1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu hướng dẫn thực hành khí nén nâng cao

28 236 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tài liệu hướng dẫn thực hành khí nén nâng cao. các phần tử trong hệ thống khí nén, mạch trong hệ thống khí nén,van khí nén, van an toàn, van AND, van OR, van đảo chiều, xy lanh tác động đơn, xy lanh tác động kép

Trang 1

TÂN PHÁT

AUTOMATION Số 168, Đường Phan Trọng Tuệ - Thanh Liệt – Thanh Trì - Hà Nội

Điện thoại: 084 - 4 - 36857776/ Fax: 084 - 4 - 3685 7775 Website: www.tpa.com.vn - Email: tpa@tpa.com.vn

Trang 2

MỤC LỤC

I / SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KỸ THUẬT KHÍ NÉN : 3

II / NHỮNG ĐẶC TRƯNG CỦA KHÔNG KHÍ NÉN LÀ: 3

Các đặc trưng cơ bản của không khí nén: 3

III / CÁC ĐẶC TÍNH CỦA KHÍ NÉN : 4

IV / KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CỦA KHÍ NÉN : 4

CHƯƠNG II : CÁC PHẦN TỬ TRONG HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN KHÍ NÉN 6

I.KHÁI NIỆM: 6

Một hệ thống điều khiển bao gồm các phần tử sau: 6

II VAN ĐẢO CHIỀU: 7

III CƠ CẤU CHẤP HÀNH: 9

IV CÔNG TẮC HÀNH TRÌNH: 11

V VAN TIẾT LƯU: 12

VI VAN THOÁT NHANH: 14

VII VAN LOGIC: 14

1.Van OR: 14

VIII.VAN AND: 15

IX VAN ÁP SUẤT: 16

X.RƠLE THỜI GIAN: 16

XI RƠLE ÁP SUẤT: 17

XII CÁC KÝ HIỆU THƯỜNG DÙNG TRONG KHÍ NÉN: 17

2 Điều chỉnh và điều khiển năng lượng: 18

4 Điều khiển: 20

a Điều khiển bằng tay: 20

b Điều khiển tự động: 21

c Điều khiển bằng điện: 21

d Điều khiển bằng khí nén: 21

e Điều khiển tổng hợp: 21

5 Các máy khác: 22

6 Các ký hiệu đặc biệt: 22

7 Bộ khuếch đại: 22

XIII CÁC KÝ HIỆU BIỂU DIỄN CÁC ĐẦU NỐI: 22

1 Biểu diễn bằng các ký tự: 23

2 Biểu diễn bằng số: 23

Mối liên hệ giữa các cách biểu diễn: 23

Mối quan hệ giữa chữ cái và số: 24

CHƯƠNG III : PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ MẠCH 25

I / PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ THEO KIỂU TUẦN TỰ : 26

Trình tự thực hiện: 26

II TÀI LIỆU THAM KHẢO 28

Trang 3

CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM VỀ KHÍ NÉN

I / SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KỸ THUẬT KHÍ NÉN :

Một trong những bước đầu tiên là sự hiểu biết của chúng ta về ứng dụng

kỹ thuật khí nén, có nghĩa là dùng không khí nén đến mức có thể chảy được đểcông tác.Một người Hy lạp tên là Ktesibios , cách đây hơn 2000 năm , đã tạo ramáy bắn đá đầu tiên bằng khí nén Một trong những cuốn sách đầu tiên đã ghilại việc sử dụng không khí như một nguồn năng lượng vào ngày đầu tiên củacông nguyên Nó đã mô tả lại các các bộ phận điều khiểnn bằng khồng khí nóng

Sự hiểu biết của nhân loại về khoa học khí nén từ những thế kỷ đầu, songphải chờ đến thế kỹ này mới được chúng ta nghiên cứu có hệ thống Từ đó kỹthuật khí nén đã thực sự đi vào các nghành công nghiệp

Điều đáng quan tâm là không khí nén được áp dụng rộng rãi trong cáclĩnh vực quan trọng ví dụ như: trong công nghiệp khai thác quặng mỏ, đườngsắt, dệt và các nghành công nghiệp thực phẩm …

Ngày nay không khí nén được dùng rộng rãi trong các nhà máy hiện đạiđược bố trí thành hệ thống nguồn cung cấp như hệ thống điện

II / NHỮNG ĐẶC TRƯNG CỦA KHÔNG KHÍ NÉN LÀ:

Các đặc trưng cơ bản của không khí nén:

 Về số lượng: không khí có ở khắp nơi nên có thể nén với số lượng vô hạn

 Về vận chuyển: không khí nén có thể vận chuyển trong các đường ống, vớimột khoảng cách nhất định Các đường ống dẫn về thì không cần thiết vì khí sẻđược cho thoát ra bên ngoài sau khi đã công tác

 Về lưu trữ: máy nén khí không nhất thiết phải hoạt động liên tục Khí nén

có thể được lưu trữ trong các bình chứa, được lắp nối trong các hệ thống ống dẫn

để cung cấp cho sử dụng khi cần thiết

 Về nhiệt độ: không khí nén ít thay đổi theo nhiệt độ

Trang 4

 Về chống cháy nổ: không một nguy cơ nào gây cháy nổ bởi khí nén, nênkhông tốn chi phí phòng cháy Hoạt động với áp suất khoảng 6 bar nên phòng nổkhông quá phức tạp.

 Về tính sạch sẽ: khí nén thì trong sạch ngay cả trong trường hợp là dòngchảy trong các đường ống hay là trong các thiết bị, không một nguy cơ gây bẩnnào được quan tâm đến Tính chất này rất cần thiết trong các ngành công nghiệpchuyên biệt như công nghiệp thực phẩm, vải sợi, lâm sản và thuộc da…

 Về cấu tạo trang thiết bị: đơn giản nên rẻ tiền

 Về tốc độ: không khí nén là một dòng chảy có lưu tốc lớn, cho phép đạtđược tốc độ cao ( vận tốc các xi lanh làm việc thường từ 1-2 m/s, cá biệt có thểđạt đến 5m/s )

 Về tính điều chỉnh: vận tốc và lực của các thiết bị công tác của khí nénđược điều chỉnh một cách vô cấp

 Về sự quá tải: các công cụ và các thiết bị khí nén đảm nhận tải trọng chođến khi chúng dừng hoàn toàn,cho nên sẻ không quá tải

III / CÁC ĐẶC TÍNH CỦA KHÍ NÉN :

Không khí ở xung quanh ta có áp suất thay đổi, nó phụ thuộc vào:

 Độ cao so với mực nước biển

 Vị trí địa lí

 Khí tượng

 Chúng ta có thể phân loại các loại áp suất sau:

 Áp suất khí trời: là áp suất không khí xung quanh ta, áp suất này bằng 1013bar ở mực nước biển, 0 độ và vĩ tuyến 45 độ

 Áp suất chân không: nếu khí quyển biến mất chung quanh quả đất, áp suấtkhông còn nữa ta có chân không tuyệt đối Áp suất được biểu diễn với chânkhông tuyệt đối gọi là áp suất tuyệt đối

 Áp suất dư: là áp suất đọc được so với áp suất khí quyển

 Không khí dùng trong công nghiệp lúc đầu là không khí ở áp suất khí trời,được tăng lên một áp suất cao gọi là áp suất tương đối hay còn gọi là áp suất dư(áp suất đo)

IV / KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CỦA KHÍ NÉN :

1 / Trong lĩnh vực điều khiển:

Hệ thống điều khiển bằng khí nén được sử dụng ở những lĩnh vực có khảnăng nguy hiểm nhiều nhất như: cháy, nổ …,ví dụ như các thiết bị phun sơn, cácloại đồ gá, kẹp chi tiết, plastic, hoặc được sử dụng trong những lĩnh vực sản xuấtcác thiết bị điện tử Ngoài ra hệ thống điều khiển bằng khí nén được sử dụng

Trang 5

trong các dây chuyền rửa tự động, trong các thiết bị vận chuyển và kiểm tra lòhơi, thiết bị mạ điện, đóng gói, bao bì và trong công nghiệp hóa chất.

 Truyền động thẳng: được sử dụng trong các đồ gá kẹp chặt, các thiết bịđóng gói, máy gia công gỗ, trong các thiết bị làm lạnh, cũng như trong các hệthống phanh hãm của ô tô

 Trong các hệ thống đo và kiểm tra: trong các hệ thống vận chuyển xi măng

V / ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG BẰNG

KHÍ NÉN :

1/ƯU ĐIỂM :

Do khả năng chịu nén (đàn hồi) lớn của không khí, do vậy khả năng tíchchứa áp suất nén một cách thuận lợi Như vậy có khả năng ứng dụng để thànhlập một trạm tích chúa khí nén

 Có khả năng truyền tải năng lượng xa, bởi vì độ nhớt động học của khí nénnhỏ và tổn thất áp suất trên đường dẫn ít

 Đường dẫn khí ra (khí thải) không cần thiết

 Chi phí thấp để thiết lập một hệ thống truyền động bằng khí nén

 Hệ thống phòng ngừa quá tải áp suất giới hạn được bảo đảm

2/NHƯỢC ĐIỂM :

 Lực truyền tải trọng nhỏ

 Khi tải trọng trong hệ thống thay đổi, thì vận tốc truyền cũng thay đổi, vìkhả năng đàn hồi của khí nén lớn, do đó không thể thực hiện được những chuyểnđộng thẳng hoặc quay đều

 Khí thoát gây tiếng ồn

Trang 6

CHƯƠNG II : CÁC PHẦN TỬ TRONG HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN

KHÍ NÉN

I.KHÁI NIỆM:

Một hệ thống điều khiển bao gồm các phần tử sau:

Nguồn: đây là nguồn khí nén với áp xuất làm việc ( 6I8bar)

 Phần tử đưa tín hiệu vào: nhận những giá trị của tín hiệu vào, cũng là phần

tử đầu tiên của mạch như: công tắc hành trình, nút nhấn, cảm biến…

 Phần tử xử lý tín hiệu: tín hiệu vào được xử lý theo một quy tắc logic xácđịnh, làm thay đổi trạng thái của phần tử điều khiển như: vay tiếp lưu, van logic

Trang 7

II VAN ĐẢO CHIỀU:

Van đảo chiều có nhiệm vụ điều khiển dòng năng lượng bằng cách đóng mở haychuyển đổi vị trí, để thay đội hướng của dòng năng lượng

1/Ký hiệu:

Sự chuyển đổi của nòng van được biểu diễn bằng các ô vuông liền nhau, dòngnăng lượng sẽ di chuyenr theo chiều của mũi tên và sẽ bị chặn lại khi có ký hiệucủa chữ T

2/Van đảo chiều không duy trì 3/2:

Trang 8

do áp lực cửa lò xo nòng van sẽ tự di chuyển sang trái, lúc này nguồn từ cửa P sẽthôi cấp tín hiệu.

3/Van đảo chiều không duy trỉ 5/2:

5(R)

1(P) 3(S) 14

Nguyên lý hoạt động của van đảo chiều không duy trì 5/2 như sau: khi chưa cótín hiệu, nguồn từ cửa P sẽ đi theo chiều mũi tên lên cửa A, khi đường điềukhiển 14 có tín hiệu thì nòng van sẽ dịch chuyển sang phải và nguồn từ cửa P sẽdịch chuyển theo chiều mũi tên và lên cửa B, khi tín hiệu ở đương 14 mất thi do

áp lực của lò xo nòng van sẽ tự dịch chuyển sang trái, lúc này nguồn từ cửa P sẽ

di chuyển theo chiều mũi tên đi lên cửa A

4/Van đảo chiều duy trì 3/2:

Lưu ý: do hai đầu của van đảo chiều đều có đường tín hiệu vào, do đó người ta quy ước rằng vị trí khởi đầu của van đảo chiều duy trì là vị trí ở ô vuông phía bên phải.

Trang 9

5/Van đảo chiều duy trì 5/2:

5(R)

1(P) 3(S)

Nguyên lý hoạt động của van đảo chiều duy trì 5/2 như sau: khi chưa có tín hiệu,nguồn từ cửa P sẽ di chuyển theo chiều mũi tên đi lên cửa A, khi có tín hiệu ởđường điều khiển 14, nòng van sẽ dịch chuyển sang phải và nguồn từ cửa P sẽ dichuyển thiều mũi tên đi lên đường B, và khi tín hiệu ở đường 14 mất, nòng vankhông tự dịch chuyển về vị trí ban đầu được, nếu muốn thay đổi trạng thái thìđồng thời tín hiệu ở đường điều khiển 12 phải có và tín hiệu ở đường 14 phảimất đi, nòng van sẽ tự tác động và di chuyển sang trái, lúc này nguồn cửa P sẽ dichuyển lên cửa A

Lưu ý: do hai đầu của van đảo chiều đều chó đường tin hiệu vào, do đó người ta quy ước rằng vị trí khởi đầu cửa van đảo chiều duy trì là vị trí ô vuông phía bên phải.

III CƠ CẤU CHẤP HÀNH:

1/Xy lanh tác động một phía :

Xy lanh tác động một phía được cung cấp khí nén bởi một phía duynhất.Như vậy nó chỉ có thể cho hành trình làm việc ở một chiều duy nhất hànhtrình ngược lai của piston được thực hiện bởi lò xo hoặc lực ngoài Cho nên khínén chỉ cần thiết cho việc duy chuyển ở một chiều duy nhất sự xác định kíchthước lò xo tùy thuộc kiểu có thể đưa piston đi (hay về) vị trí khởi động mộtcách nhanh chóng

Trong xylanh tác động một phía phản hồi bằng lò xo, hành trình là một hàmtheo độ dài của lò xo Thường trong xylanh tác động một phía hành trình khôngvượt quá 100 mm

Trang 10

Như thế chỉ sử dụng chúng giới hạn trong những công việc đơn giản như:siết chặt, đẩy ra, nâng lên, lắp vào các chi tiết, các chuyển động.

XY LANH KIỂU PISTON :

Độ kín được đảm bảo bởi vật liệu nhựa dẻo hoặc vật liệu mềm được lắp vàotrong piston bằng kim loại chuyển động ở mép piston là chuyển động trượt kíntrong bề mặt hình trụ của xy lanh

Điều thứ hai cần trình bày đó là loại xy lanh có lò xo thực hiện có hànhtrình ngược thường trong trường hợp này người ta sử dụng năng lượng khí nén

để dừng, hãm (sự hãm trong các xe tải xe hơi, toa xe và nó đảm bảo một cáchchắc chắn)

2/ XY LANH TÁC ĐỘNG HAI PHÍA:

Xy lanh trong trường hợp này lực tác dụng bởi khí nén kích thích lên pistonmột chuyển động về một phía Một lực tác động tương tự làm di chuyển mộthành trình ngược

Xy lanh tác dộng hai phía trong trường hợp đòi hỏi cần thực hiện hai chiều

có điều kiện độ kín giữa xy lanh và piston được bảo đảm bởi các đệm ở mépcủa piston hoặc của màng

XY LANH CÓ GIẢM CHẤN Ở CUỐI HÀNH TRÌNH :

Ở đây khối dẫn hướng đóng vai trò quan trọng để tránh sự va đập và dẫntới sự hư hỏng của các trang thiết bị trong xy lanh, người ta làm một hệ thốnggiảm chấn điều chỉnh được ở cuối hành trình của xy lanh Hệ thống này cầnđược thiết lập vì piston cần được giảm chấn một cách đáng kể ở hành trình Nó

có một đường thoát khí với tiết diện nhỏ có thể điều chỉnh tạo nên hiệu ứnggiảm chấn

Khí được tích trữ trong phần cuối buồng chứa của xy lanh sau mỗi lần nén.Lúc bấy giờ áp suất dư phát sinh thoát qua van tiết lưu và hiệu ứng giảm chấn

Trang 11

bắt đầu (do chảy qua tiết diện nhỏ) Sự nén khí qua đường này bổ sung thêm choviệc hấp thu một phần năng lượng, piston hãm chuyển động và đi tới chậm dầncho tới vị trí cuối của hành trình Ở lần đảo chiều chuyển động của sự di chuyểnpiston, khí đi vào một cách tự do trong buồng xy lanh và đi ngang qua van mộtchiều.

IV CÔNG TẮC HÀNH TRÌNH:

Chức năng của công tắc hành trình là cung cấp tín hiệu cơ cấu (như xylanh) đạt đến vị trí của hành trình đã định sẵn, để điều khiển như đảo chiềuchuyển động, điều chỉnh tốc độ, điều khiển các bộ phận khác ,vvv…

1/CÔNG TẮC HÀNH TRÌNH TÁC ĐỘNG HAI CHIỀU:

2

Nguyên Lý Làm Việc :

- Công tắc hành trình 3/2 được nối liền với nguồn cung cấp khi qua cửa P

- Khi con lăn bị tác động khí nén tràn về phía màn đẩy con trượt đi xuốnglàm đóng đường dẫn khí giữa A và R và mở đường nối P tới A

- Khi con lăn không còn bị tác động nữa thì đường dẫn khí nén tới màng bịđóng, khí sẽ đi từ cửa A đến thoát ra ở cửa R

- Bằng cách đổi chỗ các nhánh P,R và quay cần gạt con lăn đi một góc 180

độ Chúng ta sẽ đổi được van hành trình này : thường đóng hay thườngmở

Trang 12

chiều thì không sử dụng, trong trường hợp này thì phải sử dụng công tắc hànhtrình tác động một chiều.

Lưu ý: khi sử dụng công tắc hành trình tác động một chiều,trong sơ đồ mạch cần phải vẽ chiều mũi tên mà cơ cấu chấp hành tác động ở phía nào.

V VAN TIẾT LƯU:

Van tiết lưu có nhiệm vụ điều chỉnh dòng chảy, tức là điều chỉnh vận tốchoặc thời gian chạy của cơ cấu chấp hành Nguyên lý làm việc của van tiếp lưu

là lưu lượng dòng chảy qua van phụ thuộc vào sự thay đổi tiết diện

Van có tác dụng điều chỉnh, tiết lưu dòng chảy đi qua, tác động trên cả haichiều của dòng khí

Van tiết lưu có mặt cắt không đổi :

 Van tiết lưu bằng mặt cắt: ở van này có độ dài của sự tiết lưu caohơn đường kính tiết lưu

 Van có màng ngăn: ở van này có độ dài củasự tiết lưu ngắn hơnđường kính tiết lưu

Van tiết lưu có chỗ co hẹp thay đổi :

 Van tiết lưu có mặt cắt điều chỉnh được

 Van tiết lưu bằng mặt cắt (dòng chảy) được điều khiển bằng cơ khí cómột phản hồi bằng lò xo

 Van này tiện dụng khi lắp van tiết lưu bằng mặt cắt trực tiếp lên xylanh

Trang 13

1/VAN TIẾT LƯU MỘT CHIỀU:

Van này thường được sử dụng để điều chỉnh tốc độ của những xy lanh khínén

Van tiết lưu một chiều có thể lắp trực tiếp lên xy lanh khí nén Người taphân biệt thành hai kiểu chính để điều chỉnh xy lanh tác dụng một phía bởi sựgiảm lưu lượng khí Theo chiều đóng của van một chiều dòng khí chỉ có thể điqua tiết diện tiết lưu theo chiều ngược lại, dòng khí có thể di chuyển tự do quavan một chiều như vậy dòng khí chỉ bị tiết lưu ở một chiều của dòng chảy

TIẾT LƯU ĐƯỜNG CUNG CẤP (TIẾT LƯU SƠ CẤP)

Trong trường hợp tiết lưu đường cung cấp (đường vào), van tiết lưu mộtchiều được lắp ở đường vào và hạn chế lượng khí cung cấp cho xy lanh Trongkhi đó khí có thể thoát ra từ xy lanh một cách tự do nhờ van một chiều tiết lưuđường cung cấp được sử dụng trong các xy lanh tác động đơn giản và thể tíchnhỏ

Ngược lại trong trường hợp tiết lưu đường ra, khí nén cung cấp tự do cho

xy lanh và bị thiết lưu ở đường ra Thông thường trong hệ thống khí nén để điềuchỉnh tốc độ của cơ cấu chấp hành người ta sử dụng phương pháp tiết lưu đườngra

Trang 14

2.VAN TIẾT LƯU HAI CHIỀU :

Van tiết lưu hai chiều thực hiện việc tiết lưu cả hai chiều, dòng khí nén đi từ

P về A và ngược lại tiết diện thay đổi bởi vít điều chỉnh

VI VAN THOÁT NHANH:

Van thoát khí nhanh là thiết bị phụ để tăng tốc độ của piston Như vậyngười ta tránh được sự mất thời gian ở hành trình ngược (chạy không), nhất lànhững xy lanh tác động một phía

Van này bao gổm một đường ống dẫn áp suất P, một đường thoát R và mộtđường ra A khi có áp suất và ở P, đệm dỉa che đường thoát R, khí nén đi qua A.khi áp suất bị ngắt ở nơi P, khí đến từ A tác động lên dỉa đệm cản lại đường đến

từ P, cửa P đóng kín Đường ra của khí có thể thoát trực tiếp theo chiều ra ngoàikhí trời vì thế đường ra của khí không cần đi qua một quảng đường dài và khôngqua ống dẫn điều khiển dẫn đến cơ cấu phân phối van thoát khí nhanh có thể lắptrên xy lanh

VII VAN LOGIC:

1.Van OR:

Người ta có thể gọi van loại này là van “hoặc” chế độ làm việc của vanloại này gồm hai cửa vào X, Y và một cửa ra A duy nhất khi khí nén đến cửavào X thì bị duy chuyển đến đóng cửa Y, khí đi từ X đến A Ngược lại khi khí

Ngày đăng: 26/10/2019, 16:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w