sáng kiến kinh nghiệm hoá học, kinh nghiệm giảng dạy BÀI TẬP VỀ PEPTI, đề tài nghiên cứu khoa học về giảng dạy môn hoá học, dạy học theo hợp đồng trong môn hoá học, trình bày bài giảng theo phương pháp hợp đồng
Trang 1MỤC LỤC
Trang Danh mục chữ cái viết tắt 2
I Đặt vấn đề 3
II Giải quyết vấn đề 4
1 Cơ sở lí luận của vấn đề 4
2 Thực trạng của vấn đề 6
3 Phương pháp giải bài tập về peptit 6
4 Hiệu quả nghiên cứu 15
III Kết luận 17
Tài liệu tham khảo 18
Trang 2DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
4 ĐLBTKL định luật bảo toàn khối lượng
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 3Trong môn hoá học ở THPT thì bài tập hoá học có một vai trò cực kỳ quan trọng nó là nguồn cung cấp kiến thức mới, vận dụng kiến thức lí thuyết, giải thích các hiện tượng các quá trình hoá học Việc giải bài tập sẽ giúp học sinh được củng cố kiến thức lí thuyết đã được học vận dụng linh hoạt kiến thức vào làm bài Để giải được bài tập đòi hỏi học sinh không chỉ nắm vững các tính chất hoá học của các đơn chất và hợp chất đã học, nắm vững các công thức tính toán, biết cách tính theo phương trình hóa học và công thức hoá học Đối với những bài tập đơn giản thì học sinh thường đi theo mô hình đơn giản: Như viết phương trình hoá học, dựa vào các đại lượng bài ra để tính số mol của một chất sau đó theo phương trình hoá học để tính số mol của các chất còn lại từ đó tính được các đại lượng theo yêu cầu của bài Nhưng đối với nhiều dạng bài tập thì nếu học sinh không nắm được bản chất của các phản ứng thì việc giải bài toán của học sinh sẽ gặp rất nhiều khó khăn Hơn nữa các em học sinh phải trãi qua các kì tốt nghiệp, cao đẳng, đại học với bài thi trắc nghiệm, nên việc giải bài tập hoá học nhanh và chính xác là một yêu cầu tất yếu
Trong những năm gần đây bài tập về peptit đã được chú trọng trong đề thi cao đẳng, đại học Tuy nhiên để hiểu kĩ và giải được bài tập peptit được nhanh thì không dễ Vì vậy phần lớn học sinh gặp lúng túng trong xử lí bài tập về peptit
Để nâng cao chất lượng dạy và học môn hoá học, giúp cho học sinh nắm chắc được bản chất của các bài tập về peptit, phát huy tính tích cực và tạo hứng thú cho học sinh trong học tập đặc biệt là giải bài tập hoá học tôi đã chọn đề tài
“ Phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm về peptit “ làm nội dung
nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn bản thân, giúp đỡ đồng nghiệp trong giảng dạy và nâng cao chất lượng học tập của học sinh
II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
II.1 Cơ sở lí luận
Trang 4II.1 1 Các khái niệm.
Peptit là loại hợp chất cĩ từ 2 đến 50 gốc α- amino axit liên kết với
nhau bởi các liên kết peptit
Liên kết peptit là liên kiết –CO–NH- giữa hai đơn vị α- amino axit
Nhĩm giữa hai đơn vị α- amino axit được gọi là nhĩm peptit
II.1 2 Phân loại:
Oligopeptit gồm các peptit cĩ từ 2 đến 10 gốc α- amino axit và được gọi tương ứng là: đipeptit, tripeptit, … đecapeptit
Polipeptit gồm các peptit cĩ từ 11 đến 50 gốc α- amino axit
II.1.3 Cấu tạo, đồng phân, danh pháp:
a Cấu tạo
Phân tử peptit hợp thành từ các gốc α - amino axit nối với nhau bởi liên kết peptit theo một trật tự nhất định : amino axit đầu N cịn nhĩm NH2, amino axit đầu C của nhĩm COOH
R1 R2 R3 Rn
đầu N Liên kết peptit đầu C
b Đồng phân, danh pháp
Mỗi phân tử peptit gồm một số xác định các gốc α - amino axit liên kết với nhau theo một trật tự nghiêm nghặt Việc thay đổi trật tự đĩ sẽ dẫn tới các peptit đồng phân
Thí dụ :
CH3 CH3
Nếu phân tử peptit chứa n gốc α - amino axit khác nhau thì số đồng phân loại peptit sẽ là n !
Tên của các peptit được hình thành bằng cách
từ đầu N, rồi kết thúc bằng tên của axit đầu C
(được giữ nguyên)
II.1 4 Tính chất
a Tính chất vật lí
Các peptit thường ở thể rắn, cĩ nhiệt độ nĩng chảy cao và dễ tan trong nước
b Tính chất hĩa học :
-C –
NH-O
Trang 5Do peptit có chứa các liên kết peptit nên nó có hai phản ứng điển hình là phản ứng thủy phân và phản ứng màu biure
Phản ứng màu biure :
Dựa vào phản ứng mẫu của biure: H2N–CO–NH–CO–NH2 + Cu(OH)2 → phức chất màu tím đặc trưng
Amino axit và đipeptit không cho phản ứng này Các tripeptit trở lên tác dụng với Cu(OH)2 tạo phức chất màu tím
Phản ứng thủy phân
Peptit đã bị thủy phân thành hỗn hợp các α- amino axit khi đun nóng dung dịch peptit với axit hoặc kiềm
R1 R2 R3 Rn + (n-1) H2O
→
+ 0
,t
R1 R2
+ H2N–CH–COOH+ + H2N – CH– COOH
R3 Rn
VD: Thuỷ phân trong môi trường kiềm
NH2- CH2 – CO –NH -CH(CH3)- CO – NH -CH2-COOH + 3 NaOH →
2 NH2-CH2-COONa + NH2-CH(CH3)- COONa + H2O
VD: Thuỷ phân trong môi trường axit
NH2- CH2 – CO – NH -CH(CH3)- CO– NH -CH2-COOH + 2HOH + 3HCl →
2 NH3Cl - CH2-COOH + NH3Cl - CH(CH3)- COOH
Chú ý:
1 Đối với các phản ứng thuỷ phân:
- Khi thuỷ phân hoàn toàn peptit thì thu được các α- amino axit
- Khi thuỷ phân không hoàn toàn peptit thì thu được các peptit mạch ngắn hơn( và α- amino axit )
Ví dụ: Gly – Gly – Gly –Gly + 3H2O 4 Gly
Gly – Gly – Gly –Gly + H2O Gly – Gly – Gly + Gly – Gly + Gly
- Khi thuỷ phân hoàn toàn peptit trong môi trường kiềm:
H ( NH-CH2-CO )n OH + nNaOH n H2N-CH2-COONa + H2O
COOH
NH2
CH2 CH
HO
COOH
NH2
HO
2 Cách đặc công thức peptit, tính khối lượng phân tử.
H2N-CH2-COONa + 2H2O
Na Na
Trang 6Công thức các peptit được tạo ra từ các α- amino axit ( có 1 nhóm COOH
và 1 nhóm NH2 H ( HN-R-CO )n OH
Nếu α- amino axit là CnH2n+1O2N thì các peptit được tạo thành từ các α -amino axit đó là:
Đipeptit 2x CnH2n+1O2N –H2O = C2nH4nO3N2
Tripeptit 3x CnH2n+1O2N –2H2O = C3nH6n-1O4N3
Tetrapeptit 4x CnH2n+1O2N –3H2O = C4nH8n-2O5N4
- Cách tính M X:
Gly-Gly-Gly-Gly Ta có M= MGly x 4 – 3x18 = 246 g/mol
Ala- Ala-Ala Ta có M= MAla x 3 – 2x18 = 231g/mol
Tyr-Ala-Gly-Val M = 181+ 89+ 75+ 117 - 3x18 = 408 g/mol
II.2 Thực trạng của vấn đề.
Lượng kiến thức của phần peptit tương đối lớn, để giải được bài tập chính xác và nhanh thì yêu cầu học sinh phải hiểu vấn đề sâu sắc, tuy nhiên phạm vi chương trình phổ thông dành cho phần này rất ít, hơn nữa kiến thức về peptit tương đối trừu tượng và đòi hỏi học sinh phải có khả năng tư duy nhất định mới
có thể hiểu được đề bài và từ đó tìm ra phương pháp giải phù hợp Vì vậy với giới hạn của đề tài này tác giả đã tìm ra cách trình bày gọn hơn về lí thuyết, phương pháp giải bài tập nhanh hơn, dễ hiểu hơn cho mọi đối tượng học sinh
Sau khi thực hiện đề tài này tại các lớp thì học sinh sẽ nắm được bản chất của vấn đề, nên các em cảm thấy dễ hiểu, hiểu sâu sắc vấn đề giải thích được nguyên nhân dẫn đến các trường hợp của bài toán Từ đó có cách giải nhanh đối với bài toán peptit
II.3 Các dạng bài tập và phương pháp giải nhanh.
Dạng 1: Xác định loại peptit
Giả thiết: Trường hợp 1: Cho khối lượng phân tử
Trường hợp 2: Cho khối lượng peptit và khối lượng amino axit thu được khi thuỷ phân.
Cơ sở lí thuyết
Trường hợp 1:
+ Từ phương trình tổng quát :
n α- amino axit peptit + ( n-1) H2O
+ Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
nMa a = Mp + (n-1)18
Trường hợp 2:
Đặt CT của X là H ( HN-R- CO )nOH + (n-1) H2O n H2N-R-COOH
n hoặc R
Câu 1: Cho peptit X được tạo nên từ các gốc glyxin có khối lượng phân tử là
303 đvC Peptit X thuộc loại
Trang 7A đipeptit B tripeptit C tetrapeptit D pentapeptit.
Giải
nGly X + (n-1)H2O
Áp dụng ĐLBTKL : 75n= 303 + (n-1)18 n = 5
Vậy X là pentapeptit Chọn đáp án D
Câu 2: Cho peptit Y được tạo nên từ các gốc alanin có khối lượng phân tử là
231 đvC Peptit Y thuộc loại
A đipeptit B tripeptit C tetrapeptit D pentapeptit
Giải
nAla Y + (n-1)H2O
Áp dụng ĐLBTKL : 89n= 231 + (n-1)18 n = 3
Vậy Y là tripeptit Chọn đáp án B
Câu 3: Cho peptit X được tạo nên từ các gốc alanin và glyxin có khối lượng
phân tử là 274 đvC Peptit Y thuộc loại
A đipeptit B tripeptit C tetrapeptit D pentapeptit
Giải
Áp dụng ĐLBTKL : 89n + 75m = 23174 + (n+m-1)18
Lập bảng biện luận:
Chỉ có cặp nghiệm m=2, n=2 thoã nãm Vậy X là tetrapeptit Chọn đáp án C
Câu 4 Khi thủy phân hoàn toàn 55,95 gam một peptit X thu được 66,75 gam
alanin (amino axit duy nhất) X là
A đipeptit B tripeptit C tetrapeptit D pentapeptit
Giải :
Đặt CT của X là H ( HN-C2H4- CO)nOH + (n-1) H2O n H2N-C2H4-COOH
n = 5 Vậy X là pentapeptit Chọn đáp án D
Bài tập vận dụng
Câu 1: Cho peptit X được tạo nên từ các gốc glyxin có khối lượng phân tử là
189 đvC Peptit X thuộc loại
A đipeptit B tripeptit C tetrapeptit D pentapeptit
Câu 2: Cho peptit X được tạo nên từ các gốc alanin có khối lượng phân tử là
302 đvC Peptit X thuộc loại
A đipeptit B tripeptit C tetrapeptit D pentapeptit
Trang 8Câu 3 Thủy phân 73,8 gam một peptit chỉ thu được 90 gam glixin Peptit ban
đầu là :
A Dipeptit B Tripeptit C Tetrapeptit D Pentapeptit
Câu 4 Một peptit X tạo thành từ 1 aminoaxit no mạch hở có 1 nhóm –COOH và
1 nhóm –NH2 trong đó phần trăm khối lượng oxi là 19,324% X là :
A đipeptit B Tripeptit C Tetrapeptit D pentapeptit
Câu 5 Protein A có khối lượng phân tử là 50000 đvC Thuỷ phân 100 gam A
thu được 33,998 gam alanin Số mắt xích alanin trong phân tử A là :
A 191 B 38,2 C 1023 D 561,8
Câu 6 Một poli peptit được tạo ra từ glyxin và alanin có phân tử khối 587 đvC.
Hỏi có bao nhiêu mắt xích tạo ra từ glyxin và alanin trong chuỗi peptit trên?
A 5 và 4 B 2 và 6 C 4 và 5 D 4 và 4
Câu 7 Đun nóng alanin thu được một số peptit trong đó có peptit A có phần
trăm khối lượng nitơ là 18,54% Khối lượng phân tử của A là :
A 231 B 160 C 373 D 302
Câu 8 Khi thủy phân hoàn toàn 65 gam một peptit X thu được 22,25 gam
alanin và 56,25 gam glyxin X là :
A tripeptit B tetrapeptit C pentapeptit D đipeptit
Câu 9 Tripeptit tạo thành từ 1 phân tử glixin, 1 phân tử alanin và 1 phân tử axit
glutamic có phần trăm khối lượng oxi là :
A.23,27% B.34,91% C 29,09% D.15,27%
Câu 10 Oligopeptit X tạo nên từ α-aminoaxit Y, Y có công thức phân tử
là C3H7NO2 Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thì thu được 15,3 gam nước Vậy X là
A đipeptit B tetrapeptit C tripeptit D pentapeptit
Đáp án bài tập vận dụng.
Dạng 2 Phản ứng thủy phân của peptit:
a Thủy phân hoàn toàn: theo phương trình phản ứng
b Thủy phân không hoàn toàn
Cách giải :
*Áp dụng ĐLBTKL tính lượng nước khi biết khối lượng Peptit phản ứng và khối lượng chất sinh ra
*Áp dụng ĐLBTKL tính được lượng muối khi cho Aminoaxit sinh ra tác dụng với HCl, H2SO4
Khi tinh toán nên tính theo cách 2 ở trên
Trang 9Câu 1: Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được
hỗn hợp gồm 28,48 gam Ala, 32 gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala Giá trị của m là
A 81,54gam B 66,44gam C 111,74gam D 90,6gam
Giải:
Ta có nAla=28,48/89 mol
nAla –Ala =32/160 mol
nAla-Ala-Ala=27,72/231mol
=> Tổng số mol nAla=28,48/89 + 2*32/160 + 3*27,72/231=1,08 mol
=> n Ala-Ala-Ala-Ala=1,08/4=0,27 => m=81,54g Chọn đáp án A
Câu 2: Cho X là hexapeptit, Ala-Ala-Val-Val và Y là tetrapeptit
Gly-Ala-Gly-Glu Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm X và Y thu được 4 amino axit, trong đó có 30 gam glyxin và 28,48 gam alanin Giá trị của m là
Giải
Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val 2 Ala + 2 Gly + 2Val
x 2x 2x
Gly-Ala-Gly-Glu Ala + 2Gly + Glu
y y 2y
Ta có n Gly = 30/75= 0,4 mol
nAla = 28,48/89 = 0,32 mol
2x + y = 0,32 và 2x + 2y = 0,4
Giải ra: x = 0,12, y = 0,08
Vậy m = 0,12.472 + 0,08.332 = 83,2
Chọn đáp án B
Câu 3: X là một Tetrapeptit cấu tạo từ Amino axit A, trong phân tử A có 1
lượng Thủy phân m gam X trong môi trường axit thì thu được 28,35(g) tripeptit; 79,2(g) đipeptit và 101,25(g) A Giá trị của m là?
Giải
M=75 => Công thức của Tetrapeptit là H[NHCH2CO]4OH với
M= 75x4 – 3x18 = 246g/mol
Tính số mol: Tripeptit là : 28,35: 189 = 0,15(mol)
Đipeptit là : 79,2 : 132 = 0,6 (mol) Glyxin(A) : 101,25 : 75 = 1,35(mol)
=>nX = (1,35 + 0,6x2+ 0,15x3)/4 = 0,75 mol
mX = 0,75.246 =184,5(g)
Chọn đáp án A
Câu 4: Tripeptit M và Tetrapeptit Q được tạo ra từ một amino axit X mạch hở
Trang 1018,667% Thủy phân không hoàn toàn m(g) hỗn hợp M,Q(có tỉ lệ số mol 1:1) trong môi trường Axit thu được 0,945(g) M; 4,62(g) đipeptit và 3,75 (g) X.Giá trị của m?
Hướng dẫn:
100
667 , 18
% 100
14
=
⇒
X
M x
Cách 1:
Do hai peptit có tỉ lệ số mol phản ứng 1:1 nên xem hỗn hợp M,Q là một Heptapeptit : H[NHCH2CO]7OH và có M = 435g/mol
Sơ đồ phản ứng :
7
27
(Gli)7 + H2O (Gli)3 + 7 (Gli)2 + 10 (Gli)
7
27
0,005mol < 0,005mol 0.035mol 0.05mol
7
27
0,005mol 435 = 8,389(g)
Chọn đáp án B
Cách 2
nGly = 3,75/75= 0,05 mol
nGly-Gly = 4,62/132 = 0,035 mol
mM ( Gly-Gly-Gly) = 0,945/189 =0,005 mol
Tổng n Gly trong hỗn hợp X là 0,05+ 0,035x2 + 0,005x3 = 0,135 mol
Nếu gọi x là số mol của M và Q => Tổng số mol của gốc Gly trong hỗn hợp X là 7x
7x= 0,135 => x = 0,135/7
mX = 0,135/7 ( MM+ MQ) =8,389 (g)
Câu 5: Thủy phân hoàn toàn 143,45 gam hỗn hợp A gồm hai tetrapeptit thu
được 159,74 gam hỗn hợp X gồm các Amino axit (Các Amino axit chỉ chứa
dư,sau đó cô cạn dung dịch thì nhận được m(gam) muối khan Tính khối lượng nước phản ứng và giá trị của m lần lượt bằng?
A 8,145(g) và 203,78(g) B 32,58(g) và 10,15(g)
C 16,2(g) và 203,78(g) D 16,29(g) và 203,78(g)
Giải Đặt Công thức chung cho hỗn hợp A là H[NHRCO]4OH
Hay: (X)4 + 3H2O 4X
Áp dụng ĐLBTKL ⇒mH2O = mX – mA = 16,29 gam
nH2O = 0 , 905 (mol)
Từ phản ứng ⇒ nX= n
3
4
H2O = 0 , 905 ( )
3
4
mol
Áp dụng BTKL
Trang 11⇒ m(Muối) = mX + mHCl = 159,74 + 0 , 905 ( )
3
4
mol .36,5 = 203,78(g)
Chọn đáp án C
Câu 6 Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol peptit A mạch hở ( A tạo bởi các amino
axit có 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxylic) bằng một lượng dd NaOH gấp ba lần lượng cần dùng Cô cạn dd sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn tăng so với khối lượng của A là 58,2 gam Số liên kết peptit trong A là:
Giải:
Gọi x là số liên kết peptit trong A Phản ứng tổng quát
A + (x+1) NaOH muối + H2O
0,1 mol 0,1( x+1) 0,1 mol
Khối lượng hỗn hợp chất rắn tăng so với khối lượng của A là m NaOH – mH2O
=> 0,1(x+1).3.40 - 0,1.18 = 58,2 => x =4 Chon đáp án C
Bài tập vận dụng
Câu 1: Tripeptit X có công thức sau :
Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 400 ml dung dịch NaOH 1M Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là :
A 28,6 gam B 22,2 gam C 35,9 gam D 31,9 gam
Câu 2 : Thủy phân hoàn toàn a gam đipeptit Glu-Ala trong dung dịch NaOH dư,
đun nóng thu được 45,3 gam hỗn hợp muối a là:
A 34,5 gam B 33,3 gam C 35,4 gam D 32,7 gam
Câu 3: Tripeptit X có công thức sau C8H15O4N3 Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 400 ml dung dịch NaOH 1M Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là
A 35,9 gam B 31,9 gam C 28,6 gam D 22,2 gam
Câu 4: Thủy phân hết hỗn hợp gồm m gam tetrapeptit Ala-Gly-Ala-Gly (mạch
hở) thu được hỗn hợp gồm 21,7 gam Ala-Gly-Ala, 7,5 gam Gly và 14,6 gam Ala – Gly Giá trị của m là :
Câu 5 : Tripeptit X tạo thành từ 3 α–amino axit no đơn chức mạch hở và có phân tử khối nhỏ nhất Thủy phân 56,7 gam X bằng 200 ml dung dịch NaOH 4,8M đun nóng, sau đó cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?
A 89,520 gam B 92,096 gam C 93,618 gam D 89,7 gam
Câu 6: Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol peptit A mạch hở (A tạo bởi các amino axit
có một nhóm amino và một nhóm cacboxylic) bằng lượng dung dịch NaOH gấp đôi lượng cần phản ứng, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp chất rắn tăng so với khối lượng A là 78,2gam Số liên kết peptit trong A là: