Ôn tập đóng vai trò rất quan trọng trong việc học một ngoại ngữ . Để giúp các em ôn tập được tốt hơn chúng tôi đã cố gắng thực hiện giải pháp hữu ích “ Thiết kế bài tập về nhà môn tiếng anh cho học sinh khối 6”. Vì thời gian có hạn, kinh nghiệm ôn tập cũng chưa nhiều . Tôi rất mong nhận được sự đóng góp và chia sẻ của quí vị để gải pháp có hiệu quả hơn.
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
HUYỆN LÂM HÀ
THIẾT KẾ BÀI TẬP VỀ NHÀ MÔN TIẾNG ANH CHO
HỌC SINH KHỐI 6
MÔN: TIẾNG ANH
Họ và tên tác giả: Đinh Lã Phi Hùng
Đơn vị: THCS Tân Thanh
Năm học: 2013 - 2014
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
tự đổi mới trong tất cả lĩnh vực của đời sống
Đứng trước việc học tập một ngôn ngữ - đặc biệt là một ngôn ngữ quốc tế nhưTiếng Anh thì việc xác định được mục tiêu học tập bao giờ cũng là điều kiện tiênquyết Đối với học sinh Trung học cơ sở, mục đích học tập của các em là để tạo nềntảng kiến thức cho các bậc học cao hơn hoặc là để có đủ kiến thức cơ bản áp dụngvào nghề nghiệp mà các em lựa chọn sau này
Bên cạnh việc giáo dục cho học sinh Trung học cơ sở hiểu biết về tầm quantrọng của Tiếng Anh trong đời sống xã hội ngày nay, nhất là trong xu thế hội nhập
và toàn cầu hoá đang ngày càng có những ảnh hưởng to lớn và sâu sắc đối với tất cảcác lĩnh vực của cuộc sống, việc tạo ra cho các em lòng say mê, sự ham học hỏicũng có ý nghĩa to lớn trong quá trình dạy và học bộ môn này Học sinh học tậpkhông chỉ đơn thuần vì nhu cầu của xã hội, của gia đình mà phải xuất phát từ sựhứng thú của bản thân các em
Trang 3Việc hướng dẫn học sinh tự học để tạo thói quen, nhu cầu tự tìm tòi, khám phákiến thức cũng rất quan trọng trong quá trình dạy học Bởi học một ngôn ngữ cũngnhư bất kỳ một môn khoa học nào khác cũng đòi hỏi phải có một phương pháp họctập đúng đắn xuất phát từ sự say mê tìm hiểu thì mới đạt đạt kết quả như mongmuốn Tuy nhiên không phải học sinh nào cũng có thể tự học, tự tìm tòi và khámphá kiến thức được Vẫn còn rất nhiều học sinh của chúng ta yếu môn Tiếng Anh vìvậy chúng ta cũng cần phải tìm tòi những phương pháp hay, thiết kế bài tập mà họcsinh vừa dễ học, vừa dễ tiếp thu và nắm được những kiến thức mà chuẩn kiến thứcyêu cầu về cấu trúc câu và từ vựng.
Ôn tập đóng vai trò rất quan trọng trong việc học một ngoại ngữ Để giúp các
em ôn tập được tốt hơn chúng tôi đã cố gắng thực hiện giải pháp hữu ích
“ Thiết kế bài tập về nhà môn tiếng anh cho học sinh khối 6” Vì thời gian có
hạn, kinh nghiệm ôn tập cũng chưa nhiều Tôi rất mong nhận được sự đóng góp vàchia sẻ của quí vị để gải pháp có hiệu quả hơn
5.1 Khó khăn, thuận lợi và sự cần thiết của giải pháp
+ Khó khăn
Địa bàn của xã khá rộng việc đi lại rất khó khăn, trình độ tiếp thu của các emhọc sinh không đồng đều nên việc dạy học một tiếng nước ngoài gặp không ít khókhăn
Học sinh rất hứng thú với những tiết học Tiếng Anh
+ Thực trạng:
Trang 4Khi kiểm tra bài cũ có một số học sinh rất nhiều lần không học bài, hỏi lý dotại sao thì các em trả lời “Em không biết học như thế nào.” Thêm vào đó qua việcthăm dò, tìm hiểu học sinh và phụ huynh học sinh tôi được biết rằng : Với nhữngmôn học khác về nhà các em còn tự học được còn với môn Tiếng Anh con em của
họ không biết học bài và làm bài như thế nào
Trong những năm học vừa qua tôi đã có nhiều cố gắng với việc đổi mới phươngpháp dạy học, tìm tòi những phương pháp hay trong công tác dạy học của mình tuy nhiên chất lượng vẫn còn thấp so với mặt bằng chung của huyện nhà Cụ thể điểm cuối học kỳ I năm học 2012 – 2013 của hai lớp sáu mà tôi dạy là :
5.2 Phạm vi đề tài: Giải pháp được thực hiện và áp dụng cho học sinh lớp 6a1 và
6a3 trường THCS Tân Thanh thời điểm :
5.3 Thời gian áp dụng : học kỳ 2 năm học 2012-2013.
5.4 Giải pháp thực hiện:
I Nghiên cứu chủ điểm và mục tiêu bài học: Vì một tuần học sinh lớp sáu có ba
tiết, cho nên tôi nghiên cứu trọng tâm ngôn ngữ của ba tiết trong tuần đó, từ đó thiết
kế bài tập phù hợp cho học sinh cứ ba tiết một bài, bắt dầu từ bài 9
Trang 5II Thiết kế bài tập về nhà môn tiếng anh cho học sinh khối 6.
Bài tập 1 Bài tập này dành cho tiết 58 A 1,2, 59 A 3,4, 60 A 5,6, của bài 9 Đầu tiên dựa vào chuẩn kiến thức, tôi xác định mục tiêu và kiến thức của ba tiết này như sau :
Mục tiêu:
- Học sinh học thuộc và kể được về một số bộ phận ngoài của cơ thể
- Học sinh miêu tả được hình dáng cơ thể của người trong tranh
- Nghe và nhận biết về dáng vẻ bề ngoài của người
- Sau bài học, học sinh có thể miêu tả được về tuổi tác, nghề nghiệp và hình dáng của những người xung quanh
- Sau bài học các em có thể miêu tả 1 cách chi tiết về một người nào đó
Từ vựng
- Từ về các bộ phận ngoài cơ thể: head, shoulder, arm, chest, hand, finger, leg,foot, toe, tall><short, heavy><light, thin><fat
- Từ về nghề nghiệp : engineer, gymnast, a weight lifter, a dentist, an
architect, a shop keeper, weak>< strong
Ngôn ngữ:
Ôn tập câu hỏi - đáp về các bộ phận cơ thể:
Câu miêu tả: She is short
Sau khi xác định mục tiêu bài học như trên tôi thiết kế bài tập cho ba tiết này như sau :
Bài 1 Match the word in column A with the word in column B( Nối cột A với cột B cho phù hợp)
Trang 6That is his foot.
Those / his eyes
What are those ?Those are his eyes
a.This / her head
Trang 7- Sau bài học, học sinh có thể miêu tả về m ột người nào đó.
- Học sinh sử dụng thành thạo các tính từ miêu tả trạng thái
- Hỏi đáp về trạng thái của mình và người khác ở hiện tại
Từ vựng:
- Dạy mới từ về các bộ phận trên khuôn mặt: eyes, ears, lips, nose, mounth, teeth, hair
- Dạy mới tính từ: round, oval, full, thin, long, short
- Dạy tính từ chỉ màu sắc: black, white, gray, red, yellow, green
- Dạy mới tính từ chỉ trạng thái: hungry, thirsty, full, hot, cold, tired
- Động từ: feel
Ngôn ngữ:
- Câu miêu tả: She has an oval face
- Câu hỏi đáp về màu:
- Ôn tập câu hỏi màu sắc
Trang 8- Câu hỏi lựa chọn với tính từ.
- Câu diễn tả trạng thái
- Câu hỏi về trạng thái ở hiện tại
Sau khi xác định mục tiêu bài học như trên tôi thiết kế bài tập cho ba tiết này như sau :
Bài 1 Give the meaning of the words in Vietnames or English ( Cho nghĩa Tiếng Việt hoặc Tiếng Anh những từ sau )
Mai / round face.
Mai has a round face.
a Thu / long hair
Trang 9những từ đã cho ) Ví dụ :
+ Her hair / black
What color is her hair ?
It is black
+ His books / green
What color are his books ?They are green
a His bike / gray
Bài tập 3 Bài tập này dành cho tiết 64 A 5,6, 65 B 1,2,3, 66 B 4,5 bài 10
Đầu tiên dựa vào chuẩn kiến thức, tôi xác định mục tiêu và kiến thức của ba tiết này như sau :
Mục tiêu
- Học sinh hỏi và đáp được về ý muốn tại thời điểm nói của mình hay của người khác
- Nghe để nhận biết về trạng thái của các nhân vật trong tranh
- Hỏi đáp về ý muốn sử dụng "want"
Trang 10- Học sinh thuộc và sử dụng được một số từ vựng về đồ ăn, thức uống.
- Phân biệt và sử dụng được các danh từ đếm và không đếm được với "some", "any"
- What's the matter? I'm hungry
- What do you want? I want
- What does she want? She wants
- Is there any + danh từ không đếm được
Yes, there is some / No, There isn't any
Are they any + danh từ số nhiều
Yes, there are some / No, there aren't any
Sau khi xác định mục tiêu bài học như trên tôi thiết kế bài tập cho ba tiết này như sau :
Bài 1 Give the meaning of the words ( Đưa ra nghĩa những từ sau )
Trang 117 see 7………
8 noodles 8………
9 hear 9………
10 orange 10……
Bài 2 Use the cue words, ask and anwer ( Dùng từ gợi ý đặt câu hỏi và trả lời ) Ví dụ : Lan / tired / want / a drink A : How does Lan feel ? B : She is/feels tired A : What does she want ? B : She wants a drink. 1 Children / hungry / want / noodles ………
………
………
………
2 Nam / thirsty / like / water ………
………
………
………
3.Tuan and Hoa / hot / want / iced tea ………
………
………
………
4 your brother / cold / like / hot drink ………
………
………
………
5.Minh / tired / want / sit down ………
………
………
………
6 Hai / full / like / banana ………
………
………
………
Bài 3 Use “ some or any ” to complete the sentences (Sử dụng “some hoặc any
Trang 12hoàn thành các câu sau)
1 We have friends Do we have beer in the fridge ?
2 I would like……… fruit with my lunch
3 Hoa wants to make sandwiches, but we don't have bread
4 A : Excuse me, do you have pencils ?
B : No, I'm sorry We have some pens over there, but we don't have
pencils
5.Would you like help ?
6. Are there oranges and bananas ?
Bài tập 4 Bài tập này dành cho tiết 67 C 1,2,3,4, của bài 10, tiết
68 A 1, 69 A 2 của bài 10,11.
Dựa vào chuẩn kiến thức, tôi xác định mục tiêu, kiến thức ba tiết này như sau
Mục tiêu
- Hỏi đáp về sở thích của bạn hay của người khác về đồ ăn, thức uống
- Học sinh có thể hỏi đáp một cách đơn giản khi mua bán
- Học sinh sử dụng các cụm từ chỉ số lượng: a bottle of, a packet of với danh từ không đếm được
- Học sinh hỏi đáp được về số lượng hàng hóa khi mua bán
Từ vựng
- Từ về rau quả: carrots, tomatoes, lettuce, potatoes, beans, peas, cabbage onions, về đồ uống: lemonade, iced tea, coffee, sod
Ngôn ngữ
- What's your favorite food?
- Lời đề nghị giúp đỡ ai
- Lời đề nghị khi mua hàng
Trang 13- Dạy câu hỏi về số lượng hàng hóa.
Sau khi xác định mục tiêu bài học như trên tôi thiết kế bài tập cho ba tiết này như sau :
Bài 1 Match the pictures in column A with the word in column B( Nối cột
A với cột B cho phù hợp)
column A column B Match 1 A.carrots 1 F potatoes 2 B onions 2………
3 C peas 3………
4 D beans 4………
5 E cabbage 5……….
6 F potatoes 6……….
7 G lettuce 7………
8 H tomatoes 8………
9 I lemonade 9………
Trang 14beef / you want / 200 grams
How much beef do you want ?
I want two hundred grams.
orange / he like / three
How many oranges would he like ? He 'd like three (oranges)
Trang 151 cooking oil / he need / bottle.
Trang 16Bài 3 Arrange the following sentence into the complete conversation.( Xắp xếp những câu sau thành bài hội thoại hoàn chỉnh)
1 How many do you want ?
2 A bottle, please
3 Thirty-four thousand dong
4 Can I help you ?
5. Half a dozen eggs Is there anything
else ?
6 Here you are
7 How much do you need ?
8 Yes, I'd like some eggs, please
9 Thanks How much are they ?
10. Yes, I need some cooking oil Half a dozen, please
Trang 17Bài tập 5 Bài tập này dành cho tiết 70 A 3,4,71 B 1,3,4, 72 B 2,5 của bài 11
Dựa vào chuẩn kiến thức, tôi xác định mục tiêu, kiến thức của ba tiết này như sau
Mục tiêu
- Hỏi đáp được về giá cả của các đồ ăn, thức uống khi mua bán
- Nghe để nhận biết được đồ ăn, thức uống trong tranh
Từ vựng
- Dạy mới cách đọc số tiền: 2.500đ, 500đ - 20.000đ, 50.000 đ
- Ôn tập các danh từ về đồ ăn, thức uống: rice, noodles, chicken, orange, juice, milk, soda, mineral water
Ngôn ngữ
- Câu hỏi giá cả của nhiều thứ
Sau khi xác định mục tiêu bài học như trên tôi thiết kế bài tập cho ba tiết này như sau :
Bài 1 Question and answer with the word suggestions (đặt câu hỏi và trả lời với từ gợi ý).
Ví dụ : You / a fried rice / breakfast / 10.000đ.
What would you like for breakfast ?
I'd like a fried rice How much is a fried rice?
Trang 183 Tuan and Nam / chicken and rice / breakfast / 50.000 đ.
Bài 2 Ask for the underlined word next (Đặt câu hỏi cho từ gạch dưới sau)
1. We want two bottles of water
How many bottles of water do you want ?
2. My sister needs some oranges
Trang 19- Giới thiệu một số môn thể thao quen thuộc.
- Học sinh có thể nói, viết được các môn thể thao mà các em chơi
- Học sinh nói và viết được về hoạt động của mình hay của người khác trong thời gian rảnh rỗi
- Học sinh hỏi và đáp được về tần suất của các hoạt động giải trí của mình hay của người khác
Từ vựng
- Dạy mới: play badminton/table tennis, do aerobics, skip(v), jog(v)
How often, once a week, twice a week, three/ four times a week
Ngôn ngữ
- Ôn tập thì hiện tại tiếp diễn và đơn giản
- Thì hiện tại đơn giản nói về các hoạt động trongthời gian rảnh rỗi
Sau khi xác định mục tiêu bài học như trên tôi thiết kế bài tập cho ba tiết này như sau :
Trang 20Bài 1 Use the Word suggests questions and answers (Sử dụng từ gợi ý hỏi
Trang 21Bài tập 7 Bài tập này dành cho tiết 80 C 1,2,3,4 81C 5,6 của bài 12
Dựa vào chuẩn kiến thức, tôi xác định mục tiêu, kiến thức của hai tiết này như sau
Mục tiêu
- Học sinh đọc hiểu đoạn văn về các hoạt động giải trí của Ba và Lan
- Các em biết cách sử dụng các trạng từ chỉ tần suât
- Học sinh đọc hiểu đoạn văn về hoạt động giải trí của mình và các bạn của em
- Học sinh khá, giỏi có thể nói hoặc viết về các hoạt động giải trí của một ngườibất kì trong những người quanh các em
Từ vựng
- Dạy mới trạng từ chỉ tần suất: always, usually, often sometimes, never
have a picnic, fly their kites, go camping, tent, boots warm, a camping stove,
to camp overnight
Ngôn ngữ
Trang 22- Thì hiện tại đơn giản nói về các hoạt động lặp đi lặp lại.
Ví dụ : He plays tennis, (never)
He never plays tennis
1 Mr Cuong goes jogging in the morning, (always)
2. My sister has classes in the afternoon, (sometimes)
3. She doesn't come home until 10 o'clock, (usually)
4. They aren't at home in the evenings, (often)
5. We have classes on Sundays, (never)
6. The salesgirls are very young, (usually)
7. Nhan is late for school, (never)
8. Lien's mother can't go shopping in the afternoon, (always)
9. He can go home late, (sometimes)
10 She's in a badminton competition, (often)
Bài 2 Complete the following conversation (Em hãy hoàn thành bài hội thoại sau )
Son : Who's that in the picture ?
Nga : That's my brother, Minh.
Son : free time ?
Nga : He often plays sports, sometimes he listens to music or plays games.
Son: , ?
Trang 23Nga : He usually plays soccer and badminton.
Nga : He's playing computer games in his room.
Bài tập 8 Bài tập này dành cho tiết 82 A 1,2 83 A 3 84 A 4của bài 13
Dựa vào chuẩn kiến thức, tôi xác định mục tiêu và kiến thức của ba tiết này như sau :
Mục tiêu
- Học sinh hỏi và đáp được về thời tiết
- Sau bài học các em có thể nói được về các mùa và thời tiết ở Việt Nam
- Học sinh hỏi đáp về mùa mà các em hoặc ai đó yêu thích và các em thích làm
gì trong từng mùa
- Sau bài học các em có thể viết miêu tả về thời tiết trong từng mùa mà em yêu thích và những việc các em thường làm trong mùa đó
Từ vựng
- Dạy mới từ về mùa: spring, summer, autumm (fall), winter
- Từ vựng về thời tiết: hot, cold, warm, cool
Trang 24Bài 1 Change each dash in a proper letters to form the correct word ( Thay đổi mỗi dấu gạch ngang bằng một chữ cái thích hợp để tạo thành từ đúng.)
Ví dụ : Vietnam / summer / hot
What is the weather like in Vietnam in summer ? It's hot.
1 country / winter / cold
Trang 25Bài 3 Use hints from questions and suggested answers(Dùng từ gợi ý đặt câu hỏi
và trả lời theo gợi ý)
Ví Dụ you / cold / play soccer.
What do you do when it's cold ?
Mục tiêu
- Học sinh nói được những việc các em hoặc ai đó làm trong từng mùa
- Học sinh hỏi đáp về những việc các em làm trong từng mùa
Trang 26- Học sinh hỏi đáp về dự định của mình hoặc của người khác.
- Sau bài học các em có thể nói hoặc viết được về dự định làm gì của mình hoặc của bạn bè
Từ vựng
- Ôn tập các trạng từ chỉ tần suất always >never
- Dạy mới: go sailing, play basket ball
1 What's the weather like in the
spring ?
a I play it once a week 1 c
2 What weather do you like ? b I usually play with my sister 2……
3 What do you do when it's cold ? c It's warm 3……
4 How often do you play volleyball ? d I play soccer 4……
5 When do you often go swimming ? e I often play basketball when it's
g I like cool weather 7…….
8 What are you doing ? h I go fishing in the river near my
house
8……
9 How do you go to school ? i I'm jogging 9……