Đến với đề tài " Giải pháp tối ưu hóa chi phí khi áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 tại Công ty Cổ phần Địa Ốc Tân Bình" tác giả mong muốn lần đầu tiên các chi phí của Do
Trang 1ĐẶNG LÊ DUY
GIẢI PHÁP TỐI ƢU HÓA CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP KHI ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG ISO 9001-2015 CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC TÂN BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019
Trang 2ĐẶNG LÊ DUY
GIẢI PHÁP TỐI ƢU HÓA CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP KHI
ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG ISO 9001-2015
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC TÂN BÌNH
Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại (hướng ứng dụng)
Mã số: 8340121
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN THỊ HỒNG THU
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn được viết với đề tài " Giải pháp tối ưu hóa chi phí quản lý doanh nghiệp khi áp dụng hệ thống quản lý Iso 9001:2015 của công ty Cổ Phần Địa ốc Tân Bình " được viết bởi cá nhân tôi Các số liệu được cung cấp trong suốt luận văn là hoàn tòan trung thực, nội dung chưa được công bố bởi bất kì công trình nghiên cứu khác
Trang 4TÓM TẮT
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 là phương tiện giúp các nhà sản xuất tự xây dựng và
áp dụng hệ thống đảm bảo chất lượng ở cơ sở mình, đồng thời cũng là phương tiện
mà bên mua có thể căn cứ vào đó tiến hành kiểm tra người sản xuất, kiểm tra sự ổn định của sản xuất và chất lượng sản phẩm trước khi ký hợp đồng ISO 9000 đưa ra các chuẩn mực cho một hệ thống chất lượng và có thể áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sản xuất , kinh doanh và dịch vụ ISO 9000 hướng dẫn các tổ chức cũng như các doanh nghiệp xây dựng một mô hình quản lý thích hợp và văn bản hoá các
yếu tố của hệ thống chất lượng theo mô hình đã chọn
Đến với đề tài " Giải pháp tối ưu hóa chi phí khi áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 tại Công ty Cổ phần Địa Ốc Tân Bình" tác giả mong muốn lần đầu tiên các chi phí của Doanh nghiệp khi áp dụng thực tiễn được phân tích rõ ràng, các khía cạnh khi áp dụng triệt để tại Doanh nghiệp, đặc biệt là chi phí quản lý doanh nghiệp, những thuận lợi và còn tồn tại những vướng mắc gì vẫn chưa được giải quyết, những bài học kinh nghiệm mà Doanh nghiệp khi tham gia hệ thống quản lý chất lượng 9001:2015
Trong phạm vi ứng dụng của HTQL ISO 9001:2015, tác giả lần lượt đi từ tổng quan, mục tiêu, đối tượng HTQL ISO 9001:2015 hiện đang áp dụng, xu hướng phát triển của chính bản thân HTQL ISO 9001:2015 trong tương lai cũng như sự nhìn nhận của chính tác giả trên khía cạnh của một người phân tích đề tài
Khi trình bài các khái niệm, định nghĩa liên quan tác giả có chỉnh sửa theo như trên thực tế Doanh nghiệp tác giả đang công tác Đồng thời, tác giả cũng đưa ra các hướng đề xuất giải pháp để có thể giải quyết được các khó khăn hiện tại cũng như
có sự tiêu chuẩn hoá trong việc vận hành Quy tắc được trơn tru trong thực tiễn của Doanh nghiệp
Trang 5Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 là phương tiện giúp các nhà sản xuất tự xây dựng và
áp dụng hệ thống đảm bảo chất lượng ở cơ sở mình, đồng thời cũng là phương tiện
mà bên mua có thể căn cứ vào đó tiến hành kiểm tra người sản xuất, kiểm tra sự ổn định của sản xuất và chất lượng sản phẩm trước khi ký hợp đồng ISO 9000 đưa ra các chuẩn mực cho một hệ thống chất lượng và có thể áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sản xuất , kinh doanh và dịch vụ ISO 9000 hướng dẫn các tổ chức cũng như các doanh nghiệp xây dựng một mô hình quản lý thích hợp và văn bản hoá các
yếu tố của hệ thống chất lượng theo mô hình đã chọn
Đến với đề tài " Giải pháp tối ưu hóa chi phí khi áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 tại Công ty Cổ phần Địa Ốc Tân Bình" tác giả mong muốn lần đầu tiên các chi phí của Doanh nghiệp khi áp dụng thực tiễn được phân tích rõ ràng, các khía cạnh khi áp dụng triệt để tại Doanh nghiệp, đặc biệt là chi phí quản lý doanh nghiệp, những thuận lợi và còn tồn tại những vướng mắc gì vẫn chưa được giải quyết, những bài học kinh nghiệm mà Doanh nghiệp khi tham gia hệ thống quản lý chất lượng 9001:2015
Trong phạm vi ứng dụng của HTQL Iso 9001:2015, tác giả lần lượt đi từ tổng quan, mục tiêu, đối tượng HTQL Iso 9001:2015 hiện đang áp dụng, xu hướng phát triển của chính bản thân HTQL Iso 9001:2015 trong tương lai cũng như sự nhìn nhận của chính tác giả trên khía cạnh của một người phân tích đề tài
Khi trình bài các khái niệm, định nghĩa liên quan tác giả có chỉnh sửa theo như trên thực tế Doanh nghiệp tác giả đang công tác Đồng thời, tác giả cũng đưa ra các hướng đề xuất giải pháp để có thể giải quyết được các khó khăn hiện tại cũng như
có sự tiêu chuẩn hoá trong việc vận hành Quy tắc được trơn tru trong thực tiễn của Doanh nghiệp
Trang 6ABSTRACT
The ISO 9000 set of standards is a means to help manufacturers build and apply their own quality assurance systems at the same time, as well as the means by which buyers can base their checks on people Production, check the stability of production and product quality before signing a contract ISO 9000 sets standards for a quality system and can be widely applied in the fields of manufacturing, business and services ISO 9000 guides organizations as well as businesses to build
an appropriate management model and document the elements of the quality system according to the model selected
Come to the topic "Solution to optimize costs when applying the quality management system ISO 9001: 2015 at Tan Binh Real Estate Joint Stock Company", the author wishes for the first time the expenses of the Company when applying practical applications are clearly analyzed, the aspects when applied thoroughly at the Enterprise, especially the cost of business management, the advantages and the remaining problems are still unresolved, the articles learn the experience of the Enterprise when participating in the quality management system 9001: 2015
Within the scope of application of Iso 9001: 2015 management system, the author
in turn goes from the overview, objectives, subjects of Iso 9001: 2015 management system currently applied, the development trend of the Iso 9001: 2015 management system itself in the future as well as the author's own recognition on the aspect of a topic analyst
When submitting the concepts and definitions related to the author, the author has to edit according to the fact that the author's business is working At the same time, the author also offers solutions to propose solutions to solve the current difficulties as well as to standardize the operation of the rules smoothly in practice of enterprises
Trang 7MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
TÓM TẮT
ABSTRACT
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
4.1 Nghiên cứu định tính 2
4.2 Khái niệm nghiên cứu định lượng 4
4.2.1 Dự báo chi phí quản lý doanh nghiệp theo mô hình lượng tăng tuyệt bình quân 4
4.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 4
4.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 5
5 Sự đóng góp của đề tài 6
5.1 Về mặt lý luận 6
5.2 Về mặt thực tiễn 6
5.2.1 Đối với xã hội 6
5.2.2 Đối với Công ty 6
6 Kết cấu bố cục của đề tài 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ISO 9001 8
1.1 Tổng quan về chất lượng và hệ thống quản lí chất lượng 8
1.1.1 Chất lượng và đặc điểm của chất lượng: 8
Trang 81.1.2 Quản lý chất lượng 8
1.1.3 Đặc điểm nguyên tắc quản lý chất lượng 9
1.1.4 Mô hình quản lý chất lượng sản phẩm toàn diện TQM 10
1.1.5 Mô hình tổ chức quản lý chất lượng ISO 9000 11
4.2 Hiểu về các nhu cầu và mong đợi của các bên quan tâm 18
4.3 Xác định phạm vi của Hệ thống quản lý chất lượng 19
4.4 Hệ thống quản lý chất lượng và các quá trình của hệ thống 19
Quá trình chính 20
5.1 Sự lãnh đạo và cam kết 24
5.1.1 Sự cam kết của Lãnh đạo 24
5.1.2 Định hướng vào khách hàng 25
5.2 Chính sách 25
5.2.1 Chính sách chất lượng 25
5.2.2 Công bố Chính sách quản lý chất lượng 25
5.3 Vai trò và trách nhiệm, quyền hạn trong Công ty 26
6.1 Các hành động giải quyết rủi ro và cơ hội 26
6.1.1 Khi hoạch định HTQLCL, Công ty xem xét đến bối cảnh của Công ty và nhu cầu, mong đợi của các bên có liên quan và xác định các cơ hội rủi ro cần được giải quyết nhằm: 26
6.1.2 Công ty hoạch định: 26
6.2 Các mục tiêu chất lượng và hoạch định để đạt mục tiêu chất lượng 27
7.1 Nguồn lực 28
7.1.1 Khái quát 28
7.1.2 Nhân lực 29
7.1.3 Cơ sở hạ tầng 29
7.1.4 Môi trường làm việc cho việc thực hiện các quá trình 30
7.1.5 Các nguồn lực cho theo dõi và đo lường 30
7.1.5.1 Khái quát 30
7.1.5.2 Khả năng truy vết, đo lường 31
Trang 97.1.6 Tri thức của Công ty 32
7.3 Nhận thức 32
7.4 Trao đổi thông tin 33
7.5 Thông tin bằng văn bản 33
7.5.1 Khái quát 33
7.5.2 Thiết lập và cập nhật 35
7.5.3 Kiểm soát thông tin bằng văn bản 35
8.2 Các yêu cầu về sản phẩm và dịch vụ 37
8.2.1 Trao đổi thông tin với khách hàng 37
8.2.2 Xác định các yêu cầu liên quan đến sản phẩm 37
8.2.3 Xem xét các yêu cầu liên quan đến sản phẩm, dịch vụ 38
8.3 Thiết kế và phát triển sản phẩm dịch vụ (không áp dụng) 39
8.4 Kiểm soát các quá trình, sản phẩm, dịch vụ được cung cấp bởi bên ngoài 39
8.4.1 Khái quát 39
8.4.2 Hình thức và mức độ kiểm soát 39
8.4.3 Thông tin cho các nhà cung cấp bên ngoài 40
8.5 Sản xuất và cung cấp dịch vụ 41
8.5.1 Kiểm soát sản xuất và cung cấp dịch vụ 41
8.5.2 Nhận biết và xác định nguồn gốc 41
8.5.3 Tài sản thuộc về khách hàng và nhà cung cấp bên ngoài (không áp dụng) 42
8.5.4 Bảo toàn đầu ra 42
8.5.5 Các hoạt động sau giao hàng 42
8.5.6 Kiểm soát thay đổi 42
8.6 Thông qua sản phẩm và dịch vụ 42
8.7 Kiểm soát các đầu ra không phù hợp 43
9.1 Theo dõi, đo lường, phân tích và đánh giá 43
9.1.1 Khái quát 43
9.1.2 Thỏa mãn khách hàng 43
Trang 109.1.3 Phân tích và đánh giá 43
9.2 Đánh giá nội bộ 44
9.3 Xem xét của lãnh đạo 44
9.3.1 Khái quát 44
9.3.2 Đầu vào cho hoạt động xem xét của lãnh đạo 45
9.3.3 Các đầu ra của hoạt động xem xét của lãnh đạo 45
10.1 Khái quát 45
10.2 Sự không phù hợp và hành động khắc phục 46
10.3 Cải tiến liên tục 46
1.1.6 Nguồn số liệu phân tích 46
Tóm tắt chương 1: 46
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ ISO 9001 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC TÂN BÌNH 48
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Địa ốc Tân Bình 48
2.1.1 Thông tin chung 48
2.1.2 Định hướng phát triển công ty 52
2.1.2.1 Sứ mệnh 52
2.1.2.2 Tầm nhìn 52
2.1.2.3 Giá trị cốt lõi 52
2.1.3 Thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 tại Công ty Cổ phần Địa ốc Tân Bình 53
2.1.3.1 Mục tiêu áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 53
2.1.3.2 Lợi ích của áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2015 54
2.1.3.3 Thực trạng 55
Trang 11CHƯƠNG 3: : PHÂN TÍCH CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TỐI ƯU HOÁ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA
ỐC TÂN BÌNH 58
3.1 Phân tích chi phí quản lý Doanh nghiệp giai đoạn 2013-2018 tại Công ty Cổ phần Địa ốc Tân Bình 58
3.1.1 Khái niệm Chi phí quản lý Doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Địa ốc Tân Bình 58
3.1.2 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Địa ốc Tân Bình giai đoạn 2013-2018 59
3.2 Đánh giá và dự báo chi phí quản lý doanh nghiệp 65
3.2.1.Đánh giá chi phí quản lý doanh nghiệp(2013-2017) 65
3.3 Đánh giá tình hình chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty Cổ Phần Địa Ốc Tân Bình 68
3.3.1 Những kết quả đạt được 68
3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 70
3.4 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Địa ốc Tân Bình 70
3.5 Dự báo chi phí quản lý doanh nghiệp theo mô hình lượng tăng tuyệt bình quân 71
3.5.1 Lý thuyết dự báo theo mô hình tăng tuyệt đối 72
3.5.2 Dự báo chi phí quản trị doanh nghiệp từ năm 2018-2022 tại công ty CP địa ốc Tân bình theo mô hình lượng tăng tuyệt đối 72
3.6 Đánh giá và tối ưu hóa chi phí quản lý doanh nghiệp 73
3.6.1 Cơ sở để ra giả thuyết 73
3.6.2 Tối ưu hóa chi phí quản lý doanh nghiêp 2018 73
3.7 Đề xuất các giải pháp tối ưu hóa chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty Cổ phần Địa ốc Tân Bình 75
3.7.1 Nhóm giải pháp phát triển thị trường 75
3.7.2 Nhóm giải pháp nghiên cứu thị trường 76
3.7 3 Nhóm giải pháp huy động vốn 77
Trang 123.7.4 Nhóm giải pháp định giá bất động sản 77
3.7.5 Nhóm giải pháp quản lý 78
3.7.5.1 Quản trị điều hành 78
3.7.5.2 Quản trị sản xuất và cung ứng: 78
3.8 Kiến nghị 79
KẾT LUẬN 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 14DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Các bộ tiêu chuẩn ISO 12
Hình 1.2: Mô hình quản lý chất lượng theo nguyên tắc tiếp cận 16
Hình 1.3: mô hình tổng hợp các điều khoả của ISO 9001:2015 17
Hình 1.4 cấu trúc tài liệu HTQL ISO 9001:2015 34
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty Cổ phần Địa ốc Tân Bình 50
Hình 3.1 nguồn vốn FDI năm 2014 tại Việt Nam 60
Hình 3.2 Tín dụng bất động sản năm 2015 62
Hình 3.3 Lượng giao dịch nhà ở căn hộ trung cấp tại TPHCM và Hà Nội 65
hình 3.4 Lượng giao dịch chung cư tại Hà Nội và TPCHM 2017 65
Hình 3.5: Biểu đồ chi phí quản lý doanh nghiệp,tổng lợi nhuận ,doanh thu (2013-2017) 66
Hình 3.6: Chi phí nhân viên (2013-2017) 67
Hình 3.5: Biểu đồ chi phí quản lý doanh nghiệp,tổng lợi nhuận ,doanh thu từ (2013-2017) 68
Hình 3.6: Chi phí nhân viên (2013-2017) 69
Trang 15DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 phân tích chi phí hoạt động kinh doanh 2013-2104 59
Bảng 3.2: phân tích chi phí hoạt động kinh doanh 2014-2015 61
Bảng 3.3 Phân tích chi phí hoạt động kinh doanh 2015-2016 62
Bảng 3.4 Phân tích chi phí hoạt động kinh doanh 2016-2017 64
Bảng 3.1 chi phí quản lý doanh nghiệp 2013-2017 72
Bảng 3.2: Dự báo chi phí quản lý doanh nghiệp 2018-2022 72
Bảng 3.3 Các chi phí tối ưu hóa trong chi phí quản lý doanh nghiệp 73
Bảng 3.4: Các chi phí tối ưu hóa trong chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2018 74
Bảng 3.5: Các chi phí sau tối ưu hóa trong chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2018 74
Trang 16PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, sự vận đông và phát triển của nền kinh tế toàn cầu
đã tạo ra những thách thức cho các ngành nghề,công nghệ 4.0 dang tạo ra thách thức lớn cho sự phát triển của các ngành công nghiệp nặng,cũng như ngành bất động sản Trước tình hình hình đó buộc các doanh nhiệp phải đổi mới quy trình cũng như tìm ra các giải pháp đồng bộ hóa các thiết bị sản xuất theo 1 tiêu chuẩn quản lý chất lượng
Dưới góc độ quản lý chất lượng,cải cách quy trình sản xuất và hành chính đã thể hiện hiệu lưc và hiểu quả bằng chính công việc của các cán bộ công nhân viên trong công ty sản xuất thương mai Cũng chính vì nắm rõ và hiểu rõ quản lý chất lượng là rất cần thiết thiết Việc xây dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
sê không ngừng nâng cao chất lượng các hoạt đông cung ứng dịch vụ và các hoạt đông quản ý thông qua việc tiêu chuẩn hóa bộ máy, các quá trình tác nghiệp,cải tiến phương thức và phát huy tối đa năng lực của đội ngũ nhân viên Nó sẽ thật sư hiểu quả bởi thực sư hiệu quả thiết thực và cần thiết cho xu thế của nền kinh tế toàn cầu hóa hiện nay
Qua thực tiễn áp dụng ISO 9001:2015 của công ty cải thiên 1 số quy trình sản xuất và quy trình cung ứng theo tầm nhìn thực tiễn công ty đề ra và giải quyết 1 số rủi ro liên quan đến các yếu tố nội bộ và bên ngoài ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất của công ty
Chính vì những lý do đó, tôi chọn đề tài “Giải pháp tối ưu hóa chi phí và đưa
ra dự báo kinh doanh khi áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2015 của công ty Cổ Phần Địa Ốc Tân Bình ” là đề tài nghiên cứu của mình để góp phần
xây dựng Hệ thông quản lý chất lượng mang lại hiệu quả cao hơn
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được thực hiện với các mục tiêu sau:
Trang 17Phân tích những mặt hạn chế nhất định khi doanh nghiệp tiến hành thực hiện
và đánh giá hiệu quả trong việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001: 2015 tại công ty Cổ Phần Địa Ốc Tân Bình
Xác định các hạn chế trong quá trình vận hành hệ thống quản lý cất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2015 Từ đó tối ưu hóa chi phí quản lý doanh nghiệp và
dự báo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Đưa ra các giải pháp tối ưu hóa chi phí quản lý doanh nghiệp khi áp dụng HTQL Iso 9001:2015
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
.Thời gian thực hiện lấy ý kiến: 14/02/2019-21/02/2019
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Nghiên cứu định tính
Phương pháp chuyên gia
Phương pháp chuyên gia là phương pháp thu thập và xử lý những đánh giá dự báo bằng cách tập hợp và hỏi ý kiến các chuyên gia giỏi thuộc một lĩnh vực hẹp của
khoa học - kỹ thuật hoặc sản xuất
Phương pháp chuyên gia dựa trên cơ sở đánh giá tổng kết kinh nghiệm, khả năng phản ánh tương lai một cách tự nhiên của các chuyên gia giỏi và xử lý thống kê các câu trả lời một cách khoa học Nhiệm vụ của phương pháp là đưa ra những dự báo khách quan về tương lai phát triển của khoa học kỹ thuật hoặc sản xuất dựa trên việc xử lý có hệ thống các đánh giá dự báo của các chuyên gia
Tiêu chí chọn chuyên gia trong các cuộc phỏng vấn và thảo luận tay đôi là
Trang 18các cá nhân hiện đang là công nhân viên đã được đào tạo HTQLCL và trực tiếp thực hiện các tiêu chuẩn của HTQLCL , các công việc liên quan đến các hệ thống
quản lý tại văn phòng, những cá nhân đang tham gia trực tiếp vào việc vận hành
chúng tại Công ty CỔ PHẦN ĐỊA ỐC TÂN BÌNH
Đề tài sử dụng phương pháp nguyên cứu định tính với kỹ thuật thảo luận tay đôi (in-depth interviews) Quy trình nghiên cứu được chia làm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Nghiên cứu khám phá
Mục tiêu của giai đoạn này là xác định những hạn chế mà đáp viên gặp phải khi doanh nghiệp áp dụng HTQLCL ISO 9001:2015 Tác giả sử dụng kỹ thuật thảo luận tay đôi với những cá nhân trực tiếp thực hiện các yêu cầu của hệ thống quản
lý tại các phòng ban trong Công ty Giai đoạn này kết thúc sau khi phỏng vấn 15 đáp viên và có sự trùng lặp các nhóm yếu tố và không có thêm yếu tố mới trong nội dung trả lời của đáp viên
- Giai đoạn 2: Thảo luận chuyên sâu
Giai đoạn này sẽ tiến hành thảo luận chuyên sâu với các đáp viên về những hạn chế đã được khám phá trong giai đoạn 1 bằng kỹ thuật thảo luận tay đôi Đáp viên là những cá nhân hiện đang nằm trong Ban Chỉ đạo và HTQLCL ISO 9001:2015 tại Công ty hoặc công nhân viên trực tiếp thực hiện công việc liên quan đến các hệ thống quản lý tại văn phòng Phỏng vấn chủ yếu sử dụng các câu hỏi
mở để xác định quan điểm của người đáp viên về các hạn chế, mức độ ảnh hưởng của chúng đến công việc hàng ngày của họ Bước này sẽ làm rõ những nhân tố đã khám phá được trong giai đoạn 1 để xác định nguyên nhân của những khó khăn Công ty đang gặp phải, những yếu tố chi phí nào đang bị gãy hay đang ảnh hưởng nhất trong toàn chi phí quản lý doanh nghiệp Đây là cơ sở lựa để tác giả có thể đưa ra các giải pháp tối ưu hoá chi phí phù hợp với thực tiến của Công ty
Trang 194.2 Khái niệm nghiên cứu định lƣợng
Nghiên cứu định lượng (NCĐL) là nghiên cứu sử dụng các phương pháp (chủ yếu
là thống kê) để lượng hóa, đo lường, phản ánh và diễn giải mối quan hệ giữa các nhân tố (các biến) với nhau
4.2.1 Dự báo chi phí quản lý doanh nghiệp theo mô hình lượng tăng tuyệt bình quân
Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp lượng tăng ( giảm) tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau qua các năm (dãy số thời gian có dạng gần giống như cấp số công)[18]:
Mô hình dự báo theo phương trình:
Y n L = yn + y L
Trong đó :
Y n L : Mức độ dự đoán ở thời gian (n+L)
yn : Mức độ cuối cùng của dãy số thời gian
y : Lượng tăng, giảm tuyệt đối bình quân
L: Tầm xa của dự đoán ( L=1,2,3,…năm)
4.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp này bao gồm phương pháp thu thập số liệu từ tham khảo tài liệu, từ thực nghiệm và phi thực nghiệm Dựa trên đề tài nghiên cứu nên tác giả lựa chọn
phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp thu thập số liệu từ tham khảo tài liệu: Phương pháp này dựa trên
nguồn thông tin sơ cấp và thứ cấp được thu thập từ những tài liệu nghiên cứu của những luận văn trước đây, các sách tham khảo, các trang website, các thông tin từ các phòng ban trong công ty để tìm ra vấn để cần nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu từ thực nghiệm: Thông qua quá trìnhlàm việc thực
tế tại Công ty CỔ PHẦN ĐỊA ỐC TÂN BÌNH, nghiên cứu tìm hiểu những thông tin chung về công ty và hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế của công ty giúp tác giả phát hiện ra những vấn đề còn tồn tại của công ty cần giải quyết, cần nghiên cứu, từ đó lựa chọn vấn đề nghiên cứu của bài luận văn
Trang 204.2.3 Phương pháp xử lý số liệu
Phương pháp hệ thống, tổng hợp tài liệu: phương pháp này được dùng để hệ
thống lại các lý thuyết kinh tế, các cơ sở lý luận, các số liệu, thông tin sơ cấp sao cho phù hợp với phạm vi nghiên cứu của bài luận văn là thuộc kiến thức kinh tế học vi mô
và phù hợp với mục đích cuả bài luận văn là nghiên cứu các vấn đề liên quan tới việc
sử dụng lao động và vốn tối ưu để tối thiểu hoá chi phí sản xuất, để từ đó có cơ sở phân tích thực trạng của công ty, trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp và những kiến nghị đối với công ty
Phương pháp phân tích, chỉ số: Đây cũng là phương pháp giúp cho việc phân tích
thực trạng của doanh nghiệp bằng việc sử dụng những số liệu sẵn có để phân tích định tính tình hình sử dụng đầu vào của Doanh nghiệp, ngoài ra còn sử dụng các chỉ tiêu kinh tế để thể hiện tình hình sử dụng nguồn vốn đầu vào và lao động tại doanh nghiệp
Phương pháp luận giải: Đây là phương pháp chỉ ra những lý luận những kết quả
phân tích rồi luận giải cho những vấn đề đưa ra, phương pháp này thường áp dụng cho việc chỉ ra nguyên nhân của những của những mặt làm được và chưa làm được của doanh nghiệp, từ đó có định hướng đưa ra những giải pháp khắc phục những mặt chưa làm được, phát huy những lợi thế
Phương pháp đối chiếu so sánh: Phương pháp này được sử dụng để so sánh, đối
chiếu tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình sử dụng nguồn vốn, lao động, chi phí của doanh nghiệp qua các năm
Phương pháp mô hình: Đây là phương pháp sử dụng những số liệu có sẵn (sơ
cấp) về vốn và lao động, chi phí của doanh nghiệp, dựa trên thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty để đưa ra các mô hình khác nhau để phân tích, xác định các biến độc lập ( khi các yếu tố, điều kiện khi bị thay đổi trên đối tượng nghiên cứu sẽ ảnh hưởng đến kết quả của mô hình), biến phụ thuộc (các kết quả số liệu của biến phụ thuộc được thay đổi theo biến độc lập), sau đó sử dụng các phần mềm liên quan như Eviews để xây dựng nên mô hình phù hợp phục vụ cho quá trình phân tích Nếu như phương pháp phân tích, chỉ số sử dụng các chỉ tiêu kinh tế để phân tích về mặt định tính thì phương pháp mô hình lại phân tích về mặt định lượng về thực trạng sử dụng
Trang 21vốn và lao động của doanh nghiệp để từ đó có thể đưa ra giải pháp cho doanh nghiệp
về mặt định lượng
Phương pháp phân tích tối ưu: Phương pháp này dựa vào điều kiện lựa chọn đầu vào vốn và lao động trong kinh tế học để phân tích, đánh giá, đưa ra lượng vốn và lao động tối ưu mà Công ty nên sử dụng tối thiểu hoá chi phí Thông qua việc áp dụng mô hình xây dựng được có thể tính được các chỉ tiêu để áp dụng điều kiện tối lựa chọn đầu
5 Sự đóng góp của đề tài
5.1 Về mặt lý luận
Đề tài tổng hợp tài liệu, phân tích, phỏng vấn chuyên gia và đưa ra giải pháp tối ưu hoá chi phí quản lý doanh nghiệp (QLDN) khi áp dụng HTQLCL 9001 tại Công ty CỔ PHÀN ĐỊA ỐC TÂN BÌNH
Trong quá trình áp dụng thực tế tại doanh nghiệp, các lý luận có sẵn trong Quy tắc sẽ được áp dụng triệt để, song đồng thời phát hiện ra các điểm bất hợp lý,
là cơ sở để phát triển Quy tắc theo một định hướng mới
5.2 Về mặt thực tiễn
5.2.1 Đối với xã hội
Đây là đề tài đầu tiên về giải pháp tối ưu hoá chi phí quản lý doanh nghiệp khi ứng dụng HTQLCL 9001 đối với một Công ty gia công linh kiện điện tử như Công ty CỔ PHÀN ĐỊA ỐC TÂN BÌNH, tìm hiểu các chi phí quản lý doanh nghiệp và đề ra giải pháp góp phần tối ưu hoá chi phí
Vấn đề tối ưu hoá chi phí luôn là vấn đề cốt lõi trong các Doanh nghiệp trong các lĩnh vực nói chung và các Doanh nghiệp điện tử nói riêng Doanh nghiệp có thể tìm ra các giải pháp tối ưu nhất để giảm chi phí và mang lại lợi nhuận cao nhất
5.2.2 Đối với Công ty
Khi tiến hành phân tích các yếu tố chi phí của chi phí quản lý doanh nghiệp khi áp dụng HTQLCL 9001 , Công ty sẽ tìm ra các cơ hội và thách thức khi tối ưu hoá chi phí quản lý doanh nghiệp giúp Công ty có thể tiết kiệm được các chi phí không đáng có, kiểm soát được các chi phí hiện tại, mang lại các lợi nhuận cao nhất, đồng thời vẫn có thể áp dụng đúng các cam kết ban đầu
Trang 226 Kết cấu bố cục của đề tài
Bài giải pháp tối ưu hoá chi phí QLDN khi áp dụng Quy tắc EICC của Công
ty CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC TÂN BÌNH bao gồm phần mở đầu, phần kết luận và 3 chương nội dung như sau:
Phần mở đầu: Giới thiệu về các vấn đề cần nghiên cứu của đề tài
Đây là phần tác giả đặt vấn đề, sự cần thiết của đề tài nghiên cứu này trong thực tiễn tại công ty CP Địa ốc Tân Bình Theo đó, những mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu và dự kiến những đóng góp của đề tài cũng được trình bày cụ thể trong phần này
Chương 1: Tổng quan về quản lý chất lượng và hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001
Chương này trình bày những kiến thức sơ lược về hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 như khái niệm, các yêu cầu, những lợi ích mang lại cho doanh nghiệp khi áp dụng theo các yêu cầu
Chương 2: Thực tr ng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chu n
I 9001 t i Công ty Cổ Phần Địa Ốc Tân Bình
Trong chương 2, tác giả giới thiệu sơ lược về công ty CP Địa ốc Tân Bình,
và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp dự báo báo cáo tài chính của doanh nghiệp sau khi áp dụng hệ thống quản lý chất lương ISO 9001:2015
Chương 3: phân tích chi phí kinh doanh của doanh nghiệp và đề xuất các giải pháp
Trên cơ sở thực trạng các hệ thống quản lý và những vướng mắc công ty đang gặp phải đã được trình bày trong chương 3, tác giả sẽ đề xuất các giải pháp giảm thiểu chi phí kinh doanh cụ thể và phù hợp với đặc điểm của công ty CP Địa
Ốc Tân Bình
Trang 23CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ HỆ
THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ISO 9001
1.1 Tổng quan về chất lượng và hệ thống quản lí chất lượng
1.1.1 Chất lượng và đặc điểm của chất lượng:
Theo các chuyên gia nhận định :
Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu (Theo Juran - Giáo sư người Mỹ) Chất lượng là sự phù hợp với các yêu cầu hay đặc tính nhất định (Theo Giáo
sư Crosby)
Chất lượng là sự thoả mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất (Theo Giáo sư người Nhật - Ishikawa)
Từ định nghĩa trên ta rút ra một số đặc điểm sau đây của khái niệm chất lượng:
sản phầm vì lý do nào đó mà không được nhu cầu chấp nhận thì phải bị coi là có chất lượng kém, cho dù trình độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại Đây là một kết luận then chốt và là cơ sở để các nhà chất lượng định ra chính sách, chiến lược kinh doanh của mình
Khi đánh giá chất lượng của sản phẩm , ta cần phải xem xét đặc tính của sản phẩm có phù hợp và thỏa mãn những như cầu cụ thể Các nhu cầu này có thể từ phía khách hàng hoặc các bên có liên quan như tính pháp chế,các luật lệ, nhu cầu của cộng đồng xã hội
Nhu cầu này có thể được công bố trong các quy định tạo ra sản phẩm,hoặc các tiêu chuẩn được miêu tả rõ ràng , hoặc người sử dụng chỉ có thể cảm nhận chúng, hoặc có khi chỉ phát hiện được trong chúng trong quá trình sử dụng
Chất lượng không phi chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hóa mà ta vẫn hiểu hàng ngày Chất lượng có thể áp dụng cho một hệ thống, một quá trình
1.1.2 Quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động của chức năng quản lý chung, xác định chính sách chất lượng, mục đích và trách nhiệm, thực hiện chúng thông
Trang 24qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, bảo đảm chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng [7]
Chấp nhận một hệ thống quản lý chất lượng nên là một quyết định chiến lược của tổ chức Việc thiết kế và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức phụ thuộc vào : [7]
Môi trường của tổ chức, các thay đổi và những rủi ro trong môi trường đó
Môi trường của tổ chức, các thay đổi và những rủi ro trong môi trường đó,
Các nhu cầu khác nhau,
Các mục tiêu riêng biệt,
Các sản phẩm cung cấp,
Các quá trình được sử dụng,
Quy mô và cơ cấu của tổ chức
Mục đích của tiêu chuẩn này không hướng đến sự hợp nhất về của cấu trúc của các hệ thống quản lý chất lượng hoặc sự hợp nhất của hệ thống tài liệu Tiêu chuẩn này có thể được sử dụng cho nội bộ và tổ chức bên ngoài, kể
cả các tổ chức chứng nhận, để đánh giá khả năng đáp ứng các yêu cầu của khách hàng, các yêu cầu luật định và chế định áp dụng cho sản phẩm cũng như các yêu cầu riêng của tổ chức [7]
Các nguyên tắc quản lý chất lượng nêu trong TCVN ISO 9001 và TCVN ISO
9004 đã được xem xét khi xây dựng tiêu chuẩn này
1.1.3 Đặc điểm nguyên tắc quản lý chất lượng
Các nguyên tắc quản lý chất lượng là một số quy tắc cơ bản và toàn diện để lãnh đạo và điều hành hệ thống tổ chức, nhằm cải tiến các hoạt động của doanh nghiệp để luôn hướng về nhu cầu khách hàng mà trong khi đó vẫn chú trọng đến các bên có liên quan [10]
Nguyên tắc 1: Định hướng khách hàng
Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo
Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người
Nguyên tắc 4: Tiếp cận theo quá trình
Trang 25Nguyên tắc 6: Cải tiên liên tục
Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên sự kiệ
1.1.4 Mô hình quản lý chất lượng sản phẩm toàn diện TQM
a) Khái niệm
Theo Faygenbao còn khẳng định trách nhiệm của mọi người trong hãng đối
với chất lượng như sau: Người chịu trách nhiệm về chất lượng không phải là cán
bộ kiểm tra mà chính là những người làm ra sản ph m, người đứng máy, đội trưởng, khâu giao nhận hàng, cung ứng v.v tuỳ vào từng trường hợp cụ thể
Quá trình phát triển từ những hoạt động riêng biệt về kiểm soát chất lượng trong các công ty của Nhật Bản với những đúc kết trao đổi kinh nghiệm quản lý chất lượng hàng năm đã dẫn tới hình thành phương thức Quản lý chất lượng toàn diện Nhật Bản TQM là bước hoàn thiện của TQC với những ý tưởng cơ bản sau đây:
Quản lý chất lượng là trách nhiệm của mỗi người, mỗi bộ phận trong công ty;
Quản lý chất lượng toàn diện là một hoạt động tập thể đòi hỏi phải có những nỗ lực chung của mọi người;
Quản lý chất lượng toàn diện sẽ đạt hiệu quả cao nếu mọi người trong công ty, từ chủ tịch công ty đến công nhân sản xuất, nhân viên cung tiêu cùng tham gia;
Quản lý chất lượng tổng hợp đòi hỏi phải quản lý có hiệu quả mọi giai đoạn công việc trên cơ sở sử dụng vòng quản lý P-D-C-A ( kế hoạch, thực hiện, kiểm tra, hành động);
Hoạt động của các nhóm chất lượng là một phần cấu thành của quản lý chất lượng tổng hợp
b Nội dung cơ bản của Quản lý chất lượng toàn diện TQM [7]
Quản lý chất lượng toàn diện là cách tiếp cận quản lý chất lượng mọi giai đoạn mục đích nâng cao năng suất và hiệu quả chung của doanh nghiệp hay tổ tổ chức Các đặc trưng của TQM cũng như những hoạt động của nó có thể gói gọn vào 12 điều mấu chốt dưới đây và đó cũng đồng thời là trình tự căn bản để xây dựng hệ thống TQM: [7]
Trang 26 Nhận thức: Phải hiểu rõ và nắm bắt cáckhái niệm, các nguyên tắc quản lý chung, xác định rõ vai trò, vị trí của TQM trong doanh nghiệp
Cam kết: cam kết của lãnh đạo, các cấp quản lý và toàn thể nhân viên trong việc bền bỉ theo đuổi các chương trình và mục tiêu về chất lượng, biến nó thành mục tiêu chung của các cá nhân trong công ty phải đạt được
Tổ chức: Đặt đúng người đúng chỗ đúng vị trí và có trách nhiệm phân định rõ ràng trách nhiệm cho từng người từng vị trí cụ thể
Đo lường: Đánh giá chi tiết về mặt định lượng về những cải tiến góp phần hoàn thiện chất lượng cũng như những chi phí do những hoạt động không đạt chất lượng gây ra
Hoạch định chất lượng: Thiết lập và tạo ra các mục tiêu,yêu cầu về chất lượng và các yêu cầu áp dụng các yếu tố của hệ thống chất lượng
Thiết kế chất lượng: Thiết kế các công việc, sản phẩm và dịch vụ, tạo ra cầu nối giữa marketing với chức năng tác nghiệp
Hệ thống quản lý chất lượng: Xây dựng chính sách chất lượng, các phương pháp, thủ tục và quy trình để quản lý các quá trình hoạt động của doanh nghiệp
Sử dụng các phương pháp thống kê:theo dõi các quá trình vận hành của hệ thống quản lý chất lượng
Tổ chức các nhóm chất lượng: là những hạt nhân chủ yếu của TQM để cải tiến và hoàn thiện chất lượng công việc,chất lượng sản phẩm
Sự hợp tác nhóm: được hình thành từ lòng tin cậy, tự do trao đổi ý kiến từ sự thông hiểu các thành viên đối với các mục tiêu, kế hoạch chung của doanh nghiệp
1.1.5 Mô hình tổ chức quản lý chất lượng ISO 9000
Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO- International Oranizaiton for Standardization) được thành lập từ năm 1947, có trụ sở đặt tại Geneva- Thụy Sĩ, thành viên của ISO là các tổ chức tiêu chuẩn quốc gia của hơn 150 nước trên thế giới Nhiệm vụ chính là thúc đẩy phát triển các vấn đề tiêu chuẩn hóa và những hoạt động có liên quan nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong việc trao đổi hàng hóa và các dịch vụ cũng như sự hợp tác trong các lĩnh vực trí tuệ, khoa học, kỹ thuật, các hoạt
Trang 27động khác thông quan các bộ tiêu chuẩn cho các sản phẩm,dịch vụ, hệ thống quản lý…
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000, do các tổ chức quốc tế và tiêu chuẩn hóa (ISO) ban hành năm 1987, mục đích đưa ra một số mô hình quản lý chất lượng được chấp nhận trong phạm vi toàn thế giới và có thể áp dụng rộng trong tất cả các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh
Lĩnh vực chủ yếu ISO 9000 là các lĩnh vực quản lý chất lượng bao gồm: Chính sách chất lượng, thiết kế sản phẩm, cung ứng, kiểm soát quá trình phân phối dịch vụ hậu mãi sau bán hàng, đánh giá chi tiết nội bộ, đào tạo, huấn luyện ISO
9000 được rút ra từ những kinh nghiện quản lý chất lượng đã được hiện tại các công
ty ở các quốc gia có nền kinh tế phát triển
Bộ tiêu chuẩn chất lượng ISO-9000 bao gồm :
Hình 1.1 Các bộ tiêu chuẩn ISO
Nguồn: tài liệu nội bộ công ty
Trang 28 ISO-9001
Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 là hệ thống quản lý chất lượng trong khâu thiết kế, triển khai, sản xuất, lắp đặt và dịch vụ kỹ thuật, có phạm vị áp dụng lớn nhất ISO 9001 được sử dụng nhằm mục đích thiết kế - triển khai, sản xuất - lắp đặt và dịch vụ cho sản phẩm
Tiêu chuẩn ISO 9001 bao gồm các yêu cầu về hệ quản lý chất lượng, bắt đầu
từ trách nhiệm của cấp quản trị cao nhất, chuẩn bị các chỉ tiêu thẩm tra các yếu tố chính trong quản lý chất lượng toàn bộ cho đến thẩm tra chất lượng nội để xác minh hiệu quả của hệ thống quản lý chất lượng [11]
ISO-9002
Bộ tiêu chuẩn ISO 9002 tương tự như ISO-9001, nó chỉ giới hạn triển khai dịch vụ cho sản phẩm đặc biệt đối với các doanh nghiệp chỉ sản xuất và lắp đặt sản phẩm [11]
ISO-9003
Hệ thống quản lý ISO 9003 là hệ thống quản lý chất lượng trong khâu kiểm tra và thử nghiệm cuối cùng Nó được áp dụng cho các doanh nghiệp mà sản phẩm
ít liên quan tới thiết kế, lắp đặt [11]
ISO-9003 đảm bảo chất lượng với khách hàng về mặt kiểm tra và thử nghiệm cuối cùng của doanh nghiệp có số liệu chất lượng luôn có tính trung thực, phản ánh toàn bộ thực tế chất lượng sản phẩm mà doanh nghiệp bán cho khách hàng Khi doanh nghiệp áp dụng thực hiện bộ tiêu chuẩn này thì sản phẩm của học bán ra là sản đúng với chất lượng theo tiêu chuẩn thiết kế quy định [11]
ISO-9004
ISO 9004 là tiêu chuẩn hướng dẫn cách thức thực hiện và triển khai áp dụng
hệ thống quản lý chất lượng mà ISO-9001, ISO-9002, ISO-9003 yêu cầu Tiêu chuẩn ISO 9004 chú trọng tới trách nhiệm của nhà quản trị, các [11]
Lý lịch khoa học: Kiểm soát rủi ro, ngăn ngừa sai lỗi, sản xuất/cung cấp dịch vụ/sản phẩm chất lượng nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng ổn định nhất
Tiêu chuẩn ISO 9001: 2015 loại bỏ nhiều thủ tục không cần thiết, ngăn ngừa
Trang 29các rủi ro trong quá trình hoạt động, loại bỏ các thủ tục rườm rà, rút ngắn thời gian, giảm thiểu chi phí phát sinh, đồng thời quy rõ trách nhiêm của cá nhân trong tổ chức nhằm nâng cáo ý thức của cá nhân đó
Các lợi ích khi một Tổ chức/Doanh nghiệp áp dụng ISO 9001:2015:
phẩm/dịch vụ ;
c Giải quyết các rủi ro và kết hợp tận dụng được các cơ hội để đạt được mục tiêu mong đợi của doanh nghiệp/tổ chức;
d Tăng khả năng chứng minh doanh nghiệp/tổ chức đã có được một hệ thống quản
lý chất lượng khoa học, chặt chẽ từ đó lấy được niềm tin của khách hàng, nhà đầu
tư, nhân viên [13]
e Nguyên tắc quản lí chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015
ISO 9001:2015 có 7 nguyên tắc quản lý chất lượng cần được xem là nền tảng
để xây dựng nên chuẩn mực cho một hệ thống quản lý chất lượng trong thời đại hiện nay, đó là:
Nguyên tắc 1: Luôn hướng vào khách hàng Nguyên
Nguyên tắc 2: Sự Lãnh đạo
Nguyên tắc 3: Sự cam kết của mọi người Nguyên
Nguyên tắc 4: Tiếp cận theo quá trình Nguyên
Nguyên tắc 5: Cải tiến
Nguyên tắc 6: Đưa ra quyết định dựa trên bằng chứng Nguyên
Nguyên tắc 7: Quản lý mối quan hệ
Bảy nguyên tắc quản lý chất lượng này được nêu trong tiêu chuẩn ISO
9001:2015 nhằm giúp cho Quản trị cấp cao của Doanh nghiệp/Tổ chức nắm vững phần cơ bản của ISO 9001:2015 và sử dụng để dẫn dắt Doanh nghiệp/Tổ chức đạt được những kết quả cao hơn khi áp dụng ISO 9001:2015 cho Doanh nghiệp/Tổ chức của mình
Trang 30i Triết lý về quản lý chất lƣợng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015
Hệ thống chất lượng quyết định chất lượng sản phẩm tạo ra, là một quá trình liên kết các bô phận sản xuất, biến đầu vào thành đầu ra tạo ra một sản phẩm đủ tiêu chuẩn chất lượng đến tay người tiêu dùng, không chỉ có các thông số kỹ thuật bên sản xuất mà còn là sự hiệu quả của bộ phận khác như bộ phận hành chính, nhân sự, tài chính
Tiêu chí làm đúng ngày từ đầu là chất lượng nhất tiết kiệm nhất Quản trị và phòng ngừa các rủi ro ngay từ ban đầu, đảm bảo giảm thiểu sai hỏng, mục đích tiết kiệm thời gian,nhân lực Trong đó có các hoạt động điều chỉnh quá trình hoạt động, đầu ra của quá trình này là đầu vào của quá trình kia
Làm đúng ngay từ ban đầu là biện pháp phòng ngừa hữu hiệu nhất mỗi thành viên trong quy trình có công việc khác nhau tạo thành chuỗi móc xích liên kết với nhau, đầu ra của người này là đầu vào của người kia
Quản trị theo quá trình và ra quyết đinh dựa trên sự kiện, dữ liệu Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách có hiệu quả khi các nguồn lực và các họat động
có liên quan được quản lý như một quá trình Mọi quyết định có hiệu lực được dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin [13]
ii Nội dung tiêu chuẩn ISO 9001:2015
M hình quản lý chất lƣợng theo nguyên tắc tiếp cận theo quá trình nhƣ sau:
Nội dung tiêu chuẩn ISO 9001:2008 bao gồm 10 điều khoản sau:
Trang 31Hình 1.2: M hình quản lý chất lƣợng theo nguyên tắc tiếp cận
Nguồn:tài liệu nội bộ công ty
Điều khoản 0: Lời giới thiệu
Điều khoản 1 Phạm vi áp dụng
Điều khoản 2 Tài liệu viện dẫn
Điều khoản 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Điều khoản 4: Bối cảnh của tổ chức
Điều khoản 5: Sự lãnh đạo
Điều khoản 6: Hoạch định
Điều khoản 7: Hỗ trợ
Điều khoản 8: Thực hiện
Điều khoản 9: Đánh giá kết quả hoạt động
Điều khoản 10: Cải tiến
Có thể tổng hợp các điều khoản của ISO 9001:2015 theo dạng mô hình cây như sau:
Trang 32Hình 1.3: m hình tổng hợp các điều khoản của ISO 9001:2015
Nguồn: tài liệu tham khảo công ty
Điều khoản 4: Bối cảnh của tổ chức: [14]
Công ty xác định các vấn đề nội bộ và bên ngoài có ảnh hưởng trực tiếp đến chiến lược, mục đích và kết quả của HTQLCL Những vấn đề ở đây bao gồm cả vấn
Trang 33quan quản lý nhà nước, ngân hàng, các tổ chức chính trị, xã hội trong và ngoài Công ty, chính quyền địa phương nơi Công ty tổ chức thi công; các đối tượng thụ hưởng sản phẩm của Công ty và người lao động trong toàn Công ty
b Các vấn đề bên ngoài của Công ty bao gồm:
- Môi trường pháp luật: Bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của Công ty; văn bản cá biệt của cơ quan có thẩm quyền, chủ đầu tư có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
- Các đặc thù, văn hóa vùng miền của địa phương nơi Công ty tham gia thi công
Việc nhận diện, xác định các vấn đề bên trong nội bộ và bên ngoài của Công
ty được Công ty thực hiện trên mô hình SWOT (Strength, Weaknesses, Opportunities and Threats/phân tích: Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và các mối đe dọa, thách thức)
Định kỳ 01 năm/lần hoặc đột xuất, Công ty tổ chức thống kê, xem xét tại hội nghị xem xét của Lãnh đạo về HTQLCL
4.2 Hiểu về các nhu cầu và mong đợi của các bên quan tâm
Công ty xác định các bên quan tâm có liên quan đến HTQLCL nhằm ngăn ngừa những tác động tiềm ẩn tới khả năng cung cấp dịch vụ và sản phẩm cho khách hàng và những yêu cầu hiện hành của luật định và chế định
Việc hiểu rõ mong đợi và nhu cầu của các bên có liên quan thông qua các
Trang 34hình thức sau:
a Thông qua các hợp đồng, biên bản thỏa thuận, hợp tác giữa Công ty và các bên có quan tâm Thông qua các văn bản chỉ đạo của các cơ quan có thẩm quyền Thông qua các văn bản yêu cầu, đề nghị, phản hồi của các bên có quan tâm
b Thông qua các cuộc họp, hội nghị, hội thảo do Công ty hoặc bên có quan tâm tổ chức
c Thông qua việc gửi phiếu đánh giá, thu thập thông tin khi cần thiết
d Thông qua các hình thức khác như: trao đổi trực tiếp, điện thoại, gửi mail, fax, tin nhắn,
Công ty giao cho một bộ phận hoặc đơn vị có trách nhiệm chủ trì thu thập thông tin và lập Danh mục thống kê, theo dõi nhu cầu và mong đợi của các bên có liên quan Ban lãnh đạo sẽ xem xét và quyết định thực hiện các biện pháp đáp ứng nhu cầu và mong đợi của các bên có liên quan trên cơ sở đề xuất của các đơn vị/bộ phận có liên quan và phân cấp cho các đơn vị/bộ phận có liên quan thực hiện
4.3 Xác định phạm vi của Hệ thống quản lý chất lượng
Trên cơ sở xem xét các yếu tố bên trong và bên ngoài; các nhu cầu và mong đợi của các bên có quan tâm; hệ thống dịch vụ và sản phẩm hiện hành, Công ty xác định phạm vi của HTQLCL của Công ty
4.4 Hệ thống quản lý chất lượng và các quá trình của hệ thống
Giám đốc Công ty trực tiếp hoạch định HTQLCL của Công ty để đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015; cũng như để đảm bảo HTQLCL có thể thực hiện được các mục tiêu chất lượng đã đề ra
Việc ho ch định HTQLCL bao gồm việc xác định các quá trình của hệ thống, các phương pháp, chu n mực tác nghiệp, kiểm soát, và các nguồn lực cần thiết để thực hiện
Khi hoạch định và triển khai thực hiện, tính đồng nhất của toàn hệ thống được duy trì với bất kỳ thay đổi nào trong nội dung được hoạch định
Trang 35Kết quả việc hoạch định được lập thành văn bản dưới dạng: Sổ tay chất lượng, Hướng dẫn,Tiêu chuẩn, các Quy trình, Kế hoạch chất lượng, các Sơ đồ, Biểu mẫu,…
a Các quá trình cần thiết trong HTQLCL của Công ty gồm:
- Quá trình lãnh đạo, quản lý: Các quá trình sẽ xuyên suốt trong Công ty, đề cập đến vấn đề định hướng, chỉ đạo, xây dựng chính sách, lập kế hoạch chất lượng;
đo lường, phân tích, đánh giá và cải tiến HTQLCL để chứng tỏ sự phù hợp của sản phẩm, dịch vụ, sự phù hợp của HTQLCL và tạo các cơ hội cải tiến nâng cao hiệu lực và hiệu quả của HTQLCL Các quá trình này cung cấp sự hướng dẫn và đảm bảo sự kết nối liên tục của các quá trình khác
- Quá trình hỗ trợ: Các quá trình không trực tiếp thoả mãn khách hàng nhưng lại cần cho hoạt động và sự phát triển của Công ty Các quá trình này tham gia hỗ trợ từng phần cho các quá trình lãnh đạo và tạo sản phẩm
- Quá trình thực hiện: Các quá trình ảnh hưởng trực tiếp đến sự thỏa mãn của khách hàng và các bên quan tâm
BẢNG LIỆT KÊ CÁC QUÁ TRÌNH TRONG HTQLCL
Quá
trình
chính
(bao gồm tài liệu và hồ sơ có liên quan)
- Đo lường, phân tích và đánh
Sổ tay chất lượng, Cam kết của Lãnh đạo; QC tổ chức và hoạt động của các đơn vị, bộ phận
Chính sách chất lượng, hệ thống mục tiêu chất lượng, hệ thống tài liệu nội bộ
để kiểm soát các quá trình và các kế hoạch kiểm soát chất lượng
Trang 36Quá
trình
chính
(bao gồm tài liệu và hồ sơ có liên quan)
- Các nguồn lực được đo
lườngvà theo dõi
- Tri thức của Công ty
- Năng lực của Công ty
- Nhận thức của Công ty
Các chính sách nhân sự, QĐ tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của CBCNV; hệ thống bản mô tả công việc; đào tạo,tuyển dụng
Tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của CBCNV; hệ thống bảng mô tả công việc
Đào tạo; trao đổi và quản lý thông tin
Trang 37Quá
trình
chính
(bao gồm tài liệu và hồ sơ có liên quan)
- Trao đổi thông tin
- Thông tin dưới d ng văn bản
nội bộ; Mục tiêu chất lượng; Chính sách
án thi công/Hướng dẫn thi công; Kế hoạch giám sát, kiểm tra quá trình thi công; Kế hoạch kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ; Kế hoạch nghiệm thu và bàn giao sản phẩm, dịch vụ
QT mua hàng; QT bán hàng
QT mua hàng; QT bán hàng
Trang 38Quá
trình
chính
(bao gồm tài liệu và hồ sơ có liên quan)
- Kiểm soát và rà soát các quá
trình,dịch vụ và sản ph m được
cung cấp bởi bên ngoài
- Sản xuất và cung cấp dịch vụ
- Kiểm soát sự thay đổi
- Kiểm soát các đầu ra không
Các Quy định quản lý kỹ thuật và
chất lượng sản ph m; HD kiểm soát chất lượng và bản giao sản ph m
QT kiểm soát các sản ph m đầu ra
không phù hợp
QT kiểm soát chất lượng của sản
ph m; Báo cáo kết quả thực hiện sản
ph m; Biên bản bàn giao sản ph m
QT kiểm soát thông tin dưới dạng văn bản
Biên bản bàn giao sản phẩm, dịch vụ; Biên bản thanh lý hợp đồng; các quy định về bảo hànhcác dịch vụ và sản phẩm
bổ sung theo yêu cầu của hợp đồng
Trang 39Tại mỗi quá trình, Công ty đảm bảo thực hiện các công việc cần thiết sau đây:
- Xác định các yếu tố đầu vào cần thiết và đầu ra mong đợi từ các quá trình trong hệ thống
- Xác định các sự tương tác và trình tự của quá trình trong hệ thống
- Xác định và áp dụng các tiêu chí và phương pháp (bao gồm đo lường ,theo dõi, các chỉ số kết quả có liên quan) cần thiết để đảm bảo thực hiện và kiểm soát có hiệu lực các quá trình trong hệ thống
- Xác định những nguồn lực cần thiết cho các quá trình và đảm bảo tính sẵn sàng của những nguồn lực
- Phân công trách nhiệm và quyền hạn đối với các quá trình
- Giải quyết các cơ hội và rủi ro được xác định
- Đánh giá các quá trình và áp dụng những thay đổi cần thiết nhằm đảm bảo các quá trình đạt được kết quả như dự kiến
- Cải tiến tất cả quá trình và HTQLCL
Công ty sẽ duy trì các thông tin bằng văn bản để hỗ trợ các quá trình của công ty; đồng thời lưu giữ các thông tin bằng văn bản để có niềm tin rằng các quá trình được thực hiện theo hoạch định
Điều khoản 5: Sự lãnh đạo [14]
5.1 Sự lãnh đạo và cam kết
5.1.1 Sự cam kết của Lãnh đạo
Giám đốc Công ty cam kết:
1 Chịu trách nhiệm về tính hiệu lực của HTQLCL
2 Đảm bảo rằng chính sách chất lượng và các mục tiêu chất lượng được thiết lập và tương thích vớicác định hướng và bối cảnh chiến lược của Công ty
3 Đảm bảo sự tích hợp các yêu cầu của HTQLCL trong các quá trình kinh doanh của Công ty
4 Thúc đẩy việc sử dụng tiếp cận quá trình và tư duy theo quản trị rủi ro
5 Đảm bảo sẵn có tất cả các nguồn lực cần thiết cho HTQLCL
Trang 406 Truyền đạt đến mọi thành viên trong Doanh nghiệp về tầm quan trọng của việc quản lý chất lượng để đáp ứng các yêu cầu cao nhất của khách hàng, cũng như các yêu cầu của Luật định đối với sản phẩm, dịch vụ
7 Đảm bảo rằng HTQLCL đạt được các kết quả như dự kiến
8 Tạo sự tham gia,hỗ trợ và chỉ đạo các cá nhân đóng góp vào tính hiệu lực của HTQLCL
9 Quan tâm và thúc đẩy việc cải tiến HTQLCL
10 Hỗ trợ các vai trò quản lý liên quan chứng tỏ sự lãnh đạo của họ khi tham gia vào các quá trình trong hệ thống mà họ chịu trách nhiệm
5.1.2 Định hướng vào khách hàng
Giám đốc Công ty xác định việc xây dựng, duy trì, kiểm soát, cải tiến HTQLCL nhằm nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ mà Công ty cung cấp, thông qua việc đảm bảo rằng:
1 Các yêu cầu chế định và luật pháp và yêu cầu của khách hàng được xác định, được thông hiểu trong Công ty và được đáp ứng một cách ổn định
2 Các rủi ro và cơ hội mà có thể ảnh hưởng đến sự phù hợp của các sản phẩm và dịch vụ do Công ty cung cấp và khả năng nâng cao sự thỏa mãn cũa khách hàng được xác định và giải quyết
3 Luôn tập trung vào việc nâng cao thỏa mãn của khách hàng
5.2 Chính sách
5.2.1 Chính sách chất lượng
Giám đốc Công ty cam kết thiết lập, áp dụng và duy trì Chính sách chất lượng của Công ty phù hợp với mục đích,các định hướng và bối cảnh chiến lược của Công ty
5.2.2 Công bố Chính sách quản lý chất lượng
1 Công ty ban hành Chính sách chất lượng dưới dạng văn bản và công bố, truyền đạt chính sách quản lý chất lượng đến tất cả người lao động trong toàn Công
ty thông qua Website, dán bảng, tuyên truyền trong các hội nghị, cuộc họp để người lao động thấu hiểu và áp dụng