1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

SKKN GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUA MÔN ĐỊA LÍ 7

28 501 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 22,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giữa môi trường và con người chúng ta có mối quan hệ mật thiết với nhau và từ khi con người sinh ra đó là mối quan hệ hòa thuận. Cùng với sự tiến bộ của xã hội loài người và theo thời gian dân số ngày một tăng lên, nhu cầu của con người ngày càng phức tạp hơn. sự hiểu biết về môi trường không đầy đủ khiến cho mối quan hệ trở nên “mâu thuẫn”, nhận thức đó đã dấn đến một loạt các sự cố về môi trường ( Hiệu ứng nhà kính, lỗ thủng tầng ô zôn, trái đất nóng lên, ô nhiễm môi trường ...). Ngay từ năm 1960 vấn đề bảo vệ môi trường đã được đặt ra nghiêm túc và đã được nghiên cứu để tích hợp vào chương trình dạy học ở các trường THCS nhưng với mức độ còn hạn chế. Đầu thập kỉ 80 nội dung GDMT đã được tích hợp vào chương trình giảng dạy các môn có nhiều khả năng tích hợp, trong đó môn Địa Lí được coi là phù hợp nhất. Tuy nhiên chương trình GDMT ở trường THCS nói riêng và các cấp bậc học khác nói chung chưa thống nhất. Các phương pháp GDMT còn nặng về cung cấp kiến thức hơn là hình thành thái độ xúc cảm, hành vi quan tâm đến môi trường và vì môi trường cho học sinh.

Trang 1

PHỊNG GD&ĐT TX TÂN CHÂU CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THCS Độc lập -Tự do - Hạnh phúc

………… , ngày 30 tháng 11 năm 2016

BÁO CÁO SÁNG KIẾN

I/ Sơ lược lý lịch tác giả:

- Họ và tên: ………- nữ

- Ngày tháng năm sinh: 25/10/1985

- Nơi thường trú: Ấp “ , Thị xã , Tỉnh

- Đơn vị cơng tác: Trường THCS Tân An

- Chức vụ hiện nay: Giáo viên

- Trình độ chuyên mơn: Đại học

- Lĩnh vực cơng tác: Giảng dạy

II/ Tên sáng kiến:

“ GIÁO DỤC BẢO VỆ MƠI TRƯỜNG QUA MƠN ĐỊA LÍ 7”

III/ Lĩnh vực: Địa lí lớp 7

IV/ Mục đích yêu cầu của sáng kiến:

1 Thực trạng ban đầu trước khi áp dụng sáng kiến:

Giữa mơi trường và con người chúng ta cĩ mối quan hệ mật thiết với nhau và từkhi con người sinh ra đĩ là mối quan hệ hịa thuận Cùng với sự tiến bộ của xã hội lồingười và theo thời gian dân số ngày một tăng lên, nhu cầu của con người ngày càng phứctạp hơn sự hiểu biết về mơi trường khơng đầy đủ khiến cho mối quan hệ trở nên “mâuthuẫn”, nhận thức đĩ đã dấn đến một loạt các sự cố về mơi trường ( Hiệu ứng nhà kính, lỗthủng tầng ơ zơn, trái đất nĩng lên, ơ nhiễm mơi trường )

Ngay từ năm 1960 vấn đề bảo vệ mơi trường đã được đặt ra nghiêm túc và đãđược nghiên cứu để tích hợp vào chương trình dạy học ở các trường THCS nhưng vớimức độ cịn hạn chế Đầu thập kỉ 80 nội dung GDMT đã được tích hợp vào chương trìnhgiảng dạy các mơn cĩ nhiều khả năng tích hợp, trong đĩ mơn Địa Lí được coi là phù hợpnhất Tuy nhiên chương trình GDMT ở trường THCS nĩi riêng và các cấp bậc học khácnĩi chung chưa thống nhất Các phương pháp GDMT cịn nặng về cung cấp kiến thức

Trang 2

hơn là hình thành thái độ xúc cảm, hành vi quan tâm đến môi trường và vì môi trườngcho học sinh.

Thực trạng ý thức về môi trường của học sinh trường THCS Tân An: một trườngvùng nông thôn, các em là con của các gia đình sống chủ yếu làm nghề nông,cha mẹ đilàm ăn xa gửi các em lại cho người thân để đi học,gia đình các em cũng chưa hiểu hếtviệc bảo vệ môi trường là như thế nào do chủ yếu là lao động nghèo,không có điều kiệntiếp xúc với báo đài,phương tiện thông tin đại chúng, Nên các học sinh ở trường nói đếnvấn đề vệ sinh lớp là các em vẫn chưa có ý thức cao,còn một vài em còn ngần ngại, do

đó ý thức về môi trường của các em còn ở mức độ mơ hồ Chẳng hạn như “ Không vàorừng chặt phá bừa bãi những cây gỗ lớn” là đã bảo vệ môi trường, nhưng bên cạnh đó còn

có rất nhiều vấn đề gần gũi như bảo vệ khuôn viên trường học, đường làng ngõ xóm,trồng nhiều cây xanh đó là chưa kể nhìn ở góc độ xa hơn là thực trạng đốt rừng tự nhiênlấy đất trồng hoa màu mà không đi đôi với công tác bảo vệ rừng và trồng thêm nhiềurừng mới…

2 Sự cần thiết phải áp dụng sáng kiến:

Hiện nay tình trạng ô nhiễm môi trường đang ở mức báo động ,nhiều nơi đã vàđang trở thành nổi bức xúc của người dân.Do việc xử lí chất thải phát sinh từ quá trìnhsản xuất và sinh hoạt của người dân,lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật,vức rác bừa bãi…làm cho nguồn nước,không khí bị ô nhiễm,làm hủy hoại tài nguyên sinh vật biển đảo,màuxanh nước biển không còn nữa thay vào đó là màu đen và màu đỏ của nguồn nước bị ônhiễm.Đây chính là một trong những nguyên nhân dẫn đến người dân thường xuyên đốimặt với dịch bệnh

Qua một thời gian công tác tại trường trung học cơ sở (THCS) tôi đã nhận thấy ýthức bảo vệ môi trường của đa số học sinh chưa cao Ngoài ra ở các trường học hiện nayquà bánh bán cho học sinh từ miếng bánh đến cây kẹo đều bao bọc ni lon,tạo nên lượngrác thải rất lớn,những rác thải đó không có khả năng phân hủy,làm hủy hoại cảnh quanmôi trường Hơn nữa ý thức bảo vệ môi trường của học sinh chưa được cao lắm Bêncạnh đó còn có tình trạng học sinh cho rằng bảo vệ môi trường là trách nhiệm của chínhquyền hoặc của người lớn Thực trạng đó đã làm hạn chế đến quá trình phát triển kinh tếnước nhà, gây ra tác hại cho sức khỏe cộng đồng Vì vậy vấn đề tìm ra những biện pháp

để bảo vệ môi trường ở địa phương, đất nước và toàn cầu đang cần được quan tâm

3 Nội dung sáng kiến:

3.1 Tiến trình thực hiện:

Thực hiện đề tài, tôi sử dụng và kết hợp nhiều phương pháp:

Trang 3

- Nghiên cứu tư liệu, phân tích, so sánh đối chiếu

- Trao đổi, thảo luận với đồng nghiệp …

3.2 Thời gian thực hiện:

Từ tháng 10 năm 2015 đến tháng 10 năm 2016

3 3 Biện pháp tổ chức tiến hành:

Là một giáo viên giảng dạy môn địa lí tôi luôn suy nghĩ và trăn trở làm thế nào cho

môi trường sống được trong sạch và lành mạnh hơn.Tôi đã mạnh dạn đưa ra một số biệnpháp giáo dục ý thức bảo vệ môi trường của học sinh thông qua môn địa lí 7 để giáo dụcthế hệ trẻ ngày nay có ý thức hơn và góp phần công sức nhỏ bé của mình vào việc bảo vệmôi trường hiện nay và mai sau

* Cách tổ chức hình thức học tập thể hiện tính mới của đề tài

Những vấn đề nóng bỏng về môi trường và cuộc sống bền vững đang diễn rakhắp nơi trên Trái Đất và bất cứ nơi nào cũng có vấn đề cần giải quyết, những vấn đềtrước mắt và cấp bách về môi trường Các hiện tượng tàn phá môi trường liên tục xảy ra

ở mỗi địa phương như: Đốt rừng, khai thác bừa bãi một số tài nguyên rừng, khoáng sảnlàm cho rừng bị tàn phá nhanh chóng, sự ô nhiễm môi trường nước, không khí, biển, sựtàn phá các di tích, các cảnh quan thiên nhiên ….đã gây nên sự mất cân bằng sinh tháicục bộ, làm cho môi trường từng địa phương cũng biến đổi nhanh chóng Tất cả nhữngvấn đề này đặt ra cho nhân dân ở mỗi địa phương nỗi băn khoăn lo lắng, về trách nhiệmcủa thế hệ hôm nay với thế hệ mai sau Ở nước ta trong các cuộc hội thảo khoa học vềmôi trường và giáo dục môi trường đã đưa ra nhiều biện pháp, trong đó vấn đề tuyêntruyền giáo dục môi trường cho mọi tầng lớp nhân dân ở địa phương là điều có ý nghĩaquan trọng, trong đó việc giáo dục cho học sinh ở trường phổ thông là một chiến lược lâudài vì ý thức bảo vệ môi trường của các em chưa cao.Qua các cuộc khảo sát và thăm dòngay từ các năm giảng dạy môn địa lí tôi nhận thấy việc các em tự có ý thức trong vấn đề

bỏ rác đúng nơi qui định,hay các em tự biết phân loại rác,có ý thức cao trong vấn đề bảo

vệ môi trường là một việc làm chưa thường xuyên đối với các em.Vì vậy tôi đã tìm rađược một số biện pháp giáo dục ý thức bảo vệ môi trường của các em Để các em thấyđược việc bảo vệ môi trường là rất cần thiết và đây là một việc làm thường xuyên củamỗi con người Bảo vệ môi trường chính là bảo vệ sức khỏe của chúng ta

A / ĐẶC ĐIỂM VỀ MÔI TRƯỜNG :

a.Khái niệm về môi trường:

Trang 4

Khái niệm về “môi trường” là một khái niệm phức tạp có phạm vi rộng lớn Với bài tổngkết kinh nghiệm này chỉ nêu ra một số khái niệm ở những góc độ dễ hiểu nhất Theonghĩa rộng nhất thì:” Môi trường là tổng hợp các điều kiện bên ngoài có

ảnh hưởng tới một vật thể hay một sự kiện ” Theo nghĩa đen:“ Môi trường là một vùngvật lí và sinh học xung quanh loài người có mối quan hệ chặt chẽ với con người”

b Các loại môi trường:

- Môi trường khí quyển

- Môi trường nước

- Môi trường đất

- Môi trường sinh học

- Môi trường đô thị

B/ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG QUA MÔN ĐỊA LÍ LỚP 7.

b.1/ Khái niệm về giáo dục:

Khái niệm giáo dục được hiểu theo hai nghĩa, nghĩa rộng:“ Giáo dục bao gồm cảviệc dạy lẫn việc học cùng với hệ thống các tác động sư phạm khác diễn ra trong và ngoàilớp, trong và ngoài nhà trường cũng như trong gia đình và ngoài xã hội” Còn theo nghĩahẹp:“ Giáo dục được hiểu như là quá trình tác động tới thế hệ trẻ về mặt đạo đức tư tưởng

và hành vi nhằm hình thành niềm tin, lí tưởng, động cơ, tinh cảm, thái độ và những thóiquen hành vi cư xử đúng đắn trong xã hội”

b.2/ Khái niệm GDMT:

Theo hội nghi GDMT ở Tbilisi, 1977:

“GDMT là một bộ phận hữu cơ của quá trình giáo dục Nó nên được tập trung vào những vấn đề thực tiễn và mang tính chất liên thông Nó nên nhằm vào xây dựng giá trị, đóng góp vào sự nghiệp phồn vinh của cộng đồng và liên quan đến sự sống của nhân loại, ảnh hưởng của nó nên ở thời gian khởi đầu của người học và liên quan đến môi trưởng của họ trong hoạt động Nó nên được hướng dẫn ở cả các môn học hiện tại và tương lai có liên quan”.

b.3/ Các phương pháp GDMT:

- Phương pháp giảng thuật

- Phương pháp giảng giải

- Phương pháp đàm thoại

- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan

- Phương pháp thảo luận

- Phương pháp thực địa

Trang 5

Trên đây là những phương pháp cụ thể để thực hiện mục đích cuối cùng là GDMT chohọc sinh trên địa bàn.

C/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC GDMT TRONG ĐỊA LÝ 7:

I/ Hoạt đông nội khóa:

1 Phương pháp giảng thuật:

Với phương pháp này nặng về mô tả sự vật hiện tượng, bằng lời nói truyền cảm giáoviên giáo dục cho học sinh lòng yêu thiên nhiên và có ý thức về môi trường

Ví dụ: Bài 9 “ Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng ” – Địa lí 7.

Quan sát hình: 9.4, giáo viên giới thiệu nội dung của mỗi bức hình A, B, C, D Đặt câu hỏi “ Em hãy nêu quá trình thoái hóa đất do đốt rừng làm nương rẫy ở đới nóng ?”.

Nội dung Rừng nguyên sinh Cây bụi Trảng cỏ Đất bạc màu

2 Phương pháp giảng giải:

Chủ yếu của phương pháp này là dùng lời nói, để giải thích các vấn đề vạch ra bản chấtcủa mối quan hệ và nguyên nhân của chúng

Ví dụ: “Khi dạy bài dân số và sức ép dân số tới tài nguyên môi trường ở đới nóng”_ Địa

lí 7 Nói đến hiện tượng cạn kiệt tài nguyên cần phải hình thành các khái niệm: Tàinguyên phục hồi là tài nguyên có khả năng trở lại bình thường nếu biết cách khai thác,bảo vệ ( Tài nguyên rừng, tài nguyên đất ) Còn tài nguyên không phục hồi là tàinguyên được hình thành trong thời gian dài và không có khả năng phục hồi ( Tài nguyênkhoáng sản năng lượng, khoáng sản kim lọai )

3 Phương pháp đàm thoại:

Phương pháp này thường được sử dụng nhiều trong giảng dạy, với những câu hỏi giảđịnh “ Sẽ ra sao, nếu như, chẳng hạn như ”

Ví dụ: Khi dạy bài“ Ô nhiễm môi trường ở đới ôn hòa” - Địa lí 7.

Cho học sinh quan sát hình: 17.3 “ Thủy triều đen ”, giáo viên sử dụng phương

pháp vây quanh “ Nguyên nhân - hậu quả ” Ta có thể cho học sinh xem phim về môi

trường và trả lời một số câu hỏi:

- Những nguồn nước nào có thể bị ô nhiễm?

- Nguyên nhân?

- Hướng giải quyết như thế nào?

4 Phương pháp sử dụng phương tiện trực quan:

Trang 6

Bao gồm các phương tiện trực quan: Biểu đồ, bản đồ, tranh, ảnh, băng hình ( Nếu cóđiều kiện sử dụng ) sẽ gây hứng thú cho học sinh Tùy thuộc vào nội dung bài dạy mà cóthể sử dụng những phương tiện trực quan thích hợp

Ví dụ : Khi dạy bài 8 “ Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng” –

Địa lí 7, với hình: 8.1 “ Đốt rừng làm nương rẫy” Nếu có điều kiện nên cho học sinh

xem phim tư liệu, băng hình với các bước sau:

+ Định hướng cho học sinh nắm được: Mục đích yêu cầu của bài

+ Bước sử dụng: Giáo viên nên chia làm nhiều đoạn phim, một đoạn tương ứng với một

Thiên tai Cả 3 hậu quả

trênPhương án

lựa chọn

( Hãy chọn phương án đúng nhất).

5 Phương pháp thảo luận:

Đây là quá trình trao đổi ý kiến về một chủ đề giữa giáo viên và học sinh với nhau

Để thực hiện phương pháp này thành công giáo viên hơn ai hết cần chủ động tiến hànhtheo bốn bước sau:

Bước 1: Chọn nội dung, chọn bài để thảo luận, thông thường nội dung không quá khónhưng lại là vấn đề đang được nhiều người quan tâm

Bước 2: Giao việc về nhà cho mỗi nhóm hoc sinh

Bước 3: Tiến hành thảo luận

Các nhóm làm việc theo sự phân công về nhà, bầu nhóm trưởng thư kí và đi đến thảoluận báo cáo kết quả

Bước 4: Tổng kết thảo luận

Phần này giáo viên giám sát hướng dẫn trên ý kiến các nhóm đã trình bày

Ví dụ: Trong bài 10 “ Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên môi trường ở đới

nóng”- Địa lí 7 Đây là một nội dung không thực sự khó lắm nhưng liên quan trực tiếp

tình hình trên địa bàn.Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đông của dân số, tài nguyênthiên nhiên được khai thác với tốc độ ngày càng nhanh,lương thực thiếu hụt phải mở rộngdiện tích đất canh tác,nhu cầu sử dụng gỗ,cũi tăng lên ,làm cho diện tích đất rừng bị thuhẹp.Đất được tận dụng để sản xuất,không chăm bón nên đất bạc màu thoái hóa,khoáng

Trang 7

sản nhanh chóng cạn kiệt.Việc mở rộng các khu công nghiệp,đô thị làm cho diện tích đấttrồng bị thu hẹp Bùng nổ dân số cũng ảnh hưởng xấu đến môi trường.Điều kiện sốngthấp nông thôn hay trong những khu nhà ổ chuột ở thành phố là những tác nhân làm chomôi trường bị ô nhiễm,không có nước sạch sử dụng, ảnh hưởng đến sức khỏe conngười.Qua đó học sinh thấy được hậu quả của tăng dân số gây tác hại đến tài nguyênthiên nhiên và môi trường mà nguyên nhân chính là do con người tác động trực tiếpvào.Để giảm bớt sức ép của dân số tới tài nguyên môi trường ,cần giảm tỉ lệ gia tăng dân

số ,phát triển kinh tế và nâng cao đời sống người dân Do đó chọn phương pháp thảo luận

là phù hợp, khi giao việc nên phân nhóm theo tổ dân cư hoặc xóm với công việc: Tìmhiểu trong tổ( hoặc xóm) có bao nhiêu hộ gia đình ? Bao nhiêu hộ sinh 1 đến 2 con, baonhiêu hộ sinh từ 3 con trở lên? Để làm việc này với giáo viên tới văn phòng thống kê lưutrữ của xã lấy số liệu liên quan “ Số dân của xã trong thời gian gần đây, tỉ lệ kết hôn dưới

độ tuổi (Tảo hôn), tỉ lệ sinh con vượt kế hoạch ”

Tùy phần thảo luận nên đưa nội dung vào cuối phần 1 “ Dân số ” để mang tính chất

liên hệ và chuyển ý sang mục sau

6 Phương pháp thực địa.

Đây là phương pháp đặc thù của môn Địa Lí, được thực hiện qua các hoạt độngđộng ngoài giờ lên lớp theo nhóm của học sinh Giúp học sinh thấy được mối quan hệhòa hợp hơn với môi trường đang sống Yêu cầu của phương pháp này là học sinh phảiquan sát, ghi chép, tập hợp thông tin, kết luận Đồng thời khơi dậy ở mỗi học sinh ý thức

về môi trường và khuyến khích tham gia hoạt động BVMT ở nhà trường

Ví du: Với bài 9 “ Hoạt động sản xuất nông nghiệp ơ đới nóng”- Địa lí 7 Giáo

viên tổ chức thực địa để hiểu môi trường theo quá trình sau

- Giáo viên chọn nơi thực địa ( Gần trường )

- Phân công:

Nhóm 1 thu thập các mẫu vật ( Đất, đá, nước )

Nhóm 2 thu thập các loài mẫu vật (Cây,côn trùng)

Nhóm 3 ghi chép

Thảo luận giữa các nhóm đi đến kết luận: Môi trường sống có nhiều đối tượng: Vô

cơ, hữu cơ Các đối tượng đang bị đe dọa dưới tác động của con người

Trên đây là tập hợp 6 phương pháp GDMT mà bản thân tôi nhận thấy có khả năngthực hiện được trong chương trình địa lí lớp 7 và đem lại kết quả cao ở địa bàn đang côngtác Ngoài ra còn có một số phương pháp khác mà các quí bạn đọc có thể tham khảo

Trang 8

thêm: Phương pháp gạn lọc giá trị, phương pháp động não, phương pháp giao việc vềnhà, phương pháp nghiên cứu tình huống, phương pháp đóng vai.

- Phân tích ảnh địa lý về ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước ở đới ôn hòa

- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ hình cột từ số liệu sẵn có

- KNS: tư duy: Tìm kiếm, xử lí thông tin qua bài viết và tranh ảnh về vấn đề ônhiễm không khí và ô nhiễm nước ở đới ôn hòa Phân tích được nguyên nhân và hậu quảcủa ô nhiễm không khí và nước Phê phán tác động tiêu cực tới môi trường (HĐ 1, 2);Giao tiếp, tự nhận thức: Phản hồi, lắng nghe, tự tin khi trình bày (HĐ 1, 2)

3 Thái độ:

- Ủng hộ các biện pháp bảo vệ môi trường, chống ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước

- Có ý thức bảo vệ môi trường và sử dụng tiết kiệm nguồn năng lượng

- Không có hành động tiêu cực làm ảnh hưởng xấu đến môi trường không khí và môitrường nước

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của GV: - Ảnh chụp Trái Đất với lỗ thủng tầng Ôzôn ( Nếu có).

2 Chuẩn bị của HS: - Sưu tầm tranh ảnh về ô nhiễm không khí và nước

III Tiến trình bài dạy :

1 Kiểm tra bài cũ: (5’ – 7’)

- Nét đặc trưng của đô thị hoá ở môi trường đới ôn hòa là gì?

- Nêu những vấn đề xã hội nảy sinh khi các đô thị phát triển nhanh và hướng giảiquyết

Trang 9

2 Bài mới:

Vào bài: Ở đới nóng tập trung một nửa dân số thế giới, với nền kinh tế trong tình

trạng còn chậm phát triển, nên việc dân số tăng nhanh dẫn tới bùng nổ dân số tác độngtiêu cực tới tài nguyên, môi trường Còn ở đới ôn hoà do sự phát triển của công nghiệp

và các phương tiện giao thông đã làm cho bầu không khí và các nguồn nước bị ô nhiễmnặng nề Sự ô nhiễm đó gây tác hại to lớn tới thiên nhiên, con người ra sao và giải phápbảo vệ bầu không khí và nguồn nước như thế nào đó là nội dung của bài “Ô nhiễm môitrường ở đới ôn hoà”

Hoạt động 1: (20’) Tìm hiểu về vấn đề ô nhiễm không khí ở đới ôn hoà.

( Nhóm/ cá nhân).

Bước 1 GV cho HS nhóm 1 dán các ảnh đã phân công các nhóm sưu tầm và tự trình bày

thuyết trình về ảnh của mình Đó là nguyên nhân làm ô nhiễm không khí

HS: Trình bày các nhóm các bổ sung

GV: Chốt lại và cho học sinh xem một số hình ảnh về nguyên nhân gây ô nhiễm khôngkhí Sau đó cho hs ghi bài

Trang 10

Bước 2: Cho nhóm 2 dán các tranh, ảnh về hậu quả khi không khí bị ô nhiễm và trình

bày sản phẩm sưu tầm

HS: Trình bày các nhóm khác nhận xét bổ sung

GV: Chốt lại cho hs xem các hình ảnh về hậu quả của ô nhiễm không khí và ghi bài

KHÓI BỤI TỪ CÁC NHÀ MÁY, PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG

Trang 11

CÂY CỐI BỊ CHẾT KHÔ VÌ MƯA AXIT

CÔNG TRÌNH BỊ ĂN MÒN Mưa axit (ảnh: gamek.vn)

Trang 12

HIỆN TƯỢNG HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH

HIỆN TƯỢNG BĂNG Ở HAI CỰC TAN CHẢY

Trang 13

SKKN: Giáo dục bảo vệ môi trường qua môn Địa Lí 7 GV: Lương Thị Hảo

Bước 3 GV yều cầu HS nhóm 3 nêu hướng giải quyết khi không khí bị ô nhiễm Các em

tự vẽ tranh nói lên hướng giải quyết bảo vệ môi trường không khí và liên hệ bản thân các

em đối với lớp, trường và gia đình Các nhóm khác bổ sung

THỦNG TẦNG OZÔN

Trang 14

Hoạt động 2: (15’) Tìm hiểu về vấn đề ô nhiễm nguồn nước ở đới ôn hoà.

( Nhóm/ cá nhân).

Bước 1 GV cho HS nhóm 4 dán các ảnh đã phân công các nhóm sưu tầm và tự trình bày

thuyết trình về ảnh của mình Đó là nguyên nhân làm các nguồn nước bị ô nhiễm

Ngày đăng: 25/10/2019, 23:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w