghĩa về mặt thực tiễn: Luận văn đã nghiên cứu các đặc điểm hệ thống KSNB tại bệnh viện Từ Dũ Kết quả đánh giá chỉ ra được những ưu điểm cũng như

Trang 15

những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế này Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu, khảo sát và đánh giá, luận văn đề xuất những phương hướng, các giải pháp thiết thực để hoàn thiện HTKSNB về công tác thu tại bệnh viện Từ Dũ

6 Bố cục nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu gồm 5 chương:

Chương 1: Phát hiện vấn đề cần giải quyết

Chương 2: Cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ về đặc điểm hoạt động

của đơn vị sự nghiệp có thu tại Việt Nam

Chương 3: Kiểm chứng các vấn đề giải quyết và dự đoán nguyên nhân tác

động

Chương 4: Kiểm chứng nguyên nhân và đề xuất giải pháp

Chương 5: Xây dựng kế hoạch hành động

Trang 16

Chương 1: PHÁT HIỆN VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT

1.1 Đặc điểm hoạt động của Bệnh Viện Từ Dũ

1.1.1 Lịch sử hình thành

Bệnh viện Từ Dũ được biết đến là một bệnh viện sản phụ khoa ở Thành phố

Hồ Chí Minh, Việt Nam Năm 1923, bệnh viện Lalung Bonaire (bây giờ là Bệnh

viện Chợ Rẫy) một bệnh viện chuyên khoa sản là tiền thân của bệnh viện Từ Dũ Vào năm 1937, một thương gia người Hoa tên là Hui Bon Hoa thường gọi là chú

Hoả đã hiến mảnh một đất với diện tích là 19.123m2 trên đường Arras cũ (nay là đường Cống Quỳnh, Quận 1, TP Hồ Chí Minh) để xây bảo sanh viện mang tên Maternité Indochinoise (Bảo sanh viện Đông Dương) do Giáo sư Bác sĩ George Cartoux (người Pháp) làm giám đốc

Khi hoàn thành xây dựng xong, bảo sanh viện đã bị quân đội Pháp, tiếp sau

đó là quân Nhật trưng dụng để làm nơi đóng quân Tháng 9 năm 1943, bảo sanh

viện mới chính thức hoạt động với khoảng 100 giường bệnh

Năm 1944, bảo sanh viện đổi tên thành Việt Nam Bảo sanh viện Đến năm

1946 được đổi thành Maternité George Béchamps được người dân thường gọi là

"Nhà sanh Chú Hỏa" Tiếp đến năm 1948, bệnh viện được mang tên của thái hậu triều Nguyễn Từ Dụ, tuy nhiên do đọc chệch là Từ Dũ và được đổi tên thành Bảo sanh viện Từ Dũ cho đến ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng

Khi được phân công của Bộ Y tế, năm 1998, bệnh viện đảm nhiệm là đơn vị

hỗ trợ chuyên môn, chỉ đạo tuyến cho 32 tỉnh, thành khu vực phía Nam (từ Đà Nẵng đến Cà Mau) Bệnh viện từ đó đang từng bước phát triển trở thành trung tâm chuyên sâu về sản phụ, sơ sinh của cả nước Vào ngày 8 tháng 4 năm 2004, bệnh

viện được đổi tên thành Bệnh viện Từ Dũ với tổng số giường là 1.000 giường Ngày nay, Bệnh viện Từ Dũ được biết đến như một bệnh viện đầu ngành về sản phụ khoa

của cả nước, đồng thời là trung tâm sản phụ khoa lớn nhất khu vực phía Nam

Trang 17

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Bệnh Viện Từ Dũ

Bệnh viện Từ Dũ được biết đến là bệnh viện chuyên ngành sản phụ khoa giữ

chức năng như:

 Cấp cứu, khám chữa bệnh chuyên về ngành sản, phụ khoa

 Mở rộng hợp tác với quốc tế, tăng cường đào tạo, chỉ đạo tuyến chuyên về ngành sản, phụ khoa

 Trau dồi không ngừng công nghệ, kỹ thuật hiện đại và ứng dụng khoa học, mô hình tiên tiến nhất trong việc chăm sóc người bệnh cũng như khám, chữa bệnh

Nắm giữ những chức năng như trên, bệnh viện Từ Dũ thực hiện nhiệm vụ

chủ yếu như sau:

 Nhiệm vụ chính là khám, chữa bệnh và cấp cứu cho người bệnh chuyên về ngành

sản, phụ khoa

 Phát triển và nghiên cứu khoa học công nghệ

 Tập huấn, đào tạo chuyên về ngành sản, phụ khoa

 Hợp tác với quốc tế cũng như với đối tác trong và ngoài nước để tiếp tục nâng cao kiến thức, nắm bắt được kỹ thuật công nghệ chuyên về ngành sản, phụ khoa

1.1.3 Cơ cấu tổ chức của Bệnh Viện Từ Dũ

Cơ cấu tổ chức của Bệnh Viện Từ Dũ được chia theo phòng ban chức năng: Ban Giám Đốc: là ban lãnh đạo cấp cao cho bệnh viện, chịu trách nhiệm trước Đảng Ủy về mọi hoạt động của bệnh viện

Các phòng chức năng: được sự hướng dẫn chỉ đạo trực tiếp từ BGĐ bệnh

viện, các khoa phòng thực hiện công tác quản lý hoạt động của bệnh viện, đôn đốc thường xuyên, liên tục kiểm tra việc thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ của bệnh

viện Hiện nay, Bệnh Viện Từ Dũ gồm 9 phòng ban chức năng:

− Phòng Công nghệ thông tin: đảm nhiệm vai trò trong việc quản lý, triển khai các ứng dụng CNTT trong toàn hoạt động tại bệnh viện và được chỉ đạo trực

tiếp của Giám đốc bệnh viện

Trang 18

− Phòng Quản lý chất lượng: được thiết lập để đánh giá chất lượng của

bệnh viện Bên cạnh đó, phòng Quản lý chất lượng liên tục theo dõi, đưa ra những

sự cố rủi ro xảy ra để kịp thời chấn chỉnh cũng như rút kinh nghiệm cho tất cả khoa phòng

− Phòng Hành chính quản trị: với sự chỉ đạo trực tiếp từ Giám đốc bệnh

viện, phòng HCQT thực hiện toàn bộ những công tác về thủ tục hành chính trong

bệnh viện như văn thư, tổ chức công tác mua sắm các thiết bị văn phòng phẩm…

− Phòng Vật tư trang thiết bị y tế đảm nhiệm công tác tổ chức đấu thầu, mua sắm, sửa chữa và tổ chức thanh lý tài sản, thiết bị y tế theo quy định hiện hành

của Nhà nước Ngoài ra, phòng vật tư trang thiết bị y tế sẽ phải quản lý, theo dõi thường xuyên việc giao nhận trang thiết bị y tế cho khoa phòng và tổ chức bảo dưỡng thiết bị y tế một cách kịp thời phục vụ hoạt động chuyên môn

− Phòng Tài chính kế toán: Phòng TCKT dưới sự chỉ đạo của Giám đốc

bệnh viện chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động tài chính kế toán của Bệnh viện Căn cứ theo chế độ, kế hoạch công tác và chính sách hiện hành để thực hiện việc

lập dự toán ngân sách, kế hoạch thu chi của bệnh viện Bên cạnh đó, để đảm bảo nguồn thu một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời, P.TCKT thực hiện việc tổ chức,

quản lý chặt chẽ công tác thu viện phí, bảng giá áp dụng theo thông tư hiện hành và

kiểm soát việc thu các hoạt động dịch vụ khám chữa bệnh Ngoài ra, công tác chi được P.TCKT kiểm soát theo đúng chứng từ, qui định, quy chế chi tiêu nội bộ của

bệnh viện một cách linh hoạt, chính xác, kịp thời để quản lý nguồn thu, chi một cách hợp lý, có hiệu quả

− Phòng Kế hoạch tổng hợp: Phòng Kế hoạch tổng hợp chịu trách nhiệm

về:

+ Kế hoạch hoạt động của các khoa phòng

+ Đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện quy chế bệnh viện

+ Tổ chức chỉ đạo công tác nghiệp vụ chuyên môn bệnh viện

Trang 19

− Phòng Chỉ đạo tuyến: Phòng chỉ đạo tuyến thực hiện việc lập kế hoạch và thanh toán những dự án có vốn từ NSNN như các dự án về chi cục dân số, kế hoạch hóa gia đình, dự án sàng lọc…Ngoài ra, phòng chỉ đạo tuyến đảm nhiệm việc đánh giá, kiểm tra một cách có hiện quả trong thực hiện công tác hoạt động chuyên môn

kỹ thuật của tuyến dưới

− Phòng Tổ chức cán bộ: nắm giữ cơ cấu nhân sự chủ chốt, phòng tổ chức cán bộ chịu trách nhiệm để lập kế hoạch, sắp xếp, đào tạo nguồn nhân lực một cách

hợp lý để đáp ứng được yêu cầu về trình độ, chuyên môn của bệnh viện hiện nay Vì

vậy, phòng TCCB luôn ứng dụng những phương pháp tối ưu nhất để theo dõi, quản

lý những hồ sơ lý lịch sao cho dễ dàng thống kế, báo cáo số liệu kiểm tra, đối chứng theo đúng qui định

− Phòng Điều dưỡng: thực hiện nhiệm vụ điều hành, giám sát, chỉ đạo nữ

hộ sinh, kỹ thuật viên trong công tác chăm sóc, điều trị cho bệnh nhân từ đó đánh giá đúng các quy trình, ứng dụng kỹ thuật bệnh viện và quy chế bệnh viện để phục

vụ toàn diện trong việc khám, chữa bệnh

Trang 20

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức bệnh viện

1.1.4 Đặc điểm hoạt động của Bệnh Viện Từ Dũ

1.1.4.1 Nguồn kinh phí hoạt động của Bệnh Viện Từ Dũ

Bệnh Viện Từ Dũ với chức năng chính là cấp cứu, khám chữa bệnh, đào tạo cán bộ y tế, nghiên cứu khoa học, chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật, phòng bệnh, hợp tác quốc tế về phụ sản, quản lý kinh tế y tế trong những năm qua

đã thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn:

Trang 21

- Mỗi năm, công suất sử dụng giường bệnh nội trú từ 106% đến 113%

- Số giường nội trú thực kê từ năm 2016 đến năm 2018 đến 1800 giường bệnh và

bệnh viện tiếp tục gia tăng quy mô, đầu tư mở rộng để đáp ứng tốt cho nhiệm vụ khám chữa bệnh Nguồn thu của bệnh viện được thể hiện qua bảng sau:

B ảng 1.1: Tổng hợp nguồn thu của Bệnh viện Từ Dũ giai đoạn 2016-2018

ĐVT: Triệu đồng

Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ %

(Ngu ồn: Báo cáo tài chính Bệnh viện Từ Dũ giai đoạn 2016-2018)

Kết quả nguồn thu cho thấy hiệu quả tích cực của Nghị định 16/2015/NĐ-CP

về sự chuyển dịch về cơ cấu nguồn thu và số thu, nguồn thu sự nghiệp của bệnh

viện nhìn chung tăng qua các năm khi thực hiện quy định về tự chủ tài chính trong

những năm gần đây, chiếm tỷ trọng đáng kể nhất là thu từ hoạt động KCB theo yêu

cầu chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng cơ cấu nguồn thu lần lượt là 47.11%,45.67%

và 46.67%, bên cạnh đó nguồn thu tiền viện phí trực tiếp từ năm 2016 đến năm

2018 lần lượt chiếm tỷ lệ 32.24%, 29.24%, 29.34%

 Các kho ản chi của BV Từ Dũ

Bệnh viện Từ Dũ là đơn vị dự toán cấp một trực thuộc Sở y tế nên công tác

lập dự toán cũng như quyết toán đều phải thông qua Sở y tế Đơn vị tự đảm bảo, cân

Trang 22

đối các khoảnchi thường xuyên và cơ cấu chi của Bệnh viện Từ Dũ được thể hiện

qua bảng số liệu sau đây:

B ảng 1.2 Bảng Tổng chi tại Bệnh viện Từ Dũ năm 2016-2018

Đơn vị tính: Triệu đồng.

Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ %

1 Chi cho con người

2 Chi chuyên môn y tế 446,756 36.5% 497,924 36.16% 523,178 35.39%

(Ngu ồn: Báo cáo tài chính Bệnh viện Từ Dũ 2016-2018)

Căn cứ vào bảng số liệu tổng chi tại Bệnh viện Từ Dũ cho thấy:

Trong năm vừa qua, chi hoạt động của bệnh viện tăng nhanh góp phần nâng

cao chất lượng khám, chữa bệnh của bệnh viện Do tính chất hoạt động của bệnh

viện là không ngừng cải tiến, nâng cao quy trình, tìm ra những sáng kiến cải tiến tối

ưu nhất cho hoạt động khám chữa bệnh nên chi giành cho chi nhóm 1 (chi hoạt

động cá nhân) chiếm tỷ lệ từ năm 2016 đến 2018 lần lượt là: 59.3%, 60.24%,

60,79% Bên cạnh đó, chi về chuyên môn y tế (đầu tư trang thiết bị, công nghệ hiện

đại) chiếm tỷ lệ lần lượt qua các năm là 36.5%, 36.16% và 35.39% cho thấy đơn vị

đã không ngừng đầu tư trang thiết bị tối ưu, mở rộng quy mô khám chữa bệnh nhằm

Trang 23

thực hiện, đưa ra những dịch vụ phục vụ tốt nhu cầu của người bệnh Bối cảnh của ngành, đơn vị sự nghiệp có thu tại Việt Nam

1.2 Nguyên nhân vấn đề tồn tại vẫn chưa được giải quyết

Tác giả tiến hành phỏng vấn với lãnh đạo và nhân viên làm việc tại phòng tài chính kế toán để tìm hiểu về nguyên nhân vì sao vấn đề vẫn chưa được giải quyết thông qua hai câu hỏi phỏng vấn:

Câu h ỏi 1: Anh/ chị có thể cho biết những yếu tố nào hiện nay tác động đến

nguồn thu chủ yếu (thu BHYT, KCB theo yêu cầu) tại bệnh viện Từ Dũ hiện nay?

Câu h ỏi 2: Theo anh/ chị những yếu tố tác động đến công tác thu tại bệnh

viện Từ Dũ đến nay đã có biện pháp nào giải quyết và giải quyết hiệu quả hay chưa?

Kết quả trả lời câu hỏi thứ nhất: Anh/ chị có thể cho biết những yếu tố nào

hiện nay tác động đến nguồn thu chủ yếu tại bệnh viện Từ Dũ hiện nay? 3 cá nhân

gồm ban chủ nhiệm phòng và 10 nhân viên làm công tác kế toán trực tiếp tại phòng tài chính kế toán đều có chung ý kiến như sau:

Những yếu tố hiện nay tác động đến nguồn thu chủ yếu (thu BHYT, KCB theo yêu cầu) tại Bệnh viện Từ Dũ bao gồm giá thu, danh mục thu và công tác thu:

- Giá thu: Bệnh viện Từ Dũ là ĐVSN y tế công lập chưa tự chủ toàn phần mà chỉ mới

tự chủ thường xuyên do vậy giá phải áp dụng theo Thông Tư 02/2017/TT-BYT, Thông tư 39/2018/TT-BYT về áp dụng mức giá thu đối với KCB BHYT Còn về thu hoạt động KCB theo yêu cầu thì hiện nay chưa có hướng dẫn cụ thể của cơ quan chủ quản về giá dịch vụ KCB theo yêu cầu

- Danh mục thu: Bệnh viện Từ Dũ là bệnh viện chuyên khoa sản phụ, danh mục thông tư đáp ứng yêu cầu hoạt động chuyên môn, danh mục phác đồ điều trị áp

dụng chỉ đạo tuyến cho 32 tỉnh thành phía nam

- Công tác thu: Về công tác thu nội trú hiện tại bệnh viện đang cố gắng hoàn thiện danh mục kỹ thuật dùng chung và mềm tính viện phí của bệnh viện từ đầu vào nhập kho, chỉ định lâm sàng, cận lâm sàng thành một quy trình khép kín để hoàn thành

thủ tục tính tiền ra viện cho bệnh nhân

Trang 24

Ngoài ra một số ý kiến khác như phần mềm thu có nhiều lỗi chưa khắc phục được như hoàn, hủy chỉ định bệnh nhân, tính trùng, sai chỉ định lâm sàng, cận lâm sàng,

y cụ, thuốc… bệnh nhân

Câu hỏi 2: Theo anh/ chị những yếu tố tác động đến công tác thu tại bệnh viện Từ

Dũ đến nay đã có biện pháp nào giải quyết và giải quyết hiệu quả hay chưa?

Đến nay bệnh viện đã đưa ra một số quy trình tiến hành thực hiện nhưng còn

hạn chế ở công nghệ thông tin và quy trình chưa được hoàn thiện

Nh ận xét:

Qua kết quả phỏng vấn tác giả thấy rằng Bệnh Viện Từ Dũ nhằm mục đích

phục vụ cho việc quản lý hoạt động của đơn vị Nghị định 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ,

tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với ĐVSN công lập được ban hành là một trong những bước đổi mới trong tiến trình cải cách nền kinh kế của đất nước với

mục tiêu: đổi mới cơ chế quản lý biên chế và kinh phí đối với các đơn vị sự nghiệp

có thu nói chung và bệnh viện công lập nói riêng chính là tăng quyền tự chủ trong các đơn vị và nâng cao chất lượng và hiệu quả dịch vụ Đây là lý do tại sao cần phải tìm giải pháp để giảm chi phí, quản lý rủi ro và đổi mới để làm cho chúng tiết kiệm

và hiệu quả hơn Ngoài ra, kiểm tra công tác thu đang là yếu tố quan tâm nhất của

bệnh viện để nhằm hạn chế các sai sót xảy ra, mang lại nguồn thu thể hiện một cách chính xác để góp phần đảm bảo nguồn thu được ổn định và lâu dài

Hiện nay bệnh viện Từ Dũ đã đưa ra quy trình nhằm hoàn thiện công tác thu

tại bệnh viện nhưng vẫn còn một số nguyên nhân là chưa xác định rõ nét sự ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố tác động đến công tác thu tại bệnh viện Từ Dũ,

những hạn chế về mặt thời gian, nguồn lực và cốt lõi nhất là công nghệ thông tin vì

vậy các giải pháp bệnh viện đưa ra chưa đạt được mục tiêu hướng đến Do đó, sau khi nghiên cứu thực tế bằng các phương pháp: khảo sát, thống kê, phỏng vấn trực

tiếp đồng thời áp dụng những lý thuyết, quy định hướng dẫn hiện có để xác định

vấn đề chính cần được giải quyết là hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ về công tác thu tại Bệnh Viện Từ Dũ

Trang 25

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

VỀ ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU TẠI VIỆT NAM

2.1/ Tổng quan hệ thống KSNB

2.1.1/ L ịch sử ra đời và phát triển của KSNB trong khu vực công

Kiểm soát nội bộ là đối tượng được quan tâm đặc biệt của kiểm soát nhà nước và được xem trọng trong khu vực công Ở một số các quốc gia như Mỹ, Canada đã có những công bố chính thức về KSNB áp dụng cho các tổ chức công

lập Chuẩn mực về kiểm toán của Tổng kế toán nhà nước Hoa Kỳ GAO 1999 đề cập

vấn đề KSNB đặc thù trong các tổ chức hành chính sự nghiệp đưa ra 5 yếu tố về KSNB bao gồm các quy định về môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát

Năm 1992 Tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao gọi tắt là INTOSAI được thành lập có 192 thành viên chính thức và 5 thành viên dự bị INTOSAI với vai trò là hiệp hội nghề nghiệp của các cơ quan kiểm toán tối cao SAI

đã góp phần quan trọng trong việc giúp các thành viên hoàn thành nhiệm vụ của mình Bên cạnh đó, INTOSAI còn là một diễn đàn về kiểm toán viên nhà nước trên toàn thế giới trao đổi những vấn đề cùng quan tâm và cập nhật những tiến bộ mới

nhất của các chuẩn mực kiểm toán và các quy định về nghề nghiệp

INTOSAI đã ban hành “Hướng dẫn về kiểm soát nội bộ dành cho khu vực công” vào năm 2004 dựa trên nền tảng của báo cáo INTOSAI 1992 về kiểm soát

nội bộ với những điều chỉnh: xác định KSNB là một bộ phận, quy trình không thể thiếu trong một đơn vị nhằm đảm bảo tính hiệu quả của các hoạt động trong đơn vị, đảm bảo độ tin cậy của các báo cáo tài chính, tránh sự thất thoát tài sản cũng như đảm bảo các cá nhân và tổ chức luôn tuân thủ pháp luật và các quy định Hệ thống KSNB theo tài liệu hướng dẫn này cũng bao gồm 5 thành phần đó là: môi trường

kiểm soát, đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát

Trang 26

2.1.2/ Khái ni ệm kiểm soát nội bộ

Theo Hướng dẫn về chuẩn mực KSNB của INTOSAI GOV 9100 đưa ra khái

niệm về KSNB như sau: KSNB là một quá trình không thể tách rời được thực hiện

bởi nhà quản lý và các nhân viên của một tổ chức, được thiết kế để giải quyết các

rủi ro và cung cấp một sự đảm bảo hợp lý để theo đuổi sứ mệnh của tổ chức

2.1.3/ M ục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ theo INTOSAI GOV 9100

Mục tiêu chính của hệ thống kiểm soát nội bộ là:

- Mục tiêu hoạt động: đây là mục tiêu liên quan đến tính hữu hiệu và hiệu quả của

hoạt động nhằm đảm bảo các hoạt động trong đơn vị một cách có kỹ cương, đạo đức, có tính kinh tế, hiệu quả và thích hợp

- Mục tiêu tuân thủ: hệ thống KSNB được thiết lập trong đơn vị phải đảm bảo hợp lý trong việc chấp hành pháp luật và các nguyên tắc, quy định tại đơn vị Hệ thống KSNB sau khi được thiết lập xong cần hướng mọi thành viên trong đơn vị vào tuân

thủ các chính sách, quy định nội bộ của đơn vị nhằm đảm bảo các mục tiên của đơn

- Kiểm soát nội bộ giúp đơn vị bảo vệ tài sản, sự dụng hiệu quả mọi nguồn lực nhất là

yếu tố con người Ngăn ngừa và phát hiện mọi hành vi lãng phí, gian lận, sử dụng tài sản không đúng mục đích hoặc vượt quá thẩm quyền

2.1.4/ Các thành ph ần cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ theo INTOSAI GOV 9100

Kiểm soát nội bộ được thiết kế để đảm bảo hợp lý rằng các mục tiêu chung

của tổ chức đang được thực hiện Do đó, hệ thống KSNB được cấu thành từ 5 yếu

tố: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát

Trang 27

 Môi trường kiểm soát

Môi trường kiểm soát tạo thành cơ sở của toàn bộ HTKSNB, đảm bảo trật

tự, cấu trúc, ảnh hưởng đến chiến lược tổng thể cũng như các mục tiêu và các hoạt động kiểm soát Môi trường kiểm soát bao gồm các nhân tố sau:

- Tính trung thực và các giá trị đạo đức của người quản lý và nhân viên, bao gồm cả thái độ hỗ trợ đối với kiểm soát nội bộ mọi lúc trong toàn tổ chức: thông qua cư xử chuẩn mực của họ trong công việc, thể hiện qua sự tuân thủ các luật lệ, quy định và đạo đức của cán bộ công viên chức ở mọi thời điểm Điều này luôn thể hiện qua các

việc như tuân thủ quy tắc ứng xử, kê khai tài sản cá nhân, lập bảng tự kiểm điểm định kỳ hàng năm

- Cam kết năng lực: được thể hiện qua trình độ hiểu biết, kỹ năng làm việc của nhân viên đảm bảo kỷ cương, đạo đức, trung thực, tiết kiệm, thực hiện công việc hữu

hiệu và hiệu quả cũng như sự đúng đắn về trách nhiệm của mình liên quan đến KSNB

Nhà quản lý và nhân viên phải đảm bảo duy trì mức độ hiểu biết của họ về tầm quan

trọng của KSNB của việc phát triển và duy trì một hệ thống KSNB tốt và thực hiện nhiệm vụ của mình nhằm hoàn thành các mục tiêu KSNB chung và sứ mệnh của tổ

chức

- Triết lý và phong cách điều hành của người quản lý: được thể hiện qua cá tính, tư cách, thái độ, cách ứng xử, xử lý thể hiện của mình để làm gương cho nhân viên Triết lý quản lý và phong cách điều hành của người quản lý ảnh hưởng đáng kể đến

hệ thống KSNB và tác động đến việc thực hiện các mục tiêu của tổ chức

- Cơ cấu tổ chức: một cơ cấu tổ chức hợp lý phải đảm bảo sự thông suốt trong việc giao quyền, ủy quyền và phân công trách nhiệm Một cơ cấu tổ chức bao gồm: Sự phân quyền và trách nhiệm, quyền hạn và trách nhiệm báo cáo, hệ thống báo cáo phù hợp

Cơ cấu tổ chức xác định quyền hạn và trách nhiệm của từng bộ phận trong tổ chức

Một cơ cấu tổ chức phù hợp sẽ tác động tốt đến môi trường kiểm soát và ngược lại

Do vậy, cơ cấu tổ chức phải thiết kế sao cho ngăn chặn được vi phạm cũng như ngăn chặn những hành vi che giấu sai phạm

Trang 28

Chính sách nhân sự: chính sách nhân sự bao gồm việc tuyển dụng, định hướng, đào

tạo và giáo dục, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật… Mỗi cá nhân đóng vai trò nhất định trong một tổ chức và có vai trò quan trọng trong KSNB

 Đánh giá rủi ro

Đánh giá rủi ro là quá trình quan trọng nhằm xác định và phân tích rủi ro có

thể ảnh hưởng đến mục tiêu của tổ chức từ đó xác định các biện pháp đối phó kịp

thời, quy trình này bao gồm các bước sau:

+ Ước tính tầm quan trọng của rủi ro

+ Đánh giá khả năng xảy ra của rủi ro

+ Đánh giá rủi ro có thể chấp nhận được của tổ chức

+ Đưa ra các giải pháp kịp thời:

Bốn giải pháp đối phó với rủi ro phải được xem xét: chuyển giao, chịu đựng,

xử lý hoặc chấm dứt, trong số này xử lý rủi ro là phù hợp nhất với các hướng dẫn này vì KSNB hữu hiệu là cơ chế chính để xử lý rủi ro

Các biện pháp kiểm soát thích hợp có thể là giám sát hoặc ngăn ngừa

Cụ thể hóa các mục tiêu của đơn vị: mục tiêu không phải là một bộ phận của KSNB nhưng việc xác định nó là điều kiện tiên quyết để đánh giá rủi ro Trong quá trình đánh giá rủi ro, người quản lý cần dựa vào mục tiêu chung đã được thiết lập để cụ

thể hóa thành các mục tiêu và phổ biến đến từng bộ phận, từng hoạt động có thể

nhận dạng rủi ro

Nh ận dạng rủi ro: rủi ro có thể là rủi ro bên trong, rủi ro bên ngoài tổ chức

hay rủi ro của từng bộ phận, rủi ro ở cấp toàn đơn vị, việc xác định phương án đánh giá rủi ro phụ thuộc vào việc xác định rủi ro nào, ảnh hưởng như thế nào đến mục tiêu của tổ chức

Trang 29

Xác định rủi ro: là quá trình liên tục và xuyên suốt, được lập đi lặp lại và

được thực hiện cùng với quá trình lập kế hoạch Ở khu vực công, các cơ quan nhà nước phải quản trị rủi ro ảnh hưởng đến mục tiêu giao phó, bao gồm các chỉ tiêu được giao trong kế hoạch đơn vị

Đánh giá rủi ro: là việc đánh giá tầm quan trọng, ước tính thiệt hại mà rủi ro

có thể gây ra và khả năng rủi ro có thể xảy ra Mục đích chính của việc đánh giá rủi

ro là giúp nhà quản lý có thể tìm ra phương án kịp thời để đối phó, ngăn chặn cũng như thực hiện các thủ tục kiểm soát theo thứ tự ưu tiên Đơn vị có thể dùng phương pháp định tính, định lượng hoặc cả hai để đánh giá mức độ rủi ro

 Hoạt động kiểm soát

Hoạt động kiểm soát là những chính sách, phương thức đối phó với rủi ro để

mục tiêu của đơn vị đạt được kết quả Để đạt được hiệu quả, hoạt động kiểm soát

phải phù hợp, thống nhất theo kế hoạch trong suốt một thời kỳ, chi phí hiệu quả, đầy đủ, hợp lý và phải liên quan trực tiếp đến mục tiêu kiểm soát Hoạt động kiểm soát xảy ra trong toàn tổ chức, tại các cấp và trong tất cả các phòng chức năng Cụ

thể như:

Các thủ tục phê duyệt và xét duyệt

Phân công nhiệm vụ (ủy quyền, xử lý, ghi chép, đánh giá)

Kiểm soát quyền truy cập vào tài nguyên và hồ sơ

Xác minh

Hòa giải

Đánh giá hiệu suất hoạt động

Đánh giá các hoạt động, quy trình và hoạt động

Giám sát (phân công, xem xét và phê duyệt, hướng dẫn và đào tạo)

 Thông tin và truyền thông

Thông tin và truyền thông là điều cần thiết để thực hiện tất cả các mục tiêu

kiểm soát nội bộ

Trang 30

Thông tin: Điều kiện tiên quyết cho thông tin đáng tin cậy và có liên quan là ghi lại nhanh chóng và phân loại các giao dịch và sự kiện phù hợp Thông tin cần thiết phải được xác định, thu thập và truyền đạt trong một hình thức và khung thời gian cho phép nhân viên thực hiện KSNB và các trách nhiệm khác (giao tiếp kịp

thời và đúng người)

Hệ thống thông tin tạo ra các báo cáo có chứa thông tin hoạt động, tài chính

và phi tài chính, thông tin có liên quan đến tuân thủ, điều hành và kiểm soát hoạt động Chúng đối phó không chỉ với dữ liệu được tạo ra nội bộ mà còn thông tin về các sự kiện bên ngoài, các hoạt động và điều kiện cần thiết để cho phép đưa ra quyết định và báo cáo

Thông tin trong một tổ chức được tổng hợp nhằm phục vụ cho quá trình ra quyết định, điều khiển các hoạt động của đơn vị và không phải thông tin nào cũng

cần thiết mà phải phụ thuộc vào các nhân tố sau:

+ Tính kịp thời: thông tin được cung cấp đúng thời điểm, đúng mục đích cần thiết của nhà quản trị

+ Tính chính xác: thông tin phải phản ánh đúng nội dung cần thu thập

+ Tính đầy đủ và hệ thống: thông tin phải phản ánh đầy đủ mọi khía cạnh của tình huống giúp người xử lý thông tin có thể đánh giá một cách toàn diện

+ Tính bảo mật: thông tin phải được cung cấp đến đúng người và phù hợp

với quyền hạn và trách nhiệm của người nhận được thông tin

+ Thông tin được cung cấp qua hệ thống thông tin Trong đó, hệ thống thông tin kế toán là quan trọng vì nó là nơi thu thập và cung cấp số liệu cho đơn vị, nhà

quản trị có thể dựa vào đó mà xác định mục tiêu cụ thể

Truyền thông là thuộc tính của công nghệ thông tin, là việc trao đổi thông tin cho các bên liên quan bên trong hoặc ngoài đơn vị Truyền thông được truyền đạt từ trên xuống dưới, từ dưới lên trên hay giữa các cấp với nhau nhưng phải đảm bảo

rằng mọi thành viên trong đơn vị đều nắm bắt được thông tin để xử lý, thực hiện tốt nhiệm vụ được giao Thông tin từ bên ngoài cũng rất cần thiết giúp cho nhà quản lý

có cách xử lý kịp thời

Trang 31

 Giám sát

Các hoạt động KSNB cần được theo dõi để đánh giá chất lượng hiệu quả của

hoạt động kiểm soát theo thời gian Việc giám sát được thực hiện thông qua các

hoạt động giám sát thường xuyên, kiểm soát định kỳ hoặc kết hợp cả hai

Giám sát liên t ục

Giám sát thường xuyên được thực hiện thông qua việc kiểm tra các hoạt động hàng ngày của đơn vị, kiểm tra giám sát các hoạt động hàng ngày của nhân viên trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình Việc giám sát thường xuyên nhằm phát hiện kịp thời các hoạt động bất thường, thất thoát, lãng phí gây ảnh hưởng xấu đến đơn vị

Ki ểm soát định kỳ

Bên cạnh việc giám sát thường xuyên, đơn vị cần tiến hành kiểm soát định

kỳ để có một cái nhìn khách quan độc lập về tính hữu hiệu của hệ thống KSNB

Kiểm soát định kỳ còn giúp cho việc đánh giá lại tính hữu hiệu của việc đánh giá thường xuyên

2.2/ Đặc điểm hoạt động của đơn vị sự nghiệp có thu tại Việt Nam

2.2.1 Khái ni ệm đơn vị hành chính sự nghiệp có thu

Đơn vị sự nghiệp có thu là một đơn vị sự nghiệp công lập có nguồn thu sự nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, là đơn vị dự toán độc lập, có con dấu và tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của Luật kế toán

Theo nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ

về quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ, tự

chịu trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính của đơn vị sự nghiệp công để hoàn thành nhiệm vụ được giao, phát huy hết

khả năng của đơn vị để cung cấp dịch vụ với chất lượng cao cho xã hội, tăng nguồn thu nhằm đảm bảo từng bước giải quyết thu nhập cho người lao động

Các đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động không nhằm mục đích lợi nhuận Sự

tồn tại của các đơn vị sự nghiệp có thu nhằm thể hiện vai trò của nhà nước trong

Trang 32

việc duy trì và hỗ trợ quá trình phát triển kinh tế - xã hội Với các sản phẩm, dịch vụ

về y tế, giáo dục, văn hóa, các đơn vị sự nghiệp có thu mang lại các lợi ích chung

và lâu dài cho xã hội, có tác động trực tiếp và gián tiếp tới quá trình phát triển đất nước

2.2.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp có thu

Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động, đơn vị sự nghiệp có thu được phân loại như sau:

o Đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo

o Đơn vị sự nghiệp y tế

o Đơn vị sự nghiệp thể dục thế thao

o Đơn vị sự nghiệp kinh tế

o Đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ và môi trường…

Căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp có thu được phân loại như sau:

o Đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư

o Đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo chi thường xuyên

o Đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo một phần chi thường xuyên

o Đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên

2.2.3 Ngu ồn tài chính của đơn vị hành chính sự nghiệp có thu

Nguồn tài chính của các ĐVSN có thu bao gồm:

Ngu ồn kinh phí NSNN cấp: đặc điểm của nguồn ngân sách là nhà nước cấp

phát theo dự toán xác định cho những nhiệm vụ, chương trình mục tiêu đã được duyệt Để có được nguồn kinh phí ngân sách cấp, các đơn vị phải thực hiện tốt công tác lập kế hoạch, dự toán theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, các văn bản đặc thù cho từng ngành, từng lĩnh vực, quy chế được duyệt của đơn vị Nguồn NSNN bao gồm kinh phí thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và chương trình mục tiêu quốc gia, vốn đầu tư xây dựng cơ bản,

vốn đối ứng…Đây là nguồn thu mang tính truyền thông và có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn tài chính cho hoạt động của các ĐVSN Tuy nhiên, với

chủ trương tăng cường đổi mới, tăng tính tự chủ tài chính cho các ĐVSN, tỷ trọng

Trang 33

nguồn thu này trong các đơn vị sẽ có xu hướng giảm dần nhẳm làm giảm bớt gánh

nặng đối với NSNN

Ngu ồn thu từ hoạt động sự nghiệp: gồm nguồn thu từ việc cung cấp dịch

vụ KCB cho người dân, nguồn thu thực hiện hợp đồng KCB BHYT cho người bệnh

có thẻ BHYT do cơ quan BHXH thành phố Hồ Chí Minh chi trả, nguồn thu từ các

hợp đồng hợp tác chuyên môn, đào tạo, huấn luyện, nguồn thu từ tiền lãi gửi tiết

kiệm… Cùng với việc chuyển đổi sang cơ chế tự chủ tài chính, tỷ trọng nguồn thu này trong các ĐVSN có xu hướng ngày càng tăng

Ngu ồn vốn viện trợ, quà biếu tặng, các khoản thu khác không phải nộp

NSNN theo quy định của pháp luật Đây là khoản thu không thường xuyên, không

dự tính trước được chính xác nhưng có tác dụng hỗ trợ đơn vị trong quá trình thực

hiện nhiệm vụ

Ngu ồn thu khác như nguồn thu từ hoạt động KCB ngoài giờ, KCB theo yêu

cầu, nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ phụ trợ không gắn với hoạt động chuyên môn như hoạt động căn tin, bãi xe, cho thuê mặt bằng, kinh doanh nhà thuốc, nguồn

vốn liên doanh liên kết của các cá nhân trong và ngoài nước theo quy định… Tỷ

trọng nguồn thu này trong các ĐVSN y tế có xu hướng ngày càng tăng

2.2/ Tổng quan các nghiên cứu đã phát hiện ra những nguyên nhân và đề xuất các giải pháp về hệ thống KSNB của đơn vị sự nghiệp có thu

T ổng quan các nghiên cứu:

Tính hữu hiệu và các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống KSNB hiện nay đang được sự quan tâm của nhiều tác giả trong và ngoài nước Trong quá trình thực hiện nghiên cứu tác giả đã tham khảo một số nghiên cứu:

Nguyễn Hải Dương (2018) về “Ảnh hưởng của hệ thống kiểm soát nội bộ và công nghệ thông tin đến hiệu quả quản lý nguồn thu của các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y Tế Thành phố Hồ Chí Minh” Trong nghiên cứu này, tác giả đã hệ

thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống KSNB theo INTOSAI GOV 9100 và trên cơ sở

lý thuyết đó, tác giả đã tiến hành tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng về hệ

thống KSNB của các đơn vị y tế trực thuộc Sở Y Tế Thành phố Hồ Chí Minh dựa

Trang 34

trên 5 thành phần cấu thành của hệ thống KSNB theo INTOSAI Tác giả đã áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính bằng cách sử dụng công cụ như phỏng vấn tay đôi với chuyên gia để đề xuất mô hình nghiên cứu và thang đo Phương pháp nghiên

cứu định lượng đưa ra bảng câu hỏi chính thức gồm 46 câu hỏi thuộc 7 nội dung

khảo sát 26 bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y Tế từ đó tác giả đưa ra các yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý nguồn thu bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y Tế Thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất các kiến nghị để góp phần nâng cao hiệu quả

giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính bằng công cụ đưa ra 44 câu hỏi trên

bảng khảo sát để xác định những hạn chế tồn tại của HTKSNB đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ, nguyên nhân tồn tại và đưa ra giải pháp hoàn thiện

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hoàng Anh (2014) về “Hoàn thiện hệ thống KSNB tại Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải TP HCM” Thông qua tổng hợp cơ

sở lý luận về HTKSNB Tác giả đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện HTKSNB hướng đến quản trị rủi ro tại tại trường cao đẳng giao thông

vận tải TP.HCM

Nghiên cứu của Phạm Thị Hoàng (2013) về “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát

nội bộ tại trường cao đẳng công nghệ thông tin TP.HCM” Thông qua tổng hợp cơ

sở lý luận về HTKSNB Tác giả đánh giá thực trạng hệ thống KSNB tại trường Cao Đẳng Công Nghệ Thông Tin TP.HCM và chỉ ra những hạn chế Trên cơ sở đó đưa

ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện KSNB tại trường cao đẳng công nghệ thông tin TP.HCM

Nghiên cứu của Trần Trịnh Như Quỳnh (2016) về “Đánh giá sự tác động của các yếu tố cấu thành đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các bệnh

viện công lập tỉnh Phú Yên” Tác giả đưa ra kiến nghị để hoàn thiện HTKSNB tại các bệnh viện công lập tỉnh Phú Yên bằng cách thông qua hệ thống hóa cơ sở lý

Trang 35

luận về hệ thống KSNB theo hướng dẫn của INTOSAI 2013, tác giả đã cho ra kết

quả phân tích mô hình hồi quy đa biến cho thấy 5 yếu tố cấu thành tác động từ cao đến thấp lần lượt là đánh giá rủi ro với β=0.51, thông tin và truyền thông (β=0.435),

giám sát (β=0.347), môi trường kiểm soát (β=0.336) và hoạt động kiểm soát (β=0.330) đều có ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của HTKSNB tại các bệnh viện công

hiệu quả quản lý

nguồn thu của

quyền biến

Đánh giá rủi ro +

Hoạt động kiểm soát

+

Thông tin và truyền thông

Hệ thống KSNB đối

với hoạt động kinh doanh dịch

kiểm soát

nội bộ, lý thuyết

kiểm toán

Đánh giá rủi ro +

Hoạt động kiểm soát

+

Thông tin và truyền thông

+

“Hoàn thiện hệ Nguyễn Thị Nội dung chính của nghiên cứu là đánh giá thực

Trang 36

trạng: hệ thống KSNB theo các yếu tố cấu thành: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động

kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát Trên cơ sở đó đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ

thống KSNB tại Trường Cao đẳng Giao thông Vận

Nội dung chính của nghiên cứu là đánh giá thực

trạng KSNB tại trường cao đẳng công nghệ thông tin TP.HCM theo các yếu tố cấu thành: Môi trường

kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát Trên cơ sở đó

đề xuất giải pháp hoàn thiện KSNB tại trường cao đẳng công nghệ thông tin TP.HCM

Tính hữu

hiệu của hệ

thống kiểm soát nội bộ

Đánh giá rủi ro + Lý thuyết

kế toán, lý thuyết

kiểm soát

nội bộ, lý thuyết

+

Hoạt động kiểm soát

+

Nh ận xét về các nghiên cứu trước và xác định vấn đề cần nghiên cứu:

Sau khi nghiên cứu những công trình nghiên cứu, tác giả nhận thấy sẽ vận

dụng vào mô hình nghiên cứu đề xuất của mình vì chủ yếu nghiên cứu về hệ thống KSNB trong khu vực công dựa trên COSO hoặc INTOSAI Bên cạnh đó, các bài

luận văn trong nước có liên quan đến lĩnh vực công đã trình bày được thực trạng

kiểm soát nội bộ tại các đơn vị nhận thấy được mặt tồn tại của đơn vị đó, từ đó đề ra các giải pháp để hoàn thiện Tuy nhiên, các nghiên cứu này chỉ mới bước đầu đã được các tác giả quan tâm nhưng trong lĩnh vực y tế công mà cụ thể là Bệnh viện

Từ Dũ thì cho đến nay vẫn chưa có đề tài nào nghiên cứu về tính hữu hiệu của hệ

thống KSNB Do vậy đề tài của tác giả là hoàn toàn không có sự trùng lắp

Trang 37

Chương 3: KIỂM CHỨNG CÁC VẤN ĐỀ GIẢI QUYẾT VÀ DỰ ĐOÁN

NGUYÊN NHÂN TÁC ĐỘNG

3.1 Kiểm chứng vấn đề cần giải quyết

3.1.1 Th ực tế công tác thu tại Bệnh Viện Từ Dũ

Mọi khoản thu đều được quản lý chặt chẽ và được cập nhật kịp thời hàng ngày vào sổ kế toán, phải được tổng hợp vào báo cáo tài chính hàng tháng, quý, năm theo quy định

Các khoản thu theo giá do Nhà nước quy định sử dụng hóa đơn dịch vụ KCB đặt in có đăng ký với cơ quan thuế Trường hợp sử dụng hóa đơn tự in thì phải in theo mẫu quy định và phải đăng ký với cơ quan Thuế Quy chế quản lý, sử dụng, quyết toán hóa đơn tại bệnh viện thực hiện theo quy định của cơ quan thuế

Cuối mỗi ngày hoặc cuối mỗi ca trực, bộ phận thu viện phí, thu hoạt khám

chữa bệnh theo yêu cầu phải nộp ngay số tiền đã thu vào quỹ của bệnh viện hoặc ngân hàng Đầu giờ làm việc của ngày sau đó, bộ phận thu viện phí phải gửi bảng

kê hóa đơn thu viện phí, bảng kê phiếu thu tiền ứng trước của bệnh nhân, bảng kê doanh thu khám chữa bệnh theo yêu cầu cho kế toán kiểm soát thu và kiểm soát chi

Cuối mỗi tháng, bộ phận thu viện phí lập bảng tổng hợp số thu viện phí, thu

dịch vụ, thu tiền ứng trước của bệnh nhân theo quầy hoặc điểm thu tiền Thực hiện đối chiếu số thu với kế toán thanh toán, kế toán tổng hợp, lập bảng kê tình hình sử

dụng hóa đơn thu và làm thủ tục quyết toán hóa đơn với cơ quan thuế

Đối với khoản thu BHYT: Hàng tháng, nhân viên kế toán theo dõi BHYT

thống kê chi phí khám, chữa bệnh và các dịch vụ y tế khác của từng bệnh nhân BHYT; lập báo cáo quyết toán chi phí BHYT theo mẫu C79 và C80 chuyển lên

cổng giám định BHYT kịp thời và chính xác; đồng thời phản ánh số tạm thu KCB BHYT vào sổ sách để làm cơ sở tính tiền lương tăng thêm hàng tháng Bệnh viện

thực hiện xuất hóa đơn chi phí KCB BHYT căn cứ vào số liệu quyết toán của cơ quan BHXH hàng quý, năm

Trang 38

Đối với các khoản thu sự nghiệp khác như: đào tạo, chuyển giao kỹ thuật,

hợp đồng hợp tác chuyên môn đối với các chương trình dự án, phí hội nghị, cá nhân

tổ chức tài trợ cho hoạt động chuyên môn hoặc cho bệnh nhân nghèo: phòng TCKT

trực tiếp thu bằng phiếu thu của bệnh viện hoặc nhận chuyển khoản vào tài khoản

của bệnh viện tại ngân hàng

Đối với các hợp đồng cho thuê mặt bằng, thu từ bán phế liệu thanh lý y dụng

cụ v.v thu khám sức khỏe theo yêu cầu và thu của các hợp đồng dịch vụ khác: phòng TCKT trực tiếp thu theo hợp đồng kinh tế giữa bệnh viện với các đơn vị, cá nhân và cung cấp hóa đơn tài chính

Đối với Nhà thuốc: Hàng ngày, thu ngân (nhân viên phòng TCKT hoặc ngân hàng) bố trí ở các quầy của nhà thuốc phải nộp đủ số tiền theo bảng kê do bộ phận bán hàng lập vào quỹ bệnh viện hoặc vào ngân hàng, kế toán thuộc nhà thuốc phải

lập báo cáo nhập xuất tồn hàng hóa, báo cáo doanh thu trình trưởng khoa Dược

hoặc dược sĩ được trưởng khoa Dược ủy quyền phụ trách nhà thuốc ký duyệt chuyển Phòng TCKT để đối chiếu với số tiền thực nộp Định kỳ 1 tuần hoặc 10 ngày, kế toán thuộc nhà thuốc tổng hợp số công nợ của nhà thuốc đến hạn phải thanh toán cho các công ty kèm hóa đơn tài chính, phiếu nhập kho theo quy định chuyển phòng TCKT làm thủ tục thanh toán

Cuối mỗi tháng, kế toán thuộc Nhà thuốc phải thực hiện kiểm kê hàng hóa,

lập báo cáo bán hàng, tổng hợp doanh thu bán hàng, tổng hợp chi phí phát sinh, tình hình nhập xuất tồn trong tháng, tổng hợp công nợ để thực hiện đối chiếu với phòng TCKT bệnh viện

3.1.2/ Ki ểm chứng vấn đề cần giải quyết

3.1.2.1 Môi trường kiểm soát

Cơ cấu tổ chức và chính sách nhân sự

Cơ cấu tổ chức hợp lý là một yếu tố quan trọng giúp người quản lý thực hiện đúng chức năng quản lý của đơn vị Để có một môi trường kiểm soát tốt, đơn vị

phải có sơ đồ về cơ cấu tổ chức và phân chia trách nhiệm giữa các cấp và chức vụ

Bộ Y tế đã cung cấp hướng dẫn về cơ cấu tổ chức của các bệnh viện sử dụng hệ

Trang 39

thống dọc Do đó, sẽ là tiền đề giúp ích cho các đơn vị dễ dàng quản lý, sử dụng thông tin một cách nhanh gọn, chính xác

Ngoài cấu trúc của cơ cấu tổ chức, bệnh viện cũng quan tâm đến các nhiệm

vụ và quyền hạn của từng bộ phận (khoa, bộ phận chức năng) Xác định rõ ràng

thẩm quyền: trách nhiệm của mỗi bộ phận là rất quan trọng để quản lý và quản lý

kết quả của công việc, để tránh khối lượng công việc giữa các bộ phận và tạo thành

cơ sở của việc đánh giá, hoàn thành công việc, xem xét thi đua và khen ngợi hàng tháng và hàng năm

Trong những năm gần đây, với sự phát triển đáng kể của lĩnh vực công nghệ thông tin, hoạt động của đơn vị đã có nhiều hiệu quả Mục tiêu cập nhật thông tin

của ngành y tế, các khoa của bệnh viện, cũng như các quy định ngày càng hữu ích

của chính phủ bằng cách thực hiện các tiêu chuẩn quốc tế (ISO - Tổ chức tiêu chuẩn

quốc tế) Bên cạnh đó, bệnh viện đã đầu tư rất nhiều để đào tạo đội ngũ bác sĩ có trình độ cao mục đích nâng cao chuyên môn (ngắn hạn và dài hạn) tại các cơ sở, trường học, đào tạo và bệnh viện nước ngoài Phối hợp với ngành để thường xuyên mở các khóa học chuyên nghiệp ngắn hạn và chuyển giao các kỹ thuật mới

Khi tuyển dụng, bệnh viện muốn xem xét cẩn thận đạo đức và trình độ chuyên môn của ứng viên Nghề y tế là một nghề cụ thể không chỉ đòi hỏi kỹ năng chuyên môn mà còn cả đạo đức tốt và kiến thức kiên nhẫn để thực hiện công việc đúng cách Do chính sách tuyển dụng, trước tiên, bệnh viện đã lựa chọn và tuyển

dụng nhân viên phù hợp, biết khả năng của họ, phân công lao động và lập kế hoạch đào tạo rất đơn giản, thiết thực Bệnh viện vẫn là một "thảm đỏ" cho các bác sĩ mới

tốt nghiệp có kỹ năng học tập tốt theo các chuyên ngành mà họ đã học và được hưởng chế độ ưu đãi theo hệ thống của thành phố

Sở Y tế ngoài những chủ trương và chính sách khuyến khích các đơn vị nhanh chóng áp dụng cơ chế tự chủ về tài chính, khuyến khích tạo nguồn thu hợp pháp cũng đã có nhiều quy định về quản lý tài chính Trong những năm qua Sở y tế

và Sở tài chính đã tăng cường công tác thanh kiểm tra, kiểm soát đối với bệnh viện,

cụ thể:

Trang 40

Hàng năm phòng tài chính Sở y tế chủ trì tổ chức thẩm tra quyết toán ngân sách Các nội dung được kiểm tra bao gồm mọi hoạt động tài chính, kế toán của

Ban thanh tra nhân dân được cán bộ công nhân viên bầu ra tại hội nghị công nhân viên chức có nhiệm vụ như: kiểm tra quản lý tài sản của bệnh viện, kiểm tra

việc thực hiện chế độ tiền lương và thanh toán làm thêm giờ cho cán bộ viên chức,

kiểm tra quỹ phúc lợi, chi khen thưởng Đồng thời thực hiện tốt nhiệm vụ giám sát

việc thực hiện hoạt động của bệnh viện theo nghị quyết hội nghị cán bộ viên chức, quy chế dân chủ và việc thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và nhà nước tại đơn vị, giám sát việc giải quyết chế độ đối với cán bộ viên chức, chủ động nắm bắt

và phản ánh kịp thời tâm tư nguyện vọng của cán bộ viên chức với lãnh đạo bệnh

viện Nhìn chung, đơn vị đã thực hiện tốt, không để xảy ra sai phạm lớn Qua những

hoạt động trên ta thấy được vai trò tích cực của Ban thanh tra nhân dân trong việc tăng cường KSNB tại đơn vị, góp phần hướng các hoạt động của đơn vị đi vào nề

nếp, tuân thủ chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy chế của đơn vị

3.1.2.2/ Đánh giá rủi ro

Xác định mục tiêu của từng đơn vị

Hằng năm, bệnh viện Từ Dũ báo cáo sơ kết 6 tháng 01 lần từ đó Ban Giám Đốc bệnh viện đề ra phương hướng mục tiêu chung cho Bệnh viện hay mục tiêu cụ

thể cho từng khoa phòng Tuy nhiên, chưa có mục tiêu đặt cho từng nhân viên liên quan đến từng hoạt động cụ thể

Ngày đăng: 26/10/2019, 22:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm