TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA SINH - KTNN ---o0o--- LÊ THỊ NGỌC MAI GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG THÔNG QUA TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ 10 KHÓA LUẬN TỐT NG
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN -o0o -
LÊ THỊ NGỌC MAI
GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG THÔNG QUA TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC
MÔN CÔNG NGHỆ 10
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Sinh học
Hà Nội, tháng 5 năm 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN -o0o -
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em“xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới cô ThS Lưu Thị Uyên người đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em trong thời gian học tập và nghiên cứu đề tài này
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô giáo Nguyễn Thị Nụ giáo viên trường THPT Tiên Du 1 đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian học tập và nghiên cứu đề tài này
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Sinh - KTNN, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt kinh nghiệm trong suốt thời gian em thực hiện đề tài
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và người thân, những người luôn quan tâm, động viên, khích lệ, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, tiến hành và hoàn thiện đề”tài
Hà Nội, Ngày 20 Tháng 5 Năm 2019
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Ngọc Mai
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em“xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của riêng cá nhân em, tất cả những số liệu đều được thu thập từ thực nghiệm và qua xử lý thống kê, hoàn toàn không có số liệu sao chép, bịa đặt Đề tài nghiên cứu này không trùng với công trình nghiên cứu của các tác giả khác
Nếu sai em xin chịu hoàn toàn trách”nhiệm
Hà Nội, Ngày 20 Tháng 5 Năm 2019
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Ngọc Mai
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Nội dung nghiên cứu 2
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
NỘI DUNG 4
Chương 1 C SỞ L LU N, C SỞ TH C TIỄN CỦ ĐỀ T I 4
1.1 TỔNG QU N VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1.1 Nghiên cứu về giáo dục môi trường 4
1.1.2 Nghiên cứu về giáo dục trải nghiệm trên thế giới và ở Việt Nam 6
1.2 C SỞ L LU N CỦ ĐỀ T I 8
1.2.2 Giáo dục trải nghiệm 10
1.2.3 Giáo dục môi trường thông qua hoạt động trải nghiệm 16
1.3 C SỞ TH C TIỄN CỦ ĐỀ T I 16
1.3.1 Khả năng tích hợp GDMT trong CT môn Công nghệ 10 THPT 16
1.3.2 Sự cần thiết đổi mới dạy – học môn Công nghệ ở THPT 16
Chương 2 THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM ĐỂ GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG TRONG MÔN CÔNG NGHỆ 10 19
2.1 Giới thiệu chương trình khung môn Công nghệ lớp 10 19
2.2 Một số nội dung GDMT tích hợp trong dạy học môn Công nghệ 10 19
2.2.1 Mức độ tích hợp 19
2.2.2 Nội dung tích hợp cụ thể 20
Trang 62.3 Tổ chức HĐTN để GDMT trong môn Công nghệ 10 23
2.3.1 Nguyên tắc tổ chức HĐTNGDMT 23
2.3.2 Xác định nội dung, hình thức tổ chức HĐTNGDMT trong môn Công nghệ 10 24
2.3.3.Xây dựng quy trình GDMT thông qua tổ chức HĐTN trong môn Công nghệ 10 29
2.3.4 Một số kế hoạch GDMT thông qua tổ chức HĐTN trong dạy học môn Công nghệ 10 30
Kết luận chương 2 40
Chương 3 TH C NGHIỆM SƯ PHẠM 41
3.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 41
3.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 41
3.3 Kết quả thực nghiệm 42
3.3.1 Phương pháp tổ chức kiểm tra, đánh giá 42
3.3.2 Kết quả kiểm tra 42
Kết luận chương 3 44
KẾT LU N V KIẾN NGHỊ 45
T I LIỆU TH M KHẢO 47
PHỤ LỤC
Trang 78 HĐTN Hoạt động trải nghiệm
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
Bảng 2.1 Tích hợp GDMT vào môn Công nghệ 10 20
Bảng 2.2 Nội dung, hình thức tổ chức HĐTN 25
Bảng 3.1 Bố trí thực nghiệm sư phạm 42
Bảng 3.2 Kết quả kiểm tra bài 19 môn Công nghệ 10 43
Sơ đồ 2.1 Các bước triển khai xây dựng hoạt động trải nghiệm 25
Sơ đồ 2.2 Quy trình tổ chức HĐTN để GDMT 30
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Mấy“chục năm trở lại đây, nhân loại đã và đang chứng kiến sự xuất hiện của các thảm họa MT: bão lụt, hạn hán, ô nhiễm bầu khí quyển, ô nhiễm môi trường nước và mưa axit, sự suy thoái quỹ đất trồng trọt, lan tràn hóa chất bảo vệ thực vật, hiện tượng ấm lên toàn cầu do hiệu ứng nhà kính, Khủng hoảng MT với quy mô toàn cầu, trở thành nguy cơ thực sự đối với cuộc sống hiện đại và sự tồn vong của xã hội trong tương lai Trước thực trạng đó, đã tổ chức nhiều cuộc hội thảo, ban hành nhiều đạo luật, quyết định nhằm cứu vãn, ngăn chặn nguy cơ suy thoái, khủng hoảng MT trên thế giới Nhiều quốc gia đã tiến hành rất nhiều các biện pháp nhằm bảo vệ MT, GDMT được coi là biện pháp có hiệu quả nhất GDMT được thực hiện thông qua nhiều hình thức khác nhau, trong đó, GDMT cho học sinh (HS) ở các trường phổ thông chiếm vị trí đặc biệt quan”trọng [1]
Ở“Việt Nam, một trong số những nhiệm vụ giáo dục quan trọng được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm là GDMT vì mục tiêu phát triển bền vững Nhiều văn bản, chỉ thị về việc tổ chức triển khai các hoạt động GDMT trong các trường phổ thông đã được Bộ GD&ĐT ban hành Chỉ thị số 02/2005/CT-BGDĐT ngày 31/1/2005 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc tăng cường công tác giáo dục BVMT đã”nêu: “Đối với giáo dục phổ thông, trang bị cho HS kiến thức, kỹ năng về MT và BVMT bằng những hình thức phù hợp trong các môn học” [2]
Môn Công nghệ ở các trường phổ thông là môn học đề cập đến các lĩnh vực sản xuất công nghiệp, nông, lâm, ngư nghiệp Tích hợp GDMT trong dạy học môn Công nghệ là vô cùng cần thiết khi mà sản xuất công nghiệp, nông nghiệp đang được cho là những thủ phạm hàng đầu gây ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên, đặc biệt là nền công nghiệp, nông nghiệp không bền vững Từ“năm học 2008-2009, Bộ GD- ĐT chỉ đạo thực hiện dạy tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường vào môn Công nghệ ở THPT; Các trường THPT căn cứ vào văn bản hướng dẫn của Bộ GD - ĐT và tài liệu “Giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Công nghệ trung học phổ thông” do Nhà xuất bản Giáo
Trang 10dục phát hành để tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường vào các nội dung cụ thể của”bàihọc.[2]
Trong các trường học hiện nay, có nhiều phương thức tổ chức dạy học tích hợp GDMT vào các môn học nói chung và môn Công nghệ nói riêng, trong đó GDMT thông qua các HĐTN là một định hướng giáo dục được quan tâm và vận dụng trong thời gian gần đây, giáo dục về môi trường trong một môi trường cụ thể Học tập qua HĐTN là hoạt động tạo cơ hội để học sinh tiếp xúc với thực tiễn, trải nghiệm bằng các giác quan, giúp học sinh phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo [4]
Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề tài:“Giáo dục môi trường thông qua tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Công nghệ 10”
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động GDMT trong dạy học môn Công
nghệ 10 ở trường THPT
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động GDMT cho học sinh“thông qua tổ chức các HĐTN trong dạy học”môn Công nghệ 10
4 Giả thuyết khoa học
Trong“dạy học môn Công nghệ 10, tiến hành GDMT cho HS dựa vào trải nghiệm theo nội dung và quy trình phù hợp, HS tích cực tham gia hoạt động, áp dụng được tối đa vốn kinh nghiệm của các em, cùng với việc sử dụng các giác quan vào hoạt động học tập thì sẽ nâng cao hiệu quả học”tập
5 Nội dung nghiên cứu
Trang 11- Xác“định nội dung kiến thức, phương thức, hình thức tổ chức HĐTN tích hợp các nội dung giáo dục BVMT trong dạy học môn”Công nghệ 10
- Thiết kế hoạt động giáo dục theo hướng dạy học trải nghiệm trong chương trình môn Công nghệ lớp 10, qua đó giáo dục môi trường
- Thực“nghiệm tổ chức các HĐTN”đã được thiết kế, kiểm tra tính khả thi và hiệu quả
6 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu“một số tài liệu chuyên môn, đề tài nghiên cứu trước để làm cơ sở lí thuyết cho đề”tài
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến của một số giảng viên môn PPDH Sinh học, một số GV đã“có kinh nghiệm ở trường THPT trong việc xác định nội dung, kiến thức để có thể áp dụng vào việc xây dựng và tổ chức các hoạt động trải”nghiệm
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn và thực nghiệm sư phạm
- Phương pháp xử lý số liệu
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của đề tài góp thêm giải pháp để nâng cao hiệu quả GDMT,“tích cực hóa các hoạt động nhận thức của HS thông qua HĐTN trong dạy học”môn Công nghệ 10
- Giúp cho học sinh nhận thức sâu sắc vai trò của mình trong bảo vệ môi trường sống và tích cực tham gia hoạt động BVMT
Trang 12NỘI DUNG Chương 1
CƠ SỞ L LUẬN, CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 “ TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ”
1.1.1 Nghiên cứu về giáo dục môi trường
- Các môn học trong nhà trường nếu được tích hợp nội dung GDMT sẽ
có tác dụng lớn đối với việc giáo dục HS về ý thức bảo vệ BVMT khi học tập môn học đó
- Việc xây dựng chương trình các môn học ở các cấp học cần được quan tâm và dựa trên các khái niệm về bảo tồn môi trường sống
- Những kinh nghiệm được hình thành thông qua các hoạt động tích cực của HS với MT có tính quyết định nhất đối với sự hình thành ý thức, mối quan tâm đến MT và các vấn đề MT
1.1.1.2 Ở Việt Nam
Trang 13trong hệ thống giáo dục quốc dân”;“Quyết định số 1363/QĐ-TTg ngày
17/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án”“Đưa nội dung giáo dục bảo vệ môi trường vào hệ thống giáo dục quốc dân” [2], [3]
- Triển khai việc đưa các“nội dung bảo vệ môi trường (BVMT) vào hệ thống giáo dục quốc dân được thực hiện theo Quyết định số 1363/QĐ-TTg ngày 17/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ , nhìn chung, trong hệ thống giáo dục hoạt động BVMT đã giúp nâng cao được ý thức BVMT của tất cả”cộng đồng [1]
-“Tất cả các hệ thống giáo dục trong toàn quốc, từ lứa tuổi nhỏ như mầm non đến những cấp lớn hơn sau đại học đều thực hiện nội dung giáo dục BVMT Đối với mỗi cấp học, ngành học, Bộ tổ chức biên soạn các chương trình khác nhau, phù hợp với khả năng nhận thức của từng độ tuổi; nội dung giáo dục BVMT ở cấp phổ thông được tiến hành theo phương thức tích hợp vào các môn học và các hoạt động giáo dục (BVMT được tích hợp vào các môn Lịch sử, Địa lý, Khoa học tự nhiên - xã hội, Tiếng Việt, Mỹ thuật, Đạo đức, Sinh học, Vật lý và hoạt động ngoài giờ lên”lớp) [1]
-“Mạng lưới giáo viên cốt cán ở các cấp học được tham gia tập huấn, tuyên truyền cho học sinh về giáo dục BVMT tại địa phương thường xuyên Đây là nhiệm vụ hết sức quan trọng, mang tính quyết định đến thành công trong quá trình triển khai đưa vào trường học các nội dung giáo”dục BVMT.[1]
-“Cùng với việc tổ chức soạn thảo các văn bản, tài liệu hướng dẫn và tổ chức học tập quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về BVMT, Bộ GD&ĐT đã chỉ đạo các tổ chức , hệ thống trường học, các cơ sở giáo dục - đào tạo đã xây dựng và phát triển trang điện tử về giáo dục BVMT của ngành GD&ĐT, tổ chức nhiều hoạt động tuyên truyền đa dạng và phong phú, Tổ chức các cuộc thi viết, thi vẽ, nhiếp ảnh và các tư liệu về môi trường
và BVMT ở quy mô quốc gia (Cuộc thi Hành tinh xanh; Nước dùng cho hôm nay, giữ sạch cho ngày mai; Cải thiện việc sử dụng và bảo vệ nguồn nước; Tìm hiểu về biến đổi khí hậu; Thi sáng tác tranh cổ động về BVMT trong học sinh, sinh”viên )[6], [12]
Trang 14Về“vấn đề GDMT thông qua các môn học có những công trình nghiên
cứu như: “Xác định các hình thức tổ chức và phương pháp GDMT qua môn Địa lý ở trường phổ thông cơ sở Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng;
“GDMT qua môn Địa lý” của các tác giả Nguyễn Phi Hạnh, Nguyễn Thị Thu Hằng; “GDMT qua dạy sinh thái học lớp 11 phổ thông trung học” của tác giả Dương Tiến Sỹ…; Dự án GDMT tại Hà Nội (2006), “Học mà chơi - Chơi mà học”, Tổ chức Con người và Thiên nhiên, Hà”Nội…[12]
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về GDMT cho HS ở Việt Nam
đã tập trung nghiên cứu và đạt được kết quả:
- Xây dựng được mục tiêu, phương pháp, hình“thức chung khi tổ chức GDMT cho”HS;
- Phương“pháp và hình thức dạy học đối với từng môn”học;
-“Xây dựng và hướng dẫn triển khai nội dung GDMT địa phương trong các môn học và hoạt động dạy”học
1.1.2 Nghiên cứu về giáo dục trải nghiệm trên thế giới và ở Việt Nam
Hơn“2000 năm trước, Khổng Tử (551- 479 TCN) đã nói: “Những gì tôi nghe, tôi sẽ quên; Những gì tôi thấy, tôi sẽ nhớ; Những gì tôi làm, tôi sẽ hiểu”, tư tưởng này của ông đã thể hiện tinh thần chú trọng học tập từ trải nghiệm và việc làm Cùng thời điểm đó, ở các nước phương Tây, nhà triết học
Hy Lạp – Xôcrát (470-399 TCN)”cũng nêu lên quan điểm: “Người ta phải học bằng cách làm một việc gì đó; Với những điều bạn nghĩ là mình biết, bạn
sẽ thấy không chắc chắn cho đến khi làm nó” Đây được coi là những nguồn gốc tư tưởng đầu tiên của “Giáo dục trải nghiệm” [7]
Những“năm đầu thế kỉ 20, giáo dục trải nghiệm đã được đưa vào nền giáo dục hiện đại Với sự ra đời của “Hiệp hội Giáo dục trải nghiệm” (Association for Experiential Education – EE), Giáo dục trải nghiệm đã được chính thức thừa nhận bằng văn bản và được tuyên bố rộng rãi, vào”năm
1997 Vào năm 2002, Giáo dục trải nghiệm đã bước thêm một bước tiến mạnh
mẽ hơn,“tại Hội nghị thượng đỉnh Liên hiệp quốc về Phát triển bền vững,
Trang 15UNESCO thông qua, trong đó có học phần quan trọng về “Giáo dục trải nghiệm” được giới thiệu, phổ biến và phát triển sâu”rộng
Ngày“nay, Giáo dục trải nghiệm đã và đang tiếp tục hình thành và phát triển thành mạng lưới vô cùng rộng lớn gồm nhiều cá nhân, tổ chức giáo dục, trường học trên toàn thế giới ứng dụng Giáo dục trải nghiệm cũng đã được UNESCO nhìn nhận như là một triển vọng tươi sáng cho giáo dục toàn cầu trong các thập kỷ”tới [7]
Mặc dù trên thế giới,“giáo dục trải nghiệm được bắt đầu nghiên cứu từ rất sớm nhưng gần đây việc tiếp cận nghiên cứu về học tập dựa vào trải nghiệm ở Việt Nam mới được đề cập”đến
-“Năm 2006, học dựa vào hoạt động trải nghiệm được đề cập ở Việt
Nam trong tài liệu “Học mà chơi - Chơi mà học: Hướng dẫn các hoạt động GDMT trải nghiệm” do Dự án GDMT Hà Nội và Trung tâm Con người và
Thiên nhiên biên soạn Tại Hà Nội, 12 trường tiểu học và 11 trường trung học
cơ sở được triển khai chương trình dự án này Nội dung tài liệu dự án đã giới thiệu tóm tắt một số khái niệm liên quan đến GDMT và học tập dựa vào trải nghiệm, giới thiệu một số hoạt động tổ chức trò chơi thực hành nhằm GDMT cho HS tiểu học và trung học cơ”sở
- Năm“2015, Hội thảo HĐTN của học sinh các trường phổ thông do Bộ giáo dục và Đào tổ chức đã tập trung vào một số nghiên cứu, bài viết của một
số nhà khoa học giáo dục của Việt Nam về cơ sở lí luận, thực tiễn triển khai hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo ở một số quốc gia có nền giáo dục phát triển và một số gợi ý áp dụng vào giáo dục phổ thông ở Việt Nam Theo tác giả Ngô Thị Thu”Dung: “Trải nghiệm và sáng tạo là bản chất của hoạt động ở người Bản chất hoạt động của người học nói riêng, của con người nói chung là hoạt động mang tính trải nghiệm, sáng tạo; tính sáng tạo ở đây được hiểu là sự sáng tạo ở cấp độ cá nhân, không phải ở cấp độ xã hội Như vậy, hoạt động bao giờ cũng có thuộc tính trải nghiệm, sáng tạo của chủ thể Các hoạt động giáo dục trong nhà trường được tổ chức phù hợp với bản chất hoạt động của con người đều có thể được coi là hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo, bao gồm cả các hoạt động dạy học, hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường” [13]
Trang 16Tác giả Đinh Thị Kim Thoa vận dụng lí thuyết học từ trải nghiệm của Kolb (1984) để tìm hiểu về HĐTN [13], theo tác giả: “Để phát triển sự hiểu biết khoa học, chúng ta có thể tác động vào nhận thức của người học; nhưng
để phát triển và hình thành năng lực (phẩm chất) thì người học phải trải nghiệm”
- Năm 2016,“Bộ GD&ĐT ban hành Chỉ thị số 4325/BGDĐT, trong”đó
đã chỉ đạo: “ Đa dạng hóa các hình thức dạy học, chú ý các HĐTN sáng tạo, tăng cường thời lượng cho các hoạt động phụ đạo học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi, hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học phù hợp với đối tượng học sinh”
-“Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đã chính thức đưa HĐTN và hoạt động trải”nghiệm, hướng nghiệp vào chương trình giáo dục của các bậc học trong hệ thống giáo dục với mục tiêu: “Tạo cơ hội cho học sinh tiếp cận thực tế, thể nghiệm các cảm xúc tích cực, khai thác những kinh nghiệm đã có
và huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học khác nhau để thực hiện những nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết những vấn đề của thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội phù hợp với lứa tuổi; thông qua đó, chuyển hoá những kinh nghiệm đã trải qua thành tri thức mới, kĩ năng mới góp phần phát huy tiềm năng sáng tạo và khả năng thích ứng với cuộc sống, môi trường và nghề nghiệp tương lai” [5]
1.2 CƠ SỞ L LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1 Giáo dục môi trường
1.2.1.1 Khái niệm giáo dục môi trường
Tại Tbilisi vào năm 1977“Hội“nghị quốc tế về Giáo dục môi trường của Liên hợp quốc tổ chức đã đưa ra khái”niệm:“Giáo dục môi trường có mục đích làm cho cá nhân và các cộng đồng hiểu được bản chất phức tạp của môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo là kết quả tương tác của nhiều nhân tố sinh học, lý học, xã hội, kinh tế và văn hóa; đem lại cho họ kiến thức, nhận thức về giá trị, thái độ và kỹ năng thực hành để họ tham gia một
Trang 171.2.1.2 Tầm quan trọng và mục tiêu giáo dục môi trường
Năm“1987, tại Hội nghị về môi trường ở Moscow do UNEP và UNESCO đồng tổ chức, đã đưa ra kết luận về tầm quan trọng của giáo dục môi”trường:
“Nếu không nâng cao được sự hiểu biết của công chúng về những mối quan
hệ mật thiết giữa chất lượng môi trường với quá trình cung ứng liên tục các nhu cầu ngày càng tăng của họ, thì sau này sẽ khó làm giảm bớt được những mối nguy cơ về môi trường ở các địa phương cũng như trên toàn thế giới Bởi
vì, hành động của con người tùy thuộc vào động cơ của họ và động cơ này lại tùy thuộc vào chính nhận thức và trình độ hiểu biết của họ Do đó, giáo dục môi trường là một phương tiện không thể thiếu để giúp mọi người hiểu biết về môi trường” [8]
Giáo dục môi trường có“mục tiêu đem lại cho các đối tượng được giáo dục cơ hội, không có sự phân biệt giáo dục cho đông đảo nhân dân, hay giáo dục trong các trường phổ thông, giáo dục đại”học,…
a) Người“học hiểu về bản chất của các vấn đề môi trường giúp trang bị cho người học những kiến thức về môi trường như: tính phức tạp, tầm quan trọng, quan hệ nhiều mặt, nhiều chiều, hạn chế của tài nguyên thiên nhiên, khả năng chống chịu của môi trường, mối quan hệ giữa môi trường và phát triển, giữa môi trường địa phương, vùng, quốc gia với môi trường khu vực và toàn”cầu
b) Nhận“thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của các vấn đề môi trường,
từ đó có định hướng đúng đắn xây dựng thái độ, cách đối xử đúng đắn với môi”trường
c) Có“tri thức, kỹ năng, phương pháp hành động để có khả năng lựa chọn phong cách sống thích hợp trong việc sử dụng một cách hợp lý và khôn ngoan các nguồn tài nguyên thiên nhiên, để có thể tham gia hiệu quả vào việc phòng ngừa và giải quyết các vấn đề môi trường cụ thể nơi ở và làm việc Đây
là mục tiêu về khả”năng
Mục“đích cuối cùng của giáo dục môi trường là tiến tới xã hội hóa các vấn đề môi trường, nghĩa là tạo ra các công dân có nhận thức, có trách nhiệm với môi trường, biết sống vì môi”trường
Trang 181.2.1.3 GDMT cho học sinh
-“Giáo dục BVMT trang bị cho học sinh một hệ thống kiến thức tương đối đầy đủ về các vấn đề môi trường và kĩ năng BVMT, phù hợp với tâm lí lứa tuổi của học sinh Hệ thống kiến thức và kĩ năng được triển khai qua các môn học và các hoạt động theo hướng tích hợp nội dung qua các môn học, thông qua chương trình dạy học chính khóa và các hoạt động ngoại khóa, đặc biệt coi trọng việc đưa vào chương trình Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.”[1], [15]
- Nội dung và phương pháp giáo dục BVMT“cần chú trọng đến thực hành, hình thành cho HS các kĩ năng, phương pháp hành động cụ thể để học sinh có thể tham gia một cách hiệu quả vào các hoạt động BVMT của địa phương, của đất nước phù hợp với lứa tuổi”của người học
1.2.2 Giáo dục trải nghiệm
1.2.2.1 Giáo dục trải nghiệm là gì?
Theo Hiệp hội Giáo dục trải nghiệm quốc tế [7]: Giáo dục trải nghiệm
là“một phạm trù bao hàm nhiều phương pháp trong đó người dạy khuyến khích người học tham gia trải nghiệm thực tế, sau đó phản ánh, tổng kết lại để tăng cường hiểu biết, phát triển kỹ năng, định hình các giá trị sống và phát triển tiềm năng bản thân, tiến tới đóng góp tích cực cho cộng đồng”và xã”hội
1.2.2.2 Các đặc điểm của giáo dục trải nghiệm
-“Quá trình“học qua trải nghiệm diễn ra khi trải nghiệm được lựa chọn
kỹ càng và sau khi thực hiện được tổng kết bởi quá trình chia sẻ, phân tích, tổng quát hoá”và áp”dụng
-“Người học được sử dụng toàn diện: trí tuệ, cảm xúc, thể chất, kỹ năng của bản thân và các mối quan hệ xã hội trong quá trình tham gia”hoạt động trải nghiệm
-“Trải nghiệm yêu cầu người học phải sáng tạo, tự chủ, tự ra quyết định
và thỏa mãn với kết quả”đạt được
Trang 19- Người học có thể“được tham gia tích cực vào việc: đặt câu hỏi, tìm tòi, trải nghiệm, giải quyết vấn đề, tự chịu trách nhiệm,… trong qua trình học trải”nghiệm
-“Kết quả“của trải nghiệm không quan trọng bằng quá trình thực hiện
và những điều học được từ trải”nghiệm”đó
-“Kết quả đạt được là của cá nhân người học, tạo cơ sở nền tảng cho việc học tập và trải nghiệm của cá nhân đó trong tương”lai
-“Các“mối quan hệ được hình thành và dần dần hoàn thiện: Người học với bản thân mình, người học với những người khác, và người học với thế giới”xung”quanh
1.2.2.3 Phương pháp “Học tập qua trải nghiệm”
Phương pháp “Học tập qua trải nghiệm” được thừa nhận là phương pháp cốt lõi của “Giáo dục trải nghiệm”
Định nghĩa
“Học tập qua trải nghiệm xảy ra khi một người sau khi tham gia trải nghiệm nhìn lại và đánh giá, xác định cái gì là hữu ích hoặc quan trọng cần nhớ, và sử dụng những điều này để thực hiện các hoạt động khác trong tương lai” (John Dewey – 1938) [7]
Quy trình 5 bước khép kín
Phương pháp “Học tập qua trải nghiệm”“thể hiện theo mô hình 5 bước khép kín như dưới”đây:
Trang 20Bước 1 Trải nghiệm
Học“sinh làm, thực hiện hoạt động tuân theo các hướng dẫn của giáo viên về an toàn, quy định về thời gian, học sinh thực hiện trước khi được giáo viên chỉ dẫn cụ thể về cách”làm
Trang 21Bước 5 Áp dụng
Học“sinh sử dụng những kỹ năng, hiểu biết mới vào cuộc sống thực tế của mình Học sinh trực tiếp áp dụng những điều học được vào tình huống tương tự hoặc các tình huống khác - thực”hành
Sự“khác biệt của phương pháp “Học tập qua trải nghiệm” đó là các bước đúc kết sau quá trình trải nghiệm Mỗi bước đều gồm có các câu hỏi mở được đưa ra để học sinh trả lời, khiến học sinh phải thực sự động não, từ đó học sinh tự rút ra bài học cho bản thân Nhờ đó mà người dạy có thể đánh giá lại quá trình trải nghiệm của người học Các câu hỏi đưa ra rất đa dạng tùy theo từng hoạt động cụ thể Phương pháp và các bước có thể áp dụng với tất
cả các chủ đề, lĩnh vực, tùy theo định hướng của người thiết”kế
So sánh“với các phương pháp”khác [18]
Đặc tính Phương pháp giáo
dục mô phạm
Phương pháp Học tập qua trải nghiệm
Đối tượng trung tâm Giáo viên Học sinh
Trọng tâm Nội dung bài học Nội dung và quá trình Nhiệm vụ người dạy Truyền thụ kiến thức Sắp xếp, tổ chức để quá
và từ bên ngoài vào Luôn có và từ bên trong
Sự tiến bộ của người học Không biết Luôn luôn biết
Lựa chọn của người học Rất ít lựa chọn Rất nhiều lựa chọn
Yêu cầu chính với người
dạy
Thuyết phục người
Trang 22Ưu điểm của phương pháp
-“Phương pháp giúp cho người học sử dụng được tất cả các giác quan (nghe, nhìn, chạm, ngửi ) có thể tăng khả năng lưu giữ những điều đã học được lâu”hơn
- Có thể khai thác“tối đa khả năng sáng tạo, tính năng động và thích ứng của người học nhờ cách thức dạy và học đa dạng của phương”pháp
-“Người học được trải qua quá trình khám phá kiến thức từ đó giúp phát triển năng lực cá nhân và tăng cường sự tự”tin
-“Việc dạy trở nên thú vị hơn với người dạy và việc học cũng trở nên thú vị hơn đối với người”học
-“Khi học sinh chủ động tham gia tích cực vào quá trình học, giúp cho học sinh có hứng thú và chú ý hơn đến những kiến thức mà các em học được, hạn chế gặp vấn đề về tuân thủ kỷ”luật
- Qua“quá trình tiếp thu kiến thức và các hoạt động đã được học, học sinh học được các kỹ năng”sống
Trang 23dưỡng những cảm xúc tích cực và tình yêu quê hương đất”nước
-“Phương thức Thể nghiệm, tương tác: là cách tổ chức hoạt động tạo
cơ hội cho học sinh giao lưu, học hỏi, tác nghiệp và thể nghiệm ý tưởng của bản thân khi tham gia một số hoạt động như diễn đàn, đóng kịch, hội thảo, hội thi, trò chơi và các phương thức tương tự”khác
-“Phương thức Cống hiến: là cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho
học sinh những đóng góp và cống hiến thực tế của mình mang lại những giá trị xã hội thông qua các hoạt động tình nguyện nhân đạo, lao động công ích, tuyên truyền và các phương thức tương tự”khác
-“Phương thức Nghiên cứu:Nhóm hình thức tổ chức này bao gồm các hoạt động khảo sát, điều tra, làm dự án nghiên cứu, sáng tạo công nghệ, nghệ thuật và các phương thức tương tự khác Là cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho học sinh tham gia các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học nhờ cảm hứng từ những trải nghiệm thực tế, qua đó đề xuất những biện pháp giải quyết vấn đề một cách khoa”học.[5]
1.2.2.5 Một số loại hình hoạt động
HĐTN“và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp được tổ chức trong và ngoài lớp học, trong và ngoài trường học; theo quy mô nhóm, lớp học, khối lớp hoặc quy mô trường; với bốn loại hình hoạt động chủ yếu là Sinh hoạt dưới cờ, Sinh hoạt lớp, Hoạt động giáo dục theo chủ đề và Hoạt động câu lạc bộ; với sự tham gia, phối hợp, liên kết của nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà”trường
Mỗi“một hình thức hoạt động giáo dục đều tiềm tàng trong nó những khả năng giáo dục nhất định Nhờ các hình thức tổ chức đa dạng, phong phú
mà việc giáo dục HS được thực hiện một cách tự nhiên, sinh động, nhẹ nhàng, hấp dẫn, không gò bó và khô cứng, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý cũng như nhu cầu, nguyện vọng của HS Trong quá trình thiết kế, tổ chức thực hiện
và đánh giá HĐTN sáng tạo, cả giáo viên lẫn HS đều có cơ hội thể hiện sự sáng tạo, chủ động, linh hoạt của mình, làm tăng thêm tính hấp dẫn, độc đáo của các hình thức tổ chức hoạt”động [17]
Trang 241.2.3 Giáo dục môi trường thông qua hoạt động trải nghiệm
Đối với GDMT, học tập dựa vào trải nghiệm chính là cách học tập dựa trên cách tiếp cận “Giáo dục trong môi trường” Địa điểm học tập thường gắn liền với thiên nhiên hoặc môi trường ngoài lớp học: vườn trường, công viên, khu dân cư, đường phố, nhà máy, khu bảo tồn, vườn quốc gia, hồ nước, sông suối Thông qua các hoạt động học tập dựa vào trải nghiệm, từ hành động trực tiếp với môi trường, HS sẽ lĩnh hội được các kiến thức và kỹ năng về môi trường, các vấn đề môi trường Người học khi tham gia sống trải nghiệm với
MT sẽ có cơ hội học hỏi và nâng cao những kỹ năng cần thiết để đảm bảo an toàn, cảm thấy thích thú và có thái độ, hành vi đúng đắn đối với MT sinh thái
1.3 “ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ”
1.3.1 Khả năng tích hợp GDMT trong CT môn Công nghệ 10 THPT
Ở“trường THPT,giáodục môi trường được tích hợp vào nhiều môn học, trong đó môn Công nghệ là môn có khả năng đưa giáo dục môi trường vào một cách thuận lợi nhất vì các nội dung trong chương trình”Công nghệ đều đề cập nội dung GDMT Hay nói cách khác“các nội dung dạy học trong môn Công nghệ 10, hầu hết đều phù hợp để tích hợp giáo dục môi”trườngcho HS
Từ năm học 2008-2009, Bộ GDĐTchỉ đạo triển khai đại trà ở tất cả các trường THPT trong toàn quốc thực hiện dạy tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường vào môn Công nghệ, Nhà xuất bản Giáo dục phát hành tài liệu “Giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Công nghệ trung học phổ thông” được cấp phát để hướng dẫn giáo viên tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường vào các nội dung cụ thể của bài học [4]
1.3.2 Sự cần thiết đổi mới dạy – học môn Công nghệ ở THPT
1.3.2.1 Thực trạng dạy - học môn Công nghệ 10 THPT
Môn Công nghệ ở THPT là 1 môn “phụ” theo quan niệm của nhiều người trong đó có cả người dạy và người học Nhưng thực tế cho thấy môn Công nghệ môn học mang tính thực tiễn, trang bị cho HS những vấn đề thiết
Trang 25Theo báo cáo đã trình bày trong Hội thảo quốc gia “Đào tạo giáo viên Công nghệ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông” do trường Đại học
Sư Phạm Hà Nội tổ chức tháng 4/2019: Mỗi trường THPT thường chỉ có 1-2 giáo viên đào tạo đúng chuyên ngành Công nghệ, còn lại phần lớn thầy cô dạy môn này là giáo viên chuyên ngành khác kiêm nhiệm Việc đầu tư cho bài giảng môn phụ do đó ít được đầu tư, thậm chí đôi lúc còn bị tận dụng tiết học Công nghệ để ôn luyện cho môn chính Công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Công nghệ qua khảo sát thực tế ở 115 trường THCS tại 3 tỉnh Thanh Hoá, Nghệ n, Hà Tĩnh cũng cho thấy chưa được tiến hành thường xuyên
Cũng tại hội thảo, theo một số nghiên cứu khác: giáo viên ngại áp dụng các phương pháp mới vào quá trình dạy học Bởi để dạy học theo các phương pháp mới phát huy được tính tích cực của HS đòi hỏi phải đầu tư thời gian, trí tuệ vào việc soạn giáo án Đồng thời giáo viên khi thực hiện phải có năng lực
tổ chức, điều khiển quá trình dạy học Đây là khó khăn đối với giáo viên hiện nay Ở nhiều trường THPT chưa có đủ cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động học tập của bộ môn như: chưa có phòng thực hành bộ môn, chưa có các đồ dùng dạy học cần thiết,…
1.3.2.2 Yêu cầu đổi mới giáo dục
- Thực hiện định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục - Nghị quyết số 29-NQ/TW, yêu cầu dạy và học phải gắn liền với thực tiễn cuộc sống xã hội, tăng cường thực hiện các hoạt động trải nghiệm Dạy học hiện đại phải thoát khỏi việc truyền thụ lí thuyết suông, GV là người truyền đạt và
HS lĩnh hội thụ động các kiến thức khoa học HS sẽ được đặt vào vị trí trung tâm của quá trình nhận thức, tham gia trải nghiệm và chiếm lĩnh tri thức, hình thành kĩ năng, hình thành các giá trị sống phù hợp với mỗi cá nhân, có khả năng vận dụng vào tình huống mới - mục tiêu của đổi mới giáo dục Năng lực
GV và năng lực dạy học trải nghiệm là một trong những nhân tố quan trọng hàng đầu quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục đổi mới Bên cạnh đó, mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông là đào tạo được thế hệ HS năng động, tự chủ, đáp ứng được những năng lực cần thiết của người công dân hiện đại: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực
Trang 26hợp tác, năng lực tính toán, năng lực tự học, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, [5 ] Những năng lực này sẽ được phát triển nếu GV có thể tổ chức dạy học hiệu quả, đặc biệt là khi HS được học qua trải nghiệm Trong quá trình tham gia trải nghiệm, người học sẽ được rèn luyện những kĩ năng cần thiết để chủ động giải quyết những vấn đề thực tế trong học tập và đời sống, từ đó phát triển năng lực tự học, hướng đến khả năng học tập suốt đời Quá trình trải nghiệm còn góp phần bồi dưỡng những cảm xúc, tình cảm tốt đẹp, các giá trị về đạo đức, lối sống Đây là mục tiêu lớn của giáo dục hiện nay - giáo dục hướng đến sự phát triển bền vững
Kết luận chương 1
Dạy học theo phương pháp trải nghiệm phù hợp với xu thế hiện đại, thể hiện rõ quan điểm lấy người học làm trung tâm, quan điểm dạy học định hướng hành động và quan điểm dạy học tích hợp Dạy học theo phương pháp trải nghiệm góp phần gắn lý thuyết với thực hành, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội tham gia tích cực vào việc đào tạo năng lực của HS giúp HS hình thành những kỹ năng cần thiết như kỹ năng tự làm việc, kỹ năng tổng hợp, kỹ năng làm việc nhóm của người học
Đối với GDMT, học tập dựa vào trải nghiệm chính là cách học tập dựa trên cách tiếp cận “Giáo dục trong môi trường” Người học khi tham gia sống trải nghiệm với MT sẽ có cơ hội học hỏi và nâng cao những kỹ năng cần thiết
để đảm bảo an toàn, cảm thấy thích thú và có thái độ, hành vi đúng đắn đối với MT sinh thái
Trang 27Chương 2 THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM ĐỂ GIÁO DỤC MÔI
TRƯỜNG TRONG MÔN CÔNG NGHỆ 10 2.1 Giới thiệu chương trình khung môn Công nghệ lớp 10
Nội dung chương trình môn Công nghệ lớp 10 gồm hai phần chính và phần hướng nghiệp [4],[10] :
Phần 1: Nông, Lâm, Ngư nghiệp, gồm 3 chương
Chương 1 Trồng trọt, lâm nghiệp đại cương
Chương 2 Chăn nuôi, thủy sản đại cương
Chương 3 Bảo quản và chế biến nông, lâm, thủy sản
Phần 2: Tạo lập doanh nghiệp và hướng nghiệp
Chương 4 Doanh nghiệp và lựa chọn lĩnh vực kinh doanh
Chương 5.Tổ chức và quản lí doanh nghiệp
Phần 3 Hướng nghiệp
(Trong hướng dẫn thực hiện chương trình môn công nghệ đã nêu rõ: GV
có thể chọn dạy 1 trong 2 chương: chương 1 hoặc chương 2 để dạy tùy thuộc vào điều kiện thực tế của từng địa phương) [4]
2.2 Một số nội dung GDMT tích hợp trong dạy học môn Công nghệ 10 2.2.1 Mức độ tích hợp
- “Lồng ghép toàn phần (nếu toàn bài có nội dung giáo dục môi trường)
Ví dụ: Ảnh hưởng của thuốc hoá học BVTV đến quần thể sinh vật và môi trường
- Lồng ghép một phần (trong bài có một mục, một đoạn có nội dung GDMT)
- Liên hệ (nếu kiến thức trong bài có một hoặc nhiều nội dung có khả năng liên hệ, có bổ sung thêm kiến thức giáo dục môi trường mà SGK chưa
đề”cập)
Trang 282.2.2 Nội dung tích hợp cụ thể
Công“nghệ là môn học có khả năng đưa giáo dục môi trường vào dạy học một cách thuận lợi nhất vì các nội dung, kiến thức trong chương trình Công nghệ đều có khả năng đề cập nội dung GDMT Hay nói cách khác các nội dung dạy học trong môn Công nghệ 10, hầu hết đều phù hợp để tích hợp giáo dục môi trường cho”HS
Sau đây là một số đề xuất của chúng tôi:
Bảng 2.1 Tích hợp GDMT vào môn Công nghệ 10 Tên bài/Chủ đề Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường Bài 1 Mở đầu Giáo dục về mặt trái của nền nông nghiệp công
nghiệp (thâm canh cao độ, lệ thuộc vào giống mới, phân vô cơ, hóa chất BVTV…)
Chủ đề: Sản xuất giống cây trồng
Bài 2,3,4,5,6
Sản“xuất giống cây trồng;
Ứng dụng của công nghệ
sinh học trong nhân giống
cây trồng nông, lâm nghiệp”
Giáo dục về sự ảnh hưởng của lạm dụng giống mới tới hệ sinh thái, tạo nền nông nghiệp độc canh - làm suy thoái quỹ gen cây trồng…
(Giống mới có phá vỡ cân bằng sinh thái môi trường trong khu vực không?)
Chủ đề: Đất trồng và các biện pháp cải tạo đất
HS nhận thức được đất không phải là tài nguyên
vô”tận
HS“trình bày được các nguyên nhân dẫn đến làm cho đất xấu và trình bày nguy cơ diện tích
Trang 29còn lạc hậu; sử dụng đất không đúng mục đích; lạm dụng phân hóa học và thuốc bảo vệ thực vật; …)
Cung cấp cho HS các kiến thức về sử dụng các biện pháp và cải tạo đất phù”hợp;
Chủ đề: Phân bón cho cây trồng
trong sản xuất bón phân;
Bón phân không đúng yêu cầu kỹ thuật dẫn tới nhiều tác hại cho MT và con người: bón phân hữu cơ tươi làm ô nhiễm đất, nước, không khí; lạm dụng phân bón vô cơ gây thoái hóa đất; ảnh hưởng tới chất lượng của nông sản, gián tiếp ảnh hưởng tới sức khẻo của con người và động vật
Dựa trên các đặc điểm của phân bón, biết cách
sử dụng hợp lí, bảo quản đúng cách, bảo vệ, chống ô nhiễm môi trường
Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ MT để thay đổi thói quen và hướng đến sử dụng phân bón có trách nhiệm và thông minh (dùng phân vô cơ đúng cách, tăng cường sử dụng phân hữu cơ đã
xử lí và phân vi sinh…)
Chủ đề: Sâu bệnh hại cây trồng và phòng trừ sâu bệnh hại
Bài 15, 16, 17, 18, 19, 20
Điều“kiện phát sinh, phát
triển của sâu bệnh hại cây
trồng;
Phòng trừ tổng hợp dịch hại
cây trồng;
Ảnh hưởng của thuốc hóa
HS“trình bày được mối quan hệ giữa môi trường với đời sống của sâu, bệnh hại có biện pháp hạn chế sâu bệnh hại, can thiệp phòng trừ thích hợp, giảm thiểu việc dùng hóa chất BVTV
Giáo dục cho HS ý thức thận trọng khi tiếp xúc
và sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật Tổ chức tuyên truyền, vận động người dân nên hạn
Trang 30Chủ đề: Bảo quản, chế biến lương nông lâm thủy sản
Bài 40 đến 48
Mục“đích, ý nghĩa của công
tác bảo quản, chế biến
lương nông lâm thủy sản;
Bảo quản hạt, củ làm giống;
Bảo quản – chế biến lương
thực, thực phẩm;
Chế biến sản phẩm cây
công nghiệp và lâm sản”
Giáo“dục cách bảo quản, chế biến nông sản không gây ô nhiễm môi trường; Nông sản được bảo quản, chế biến đúng tiêu chuẩn không gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe con”người…
Chủ đề: Tạo lập doanh nghiệp
Trong trường hợp GV không dạy theo chủ đề thì nội dung GDMT tích hợp vào chương 1, chương 3 môn Công nghệ 10 vẫn tương tự như trên;
Trang 31Trong trường hợp trường THPT lựa chọn dạy chương 2 (Chăn nuôi, thủy sản) thì nội dung GDMT tích hợp vào chương 2 sẽ bao gồm các vấn đề tương tự liên quan đến giống vật nuôi, thủy sản; liên quan đến sản xuất và sử dụng thức ăn chăn nuôi công nghiệp; sử dụng không đúng quy định các loại thuốc phòng, chữa bệnh cho vật nuôi và đặc biệt là vấn đề ô nhiễm từ chăn nuôi…
2.3 Tổ chức HĐTN để GDMT trong môn Công nghệ 10
GDMT thông qua“trải nghiệm phải có sự kết hợp giữa hai nội dung GDMT và học tập dựa vào trải nghiệm Ngoài việc hình thành các kiến thức,
kỹ năng, thái độ, hành vi đúng đắn với MT thì việc học tập phải đảm bảo khai thác được vốn kinh nghiệm và việc sử dụng”các giác quan của người học trong quá trình học tập GV thiết kế, tổ chức để HS trải nghiệm, vận dụng tối đa vốn kinh nghiệm cá nhân, kết hợp sử dụng các giác quan vào hoạt động học tập nhằm chiếm lĩnh kiến thức, thể hiện thái độ và hành vi đúng đắn với MT
GDMT thông qua trải nghiệm phải bảo đảm mục tiêu, nội dung môn Công nghệ 10
Nguyên“tắc này yêu cầu việc tổ chức HĐTN nhằm GDMT trong dạy học môn Công nghệ 10 phải góp phần thực hiện mục tiêu dạy học môn Công nghệ 10: đảm bảo các kiến thức, kỹ năng và thái độ cho”HS
Để“đảm bảo, người GV phải xác định đúng đắn các nội dung tổ chức HĐTN nhằm GDMT trong dạy học môn Công nghệ 10 Tránh việc tổ chức HĐTN dẫn đến việc truyền đạt thêm kiến thức vào bài giảng làm cho nội
Trang 32dung bài học môn Công nghệ 10 bị quá tải Trong quá trình học tập dựa vào trải nghiệm, chính MT thực tiễn phong phú sẽ tạo hứng thú cho HS và cả GV vào sự vật, hiện tượng và sự kiện xung quanh khác chính vì thế hoạt động dạy học của GV và HS rất dễ lệch ra khỏi mục tiêu dạy học môn học Vì vậy, GV cần hết sức chú ý bám sát mục tiêu bài học, dự kiến trước một số tình huống phát sinh khi tổ chức cho HS tham gia các hoạt động học tập dựa vào trải”nghiệm
GDMT thông qua trải nghiệm“bảo đảm khai thác tối đa vốn kinh nghiệm của cá nhân học sinh”
Patrick Geddes, người được coi là nhà sáng lập ra lý luận GDMT, cho rằng: “Điều quan trọng trong giáo dục không dừng lại ở việc hình thành các kỹ năng cơ bản như đọc, viết, tính mà phải tác động vào trí óc, trái tim, cánh tay của người học Tác động vào trí óc để hình thành những hiểu biết, nhận thức về MT, tác động vào trái tim để hình thành những xúc cảm, tình cảm với
MT và cuối cùng tác động vào chân tay để hình thành những kỹ năng và hành động cụ thể nhằm nâng cao chất lượng MT”.“GV cần đảm bảo gắn nội dung hoạt động dựa vào trải nghiệm với thực tiễn cuộc sống, tạo cơ hội để HS được tiếp xúc trực tiếp với MT thực tiễn, với các sự vật, hiện tượng khi tổ chức các hoạt động dựa vào trải nghiệm Qua đó, giúp HS có điều kiện tham gia khám phá, phát hiện tri thức, hình thành những khái niệm đầy đủ, sinh động, chính xác và chân thật, giúp hình thành cho HS những cảm xúc, tình cảm thật với
MT, từ đó giúp HS có những kỹ năng, hành vi và thái độ đúng đắn”với MT
2.3.2 Xác định nội dung, hình thức tổ chức HĐTNGDMT trong môn Công nghệ 10
Chúng tôi tiến hành phân tích chương trình môn Công nghệ 10, xây dựng một số chủ đề dạy học và xác định nội dung GDMT có lồng ghép trong các chủ đề Từ nội dung GDMT lồng ghép trong các chủ đề dạy học môn Công nghệ 10, thiết kế một số hoạt động GDMT dựa vào trải nghiệm dưới hai hình thức:
Trang 33Sơ đồ 2.1 Các bước triển khai xây dựng hoạt động trải nghiệm
Tùy thuộc tình hình thực tế (bối cảnh xã hội, điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường, tính chất mùa vụ, đặc điểm sản xuất nông nghiệp tại địa phương…), linh hoạt lựa chọn nội dung, phương thức và hình thức tổ chức
Sau đây là một số đề xuất của chúng tôi:
Bảng 2.2 Nội dung, hình thức tổ chức HĐTN Tên bài/chủ
nông nghiệp, công nghiệp (thâm canh cao độ, lệ thuộc vào giống mới, phân vô cơ, hóa chất BVTV…)
Lồng ghép vào các chủ đề dạy học (bằng nhiều PPDH)
Khảo sát, điều tra tập đoàn
Trang 34cấy mô trong
nhân giống cây
HS hiểu được đất không phải là tài nguyên vô tận
HS phân tích được các nguyên nhân làm cho đất xấu và nguy
cơ diện tích đất xấu ngày càng tăng (tập quán canh tác lạc hậu;
lạm dụng phân hóa học và thuốc bảo vệ thực vật; …);
Cung cấp cho HS các biện pháp sử dụng và cải tạo đất”phù hợp;
Lồng ghép vào các chủ đề dạy học (bằng nhiều PPDH)
+ Tiến hành thí nghiệm xác định độ chua của đất canh tác tại địa phương;
+ Thảo luận về các nguyên nhân chính gây thoái hóa đất – tại địa phương;
+ Làm tờ rơi hướng dẫn biện pháp sử dụng và cải tạo đất phù hợp
Ngoại khóa:
+ Tham quan, thực tế các khu vực đất bị thoái hóa do canh tác không bền vững…
Chủ đề: Phân bón cho cây trồng
lạm dụng phân vô cơ gây thoái hóa đất; ảnh hưởng tới chất lượng sinh học của nông sản,
Lồng ghép vào các chủ đề dạy học (bằng nhiều PPDH)
+ Dựa trên các tiêu chí phân loại, nhận biết loại phân bón, so sánh ưu nhược điểm của mỗi loại
Ngoại khóa: