1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật ở thành phố hồ chí minh

116 104 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 2,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa vào tổng quan các nghiên cứu trước ở trong và ngoài nước cùng với ý kiến thu thập được từ phỏng vấn các chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng hạ tầng kỹ thuật, một danh sách 32 nhân tố

Trang 1

NGUYỄN THỊ HOÀNG LIỄU

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIẾN ĐỘ HOÀN THÀNH DỰ ÁN XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT Ở

Trang 2

hoàn thành dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật ở Thành phố Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu khoa học do chính tác giả thực hiện Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Tác giả xin cam đoan rằng các thông tin, nội dung được kế thừa, tham khảo đều được dẫn nguồn cụ thể trong danh mục tài liệu tham khảo theo quy định của Nhà trường

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hoàng Liễu

Trang 3

Với nhu cầu phát triển hạ tầng kỹ thuật tại Thành phố Hồ Chí Minh ngày càng tăng, một trong những mục tiêu quan trọng nhất của quản lý dự án là nhanh chóng hoàn thành, đưa vào sử dụng các dự án xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, đòi hỏi các dự án này phải được hoàn thành đúng hạn Do đó, mục đích của đề tài nghiên cứu này nhằm xác định và xếp hạng các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành của các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật ở Thành phố Hồ Chí Minh Dựa vào tổng quan các nghiên cứu trước ở trong và ngoài nước cùng với ý kiến thu thập được từ phỏng vấn các chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng hạ tầng kỹ thuật, một danh sách 32 nhân tố có ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành của các dự án được xây dựng thành bảng hỏi để thực hiện khảo sát các dự án trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2018 Sau khi phân tích kết quả khảo sát, thực hiện thống kê mô

tả mẫu, kiểm định độ tin cậy của thang đo và phân tích nhân tố khám phá, kết quả rút ra được 6 nhóm nhân tố quan trọng Mô hình hồi quy nhị phân đã được sử dụng

để xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố và kiểm tra các giả thuyết Kết quả cho thấy Nhóm yếu tố Bồi thường và giải phóng mặt bằng; Nhóm Tài chính là những yếu tố hàng đầu ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện của các dự án hạ tầng kỹ thuật tại Thành phố Hồ Chí Minh Các nhóm khác liên quan đến Biến động dự án, Môi trường thực hiện dự án, Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án cũng là các yếu tố quan trọng quyết định dự án hoàn thành đúng thời hạn Những phát hiện từ nghiên cứu này sẽ giúp các nhà quản lý dự án hạ tầng kỹ thuật thực hiện các giải pháp để đạt được các mục tiêu tiến độ thực hiện dự án

Từ khóa: Tiến độ hoàn thành, hạ tầng kỹ thuật, quản lý dự án

Trang 4

With the increasing demand for infrastructure development in Ho Chi Minh City, one of the most important purpose of project management is to reduce the waiting time for the put-into-operation infrastructure systems, which requires these projects to be completed on time As a result, this study aims to identify and classify the critical factors affecting schedule performance of infrastructure engineering projects in Ho Chi Minh City Based on the literature and personal interviews of key construction professionals, a list of 32 project performance attributes having strong effect on performance of the infustructure projects were identified A questionnaire using these attributes were prepared and administered to survey projects implemented during the period from 2011 to 2018 Statistical analysis of responses on the attributes, using Factor analysis grouped them into six critical factors Regression analysis was used to test hypotheses developed from theories on schedule performance The results showed that Site Clearance and Compensation; Finance are the top factors affecting schedule performance of infrastructure projects

in Ho Chi Minh City The other groups of factors related to Project’s Fluctuations, Implementation Environment, the Client or Project Management Department are also the key stages in determining the projects to be on time.The findings from this study will help practitioners involving infrastructure engineering projects to take measures to assure the achievement of project schedule objectives

Keywords: schedule performance, infrastructure projects, project management

Trang 5

TÓM TẮT- ABSTRACT

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Chương 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 4

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

1.5 Phương pháp nghiên cứu 5

1.6 Cấu trúc luận văn 6

Chương 2 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8

2.1 Các khái niệm liên quan 8

2.1.1 Dự án đầu tư xây dựng 8

2.1.2 Quy trình phát triển dự án đầu tư xây dựng 8

2.1.3 Khái niệm hạ tầng kỹ thuật 9

2.1.4 Các bên tham gia dự án hạ tầng kỹ thuật 10

2.2 Cơ sở lý thuyết 11

2.2.1 Quản trị dự án đầu tư xây dựng 12

2.2.2 Tiến độ trong quản lý dự án 13

2.2.2.1 Vai trò của tiến độ dự án: 13

2.2.2.2 Phân loại kế hoạch tiến độ trong xây dựng 14

2.2.2.3 Các công cụ lập tiến độ dự án 15

2.2.2.4 Các phương pháp kiểm soát tiến độ 15

2.3 Tổng quan các nghiên cứu trước 19

2.3.1 Các nghiên cứu về chậm trễ tiến độ dự án xây dựng nói chung 19

2.3.2 Các nghiên cứu về chậm trễ tiến độ dự án xây dựng HTKT 23

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

3.1 Quy trình nghiên cứu 31

Trang 6

3.3 Mô hình nghiên cứu 33

3.4 Thiết kế bảng hỏi 35

3.5 Thu thập dữ liệu 40

3.6 Phương pháp phân tích dữ liệu 40

3.7 Phương pháp phỏng vấn sâu 41

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 42

4.1 Giới thiệu 42

4.2 Mô tả mẫu nghiên cứu 42

4.3 Kiểm định độ tin cậy của thang đo 47

4.4 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 50

4.4.1 Kiểm định Bartlett và KMO 50

4.4.2 Mô hình nghiên cứu điều chỉnh 53

4.5 Phân tích hồi quy nhị phân (Binary Logistic) 55

4.5.1 Kết quả hồi quy logistic 55

4.5.2 Giải thích kết quả hồi quy 55

4.5.3 Kiểm định sự khác biệt giữa các biến định tính với biến phụ thuộc 57

4.5.4 Phân tích ảnh hưởng của từng yếu tố trong nhóm nhân tố 59

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 66

5.1 Kết luận 66

5.2 Khuyến nghị 68

5.2.1 Giải quyết vấn đề cấp vốn chậm và vượt tổng mức đầu tư 68

5.2.2 Giải quyết các vấn đề về đền bù, giải phóng mặt bằng (GPMB) 70

5.2.3 Kiểm soát các biến động dự án 72

5.2.4 Đáp ứng các yếu tố khách quan do môi trường thực hiện dự án 73

5.2.5 Nâng cao năng lực, tinh thần trách nhiệm của Chủ đầu tư/ Ban quản lý dự án 73 5.3 Hạn chế của đề tài 74

5.4 Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

QLDA: Quảnllýldựán

UBND: Ủy ban nhân dân

HTKT: Hạ tầng kỹ thuật

Trang 8

hoànlthành dự án xây dựng 29

Bảng 4.1 Thốnglkê mô tảlmẫu khảo sát 43

Bảng 4.2 Hệlsố Cronbach’s alpha của cáclthanglđo 48

Bảng 4.3 Hệ số tải nhân tố và kích thước mẫu tương ứng 50

Bảng 4.4 Bảng hệ số KMO và kiểmlđịnh Bartlett 51

Bảng 4.5 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA 52

Bảng 4.6 Kết quả hồi quy logit nhị phân 55

Bảng 4.7 Kiểm định ANOVA với vị trí công việc . 58

Bảng 4.8 Kiểm định ANOVA với vai trò đối với dự án 58

Bảng 4.9 Kiểm định ANOVA với số năm kinh nghiệm 58

Bảng 4.10 Xếp hạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố liên quan đến Tài chính dự án 60

Bảng 4.11 Xếp hạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố liên quan đến Công tác đền bù, giải phóng mặt bằng 61

Bảng 4.12 Xếp hạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố liên quan đến Biến động dự án 63

Bảng 4.13 Xếp hạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố liên quan đến Môi trường thực hiện dự án 64

Bảng 4.14 Xếp hạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố liên quan đến Chủ đầu tư/ Ban quản lý dự án 65

Trang 9

Hình 2.2 Mối quan hệ giữa thời gian, chi phí và kết quả 12

Hình 2.3 Sơ đồ ngang 16

Hình 2.4 Sơ đồ xiên 16

Hình 2.5 Mô hình nghiên cứu của Chan DW, Kumaraswamy MM (1997) 20

Hình 2.6 Mô hình nghiên cứu của AI-Momani AH (2000) . .. ...23

Hình 2.7 Mô hình nghiên cứu của Yogita Honrao và D.B Desai (2015) ....25

Hình 2.8 Môlhình nghiênlcứu của Châu Ngô Anh Nhân (2011) ..27

Hình 2.9 Môlhình nghiênlcứu của Trịnh Thùy Anh (2014) .28

Hình 3.1 Sơ đồ quyltrình nghiênlcứu .31

Hình 3.2 Môlhình nghiênlcứu đềlxuất .33

Hình 4.1 Thống kê số năm kinh nghiệm của các cá nhân với vai trò khác nhau 44

Hình 4.2 Thống kê số năm kinh nghiệm của các cá nhân với vị trí công việc khác nhau . 45

Hình 4.3 Thống kê đánh giá tiến độ dự án theo vị trí của các cá nhân tham gia khảo sát 46

Hình 4.4 Thống kê đánh giá tiến độ dự án theo số năm kinh nghiệm của các cá nhân tham gia khảo sát . 46

Hình 4.5 Thống kê dự án hạ tầng TP Hồ Chí Minh . 47

Hình 4.6 Mô hình nghiên cứu điều chỉnh . 53

Trang 10

Chương 1 GIỚI THIỆU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Dự án là một nhóm các công việc được thựclhiện theo một quy trình nhất định để đạt được mục tiêu đề ra với phương pháp riêng, nguồn tài nguyên sử dụng cho dự án là có giới hạn, theo một kếlhoạch tiến độ trong đó thời điểm bắtlđầu và kếtlthúc được ấn định trước (Đỗ Thị Xuân Lan, 2012) Dự án đóng góp vailtrò quanttrọng trong hoạtlđộng của nềnlkinhltế, chi phối quá trình hoạt động của xã hội, các tổ chức kinh tế, tư nhân Theo sốlliệu thống kê, tỷ trọng chi dành cholđầultư phátttriển dựlán chiếm 25-26% trong 8.025 tỷ đồng kế hoạch chi ngânssách nhàlnước giai đoạn 2016-2020 Điều đó cho thấy quản lý dự án đóng vai trò rất quanttrọng nhằm lập kế hoạch, tổ chức, quản lý và giám sát quá trình phát triển của

vi ngân sách đã đượclduyệt của dự án

Thành phố Hồ Chí Minh (TP Hồ Chí Minh) là trung tâm kinh tế phát triển nhất của cả nước Các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trong đó có các loại hình đầu

trò quan trọng trong kế hoạch phát triển chung của thành phố Theo số liệu của Cục thống kê TP Hồ Chí Minh, tổnglvốnlđầultư xây dựng thành phố năm 2018 ước thực hiện 465.990 tỷ đồng, tăng 20,3% so với cùng kỳ và đạt 100,3% kế hoạch năm Các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật là một phần trong các dự án xây dựng cơ bản,

thống cấp thoát nước, hệ thống công viên, cây xanh, hệ thống điện chiếu sáng, các công trình bảo vệ môiltrường và các côngltrình phụ trợ khác v.v

Hạ tầng kỹ thuật (HTKT) là nền tảng cho sự phát triển kinh tế, xã hội, nâng

Hồ Chí Minh lần thứ X, nhiệm kỳ 2015-2020 đã có Nghị quyết thực hiện 7 chương trình đột phá, trong đó, các dự án hạ tầng kỹ thuật đóng góp vai trò quan trọng (Chương trình giảm ùn tắc giao thông, giảm tai nạn giao thông; Chương trình giảm ngập nước; Chươngltrình giảmlôlnhiễm môiltrường; Chương trình chỉnh trang và

Trang 11

phát triển đô thị) Theo Ngọc Xuân (2018), vốn đầultư công từ ngân sách TP Hồ

tải là 4.500 tỷ đồng, Trung tâm điều hành chống ngập nước là 1.129 tỷ đồng, chiếm

tỷ trọng cao so với các lĩnh vực đầu tư khác như ngành y tế 400 tỷ đồng, nônglnghiệp và phátltriển nôngtthôn 138 tỷ đồng Vì vậy, huy động tối đa các nguồn lực để tập trung xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu HTKT là điều rất quanltrọng và cầntthiết

Quản lý thời gian thực hiện một dựlán nóilchung, dự án xâyldựng HTKT nói riêng là một vấn đề quan trọng vì thời gian là mộtttrong ba yếuttố chủ yếu đánh giá

sự thành công của dựlán bao gồm tiếnlđộ, chilphí và chấtllượng (Chan,2001, trích

bảo hoàn thành đúnglkếlhoạch lại ảnhlhưởng đến các nhân tố khác, cótthể dẫn đến tăng chi phí và khônglđảmlbảo chấtllượng do dự án kéo dài

Thực trạng hiện nay ở TP Hồ Chí Minh nhiều dự án hạ tầng trọng điểm đã

và đang được triển khai chậm tiến độ HTKT nằm trong các dự án xây dựng khu đô

phí và bức xúc trong dư luận Trong một bài phân tích của báo Sài Gòn Giải Phóngngày 07 tháng 11 năm 2018 với tiêu đề “Hàng loạt dự án hạ tầng trọng điểm lỗi hẹn” có nêu những ví dụ điển hình như Dự án mở rộng, cải tạo Xa lộ Hà Nội và quốc lộ 1; Đoạn 2,7 km của dự án nối đường Võ Văn Kiệt với cao tốc TP Hồ Chí Minh-Trung Lương (giai đoạn 1) đã bắt đầu từ hơn 3 năm trước, nhưng đến nay việc xây dựng vẫn gặp khó khăn do vấn đề giải phóng mặt bằng; Dự án nút giao thông tại cổng chính của Đại học Quốc gia Hồ Chí Minh bắt đầu khởi công vào ngày 24 tháng 4 năm 2017, nhưng cho đến nay vẫn chưa thể thực hiện lối đi ngầm

do không có mặt bằng thi công cho các tuyến đường song song để phân luồng giao thông; Tại cửa ngõ phía Tây Bắc của thành phố, vào ngày 17 tháng 1 năm 2017, dự

án hầm chui Ngã Tư An Sương đã được khởi công và đến nay chưa hoàn thành theo

kế hoạch, việc thi công xây dựng đường hầm ngầm N2 gặp khó khăn chưa thỏa thuận được mặt bằng giải tỏa ở huyện Hóc Môn Nhiều dự án đổi đất lấy hạ tầng

Trang 12

(các dự án BT) như dự án mở rộng đường Nguyễn Duy Trinh Quận 2, Ủy ban nhân dân TP Hồ Chí Minh đã phê duyệt dự án mở rộng và nâng cấp đường Nguyễn Duy Trinh đoạn dài 1,6 km từ đường 990 đến đường vành đai số 2, tuy nhiên dự án hiện chính quyền TP Hồ Chí Minh quyết định tạm ngưng dự án do kéoldài thờilgian thilcông qua nhiều năm Mộtltrong những dự án lớn nhất là Khu đô thị mới Thủ Thiêm, được chính thức khởi công vào năm 2011, nhưng dự án này đã bị trì hoãn Theo Bá Ước (2018), kế hoạch xây dựng một khu đô thị mới ở Thủ Thiêm đã được phê duyệt vào năm 1996 Tuy nhiên, phải mất hơn mười năm để thành phố bắt đầu

di dời người dân để nhường chỗ cho phát triển cơ sở hạ tầng Công trình trọng điểm như tuyến đường sắt đô thị Bến Thành - Suối Tiên (Metro 1) gặp khó khăn do thiếu vốn, việc thanh toán các gói thầu phải bị đình chỉ, các nhà thầu yêu cầu thanh toán các chi phí liên quan, có thể dẫn đến sự chậm trễ tiến độ dự kiến vào năm

2020

Tiến độ thực hiện dự án có tác động rất lớn đến sự phát triển chung của thành phố về mọi mặt kinh tế, xã hội Các chuyên gia cho rằng hậu quả chủ yếu của chậm tiến độ dự án là việc phát sinh tăng chi phí do đa số các dự án hạ tầng có tổng mức đầu tư lớn, theo thời gian với tình hình lạm phát, giá đền bù giải phóng mặt bằng, nhân công, vật tư, điều chỉnh thiết kế ngày càng tăng…gây thiệt hại đáng kể cho nền kinh tế Ví dụ như dự án xây dựng nút giao thông Tân Kỳ Tân Quý và Trường Chinh cùng cầu Tân Kỳ Tân Quý, quận Tân Phú có tổng nguồn vốn thực hiện năm 2010 dự kiến là 1.500 tỷ đồng (Theo Phan Anh, 2018) Tuy nhiên, do chậm trễ triển khai, thời điểm 2018, ước tính hoàn thành dự án trên phải mất tới 2.100 tỷ đồng Vì thế, nếu thực hiện, dự án này sẽ tiếp tục bị đẩy vốn lên cao hơn nữa Ngoài những vấn đề liên quan đến phát sinh chi phí, việc chậm trễ các dự án xây dựng giao thông, cầu đường, bến cảng, nhà ga v.v…còn gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của địa phương, địa phương đó trở nên ngày càng tụt hậu và chậm phát triển

Bên cạnh nhiều dự án chậm tiến độ thì trên địa bàn TP Hồ Chí Minh vẫn còn nhiều dự án hoàn thành sớm hoặc đúng tiến độ, thường là những dự án có

Trang 13

nguồn ngân sách tốt hoặc những dự án có quy mô nhỏ, chủ yếu là các dự án kết nối những tuyến đường, các dự án nâng cấp, mở rộng, sửa chữa v.v… như dự án xây dựng cầu kết nối giữa cầu Nguyễn Văn Cừ với đường Võ Văn Kiệt; Tuyến đường nối từ nút giao thông cầu Bà Chiêm đến khu Công Nghiệp Hiệp Phước huyện Nhà Bè;Sửa chữa, mở rộng đường Lê Đức Thọ quận Gò Vấp; Nâng cấp, mở rộng đường Nguyễn Văn Tạo nối dài, huyện Nhà Bè; Nâng cấp đường Giồng Ao, huyện Cần Giờ v.v… Các dự án hạ tầng kỹ thuật hoàn thành đúng tiến độ, đảm bảo về thời gian thực hiện dự án theo kế hoạch, sẽ tạo độngllực rất lớn cho sự phát triển đô thị, giảm ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống của người dân gây ra bởi vấn đề ùn tắc giao thông, ngập nước, ô nhiễm môi trường v.v…

Đề tài nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật ở TP Hồ Chí Minh” được thực hiện nhằm tìm ra

thuật ở TP Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất các giải pháp để dự án hoàn thành đúng tiếnlđộ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Các mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu của đề tài nghiên cứu liên quan đến tiến độ

Mục tiêu 1: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án Mục tiêu 2: Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

Mục tiêu 3: Hàm ý quản trị nâng cao hiệu quả quản lý tiến độ dự án xây dựng HTKT của Ban quản lý dự án HTKT ở TP Hồ Chí Minh

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Đề tài hướng đến trả lời các câu hỏi nghiên cứu:

Câu hỏi 1: Các yếu tố nào ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án HTKT?

Câu hỏi 2: Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố như thế nào?

Câu hỏi 3: Giải pháp nào cho Ban quản lý dự án HTKT ở TP Hồ Chí Minh

để nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tiến độ dự án?

Trang 14

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài xoay quanh các dự án xây dựng HTKT ở TP Hồ Chí Minh, cụ thể:

- Đối tượng nghiên cứu: các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoànlthành

dựlán

- Đối tượng khảo sát: Các cán bộ tham gia dự án ở các Sở ban ngành (Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch Kiến trúc, Trung tâm quản lý đường hầm sông Sài Gòn, Ban Quản lý giao thông đô thị, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp quận v.v ), các cá nhân tham gia dự án hạ tầng ở các đơn

vị làm Chủ đầu tư, Nhà thầu thi công, Đơn vị tư vấn

- Phạm vi nghiên cứu:

Về không gian: Phạm vi nghiên cứu chủ yếu các dự án xây dựng hạ tầng

giao thông, cấp thoát nước, cảnh quan, cây xanh, vệ sinh môi trường, chiếu sáng đô thị

Về thời gian: khảo sát các dự án từ năm 2011 đến nay

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu của đề tài sử dụng kết hợp phương pháp phân tích định tính và phân tích định lượng

Nghiên cứu định tính để hiệu chỉnh và xâyldựng thang đo các nhân tố ảnh hưởng Phương pháp này nhằm hiệu chỉnh thang đo gốc của nghiên cứu trước và

dựng bảng khảo sát sơ bộ và thực hiện phỏng vấn 8 chuyênlgia là những người

vận tải TP Hồ Chí Minh, Khulquảnllý giaotthông đôtthị, Trung tâm quảnllý đườnglhầm sônglSài Gòn); Việc phỏng vấn giúp tác giả xác định, kiểm tra tính chính xác, dễlhiểu của các câulhỏi khảo sát, bổ sung những kiến thức còn thiếu và điều chỉnh những nội dung chưa thích hợp

Trang 15

Từ kếtlquả nghiênlcứu định tính, luậnlvăn tiếp tục thực hiện nghiênlcứu định lượng nhằmtthutthập, phânttích dữlliệu, kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu, đo lường mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn TP Hồ Chí Minh Nghiên cứu định lượng được thựclhiện qualcác bước, bắtlđầu từ kiểm tra độttintcậy của thang

nhânltố khámlphá EFA, sau đó thực hiện phânltích hồi quy, dựa vào mô hình hồilquy để kiểm tra các giảlthuyết nghiênlcứu và đo lường mứclđộ quanttrọng của các yếu tố ảnh hưởng đến tiếnlđộ hoàntthành các dựlán xâyldựng hạttầng kỹtthuật

phiên bản 20

Sau khi có kếtlquả phânttích từ dữ liệu khảo sát, táclgiả thựclhiện phỏnglvấn sâu với các chuyên gia nhằm phân tích đào sâu các nguyên nhân, tính hợp lý của mức độlảnhlhưởng của cáclnhânltố, những giải pháp xoay quanh những nhân tố mà tác giả rút ra được từ nghiên cứu định lượng, giúp tác giả đề ra những giảilpháp mang tínhlkhảtthi, phù hợp thực tế thực hiện các dựlán xây dựng HTKT

1.6 Cấu trúc luận văn

Chương 1 Giới thiệu

Ở chương 1- Giới thiệu, tác giả trình bày tổng quan về dự án nói chung, đến

dự án hạ tầng kỹ thuật, vai trò của nó và quản trị yếu tố thời gian đónglvailtrò quan

dự án hạ tầng và ảnh hưởng như thế nào đến kinh tế, xã hội

Từ đó tác giả nêu lý do nghiên cứu, mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi và tổng quan phương pháp nghiên cứu

Trang 16

Chương 2 Tổng quan cơ sở lý thuyết và các nghiênlcứu trước

Các khái niệm như khái niệm dự án đầu tư xây dựng, quy trình của dự án đầu

tư xây dựng, khái niệm dự án xây dựng HTKT, các bên tham gia dự án xây dựng

Chương 3 Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày phương pháp mà tác giả chọn để nghiên cứu và cách thức thực hiện phương pháp nghiên cứu đã chọn Cấu trúc chương 3 bao gồm

môlhình nghiên cứu, quyltrình nghiên cứu, thiết kế bảng hỏi, thu thập dữ liệu và phânltích dữ liệu

Chương 4 Kết quả và thảo luận các kết quả

Chương 4 là chương tác giả trình bày về kết quả khảo sát: thông tin mẫu khảo sát, thống kê mô tả đặc trưng dự án, tiến hành phân tích dữ liệu tích sử dụng phần mềm SPSS Tác giả thực hiện phỏng vấn chuyên gia để thảolluận kếtlquả

khuyến nghị ở chương tiếp theo

Chương 5 Kết luận và các khuyến nghị

Kết luận các kếtlquả thulđượcltừ kết quả phân tích và khuyến nghị các biện pháp nânglcao hiệulquả quảnllý tiếnlđộ các dự án xây dựng HTKT ở TP Hồ Chí

theo

Trang 17

Chương 2 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Chương này được trình bày cơ sở lý thuyết gồm các khái niệm liên quan đến

dựlán đầultư xâyldựng nói chung và dựlán xâyldựng HTKT nói riêng, lý thuyết nền

về quản trị thời gian dự án, tổng quan cáclnghiên cứu trước để đề xuất khung nghiên cứu

2.1 Các khái niệm liên quan

2.1.1 Dự án đầu tư xây dựng

Dự án nói chung là một lĩnhlvực hoạt động đặclbiệt, một nhiệm vụ cụ thể cần được giải quyết, được thực hiện với phươnglpháp và nguồnllực riêng của nó và phải tuân theo một kếlhoạch tiếnlđộ để tạo ra một thực thể mới (Đỗ Thị Xuân Lan, 2012) Theo định nghĩa này, dự án không chỉ là một phác thảo, mà là một dự án cụ thể và khách quan Dự án không phải là một nghiên cứu trừu tượng mà phải tạo nên một thực thể mới

Theo từ điển Wikipedia thì “Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp

các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định”

Căn cứ Điều 3, Luật Xây Dựng 2014, Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các

đề xuất liên quan đến việc sử dụng vốn để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa và cải tạo nhằm nânglcao chấtllượng sản phẩm, chấtllượng côngltrình trong khoảng thời gian và chilphí xác định

2.1.2 Quy trình phát triển dự án đầu tư xây dựng

Theo điều 6, Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng, ở Khoản 1 Điều 50 của Luật Xây dựng năm 2014

đã quy định trìnhltự thựclhiện đầultư xâyldựng bao gồm các giai đoạn chuẩnlbị

dựlán, thựclhiện dựlán và kếtlthúc xâyldựng đưa côngltrình vào khailthác sửldụng

Sơ đồ các chu kỳ của dự án đầu tư được trình bày ở Hình 2.1 Đề tài nghiên cứu chỉ

tập trung vào giai đoạn thựclhiện dựlán trong đó có các công tác liênlquan đến:

Trang 18

“agiảilphóng mặtlbằng, khảolsát xâyldựng, lập và thẩmlđịnh thiết kế, dựltoán, lựa chọn nhàlthầu, hợp đồng xâyldựng, nghiệmlthu bànlgiao và vận hành chạy thử”

Hình 2.1 Các giai đoạn của chu kỳ dự án đầu tư

Nguồn: Tác giả tự đề xuất

2.1.3 Khái niệm hạ tầng kỹ thuật

Từ việc tìm hiểu khái niệm chung của các dự án HTKT với các quy định về quy mô, hình thức dự án, tác giả thu hẹp phạm vi nghiên cứu để phù hợp với thời gian và khối lượng nghiên cứu đề tài Đồng thời tác giả trình bày các đặc trưng cơ bản của dự án HTKT vì đó là chìa khóa để đề xuất các yếu tố ảnh hưởng quan trọng, phù hợp với tính chất của dự án HTKT

Theo Quy Chuẩn QCVN 03: 2012/BXD- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị, do Bộ Xây Dựng phát hành, có hiệu lực từ ngày 28 tháng 12 năm 2012,

có nêu “Công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện,

chiếu sáng, công trình cấp xăng dầu và khí đốt, thông tin liên lạc, hệ thống thu gom

và xử lý chất thải rắn, nghĩa trang, công trình giao thông đô thị”

Trong phạm vi đề tài nghiên cứu tập trung vào các dự án HTKT cấp thoát nước đô thị, công trình chiếu sáng đô thị, hệ thống các công trình giao thông đô thị,

phụ lục D căn cứ Quy Chuẩn QCVN 03: 2012/BXD

Trang 19

Đặc trưng cơlbản của các dựlán đầultư HTKT là đòi hỏi nguồn vốn rất lớn nhưng thulhồi vốnlchậm, lợilnhuận thấp hoặc không có lợi nhuận, sức hút về đầu tư này lại không dễ dàng, thuận lợi Do đó, nguồn vốn ngân sách nhà nước thường đóng vai trò chính trong đầu tư các công trình HTKT trọng điểm Hình thức đầu tư công xây dựng các dự án HTKT bao gồm phát triển các dự án theo các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình mục tiêu vốnlngânlsách trunglương, địa phương, vốn công trái quốc gia, vốn hỗltrợ phátltriển chínhlthức (ODA), vốn vay

ưulđãi của nhàltàiltrợ nướclngoài, vốn tínldụng đầultư phátltriển của nhà nước

thông qua hình thức đối tác công tư (PPP) quy định trong Luật Đầu tư 2014, bao gồm các hình thức hợp đồng xây dựng- kinh doanh- chuyển giao (BOT), hợp đồng xây dựng- chuyển giao- kinh doanh (BTO), hợp đồng xây dựng- chuyển giao (BT), Hợp đồng Xây dựng-Sở hữu-Kinh doanh (BOO)…

Trên địa bàn TP Hồ Chí Minh, các dự án hạ tầng kỹ thuật đầu tư theo hình thức BOT như: Dự án xây dựng Cầu Phú Mỹ, Cầu đường Bình Triệu 2, Cải tạo nút giao trên Quốc Lộ 1A đoạn An Sương An Lạc tại điểm giao cắt Quốc Lộ 1A với Tỉnh Lộ 10, dự án mở rộng Xa Lộ Hà Nội, đường nối từ đường Nguyễn Duy Trinh vào Khu công nghiệp Phú Hữu v.v…

Các dự án đầu tư theo hình thức BT có thể kể đến là Cầu Sài Gòn 2, Cầu Thủ Thiêm 2, Cầu Đường Bình Tiên, đường kết nối từ bờ cầu Rạch Chiếc trên vành đai phía Đông đến xa lộ Hà Nội bao gồm nút giao thông Bình Thái, dự án xây dựng nhà máy xử lý nước thải Tham Lương Bến Cát v.v…

2.1.4 Các bên tham gia dự án hạ tầng kỹ thuật

Các bên tham gia dự án HTKT là các tổlchức, cálnhân trực tiếp thamlgia trong suốt quáltrình thựclhiện dựlán, bao gồm Chủlđầultư, nhàlthầu chính thilcông xây dựng côngltrình và các nhàlthầulphụ, đơn vị tưlvấn thiếtlkế, tưlvấn giám sát và

tư, Nhà thầu, Tư vấn ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án HTKT đều được xét đến trong luận văn nên tác giả đề cập đến các khái niệm này

Trang 20

Chủ đầu tư xây dựng được quylđịnh cụ thể tại Khoản 9 Điều 3 của Luật Xây dựng năm 2014 Chủlđầultư thực hiện thẩmlquyền của ngườilquyết định đầultư xây dựng, phêlduyệt thiết kế, dựltoán xâyldựng côngltrình Thông thường ở các dự HTKT sửldụng vốnlngânlsách nhàlnước, Chủ Đầu tư là Banlquảnllý dựlán (QLDA)

dự án công trình giao thông vốnlngânlsách nhà nước do Ban QLDA Khu quảnllý Giao thông và đô thị làm Chủ đầu Tư Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách cấp quận, Chủ đầu tư là Ban quản lý dự án trực thuộc Ủy ban nhân dân quận Đối với

dự án sử dụng vốn khác, Chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc vay vốn để đầu tư xây dựng Trường hợp dự án sử dụng vốn hỗn hợp, các bên góp vốn thỏa thuận về Chủ đầu tư Đối với các dự án theo hình thức đối tác công tư (PPP), Chủ đầultư là doanhlnghiệp dựlán do nhàlđầu tư thànhllập theo quylđịnh của pháplluật

Nhà thầu xây dựng là đơn vị, tổ chức có đầy đủ các chức năng, năng lực

xây dựng, để ký kết trực tiếp hợp đồng xây dựng với Chủ đầu tư, để nhậnlthầu mộtlphần hoặc toànlbộ cônglviệc của dựlán

Đơn vị tư vấn xây dựng: là các đơn vị chuyên ngành hoạt động độc lập, hợp

xâyldựng tổ chức khảolsát xâyldựng, tổ chức thiết kế và có thể thay mặt ChủlĐầultư thực hiện đấu thầu các góilthầu thilcông, cung cấp vậtltư và lắplđặt; đơnlvị tưlvấn còn có thể thựclhiện giámlsát thilcông xâyldựng, nghiệm thu hoànlthành công việc

và kiểm soát chi phí

2.2 Cơ sở lý thuyết

Đề tài nghiên cứu xoay quanh đối tượng là tiến độ hoàn thành dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật, vì vậy, lý thuyết quản trị dự án, quản trị thời gian và các công cụ quản trị thời gian là cơ sở, là nền tảng để xây dựng khung lý thuyết cho đề tài nghiên cứu

Trang 21

2.2.1 Quản trị dự án đầu tư xây dựng

Theo Đỗ Thị Xuân Lan (2012), quảnltrị dựlán là sự ápldụng các kiếnlthức,

kỹ năng phùlhợp, sử dụng cônglcụ, kỹlthuật phùlhợp vào đềlxuất, lập kếlhoạch, thực hiện dựlán, theoldõi giámlsát và hoàn thành, kếtlthúc để đạt được các yêulcầu

của dự án

chính bao gồm “Quản trị chi phí; Quản trị thời gian (tiến độ); Quản trị chất lượng;

công việc trên được phốilhợp chặtlchẽ, lồng ghép trong các công tác QLDA xây dựng, bao gồm quảnllý việc thiết kế kỹ thuật và lập dự toán, quản lý việc phê duyệt, thẩm định thiết kế, quản lý việc tuyển chọnlnhàlthầu, quản lý hợplđồng thựclhiện

dự án, quản lý chilphí, quản lý giámlsát thilcông xâyldựng công trình về chấtllượng, tiếnlđộ, khối lượng thực hiện, quản lý anltoàn laolđộng, quản lý vệlsinh môiltrường, quản lý nhânllực và quản lý thôngltin v.v… Theo lý thuyết quản lý dự án, quản trị thời gian, chất lượng, chi phí có mối quan hệ chặt chẽ và có thể biểu diễn bởi phương trình:

Trong đó: C là chilphí, là một hàm số phụ thuộc vào P: mứclđộ hoànlthành công việc, T: Yếu tố thời gian và S là phạm vi dự án

Hình 2.2 Mối quan hệ giữa thời gian, chi phí và kết quả

Nguồn: Từ Quang Phương (2011)

C = f (P,T,S)

Trang 22

Đề tài nghiên cứu chỉ tập trung vào quản trị thời gian của dựlán Chứclnăng, nhiệmlvụ của quản trị thờilgian là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều tiết từng công tác và tổng hợp tất cả các côngltác, quản lý tiến độ tổng thể” Mụclđích của quảnltrị thờilgian là vậnldụng các phươnglpháp, lý luận để tiến hành quảnllý nhằmlđạt mục tiêu kếlhoạch đềlra về thờilgian hoànlthành dựlán

Quản trị thời gian ađòi hỏi nhà quản lý phải liênlkết tất cả các công việc, hoạt

điều chỉnh, giải quyết vấn đề Thời gian dự án kéo dài dẫn đến tăng thêm nhiều chi phí như lãi vay ngân hàng, tăng giá nguyên vật liệu, nhân công, chi phí hoạt động của văn phòng dự án, phạt do không hoàn thành đúng tiến độ Hơn nữa, “athời gian kéoldài dẫnlđến tìnhltrạng làmlviệc kémlhiệu quảldo cônglnhân làm việc mệt mỏi, thời gian chờ của máy móc kéo dài cộng thêm thiếu bảo hành, bảo trì thường xuyên

ảnhlhưởng đến các công tác quảnltrị khác của dự án như quản trị chất lượng, chi

phí

2.2.2 Tiến độ trong quản lý dự án

Tiến độ là nhịp độ tiến hành làm công việc, hoặc nó có thể được hiểu là sơ

công việc với lịch trình thờilgian cụlthể choltừng hạng mục cônglviệc

Đối với dự án đầu tư xây dựng, tiến độ là thời gian thựcltế hoànlthành mộtldự án từlkhi có chủltrương đầu tư đến khi nghiệmlthu, bàn giao đưa vào

sửldụng

Trong quản lý dự án, tiến độ dự án là một lịch trình cho các hạng mục công việc của dự án với ngày kếlhoạch bắtlđầu và kếtlthúc Các đầu việc này được ước tính với các yêu cầu về nguồnllực, ngân sách và thờilgian, được liên kết với nhau theo một lịch trình phù hợp Cơ sở lập tiến độ của dự án là các giai đoạn của chu trình dự án và các cônglviệc cần được thựclhiện ở mỗi giai đoạn

2.2.2.1 Vai trò của tiến độ dự án:

Tiếnlđộ dựlán là một sản phẩm của quá trình hoạch định dự án và làlcănlcứ

Trang 23

để nhà quản trị kiểmlsoát hoạtlđộng của dựlán Thông qua bảng tiến độ nhà quản trị

sẽ xác định được các nội dung và yêu cầu để thựclhiện dựlán bao gồm thời gian cần thiết để hoànlthành mỗis hoạt động, thời gian bắt đầu và kết thúc cho mỗi hoạt động, kiểm tra liệu các nguồn lực có đủ để kết thúc công việc như đã lập kế hoạch không? Xác định các mốc quan trọng cho dự án, xác định trình tự cần thiết của các hoạt động, các hoạt động quan trọng và dự kiến các rủi ro, sự cân đối giữa thời gian và chi phí

Tiến độ giúp người quản lý có khả năng hình dung tổng quát về toàn bộ công việc cần thực hiện và tiếnltrình thựclhiện các công việc đó để hoàn thành mụcltiêu

dựlán, làm cơlsở cho việc xâyldựng các kế hoạch cung ứng và điều phối tài nguyên

thầu thực hiện dự án Trong hệ thống kế hoạch dự án, tiếnlđộ được xem là kế hoạch nền tảng và phải xác lập trước các nội dung kế hoạch khác Theo đó, dự án sẽ được thựclhiện với hiệulquả cao, bảo đảm đạtlđược các mục tiêu với thờilgian và chilphí thấp nhất

2.2.2.2 Phân loại kế hoạch tiến độ trong xây dựng

Theo đối tượng lập tiến độ có thể phân loại kế hoạch tiến độ thành tổng tiến

độ khuyếch đại xây dựng, tổng tiến độ thị công công trình xây dựng, tiến độ thi công từng công tác

Tổng tiến độ khuyếch đại xây dựng thể hiện một cách khái quát quá trình xây dựng các công trình, trong đó “công việc” được thể hiện ở dạng khuyếch đại, tức là từng quá trình phức tạp mà có khi là một giai đoạn ví dụ công việc lập dự án, công việc đền bù, công việc thiết kế

được gọi là Tổng tiếnlđộ thilcông Tổng tiếnlđộ thilcông công trình xâyldựng thể hiện quá trình thi công để được một hạnglmục công trình xâyldựng trọn vẹn Kế hoạch tiến độ thi công được thành lập trong thành phần của phươnglán thiếtlkế tổ chức thi công

Trang 24

Tiến độlthi công công tác xây lắp là loại sơ đồ thể hiện quá trình xây lắp để

Hình thức thể hiện tổng tiếnlđộ thilcông côngttrình được lập ở dạng sơ đồ: ngang, xiên, mạng hay dạng bảng Tiến độ tác nghiệp và điều hành sản xuất được thành lập theo định kỳ thời gian nhất định như ngày, tuần, tháng của quá trình (thể hiện ở bảng số liệu hay phiếu công việc)

2.2.2.3 Các công cụ lập tiến độ dự án

Để lậpltiến độldự án, nhà quản lý dự án thường lập biểu đồ tiếnlđộ thilcông thể hiện kếlhoạch tiếnlđộ xâyldựng theo một trình tự rõ ràng và thờilgian cụlthể choltừng việc

Có nhiều cách để lậpltiếnlđộ dựlán, người quản lý dự án có thể lựa chọn lập tiếnlđộldự án theo mốc thờilgian, hoặc lập tiến độ dự án theo cấu trúc phân việc-WBS, hoặc lập tiến độ theo sơ đồ Gantt, lập tiếnlđộ dự án theo sơ đồlmạng và phân tích bằng phương pháp đường găng CPM, hoặc dùng sơ đồ PERT (S Keoki Sears Glenn A Sears Richard H Clough, 2011)

 Lập tiến độ dự án theo mốc thời gian

Các giai đoạn, các hoạtlđộng chính củaldựlán được lập thành biểu đồ các

hoạt động, công tác chính cầnlthực hiện

 Lập tiến độ dự án theo cấu trúc phân việc – WBS

Trong sơ đồ cầu trúc phân việc, tất cả các hoạt động, công việc chung của

dự án được phân công nhiệm vụ cụ thể tùylthuộc vàolcấp quảnllý, xác định rõ trách nhiệm và quyền hạn của từng nhóm làm việc, thời gian, chi phí hoàn thành các công việc đều được mô tả cụ thể Dựa vào cơlcấu phânlchia cônglviệc, các nhà quản lý thực hiện lên kế hoạch, dự trù ngân sách, kiểm soát và theoldõi, giámlsát

 Lập tiến độ dự án theo sơ đồ thanh ngang (sơ đồ Gantt-1915)

Là lập biểu đồ tiến độ thi công dạng bảng với mỗi dòng trong bảng ghi nội dung tương ứng của một hạng mục xây dựng, mỗi cột tương ứng với một khoảng thời gian nhất định (ngày, tuần, tháng, quý, v.v…) Nộildung cônglviệc, trình tự

Trang 25

thựclhiện và khoảng thời gian thực hiện được biểu thị bằng các đoạn thẳng nằm ngang đi qua các cột tương ứng Trên mỗi đoạn thẳng có thể ghi số lượng công nhân trong mỗi đơn vị thời gian thi công tương ứng với mỗi cột bảng

Hình 2.3 Sơ đồ ngang

Nguồn: Tác giả tự đề xuất

 Lập tiến độ dự án theo sơ đồ xiên

Hình 2.4 Sơ đồ xiên

Nguồn: Nguyễn Đình Thám và Nguyễn Ngọc Thanh (2001)

Sơ đồ xiên là một kỹ thuật để quản lý trình tự và thời gian các đầu việc của

dự án trên trục tọa độ hai chiều, trong đó trục hoành biểu thị thời gian, trục tung biểu thị không gianlthực hiện công việc Các không gian này là các phần nhỏ của các đối tượng xây dựng (khu vực, đội, nhiệm vụ công việc ) Mỗi cônglviệclđược thể hiện bằng một đường xiên riêng Hình dạng của các đường xiên có thể thay đổi tùy thuộc vào loại công việc và sơ đồ tổ chức thi công Về cơ bản, các đường xiên

Trang 26

không được giao nhau, trừ khi các công việc độc lập công nghệ và không gian thực thi Hình 2.4 là mộtlminhlhọa về thể hiện tiến độ theo sơ đồ xiên

 Tiến độ dự án theo sơ đồ mạng

Quảnllý tiếnlđộ theo sơlđồ mạng là phươnglpháp sửldụng lý thuyết đồ thị

Sơ đồ mạng là một dạng đồ thị có hướng được cấu trúc mạng lưới toàn bộ kế hoạch tiến độ, khối lượng và tổ chức thực hiện dự án Các trình tự kỹ thuật, sự liên hệ chặt chẽ giữa các công tác tổ chức sản xuất, thời gian đểlthựclhiện cáclcôngltác được

tùy chỉnh sơ đồ mạng để theo dõi thực tế và tối ưu hóa kế hoạch

Phương pháp CPM phân tích sơ đồ mạng:

- Phương pháp đường găng hay gọi là phương pháp CPM (Critical Path Method) là một cônglcụ quanltrọng để QLDA hiệu quả Các hoạtlđộng và

cần xác định một hoặc nhiều chuỗi công việc quan trọng xuyên suốt dự án mà

cólthể ảnh hưởng quyết định đếnltiến độ của toàn dự án để tạo đường găng giúp người quản lý kiểmlsoát tiếnlđộ dựlán” Những “công tác găng” trên đường găng được ghim cố định thời điểm bắtlđầu và kếtlthúc trên trục thời gian

Đường găng (CPM) cung cấp một loạt các thông tin lịch trình hữu ích để quản trị một dự án Xác định thông tin kế hoạch tiến độ của mỗi hoạt động trong dự

án là mục đích chính của CPM CPM tính toán khi nào một hoạt động phải được bắt đầu và kết thúc và hoạt động đó có phải là bộ phận của đường găng không

Xây dựng mạng công việc tuân theo các nguyênltắc “các cônglviệc được trình bày trong mộtlnút (phương pháp triển khai AON), những thôngltin tronglnút gồm tên cônglviệc, ngày bắtlđầu, ngày kếtlthúc và độldài thờilgian thựclhiện cônglviệc” Tất cả cáclđiểm, trừlđiểm kếtlthúc đều có ítlnhất mộtlđiểm đứnglsau, tất cả cáclđiểm trừ điểmlbắt đầu đềulcó ítlnhất mộtlđiểm đứngltrước

Phương pháp dự tính thời gian cho CPM:

Thời gian hoànlthành từng cônglviệc có thể được tính bằng giáltrị trunglbình của tậplsốlliệu thời gian thực hiện hoạt động tương tự ở nhiều dự án Cách xác định

Trang 27

như vậy gọillà phươnglpháp tấtlđịnh Trong thựcltế thường không sẵn có sốlliệu về thờilgian hoànlthành các cônglviệc Khi đó người ta có thể dùnglkỹlthuật chia nhỏ các thao tác, thờilgian thựclhiện các thaoltác được dự trù dựalvào kinhlnghiệm thực hiệnlnó trướclđó, gọi là phương pháp Môđun Một cách thức nữa là sử dụng kỹ thuật tham số, xây dựng môlhình hồilquy thểlhiện mối quanlhệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc, xác định được các tham số từ đó tính toán, ước lượng thờilgian hoànlthành cônglviệc

Tính toán thời gian sớm nhất và thời gian muộn nhất đạt tới một sự kiện

Ý nghĩa của thời gian sớm nhất và thời gian muộn nhất:

thời gian dựltrữ của một sựlkiện Thờilgian dựltrữ của một sự kiện là thờilgian

sựlkiện đó cólthể kéoldàilthêm mà không làmlảnh hưởng đến thờilgian hoànlthành của dự án Nếu gọilthời gian dựltrữ của sựlkiện i là Si, Li là thời gian chậm nhất và

Ei là thờilgian sớmlnhất để đạt tới sự kiện i thì Si = Li-Ei Si là cơlsở để xáclđịnh đường găng

Một dự án được lập nên từ một chuỗi các hoạt động tạo thành một mạng lưới đặc trưng cho dự án Đường găng là đường có tổng thời gian của các công việc của đường đó dàilnhất, hay thờilgian hoànlthành dài nhất Đường găng có thờilgian dự trữ bằng 0 Nếu bất kỳ hoạtlđộng nào trên đườnglgăng bị trì hoãn thì toàn bộ dự án

sẽ bị trì hoãn Trong mạng dự án, có thể có nhiều đường có cùng độ dài (lớn nhất),

vì vậy một dự án có thể có nhiều đường găng Để quảnllý tốt dựlán, các cônglviệc trên cầnlđược quảnllý chặtlvì nếu bấtlcứ một cônglviệc nào bị chậmltrễ thì đều ảnhlhưởng đến thờilgian hoànlthành toàn bộ dự án

- Ngoài phương pháp CPM, Phương pháp ước lượng và đánh giá dự án (Sơ

đồ PERT) cũng thường được áp dụng trong quản lý tiến độ dự án Được phát triển

từ năm 1958 ở Hoa Kỳ, phương pháp này là kỹ thuật ước lượng và kiểm tra dự án

Ở phương pháp này, lý thuyết thống kê và lý thuyết đồ thị được sử dụng kết hợp, nghĩa là dùng mô hình xác suất nhằm ước tính thời lượng cho các hạng mục công

Trang 28

việc của dự án mà các công việc đó có thời gian không xác định trước, kết hợp với

sơ đồ mạng theo phương pháp đường găng

2.2.2.4 Các phương pháp kiểm soát tiến độ

Có hai phương pháp chủ yếu theo dõi tiến độ hoàn thành thực tế là:

Phương pháp theo dõi đơn giản (phương pháp 0 và 100%): Phương pháp này

chỉ theoldõi hoànlthành các cônglviệc chi tiết Đối với phươnglpháp này chỉlcó hai mứclđộ hoànlthành cônglviệc đóllà 0% và 100% Nói khác đi, một công việc chỉ được coi là hoàn thành khi đạt được kết quả cần thiết của nó Phươnglpháp nàylthường được sửldụng cho những cônglviệc có thờilgian thực hiệnlngắn, giá trị thấp và khó đánh giá Việc đánhlgiá công việc đã hoànlthành haylchưa có thể

dễldàng đolđếm bằnglmắt và khônglcần đến các tínhltoán khác

Phương pháp theo dõi chi tiết: Phương pháp chiltiết đánh giá các tình trạng trung gian trong quá trình thực hiện công việc Phương pháp này đòi hỏi phải đánh giálđược tỷ lệ % hoànlthành của các cônglviệc đang nằm trong quáltrình thựclhiện Phương pháp theo dõi chi tiết cho thấy được bức tranh chính xác về tình trạng của cáclcông việc dựlán đang được thực hiện

2.3 Tổng quan các nghiên cứu trước

Có rất nhiều nghiênlcứu trước đây về tiến độ hoàn thành hay chậmltrễ

án xây dựng

2.3.1 Các nghiên cứu về chậm trễ tiến độ dự án xây dựng nói chung Các nghiên cứu nước ngoài:

Chan DW, Kumaraswamy MM (1997) tiến hành nghiên cứu các nhân tố

sát 3 nhóm đối tượng tham gia dự gồm Chủ đầu tư, Nhà tư vấn, Nhà thầu Các tác giả của đề tài nghiênlcứu sửldụng thang đo từ 1 đến 5 cho từng câu hỏi xác định sự

độ ảnh hưởng ít nhất và 5 tương ứng với mức độ ảnh hưởng nhiều nhất Chỉ số tầm quan trọng tương đối RII (Relative importance index) được sửldụng để đánhlgiá

Trang 29

mức độlquan trọng của từng yếu tố và xếp hạng các yếultố với 27 biến quan sát cho

các tác giả rút ra 5 yếu tố quan trọng nhất ở mỗi nhóm dự án, trong đó, các nguyênlnhân chính dẫnlđến chậm trễ nhóm dự án HTKT bao gồm: quảnllý và giámlsát công trườnglkém, điều kiện địa chất không lườngltrước, chậmlra quyếtlđịnh của các bênltham gialdự án, những thay đổi từ phía Chủ đầu tư; những biến động khi thựclhiện dựlán.Trong bài luận văn này, tác giả sẽ sử dụng kếtlquả

án; điều kiện địa chất không lường trước thuộc về yếu tố môi trường thực hiện dự án; chậm ra quyết định của cáclbên thamlgia dựlán nằm trong yếu tố sự phối hợp của các bên, đồng thời, yếu tố biến động khi thực hiện dự án cũng được tác giả chọn lựa vì sự phùlhợp với bài nghiên cứu

Hình 2.5 Kết quả nghiên cứu của Chan DW, Kumaraswamy MM (1997)

Nguồn: Chan DW, Kumaraswamy MM (1997)

Abd El-Razek (2008) nghiên cứu các nhânltố ảnhlhưởng đến dựlán xây dựng chậmltiến độ hoànlthành ở Ai Cập, đưa ra 32 nhân tố được nhóm lại theo trách nhiệm của cáclbên thamlgia (nhà thầu, Chủlđầu tư, đơn vị tưlvấn và nhóm trách nhiệm chung), các nhân tố này lại được phân thành 9 nhóm nhân tố gồm tài

Trang 30

chính, nguồn nhân lực, thay đổi thiết kế, mối quan hệ của nhà thầu, môi trường, thiết bị, luật và nghị định liên quan, vật liệu, lập và quản lý kế hoạch Nhà nghiên cứu sử dụng thang đo Linkert với 4 mức độ: rất quan trọng, quan trọng, ít quan trọng và không quan trọng Kết quả nghiên cứu khảo sát đã kết luận các nhân tố chính gây ảnhlhưởng đến tiếnlđộ hoànlthành bao gồm: Tài chính của nhà thầu trong quá trình thi công dự án; Chủlđầu tư chậmlthanhltoán cho nhà thầu; Thiết kế bị thay đổi theo ý muốn của Chủ đầu tư và các nhà tư vấn cho Chủ đầu tư trong quá trình xây dựng dự án; Quản lý công trình và quản lý hợp đồng thiếu linh hoạt và thiếu chuyên nghiệp Qua kết quả nghiên cứu trên, yếu tố tài chính là một trong những yếultố rất quanltrọng ảnhlhưởng đến tiến độ dự án và cũng được nhiều nhà nghiên cứu khác kết luận Do đó bài nghiên cứu này sẽ nghiên cứu yếu tố tài chính dự án là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành Những yếu tố như thay đổi thiết kế sẽ được sử dụng làm thang đo trong nhóm biến động dự án; tính chuyên nghiệp trong quản lý được tựu chung trong yếu tố năng lực của các bên tham gia dự án

Qua kết quả nghiên cứu, Abd El-Razek (2008) đã đề xuất biện pháp giảm

thiểu sự chậm tiến độ tập trung vào những nỗ lực kết nối giữa các đơnlvị thamlgia

dự án, tinh thần làm việc đội nhóm, hỗ trợ, chia sẻ và quản lý thông tin dự án

Các nghiên cứu trong nước về chậm trễ tiến độ dự án xây dựng nói chung:

Nghiên cứu của nhóm tác giả Long Le Hoai, Young Dai Lee và Yun Yong

Lee (2008) về chậm tiến độ dự án xây dựng, đã thu thập kết quả của 285 phiếu khảo

sát, sử dụng thanglđo các biếnlđộc lập là thang đo 5 mức độ với giá trị từ 0 đến 4 đánh giá tầnlsuất xảylra nguyênlnhân được cho là ảnh hưởng đến tiến độ dự án (Với

0 là nguyên nhân không xảy ra, 1 là hiếm xảy ra, 2 là thỉnh thoảng xảy ra, 4 là thường xuyên hoặc luôn xảy ra).Từ đó các tác giả xếp hạng các yếu tố dựa vào chỉ

nhóm 21 nguyên nhân thành 7 nhóm các yếu tố gồm: Thiếu sự thúc ép công việc trong tiến trình thựclhiện dựlán; Trình độ chuyên môn; Thiết kế; Thị trường; Năng

Trang 31

lực tài chính; Chính sách; Lao động tham gia dự án Kết quả nghiên cứulbàn luận về

3 nguyên nhân chính ảnh hưởng sâu sắc nhất gồm nguyên nhân do quảnllý và giámlsát côngltrường kém, chậm thôngltin giữa cáclbên thamlgia dựlán và năng lực quản lý dự án kém Kết quả nghiên cứu trên là cơ sở để tác giả chọn các yếultố liênlquan đến năng lực; sự phốilhợp của các bênltham gialdự án để nghiên cứu khảo sát trong luận văn này

xâyldựng là yếu tố quanltrọng để các dự án sử dụng nguồnlngân sáchlnhà nước hoàn thành kịp tiến độ, trong đó, Chủ đầu tư được phân quyền nhiều hơn để chủ động trong những quyết định của mình, tăng tính linh động trong giảilquyết các vấnlđề của dựlán Từ đó, vai trò của Chủ đầu Tư cũng là mộtlyếu tố quanltrọng, đây

là yếu tố được tác giả sử dụng trong bài nghiên cứu này để xây dựng thang đo cho yếu tố liên quan đến Chủ đầu tư

Mai Xuân Việt (2011) nghiên cứu các dự án xây dựng nhà ở trên địa bàn

TP Hồ Chí Minh và cáclkhu vực lânlcận đã kết luận 4 nhân tố chính gây ảnhlhưởng

năng lực quản lý dòng tiền; Không vững về tài chính; Thị trường tài chính không ổn định Một lần nữa cho thấy, vấn đề tài chính dự án là một trong những yếu tố then chốt ảnh hưởng đến tiến độ dự án xây dựng

Lưu Trường Văn và Cộng Sự (2014) thực hiện nghiên cứu các nhânltố

nhânltố thành công, kết quả xếp hạng 10 nhânltố thànhlcông hàng đầu trong đó có Công tác giảilphóng mặtlbằng thuận lợi, giao mặtlbằng đúngltiến độ; Hồ sơ dự án thựclhiện đầylđủ, bảnlvẽ kỹlthuật rõrràng, không mắcllỗi, không mâulthuẫn giữa các giailđoạn thiết kế, giữa thiếtlkế và thi công; Năngllực nhânssự, máylmóc, thiếtlbị của Nhàlthầu thi công; Năng lực, kinhlnghiệm của Tưlvấn thiếtlkế; Tư vấn quảnllý dựlán cólnăng lực, kinhlnghiệm Ngoài những yếu tố tương đồng với các kết quả nghiên cứu khác như năngllực cáclbên thamlgia dựlán, thiết kế thì yếu tố

Trang 32

tính chất của dự án hạ tầng kỹ thuật thường theo tuyến, trải dài Công tác giải phóng mặt bằng có thể được thựclhiện trước hoặc thực hiện songlsong với thi công xâyldựng

Qua tổng quan các nghiên cứu trong nước về chậm tiến độ dự án xây dựng, tác giả sử dụng các yếu tố liên quan đến năng lực; sự phốilhợp của các bênltham gia

dự án theo nghiên cứu của Long Le Hoai, Young Dai Lee và Yun Yong Lee (2008); vai trò của Chủ đầu tư trong nghiên cứu của Dương Văn Cận (2009); yếu tố tài chính dự án trong nghiên cứu của Mai Xuân Việt (2011), yếu tố công tác đền bù giải phóng mặt bằng trong nghiên cứu của Lưu Trường Văn và Cộng Sự (2014) để nghiên cứu khảo sát trong luận văn này

2.3.2 Các nghiên cứu về chậm trễ tiến độ dự án xây dựng HTKT

Các nghiên cứu nước ngoài:

Al-Momani (2000) thực hiện khảo sát 130 dự án hạ tầng công cộng ở Jordan

với 7 nhóm nhân tố thể hiện ở Hình 2.6

Hình 2.6 Mô hình nghiên cứu của AI-Momani AH (2000)

Nguồn: Al-MomaniAH (2000)

Trang 33

Kết quả khảo sát có 106/130 dự án bị chậm tiến độ Những nguyên nhân chính liên quan đến Đơn vị thiết kế; Những yêu cầu thay đổi của Chủ đầu tư; Thời tiết, điều kiện công trường thi công; Cunglứng vậtltư trễ tiến độ; Năng lực tàilchính các bên và việc tăng khối lượng thi công dẫn đến dự án không kịp tiến độ

Nghiên cứu đề xuất các bên tham gia dự án nên chú trọng đặc biệt đến các yếu tố ảnh hưởng trên nhằm giảm thiểu nguy cơ tranh chấp hợp đồng Việc hoàn thành tiếnlđộ dựlán đúnglkế hoạch, đúng cam kết là một trong những yếu tố then chốt đánh giá sự thànhlcông của dự án và khẳng định uy tín của Chủ đầu tư, nhàlthầu thilcông cũng như đơn vị tưlvấn thiết kế

Các yếu tố điều kiện thi công ở công trường, do thời tiết, biến động dự án do thay đổi thiết kế, thanh toán chậm được sử dụng làm thang đo cho các yếu tố môi trường thực hiện dự án, biến động dự án, tài chính dự án trong đề tài nghiên cứu của

luận văn Các yếu tố này cũng phù hợp với kết quả nghiên cứu của Nabil Al-Hazim (2017) ứng với các dự án HTKT ở Jordan trong giai đoạn 2000-2008, trong đó, các

nguyênlnhân chính gâylchậm trễ tiến độ và vượt chi phí liên quan đến điều kiện địa hình, điều kiện thời tiết, biến động dự án, nguồn lao động sẵn sàng cho dự án, lỗi thiết kế

S.Meeampol và S.O.Ogunlana (2006) đã thực hiện nghiên cứu khảo sát 99

trung bình và sử dụng kiểm định t-test với mức ý nghĩa thống kê p<0.05 để xếp hạng các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thời gian và chilphí thựclhiện dự án Những yếu tố dẫn đến sự thànhlcông của dựlán về mặt thời gian bao gồm biệnlpháp thi công, quản lý vật tư xây dựng, quảnllý tiến độ, yếu tố quản lý và giám sát công trường thi công và phối hợp thôngltin giữa cáclbên thamlgia Sự phốilhợp giữa

cứu trong luận văn

Yogita Honrao và D.B.Desai (2015) nghiên cứulnguyênlnhân gây chậm trễ các dự án xây dựng HTKT mà cụlthể là các dự án xâyldựng caoltốc ở Ấn Độ

Trang 34

Nghiên cứulđã đưa ra 53 nguyên nhân, được nhóm thành 5 nhóm gồm Nhóm nhân

tố Nhà thầu, Chủ đầu tư, Tư vấn, Dịch vụ tiện ích công cộng, Chính sách nhà nước Tác giả đồng thời đưa ra 11 hậu quả của việc kéo dài thời gian thi công công trình giao thông Kết quả phân tích các tác giả tìm ra nguyên nhân chính bao gồm khó khăn trong việc cấp phép, các tiện ích không được xác định hoặc không đúng vị trí, giao thông đến dự án không thuận tiện, tiêu chuẩn thiết kế liên quan đến các tiện ích chưa được quy định rõ ràng; và hậu quả lớn nhất là dự án bị vượt ngân sách, không đạt tiến độ, giao thông bị gián đoạn do dự án kéo dài và xảy ra kiện tụng, tranh chấp.Từ đó, thang đo cho yếu tố giao thông, vị trí dự án xa nguồn nguyên liệu được

sử dụng trong luận văn, thuộc nhóm nhân tố môi trường thực hiện dự án để khảo sát

và nghiên cứu

Hình 2.7 Mô hình nghiên cứu của Yogita Honrao và D.B.Desai (2015)

Nguồn: Yogita Honrao và D.B Desai (2015)

Ephrem và cộng sự (2017) thực hiện nghiênlcứu các nhânltố ảnhlhưởng đến tiếnlđộ hoànlthành của các dự án xâyldựng ở Ethiopia Nghiên cứu sử dụng bảng khảo sát với 35 câu hỏi thực trạng các nhân tố gây ảnhlhưởng đến tiếnlđộ thực hiện

dự án, sử dụng thang đo mức độ từ 1 đến 5 Với 200 phiếu khảo sát hợp lệ, các tác giả thực hiện phânltích nhânltố để nhóm các yếu tố ảnh hưởng đến sự thànhlcông và

ảnh hưởng đến sựlthànhlcông của dự án bao gồm sự hoàn thiện của công tác quảnllý dựlán; sự phối hợp và thông tin giữalcác bênltham gia dự án; sự xáclđịnh rõ

Trang 35

của các bênltham gia dựlán; lên kế hoạch đầy đủ và chi tiết.Và 6 nhânltố ảnhlhưởng đến sự thấtlbại của dự án bao gồm xảy ra sự mâulthuẫn, tranhlchấp giữa cáclbên thamlgia dự án; quản lý dự án thiếu năngllực, kỹ năng; Các bên thamlgia dựlán chậm ra quyết định; Điều kiện thời tiết khônglthuậnllợi; Dự án cóltính chấtlđặc thù; Quản lý nhân sự kém Sau khi thực hiện phân tích nhân tố, tác giả thực hiện mô hình hồi quy tuyến tính đa biến

Các nghiên cứu trong nước:

Hoàn thành tiếnlđộ dựlán đúng kếlhoạch là một trong những nhân tố đánh giá sự thànhlcông của dự án Do vậy, kết quả nghiên cứu của Cao Hào Thi và Swierczek (2010) về thànhlcông dự án với những yếultố quan trọng ảnh hưởng đến

sự thành công của dự án sẽ là những nhân tố có liên hệ chặt chẽ với tiếnlđộ hoànlthành dựlán Nghiên cứu thực hiện khảo sát các dự án xây dựng hạ tầng ở Việt Nam (gồm 239 dự án) và đưa ra kết quả các yếultố chính ảnhlhưởng đến sự thànhlcông của dự án gồm Năng lực nhà quản lý dự án; Năng lực các thànhlviên thamlgia; Môi trường bên ngoài; Sự yếu kém trong giám sát và quản lý công trường; Chủ Đầultư và nhàlthầu thi công gặp khó khăn về tài chính Các yếu tố trên đều được sử dụng làm thang đo trong nghiên cứu của luận văn này

Châu Ngô Anh Nhân (2011) nghiên cứu khảo sát 165 dự án công trìnhlxây

dựng dân dụng và hạ tầng kỹ thuật Tác giả đã đề ra 30 yếu tố ảnhlhưởng đến tiếnlđộ hoànlthành dựlán xâyldựng thuộc ngânlsách tỉnh Khánh Hòa, và rút ra 7 nhóm yếu tố gồm “nhóm yếu tố môi trường bên ngoài, chính sách, hệ thống thông tin quản lý, năng lực nhà thầu chính, năng lực Chủ đầu tư, phân cấp thẩm quyền cho Chủ đầu tư và năng lực nhà tư vấn”

Kết quả nghiên cứu của Châu Ngô Anh Nhân cho thấy các yếu tố ảnh hưởng

nhóm yếu tố chínhlsách, mứclđộ ổnlđịnh chính sách là nhân tố ảnh hưởng chính; Trong nhóm hệ thống thôngltin quảnllý: yếu tố mức độ phổlbiến thôngltin quy hoạch có ảnh hưởng lớn nhất; Thiết bị của nhà thầu (năng lực cung cấp và vận hành thiết bị); Năng lực giảilquyết rắc rối dự án của Chủ đầu tư

Trang 36

Phát triển từ kết quả nghiên cứu này, ngoài các thang đo năng lực của Chủ đầu tư, Năng lực của nhà thầu được sử dụng trong luận văn nghiên cứu, ở luận văn này, tác giả xây dựng thang đo sự thống nhất về văn bản, quy định pháp luật áp dụng cho các thủ tục hành chính liênlquan đếnldự án để khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến tiếnlđộ hoàn thành

Hình 2.8 Mô hình nghiên cứu của Châu Ngô Anh Nhân (2011)

Nguồn: Châu Ngô Anh Nhân (2011)

Trịnh Thùy Anh (2014) đã thực hiện một cuộc khảo sát các dự án xây dựng

côngltrình giaolthông ở các banlquảnllý, các sở của các tỉnh phía Nam và các công

ty tham gia thi công, tư vấn Mô hình nghiên cứu bao gồm năm nhóm nguyên nhân

Ban QLDA (H1), nhóm các yếu tố do Nhà thầu (H2), Nhóm các yếu tố liên quan

các nguyên nhân khác (H5)

Với 287 phiếu khảo sát hợp lệ thu được, qua quá trình phân tích độ tin cậy, phânltích nhânltố và thực hiện hồilquy tuyếnltính đa bội, kết quả nghiên cứu của

Trang 37

Trịnh Thùy Anh (2014) đã chỉ ra rằng “khó khăn tàilchính và cung cấp nguyênlliệu chậm là yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến chậm tiến độ dự án Tiếp đó là do những hạn chế trong năng lực của Nhàlthầu thilcông, năng lực Chủlđầu tư “Cơ chế và tác động của môiltrường bênlngoài, năng lực tưlvấn thiếtlkế” là những yếultố ảnh hưởng

ở mức vừa phải; và năng lực tư vấn giám sát là yếu tố ảnh hưởng ít nhất trong các yếu tố khảo sát Điểm chung của đề tài nghiên cứu của Trịnh Thùy Anh và vấn đề nghiên cứu của luận văn ở chỗ các dự án giao thông là một bộ phận của hạ tầng kỹ thuật Tham khảo nghiên cứu trên, luận văn sử dụng thang đo mức độ để đo lường biến phụ thuộc, đồng thời các nhân tố tài chính, năng lực Chủ đầu tư/Ban Quản lý

dự án, năng lực nhà thầu, Nhà tư vấn, vấn đề cung cấp nguyên vật liệu cũng được tham khảo sử dụng làm các thang đo cho các biến độc lập

Hình 2.9 Mô hình nghiên cứu của Trịnh Thùy Anh (2014)

Nguồn: Trịnh Thùy Anh (2014)

Rút ra từ kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước về tiến độ các dự án HTKT, tác giả sử dụng các thang đo vào bài nghiên cứu của mình Yếu tố môi trường thực hiện dự án, biến động dự án, tài chính dự án theo các nghiên cứu của Al-Momani (2000), Nabil Al-Hazim (2017); Yogita Honrao và D.B Desai (2015); Ephrem và cộng sự (2017) Các yếu tố chính sách, năng lực Chủ Đầu Tư/Ban Quản

Lý dự án, năng lực nhà thầu, Nhà tư vấn, vấn đề cung cấp nguyên vật liệu… tham

Trang 38

khảo nghiên cứu của Cao Hào Thi và Swierczek (2010), Châu Ngô Anh Nhân (2011), Trịnh Thùy Anh (2014)

Bảng tổng hợp các nghiên cứu về các yếu tố gây ảnhlhưởng tiếnlđộ hoàn thành dự án xây dựng được thể hiện cụ thể ở Bảng 2.1

Bảng 2.1 Tổng hợp các nghiên cứu trong nước về các yếu tố gây chậm trễ tiến

độ hoàn thành dự án xây dựng

Cao Hào Thi (2006)

Dương Văn Cận (2009)

Lê Hoài Long (2008)

Mai Xuân Việt (2011)

Châu Ngô Anh Nhân (2011)

Trịnh Thùy Anh (2014)

Trang 39

STT Các yếu tố

Cao Hào Thi (2006)

Dương Văn Cận (2009)

Lê Hoài Long (2008)

Mai Xuân Việt (2011)

Châu Ngô Anh Nhân (2011)

Trịnh Thùy Anh (2014)

quảnllý (thông tin

quản lý, quy hoạch)

Trang 40

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 trình bày phương pháp nghiên cứu, đi từ xây dựng quy trình

bộ, xây dựng mô hình nghiên cứu và các giả thiết trên cơ sở kết hợp kết quả nghiên cứu định tính và tổng quan nghiên cứu Chương này trình bày cụ thể thiết kế bảng hỏi, phương pháp thulthập dữlliệu và phân tích dữlliệu, lý thuyết hồi quy nhị phân

3.1 Quy trình nghiên cứu

cứu thể hiện ở Hình 3.1

Hình 3.1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu

Nguồn: Tác giả tự đề xuất

Xác định vấn đề nghiên

Đánh giá sơ bộ dữ liệu

Cronbach’s Alpha ->

Phân tích nhân tố khám

phá EFA

Cơ sở lý thuyết, tổng quan nghiên cứu trước

Thảo luận, phỏng vấn-> Hiệu chỉnh->

- Loại biến có hệ số tương quan biến-tổng < 0,3

- Kiểm tra độ tin cậy Cronbach’s Alpha, loại các biến làm Cronbach’s Alpha < 0,6

- Loại biến có trọng số EFA nhỏ hơn 0,5 và chênh lệch factor loading của biến bất kỳ phải >0,3

- Kiểm tra các yếu tố trích được

- Kiểm tra phương sai trích được

Giải thích kết quả và viết

báo cáo

- Kiểm định giả thuyết

Ngày đăng: 26/10/2019, 22:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Xây Dựng, “QCVN 03:2012/BXD: Quy Chuẩn Kỹ Thuật Quốc Gia về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị”, ngày 28/12/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: QCVN 03:2012/BXD: Quy Chuẩn Kỹ Thuật Quốc Gia về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị
2. Châu Ngô Anh Nhân (2011), “Cải thiện tiến độ hoàn thành dự án xây dựng thuộc ngân sách nhà nước tỉnh Khánh Hòa”, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải thiện tiến độ hoàn thành dự án xây dựng thuộc ngân sách nhà nước tỉnh Khánh Hòa”, "Luận văn Thạc sĩ kinh tế
Tác giả: Châu Ngô Anh Nhân
Năm: 2011
3. Chính Phủ, “Nghị Định 15/2015/NĐ-CP về Đầu tư theo hình thức đối tác công tư”, do Chính Phủ ban hành ngày 14/02/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị Định 15/2015/NĐ-CP về Đầu tư theo hình thức đối tác công tư
4. Chính Phủ, “Nghị Định số 59/2015/NĐ-CP về Quản Lý Dự Án Đầu Tư Xây Dựng”, do Chính Phủ ban hành ngày 18/06/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị Định số 59/2015/NĐ-CP về Quản Lý Dự Án Đầu Tư Xây Dựng
5. Dương Văn Cận (2009), “Những cản trở Nghị Định 99/CP khó đi vào cuộc sống, cần được nghiên cứu khắc phục”, Tạp chí Kinh tế Xây Dựng, số 2/2009, tr. 3-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cản trở Nghị Định 99/CP khó đi vào cuộc sống, cần được nghiên cứu khắc phục”, "Tạp chí Kinh tế Xây Dựng
Tác giả: Dương Văn Cận
Năm: 2009
6. Đỗ Thị Xuân Lan (2012), “Quản lý dự án xây dựng”, NXB Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án xây dựng”
Tác giả: Đỗ Thị Xuân Lan
Nhà XB: NXB Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2012
7. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), “Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS Tập 2”, NXB Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS Tập 2”
Tác giả: Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: NXB Hồng Đức
Năm: 2008
8. Lưu Trường Văn, Nguyễn Anh Vũ (2014), “Nhận dạng các nhân tố gây ra chậm tiến độ các dự án giao thông tại Đồng Tháp”, Tạp chí Người Xây Dựng, số tháng 9&amp;10-2014, tr. 32-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận dạng các nhân tố gây ra chậm tiến độ các dự án giao thông tại Đồng Tháp”, "Tạp chí Người Xây Dựng, số tháng 9&10-2014
Tác giả: Lưu Trường Văn, Nguyễn Anh Vũ
Năm: 2014
9. Mai Xuân Việt (2011), “Nghiên cứu mức độ tác động của các nhân tố liên quan đến tài chính gây chậm trễ tiến độ của dự án xây dựng ở Việt Nam”, Luận văn thạc sỹ, Đại học Bách Khoa Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu mức độ tác động của các nhân tố liên quan đến tài chính gây chậm trễ tiến độ của dự án xây dựng ở Việt Nam”, Luận văn thạc sỹ
Tác giả: Mai Xuân Việt
Năm: 2011
10. Nguyễn Đình Thám và Nguyễn Ngọc Thanh (2001), “Lập kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo thi công”, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, tr. 62-63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo thi công”, "Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Tác giả: Nguyễn Đình Thám và Nguyễn Ngọc Thanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật"
Năm: 2001
11. Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2009), “Nghiên cứu khoa học trong Quản trị kinh doanh”, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khoa học trong Quản trị kinh doanh”
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2009
13. Nguyễn Minh Hùng (2016), “Các yếu tố gây chậm tiến độ các dự án công trình của Sở Xây Dựng Long An”, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố gây chậm tiến độ các dự án công trình của Sở Xây Dựng Long An”, "Luận văn Thạc sĩ kinh tế
Tác giả: Nguyễn Minh Hùng
Năm: 2016
14. Nguyễn Ngọc Mai (2013), “Phương pháp phỏng vấn sâu trong nghiên cứu nhân học”, Nghiên cứu Tôn Giáo, Số 10, tr.35-42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp phỏng vấn sâu trong nghiên cứu nhân học”, "Nghiên cứu Tôn Giáo
Tác giả: Nguyễn Ngọc Mai
Năm: 2013
15. Nguyễn Văn Tuấn (2007), “Phân tích số liệu và tạo biểu đồ bằng R.”, NXB Khoa học và kỹ thuật, tr.215-218 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích số liệu và tạo biểu đồ bằng R.”, "NXB Khoa học và kỹ thuật
Tác giả: Nguyễn Văn Tuấn
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật"
Năm: 2007
16. Quốc Hội, “Luật số 50/2014/QH13: Luật Xây Dựng”, ban hành ngày 18/06/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 50/2014/QH13: Luật Xây Dựng
18. S. Keoki Sears Glenn A. Sears Richard H. Clough (2011), “Quản lý dự án xây dựng- Cẩm nang hướng dẫn thực hành Quản lý thi công tại công trường”, người dịch Thảo Nguyên, Song Thương, NXB Tổng Hợp TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án xây dựng- Cẩm nang hướng dẫn thực hành Quản lý thi công tại công trường”, người dịch Thảo Nguyên, Song Thương
Tác giả: S. Keoki Sears Glenn A. Sears Richard H. Clough
Nhà XB: NXB Tổng Hợp TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2011
19. Trần Quốc Việt (2013), “Các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ hoàn thành dự án xây dựng cơ bản ở các tỉnh thành phía Nam”, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ hoàn thành dự án xây dựng cơ bản ở các tỉnh thành phía Nam”, "Luận văn Thạc sĩ kinh tế
Tác giả: Trần Quốc Việt
Năm: 2013
20. Trịnh Thùy Anh (2014), “Các yếu tố gây chậm trễ trong các dự án giao thông sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại các tỉnh phía Nam”, Tạp chí Kinh tế- Kỹ thuật, Số 07/2014, tr.1-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố gây chậm trễ trong các dự án giao thông sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại các tỉnh phía Nam
Tác giả: Trịnh Thùy Anh
Năm: 2014
21. Từ Quang Phương (2011), “Giáo trình quản lý dự án”, NXB Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý dự án”
Tác giả: Từ Quang Phương
Nhà XB: NXB Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Năm: 2011
22. Vũ Quang Lãm (2016), “Các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ và vượt dự toán dự án đầu tư công tại Việt Nam”, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ và vượt dự toán dự án đầu tư công tại Việt Nam”, "Luận án tiến sĩ kinh tế
Tác giả: Vũ Quang Lãm
Năm: 2016

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w