Tài liệu này cần được sử dụng cùng với tài liệu học tập của môn học và bài giảng của giảng viên ôn tập tập trung theo chương trình đào tạo.. Phần 1 CÁC NỘI DUNG TRỌNG TÂM Chương 1: TỔNG
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
LƯU HÀNH NỘI BỘ
Trang 2MỤC ĐÍCH
Tài liệu này nhằm hỗ trợ cho học viên hình thức giáo dục từ
xa nắm vững nội dung ôn tập và làm bài kiểm tra hết môn hiệu quả
Tài liệu này cần được sử dụng cùng với tài liệu học tập của môn học và bài giảng của giảng viên ôn tập tập trung theo chương trình đào tạo
NỘI DUNG HƯỚNG DẪN
Nội dung tài liệu này bao gồm các nội dung sau:
Phần 1: Các nội dung trọng tâm của môn học Bao gồm các nội
dung trọng tâm của môn học được xác định dựa trên mục tiêu học tập, nghĩa là các kiến thức hoặc kỹ năng cốt lõi mà người học cần có được khi hoàn thành môn học
Phần 2: Cách thức ôn tập Mô tả cách thức để hệ thống hóa
kiến thức và luyện tập kỹ năng để đạt được những nội dung trọng tâm
Phần 3: Hướng dẫn làm bài kiểm tra Mô tả hình thức kiểm
tra và đề thi, hướng dẫn cách làm bài và trình bày bài làm và lưu ý về những sai sót thường gặp, hoặc những nỗ lực có thể được đánh giá cao trong bài làm
đáp án, có tính chất minh hoạ nhằm giúp học viên hình dung yêu cầu kiểm tra và cách thức làm bài thi
Trang 3Phần 1
CÁC NỘI DUNG TRỌNG TÂM
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH HÀNH CHÍNH -
SỰ NGHIỆP
- Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước
- Khái niệm, đặc điểm, phân loại cơ quan hành chính và đơn
vị sự nghiệp
- Phương pháp quản lý tài chính
- Hình thức cấp phát kinh phí của NSNN
- Quy trình quản lý tài chính
Chương 2: QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ
- Nguyên tắc quản lý tài chính
- Quản lý tài chính các cơ quan Nhà nước
- Quản lý tài chính các đơn vị Sự nghiệp công lập
Chương 3: QUẢN LÝ QUỸ TIỀN LƯƠNG
- Những vấn đề chung về quỹ tiền lương và các khoản nộp theo lương
- Nội dung và phương pháp xác định quỹ tiền lương
- Quy trình quản lý quỹ tiền lương
- Quy trình quản lý các khoản nộp theo lương
Trang 4Chương 4: QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
- Khái niệm và nguyên tắc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
- Nội dung quản lý sử dụng tài sản tại cơ quan nhà nước
- Nội dung quản lý sử dụng tài sản tại đơn vị sự nghiệp
- Quy trình quản lý sử dụng tài sản nhà nước
Chương 5: QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
- Những vấn đề chung về quản lý dự án đầu tư
- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Quy trình quản lý nguồn vốn đầu tư
- Quản lý chi phí quản lý dự án đầu tư
Chương 6: QUY CHẾ TỰ KIỂM TRA TÀI CHÍNH – TÀI SẢN
- Nội dung tự kiểm tra tài chính tài sản
- Trình tự và thủ tục tự kiểm tra
Trang 5Phần 2
CÁCH THỨC ÔN TẬP
NỘI DUNG
TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH HÀNH CHÍNH –
1.2 Khái niệm, đặc điểm và phân loại cơ quan
Nhà nước và đơn vị Sự nghiệp
1.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị dự toán
ngân sách và các đơn vị liên quan đến công
tác quản lý tài chính
1.4 Hình thức cấp phát kinh phí của NSNN
1.5 Phương pháp quản lý tài chính
1.6 Quy trình quản lý tài chính
Chương 2: QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ
2.1 Một số vấn đề chung về quản lý tài chính
- Đọc tài liệu
Chương 2 2.2 Giới thiệu Mục lục ngân sách
2.3 Quản lý tài chính các cơ quan Nhà nước
Trang 6NỘI DUNG
TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.4 Quản lý tài chính các đơn vị Sự nghiệp - Làm Bài tập
thực hành 1 và
2 2.5 Phương pháp lập dự toán
Chương 3: QUẢN LÝ QUỸ TIỀN LƯƠNG
3.1 Những vấn đề chung về quỹ tiền lương và
các khoản nộp theo lương
- Đọc tài liệu
Chương 3
- Làm Bài tập thực hành 1 và
2
3.2 Nội dung và phương pháp xác định quỹ
tiền lương
3.3 Nguyên tắc chi trả tiền lương
3.4 Quy trình quản lý quỹ tiền lương
3.5 Quy trình quản lý các khoản nộp theo lương
Chương 4: QUẢN LÝ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA NHÀ NƯỚC
Trang 7NỘI DUNG
TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
4.6 Quyền, nghĩa vụ của người đứng đầu cơ
quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử
2
5.2 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng
5.3 Quy trình quản lý vốn đầu tư
5.4 Quản lý chi phí quản lý dự án đầu tư
Chương 6: QUY CHẾ TỰ KIỂM TRA TÀI CHÍNH – TÀI SẢN
6.1 Những vấn đề chung về tự kiểm tra
Đọc tài liệu
Chương 6 6.2 Nội dung tự kiểm tra tài chính, tài sản
6.3 Trình tự và thủ tục tự kiểm tra
Trang 8Phần 3
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA
a Hình thức kiểm tra và kết cấu đề:
- Hình thức kiểm tra: Tự luận
- Thời gian làm bài tối đa 60 phút, được sử dụng tài liệu
- Kết cấu đề thi: Mỗi đề thi tối đa 3 câu, gồm câu hỏi lý thuyết
và bài tập thực hành Kết cấu đề như sau:
Câu hỏi lý thuyết thuộc các chương 1, 2, 4, 5 và 6
Bài tập thực hành thuộc các chương 2, 3 và 5
b Hướng dẫn làm bài:
- Trước hết phải tìm yêu cầu của bài, gạch dưới và đọc thật kỹ
để làm đúng và vừa đủ theo yêu cầu của bài Làm thừa so với yêu cầu sẽ không được tính điểm, mất thời gian vô ích
- Tìm xem trong đề có mấy câu, chọn câu nào dễ làm trước
- Đối với dạng bài lập dự toán thì đề thi cho trước mẫu dự toán
và các chỉ tiêu dự toán Học viên chỉ cần tính toán các chỉ tiêu trên giấy làm bài rồi điền kết quả tính toán vào biểu mẫu đã
in sẵn trên giấy bài làm Lưu ý: các chỉ tiêu dự toán phải ghi chép lại trên giấy làm bài chứ không chỉ ghi kết quả tính toán vào biểu dự toán
- Đơn vị tiền tệ phải thống nhất để tránh nhầm lẫn, chọn một đơn vị tiền tệ phù hợp tùy theo số tiền
- Chép bài người khác sẽ không được tính điểm
Trang 9vị đã tạm ứng 600 triệu đồng Theo Hợp đồng đã ký, tạm ứng thu hồi dần theo mức độ hoàn thành nghiệm thu thanh toán từng lần, cụ thể :
– Nghiệm thu lần 1, khối lượng hoàn thành là 1.000 triệu đồng – Nghiệm thu lần 2, khối lượng hoàn thành là 600 triệu đồng – Nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công trình, đơn vị thanh toán cho nhà thầu số tiền còn lại, sau khi đã tạm giữ bảo hành 5% giá trị công trình hoàn thành
Yêu cầu: Anh (chị) tính toán số tạm ứng thu hồi và thanh toán
trong từng lần nghiệm thu Biết rằng phương thức thanh toán
Trang 10theo đơn giá cố định, khối lượng nghiệm thu đúng dự toán
đã duyệt
Câu 3: (5 điểm)
Lập dự toán chi ngân sách năm kế hoạch theo mẫu và theo mục lục ngân sách hiện hành tại đơn vị Sự nghiệp, tình hình như sau:
1 Sửa chữa thường xuyên TSCĐ:
Năm báo cáo ước thực hiện : 80.000.000đ
Năm kế hoạch dự kiến sửa chữa:
+ Máy vi tính bình quân: 4.000.000đ/quí
+ Ô-tô con bình quân: 3.000.000đ/quí
+ Nhà cửa: 12.000.000đ/năm
+ Máy điều hòa nhiệt độ bình quân: 1.000.000đ/quí
+ Đường điện, cấp thoát nước bình quân: 4.000.000đ/quí + TSCĐ khác: 3.000.000đ/năm
2 Chi phí nghiệp vụ chuyên môn của ngành:
Năm báo cáo ước thực hiện : 400.000.000đ
Năm kế hoạch dự kiến:
+ Vật tư dùng cho chuyên môn bình quân: 30.000.000đ/tháng + Ấn chỉ dùng cho chuyên môn bình quân: 1.000.000đ/ tháng + Sách, tài liệu dùng cho chuyên môn bình quân: 4.000.000đ/tháng
3 Chi khác
Năm báo cáo ước thực hiện : 70.000.000đ
Năm kế hoạch dự kiến:
+ Kỷ niệm những ngày lễ lớn bình quân: 2.500.000đ/quí + Các khoản phí, lệ phí bình quân: 500.000đ/tháng
Trang 11+ Chi tiếp khách bình quân: 5.000.000đ/quí
+ Bảo hiểm phương tiện: 20.000.000đ/năm
+ Chi khác: 10.000.000đ/năm
4 Mua sắm TSCĐ
Năm báo cáo ước thực hiện : 90.000.000đ
Năm kế hoạch dự kiến:
+ Máy photocopy và phụ kiện: 2 cái, đơn giá 20.000.000đ/máy
+ Máy điều hòa nhiệt độ và phụ kiện, công lắp đặt: 3 cái, đơn giá 55.000.000đ/máy
ĐÁP ÁN
Câu 1 (2 điểm)
Dự án đầu tư xây dựng được quản lý thực hiện theo kế hoạch, chủ trương đầu tư, đáp ứng các yêu cầu theo quy định của pháp luật có liên quan
Quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư và các tổ chức,
cá nhân có liên quan đến thực hiện các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án
Quản lý thực hiện dự án phù hợp với loại nguồn vốn sử dụng
để đầu tư xây dựng:
Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước được quản lý chặt chẽ, toàn diện, theo đúng trình tự để bảo đảm mục tiêu đầu tư, chất lượng, tiến độ thực hiện, tiết kiệm chi phí và đạt được hiệu quả dự án;
Trang 12 Dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư PPP (Public - Private Partner) có cấu phần xây dựng được quản lý như đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách theo quy định của pháp luật có liên quan
Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách được Nhà nước quản lý về chủ trương đầu tư, mục tiêu, quy mô đầu tư, chi phí thực hiện, các tác động của dự
án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng, quốc phòng, an ninh và hiệu quả của dự án Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm quản lý thực hiện dự án theo quy định của pháp luật có liên quan;
Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác được Nhà nước quản lý về mục tiêu, quy mô đầu tư và các tác động của dự
án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng và quốc phòng, an ninh
Câu 2: (3 điểm) Đvt: triệu đồng
Trang 13Câu 3: (5 điểm)
STT Nhóm Mục Nội dung
Năm N+1
ƯỚC TH NĂM N
DỰ TOÁN NĂM (N+1)
tu, bảo dưỡng các công trình
cơ sở hạ tầng từ kinh phí thường xuyên
80.000.000 63.000.000
Trang 14STT Nhóm Mục Nội dung
Năm N+1
ƯỚC TH NĂM N
DỰ TOÁN NĂM (N+1)
3.000.000
7000
Chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành
400.000.000 420.000.000
Trang 15STT Nhóm Mục Nội dung
Năm N+1
ƯỚC TH NĂM N
DỰ TOÁN NĂM (N+1)
hàng hoá, vật tư dùng cho chuyên
Trang 16STT Nhóm Mục Nội dung
Năm N+1
ƯỚC TH NĂM N
DỰ TOÁN NĂM (N+1)
(không phải
là tài sản cố định)
7750 Chi khác 70.000.000 66.000.000
Chi kỷ niệm các ngày lễ lớn
20.000.000
Trang 17STT Nhóm Mục Nội dung
Năm N+1
ƯỚC TH NĂM N
DỰ TOÁN NĂM (N+1)
Trang 18Tại đơn vị Sự nghiệp tự đảm bảo 1 phần kinh phí thường xuyên,
có tình hình tài chính trong năm như sau:
I/ Kinh phí hoạt động
A Nguồn ngân sách:
- Dự toán giao trong năm:
+ Kinh phí tự chủ: 4.200.000.000đ
+ Kinh phí giao chưa tự chủ: 50.000.000đ
B Nguồn thu sự nghiệp:
- Thu phí, lệ phí phần được để lại: 800.000.000đ
Trang 19- Thu phí, lệ phí phần nộp ngân sách: 200.000.000đ
C Thu kinh doanh - dịch vụ:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ : 2.000.000.000đ
- Doanh thu hoạt động tài chính : 500.000.000đ
II/ Tổng chi hoạt động:
- Tổng thực chi kinh phí tự chủ thuộc ngân sách cấp: 3.500.000.000đ
- Số tiết kiệm chi và chênh lệch thu chi hoạt động được phân phối như sau:
+ 30% trích quỹ phát triển sự nghiệp
+ 50% thu nhập tăng thêm và dự phòng ổn định thu nhập + 20% trích khen thưởng và phúc lợi
Yêu cầu:
1 Xác định số tiết kiệm chi từ nguồn ngân sách
2 Xác định số chênh lệch thu chi từ nguồn thu sự nghiệp và nguồn kinh doanh- dịch vụ
3 Xác định số phân phối sử dụng từ số tiết kiệm chi và
Trang 20sự nghiệp; Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội
- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp thường xuyên được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí Các Tổng công
ty nhà nước được hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ thường xuyên theo quy định của pháp luật
b Cấp phát theo lệnh chi tiền
Là hình thức chi trả, thanh toán của NSNN qua Kho bạc nhà nước Áp dụng đối với các khoản chi thường xuyên trong dự toán được giao của các cơ quan hành chính nhà nước; Các đơn
vị sự nghiệp; Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp thường xuyên được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí Các Tổng công ty nhà nước được hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ thường xuyên theo quy định của pháp luật
c Ghi thu, ghi chi NSNN
Là hình thức chi trả, thanh toán của NSNN đối với các khoản thu của NSNN cho phép đơn vị thu và để lại chi tiêu theo quy định phải ghi thu-ghi chi
Trang 21Câu 2: (2 điểm)
Vậy tại tháng 9 năm 20x5, lương của ông Phạm Hoàng Minh được tính như sau:
– Lương hệ số : 4,32 * 1.300.000 = 5.616.000 đồng – Phụ cấp Chức vụ: 0,4 * 1.300.000 = 520.000 đồng – Phụ cấp Khu vực: 0,1 * 1.300.000 = 130.000 đồng – Phụ cấp Ưu đãi:
(4,32 + 0,4) * 50% * 1.300.000 = 3.068.000 đồng – Phụ cấp thâm niên nghề:
(4,32 + 0,4) * 25% * 1.300.000 = 1.534.000 đồng
Tổng cộng: 10.868.000 đồng
* Các khoản khấu trừ được tính như sau:
- BHXH: (5.616.000 đ + 520.000 đ + 1.534.000) * 8% = 613.600 đồng
- BHYT: (5.616.000 đ + 520.000 đ + 1.534.000) * 1,5% = 115.050 đồng
Tổng cộng: 728.650 đồng
=> Lương thực nhận của ông Phạm Hoàng Minh là:
Tổng lương – Các khoản trích theo lương = 10.868.000 – 728.650
Trang 222/ Xác định số chênh lệch thu chi từ nguồn thu sự nghiệp và nguồn kinh doanh- dịch vụ
A Nguồn sự nghiệp:
- Thu phí, lệ phí phần được để lại: 800.000.000đ
- Nguồn cải cách tiền lương: 800.000.000 * 40% = 320.000.000đ
- Tổng thực chi từ phí, lệ phí phần để lại: 200.000.000đ
Chênh lệch thu chi từ nguồn thu sự nghiệp = 800.000.000 -
320.000.000 - 200.000.000 = 280.000.000 đ (2)
B Nguồn kinh doanh- dịch vụ
- Thu kinh doanh- dịch vụ = (2.000.000.000 + 500.000.000) = 2.500.000.000
- Tổng chi từ hoạt động kinh doanh dịch vụ: 1.500.000.000
- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp: 2.500.000.000 * 5% = 125.000.000
Chênh lệch thu chi sau thuế TNDN = 2.500.000.000 - 1.500.000.000
– 125.000.000 = 875.000.000
Nguồn CCTL = 875.000.000 * 40% = 350.000.000
Số còn lại phân phối = 875.000.000 - 350.000.000 = 525.000.000 (3)
3/ Xác định số phân phối sử dụng từ số tiết kiệm chi và chênh lệch thu chi
Tổng số được sử dụng = (1) + (2) + (3) = 1.505.000.000
- Quỹ phát triển sự nghiệp: 1.505.000.000* 30% = 451.500.000
- Thu nhập tăng thêm: 1.505.000.000* 50% = 752.500.000
- Qũy khen thưởng, phúc lợi: 1.505.000.000* 20% = 301.000.000
Trang 23MỤC LỤC
Phần 1 CÁC NỘI DUNG TRỌNG TÂM 3
Phần 2 CÁCH THỨC ÔN TẬP 5
Phần 3 HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA 8
Phần 4 ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN MẪU 9