Do đó, môn thiết kế hệ thống cung cấp điện trang bị một lượngkiến thức về chuyên môn rất thiết thực đối với sinh viên phục vụ việc nghiên cứu vàhọc hỏi thêm các kiến thức chuyên ngành và
Trang 1Hà Nội – 2019
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA ĐIỆN
BÀI TẬP LỚN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN
Tên đề tài:
THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN CHO TRƯỜNG HỌC
GVHD: Ninh Văn Nam
Danh sách sinh viên thực hiện: Nhóm 1
1 Hoàng Thị Hảo
2 Nguyễn Tiến Anh 11410403361141040360
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Thiết kế hệ thống cung cấp điện là một yêu cầu đầu tiên và tối quan trọng trongthiết kế và xây dựng Do đó, môn thiết kế hệ thống cung cấp điện trang bị một lượngkiến thức về chuyên môn rất thiết thực đối với sinh viên phục vụ việc nghiên cứu vàhọc hỏi thêm các kiến thức chuyên ngành và tìm hiểu thực tế
Trong khuôn khổ giới hạn của bài tập lớn này, với đề tài thiết kế cấp điện chomột trường học, nhóm em xin phép trình bày những hiểu biết về việc thiết kế cấp điện
và chọn lựa thiết cần thiết đối với hệ thống theo sự tính toán của nhóm
Bài tập lớn này trình bày về các công thức tính toán, các phương pháp chọn lựathiết bị cùng với các tiêu chuẩn có liên quan phục vụ cho việc thiết kế, do sự phát tiểncủa khoa học công nghệ nên các tiêu chí chọn lựa ngày càng khắt khe Do vậy, dưới sự
hướng dẫn của thầy Ninh văn Nam, tuy còn nhiều khuyết điểm nhưng hy vọng bài tập
lớn này sẽ có tính ứng dụng cao trong thực tiễn, đảm bảo các tiêu chuẩn cũng như tiêuchí trong công nghiệp!
Nhóm sinh viên thực hiên: nhóm 09
Trang 4CHƯƠNG 1 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
Đối với 1 phòng học của tòa nhà A1, A2, A3, A4STT Tên TB Công suất Điện áp cosφ Số lượng
Trang 6CHƯƠNG 2 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU
Sơ đồ đi dây của hệ thống gồm 3 trường hợp:
2.1 TH1: Sơ đồ kiểu hình tia
Hình 2.1.1.1 Sơ đồ cấp điện hình tia
Trang 72.2 TH2: Sơ đồ cấp điện kiểu liên thông
Hình 2.2.1.1 Sơ đồ cấp điện kiểu liên thông
2.3 TH3: Sơ đồ kiểu kết hợp
Hình 2.3.1.1 Sơ đồ kiểu kết hợp
Để lựa chọn phương án tối ưu thì trường hợp 3 sử dụng sơ đồ cấp điện kiểu kếthợp giữa tia và liên thông TH1 sử dụng sơ đồ hình tia có nhược điểm là chi phí làmdây dẫn đến từng vị trí sẽ cao TH2 sử dụng sơ đồ liên thông không đảm bảo việc cung
Trang 8cấp cho những vị trí quan trọng như phòng hành chính khi có sự cố vì vậy để đảm bảocho phòng hành chính làm việc bình thường khi có sự cố ở các tòa nhà khác thì trườnghợp 3 là tối ưu nhất.
CHƯƠNG 3 LỰA CHỌN THIẾT BỊ ĐIỆN CỦA PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU
3.1 Xét hệ thống dây cáp từ nguồn tới các tòa nhà
tính toán chọn dây dựa vào điều kiện phát nóng với hệ số ,
Hệ số nhiệt độ thữ tế của môi trường ở ,
Hệ số điều kiện làm mát, ứng với khoảng cách 2 đường cáp là 400mm,
Hệ số phụ thuộc điều kiện đặt dây chảy cầu trì =
Lộ 1 gồm: Nhà A3, A4, Bảo vệ
3.2 Đối với hệ thống dây từ tòa nhà lên các phòng:
Hệ số nhiệt độ thữ tế của môi trường ở , với dây cách điện
Trang 9Hệ số điều kiện làm mát, ứng với khoảng cách 2 đường cáp là 100mm,cáp 2lõi
Xét nhà A1, A2, A4 có công suất của 1 tầng là như nhau
Chọn dây dẫn CADIVI 29A, độ sụt áp 16mV
Chọn MCB bảo vệ cho tầng:
Chọn MCB có thông số - 32A
Đối với nhà A3:
Xét tính toán cho 1 phòng của nhà A1, A2, A3, A4:
Chia làm 2 đường :đường đi động lực( quạt trần) và đường đi chiếu sáng
Trang 12Vậy chọn MCB1.3 tại điểm B cho thông số :
Chọn Contactor tại điểm B cho thông số :
- Giả sử có sự cố ngắn mạch tại điểm B( nhà A1)(
055(
Vậy chọn MCCB1.2 tại điểm A cho thông số :
Chọn Contactor tại điểm A cho thông số :
- Giả sử có sự cố ngắn mạch tại điểm A ( nhà A2)(
027(
Trang 13Vậy chọn MCCB1 tại điểm A cho thông số :
Chọn Contactor tại điểm A cho thông số :
Lộ 2:
- Giả sử có sự cố ngắn mạch tại điểm E ( nhà A3)(
06(
Vậy chọn MCCB2.1 tại điểm A cho thông số :
Chọn Contactor tại điểm A cho thông số :
- Giả sử có sự cố ngắn mạch tại điểm D ( nhà A4)9(
Trang 14Vậy chọn MCCB2 tại điểm A cho thông số :
Chọn Contactor tại điểm A cho thông số :
Lộ 3:
- Giả sử có sự cố ngắn mạch tại điểm F ( Phòng Hành chính)(
012(
Vậy chọn MCCB3 tại điểm A cho thông số :
Chon conctactor có thông số:
Tổng dòng ngắn mạch ở đầu đường dây của 3 lộ là:
Trang 15Chọn máy cắt đầu phụ tải ACB có thông số:
3.4 Sơ đồ các bản vẽ hệ thống
3.4.1
Trang 16Thông số chi tiết:
Bảng 3.4.1.1.1 Thông số của sơ đồ tổng
Bảng 3.4.1.1.2 Thông số của dây dẫn trong hệ thống
Trang 17Bảng 3.4.1.1.3 Thông số của contactor hệ thống
Trang 18Thông số chi tiết trên bản vẽ:
Bảng 3.4.1.1.4 Thông số cơ bản của nhà A2
Trang 19Thông số chi tiết trên sơ đồ:
Bảng 3.4.1.1.5 Thông số cơ bản trên nhà A1
Trang 20Thông số chi tiết:
Bảng 3.4.1.1.6 Thông số cơ bản trên nhà A4
Trang 21Thông số chi tiết:
Thông số chi tiết:
Bảng 3.4.1.1.7 Thông số cơ bản phòng Hành chính
Trang 223.4.2 Sơ đồ 1 sợi phòng Bảo vệ
MCB BV có thông số: MCB 1P-6A, LS
Trang 243.4.4 Tính toán chọn Máy biến áp
Trong hệ thống, Tổng công suất phụ tải tính toán của cả trường học 108.4 kVA
Vì vậy sẽ chọn máy biến áp có công suất
Cụ thể sẽ chọn máy biến áp của ABB chế tạo có thông số:
Kích thước(mm): dài-rộng-cao: 900-730-1365
Trọng lượng: 630Kg
Trang 25CHƯƠNG 4 XÁC ĐỊNH CÁC THAM SỐ CHẾ ĐỘ MẠNG ĐIỆN
4.1 Tính toán tổn hao điện áp trên đường dây bên ngoài
Trang 26Tổn thất toàn mạng:
4.3 Tổn thất điện năng
Nếu lấy trung bình 1kWh = 4000 VNĐ thì tổn thất 1 năm vào khoảng 36 triệu VNĐ
CHƯƠNG 5 TÍNH TOÁN HỆ THỐNG NỐI ĐẤT
5.1 Xác định điện trở suất của đất
Đối với đất cát pha sẽ có điện trở suất trung bình với hệ số
với cọc chôn sâu 0,8m Diện tích trạm biến áp cần bảo vệ có diện tích 20x10m
5.2 Xác định của hệ thống nối đất
Hệ thống là mạng hạ áp nối đất trực tiếp với cấp điện áp 380/220v nên
5.3 Tính toán chọn lựa của hệ thống nối đất
Dự kiến dùng điện cực hỗn hợp gồm 50 cọc thép góc 60x60x6 dài l =2,5m chôn thẳng đứng đóng xuống đất theo mạch vòng hình chữ nhật, mỗi cọc cách nhau một khoảng a = 5m Thanh ngang dùng thép dẹt 40x5 mm và thanh được chôn ở độ sâu t = 0,8m
Trang 27L = 5.50 = 250m (vì thanh nối 50 cọc với nhau mỗi cọc cách 5m)
Thay vào công thức
Tra bảng ta được:
Điện trở yêu cầu của hệ thống là:
Vậy điện trở của điện cực dự kiến gồm cọc và thanh như ban đầu là phù hợp.Dây dẫn nối vỏ thiết bị điện với các điện cực nối đất có thể dùng thép d=6mm
5.4 Kiểm tra điều kiện ổn định nhiệt
Vì là thiết bị hạ áp nên không cần kiểm tra
5.5 Vẽ mặt bằng hệ thống nối đất
5.6 Tiến hành bố trí thi công trên thực địa
5.7 Kiểm tra điện trở của hệ thống nối đất theo R yêu cầu.
Trang 28CHƯƠNG 6 TÍNH TOÁN DUNG LƯỢNG BÙ
Trong bài tập lớn này sẽ tính toán dung lượng bù tổng cho toàn hệ thống đạt Tiếp đến sẽ thiết kế hệ thống bù theo cấp cho hệ thống tổng, được vận hành qua 2 chế
độ bằng tay và tự động
Bù tổng:
Như vậy chia làm 9 cấp bù với mỗi cấp bù tương ứng với 5 kVAr
Nguyên lý điều khiển:
Hệ thống điều khiển bù sẽ có 2 chế độ: Bù tự động và bù bằng tay
ở trên mặt tủ điều khiển sẽ có công tắc xoay chuyển giữa 2 chế độ Để bù bằng tay thì tác động các nút ấn trên bảng điều khiển từ đó đóng các công tắc tơ tương ứng với cấp
bù để bù cho hệ thống Còn đối với hệ thống bù tự động thì sẽ lấy giá trị cos phi thực,
so sánh với giá trị đặt để điều khiển các cấp tụ bù một cách tự động hoàn toàn
Trang 29CHƯƠNG 7 KẾT LUẬN
7.1 Các kết quả thu được
- Chúng em đã trình bày được tổng quan về hệ thống cung cấp điện
- Đã thiết kế được một hệ thống cung cấp điện cho một phụ tải cà chọn lựanhững thiết bị cơ bản như MCCB, Contactor, đường dây, MBA trongmột hệ thống cấp điện
7.2 Các hạn chế khi thực hiện
- Khó khăn trong việc đưa ra sơ đồ tối ưu của hệ thống
- Việc chọn lựa thiết bị thực tế so với thiết bị tính toán ra còn nhiều chênhlệch
7.3 Biện pháp khắc phục
- Cần tính toán chọn lựa sơ đồ tối ưu một cách tốt nhất có thể
- Tính toán chọn lưa thiết bị phù hợp, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cũng như kinh tế
7.4 Hướng phát triển
Trong tương lai nhóm sẽ tích cực học hỏi cũng như trau dồi kiến thức thực tế đểthiết kế cấp điện có thể ứng dụng thực tiễn