1.1. Vấn đề cơ bản của triết học, chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm Triết học ra đời khoảng thế kỉ VIIIVI Tr. CN Triết học phản ánh thế giới một cách chỉnh thể, đúng đắn về thế giới khách quan dưới dạng một hệ thống lý luận. Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
Trang 1THẢO LUẬN
G.V: Mai Trung Sâm
Khoa: Lý Luận Cơ Sỏ
Trang 2Câu Hỏi
Nguyên nhân tan rã của hệ thống xã hội chủ nghĩa của các nước Đông
Âu đó chính là không có sự phù hợp giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất, và ở nước ta cũng vậy, đã mắc phải sai lầm nóng vội, chủ quan duy ý chí, duy trì quá lâu quan hệ sản xuất bao cấp tập trung dân chủ, dẫn đến người lao động ỷ lại, trì trệ trong lao động sản xuất, không phát huy được sáng kiến mới thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển Sau này, tại Đại hội Đảng lần thứ VI, chúng ta mới dám nhìn thẳng nhìn đúng vào vấn đề
để giải quyết tình trạng này, tuân thủ theo đúng quy luật.
Bằng kiến thức triết học (Chủ nghĩa duy vật lịch sử), anh, chị hãy giải thích nguyên nhân tan rã của hệ thống
xã hội chủ nghĩa của các nước Đông Âu?
Trang 4Câu Hỏi
Theo quan điểm duy vật lịch sử, nguồn gốc, động lực cơ bản nhất của mọi quá trình phát triển xã hội là nguyên nhân do đâu? Tại sao?
Trang 51 KHÁI LƯỢC VỀ TRIẾT HỌC
1.1 Vấn đề cơ bản của triết học, chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
- Triết học ra đời khoảng thế kỉ VIII-VI Tr CN
- Triết học phản ánh thế giới một cách chỉnh thể, đúng đắn về thế giới khách quan dưới dạng một hệ thống lý luận
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Trang 6- Vấn đề cơ bản của triết học
Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của
triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn
tại
tại”
Giữa vật chất và ý
thức cái nào có
trước, cái nào có
sau, cái nào quyết
định cái nào?
Tư duy (ý thức) của con người có thể phản ánh được tồn tại (vật chất) hay không?
Trang 8+ Mặt thứ 2
- Thuyết khả tri: con người có thể nhận thức được thế giới
- Bất khả tri: phủ định khả năng nhận thức thế giới
của con người (-> sai lầm)
- Thuyết hoài nghi: Nghi ngờ khả năng nhận thức thế giới của con người ( -> sai lầm)
Trang 91.2 CHỨC NĂNG THẾ GIỚI QUAN VÀ PHƯƠNG
PHÁP LUẬN CỦA TRIẾT HỌC
Thế giới quan
+ Khái niệm: thế giới quan là hệ thống quan niệm về thế giới, về bản thân con người và vị trí của con người trong thế giới đó
+ Vị trí: Triết học quan niệm về thế giới bằng hệ thống lý luận=>vì vậy triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan
Trang 10Thế giới quan
+ Vai trò: định hướng cho hoạt động nhận thức và
hoạt động thực tiễn của con người
+ Thế giới quan triết học gồm: Thế giới quan duy vật
và thế giới quan duy tâm
Trang 11Phương pháp luận
+ Phương pháp luận là lý luận về phương pháp, là hệ thống quan điểm, nguyên tắc xác định phương pháp, phạm vi ứng dụng phương pháp …cho hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn
+ Phương pháp luận triết học gồm:
(1) Phương pháp biện chứng: xem xét sự vật, hiện tượng trong mối liên hệ, vận động, biến đổi, phát triển
(2) Phương pháp siêu hình: xem xét sự vật, hiện tượng trong trạng thái cô lập, tĩnh tại, bất biến đứng im
Trang 122 CHỦ NGHĨA DUY VẬT MÁC XÍT – CƠ SỞ KHOA HỌC CHO NHẬN THỨC VÀ CẢI TẠO HIỆN THỰC
2.1 Quan điểm duy vật mác xít về vật chất
2.2 Quan điểm duy vật mác xít về ý thức
2.3 Quan điểm duy vật mác xít về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
2.4 Ý nghĩa của quan điểm duy vật mác xít về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trong nhận thức và cải tạo hiện thực
Trang 132.1 QUAN ĐIỂM DUY VẬT MÁC XÍT VỀ
VẬT CHẤT
- Định nghĩa: Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác
- Ý nghĩa: định nghĩa khắc phục những hạn chế của quan niệm phi mác xít về vật chất; đồng thời bác bỏ thuyết không thể biết và quan niệm duy tâm về vật chất
Trang 14Vận động, không gian và thời gian là phương thức tồn
tại của vật chất
Vận động là một phương thức tồn tại của vật chất, là thuộc tính cố hữu của vật chất, bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy
Nguồn gốc của vận động là vận động tự thân, do mâu thuẫn bên trong, do tác động qua lại giữa các yếu tố trong cùng một sự vật hay giữa các sự vật với nhau
vận động gắn liền với đứng im
Trang 15Không gian và thời gian
Trang 16Không gian và thời gian
- Thời gian là hình thức tồn tại của vật chất xét về
mặt trường tính tức là độ dài
diễn biến của các quá trình,
sự kế tiếp nhau trong vận
động phát triển(Thời gian chỉ
có một chiều duy nhất (cho
đến nay được biết đến) đó là
từ quá khứ đến hiện
tại và tương lai)
Trang 17Không gian và thời gian
Quan hệ giữa không gian, thời gian với vật chất vận động: không gian, thời gian là hình thức tồn tại của vật chất, gắn liền với vật chất vận động Vật chất vận động trong không gian, thời gian không lệ thuộc vào ý thức của con người
Tính vô hạn, vô tận: vật chất là vô tận, vô hạn nên không gian, thời gian gắn liền với vật chất vận động cũng vô tận, vô hạn
Trang 182.2 QUAN ĐIỂM DUY VẬT MÁC XÍT VỀ Ý THỨC
*Các nhà duy vật trước Mác: Ý thức là sự phản ánh
thế giới khách quan vào đầu óc con người
* Chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Trang 19Bản chất của ý thức
-Ý thức mang bản chất xã hội
-Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan (ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người một cách năng động, sáng tạo, có chọn lọc, có thể có sự phản ánh vượt trước hiện thực để dự báo được
xu hướng biến đổi của thực tiễn)
Trang 202.3 QUAN ĐIỂM DUY VẬT MÁC XÍT VỀ MỐI QUAN
HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC
- Vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng tác động qua lại với nhau trong đó vật chất là cái có trước, là cái quyết định
-Vật chất quyết định ý thức: vật chất là cơ sở, nguồn gốc của những nội dung mà ý thức phản ánh.
- Ý thức có tính năng động, sáng tạo nên thông qua hoạt động thực tiễn của con người có thể tác động trở lại vật chất bằng cách thúc đẩy hoặc kìm hãm mức độ nào đó các điều kiện vật chất
Trang 212.4 Ý NGHĨA CỦA QUAN ĐIỂM DUY VẬT MÁC XÍT VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC TRONG
NHẬN THỨC VÀ CẢI TẠO HIỆN THỰC
- Quan điểm khách quan yêu cầu:
+ Trong nhận thức: phải nhận thức sự vật vốn như nó
có, không được phản ánh sai lệch sự vật hiện tượng
+ Trong thực tiễn:
- Phải xuấtphát từ thực tế khách quan, tôn trọng quy luật khách quan và hành động tuân theo quy luật khách quan
Trang 22Ý NGHĨA CỦA QUAN ĐIỂM DUY VẬT MÁC XÍT VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC TRONG NHẬN
THỨC VÀ CẢI TẠO HIỆN THỰC
- Phải biết phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức, tinh thần trong cải tạo thế giới
- Phải chống căn bệnh chủ quan, duy ý chí, tuyệt đối hoá ý thức, tinh thần trong hoạt động thực tiễn
Trang 233 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG
Trang 24PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
CÁC NGUYÊN LÝ CÁC QUY LUẬT CÁC CẶP PHẠM TRÙ
NGUYÊN LÝ
VỀ SỰ PHÁT TRIỂN
NGUYÊN LÝ
VỀ MỐI LIỆN HỆ PHỔ BIẾN
PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
CÁC NGUYÊN LÝ CÁC QUY LUẬT CÁC CẶP PHẠM TRÙ
NGUYÊN LÝ
VỀ SỰ PHÁT TRIỂN
NGUYÊN LÝ
VỀ MỐI LIỆN HỆ PHỔ BIẾN
Trang 253.1 HAI NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN
không phụ thuộc vào nhau,
không tác động qua lại hay
chyển hoá lẫn nhau
+Thế giới chỉ là tập hợp của cái
ngẫu nhiên, tồn tại độc lập
Trang 26- QUAN ĐIỂM DUY TÂM
Cơ sở của sự liên hệ, sự
tác động qua lại của các sự
vật, hiện tượng, quá trình là
ở các lực lượng siêu tự nhiên
hay ở ý thức, cảm giác của
con người
Hêghen (1770 – 1753)
Trang 27CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
- Giữa các sự vật hiện tượng luôn có sự tác động, ảnh hưởng, chi phối lẫn nhau
Hệ tiêu hóa Hệ tuần hoàn
Hệ thần kinh
Hệ thần kinh
Hệ hô hấp Hệ bài tiết
Trang 28CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
Liên hệ là khái niệm chỉ sự phụ thuộc lẫn nhau, sự ảnh hưởng, sự tương tác và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng trong thế giới hay giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính của một sự vật, hiện tượng, một quá trình
Liên hệ phổ biến là khái niệm nói lên rằng mọi sự vật hiện tượng trong thế giới dù da dạng phong phú nhưng đều nằm trong mối liên hệ với các sự vật hiện tượng khác
Cơ sở của mối liên hệ: tính thống nhất vật chất của thế giới
Trang 29TÍNH CHẤT CỦA MỐI LIÊN HỆ
+ Mối liên hệ tất nhiên& mối liên hệ ngẫu nhiên
Trang 30Ý NGHĨA
Quan điểm toàn diện
Trong nhận thức: khi xem xét sự vật phải xem xét tất
cả các mặt, các yếu tố của nó; phải có trọng tâm trọng điểm
-Trong hoạt động thực tiễn:
Muốn cải tạo- sự vật phải thực hiện nhiều giải pháp nhưng đúng trọng tâm, trọng điểm
Phải xác định, đánh giá đúng vị trí, vai trò của từng mối liên hệ
Trang 32Tính chất của sự phát triển
+ Tính khách quan: Sự phát triển thường đi theo con
đường quanh co phức tạp nhưng là một khuynh hướng tất yếu, khách quan, độc lập với ý thức của con người
+ Phát triển mang tính phổ biến: diễn ra ở tất cả mọi
lĩnh vực từ tự nhiên đến xã hội và tư duy
+ Tính đa dạng phong phú: tuỳ thuộc vào hình thức
tồn tại cụ thể của các dạng vật chất và vào các điều kiện
cụ thể
Trang 33Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN
phát triển của nó trong
tương lai từ đó dự báo
Trang 343.2 CÁC CẶP PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN
CHỨNG DUY VẬT
3.2.1 Cái chung và cái riêng
3.2.2 Nguyên nhân và kết quả
3.2.3 Tất nhiên và ngẫu nhiên
3.2.4 Nội dung và hình thức
3.2.5 Bản chất và hiện tượng
3.2.6 Khả năng và hiện thực
Trang 353.2.1 CÁI CHUNG VÀ CÁI RIÊNG
3.2.1.1 Khái niệm
- Cái riêng là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình riêng lẻ, tồn tại độc lập tương đối với những sự vật, hiện tượng khác
- Cái chung là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính giống nhau được lặp lại ở các SV,
HT riêng lẻ khác nhau
- Cái đơn nhất là phạm trù để chỉ những mặt những thuộc tính chỉ có ở một sự vật, hiện tượng, mà không lặp lại ở sự vật hiện tượng
Trang 36MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁI CHUNG VÀ CÁI RIÊNG
- Cái riêng và cái chung không thể tách rời nhau Không có cái chung tồn tại độc lập đứng ngoài cái riêng,
mà “cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng”
- Cái riêng là cái toàn thể, cái chung là cái bộ phận Tuy nhiên, cái chung căn bản bao giờ cũng sâu sắc hơn cái riêng, nó chi phối cái riêng Cái riêng phong phú hơn cái chung và nó không bao giờ gia nhập hết vào cái chung
Trang 37MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁI CHUNG VÀ CÁI RIÊNG
- Cái chung và cái riêng có thể chuyển hoá lẫn nhau:
+ Nghĩa thứ nhất, một cái đặc thù nào đó xét trong mối quan hệ với những cái riêng, nó là chung nhưng nếu
so với những cái chung hơn nó lại là riêng
+ Nghĩa thứ hai, là sự chuyển hoá của cái đơn nhất thành cái chung, cái phổ biến và ngược lại
Trang 38Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu mối
quan hệ giữa cái chung và cái riêng
- phải xem xét, phân tích các sự vật, hiện tượng cụ thể, tránh xa rời thực tế, suy luận một cách chủ quan, tùy tiện
- phải nắm vững các vấn đề chung nhất là các lý luận khoa học để tránh những vấp váp không cần thiết trong quá trình giải quyết các công việc cụ thể
- Sự kết hợp khéo léo giữa cái chung và cái riêng sẽ giúp con người chủ động sáng tạo trong hoạt động
Trang 393.2.2 NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ
Khái niệm
- Nguyên nhân là sự tác động qua lại giữa các mặt, các bộ phận, các thuộc tính, các yếu tố trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra một sự biến đổi nhất định
- Kết quả là sự biến đổi do nguyên nhân gây ra
- Nguyên cớ là những sự vật hiện tượng xuất hiện đồng thời cùng nguyên nhân nhưng chỉ có quan hệ bề ngoài ngẫu nhiên với kết quả chứ không sinh ra kết quả
Trang 40Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả
- Nguyên nhân bao giờ cũng có trước kết quả
- Một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân gây nên ngược lại một nguyên nhân cũng có thể dẫn đến nhiều kết quả.
- Trong thực tế có rất nhiều loại nguyên nhân:
+ Nguyên nhân chủ yếu và nguyên nhân thứ yếu,
+ nguyên nhân bên trong, nguyên nhân bên ngoài,
+ nguyên nhân khách quan, chủ quan.
- Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hoá cho nhau trong điều kiện nhất định
Trang 41Ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ
nhân quả
- Phải tìm hiểu rõ nguyên nhân
- Muốn sự vật xuất hiện cần tạo nguyên nhân cùng những điều kiện cho nguyên nhân đó phát huy tác dụng
- Phải biết xác định đúng nguyên nhân để giải quyết vấn đề
Trang 423.2.3 TẤT NHIÊN VÀ NGẪU NHIÊN
Khái niệm
- Tất nhiên là phạm trù triết học chỉ cái do nguyên nhân chủ yếu bên trong sự vật quy định và những điều kiện nhất định, nó nhất định phải xảy ra như thế chứ không thể khác
- Ngẫu nhiên là phạm trù triết học chỉ cái không phải
do bản chất kết cấu bên trong sự vật mà do những nguyên nhân bên ngoài, do sự ngẫu hợp của những hoàn cảnh bên ngoài quyết định
Trang 43Mối quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên
- Tất nhiên và ngẫu nhiên tồn tại thống nhất với nhau
- Cái tất nhiên bao giờ cũng vạch đường đi cho mình xuyên qua vô số cái ngẫu nhiên
- Cái ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của tất nhiên,
bổ sung cho tất nhiên
- Không có cái tất nhiên thuần tuý tách rời ngẫu nhiên
và ngược lại
- Tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hoá cho nhau trong điều kiện nhất định
Trang 44Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu mối
quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên
- Muốn nhận thức cái tất nhiên phải bắt đầu từ cái ngẫu nhiên
- Cần dựa vào cái tất nhiên nhưng phải dự báo những cái ngẫu nhiên để có thể chủ động trong mọi tình huống
- Cần tạo những điều kiện thích hợp để ngăn cản hoặc thúc đẩy sự chuyển hoá sao cho có lợi cho con người
Trang 453.2.4 NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC
Khái niệm
- Nội dung là tổng hợp tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố, các quá trình tạo thành sự vật
- Hình thức là phạm trù triết học chỉ phương thức, cách thức tồn tại và phát triển của sự vật, là cách thức sắp xếp của nội dung, là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của sự vật
Trang 46Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức
- Nội dung và hình thức có sự thống nhất với nhau:
+ Không có hình thức không chứa đựng nộidung cũng như không có nội dung nào mà lại không tồn tại trong một hình thức nhất định
+ Các yếu tố tạo thành sự vật vừa góp phần tạo nên nội dung, vừa tham gia tạo nên hình thức
- Nội dung và hình thức có tính độc lập tương đối với nhau: Một nội dung có thể tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau; một hình thức có thể thể hiện những nội dung khác nhau
Trang 47Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN
- Cần chống khuynh hướng tách rời nội dung khỏi hình thức cũng như tách rời hình thức khỏi nội dung
- Phải biết sử dụng sang tạo nhiều hình thức khác nhau trong hoạt động thực tiễn
- Khi hình thức đã lạc hậu thì phải đổi mới cho phù hợp
Trang 483.2.5 BẢN CHẤT VÀ HIỆN TƯỢNG
Khái niệm
- Bản chất là tổng hợp tất cả các mặt, các mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định ở bên trong sự vật, quy định
sự vận động và phát triển của sự vật đó
- Hiện tượng là biểu hiện ra bên ngoài của bản chất
Trang 49Mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng
- Bản chất và hiện tượng thống nhất với nhau:
+ Bản chất bao giờ cũng bộc lộ qua hiện tượng, hiện tượng luôn thể hiện bản chất
+ Bản chất khác nhau bộc lộ ra qua các hiện tượng khác nhau
+ Không có bản chất thuần tuý tách rời hiện tượng và ngược lại