15 Hình 2.3 Cơ cấu loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 17 Hình 3.1 Khung phân tích khả năng đáp ứng các điều kiện vay vốn của DNVVV tại Hình 4.4 Tài sản đảm bả
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHẠM THỊ SƯƠNG MAI
NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN VAY CỦA
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI VIETCOMBANK LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP HCM - Năm 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHẠM THỊ SƯƠNG MAI
NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN VAY CỦA
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI VIETCOMBANK LÂM ĐỒNG
Chuyên ngành: Tài chính-Ngân hàng Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS Hoàng Hải Yến
TP HCM - Năm 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Đà Lạt, ngày 02 tháng 09 năm 2019
Người viết
Phạm Thị Sương Mai
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo, các thầy cô Trường Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh đã giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt những năm tôi theo học tại trường Đặc biệt tôi mong muốn bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến Tiến sỹ Hoàng Hải Yến, là người đã trực tiếp hướng dẫn, định hướng và rất kiên nhẫn hỗ trợ tôi chỉnh sửa luận văn này được hoàn thiện nhất có thể
Tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Lâm Đồng mà đặc biệt là ông Nguyễn Văn Chiểu (giám đốc ngân hàng) và bà Nguyễn Thị Phương Thanh (trưởng phòng khách hàng doanh nghiệp) đã tạo điều kiện bố trí và sắp xếp nhân lực để tôi có thể hoàn thành được khóa học
Cuối cùng, tôi muốn gửi lời cảm ơn đến gia đình tôi, những người đã không ngừng động viên, khuyến khích tôi trong suốt quá trỉnh học tập, là nguồn động lực giúp tôi vượt qua những khó khăn để hoàn thành luận văn này
Trân trọng cảm ơn
Đà Lạt, ngày 02 tháng 09 năm 2019
Người viết
Phạm Thị Sương Mai
Trang 5MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG
DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
TÓM TẮT
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
1.5 Ý nghĩa của luận văn 4
1.6 Kết cấu luận văn 4
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 6
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ VIETCOMBANK LÂM ĐỒNG VÀ DNNVV TẠI ĐỊA BÀN LÂM ĐỒNG 7
2.1 Giới thiệu về Vietcombank Lâm Đồng 7
2.1.1 Tổng quan về Vietcombank 7
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Vietcombank Lâm Đồng 8
2.1.3 Cơ cấu tổ chức tại Vietcombank Lâm Đồng 9
2.2 Thực trạng về DNNVV tại Lâm Đồng 9
2.2.1 Tổng quan về DNNVV 10
2.2.2 Các loại hình DNNVV trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 15
2.2.3 Kết quả kinh doanh của các DNNVV 17
2.2.4 Đóng góp vào ngân sách nhà nước 19
Trang 62.3 Hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại 20
2.3.1 Khái niệm hoạt động cho vay DNNVV của NHTM 20
2.3.2 Đặc điểm hoạt động cho vay DNNVV của NHTM 20
2.3.3 Các hình thức cho vay DNNVV 21
2.3.4 Phương pháp cho vay DNNVV 22
2.4 Quy trình cho vay DNNVV của VCB Lâm Đồng 23
2.5 Biểu hiện của vấn đề về khả năng tiếp cận vốn vay của DNNVV tại Vietcombank Lâm Đồng 27
2.5.1 Các sản phẩm cung cấp cho khách hàng doanh nghiệp 27
2.5.2 Dư nợ của DNNVV tại Vietcombank Lâm Đồng 29
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 31
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VỀ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG CÁC ĐIỀU KIỆN VAY VỐN CỦA CÁC DNNVV 33
3.1 Tổng quan nghiên cứu có liên quan về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của DNNVV 33
3.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài 33
3.1.2 Nghiên cứu ở Việt Nam 33
3.2 Phương pháp nghiên cứu 37
3.3 Các điều kiện vay vốn đối với DNNVV tại VCB Lâm Đồng 39
3.4.1 Năng lực tài chính của doanh nghiệp 39
3.4.2 Tài sản đảm bảo 40
3.4.3 Năng lực quản lý của chủ doanh nghiệp 40
3.4.4 Dự án, phương án sản xuất kinh doanh khả thi 41
3.4.5 Uy tín của doanh nghiệp 41
3.4.6 Các điều khoản cho vay của ngân hàng 41
3.4.7 Thủ tục hành chính 42
3.4 Khung phân tích về các mức độ đáp ứng các điều kiện vay vốn của DNNVV tại VCB Lâm Đồng 42
Trang 7TÓM TẮT CHƯƠNG 3 44
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG CÁC ĐIỀU KIỆN VAY VỐN CỦA DNNVV TẠI VIETCOMBANK LÂM ĐỒNG 45
4.1 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu 45
4.2 Thực trạng tiếp cận tín dụng của DNNVV tại VCB Lâm Đồng 46
4.2.1 Đánh giá chung về mức độ đáp ứng các điều kiện vay vốn của DNNVV tại VCB Lâm Đồng 46
4.2.2 Năng lực tài chính của doanh nghiệp 47
4.2.3 Tài sản đảm bảo 49
4.2.4 Năng lực quản lý của chủ doanh nghiệp 50
4.2.5 Dự án, phương án sản xuất kinh doanh khả thi 52
4.2.6 Uy tín của doanh nghiệp 53
4.2.7 Điều khoản cho vay của ngân hàng 53
4.2.8 Thủ tục hành chính 55
4.3 Đánh giá mức độ đáp ứng các điều khoản cho vay của DNNVV tại VCB Lâm Đồng 56
4.3.1 Kết quả đạt được 56
4.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 57
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 59
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG VAY VỐN CỦA DNNVV TẠI VCB LÂM ĐỒNG 60
5.1 Giải pháp và kế hoạch thực hiện 60
5.1.1 Đối với hạn chế về tài sản đảm bảo 60
5.1.2 Đối với hạn chế minh bạch trong báo cáo tài chính 61
5.1.3 Đối với hạn chế năng lực quản trị, điều hành 62
5.1.4 Đối với hạn chế dự án, phương án sản xuất kinh doanh 64
5.2 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 65
5.2.1 Hạn chế của đề tài 65
5.2.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 66
Trang 8TÓM TẮT CHƯƠNG 5 66
KẾT LUẬN 67
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
PHỤ LỤC 1: 70
PHỤ LỤC 2: 71
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 2.1: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của một số quốc gia và khu
vực 11
Bảng 2.2: Phân loại DNNVV theo lĩnh vực kinh tế 13
Bảng 2.3 Số lượng lao động làm việc trong các DNNVV trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2014- 2018 14
Bảng 2.4 Các loại hình DNNVV trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 154
Bảng 2.5 Doanh thu thuần của các loại hình DN trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2014- 2018 17
Bảng 2.6 Đóng góp vào tổng thu ngân sách giai đoạn 2015-2018 19
Bảng 2.7 Quy trình cho vay của VCB Lâm Đồng 23
Bảng 2.8 Chấm điểm quy mô doanh nghiệp của VCB Lâm Đồng 24
Bảng 2.9 Điểm trọng số các chỉ tiêu phi tài chính chấm điểm XHTD doanh nghiệp của VCB 26
Bảng 2.10 Điểm trọng số các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính chấm điểm XHTD doanh nghiệp của VCB Lâm Đồng 27
Bảng 2.11 Tình hình dư nợ của DNNVV tại các ngân hàng tỉnh Lâm Đồng 2015 - 2018018……… 29
Bảng 2.12 Tình hình dư nợ của VCB Lâm Đồng giai đoạn 2015 – 2018 30
Bảng 3.1 Tổng hợp các nghiên cứu có liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn ngân hàng của DNNVV 35
Bảng 4.1 Kết quả thống kê mô tả mẫu theo quy mô doanh nghiệp lĩnh vực hoạt động 45
Bảng 4.2 Kết quả thống kê mô tả mẫu theo đối tượng khảo sát 46
Bảng 4.3 Giá trị trung bình mẫu nghiên cứu các yếu tố tác động đến khả năng vay vốn của DNNVV tại ngân hàng VCB Lâm Đồng 46
Bảng 4.4 Yếu tố về năng lực quản lý của chủ doanh nghiệp 50
Bảng 4.5 Yếu tố về uy tín của doanh nghiệp 53
Bảng 4.6 Yếu tố về các điều khoản cho vay của ngân hàng 53
Bảng 4.7 Các giải pháp hỗ trợ của VCB Lâm Đồng 57
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của VCB Lâm Đồng 9 Hình 2.2 Thu nhập bình quân một lao động trong 1 năm 15 Hình 2.3 Cơ cấu loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 17
Hình 3.1 Khung phân tích khả năng đáp ứng các điều kiện vay vốn của DNVVV tại
Hình 4.4 Tài sản đảm bảo là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quyết định cho
vay của ngân hàng 50 Hình 4.5 Quản lý rủi ro của DNNVV 51
Hình 4.6 Khả năng đáp ứng nhu cầu của các DNNVV về thời hạn vay và mức vay
tại VCB Lâm Đồng 55
Hình 4.7 Thủ tục hành chính ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của các
DNNVV tại VCB Lâm Đồng 56
Hình 4.8 Rào cản về chứng minh năng lực tài chính và các thủ tục về TSBĐ của các
DNNVV vay vốn tại VCB Lâm Đồng 56
Trang 12nợ DNNVV rất thấp và chưa tương xứng với tiềm năng
Đề tài “Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Vietcombank Lâm Đồng” được thực hiện để tìm hiểu mức độ đáp ứng các
điều kiện vay vốn và đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao dư nợ dành cho DNNVV
Dựa trên cơ sở phân tích quan điểm, mô hình, kết quả các bài nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, sử dụng Exel tính toán các chỉ tiêu trung bình, giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của các yếu tố và mức độ đáp ứng các điều kiện vay vốn của DNNVV
Kết quả cho thấy, khả năng tiếp cận vốn ngân hàng ảnh hưởng lớn bởi yếu tố như tài sản đảm bảo, năng lực tài chính, phương án kinh doanh khả thi Về phía ngân hàng, tỷ lệ cho vay trên tài sản đảm bảo và quy trình cho vay là điều gây cản trở khả năng tiếp cận vốn của DNNVV nhiều nhất
Nghiên cứu này hữu ích cho ban lãnh đạo của VCB ra quyết định về chính sách tín dụng như: nâng cao tỷ lệ vay vốn trên tài sản đảm, nới lỏng về quy trình vay vốn, hỗ trợ lãi suất đối với DNNVV Đồng thời giúp cho DNNVV có những biện pháp thích hợp để nâng cao khả năng vay vốn tại VCB, như nâng cao năng lực tài chính, năng lực quản lý của chủ doanh nghiệp, khả năng lập các dự án, phương
án SXKD khả thi, uy tín của doanh nghiệp, minh bạch báo cáo tài chính, tăng cường tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị để tăng khả năng tiếp cận vốn tín dụng tại VCB
Từ khóa: điều kiện, vay vốn, doanh nghiệp nhỏ và vừa, VCB Lâm Đồng
Trang 13ABSTRACT
Assessing the level of meeting the borrowing conditions and solutions to improve the accessibility of capital of small and medium enterprises at Vietcombank Lam Dong
By the end of 2018, VCB's outstanding loans to VCB were VND 558 billion, accounting for 10.5% of the total outstanding loans of the whole branch (VND 5.316 billion) The above data shows that SMEs outstanding loans are very low and not commensurate with the potential
The project "Solutions to improve the accessibility of capital of small and medium enterprises at Vietcombank Lam Dong" was conducted to understand the level of meeting loan conditions and offer appropriate solutions to improve outstanding loans for SMEs
Based on the analysis of views, models and results of research papers at home and abroad, the author uses descriptive statistical methods, using Exel to calculate average indicators, maximum value, the smallest of the elements and the level of meeting the SMEs loan conditions
The results show that the ability to access bank capital is greatly influenced
by factors such as guaranteed assets, financial capacity and feasible business plans
On the bank side, lending rates on collateral and lending processes are what hinder SMEs' access to capital the most
This study is useful for VCB's management to make a decision on credit policies such as: raising the ratio of borrowing on secured assets, loosening lending procedures, and supporting interest rates for SMEs At the same time, it helps SMEs
to take appropriate measures to improve their ability to borrow capital at VCB, such
as improving financial capacity, management capacity of business owners, ability to set up feasible projects and business plans, prestige of the business, transparency of financial statements, strengthening participation in industry association, value chain
to increase access to credit capital at VCB
Trang 14Keywords: conditions, loans, small and medium enterprises, VCB Lam Dong.
Trang 15CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Tại Việt Nam, DNNVV là loại hình doanh nghiệp chiếm số lượng chủ yếu trong nền kinh tế Do đó, loại hình doanh nghiệp này đóng vai trò rất quan trọng, như tạo việc làm, gia tăng thu nhập cho người lao động, huy động nguồn lực xã hội, xóa đói giảm nghèo,… Cụ thể, tính đến đầu năm 2017 cả nước có khoảng 518.000 doanh nghiệp thực tế đang tồn tại, gấp 1,5 lần so với năm 2012 tương ứng với tăng 176.000 doanh nghiệp Khối doanh nghiệp đã thu hút được khoảng 14 triệu lao động, tăng 28,5% so với thời điểm năm 2012 Thời kỳ 2012 - 2017, hàng năm bình quân số lượng doanh nghiệp tăng 8,7%, lao động tăng khoảng 5% Số liệu điều tra kinh tế năm 2017 cho thấy, số lượng doanh nghiệp lớn chiếm 1,9% tổng doanh nghiệp, giảm 2,3% so với năm 2012, trong đó, doanh nghiệp nhỏ và vừa tăng vượt bậc, chiếm 74% tổng số doanh nghiệp Số tiền thuế và phí mà các doanh nghiệp nhỏ và vừa đã nộp cho nhà nước đã chiếm 32,5% tổng tỷ trọng ( Theo Trung tâm Tư liệu và Dịch vụ Thống kê - Tổng Cục Thống kê ) Sự đóng góp này đã hỗ trợ lớn cho việc chi tiêu vào các công tác xã hội và các chương trình phát triển khác
Mặc dù tiềm năng của doanh nghiệp, đặc biệt là DNNVV tại Lâm Đồng là rất lớn nhưng việc tiếp cận vốn ngân hàng của các doanh nghiệp này rất hạn chế Dư nợ của VCB Lâm Đồng tính đến cuối năm 2018 đạt 5.316 tỷ đồng, trong đó dư nợ DNNVV chỉ đạt 558 tỷ đồng, chiếm 10,5 % tổng dư nợ của toàn chi nhánh (Theo báo cáo thường niên VCB Lâm Đồng 2017, 2018) Các rào cản chủ yếu khi DNNVV tiếp cận vốn tại VCB Lâm Đồng xuất phát từ cả hai phía, đối với doanh nghiệp chưa đáp ứng các điều kiện của ngân hàng về tài sản đảm bảo, dự án kinh doanh khả thi Từ phía ngân hàng, cần có nhiều biện pháp hỗ trợ các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn vay như: nới lỏng các điều kiện, thủ tục về tài sản đảm bảo, tư vấn cho DN lập dự án kinh doanh, nâng cao khả năng kiểm soát dòng tiền cho doanh nghiệp
Như vậy, DNNVV có đóng góp nhất định cho nền kinh tế, số lượng doanh nghiệp của tỉnh Lâm Đồng 2018 tăng mạnh, dư nợ doanh nghiệp của VCB Lâm
Trang 16Đồng còn thấp hơn so với trung bình của cả nước Doanh nghiệp, đặc biệt là DNNVV lại rất cần vốn vay ngân hàng để kinh doanh, đầu tư kỹ thuật… đặc biệt trong giai đoạn phát triển kinh tế này Đó là do hầu hết các DNNVV chưa đủ uy tín trong kinh doanh do quản lý tài chính thiếu minh bạch, không áp dụng các chuẩn mực quản trị, sổ sách thì chưa được lập đúng các chuẩn mực kế toán, hoặc không đủ vốn đối ứng khi thực hiện vay một dự án, hoặc không đủ điều kiện về tài sản thế chấp
Như vậy, tình trạng ngân hàng thừa vốn muốn tăng trưởng tín dụng trong khi các doanh nghiệp thiếu vốn nhưng lại không vay được xảy ra Đó là vấn đề mà các
doanh nghiệp cũng như ngân hàng luôn muốn tìm ra lời giải Vì vậy, đề tài “Giải
pháp nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Vietcombank Lâm Đồng” được thực hiện để tìm hiểu và phân tích mức độ đáp ứng
các điều kiện vay vốn của DNNVV tại VCB, tìm hiểu các rào cản chủ yếu khi tiếp cận vốn tại VCB Lâm Đồng của các DNNVV từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao dư nợ dành cho DNNVV
1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là đánh giá khả năng
đáp ứng các điều kiện vay vốn của DNNVV tại VCB Lâm Đồng, trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nhằm tăng khả năng tiếp cận vốn tín dụng của các DNNVV tại VCB Lâm Đồng
Trang 171.2.2 Câu hỏi nghiên cứu
Các yếu tố nào của DNNVV ảnh hưởng đến khả năng vay vốn tại VCB Lâm Đồng?
Những giải pháp nào cho DNNVV và VCB Lâm Đồng để nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay tại VCB Lâm Đồng?
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: mức độ đáp ứng các điều kiện vay vốn của DNNVV tại VCB Lâm Đồng
Đối tượng điều tra: 220 nhà quản lý DNNVV có vay vốn tại VCB Lâm Đồng
Về thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2016 – 2018
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu định tính thông qua thu thập tài liệu, số liệu và điều tra, khảo sát:
Thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp:
Thu thập từ các nguồn tài liệu, các Qui định, Thông tư, Văn bản của Nhà nước, Bộ Tài chính, Luật doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước; Các báo cáo thường niên, báo cáo tài chính của VCB; Niên giám thống kê tỉnh Lâm Đồng; các báo cáo tài liệu của các ban ngành tỉnh Lâm Đồng; thông tin đã được công bố trên các giáo trình, báo, tạp chí, công trình và đề tài khoa học trong và ngoài nước
Đối với số liệu thứ cấp: Tác giả sẽ tiến hành xâu chuỗi các thông tin qua số liệu thống kê được, tính toán các tỷ lệ, số bình quân, các mức độ mô tả chuỗi thời
Trang 18gian nhằm đánh giá tình hình DNNVV và mức độ đáp ứng các điều kiện vay vốn của DNNVV tại VCB Lâm Đồng
Thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp:
Số liệu sơ cấp điều tra thông qua khảo sát bằng bảng câu hỏi: sử dụng excel
để mô tả mẫu điều tra, tìm hiểu đặc điểm của mẫu điều tra nhằm phân tích thực trạng và mức độ đáp ứng các điều kiện vay vốn của DNNVV tại VCB Lâm Đồng Dựa trên thông tin từ các tài liệu đã nghiên cứu, qua sự quan sát và thông tin
từ phỏng vấn, tác giả tiến hành so sánh những điểm giống nhau và khác nhau giữa khung lý thuyết đã hệ thống với thực trạng tiếp cận nguồn vốn của DNNVV Đồng thời, từ bộ số liệu thứ cấp qua xử lý trên phần mềm Excel, tác giả sẽ tiến hành so sánh sự biến động của các yếu tố qua các thời kỳ để đưa ra những nhận xét, đánh giá nhiều chiều và trên cơ sở đó đề ra các giải pháp hoàn thiện khả năng tiếp cận vốn của các DNNVV tại VCB Lâm Đồng
1.5 Ý nghĩa của luận văn
Nghiên cứu này sẽ hữu ích cho ban lãnh đạo của VCB, các DNNVV trên địa tỉnh Lâm Đồng:
Dựa trên kết quả nghiên cứu, ban lãnh đạo VCB sẽ cân nhắc các yếu tố trong quá trình xây dựng, ra quyết định về chính sách tín dụng doanh nghiệp nhằm đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng, nâng cao lợi nhuận cho ngân hàng Kết quả nghiên cứu giúp DNNVV có những biện pháp thích hợp để nâng cao khả năng vay vốn tại VCB Lâm Đồng
Các giải pháp và kiến nghị đối với cơ quan quản lý là nguồn tài liệu tham khảo có ích cho các nhà quản lý nhằm xây dựng các chương trình và dự án
hỗ trợ các DNNVV riêng tại tỉnh Lâm Đồng và chung cho cả nước tiếp cận nguồn vốn tín dụng tại các NHTM
1.6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần tóm tắt, kết luận, luận văn chia làm 5 chương
CHƯƠNG 1: Giới thiệu đề tài
Trang 19Tác giả sẽ trình bày chi tiết về sự cần thiết của việc nghiên cứu, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, giới thiệu về phương pháp nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, kết cấu của luận văn
CHƯƠNG 2: Tổng quan về Vietcombank Lâm Đồng và DNNVV tại tỉnh Lâm Đồng
Tác giả sẽ phân tích và làm rõ các loại hình, kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Khái quát quy trình cho vay tại VCB Lâm Đồng gồm các khâu thẩm định, phê duyệt, vận hành, giám sát khoản vay và xử lý nợ có vấn đề Tác giả cũng phân tích và làm rõ tiêu chuẩn phân loại DNNVV tại các quốc gia khác nhau Tác giả cũng chỉ rõ cho vay các DNNVV tại ngân hàng rất hạn chế, dư nợ đạt thấp hơn so với trung bình cả hệ thống Các DNNVV vay vốn tại ngân hàng phải có tài sản đảm bảo Các khoản vay tập trung chủ yếu là ngắn hạn, trung bình chiếm trên 70% trong tổng dư nợ
CHƯƠNG 3: Tổng quan các nghiên cứu trước và phương pháp nghiên cứu về khả năng đáp ứng các điều kiện vay vốn của các DNNVV
Thông qua nghiên cứu tổng quan tài liệu trong và ngoài nước về khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của các DNNVV cho thấy, ngân hàng chú trọng đến các tiêu chí tài chính và phi tài chính để thẩm định và phê duyệt các khoản vay của DNNVV Các yếu tố phi tài chính như: năng lực quản trị doanh nghiệp, tính minh bạch trong báo cáo tài chính, kiểm soát dòng tiền có tác động đến khả năng vay vốn tín dụng của DNNVV Các tiêu chí về đánh giá tài chính phản ánh sức khỏe của doanh nghiệp như: khả năng trả nợ vay, tài sản đảm bảo, thu nhập của doanh nghiệp được đánh giá cao khi xếp hạng doanh nghiệp để ra quyết định tín dụng
CHƯƠNG 4: Thực trạng khả năng đáp ứng các điều kiện vay vốn của DNNVV tại Vietcombank Lâm đồng
Qua mô tả và xử lý số liệu, phân tích kết quả điều tra DNNVV về mức độ đáp ứng các điều kiện vay vốn tại VCB Lâm Đồng cho thấy, nhân tố về tài sản đảm bảo
Trang 20tác động lớn nhất đến khả năng vay vốn của DNNVV, tiếp theo là năng lực tài chính
Đánh giá những rào cản về khả năng đáp ứng các điều kiện vay vốn của DNNVV tại VCB Lâm Đồng, trong đó rào cản lớn nhất là thiếu tài sản đảm bảo Tài sản chủ yếu của các DNNVV là hàng tồn kho và luân chuyển trong kinh doanh
do vậy, doanh nghiệp chưa đáp ứng điều kiện về tài sản đảm bảo của ngân hàng CHƯƠNG 5: Giải pháp nâng cao khả năng vay vốn của DNNVV tại VCB Lâm Đồng
Trong chương này tác giả đề xuất các giải pháp đối với các DNNVV gồm các giải pháp về nâng cao năng lực tài chính, năng lực quản lý của chủ doanh nghiệp, nâng cao khả năng lập dự án, phương án sản xuất kinh doanh ( SXKD), nâng cao uy tín của doanh nghiệp, minh bạch trong báo cáo tài chính và tăng cường tham gia liên kết ngành, chuỗi giá trị Đề xuất các giải pháp đối với VCB Lâm Đồng về nới lỏng các quy định về tài sản đảm bảo, quy trình thủ tục vay vốn và đưa ra các kiến nghị đối với các cấp có thẩm quyền nhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn ngân hàng của các DNNVV tại Lâm Đồng Tiếp đó tác giả cung đưa ra một số hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong chương 1, tác giả đã trình bày chi tiết về sự cần thiết của việc nghiên cứu về đánh giá mức độ đáp ứng các điều kiện vay vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Vietcombank Lâm Đồng, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, giới thiệu về phương pháp nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, kết cấu của luận văn
Trang 21CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ VIETCOMBANK LÂM ĐỒNG VÀ DNNVV
TẠI ĐỊA BÀN LÂM ĐỒNG 2.1 Giới thiệu về Vietcombank Lâm Đồng
2.1.1 Tổng quan về Vietcombank
Ngày 26/12/2007, Vietcombank đã phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) và từ năm 2017 đến nay đã trở thành cổ phiếu hàng đầu trong các cổ phiếu ngân hàng
Đến tháng 9/2011, VCB ký hợp đồng cổ đông chiến lược với Mizuho Corporate Bank thuộc Tập đoàn Tài chính Mizuho - Tập đoàn tài chính lớn thứ 3 ở Nhật Bản và thứ 20 trên thế giới, với tỷ lệ sở hữu là 15% Đây là sự kiện quan trọng đối với VCB nói riêng và của chung cả hệ thống tài chính Trong năm 2017 xu hướng các cổ đông chiến lược nước ngoài rút vốn khỏi các ngân hàng trong nước như ACB, Techcombank, VIB Tuy nhiên, tập đoàn Tài chính Mizuho vẫn hợp tác với VCB
Giai đoạn 2013 – 2018, VCB tăng trưởng rất mạnh cả về vốn điều lệ, quy mô tổng tài sản, nguồn vốn, dư nợ cho vay Tiếp đó, VCB vừa tập trung triển khai có hiệu quả Đề án tái cơ cấu theo chỉ đạo của Chính phủ và NHNN, vừa triển khai có hiệu quả nhiều dự án nâng cao năng lực quản trị, hoạt động
Trước đây, VCB chuyên phục vụ về lĩnh vực kinh tế đối ngoại, ngày nay VCB đã trở thành một ngân hàng hoạt động đa lĩnh vực và cung cấp cho khách hàng đầy
đủ dịch vụ tài chính trong lĩnh vực thanh toán quốc tế như huy động vốn, cho vay, tài trợ dự án, ngân hàng điện tử, thẻ, kinh doanh ngoại tệ và các công vụ phái sinh,…
Năm 2017, Moody’s đã đánh giá VCB là ngân hàng có chất lượng tài sản tốt nhất Việt Nam, 1 trong 100 ngân hàng lớn nhất khu vực và 1 trong 300 tập đoàn ngân hàng lớn nhất thế giới và được quản trị theo các thông lệ quốc tế tốt nhất vào năm 2020 Về cơ cấu cổ đông của VCB, nhà nước sở hữu với tỷ lệ 77,11% và Cổ đông nước ngoài là ngân hàng Mizuho với tỷ lệ sở hữu là 15% Năm 2017, tổng tài sản của VCB là 1.035.293 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế lên đến 9.111 tỷ đồng
Trang 22Tính đến 31/12/2017, ngoài Trụ sở chính, VCB có 101 Chi nhánh và 397 phòng giao dịch hoạt động tại 53/63 tỉnh/ thành phố trong cả nước Ngoài ra, Vietcombank thiết lập với 2.105 ngân hàng đại lý tại 131 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới (Báo cáo thường niên Vietcombank, 2017)
Năm 2018, Vietcombank đã đạt tiêu chuẩn về an toàn vốn theo Basel II, VCB là một trong những ngân hàng thương mại Nhà nước có nguồn vốn điều lệ cao so với các ngân hàng thương mại cổ phần khác
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Vietcombank Lâm Đồng
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Lâm Đồng chính thức được thành lập và đi vào hoạt động từ tháng 4/2004 Trụ sở được đặt tại Tòa nhà Vietcombank, số 33 Nguyễn Văn Cừ, phường 1, Thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng Có 05 phòng giao dịch bao gồm: Phòng giao dịch Hòa Bình, phòng giao dịch Đức Trọng, phòng giao dịch Lâm Hà, phòng giao dịch Bảo lộc, phòng giao dịch Đơn Dương
Trải qua hơn 10 năm hoạt động và phát triển, VCB Lâm Đồng đã có những đóng góp quan trọng cho sự phát triển của kinh tế tỉnh, phát huy tốt vai trò của một NHTM VCB Lâm Đồng đã cung cấp cho khách hàng đầy đủ các dịch vụ tài chính: như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án…cũng như những dịch
vụ ngân hàng hiện đại như kinh doanh ngoại tệ và các công cụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử…
Sau hơn 10 năm hoạt động trên thị trường, VCB Lâm Đồng hiện có khoảng
110 cán bộ nhân viên, với 5 phòng Giao dịch đặt tại các trung tâm trọng điểm kinh
tế của tỉnh Lâm Đồng Kết quả kinh doanh qua các năm luôn tăng cao và luôn duy trì là một trong ba tổ chức tín dụng có số dư huy động vốn và dư nợ lớn nhất tại tỉnh Lâm Đồng Bên cạnh đó, Vietcombank Lâm Đồng còn phát triển khoảng 22 máy ATM và trên 600 điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS) trên toàn tỉnh
Trang 232.1.3 Cơ cấu tổ chức tại Vietcombank Lâm Đồng
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của VCB Lâm Đồng
(Nguồn: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Lâm Đồng)
Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Lâm Đồng được tổ chức khá quy củ, chặt chẽ, từng phòng ban được phân công, phân nhiệm rõ ràng Cao nhất là giám đốc, sau đó đến 2 phó giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ Giám đốc trực tiếp quản lý mọi hoạt động kinh doanh và phòng khách hàng doanh nghiệp, hai phó giám đốc quản lý các phòng ban còn lại
GIÁM ĐỐC
Phòng dịch
nhân sự
Phòng ngân quỹ
Phòng khách hàng
Phòng kế toán
Phòng quản
lý nợ
Phòng giao dịch
Trang 2411,2% (giảm 62,1 ha) Thu hồi, chấm dứt hoạt động 22 dự án, với vốn đăng ký đầu
tư 2.530,7 tỷ đồng, quy mô diện tích 3.006 ha; trong đó: 01 dự án vốn đầu tư nước ngoài, với vốn đăng ký đầu tư 68,1 tỷ đồng, quy mô diện tích 3,08 ha; 21 dự án vốn đầu tư trong nước, với vốn đăng ký đầu tư 2.462,6 tỷ đồng, quy mô diện tích 3.002,9 ha So với cùng kỳ năm 2017, bằng 68,8% về số dự án, 91,8% về vốn, 171,2% về diện tích (năm 2017 thu hồi: 32 dự án, vốn đăng ký 2.756,68 tỷ đồng, quy mô diện tích 1.755,48 ha)
2.2.1 Tổng quan về DNNVV
Trong lịch sử kinh tế thế giới có rất nhiều khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng quốc gia, tùy thuộc vào từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế xã hội đất nước mà các nhà kinh tế, các chính phủ sẽ đưa
ra các khái niệm khác nhau về DNNVV
Trên thế giới, khái niệm về DNNVV được hiểu và quy định khác nhau tùy từng quốc gia Các nước căn cứ vào những tiêu chí khác nhau để phân loại doanh nghiệp và đưa ra quan niệm DNNVV phù hợp với mình Tiêu chí định tính và tiêu chí định lượng là hai tiêu chí để phân loại doanh nghiệp
Tiêu chí định tính dựa trên tính chuyên môn hóa thấp, mức độ phức tạp của quản lý không cao, số đầu mối quản lý ít…
Về tiêu chí định lượng, dựa vào tiêu chí như doanh thu, lợi nhuận, số lượng lao động, giá trị tài sản hay vốn chủ sở hữu Việc phân loại doanh nghiệp theo mỗi tiêu chí có điểm tích cực và hạn chế riêng Hiện nay, tùy theo điều kiện của mình, từng nước sử dụng kết hợp các tiêu chí khác nhau
Theo Ngân hàng Thế giới (WB), doanh nghiệp được chia thành 4 loại: doanh nghiệp siêu nhỏ (số lao động < 10 người), doanh nghiệp nhỏ (số lao động từ 10 người - 50 người), doanh nghiệp vừa (số lao động từ 50 người - 300 người), doanh nghiệp lớn (số lao động > 300 người)
Theo EU thì doanh nghiệp được chia như sau:
Trang 25Bảng 2.1: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa
của một số quốc gia và khu vực Quốc
gia/Khu vực Phân loại DNNVV
Số lao động bình quân Vốn đầu tư Doanh thu
0-300 triệu yên
0-100 triệu yên
0-50 triệu yên
Không có tiêu chuẩn
3 Australia Nhỏ và vừa < 200 Không có tiêu chuẩn
< CDN$ 5 triệu
CDN$ 5
-20 triệu 5.New
Zealand
Nhỏ và vừa < 50 Không có tiêu chuẩn
6 Korea Nhỏ và vừa < 300 Không có tiêu chuẩn
7 Taiwan Nhỏ và vừa < 200 < NT$ 80
triệu
< NT$ 100 triệu
Các nước đang phát triển
1 Thailand Nhỏ và vừa Không có tiêu
chuẩn
< 200 triệu Baht
Không có tiêu chuẩn
2 Malaysia - Ngành sản xuất 0-150 Không có
Trang 264 Indonesia Nhỏ và vừa Không có tiêu
chuẩn
< 1 triệu USD
< 5 triệu USD
Các nước kinh tế đang chuyển đổi
1 Russia Nhỏ
Vừa
1-249 250-999
Không có tiêu chuẩn
2 China Nhỏ
Vừa
50-100 101-500
Không có tiêu chuẩn
3 Poland Nhỏ
Vừa
< 50 51-200
Không có tiêu chuẩn
4 Hungary Siêu nhỏ
Nhỏ Vừa
1-10 11-50 51-250
Không có tiêu chuẩn
Nguồn: 1) APEC, 1998 Doanh nghiệp vừa và nhỏ; 2) UN/ECE, 1999 Định nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ; 3) OECD, 2000
Trên thế giới hiện nay phổ biến có 4 tiêu chí để xác định DNNVV:
Tiêu chí thứ nhất: Tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại DNNVV phải gắn bó với
từng ngành đồng thời phải tính đến số lượng lao động và vốn tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Theo tiêu chuẩn này có Nhật Bản là tiêu biểu
Tiêu chí thứ hai: Tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại DNNVV không phân biệt
ngành nghề mà chỉ căn cứ vào số lượng lao động và vốn tham gia váo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các nước theo tiêu chí này gồm có: Philippine, Thái Lan…
Tiêu chí thứ ba: Tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại DNNVV bao gồm số lượng
lao động, vốn kinh doanh và doanh thu hàng năm của doanh nghiệp Các nước theo tiêu chí này gồm có Canada, Đài Loan, Malaysia, Indonesia…
Tiêu chí thứ tư: Tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại DNNVV dựa vào số lượng
lao động của doanh nghiệp có hoặc không có phân biệt ngành nghề Các nước theo tiêu chí này gồm Hoa Kỳ, Nga, Trung Quốc, Hàn Quốc…
Trang 27Tại Việt Nam, Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của Chính phủ
về hỗ trợ giúp phát triển DNNVV định nghĩa: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp lệnh hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người”
Năm 2009, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV Nghị định này có hiệu lực từ ngày 20/08/2009 và thay thế cho Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 Năm 2018, Chính phủ ban hành Nghị định số 39/2018/NĐ-CP thay thế Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ
về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 30 tháng 6 năm 2009 Theo nghị định này, các DNNVV được phân theo quy mô bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa Tiêu chí xác định các DNNVV được phân loại theo lĩnh vực hoạt động, cụ thể trong bảng sau:
Bảng 2.2: Phân loại DNNVV theo lĩnh vực kinh tế
Số lao động
Tổng nguồ
n vốn
Tổng doanh thu
Số lao động
Tổn
g nguồ
n vốn
Tổng doan
h thu
Số lao động
Tỷ đồng Người Tỷ đồng Người Tỷ đồng Người
Trang 28Nguồn: Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ
Về quy mô lao động:
Bảng 2.3 Số lượng lao động làm việc trong các DNNVV trên địa bàn
tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2014- 2018 Năm 2014 2015 2016 2017 2018*
Tổng số Doanh nghiệp 3.388 4.212 5.035 6.085 7.185 Tổng số lao động 57.053 71.376 86.149 105.149 127.318 Số lao động bình quân 1 doanh
Thu nhập trung bình của lao
động (triệu đồng/năm) 62,0 66,36 70,44 75,24 79,32
Nguồn: Cục thống kê, Sở kế hoạch và đầu tư tinh Lâm Đồng
“*”Số liệu ước tính năm 2018
Số lượng lao động trong các DNNVV tăng nhanh qua các năm, số lao động bình quân mỗi doanh nghiệp năm 2018 ước tính ở mức 17,72 Năm 2018, thu hút được đông đảo lực lượng lao động trong các DNNVV, số lượng lao động là 127.318 người, chiếm 87% số lao động trong các DN trên địa bàn.Trong giai đoạn 2014-
2018 tốc độ tăng trưởng bình quân của lao động trong các DNNVV là 20,67%, số lao động hiện có làm việc chủ yếu trong các DN ngoài nhà nước
Trang 29Hình 2.2 Thu nhập bình quân một lao động trong 1 năm
tại các DNNVV Tỉnh Lâm Đồng
Nguồn: Cục thống kê, Sở kế hoạch và đầu tư tinh Lâm Đồng,
“*”Số liệu ước tính năm 2018
Thu nhập bình quân của người lao động tăng qua các năm, giai đoạn
2014-2018 đạt tốc độ tăng là 27,9% Năm 2014-2018 mức thu nhập bình quân mỗi lao động đạt 79,32 triệu đồng/ năm
2.2.2 Các loại hình DNNVV trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Bảng 2.4 Các loại hình DNNVV trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Loại hình doanh nghiệp 2014 2015 2016 2017 2018* TỔNG SỐ 3.388 4.212 5.035 6.085 7.185
Trang 30đầu tư nước ngoài 72 72 72 72 72
- DN liên doanh với nước
Nguồn: Tổng cục thống kê, Sở kế hoạch và đầu tư tinh Lâm Đồng
“*”Số liệu ước tính năm 2018
Về loại hình doanh nghiệp tại Lâm Đồng, công ty TNHH phổ biến nhất, chiếm
tỷ trọng cao qua các năm, năm 2016 là trên 60%, năm 2017 là 58,9%, năm 2018 là 58,4%, loại hình này có những ưu điểm hơn so với doanh nghiệp tư nhân, như công
ty chỉ trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công
ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn và có chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty Trên địa bàn Tỉnh Lâm Đồng, DNNN chỉ có 32 công ty, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là 72 công ty
Trang 31Hình 2.3 Cơ cấu loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh
Lâm Đồng
Nguồn: Tổng cục thống kê, Sở kế hoạch và đầu tư tinh Lâm Đồng
“*”Số liệu ước tính năm 2018
2.2.3 Kết quả kinh doanh của các DNNVV
Bảng 2.5 Doanh thu thuần của các loại hình DN trên địa bàn
tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2014- 2018
Đơn vị tính: Triệu đồng
2014 2015 2016 2017 2018*
Tốc độ tăng
BQ 2014-
2018 (%)
Doanh nghiệp tư
nhân 11.992.432 13.191.675 14.774.676 16.990.878 19.879.327 14,19 Công ty hợp
Cty TNHH tư
nhân 31.389.633 36.725.871 43.336.527 52.437.198 65.546.498 20
Trang 32Cty CP có vốn
NN<50% 1.107.091 1.195.658 1.303.268 1.432.291 1.607.031 10,67 Cty CP không có
vốn NN 4.471.961 5.008.596 5.759.886 6.623.869 7.882.404 15,83
Nguồn: Cục thống kê Tỉnh Lâm Đồng
Cùng với sự phát triển nhanh về số lượng, kết quả sản xuất kinh doanh của loại hình doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng cũng có những bước phát triển quan trọng Chính sách đổi mới cơ chế, phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, là bước đột phá quan trọng tạo sự phát triển công bằng giữa các thành phần kinh tế phát triển, các nguồn lực trong xã hội được huy động cho công cuộc xây dựng đất nước; với sự cạnh tranh của nền kinh tế thị trường, chất lượng hàng hoá và dịch vụ ngày càng được nâng cao Mặt khác, thị trường xuất khẩu cũng được mở rộng, vai trò của các doanh nghiệp ngoài nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng được khẳng định trong cơ chế mới
Giai đoạn 2014-2018, kết quả sản xuất kinh doanh của các loại hình DN trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng liên tục phát triển, thể hiện doanh thu thuần năm sau cao hơn năm trước Doanh thu thuần của DNTN năm 2018 đạt 19.879.327 triệu đồng, tăng 65,77% so với năm 2014, bình quân doanh thu thuần hàng năm của loại hình
DN tư nhân tăng giai đoạn 2014-2018 tăng trên 14% mỗi năm
Công ty TNHH tư nhân có tốc độ tăng doanh thu qua các năm cao nhất trong các loại hình doanh nghiệp, năm 2018 doanh thu thuần đạt 65546498 triệu đồng, bình quân giai đoạn 2014-2018 tăng trên 20% mỗi năm Công ty cổ phần không có vốn nhà nước có tốc độ tăng doanh thu thuần mỗi năm giai đoạn này đạt trên 15% Như vậy, tổng doanh thu thuần của các loại hình DN qua các năm đều tăng chủ yếu do tăng loại hình công ty TNHH, công ty CP không có vốn nhà nước và doanh nghiệp tư nhân
Trang 33Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Nguồn: Cục thống kê, Sở kế hoạch và đầu tư tinh Lâm Đồng
“*”Số liệu ước tính năm 2018
Các DNNN có số lượng ít hơn nhiều so với các loại hình doanh nghiệp khác, tuy nhiên tỷ trọng đóng góp vào tổng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh là cao nhất Năm 2015 tỷ trọng đóng góp của các DNNN là 93,38% tỷ lệ này giảm xuống còn 74,08% năm 2018 Các DN ngoài nhà nước có tỷ trọng đóng góp vào ngân sách ngày càng tăng, năm 2015 tỷ lệ đóng góp vào ngân sách chỉ đạt 14,26% đến năm
2018 lên tới 24,64% Các DN có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động thua lỗ từ năm
2015, do vậy tỷ trọng đóng góp vào ngân sách địa phương rất thấp, đến năm 2018 tỷ
lệ này ước đạt 1,27%
Trang 342.3 Hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại
2.3.1 Khái niệm hoạt động cho vay DNNVV của NHTM
Theo Điều 2 Khoản 1 của Thông tư 39/2016/ TT- NHNN, quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì cho vay được định nghĩa như sau: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”
Hoạt động cho vay đối với DNNVV là hình thức cấp tín dụng của NHTM, NHTM cam kết giao cho DNNVV một khoản tiền để sử dụng vào mục đích đã xác định trước, đáp ứng điều kiện của ngân hàng, trong một thời gian xác định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi
Nhìn chung, cách thức cho vay đối với DNNVV cũng tương tự với các khách hàng doanh nghiệp khác, tùy thuộc vào thời hạn và hạn mức doanh nghiệp xin vay
để đưa ra hình thức và quy trình hợp lý
2.3.2 Đặc điểm hoạt động cho vay DNNVV của NHTM
Gần đây, NHTM đã chú trọng cho vay DNNVV, theo Bộ kế hoạch đầu tư, tốc
độ tăng dư nợ bình quân ở giai đoạn 2012-2017 là 22% Mặc dù dư nợ cho các DNNVV đã tăng và được cải thiện, tuy nhiên mức dư nợ này chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu vay của các loại hình doanh nghiệp này Một số hạn chế của cho vay các DNNVV một phần là do các doanh nghiệp chưa đáp ứng các điều kiện của ngân hàng như năng lực tài chính còn hạn chế, khó khăn về đáp ứng điều kiện về tài sản đảm bảo Hiện nay nợ xấu của ngân hàng vẫn cao và xu hướng sẽ tăng về quy mô, đây là rào cản lớn khi cho vay các DNNVV
- Về quy mô và tốc độ tăng trưởng dư nợ: dư nợ của từng ngân hàng là nhỏ nhưng số lượng các DNNVV chiếm tỷ trọng lớn, xét trong toàn bộ nhóm thì dư nợ của các DN này cũng chiếm một tỷ trọng không nhỏ trong tổng dư nợ của khách hàng
Trang 35- Về nợ quá hạn: DNNVV rủi ro nhiều hơn doanh nghiệp lớn về các phương diện như: tình hình tài chính, khả năng quản trị doanh nghiệp hoặc thiếu tài sản đảm bảo Mặt khác, dư nợ món vay của DNNVV nhỏ, nên dù có nợ quá hạn, thì ngân hàng sẽ không bị phá sản hay rủi ro thanh khoản Thêm vào đó, các ngân hàng luôn yêu cầu tài sản thế chấp khi vay vốn nên khi khách hàng mất khả năng thanh toán, ngân hàng sẽ xử lý tài sản nên sẽ giảm thiểu tổn thất cho ngân hàng nếu rủi ro xảy
ra
- Bên cạnh đó, có nhiều DNNVV hoạt động kinh doanh hiệu quả, ngân hàng
sẽ càng có thu nhập khi cho vay các loại hình doanh nghiệp này Do cho vay DNNNV rủi ro hơn so với doanh nghiệp lớn nên lãi suất cũng cao hơn Bên cạnh
đó, ngân hàng cũng cung cấp thêm các sản phẩm, dịch vụ bán chéo cho các doanh nghiệp như tiền gửi, mua bán ngoại tệ, chi phí dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, bảo lãnh,… Đối với các dịch vụ này ngân hàng thu được nhiều hơn từ các DNNVV, ngân hàng cũng không phải chịu áp lục từ phía khách hàng như việc đáp ứng các dịch vụ này cho các doanh nghiệp
2.3.3 Các hình thức cho vay DNNVV
Phân loại theo thời hạn cho vay:
- Cho vay ngắn hạn: thời hạn cho vay tối đa là 1 năm với mục đích để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của công ty và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn khác Hình thức cho vay này thường nhằm mục đích tài trợ cho tài sản lưu động hoặc nhu cầu
sử dụng vốn ngắn hạn của doanh nghiệp
- Cho vay trung hạn: cho vay trung hạn có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm, được sử dụng chủ yếu để đầu tư xây dựng dự án, mở rộng sản xuất kinh doanh hay mua sắm tài sản cố định, mua mới hoặc cải tiến thiết bị Khách hàng phải có phương án dự án khả thi, thể hiện quá trình thực hiện dự án, mục đích, kế hoạch đầu
tư
- Cho vay dài hạn: là khoản vay có thời hạn trên 5 năm
Phân loại theo xuất xứ tín dụng:
Trang 36- Cho vay trực tiếp: Là hình thức cho vay mà ngân hàng giải ngân vốn trực tiếp cho khách hàng, đồng thời khách hàng sẽ trực tiếp trả nợ vay cho ngân hàng
- Cho vay gián tiếp: Là hình thức cho vay thông qua việc mua lại các loại chứng khoán và chứng từ nợ đã phát sinh trong thời hạn thanh toán
Phân loại theo hình thức bảo đảm tiền vay vốn:
- Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: khách hàng vay phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba
- Cho vay có bảo đảm không phải bằng tài sản: Là cho vay tín chấp, không có tài sản đảm bảo, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba, hoặc cho vay theo chỉ định của Chính phủ
2.3.4 Phương pháp cho vay DNNVV
Đối với DNNVV, các NHTM có thể sử dụng một số phương pháp cho vay như sau:
- Cho vay từng lần: Trong phương thức này, doanh số cho vay không được cao hơn số tiền cho vay đã ký kết trong hợp đồng tín dụng và áp dụng đối với mọi khách hàng đáp ứng đầy đủ các điều kiện vay vốn theo quy định Mỗi hợp đồng tín dụng có thể giải ngân nhiều lần sao cho phù hợp với yêu cầu và mục đích sử dụng vốn thực tế của khách hàng
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Trong phương thức này, dư nợ vay không được vượt quá hạn mức cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng trong một khoảng thời gian nhất định
- Cho vay theo dự án đầu tư: đối với phương thức này, doanh số cho vay không được cao hơn số tiền cho vay đã ký kết trong hợp đồng tín dụng, cho vay khách hàng nhằm mục đích đầu tư vào các dự án, phương án sản xuất kinh doanh Phương thức này áp dụng đối với khách hàng vay vốn đủ các điều kiện theo quy định, để thực hiện các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
- Cho vay trả góp: Trong phương thức này, doanh số cho vay cũng không được cao hơn số tiền cho vay đã ký kết trong hợp đồng tín dụng, khách hàng trả nợ ngân hàng chia thành nhiều kỳ hạn với số tiền bằng nhau, tổng số tiền trả nợ gốc và
Trang 37lãi của mỗi kỳ hạn trả là cố định và bằng nhau, số tiền trả lãi được tính trên dư nợ thực tế và số ngày thực tế của khoản vay đó Khách hàng có thể trả nợ trước hạn nhưng vẫn phải trả số tiền lãi đã xác định và thỏa thuận của kỳ hạn đó, trường hợp phát sinh nợ quá hạn, khách phải trả thêm lãi phạt quá hạn
- Cho vay hợp vốn: đây là phương thức cho vay mà ngân hàng sẽ phối hợp cùng với một, hoặc một số tổ chức tín dụng, cho vay toàn bộ hoặc một phần dự án, trong đó ngân hàng cho vay có thể là tổ chức đầu mối hoặc thành viên cho vay hợp vốn
- Cho vay theo các phương pháp khác: Tùy vào nhu cầu của khách hàng và dựa trên thực tế phát sinh, ngân hàng sẽ xem xét cho vay theo phương thức khác, tùy theo thỏa thuận và đảm bảo đúng quy định của pháp luật
2.4 Quy trình cho vay DNNVV của VCB Lâm Đồng
Quy trình cho vay các DNNVV tại VCB Lâm Đồng các bước thẩm định, phê duyệt, vận hành, giám sát các khoản vay, xử lý nợ có vấn đề Trong đó khâu thẩm định là bước có vai trò quyết định đến việc cho vay các DNNVV tại ngân hàng
Bảng 2.7 Quy trình cho vay của VCB Lâm đồng Thẩm định Phê duyệt Vận hành Giám sát
khoản vay
Xử lý nợ có vấn đề
1 Kiểm tra pháp lý và tính tuân thủ so với quy định, quy trình nội bộ, phù hợp với các điều kiện phê duyệt
2 Soạn thảo và
ký kết văn kiện tín dụng 3
Kiểm tra chứng
từ giải ngân và
thực hiện giải ngân
4 Nhắc nợ và
thu nợ
1 Vận hành hệ thống cảnh báo sớm nhằm ngăn ngừa và quản lý rủi ro
2 Giám sát định kỳ và đột xuất
3 Phát hiện các dấu hiệu rủi ro tín dụng
4 Đề xuất và
phối hợp triển khai phương án thu hồi nhanh
1 Quản lý danh mục xử lý nợ
có vấn đề
2 Đề xuất và triển khai các phương án cơ cấu nợ, tái cấu trúc và thu hồi
nợ xấu
3 Trực tiếp thực hiện thu hồi nợ
Nguồn: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Chi nhánh Lâm Đồng
Trang 381/ Thông tin định vị:
Bước 1: Xác định thông tin định vị doanh nghiệp : phân loại theo tiêu chí
sau:
- Xác định ngành nghề của doanh nghiệp
- Xác định quy mô doanh nghiệp: lớn, vừa hay nhỏ bằng cách chấm điểm như bảng trình bày dưới đây:
Bảng 2.8 Chấm điểm quy mô doanh nghiệp của Vietcombank Lâm Đồng
3 Tiền gửi bình quân hàng năm tại VCB ≥ 10 tỷ đồng
4 Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu 01 năm
qua VCB
≥4 triệu USD
Nguồn: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
2/ Đánh giá các tiêu chí về tài chính
Bước 2: phân tích, đánh giá các tiêu chí về tài chính bao gồm 5 nhóm chỉ tiêu
về thanh khoản, hoạt động, chỉ tiêu nợ, thu nhập và phân tích dòng tiền
Nhóm chỉ tiêu thanh khoản: phản ánh khả năng trả nợ, hệ số này càng cao khách hàng có khả năng thanh toán cao
Khả năng thah toán =
Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn
Trang 39Khả năng thanh toán nhanh=
Tài sản lưu động – hàng
tồn kho
Nợ ngắn hạn
Nhóm chỉ tiêu hoạt động
Kỳ thu tiền bình quân = 360*Giá trị các khoản phải thu bình quân
Doanh thu thuần
Doanh thu so với tổng tài sản = Doanh thu thuần
Nợ phải trả so với nguồn vốn chủ sở hữu = Nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu
Nhóm Chỉ tiêu về thu nhập: phản ánh khả năng thu nhập của doanh nghiệp
Tổng thu nhập trước thuế so với doanh thu = Tổng thu nhập trước thuế
Doanh thu
Tổng thu nhập trước thuế so với tổng tài sản = Tổng thu nhập trước thuế
Tổng tài sản bình quân
Tổng thu nhập trước thuế so với nguồn vốn CSH =
Tổng thu nhập trước thuế Nguồn vốn chủ sở hữu
Trang 40 Nhóm chỉ tiêu phân tích dòng tiền: hiện nay nhiều NHTM chú trọng đến phân tích, xác định dòng tiền của doanh nghiệp nhằm ra quyết định cho vay Doanh nghiệp kiểm soát tốt dòng tiền mặt sẽ có khả năng trả nợ gốc lãi cho ngân hàng đúng hạn
Hệ số khả năng trả lãi =
Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh
Lãi vay đã trả
Hệ số khả năng trả nợ gốc =
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh+Khấu
hao Lãi vay đã trả+Nợ dài hạn đến hạn trả
Tiền và các khoản tương đương tiền so với
VCSH =
Tiền và các khoản tương đương
tiền Vốn chủ sở hữu
3/ Đánh giá các tiêu chí phi tài chính
Bước 3, phân tích các tiêu chí phi tài chính, tùy vào loại hình doanh nghiệp mà phân loại và đánh giá trọng số các yếu tố phi tài chính khác nhau
Bảng 2.9 Điểm trọng số các chỉ tiêu phi tài chính chấm điểm XHTD
doanh nghiệp của VCB
Các yếu tố phi tài chính DNNN Doanh nghiệp