1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G36 1 r tin học ứng dụng trong khoa học xã hội

16 103 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 640,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 4: THỐNG KÊ MÔ TẢ-PHÂN TÍCH ĐƠN BIẾN  Bảng tần số  Các đại lượng đo xu hướng tập trung Chương 5: BẢNG CHÉO VÀ KIỂM ĐỊNH Chi-Square  Bảng chéo  Kiểm định Chi-Square Chương

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA XÃ HỘI HỌC - CÔNG TÁC XÃ HỘI - ĐÔNG NAM Á

LƯU HÀNH NỘI BỘ

Trang 2

MỤC ĐÍCH

Tài liệu này nhằm hỗ trợ cho học viên hình thức giáo dục từ

xa nắm vững nội dung ôn tập và làm bài kiểm tra hết môn hiệu quả

Tài liệu này cần được sử dụng cùng với tài liệu học tập của môn học và bài giảng của giảng viên ôn tập tập trung theo chương trình đào tạo

NỘI DUNG HƯỚNG DẪN

Nội dung tài liệu này bao gồm các nội dung sau:

Phần 1: Các nội dung trọng tâm của môn học Bao gồm các nội

dung trọng tâm của môn học được xác định dựa trên mục tiêu học tập, nghĩa là các kiến thức hoặc kỹ năng cốt lõi mà người học cần có được khi hoàn thành môn học

Phần 2: Cách thức ôn tập Mô tả cách thức để hệ thống hóa

kiến thức và luyện tập kỹ năng để đạt được những nội dung trọng tâm

Phần 3: Hướng dẫn làm bài kiểm tra Mô tả hình thức kiểm

tra và đề thi, hướng dẫn cách làm bài và trình bày bài làm và lưu ý về những sai sót thường gặp, hoặc những nỗ lực có thể được đánh giá cao trong bài làm

Phần 4: Đề thi mẫu và đáp án Cung cấp một đề thi mẫu và

đáp án, có tính chất minh hoạ nhằm giúp học viên hình dung yêu cầu kiểm tra và cách thức làm bài thi

PHỤ TRÁCH KHOA XHH – CTXH - ĐNA

Lâm Thị Ánh Quyên

Trang 3

Phần 1

CÁC NỘI DUNG TRỌNG TÂM

Chương 1: BIẾN SỐ VÀ CÁC LOẠI THANG ĐO

 Đo lường trong khoa học xã hội

 Biến số

 4 loại thang đo

Chương 2: BÀI THỰC HÀNH TRÊN MÁY: MÃ HÓA

 Mã hóa

 Các phương pháp mã hóa

 Mã hóa với câu hỏi mở

Chương 3: BÀI THỰC HÀNH TRÊN MÁY: TỪ BẢN HỎI ĐẾN SPSs

 Cửa số làm việc của SPSS

 Mã hóa biến

 Nhập dữ liệu

 Mã hóa lại biến (Recode)

 Lệnh lựa chọn các trường hợp (Select Cases)

 Định nghĩa Sets (Các câu hỏi có dạng đa phương án trả lời)

Trang 4

Chương 4: THỐNG KÊ MÔ TẢ-PHÂN TÍCH ĐƠN BIẾN

 Bảng tần số

 Các đại lượng đo xu hướng tập trung

Chương 5: BẢNG CHÉO VÀ KIỂM ĐỊNH Chi-Square

 Bảng chéo

 Kiểm định Chi-Square

Chương 6: KIỂM ĐỊNH T-Test

 Kiểm định T-Test

Chương 7: KIỂM ĐỊNH ANOVA

 Kiểm định Anova

Trang 5

Phần 2

CÁCH THỨC ÔN TẬP

Chương 1: BIẾN SỐ VÀ CÁC LOẠI THANG ĐO

 Đo lường trong khoa học xã hội:

o Cần xác định đối tượng nghiên cứu cuả XHH và CTXH là hành vi, thái độ, mối quan hệ của con người Vì vậy, cần thiết kết các thang đo phù hợp

 Biến số

o Cần hiểu được định nghĩa về biến số và các giá trị của biến

 4 loại thang đo

o Cần phân biệt được 4 loại thang đo: định danh, thứ bậc, khoảng và tỷ lệ

Chương 2: BÀI THỰC HÀNH TRÊN MÁY: MÃ HÓA

 Mã hóa

o Cần mã hóa với những biến định tính (thang đo định danh, thứ bậc, thang Likert)

 Các phương pháp mã hóa

o Mã hóa với câu hỏi có 1 phương án trả lời; câu hỏi có đa phương án trả lời

 Mã hóa với câu hỏi mở

Trang 6

Chương 3: BÀI THỰC HÀNH TRÊN MÁY: TỪ BẢN HỎI ĐẾN SPSS

 Cửa số làm việc của SPSS

 Mã hóa biến

 Nhập dữ liệu

 Mã hóa lại biến (Recode)

 Lệnh lựa chọn các trường hợp (Select Cases)

 Định nghĩa Sets (Các câu hỏi có dạng đa phương án trả lời)

o Ứng dụng lệnh này khi câu hỏi có dạng đa phương án trả lời Khi đọc bảng cần đọc được tần số (Count)- lượt người trả lời, % lượt người trả lời (Percent of Response) và % người trả lời (Percent of Cases)

Chương 4: THỐNG KÊ MÔ TẢ-PHÂN TÍCH ĐƠN BIẾN

 Bảng tần số

o Phương pháp lập bảng tần số là phương pháp/ bước thực hiện đầu tiên khi tiến hành phân tích dữ liệu, để trả lời câu hỏi “Có bao nhiêu?” Bảng tần số thực hiện được với tất cả biến định lượng và định tính

o Đọc bảng tần số: Cần đọc tổng (những người trả lời), tần

số và % tương ứng

 Các đại lượng đo xu hướng tập trung

o Trị trung bình (mean) chỉ dùng được khi biến có thang đo khoảng và tỷ lệ Trung vị dùng được khi biến có thang đo thứ bậc, khoảng và tỷ lệ Mod dùng được cho tất cả các biến định lượng và định tính Lưu ý: Khi các giá trị của biến

Trang 7

được mã hóa, phải tìm ra con số mã hóa áp dụng cho giá trị nào

Chương 5: BẢNG CHÉO VÀ KIỂM ĐỊNH CHI-SQUARE

 Bảng chéo

o Áp dụng bảng chéo (bảng hai biến) đối với biến có thang

đo định danh, thứ bậc Quy tắc lập bảng chéo: Đặt biến độc lập ở Cột và biến phụ thuộc ở Hàng Với bảng chéo có thể đọc theo Cột, Hàng và Tổng khi cần tìm kiếm thông tin để phân tích

o Phương pháp bảng chéo còn được sử dụng để đo mối quan

hệ giữa hai biến (hay xác định ảnh hưởng của biến độc lập lên biến phụ thuộc) bằng cách lấy các giá trị % của biến độc lập trừ đi nhau ra điểm khác biệt %

 Kiểm định Chi-Square

o Kiểm định Chi-Square là một phương pháp thống kê suy diễn, áp dụng cho hai biến có thang đo định danh và thứ bậc Để xác định kết quả mang ý nghĩa thống kê hay không (chấp nhận H1 hay Ho) cần trình bày: Chi-Square, df, sig

và % số ô có tần số kỳ vọng nhỏ hơn 5

Chương 6: KIỂM ĐỊNH T-TEST

 Kiểm định T-Test

o Kiểm định T-Test là một phương pháp thống kê suy diễn,

áp dụng cho hai biến (một biến có thang đo khoảng hoặc

tỷ lệ để tính trị trung bình) và biến còn lại có thang đo định danh hoặc thứ bậc có hai giá trị để chia làm hai nhóm, vì mục đích của T-Test là so sánh trị trung bình của hai nhóm

Trang 8

o Để thực hiện T-Test, trước hết, cần so sánh trị trung bình của hai nhóm Sau đó, để xác định có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê, cần đi qua kiểm định Levene về sự bằng nhau của phương sai, sau đó mới có thể áp dụng kiểm định t-Test (đối với trường hợp phương sai bằng nhau hay khác nhau) Để xác định kết quả mang ý nghĩa thống kê hay không (chấp nhận H1 hay Ho) cần trình bày t, df, và Sig

Chương 7: KIỂM ĐỊNH ANOVA

 Kiểm định Anova

o Kiểm định Anova là một phương pháp thống kê suy diễn,

áp dụng cho hai biến (một biến có thang đo khoảng hoặc

tỷ lệ để tính trị trung bình) và biến còn lại có thang đo định danh hoặc thứ bậc có từ ba giá trị trở lên để chia làm ba nhóm, vì mục đích của Anova là so sánh trị trung bình của

ba nhóm

o Để thực hiện Anova, trước hết cần so sánh trị trung bình của ba nhóm Sau đó, để xác định có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê, cần đi qua kiểm định Homogeneity Test of Variance để xác định có sự đồng nhất phương sai Nếu sig trong kiểm định về sự đồng nhất của phương sai >01 hoặc 0,05 thì có thể áp dụng được Anova Để xác định kết quả mang ý nghĩa thống kê hay không (chấp nhận H1 hay Ho) cần trình bày: F, sig

Trang 9

Phần 3

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA

a/ Hình thức kiểm tra và kết cấu đề

Đề kiểm tra bao gồm phần tự luận, có 4 câu, tập trung vào những nội dung ôn tập đã nêu ở trên

b/ Hướng dẫn làm bài phần tự luận

Đọc các bảng biểu theo qui tắc

Trang 10

Phần 4

ĐỀ THI MẪU VÀ ĐÁP ÁN

ĐỀ THI MẪU

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM

KHOA XHH-CTXH-ĐNÁ

ĐỀ THI 1 MÔN: TIN HỌC ỨNG DỤNG TRONG KHXH

Thời gian làm bài: 75 phút - SV KHÔNG được sử dụng tài liệu-

SV làm bài trên đề thi Câu 1: 1.1/Đọc bảng tần số sau về Co van de voi hang xom (1 điểm)

Frequen

cy Percent

Valid Percent

Cumulati

ve Percent Valid Dung 34 6.9 7.0 7.0

Hoi dung 59 12.0 12.2 19.2 Khong dung 391 79.3 80.8 100.0 Total 484 98.2 100.0

Missin

g

Khong biet 5 1.0

System 4 8

Total 9 1.8

Total 493 100.0

Trang 11

Đáp án: Trong 484 người cho biết về việc họ có vấn đề với hàng xóm hay không có 34 người cho rằng “đúng”, 59 người cho rằng

“hơi đúng” và 391 người cho rằng “không đúng”, chiếm tỷ lệ % tương ứng là 7%, 12,2% và 80,8%

1.2/ Giải thích các giá trị Mean, Median và Mode ở bảng dưới đây (1.Đúng; 2.Hơi đúng; 3.Không đúng) (1 điểm)

Mean=2,74

Median=3

Mode=3

Vì biến “Có vấn đề với hàng xóm” là biến có thang đo thứ bậc nên dùng được Median và Mode Nhưng do cách đọc Median không có ý nghĩa nên đọc Mode

Mode=3 (không đúng): Những người cho biết về việc họ có vấn

đề với hàng xóm ở mức “không đúng” là nhiều nhất

Trang 12

Câu 2: 2.1/Đọc bảng sau theo hàng, cột và tổng (Chỉ cần đọc một tổng, một hàng và một cột) (1,5 điểm)

Muc do nho cay hang xom * Co van de voi hang xom

Crosstabulation

Co van de voi hang

xom

Total Dung

Hoi dung

Khong dung Muc do

nho cay

hang

xom

Thuong

xuyen

Count 2 7 65 74

% within Muc do nho cay hang xom

2.7% 9.5% 87.8% 100.0%

% within Co van de voi hang xom

5.9% 11.9% 16.8% 15.4%

% of Total 4% 1.5% 13.5% 15.4% Thinh

thoang

Count 8 20 141 169

% within Muc do nho cay hang xom

4.7% 11.8% 83.4% 100.0%

% within Co van de voi hang xom

23.5% 33.9% 36.3% 35.1%

% of Total 1.7% 4.2% 29.3% 35.1% Count 24 32 182 238

Trang 13

Hiem

khi/

Khong

bao gio

% within Muc do nho cay hang xom

10.1% 13.4% 76.5% 100.0%

% within Co van de voi hang xom

70.6% 54.2% 46.9% 49.5%

% of Total 5.0% 6.7% 37.8% 49.5% Total Count 34 59 388 481

% within Muc do nho cay hang xom

7.1% 12.3% 80.7% 100.0%

% within Co van de voi hang xom

100.0

%

100.0

% 100.0% 100.0%

% of Total 7.1% 12.3% 80.7% 100.0%

Đáp án:

Đọc theo cột: Trong 34 người cho rằng “đúng”- có vấn đề với hàng xóm, 2 người “thường xuyên”, 8 người “thỉnh thoảng” và

24 người “hiếm khi/không bao giờ” nhờ cậy hàng xóm, chiếm tỷ

lệ % tương ứng là 5,9%; 23,5% và 70,6%

Đọc theo hàng: Trong 74 người “thường xuyên” nhờ cậy hàng xóm, có 2 người cho rằng “đúng”, 7 người “hơi đúng” và 65 người “Không đúng” – có vấn đề với hàng xóm, chiếm tỷ lệ % tương ứng là 2,7%; 5,9% và 16,8%

Trang 14

2.2/ So sánh những người có vấn đề với hàng xóm và mức độ nhờ cậy với hàng xóm (1 điểm)

Có thể so sánh giữa những người có ý kiến “đúng” và “Không đúng” có vấn đề với hàng xóm:

Mức độ thường xuyên:

16,8-5,9=10,9- khác biệt tương đối

Mức độ thỉnh thoảng

36,3-23,5=28-khác biệt tương đối

Mức độ hiếm khi/không bao giờ

70,6-46,9=23,7- khác biệt tương đối

Câu: Đọc bảng sau (2 điểm)

Tuoi

N Mean

Std Deviation Thuong xuyen 77 50.44 18.099 Thinh thoang 171 44.95 17.612 Hiem khi/ Khong bao gio 240 39.10 18.252 Total 488 42.94 18.452 Những người “thường xuyên” nhờ cậy hàng xóm có tuổi trung bình 50,44

Những người “thỉnh thoảng” nhờ cậy hàng xóm có tuổi trung bình 44,95

Những người “hiếm khi/không bao giờ” nhờ cậy hàng xóm có tuổi trung bình 39,10

Trang 15

MỤC LỤC

Phần 1 CÁC NỘI DUNG TRỌNG TÂM 3

Phần 2 CÁCH THỨC ÔN TẬP 5

Phần 3 HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA 9

Phần 4 ĐỀ THI MẪU VÀ ĐÁP ÁN 10

Trang 16

'

LƯU HÀNH NỘI BỘ

In tại Công ty TNHH MTV In Kinh Tế - Tháng 7/2018

279 Nguyễn Tri Phương, P.5, Quận 10 TP Hồ Chí Minh

Ngày đăng: 25/10/2019, 10:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm