Phần 1 CÁC NỘI DUNG TRỌNG TÂM Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ BIỆN HỘ/ VẬN ĐỘNG: NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ “BIỆN HỘ” VÀ CÁC KIỂU BIỆN HỘ - Các khái niệm/ định nghĩa về biên hộ/ vận đ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA XÃ HỘI HỌC - CÔNG TÁC XÃ HỘI - ĐÔNG NAM Á
LƯU HÀNH NỘI BỘ
Trang 2MỤC ĐÍCH
Tài liệu này nhằm hỗ trợ cho học viên hình thức giáo dục từ
xa nắm vững nội dung ôn tập và làm bài kiểm tra hết môn hiệu quả
Tài liệu này cần được sử dụng cùng với tài liệu học tập của môn học và bài giảng của giảng viên ôn tập tập trung theo chương trình đào tạo
NỘI DUNG HƯỚNG DẪN
Nội dung tài liệu này bao gồm các nội dung sau:
Phần 1: Các nội dung trọng tâm của môn học Bao gồm các nội
dung trọng tâm của môn học được xác định dựa trên mục tiêu học tập, nghĩa là các kiến thức hoặc kỹ năng cốt lõi mà người học cần có được khi hoàn thành môn học
Phần 2: Cách thức ôn tập Mô tả cách thức để hệ thống hóa
kiến thức và luyện tập kỹ năng để đạt được những nội dung trọng tâm
Phần 3: Hướng dẫn làm bài kiểm tra Mô tả hình thức kiểm
tra và đề thi, hướng dẫn cách làm bài và trình bày bài làm và lưu ý về những sai sót thường gặp, hoặc những nỗ lực có thể được đánh giá cao trong bài làm
Phần 4: Đề thi mẫu và đáp án Cung cấp một đề thi mẫu và
đáp án, có tính chất minh hoạ nhằm giúp học viên hình dung yêu cầu kiểm tra và cách thức làm bài thi
PHỤ TRÁCH KHOA XHH – CTXH - ĐNA
Lâm Thị Ánh Quyên
Trang 3Phần 1
CÁC NỘI DUNG TRỌNG TÂM
Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ BIỆN HỘ/ VẬN ĐỘNG: NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ “BIỆN HỘ” VÀ CÁC KIỂU BIỆN HỘ
- Các khái niệm/ định nghĩa về biên hộ/ vận động
- Các yếu tố liên quan đến hoạt động biện hộ/ vận động
- Các kiểu biện hộ/ vận động
Chương 2: BIỆN HỘ TRONG CTXH: NHỮNG KIẾN THỨC
CƠ BẢN VỀ BIỆN HỘ TRONG CTXH
- Định nghĩa về biện hộ/ vận động trong CTXH
- Các bước để phát triển một chiến lược vận động/ biện hộ trong CTXH
- Các kiểu biện hộ khác nhau trong CTXH
Chương 3: KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG CẦN CÓ ĐỂ LÀM CÔNG VIỆC BIỆN HỘ/ VẬN ĐỘNG TRONG CTXH
- Những kiến thức chung cần thiết cho công việc biện hộ
- Những kỹ năng cần thiết để làm được công việc biện hộ
- Những vấn đề khác cần biết để chuẩn bị thực hiện biện hộ/ vận động có hiệu quả
Trang 4Chương 4: PHƯƠNG PHÁP THỰC HÀNH CÔNG VIỆC BIỆN
HỘ TRONG CTXH
- Những hướng dẫn cho công tác biện hộ/ vận động
- Các bước thực hiện công việc biện hộ
Tài liệu tự học
- Phương pháp biện hộ/ vận động trong CTXH, tập bài giảng Powerpoint, biên soạn: Tôn Nữ Ái Phương, Khoa XHH-CTXH và ĐNA học, Đại học Mở Tp HCM
- Tài liệu hướng dẫn kỹ năng biện hộ, tác giả Lê Thị Mỹ Hương, biên soạn cho tổ chức SDRC-CFSI (2013)
Trang 5Phần 2
CÁCH THỨC ÔN TẬP
Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ BIỆN HỘ/ VẬN ĐỘNG: NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ “BIỆN HỘ” VÀ CÁC KIỂU BIỆN HỘ
Các khái niệm cần nắm vững:
1.1 Các khái niệm/ định nghĩa về biên hộ/ vận động: so sánh
các định nghĩa về hoạt động biện hộ và ý nghĩa của biện bộ trong cuộc sống
1.2 Các yếu tố liên quan đến hoạt động biện hộ/ vận động:
môi trường thực hiên biện hộ/ vận động, lý do thực hiện biện hộ, đối tượng cần có sự biện hộ/ vận động, người thực hiện công việc biện hộ/vận động, vai trò và những công việc mà những người này phải làm
1.3 Các kiểu biện hộ/ vận động: 8 kiểu biện hộ/ vận động tiêu
biểu, đặc điểm và cách thức hoạt động của 8 kiểu này
Hướng dẫn đọc và nghiên cứu tài liệu:
1 Phương pháp biện hộ/ vận động trong CTXH:
2 Tài liệu hướng dẫn kỹ năng biện hộ:
3 Những ghi chép tại lớp của sinh viên về những ví dụ cụ thể và những thông tin liên hệ với thực tế do giảng viên cung cấp (đối với những người có tham dự trực tiếp và đầy
đủ trong các buổi học)
Trang 6 Bài tập:
1 Sinh viên tự ôn tập kỹ về những định nghĩa tìm ra những điểm chung và những điểm khác nhau trong các định nghĩa về công tác biện hộ
2 Sinh viên suy nghĩ và ghi lại những hoạt động thường xảy
ra trong cuộc sống hàng này mà sinh viên cho rằng đó là hoạt động biện hộ, giải thích quan điểm của sinh viên tại sao cho đó là hoạt động biện hộ
3 Sinh viên xem kỹ về những điểm đặc trưng của 8 kiểu biện
hộ, và liên hệ với thực tế về những hoạt động có liên quan đến 8 kiểu biện hộ này Trình bày những trường hợp thực
tế đó, cách làm của những người thực hiện công việc đó và giải thích tại sao sinh viên cho rằng các trường hợp có thể phân loại theo các kiểu biện hộ đó
Chương 2: BIỆN HỘ TRONG CTXH: NHỮNG KIẾN THỨC
CƠ BẢN VỀ BIỆN HỘ TRONG CTXH
Các khái niệm cần nắm vững:
2.1 Định nghĩa về biện hộ/ vận động trong CTXH: các định
nghĩa khác nhau về biện hộ/ vận động trong CTXH, những điểm quan trọng phải nhớ trong các định nghĩa này là biện
hộ cho sự công bằng xã hội, và bảo vệ quyền con người và những lợi ích của các cá nhân theo luật định, phân biệt được sự khác nhau giữa biện hộ trong CTXH với các hoạt động biện hộ khác như biện hộ trước tòa án, vai trò của người làm công việc biện hộ trong CTXH
2.2 Các bước để phát triển một chiến lược vận động/ biện hộ trong CTXH: phương pháp và kỹ năng phân tích vấn đề,
những vấn đề cần tập trung tìm hiểu và phân tích, phương
Trang 7pháp phát triển một kế hoạch chiến lược cho các cuộc biện
hộ
2.3 Các kiểu biện hộ khác nhau trong CTXH: các định nghĩa
về các kiểu biện hộ khác nhau trong CTXH và các hoạt động thường được thực hiện trong quá trình biện hộ trong CTXH
Hướng dẫn đọc và nghiên cứu tài liệu:
1 Phương pháp biện hộ/ vận động trong CTXH:
2 Tài liệu hướng dẫn kỹ năng biện hộ:
3 Những ghi chép tại lớp của sinh viên về những ví dụ cụ thể và những thông tin liên hệ với thực tế do giảng viên cung cấp (đối với những người có tham dự trực tiếp và đầy
đủ trong các buổi học)
Bài tập:
Sinh viên học kỹ các định nghĩa về phương pháp biện hộ trong CTXH, thảo luận về ý nghĩa của hoạt động biện hộ trong CTXH, rút ra những điểm khác nhau khi so sánh biện hộ trong CTXH với các kiểu biện hộ khác là như thế nào?
Sinh viên tự chọn một vấn đề trong cuộc sống cần biện hộ và dựa trên những kiến thức đã học thực hiện các công việc sau đây: 1/ Nêu rõ tên của vấn đề cần biện hộ, và nhóm khách hàng cần được giúp biện hộ về vấn đề đó
2/ Xác định xem trong tình huống đó: khách hàng đang gặp khó khăn gì? Các quyền hay lợi ích nào của khách hàng đang bị xâm hại hoặc vi phạm hoặc chưa được thực hiện đúng đắn?
Trang 83/ Áp dụng các bước phân tích chiến lược ở mục 2.2 của chương
2 để phân tích các yếu tố liên quan đến vấn đề của khách hàng và lập kế hoạch chiến lược cho hoạt động biện hộ 4/ Xác định kiểu biện hộ nào là phù hợp cho công việc biện hộ của sinh viên đối với vấn đề của khách hàng được chọn để hỗ trợ này? Suy nghĩ xem các hoạt động nào cần được thực hiện
và những kỹ năng nào là cần thiết trong các hoạt động này?
Chương 3: KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG CẦN CÓ ĐỂ LÀM CÔNG VIỆC BIỆN HỘ/ VẬN ĐỘNG TRONG CTXH
Các khái niệm cần nắm vững:
3.1 Những kiến thức chung cần thiết cho công việc biện hộ:
hiểu biết về các cơ quan cung cấp dịch vụ, chính sách và các quy định liên quan đến các vấn đề xã hội, các quyền của con người và phương thức đáp ứng các quyền đó, và các bộ luật quan trọng như: luật dân sự, hình sự, lao động, giáo dục, bảo vệ trẻ em, bất bình đẳng giới, phòng chống bạo lực gia đình và luật về bảo hiểm y tế, xã hội…
3.2 Những kỹ năng cần thiết để làm được công việc biện hộ:
các kỹ năng phỏng vấn, thu thập thông tin và nhận diện vấn đề, thu hút sự tham gia của khách hàng, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng trình bày vấn đề,
kỹ năng làm việc với nhóm, kỹ năng thương lượng, kỹ năng truyền thông/ vận động… ,
3.3- Những vấn đề khác cần biết để chuẩn bị thực hiện biện hộ/ vận động có hiệu quả: xác định mục tiêu cho hoạt động
biện hộ, lịch sử phát triển của vấn đề cần được biện hộ và những ảnh hưởng của nó với khách hàng hoặc với những khác có liên quan, những nỗ lực biện hộ trong quá khứ và những kinh nghiệm học được từ thành công và thất bại của
Trang 9những nỗ lực này, tự đánh giá khả năng của NVXH về việc
có thể tạo ảnh hưởng hoặc tạo sự thay đổi cho tình hình của vấn đề hay không, cách đánh giá những vấn đề liên quan đến khách hàng?
Hướng dẫn đọc và nghiên cứu tài liệu:
1 Phương pháp biện hộ/ vận động trong CTXH: trang 46-55
2 Tài liệu hướng dẫn kỹ năng biện hộ: trang 5-6, 7-14
3 Những ghi chép tại lớp của sinh viên về những ví dụ cụ thể và những thông tin liên hệ với thực tế do giảng viên cung cấp (đối với những người có tham dự trực tiếp và đầy
đủ trong các buổi học)
Bài tập:
Sinh viên tiếp tục với bài tập đã làm ở chương 2 và thực hiện tiếp các công việc sau đây:
1/ Xác định các văn bản pháp luật, chính sách nào có thể áp dụng trong việc phân tích vấn đề và quyền lợi của khách hàng cũng như có thể sử dụng để bênh vực và biện hộ cho các quyền của khách hàng
2/ Xác định mục tiêu để biện hộ cho quyền lợi trong trường hợp được chọn là gì? Sinh viên muốn tạo sự thay đổi như thế nào cho vấn đề muốn biện hộ? Trả lời tất cả những câu hỏi liên quan trong mục 3.3 đối với trường hợp này 3/ Thảo luận xem những hoạt động nào sẽ là những hoạt động thiết thực mà sinh viên sẽ chọn để thực hiện việc biện hộ/ vận động? Đối tượng nào sẽ được sinh viên nhắm tới để tạo sự thay đổi đã đề cập ở câu 2?
4/ Xác định những kỹ năng nào là cần thiết để thực hiện các hoạt động đề ra ở câu 3
Trang 10Chương 4: PHƯƠNG PHÁP THỰC HÀNH CÔNG VIỆC BIỆN
HỘ TRONG CTXH
Các khái niệm cần nắm vững:
4.1-Những hướng dẫn cho công tác biện hộ/ vận động:
những hướng dẫn cho người làm công tác biện hộ/ NVXH: xác định vai trò người biện hộ, phương pháp làm việc và phương pháp xác định mục tiêu cần tác động của công tác biện hộ, phương pháp lưu trữ thông tin
4.2- Các bước thực hiện công việc biện hộ: chu kỳ lập kế
hoạch và thực hiện một cuộc biện hộ/ vận động, nội dung thực hiện ở các bước trong chu kỳ, cách trình bày tóm tắt một kế hoạch biện hộ
Hướng dẫn đọc và nghiên cứu tài liệu:
1 Phương pháp biện hộ/ vận động trong CTXH:
2 Tài liệu hướng dẫn kỹ năng biện hộ:
3 Những ghi chép tại lớp của sinh viên về những ví dụ cụ thể và những thông tin liên hệ với thực tế do giảng viên cung cấp (đối với những người có tham dự trực tiếp và đầy
đủ trong các buổi học)
Bài tập:
1 Sinh viên sử dụng những thông tin có được ở bài tập của chương 2 và 3, một lần nữa kiểm tra lại các vấn đề một cách tổng quát bằng cách trả lời tất cả các câu hỏi đã nêu trong mục 3.3 của Chương 4: Những câu hỏi phải nghĩ đến trước khi thực hiện biện hộ/ vận động
2 Cuối cùng là sinh viên dựa vào chu kỳ lập kế hoạch và những hướng dẫn ở mục 4.2 của chương 4 để lập một kế hoạch biện hộ hoàn chỉnh (theo 6 bước trong bài giảng) cho vấn đề của khách hàng
Trang 11Phần 3
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA
a/ Hình thức kiểm tra và kết cấu đề
Đề kiểm tra áp dụng cho hoạt động bài tập cá nhân và nhóm trong lớp được phân phối như sau:
a.1/ Dạng bài tiểu luận:
Áp dụng cho các bài tập nhóm tại lớp để lấy điểm giữa kỳ hoặc điểm chuyên cần để được cọng vào điểm thi cuối kỳ
Các sinh viên vắng mặt ở các buổi học sẽ không được tham gia làm các bài tiểu luận này
Bài tập nhóm: để lấy điểm giữa kỳ hoặc để được tính cộng như
là điểm chuyên cần vào điểm thi cuối kỳ:
Nội dung các bài tiểu luận này thường là các nội dung đã được giảng viên giao cho hoặc do sinh viên tự chọn để làm bài tập nhóm tại lớp, và sau khi được sửa và góp ý, sinh viên sẽ về nhà
và tiếp tục hoàn chỉnh bài để nộp
o Các nhóm gửi bài tập nhóm qua email cho giảng viên theo thời gian thỏa thuận với giảng viên nhưng phải gửi trước ngày thi cuối môn học và gửi theo đúng quy cách đặt tên tài liệu và ghi dòng chủ đề của email đã được hướng dẫn tại lớp
a.2/ Dạng đề tự luận: áp dụng cho các đề kiểm tra giữa kỳ hoặc
đề thi tự luận cuối kỳ
Trang 12Các đề tự luận thường có 2 phần: phần lý thuyết và phần ứng dụng
Thời gian làm bài thường là 75 phút hoặc 90 phút (tùy theo đề)
Phần lý thuyết: 2 -3 câu với tổng số điểm là từ 3-6 điểm (tùy theo
từng đề)
Nội dung các câu hỏi lý thuyết: mỗi câu hỏi lý thuyết luôn luôn gồm có 2 vế:
- Vế thứ nhất: hỏi về bất kỳ một kiến thức nào đã có trong các tài liệu nói trên hoặc đã được giảng viên truyền đạt trong quá trình lên lớp
- Vế thứ hai: yêu cầu cung cấp những ví dụ trong thực tế có liên quan đến các kiến thức lý thuyết đó
=> nếu sinh viên không trả lời đủ hai vế này của câu hỏi thì sẽ không đạt yêu cầu
Phần ứng dụng: sẽ có khoảng 3-5 câu hỏi với tổng số điểm từ
5-7 điểm (tùy theo từng đề riêng lẻ)
Sinh viên sẽ được cho một tình huống cụ thể về một trường hợp cần được biện hộ sẽ được yêu cầu thực hiện các công việc cần thiết cho công việc biện hộ để bảo vệ quyền lợi hoặc những lợi ích của khách hàng
Nôi dung của các công việc sẽ được yêu cầu cụ thể trong các câu hỏi, nhưng chủ yếu là:
- xác định cho được vấn đề cần biện hộ là gì? (quyền nào của khách hàng bị vi phạm hoặc chưa được thực hiện?)
- phân tích các yếu tố mang tính chiến lược để chuẩn bị cho một kế hoạch biện hộ
Trang 13- xác định đối tượng mà hoạt động biện hộ sẽ nhắm đến để tạo sự thay đổi có lợi cho khách hàng
- xác định mục tiêu biện hộ và lập kế hoạch hoạt động chi tiết cho cuộc biện hộ (tương tự cách làm của các bài tập nhóm ở trên)
Các yêu cầu của phần bài ứng dụng này là nhằm mục đích kiểm tra sự hiểu biết của sinh viên về các kiến thức đã được học thông qua việc áp dụng những kiến thức đó vào một công việc cụ thể, và những tiến bộ (nếu có) sau khi sinh viên đã tham gia các hoạt động thảo luận nhóm và làm bài tập nhóm tại lớp và đã được nghe nhận xét và góp ý
b/ Hướng dẫn làm bài phần tự luận
Trước hết sinh viên phải tìm hiểu yêu cầu của đề bài, gạch dưới và đọc thật kỹ để làm đúng và vừa đủ theo yêu cầu của bài, nếu làm thừa so với yêu cầu sẽ không được tính điểm, mất thời gian vô ích
Nên phân bố thời gian phù hợp cho tất cả các câu hỏi để bảo đảm rằng các câu hỏi đều có điểm Nếu tập trung vào 1 -2 câu hỏi quá hoàn chỉnh mà không còn thời gian để làm các câu hỏi khác thì sẽ mất điểm các câu đó
Đối với các câu hỏi trong phần lý thuyết:
- Không cần làm bài theo thứ tự Câu nào dễ làm trước, câu nào khó thì làm sau Tuy nhiên, nếu làm được các câu lý thuyết thì các bạn sẽ có được định hướng rõ ràng khi làm qua phần bài tập ứng dụng bởi vì chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau
Trang 14- Thông thường thì trong các câu lý thuyết sẽ có một câu có liên quan trực tiếp đến phần bài thi về ứng dụng Sinh viên phải làm được câu này thì các câu trong bài ứng dụng mới
có thể làm theo đúng yêu cầu của đề bài Sinh viên nào bỏ qua câu này thì bài ứng dụng sẽ dễ bị mất điểm hoàn toàn
do lạc đề
- Các câu hỏi phần lý thuyết nên trả lời ngắn gọn, đủ ý và không nên dài quá một trang giấy, nếu câu trả lời ngắn gọn
và súc tích, cô đọng trong 1/2 trang giấy thì càng tốt Nêú
có thể đưa vào những ví dụ thực tế phù hợp có liên quan đến nội dung câu hỏi thì sẽ được điểm cao Tuy nhiên nếu câu trả lời chỉ là một câu, hoặc một đoạn văn ngắn ngủi
2-3 dòng viết tay thì chắc chắn là không đạt yêu cầu Sinh viên nào chịu khó đọc tài liệu nhiều, ghi chép bài giảng tại lớp đầy đủ và biết cách tổng hợp và tóm tắt nội dung các tài liệu sẽ có lợi thế khi làm các câu hỏi này
- Các nội dung trả lời nếu trùng với bài của người khác, chép bài người khác sẽ không được tính điểm Tất cả các câu trả lời kiểu này của những người có liên quan (người chép và người cho chép) đều không có điểm, tức là sẽ bị điểm 0
- Mặc dù đề thi là đề mở, nhưng sinh viên không nên quá chăm chú và lệ thuộc vào tài liệu, chỉ nên sử dụng tài liệu
để giúp gợi nhớ về một vài điểm quan trọng Tuyệt đối không chép nguyên bài trong sách Nếu sinh viên không tuân thủ theo khuyến cáo này mà chép nguyên bài trong tài liệu ra thì bài làm sẽ không có điểm và có khả năng sẽ
bị đi thi lại nhiều lần
Lưu ý: Sai lầm thường gặp ở phần lớn sinh viên khi thi đề mở là
cứ thấy cái gì có trong sách hoặc do ai đó soạn sẵn mà có những